Tiểu luận "Quản trị chiến lược của công ty thời trang Việt"

Chia sẻ: lazycat228

Sản phẩm thời trang ngày nay không còn dừng ở một cái áo hay một cái quần cụ thể, trong nó có các yếu tố văn hoá, trường phái, phong cách, thương hiệu, không gian mua sắm, sự hài hoà của thiết kế… Ninomaxx đã là thương hiệu được người tiêu dùng ưa chuộng tại thị trường Việt Nam thì phải mang lại cho người tiêu dùng sự phục vụ tiện nghi và giá trị thương hiệu tốt hơn. Đẳng cấp không đồng nghĩa với cao cấp. Ninomaxx là thương hiệu ở mức giá trung bình khá, ngoài ra còn...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận "Quản trị chiến lược của công ty thời trang Việt"

BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH




Tiểu luận
"Quản trị chiến lược của
công ty thời trang Việt"




Page1
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH




MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 3
I. PHÂN TÍCH THƯƠNG HIỆU: ...................................................................... 4
1. Vài nét về công ty: ......................................................................................... 4
2. Tầm nhìn chiến lược: ..................................................................................... 4
3. Sứ mạng kinh doanh: ..................................................................................... 4
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ................................................. 5
1. Tốc độ tăng trưởng kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây: ......... 5
2. Giai đoạn trong chu kỳ phát triển ngành: ....................................................... 5
3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô: ...................................................... 6
4. Đánh giá cạnh tranh trong ngành: .................................................................. 8
5. Mô thức EFAS Công ty thời trang Việt – Thương hiệu Ninomaxx ................ 8
III. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BÊN TRONG:...................................................... 9
1.Sản phẩm chính của công ty:........................................................................... 9
2.Thị trường của công ty: ................................................................................... 9
3. Đánh giá nguồn lực của công ty: .................................................................. 10
4. Năng lực cạnh tranh của công ty: ................................................................. 10
5. Vị thế cạnh tranh của công ty: ...................................................................... 11
6. Mô thức IFAS: ............................................................................................. 11
7. Mô thức TOWS: .......................................................................................... 12
IV. CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP: .................................................. 13
V. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP: ............................................... 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 17
DANH SÁCH NHÓM ..................................................................................... 19




Page2
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

LỜI MỞ ĐẦU
Sản phẩm thời trang ngày nay không còn dừng ở một cái áo hay một cái quần cụ
thể, trong nó có các yếu tố văn hoá, trường phái, phong cách, thương hiệu, không gian
mua sắm, sự hài hoà của thiết kế… Ninomaxx đã là thương hiệu được người tiêu
dùng ưa chuộng tại thị trường Việt Nam thì phải mang lại cho người tiêu dùng sự
phục vụ tiện nghi và giá trị thương hiệu tốt hơn. Đẳng cấp không đồng nghĩa với cao
cấp. Ninomaxx là thương hiệu ở mức giá trung bình khá, ngoài ra còn tặng thêm các
giá trị gia tăng vào trong sản phẩm, đồng thời sẽ đưa ra thêm thương hiệu mới đáp
ứng cho các nhu cầu của phân khúc thị trường thấp hơn hoặc cao cấp hơn.Ninomaxx
thành công từ việc nắm bắt được thị hiếu của khách hàng để tung ra các sản phẩm phù
hợp cho tới thiết lập được một hệ thống phân phối có quy mô rộng lớn với hơn 150
cửa hàng trong và ngoài nước đã thực sự tạo nên một bước đột phá trong ngành thời
trang Việt Nam đặc biệt là trong thời kì hội nhập ngày nay Ninomaxx đã mạnh dạn
xâm nhập các thị trường mới ở Mỹ, Úc, Campuchia càng cho thấy quyết tâm của công
ty nhằm đưa thương hiệu Ninomaxx tiến xa hơn nữa trong khu vực Đông Nam Á
cũng như trên quốc tế.

Trên đây là một vài lí do chủ yếu khiến nhóm 7chúng tôi chọn NINOMAXX là
thương hiệu để tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “ Phân tích chiến lược của Công ty
thời trang Việt – Thương hiệu NINOMAXX ”.

Đây là lần đầu tiên thực hiện đề tài này nên nhóm chúng tôi không tránh khỏi
thiếu sót. Mong các bạn và thầy cô góp ý để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện
hơn.

Xin chân thành cảm ơn!


NHÓM 7




Page3
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH


I. PHÂN TÍCH THƯƠNG HIỆU:


1. Vài nét về công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần thời trang Việt- NINOMAXX

Loại hình: Công ty cổ phần

Năm thành lập: 1998

Tên trang web: www.ninomaxx.com.vn

Slogan: Bắt từng nét đẹp

Ngành nghề kinh doanh: thương mại, dịch vụ

Trụ sở chính: 84A Bà Huyện Thanh Quan, phường 9, Quận 3, TPHCM

Quy mô hoạt động: Các tỉnh thành trên khắp cả nước và 5 cửa hàng tại nước

ngoài là Mỹ ( 2 cửa hàng tại Los Angeles), Campuchia, Úc.
- Năm 1998 thương hiệu Ninomaxx ra đời với mục tiêu “xây dựng thương hiệu
thời trang casual wear đầu tiên cho giới trẻ Việt Nam”. Sản phẩm Ninomaxx ngày
càng được giới trẻ biết đến và đang từng bước trên con đường hội nhập thế giới.
- N&M ra đời cuối năm 2008 với phong cách thời trang kiểu "Work and Play"
bên cạnh nhãn hiệu Ninomaxx. N&M mang đến cho người yêu thời trang Việt Nam
những thiết kế phù hợp nhất để mặc đi làm hoặc đi chơi, góp phần xây dựng phong
cách thanh lịch (elegant), trẻ trung (young) và quyến rũ tự nhiên (alluring) của người
mặc. N&M thường xuyên ra mắt sản phẩm mới, trung bình trên 80 mẫu mỗi tháng.
- Maxxstyle ra đời cuối năm 2009, là nhãn hiệu thời trang thứ ba của Công ty
Thời Trang Việt sau nhãn hiệu N&M và Ninomaxx. Maxx Style thực sự khác biệt với
các nhãn hiệu đang có trên thị trường bởi cách thiết kế chỉ dành cho những người thực
sự thích trẻ, muốn được trẻ , thể hiện tư duy trẻ trung của mình qua phong cách ăn
mặc thời trang, đơn giản, các thiết kế ôm gọn, gam màu lạ…


2. Tầm nhìn chiến lược:
Trong ngành thời trang phát triển năng động, hoạt động kinh doanh của công ty
tập trung chủ yếu trong lĩnh vực bán lẻ với mục tiêu trở thành Vương quốc của ngành
bán lẻ thời trang Việt Nam thông qua việc sở hữu đội ngũ thiết kế mạnh, hệ thống
nhãn hiệu độc đáo và chuỗi cửa hàng thời trang bán lẻ lớn nhất Việt Nam.
Với mạng lưới phân phối 142 cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc, dự kiến sẽ tăng
lên con số 216 vào năm 2011, công ty Thời Trang Việt là công ty hàng đầu trong lĩnh
vực thời trang bán lẻ tại Việt Nam.


3. Sứ mạng kinh doanh:
Các mặt hàng của công ty chủ yếu đánh vào giới trẻ năng động với những thiết
kế phù hợp nhất với đi làm và đi chơi, phong cách thanh lịch, trẻ trung, quyến rủ tự
nhiên.Đây cũng là lứa tuổi dễ dàng thay đổi sở thích và phong cách cho phù hợp thời
trang nên công ty thường xuyên cho ra nhiều mẫu thiết kế mới, đa dạng.Bên cạnh đó
công ty còn co nhiều chính sách khuyến khích khách hàng tiêu dùng sản phẩm của
Page4
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

mình như : các hoạt động khuyến mại,tặng thẻ khách hàng thân thiết, tặng các quà
tặng kèm theo.
Với triết lí kinh doanh luôn mang lại sự trẻ trung năng động, thông dụng và đẹp
nhất cho khách hàng, công ty không ngừng nổ lực đem lại sự thỏa mãn cao độ nhất
cho khách hàng của mình.



II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI


1. Tốc độ tăng trưởng kinh doanh của doanh nghiệp những năm
gần đây:
Chỉ tiêu Doanh thu Tỷ lệ
Năm (tỷ) (%)
131 100
2007
197.81 151
2008
191.26 146
2009
 Nhận xét: Sự đa dạng các nhãn hàng và việc mở rộng mặt bằng bán lẻ trong 2
năm qua đã giúp tăng trưởng doanh số bán của Thời Trang Việt lần lượt là 51% và
46% trong năm 2008 và năm 2009 so với cùng kỳ năm 2007.


2. Giai đoạn trong chu k ỳ phát triển ngành:
Năm 1998 thương hiệu Ninomaxx ra đời với mục tiêu “xây dựng thương hiệu
thời trang casual wear đầu tiên cho giới trẻ Việt Nam”. Sản phẩm Ninomaxx ngày
càng được giới trẻ biết đến và đang từng bước trên con đường hội nhập thế giới.
- Giai đoạn mới phát triển:
Trước năm 1998, phải nói là thị trường thời trang Việt Nam rối như một đám
rừng. Hàng may mặc lúc đó khá đầy đủ so với thời bao cấp, đủ kiểu đủ loại, không tên
cũng có mà có tên cũng có. Cho dù có tên thì cũng khó mà đọc được tên của nó vì
xuất xứ của hàng hóa mang “quốc tịch liên hợp quốc” như cách ông Nguyễn Hữu
Phụng-chủ tịch công ty Thời Trang Việt nói về thị trường lúc đó.
Năm 1998, một cửa hàng thời trang ra đời với biển hiệu màu đỏ khá nổi bật
trên đường Nguyễn Đình Chiểu tên là MAXX. Ngoài màu sắc nổi bật ra thì trong cửa
hàng này có một sự khác biệt nhỏ nhưng là một cuộc thay đổi lớn khi đó.
Cửa hàng chỉ bán sản phẩm “Made in Vietnam”. Chủ sở hữu nó là công ty Thời
Trang Việt, lúc đó chỉ là một công ty bé nhỏ với 12 máy may và 20 nhân viên. Những
năm sau, nhiều thương hiệu ra đời như Nino, NMSG, Ninomaxx nhưng Ninomaxx là
thương hiệu được biết đến nhiều nhất.
- Giai đoạn tăng trưởng:
Thời trang là sản phẩm thay đổi nhanh chóng theo trào lưu chung của xã hội hay của
các nhà thiết kế lớn trên thế giới. Vì thế, để tồn tại trong ngành thời trang không hề dễ
tí nào. Phải liên tục đổi mới sáng tạo và tung ra những mẫu thời trang mới có thể tồn
Page5
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

tại trong ngành này. Thêm vào đó, thị trường Việt Nam chưa coi trọng việc bảo vệ bản
quyền.
Vì thế, để đối phó với nạn hàng nhái này. Việc liên tục tung ra các mẫu thời trang là
phương pháp tốt nhất. Điển hình như công ty Thời trang Việt đã phải thiết kế từng bộ
sưu tập cho Ninomaxx theo mùa như ở miền Bắc thì có xuân, hạ, thu, đông; ở miền
Nam thì có xuân-hạ, thu-đông và những bộ sưu tập này chỉ được tiết lộ vào giờ cuối.
Tuy nhiên, do hình thức quảng bá này còn mới và chưa chuyên nghiệp cao nên
kết quả không được như ý muốn. Nhưng sự mở màn của Ninomaxx đã kéo theo nhiều
công ty nhảy vào kênh quảng bá này như Sanding, Hồng Ty, Nguyễn Long…
Ngoài ra, cửa hàng phân phối cũng chính là kênh quảng bá cho công ty bên
cạnh chức năng đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, việc nhượng quyền của các công ty thời
trang Việt Nam chưa có một tiêu chuẩn nhất định. Cộng thêm việc quy hoạch thành
phố chưa tốt khiến cho nhiều cửa hiệu thời trang lạc lõng so với cảnh quan xung
quanh. Chính điều này sẽ làm giảm giá trị thương hiệu của công ty.
Với sự nâng cấp hệ thống phân phối, hình ảnh của Ninomaxx cũng gián tiếp
được nâng lên theo cách mà các công ty thời trang quốc tế hay làm.
- Giai đoạn trưởng thành:
Có thể thấy rằng, việc định hướng xây dựng thương hiệu ngay từ đầu đã giúp
Ninomaxx có vị thế như ngày nay. Bên cạnh đó, việc đầu tư cho khâu thiết kế, huấn
luyện nhân viên bán hàng, tiêu chuẩn trưng bày sản phẩm… cũng giúp Ninomaxx tạo
được bản sắc riêng cho thương hiệu mình.
Năm 2007, NinoMaxx được Hiệp hội Dệt may VN bình chọn là doanh nghiệp
chiếm lĩnh thị trường nội địa tốt nhất và thương hiệu mạnh nhất với doanh số bán
hàng đạt hàng trăm tỉ đồng/năm (năm 2006 doanh thu công ty đạt 200 tỷ)
Việc kết hợp 2 thương hiệu riêng lẻ để phục vụ cho đối tượng khách hàng
không quá khác biệt nhau đã giúp nhân đôi sức mạnh thương hiệu Ninomaxx của công
ty.


3. Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô:
Nhân tố Tác động
- Phần lớn giá trị của ngành may Việt Nam là đến thự hoạt động
về tỷ giá, lạm phát và sự ổn định hay suy thoái của nền kinh tế
Mỹ có ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu của ngành.
- Hiện nay, Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng may mặc lớn
nhất của Việt Nam. Sự suy thoái của nền kinh tế lớn nhất thế
giới này sẽ khiến cho các nhà nhập khẩu Mỹ tìm đến những
nguồn hàng nhập khẩu có giá rẻ hơn. Việc này có thể sẽ khiến
Kinh tế
cho hàng xuất khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn.
- Mặt khác, sự suy thoái của nền kinh tế Mỹ khiến cho đồng
USD bị mất giá so với đồng tiền của các nước khác. Sự giảm
giá của đồng USD khiến cho doanh thu xuất khẩu - nguồn thu
chính của các doanh nghiệp may mặc giảm sút. Trong khi đó,
yếu tố đầu vào của ngành may hiện nay phần lớn vẫn phải nhập
Page6
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

khẩu và chịu ảnh hưởng của sự biến động giá dầu trên thế giới.
Sự tăng giá của các yếu tố đầu vào sẽ khiến cho chi phí của
doanh nghiệp tăng lên. Điều này cũng ảnh huởng đến lợi nhuận
của doanh nghiệp.
- Lạm phát cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp may. Lạm phát tăng khiến cho giá cả hàng hoá
tiêu dùng trong nước tăng lên. Để đảm bảo cho cuộc sống của
người lao động, các doanh nghiệp may cũng sẽ phải thực hiện
tăng lương để có thể giữ chân nhân viên. Hành động này sẽ góp
phần làm tăng chi phí của doanh nghiệp và tất yếu làm cho giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên. Tuy nhiên, khi giá
thành sản phẩm tăng lên thì doanh nghiệp may lại gặp khó khăn
trong hoạt động xuất khẩu. Nguyên nhân là vì sự cạnh tranh giữa
các nước xuất khẩu may mặc là rất gay gắt. Nếu giá hàng may
mặc của Việt Nam tăng lên thì các đối tác nhập khẩ u sẽ ngay
lập tức chuyển hướng sang các nước khác có giá thấp hơn,
dẫn đến kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sẽbị giảm sút.
- Trong quyết định 36/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 về phê duyệt
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam
đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Việt Nam đặt mục
tiêu phát triển ngành Dệt May trở thành một trong những ngành
công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu; đáp ứng
ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước; tạo nhiều việc
làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững
Chính trị luật pháp chắc kinh tế khu vực và thế giới. Do đó, ngành may Việt Nam
trong thời gian tới sẽ được ưu tiên phát triển.
- Dệt may vốn là một lĩnh vực khá nhạy cảm trong quan hệ
thương mại của các quốc gia. Hàng may mặc của Việt Nam
với ưu thế giá thành thấp vừa là yếu tố cạnh tranh so với hàng
xuất khẩu của các quốc gia khác, nhưng cũng lại là một hạn chế
do dễ bị các nước nhập khẩu điều tra và áp dụng thuế chống bán
phá giá.
- Kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thì con
người càng chú trọng đến các sản phẩm phục vụ tiêu dùng,
trong đó có quần áo. Thêm vào đó, xu hướng và thị hiếu thẩ m
Xã hội văn hóa
mỹ của người tiêu dùng đối với các sản phẩ m may mặc cũng
có sự biến đổi liên tục.
Năng lực sản xuất kém, công nghệ lạc hậu là một trong những
hạn chế lớn của ngành may mặc Việt Nam hiện nay. Hoạt
động của ngành may hiện nay phần lớn là thực hiện gia công
Công nghệ
cho nước ngoài hoặc chỉ sản xuất những sản phẩm đơn giản, còn
những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao mang lại giá trị gia tăng
lớn lại chưa đáp ứng được. Vì thế, nếu được đầu tư đúng mức

Page7
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

về công nghệ thì ngành may Việt Nam có thể phát huy hết
được tiềm năng về lao động và chất lượng.



4. Đánh giá cạnh tranh trong ngành:
a. Rào cảng nhập ngành, đe dọa từ các gia nhập khác:
Doanh nghiệp dệt may của Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫnthực hiện đơn hàng
gia công xuất khẩu cho nước ngoài. Số doanh nghiệp có khả năng thiết kế và sản xuất
các sản phẩm thời trang hiện vẫn chưa nhiều. Do đó, giá trị gia tăng trong các sản
phẩm may mặc Việt Nam còn thấp, dẫn đến lơi nhuận thu về chưa tương xứng với khả
năng cũng như giá trị xuất khẩu cao trong những năm qua. Bên cạnh đó, các DN may
mặc trong nước lại chưa chú trọng đến thị trường nội địa với số dân đông đảo hiện
nay. Chính vì thế, hàng may mặc Việt Nam được đánh giá khá cao tại nước ngoài thì
lại không được coi trọng trong nước.
b. Quyền lực thương lượng từ nhà cung ứng:
Ngành may mặc Việt nam hiện nay vẫn phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu
nhập khẩu từ nước ngoài (chiếm 70% - 80%). Công nghiệp phụ trợ chưa thực sự phát
triển, nguyên vật liệu chủ yếu nhập khẩu nước ngoài, tỷ lệ gia công cao, năng lực cạnh
tranh yếu
c. Quyền lực thương lượng từ người mua:
Kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thìcon người càng
chú trọng đến các sản phẩ m phục vụ tiêudùng, trong đó có quần áo. Thêm vào
đó, xu hướng và thịhiếu thẩm mỹ của người tiêu dùng đối với các sản phẩ m
may mặc cũng có sự biến đổi liên tục. Nếu doanh nghiệp không chú trọng đầ u
tư và thiết kế sẽ nhanh chóng tụt hậu. Tuy nhiên, tâm lý người Việt Nam “ăn
chắc mặc bền” nên vẫn chuộng những sản phẩ m có chất lượng tốt và giá rẻ.
d. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
Theo thống kê của Hiệp hội dệt may Việt Nam, phân theo nguồn vốn chủ sở
hữu thì số DN ngoài quốc doanh là 1172 DN; DN nhà nước là 307 DN và DN có vốn
đầu tư nước ngoài là 472 DN. Điều này cho thấy cường cạnh tranh rất lớn.
e.Đe dọa từ sản phẩm thay thế:
Hàng may mặc Trung Quốc với giá thành rẻ và mẫu mã đa dạng, thường xuyên
thay đổi và khá phù hợp với thị hiếu người Việt Nam đang chiếm lĩnh thị trường may
mặc nội địa.


5. Mô thức EFAS Công ty thời trang Việt – Thương hiệu
Ninomaxx
Tổng điểm
Các nhân tố chiến lược Độ quan trọng Xếp loại
quan trọng
1. Cơ hội
- Việt Nam gia nhập WTO 0.16 4 0.64

Page8
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

- Quy mô dân số ngày càng tăng 0.08 3 0.24
- Chi phí LĐ, kỷ năng, tay nghề

0.03 2 0.06


- Hệ thống phân phối 0.1 4 0.4
- KT-XH ốn định , phát triển 0.08 1 0.08
2. Đe dọa
- Quy mô nhỏ 0.15 4 0.6
- Phụ thuộc NVL nhập khẩu 0.12 3 0.36
- Kỷ thuật, công nghệ chưa phát
0.06 2 0.12
triển
- Môi trường chính sách chưa
0.04 1 0.04
thuận lợi
- Thói quen tiêu dùng trong
0.1 2 0.2
nước
TỔNG 1.0 2.74


 Nhận xét: Theo mô thức EFAS, doanh nghiệp đạt tổng điểm quan trọng là 2.74,
điều này chứng tỏ doanh nghiệp có tính thích nghi tốt. Từ đó, doanh nghiệp có thể
thực hiện mục tiêu thách thức cao hơn.


III. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BÊN TRONG:


1.Sản phẩm chính của công ty:
Công ty thời trang Việt bước vào thị trường với các thương hiệu có tên gọi rất Tây
như Ninomaxx, Nino, Max, NMSG. Trong những năm 98 nhưng đến nay họ đã thay
đổi cơ cấu và tập trung vào 3 thương hiệu chính là Ninomaxx, Max, và N&M.
Ninomaxx là dòng sản phẩm thời trang đơn giản nhưng cá tính dành cho giới trẻ Việt
Nam. Đặc biệt, dòng sản phẩm này còn liên tục cho ra các mẫu mới và giá thành phù
hợp với nhiều đối tượng. Vào cuối năm 2008, công ty thời trang Việt cho ra đời
thương hiệu N&M Beyonce Borders với phong cách công sở trẻ trung với chất liệu
cotton thoáng mát cùng thiết kế gọn gàng, sang trọng, kiểu dáng nhẹ nhàng bắt mắt có
màu đơn giản như trắng, đen, xanh dương.


2.Thị trường của công ty:
Để có được chỗ đứng giữa thị trường mà các thương hiệu thời trang nước ngoài
chiếm đến 60% không phải là chuyện dễ. Nhiều công ty Việt Nam trong số 40% thị
Page9
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

phần còn lại đã chọn nhiều cách để tồn tại và phát triển. Trong số đó, hầu như đều
chọn giải pháp sáp nhập theo kiểu đứng trên vai người khổng lồ, tồn tại song song bên
cạnh một tên tuổi danh tiếng khác. Trước tình hình này, công ty thời trang Việt vẫn tự
tin chọn hướng đi khác, hướng đi của riêng mình.
Năm 1998, một cửa hàng thời trang ra đời với biểu hiện màu đỏ khá nổi bật
trên đường Nguyễn Đình Chiểu tên là MAXX. Ngoài màu sắc nổi bật ra thì trong cửa
hàng này có một sự khác biệt nhỏ nhưng là một cuộc thay đổi lớn khi đó. Không chỉ
dừng lại ở MAXX, năm 1999 thương hiệu Nino ra đời và hợp nhất trở thành
NINOMAXX như ngày nay với sự có mặt cả ở thị trường ở nhiều nước như Úc, Hoa
Kỳ… Vào tháng 10/2008, công ty đã cho khai trương cửa hàng tại đường Nguyễn Huệ
với chiến lược tiếp thị mới của công ty, thông qua cửa hàng này khách hàng sẽ có sự
thoải mái khi lựa chọn và được sự chăm sóc tư vấn tận tình của nhân viên bán hàng.
Hiệu NINOMAXX đang sở hữu một hệ thống phân phối rất lớn cả trong và ngoài
nước. Các sản phẩm của thời trang Việt được phân bố rộng khắp 142 cửa hàng trên
toàn quốc. Dự kiến, con số này sẽ tăng lên 216 cửa hàng trong năm tới và còn mở
rộng ra nhiều nước trên thế giới.


3. Đánh giá nguồn lực của công ty:
- Hoạt động cơ bản:
+ Hậu cần đầu vào: nguyên vật liệu chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài
+ Sản xuất: trên qui mô rộng lớn với công suất 30%.
+ Marketing và bán hàng: cửa hàng phân phối rộng khắp “phủ sóng” thương hiệu
trên cả 64 tỉnh thành trong cả nước. Công ty có chiến lược P.R rất tốt, có nhiều mẫu
quảng cáo trên báo và các pano, áp phích.
- Hoạt động bổ trợ:
+ Cơ sở hạ tầng: công ty có hệ thống và qui mô lớn.
+ Quản trị nguồn nhân lực: sở hữu một đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp khả năng
sáng tạo cao. Có nhiều chương trình đào tạo huấn luyện nhân viên bán hàng tạo nên
bản sắc riêng cho thương hiệu của mình.
+ Phát triển kỹ năng và công nghệ: trang thiết bị của công ty đã được đổi mới và
hiện đại hóa tới 90%. Công ty luôn có nhiều mẫu mã đa dạng phong phú về chủng
loại.


4. Năng lực cạnh tranh của công ty:
Dựa vào những năng lực cốt lõi, ta thấy được năng lực cạnh tranh của công ty
là phát triển kỹ năng và công nghệ, marketing và bán hàng. Do công ty đã đổi mới và
hiện đại hóa trang thiết bị cho ra năng suất lao động cao.
R&D đã tạo ra các sản phẩm đẹp, hợp thời trang, mềm và mát. Có hệ thống phân phối
rộng khắp nên khách hàng có thể lựa chọn và mua bất kỳ sản phẩm công ty ở mọi nơi
và mọi lúc. Có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp và tận tình.




Page10
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

5. Vị thế cạnh tranh của công ty:
Công ty thời thời trang Việt- NINOMAXX có thể tận dụng một số điểm mạnh.
Trước hết, trang thiết bị của công ty đã được đổi mới và hiện đại hóa đến 90%. Các
sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được nhiều thị trường khó tính như
Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận.

Bên cạnh đó, công ty đã xây dựng được mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhiều
nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới. Bản thân công ty cũng được
bạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi phí lao động, kỹ năng và tay nghề may tốt. Sở
hữu đội ngũ thiết kế gồm những người tài trong và ngoài nước. Hệ thống nhãn hiệu
độc đáo, chuỗi cửa hàng bán lẻ lớn nhất Việt Nam. Chất liệu vải của thời trang Việt
khá tốt, mềm và mát hình thức đẹp hợp thời trang. NINOMAXX luôn định hướng
xây dựng thương hiệu là nhân tố hàng đầu. Ngoài ra việc đầu tư cho khâu thiết kế ,
huấn luyện nhân viên bán hàng, tiêu chuẩn trưng bày sản phẩm… cũng giúp
NINOMAXX tạo được bản sắc riêng cho thương hiệu mình.
Bên cạnh những điểm mạnh công ty thời trang Việt vẫn còn tồn tại những điể m
yếu như khả năng huy động vốn đầu tư thấp. Chất lượng nguyên vật liệu của sản phẩm
còn phụ thuộc vào nhập khẩu ở các nước, sản phẩm vẫn còn bị phai màu và nhanh
giãn. Ngoài ra giá của sản phẩm vẫn còn cao so với các công ty khác cùng ngành.
Thông qua việc đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty thời trang Việt ta thấy
vị thế cạnh tranh của công ty so với các đối thủ khác chỉ nằm ở mức trung bình. Bởi vì
trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay thì khả năng cạnh tranh của các công ty
cùng lĩnh vực rất cao đòi hỏi các công ty phải luôn luôn đổi mới về công nghệ trang
thiết bị nhưng công ty thời trang Việt vẫn còn huy động vốn đầu tư thấp nên chưa đáp
ứng được tối đa yêu cầu về công nghệ hiện nay. Nguyên vật liệu phụ thuộc vào nhập
khẩu nên công ty chưa thể chủ động trong việc cung ứng nguồn hàng cho khâu sản
xuất và làm cho giá của sản phẩm cao hơn so với các sản phẩm khác cùng lĩnh vực
chưa đáp ứng hết được tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.
Mặt khác, thời trang Việt đang sở hữu một đội ngũ thiết kế lành nghề, khả năng
sáng tạo cao nên sản phẩm của công ty luôn đa dạng, phong phú về chủng loại và mẫu
mã. Bên cạnh đó với kiến trúc mới độc đáo với hai màu chủ đạo là trắng và xám đã
tạo ra sự khác biệt so với các nhãn hiệu khác, ngoài ra với hệ thống bán lẻ lớn nhất
Việt Nam là điều kiện để sản phẩm của công ty tiếp cận tối đa đến người tiêu dùng.


6. Mô thức IFAS:

Độ quan Tổng điểm
Nhân tố bên trong Xếp loại
trọng quan trọng
1. Điểm mạnh:
- Thương hiệu mạnh 0.08 4 0.32
- Ban lãnh đạo có kinh
0.11 3 0.33
nghiệm trong quản lý

Page11
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

- Hệ thống phân phối 0.13 3 0.39
- Marketing 0.08 2 0.16
- Thiết kế sáng tạo 0.1 3 0.3

2. Điểm yếu:
- Năng lực tài chính 0.09 2 0.18
- Công nghệ 0.08 2 0.16
- Chất lượng sản phẩm 0.1 2 0.2
- Cường độ cạnh tranh trong
0.09 2 0.18
ngành
- Giá cả 0.14 2 0.28

Tổng 1.00 2.5

 Nhận xét:Kết quả của mô thức IFAS cho chúng ta biết được khả năng sử dụng một
cách linh hoạt các nhân tố môi trường bên trong của công ty nhằm thích ứng với các
điều kiện môi trường bên ngoài chỉ ở mức trung bình.



7. Mô thức TOWS:
STRENGTHS WEAKNESSES
- S1: Tiềm lực tài chính - W1: Hệ thống bộ máy tổ
Ma trận TOWN
- S2: Được sự hẫu thuẫn chức, nhân sự chưa hoàn
của tập đoàn dệt may Việt thiện.
Nam. - W2: Hoạt động của các
Công ty thời trang Việt
- S3: Sản phẩm đa dạng chi nhánh, cửa hàng chưa
đạt chuẩn hóa.
- W3: Hệ thống công
nghệ thông tin chưa đảm
bảo hoạt động phát triển
của công ty.
OPPORTUNITIES SO Strategies WO Strategies
- O1: Nền kinh tế Việt - S1O1O4: Chiến lược - W1W3O3O4: Chiến
Nam tăng trưởng cao. thâm nhập thị trường lược tích hợp hóa.
- O2: Chính sách của trong nước.
nhà nước trong việc tạo - S1O3: Chiến lược xâm
điều kiện cho thị trường nhập thị trường nước
may mặc phát triển. ngoài.
- O3: VN gia nhập
WTO, tạo điều kiện liên
Page12
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

kết và mở rộng thị
trường.
- O4: Thị trường may
mặc Việt Nam hứa hẹn
nhiều cơ hội mới


THREATS ST Strategies WT Strategies
- T1: Việt Nam gia - S1T1T2T4: Chiến - W3T2T4: Chiến lược
nhập WTO. lược tích hợp hóa hàng liên minh liên kết.
- T2: Thiếu sự liên kết ngang.
chặt chẽ giữa các công
ty may mặc trong
nước.
- T3: Thị trường may
mặc Việt Nam còn
non trẻ.
- T4: Cạnh tranh mạnh
từ các tập đoàn may
mặc nước ngoài khác



IV. CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP:
Trên thị trường hiện nay các công ty may mặc mọc lên như nấm để dứng vững
trên thị trường trước sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh là một vấn đề
nan giải cho các công ty trong ngành may mặc,cũng như các công ty khác Công ty
thời trang Việt cũng không nằm ngoài vòng xoáy trên.
Để tồn tại và phát triển thời trang Việt phải cần tìm cho mình một chiến lược
mới,một đường đi mới đó là tìm ra sự khác biệt mới đối với từng phân đoạn thị trường
khác nhau đó là chiến lược tập trung hóa dựa vào khác biệt hóa. Nội dung cốt lõi của
chiến lược này là tập trung vào giới trẻ với phong cách trẻ trung để tạo ra sự khác biệt
và hấp dẫn của sản phẩm với đối thủ cạnh tranh như mẫu mã ,kiểu dáng,chất
lượng…..
Với chiến lược này thời trang NiNoMaxx tập trung vào sự trẻ trung và năng
động kiểu dáng đơn giản không quá cầu kỳ.Mỗi mặt hàng điều có size và kích cỡ khác
nhau,giá cả cũng có phần đắt hơn thay vì lựa chọn chiến lược dẫn đạo chi phí thấp
như các hãng thời trang khác nhưng vẫn được khách hàng chấp nhận và lựa chọn.
Bên cạnh đó để giúp thương hiệu NiNoMaxx đứng vững và lâu dài trên thị
trường,Thời trang Việt phải có chính sách và chiến lược phát triển riêng đó là chiến
lược khác biệt trên thị trường nội địa,khi sản phẩm NiNoMaxx ra đời đã được đông
đảo khách hàng lựa chọn có thời điểm hàng làm ra không kịp bán vì thời điểm sản

Page13
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

phẩm ra đời chưa có công ty nào có một phong cách phá cách như NiNoMaxx,mặc dù
NiNoMaxx có ưu thế về sản phẩm uy tín,chất lượng cao,mẫu mã phong phú,có hệ
thống phân phối rộng khắp,đội ngũ thiết kế năng động sáng tạo,dễ dàng tiếp cận
nguồn nguyên liệu từ nước ngoài và đặc biệt là thời trang Việt có các cửa hàng phân
với không gian rộng lớn thoáng mát lịch sự đó là điểm nổi bật của thời trang
Việt,nhưng đi kèm với những lợi thế trên Thời trang Việt nói chung và sản phẩ m
NiNoMaxx nói riêng không phải lúc nào cũng bằng phẳng có giai đoạn NiNoMaxx
cũng đã nếm mùi thất bại đó là sau khi bán hàng xong đã có “một tỷ lời than phiền từ
khách hàng”,bên cạnh đó nước ta đang trong thời kỳ hội nhập sự cạnh tranh với các
công ty thời trang nước ngoài ngày càng khốc liệt,trước tình hình và sự thất bại trên đã
giúp NiNoMaxx hoạch định hẳn cho mình một chiến lược phát triển cho thị trường
nội địa thông qua việc cải tổ bộ máy điều hành,sắp xếp lại hệ thống bán hàng …..
Ngoài việc lựa chọn một chiến lược phù hợp cho mình Thời Trang Việt còn
xác định cho mình một hệ thống chính sách triển khai cho việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm cụ thể:
+Đối với chính sách marketing :
*Phân đoạn thị trường:Thời trang viêt đã chọn cho mình một phân đoạn thị
trường riêng đó là tập trung vào tầng lớp trẻ năng động từ đó tạo cho mình những
dòng sản phẩm với những đặc thù riêng như về mẫu mã,chất liệu,kiểu dáng thiết kế
tinh xảo,hấp dẫn hơn cho tùng sản phẩm cũng như cho từng nhãn hiệu
*Định vị sản phẩm;tạo sản phẩm có phong cách dành cho giới trẻ.
*chính sách sản phẩm:nguyên vật liệu có chất lượng cao được nhập khẩu từ
nước ngoài.
*chính sách giá;Định giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh
*chính sách phân phối:kênh phân phối gián tiếp
*chính sách xúc tiến thương mại:quảng bá sản phẩm,thục hiện các hoạt động
P$R ……..
+Về chính sách nhân sự : để phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình thời
trang Việt có một đội ngũ nhân viên thiết kế sáng tạo và có đông đảo lực lượng công
nhân lành nghề,mặc dù phương châm của công ty là làm thế nào để bán được nhiều
sản phẩm nhất thì bên cạnh đó thời trang Việt cũng không quên đi việc thực hiện các
chính sách dành cho đội ngũ nhân viên và công nhân với nhiều chính sách khen
thưởng khác nhau để tạo một môi trường làm việc nghiêm túc thân thiện và hiệu quả
nhất,ngoài ra công ty thời trang Việt cũng có nhiều ưu đãi đố với các đại lý,các cửa
hàng phân phối để tạo 1 kênh phân phối hiệu quả nhất.
+Chính sách R$D của công ty là luôn luôn nghiên cứu để đổi mới sản
phẩm,nghiên cứu nhu cầu ,thị hiếu và sự thay đổi trong nhu cầu thời trang của khách


Page14
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

hàng từng bước hoàn thiện sản phẩm,đưa ra sản phẩm với phong cách mới lạ,công
nghệ luôn luôn được cải tiến.
+ Chính sách tài chính của công ty:huy động vốn từ các nhà đầu tư,hợp tác với
các công ty thời trang nổi tiếng ở nước ngoài………


V. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP:
* Loại hình cấu trúc tổ chức của công ty:
Để thuận lợi trong quá trình quản lý cũng như quản lý có hiệu quả nhất.Công ty
TNHH TVTK Thời Trang Việt đã áp dụng cơ cấu tổ chức DN theo chức năng.Với
cách thức tổ chức quản lý này đã đem lại cho DN nhiều ưu điểm cũng như nhược
điểm khác nhau.
*Ưu điểm:
+Tạo điều kiện tuyển dụng nhân viên với các kỹ năng với từng bộ phận chức năng.
+Có sự chuyên môn hóa sâu sắc hơn,cho phép các thành viên tập trung vào chuyên
môn của mình hơn.
*Nhược điểm: Khi hoạt động của công ty tăng lên về quy mô & số lượng sp thì sự tập
trung của người quản lý đối với lĩnh vực chuyên môn của mình sẽ bị dàn mỏng,do đó
sẽ làm giảm mối quan tâm tới các phân đoạn sp cụ thể & nhóm khách hàng của từng
sp.

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
TỔNG GIÁM

PHÓ GIÁM


CÁC PHÒNG BAN CÁC CỬA HÀNG PHÂN PHỐI


Miền
PHÒNG
PHÒNG
PHÒNG PHÒNG Khu
Miền Miền
Nam
THỦ vực
KT_TC
TC_HC KDOAN Bắc Trung
khác
QUỸ
H



- Tổng GĐ:Là người giữ vai trò quan trọng nhất trong DN.Sự sống còn của
Dnghiệp đều phụ thuộc vào sự linh hoạt,nhạy bén của người đứng đầu DN này.
- Phó GĐ:Là người tham mưu cho GĐ trong mọi vấn đề hoạt đông của DN.Thay mặt
GD giải quyết những vấn đề khi GĐ vắng mặt.
- Phòng tổ chức hành chính(TC_HC):Đảm nhiệm vai trò trong việc tổ chức các hoạt
đọng của DN.

Page15
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

- Phòng kinh doanh:Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm. -
- Phòng kế toán tài chính(KT_TC):Theo dõi tình hình tài chính của DN.
- Phòng thủ quỹ:Đảm nhận vai trò theo dõi tinh hình các khoản thu chi tài chính trong
DN.
- Các cửa hàng phân phối: Là nơi trưng bày,giới thiệu và trực tiếp tiêu thụ sản phẩm.

* Phong cách lãnh đạo chiến lược của công ty:
Một đăc trưng cơ bản của công ty TNHH TVTK Thời Trang Việt là chuyên về
sản phẩm may mặc và thời trang.Bên cạnh đó là hệ thống cửa hàng rộng khắp nên
việc quản lý luôn luôn đòi hỏi sự llinh hoạt và nhạy bén.Trong đó phong cách lãnh
đạo của người quản lý giữ vai trò rất quan trọng.Điều quan trọng nhất của một nhà
quản lý là phải biết vận dụng một cách linh hoạt phong cách lãnh đạo của mình trong
các tình huống quản lý cụ thể. Dựa trên cơ sở này nên công ty Thời Trang Việt đã sử
dụng phong cách lãnh đạo theo nhóm.
Theo phong cách lãnh đạo này các nhà quản lý phải có lòng tin và sự hy vọng hoàn
toàn vào cấp dưới ở mọi vấn đề,luôn thu nhận các tư tưởng ý kiến của cấp dưới và sử
dụng chúng một cách có hiệu quả.Cần thường xuyên sử dụng các phần thưởng về mặt
kinh tế để khuyến khích cấp dưới khi đạt được mục tiêu mà họ đặt ra.Chẳng hạn
như:trong nội bộ công ty,đối với các phòng ban cũng như đối với mỗi cá nhân khi
hoàn thành tốt nhiệm vụ cũng như góp phần trong quá trình phát triển công ty sẽ được
khen thưởng xứng đáng.Đối với các đại lý cửa hàng phân phối hay các đối tác khi ký
kết hợp đồng cúng sẽ được hưởng các chương trình khuyến mãi lớn mà công ty áp
dụng đối với khách hàng của mình,cũng như chiết khấu,giảm giá,...đối với các đại
lý,cửa hàng khi bán được SP với lượng lớn sẽ được công ty áp dụng các chương trình
khuyến mãi riêng...
Với phong cách lãnh đạo theo nhóm thì việc phối kết hợp giữa các phòng ban
với nhau,giữa từng cá nhân với nhau và giữa các phòng ban,cá nhân với người lãng
đạo đòi hỏi một sự ăn ý,logic với nhau về mọi mặt,cùng thực hiện vì một mục tiêu
chung là sự tồn tại và phát triển của công ty mình. Nhờ theo đuổi mục tiêu chung
nhằm đem thương hiệu của mình phát triển rộng rãi trên thị trường mà từ khi thành lập
đến nay Thời Trang Việt đang chiếm được một thị phần khá lớn về lĩnh vực may mặc
và thời trang với nhiều thương hiệu nổi tiếng như ninomaxx,...




Page16
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH



TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Tập bài giảng Quản trị chiến lược, Bộ môm QTCL, ĐHTM

2. www.ninomaxx.com.vn

3. www.tailieu.vn

4. www.vietbao.vn




Page17
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 9 năm 2011

BIÊN BẢN HỌP NHÓM
V/v thảo luận về chiến lược của thương hiệu Ninomaxx

I. Thành phần tham dự:
- Võ Thị Tuyết Loan - Nhóm trưởng
- Cùng 11 thành viên.


II. Nội dung:
Cuộc thảo luận bắt đầu từ lúc 17h00 ngày 10 tháng 9 năm 2011, với những ý
kiến thảo luận.


III. Kết luận:
Thảo luận diễn ra trong 05 ngày và kết thúc vào lúc 09h00 ngày 15/9/2011.
Biên bản đã được thông qua trước nhóm.


NHÓM TRƯỞNG THƯ KÝ




Võ Thị Tuyết Loan Huỳnh Thị Kim Dung




Page18
NHÓM 7 – HK6B
BÀI THẢO LUẬN GVHD: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

DANH SÁCH NHÓM


1. Võ Thị Tuyết Loan (44) - Nhóm trưởng
2. Huỳnh Thị Kim Dung (10) - Thư ký
3. Nguyễn Thị Đông (09)
4. Nguyễn Đức Hòa (23)
5. Võ Ngô Thị Huy (30)
6. Nguyễn Thị Phương Lan (36)
7. Nguyễn Thị Ngọc Mai (51)
8. Lê Bích Nguyên (59)
9.Trần Thị Bích Phượng (74)
10. Trần Thị Mỹ Tín (87)
11.Ngô Thị Hoài Uyên (98)
12. Trương Thị Lệ Xuân (102)




Page19
NHÓM 7 – HK6B

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản