Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Tiểu luận: Sơ bộ tìm hiểu thị trường và định hướng kế hoạch nghiên cứu phát triển một sản phẩm chức năng từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường

Chia sẻ: | Ngày: | Loại File: doc | 30 trang

3
445
lượt xem
130
download

Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá, trong đó bệnh Đái tháo đường đang gia tăng nhanh chóng và trở thành vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại.Tìm kiếm sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên để điều trị bệnh đái tháo đường là một vấn đề câp thiết.

Lưu

Tiểu luận: Sơ bộ tìm hiểu thị trường và định hướng kế hoạch nghiên cứu phát triển một sản phẩm chức năng từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường
Nội dung Text

  1. -1- Tiểu luận về bệnh đái tháo đường
  2. -2- MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... - 3 - CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ .............................................................................. - 5 - BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG .................................................................................... - 5 - 1.1.ĐỊNH NGHĨA: ................................................................................................ - 5 - 1.2. PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: ............................................................. - 5 - 1.3.TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: [1] ............................. - 6 - 1.4. CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: ....................................... - 6 - CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ..................................... - 11 - 2.1. TÌNH HÌNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM: [2] ........................................................................................................................ - 11 - 2.2.NHẬN XÉT VỀ ĐỘ LỚN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: ...................................................................... - 12 - 2.2.1. Các yếu tố giúp nhận định về thị trường: ............................................ - 12 -  Để thuận tiện cho việc nhận định thị trường, em sơ bộ xác định thị trường là số lượng bệnh nhân Đái tháo đường (đặc biệt Đái tháo đường typ 2). Có nghĩa là tại phần này, em chưa xác định khách hàng mục tiêu (chưa đánh giá đến các đối tượng sẵn sàng trả tiền để thoả mãn nhu cầu đó cũng như chưa đánh giá về các đối tượng thuộc diện “tiền đái tháo đường”). .................................................................... - 12 -  Việc đánh giá thị trường dựa trên các yếu tố sau:........................................ - 12 -  Tỷ lệ mắc bệnh cao (ở thành thị là 4%, nông thôn là 2-2,5%) .................. - 12 - Theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê thì dân số Việt Nam tính đến 01/04/2009 là: [6]..................................................................................................................... - 12 - CẢ NƯỚC ....................................................................................................... - 12 - Hà Nội ............................................................................................................. - 12 - Thanh Hoá ...................................................................................................... - 12 - TP.Hồ Chí Minh ............................................................................................. - 12 - Dân số trung bình ........................................................................................... - 12 - (nghìn người)................................................................................................... - 12 - 86024,6............................................................................................................. - 12 - 6472,2 .............................................................................................................. - 12 - 3405,0 .............................................................................................................. - 12 - 7165,2 .............................................................................................................. - 12 - Bảng 2.1: Dân số Việt Nam và một số thành phố lớn (2006) ............................. - 12 -  Độ tuổi người bệnh tập trung từ 45-64 tuổi. Trong đó, lứa tuổi 45 – 64 chiếm tỷ lệ trong cơ cấu dân số như sau (năm 2006) [6] .................................................. - 13 - Nhóm tuổi........................................................................................................ - 13 - Tổng số ............................................................................................................ - 13 - (% dân số) ....................................................................................................... - 13 - Nhóm tuổi........................................................................................................ - 13 - Tổng số ............................................................................................................ - 13 - (% dân số) ....................................................................................................... - 13 - 25 – 29 ............................................................................................................. - 13 - 7,79 .................................................................................................................. - 13 - 45 – 49 ............................................................................................................. - 13 - 6,37 .................................................................................................................. - 13 -
  3. -3- 30 – 34 ............................................................................................................. - 13 - 7,72 .................................................................................................................. - 13 - 50 – 54 ............................................................................................................. - 13 - 4,80 .................................................................................................................. - 13 - 35 – 39 ............................................................................................................. - 13 - 7,62 .................................................................................................................. - 13 - 55 – 59 ............................................................................................................. - 13 - 3,30 .................................................................................................................. - 13 - 40 – 44 ............................................................................................................. - 13 - 7,30 .................................................................................................................. - 13 - 60 – 64 ............................................................................................................. - 13 - 2,19 .................................................................................................................. - 13 - 65 + .................................................................................................................. - 13 - 7,03 .................................................................................................................. - 13 - Bảng 2.2: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi (2006) ................................ - 13 -  Tỷ lệ gia tăng bệnh Đái tháo đường nhanh nhất thế giới với mức tăng từ 8- 20%/năm. Cũng một phần chứng tỏ, các đối t ượng “tiền đái tháo đường” là rất đông, và đang ra tăng nhanh. ...................................................................................... - 13 -  Có ít nhất 90% bệnh nhân đái tháo đường bị đái tháo đường type 2 ............ - 13 - 2.2.2. Sơ bộ nhận định về thị trường:............................................................. - 13 -  Thị trường dành cho sản phẩm phòng ngừa và hỗ trợ điều trị Đái tháo đường là rất lớn. - 13 -  Ví dụ nếu ước tính trong cả nước có khoảng 2% dân số mắc Đái tháo đường thì số bệnh nhân đã lên tới 1,72 triệu người. Trong đó 90% là bệnh nhân Đái tháo đường typ 2. - 13 -  Riêng tại Hà Nội số bệnh nhân lên tới 130 nghìn người. ................................... - 13 -  Hơn nữa, tiềm năng phát triển của thị trường trong thời gian tới rất khả quan. Với tốc độ gia tăng khoảng 8% thì mỗi năm ước tính có thêm khoảng 138 nghìn ca bệnh trên toàn quốc. ................................................................................................................. - 13 - CHƯƠNG 3: SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THỊ TRƯỜNG................................................................................................................ - 14 - 3.1. MỘT SỐ SẢN PHẨM NỔI BẬT ĐANG CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG:- 14 -  DIALEVEL .................................................................................................. - 17 -  Thành phần: Alpha Liopic Acid, Lycium Fruit (kỷ tử), Morinda Citrifolia (nhàu), Dioscorea (hoài sơn), Cinnamon (quế chi), Cornus (Sơn thù), Pueraria (cát căn), Phelledendron amurerense (hoàng bá). ................................................................. - 17 -  Liều dùng: Trẻ em dưới 10 tuổi: 1- 2 viên / lần, 2 lần/ ngày. Người lớn: 3 viên/ lần, 2 lần/ ngày. .................................................................................................... - 17 - ĐẶT VẤN ĐỀ
  4. -4- Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá, trong đó bệnh Đái tháo đường đang gia tăng nhanh chóng và trở thành vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm trên thế giới có khoảng 3,2 triệu người chết vì căn bệnh này, tương đương với số người chết vì bệnh HIV/AIDS. Ngày 20/12/2006, Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã ban hành nghị quyết số 61/225 trong đó thừa nhận bệnh Đái tháo đường là căn bệnh “phổ biến – mãn tính – nguy hiểm và chi phí tốn kém”. Đến thời điểm này, theo ước tính Việt Nam đã có khoảng 4,5 triệu người mắc bệnh Đái tháo đường; Việt Nam cũng là một trong những nước thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ gia tăng bệnh Đái tháo đường nhanh nhất thế giới (với mức tăng 8% - 20%/năm). Vì vậy, nhằm hỗ trợ cộng đồng phòng và chống bệnh Đái tháo đường, nhiệm vụ của các công ty Dược là phải giới thiệu và cung cấp thuốc, thực phẩm chức năng có chất lượng cao tới người bệnh Đái tháo đường. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, em tiến hành thực hiện tiểu luận: “ Sơ bộ tìm hiểu thị trường và định hướng kế hoạch nghiên cứu phát triển một sản phẩm chức năng từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường” với 2 mục tiêu chính: 1. Phân tích được độ lớn thị trường, xác định các sản phẩm hiện có trên thị trường, phát hiện “lỗ hổng” thị trường. Từ đó xác định chân dung khách hàng và xây dựng hình mẫu sản phẩm sẽ hướng tới khách hàng mục tiêu. 2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu và phát triển để đạt được sản phẩm thiên nhiên từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.
  5. -5- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1.1.ĐỊNH NGHĨA:  Theo WHO (Tổ chức y tế thế giới) thì: Đ ái tháo đường là: The term diabetes mellitus describes a metabolic disorder of multiple aetiology characterized by chronic hyperglycaemia with disturbances of carbohydrate, fat and protein metabolism resulting from defects in insulin secretion, insulin action, or both. [11]  Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính gây ra bởi sự thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin, dẫn đến các rối loạn chuyển hoá hydrat carbon. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và các rối loạn chuyển hoá .[1] 1.2. PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: 1.2.1. Đái tháo đường type 1:  Cơ thể ngừng sản xuất insuline hoặc lượng insulin được sản xuất quá ít không đủ để điều hòa lượng glucose có trong máu. Đái tháo đường type 1 chiếm khoảng 10% các trường hợp bị đái tháo đường ở Mỹ. Đái tháo đường type 1 thường gặp ở trẻ em hoặc thiếu niên. Còn được biết đến với cái tên "Đái tháo đường tuổi vị thành niên" hoặc "Đái tháo đường phụ thuộc insulin" Đái tháo đường type 1 cũng có thể gặp ở những người lớn tuổi hơn do tụy bị hủy hoại bởi rượu, bệnh tật hoặc bị phẫu thuật cắt bỏ. Nó cũng có thể là kết quả của bệnh suy tế bào beta tuyến tụy tiến triển, vốn là những tế bào sản xuất insulin. Những bệnh nhân bị đái tháo đ ường type 1 cần phải được điều trị bằng insulin mỗi ngày để duy trì cuộc sống. 1.2.2. Đái tháo đường type 2:  Tụy có khả năng sản xuất insulin được nhưng cơ thể mất khả năng sử dụng được lượng insulin này (một phần hay hoàn toàn). Hiện tượng này đôi khi được gọi là đề kháng insulin. Cơ thể cố gắng chống lại sự đề kháng này bằng cách chế tiết insulin nhiều hơn. Những người bị đề kháng insulin sẽ phát triển thành bệnh đái tháo đường type 2 khi cơ thể của họ không thể tiếp tục chế tiết đủ insulin để đáp ứng với nhu cầu cao hơn. Có ít nhất 90% bệnh nhân đái tháo đường bị đái tháo đường type 2. Đái tháo đường type 2 thường gặp ở tuổi trưởng thành, thường là sau 45 tuổi. Nó cũng thường được gọi là "đái tháo đường tuổi trưởng
  6. -6- thành" hoặc "đái tháo đường không phụ thuộc insulin". Những tên gọi này đã không còn được dùng nữa vì đái tháo đường type 2 cũng có thể xảy ra ở người trẻ và một số bệnh nhân cũng cần phải sử dụng insulin để điều trị. Đái tháo đường type 2 thông thường có thể kiểm soát được bằng chế độ ăn, giảm cân, thể thao, và thuốc uống. Hơn 50% bệnh nhân đái tháo đường type 2 cần sử dụng insulin để kiểm soát đường huyết ở một số giai đoạn tiến triển của bệnh. 1.2.3. Các typ đặc hiệu khác:  Đái tháo đường kết hợp với một số tình trạng khác. [1] Đái tháo đường thứ phát: do bệnh lý tuỵ ngoại tiết, bệnh nội tiết, do dùng thuốc và hoá chất, một số hội chứng rối loạn gen. Đái tháo đường thai kỳ là một thể đái tháo đường xảy ra trong nửa cuối thai kỳ  Mặc dù đái tháo đường thai kỳ thường sẽ khỏi sau khi sinh tuy nhiên những phụ nữ bị bệnh này sẽ dễ bị đái tháo đường type 2 hơn những phụ nữ khác sau này.  Những phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ dễ sinh con to. Rối loạn dung nạp glucose. 1.3.TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: [1] Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng đường huyết hay tăng đường huyết trầm trọng kèm theo xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên ≥200mg/dl (11.1mmol/l). Đường huyết đói ≥ 126mg/dl(7.0mmol/l). o Đường huyết đói được định nghĩa là đường huyết khi đo ở thời điểm nhịn đói ít nhất 8 giờ. Đường huyết 2 giờ ≥200mg/dl(11.1mmol/l) khi làm test dung nạp Glucose. Test dung nạp glucose nên thực hiện theo mô tả của Tổ chức Y Tế thế giới, sử dụng dung dịch 75g glucose 1.4. CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: 1.4.1. Biến chứng cấp tính:  Trong giai đoạn ngắn, đái tháo đường có thể gây ra những tình trạng cấp tính sau: Nhiều bệnh nhiễm trùng. Hạ đường huyết. Nhiễm ceton acid do đái tháo đường.
  7. -7- Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu không do ceton. 1.4.2. Biến chứng mạn tính:  Nếu kéo dài, có thể sẽ gây tổn thương võng mạc, thận, thần kinh, và mạch máu. (Biến chứng mạn tính) Tổn thương võng mạc có thể dẫn đến mù. Tổn thương thận có thể gây suy thận. Tổn thương thần kinh có thể gây ra những vết thương và loét ở bàn chân, thường phải cắt cụt bàn và cẳng chân. Tổn thương các dây thần kinh thuộc hệ thần kinh tự chủ có thể dẫn đến liệt dạ dày, tiêu chảy mạn, và không kiểm soát được tần số tim và huyết áp khi thay đổi tư thế. Đái tháo đường cũng thúc đẩy xơ vữa động mạch (hình thành những mảng chất béo bên trong động mạch) có thể dẫn đến hẹp hoặc tắc nghẽn. Những thay đổi này có thể dẫn đến cơn suy tim cấp, đột quỵ và giảm lưu lượng tuần hoàn đến tay và chân (bệnh lý mạch máu ngoại biên). Đái tháo đường có thể dẫn đến tăng huyết áp và tăng cholesterol, triglycerid. Những bệnh này tiến triển độc lập kết hợp với đái tháo đường để gia tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh thận, và những biến chứng về mạch máu khác. Hình 1.1: Những biến chứng chính của đái tháo đường 1.5. ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU TRỊ: [1] 1.5.1. Đái tháo đường type 1:  Liệu pháp insulin và 4 nguyên tắc để đảm bảo hiệu quả điều trị: Liệu pháp insulin: để đảm bảo ổn định đường huyết cho bệnh nhân. Liều lượng insulin tuỳ thuộc tình trạng thiếu insulin. Lựa chọn dạng insulin, phân chia liều tuỳ thuộc mức độ hoạt động và cách sống của bệnh nhân. Chế độ ăn: Đảm bảo những yêu cầu về chế độ ăn rất quan trọng trong điều trị ĐTĐ:  Khẩu phần ăn cân bằng (50% glucid, 30 – 35% lipid, 10 – 15% protid) đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng, hạn chế các loại đường hấp thu nhanh.
  8. -8-  Nhu cầu năng lượng tuỳ thuộc giới, cân nặng, hoạt động thể lực của bệnh nhân.  Chia thành nhiều bữa và giờ ăn phải đều. Kiểm soát đường huyết: Định lượng đường huyết thường xuyên để chỉnh liều thuốc phù hợp. Giáo dục bệnh nhân: cung cấp cho bệnh nhân những kiến thức về bệnh ĐTĐ, nguyên tắc điều trị để bệnh nhân phối hợp với thầy thuốc trong điều trị, biết cách tự dùng thuốc, tự theo dõi và phòng ngừa biến chứng. Khám định kỳ: để theo dõi các biến chứng, đồng thời có tham vấn với thầy thuốc khi có vấn đề đặc biệt xảy ra. 1.5.2. Đái tháo đường type 2:  Chế độ ăn: Điều chỉnh chế độ ăn là một việc quan trọng luôn phải làm đối với bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Một chế độ ăn thích hợp có thể làm giảm đường huyết. Với bệnh nhân béo phì:  Ăn ít calo ( < 1200 Kcal/ngày) để giảm 20 – 25% so với nhu cầu năng lượng.  Chia thành 3 bữa/ngày, cân bằng về thành phần trong khẩu phần ăn, hạn chế đường hấp thu nhanh. Với bệnh nhân có cân nặng bình thường: Lượng calo cung cấp tuỳ thuộc vào cách sống và hoạt động thể lực của bệnh nhân nhưng phải đảm bảo cân bằng.  Vận động thể lực: Điều chỉnh tuỳ theo lứa tuổi và tình trạng tim mạch nhằm làm giảm tính đề kháng với insulin.  Thuốc hạ đường huyết: Được chỉ định sau khi chế độ ăn và vận động thể lực bị thất bại trong kiểm soát đường huyết. Sử dụng thuốc cần luôn kèm chế độ ăn và vận động thể lực.  Kiểm soát đường huyết – giáo dục bệnh nhân – khám định kỳ. 1.6 MỘT KHÁI NIỆM MỚI: “TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG” 1.6.1 Khái niệm: Cơ quan về dịch vụ Sức khỏe và con người của Mỹ (HHS) và Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA) đưa ra vào tháng 3 năm 2002 : Tiền đái tháo đường là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả những người có nguy cơ phát triển thành bệnh đái tháo đường tuýp 2. Họ là những người có mức đường huyết cao hơn bình thường một chút nhưng chưa đủ để kết luận mắc bệnh đái tháo đường.
  9. -9- 1.6.2 Các thông số:  Có hai xét nghiệm mà bác sỹ có thể sử dụng để kết luận bạn có nằm trong diện tiền đái tháo đường hay không. Đó là: xét nghiệm đường máu và kiểm tra dung nạp glucose qua đường uống (oral glucose tolerance test). Khi thử đường huyết lúc đói, nếu giá trị đo được nằm trong khoảng 100 đến 125 mg/dL (5,6-6,9mmol/) thì được chẩn đoán là "Rối loạn đường huyết lúc đói" (impaired fasting glucose). Lưu ý rằng các xét nghiệm hiện nay ở Việt nam vẫn để mức đường máu lúc đói bình thường là <6,4mmol/l. Thông số này còn chưa kịp cập nhật so với tiêu chuẩn hiện được áp dụng trên thế giới. Khi xét nghiệm dung nạp glucose qua đường uống, đường huyết sẽ được đo sau khi uống nước đường 2 giờ. Nếu giá trị đo được nằm trong khoảng 140 đến 199 mg/dL (7,8-10,9mmol/l) thì sẽ bị chẩn đoán là “Rối loạn dung nạp Glucose” (impaired glucose tolerance).  Nếu bác sỹ nói với bạn rằng bạn bị tiền đái tháo đ ường, thì bác sĩ có thể sử dụng một trong hai thuật ngữ : “Rối loạn đường huyết lúc đói hay Rối loạn dung nạp Glucose “ trên để kết luận. 1.6.3 Đối tượng có nguy cơ bị tiền đái tháo đường:  Những đối tượng có nguy cơ bị tiền đái tháo đường là các đối tượng sau: Trong độ tuổi 45 trở lên. Quá cân (béo phì) Dưới 45 tuổi mà có một hoặc hơn các yếu tố nguy cơ sau: Lịch sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường.  Kém vận động.  Mức HDL-cholesterol thấp và mức Triglyceride tăng.  Cao huyết áp.  Đái tháo đường thai kỳ hoặc sinh con nặng hơn 9 pounds  (khoảng hơn 4kg). Người Mỹ gốc Phi, người Mỹ gốc Ấn, gốc Latin, thổ dân châu  Mỹ gốc Tây-Bồ, cư dân thuộc châu Á, Mỹ và Thái bình dương.
  10. - 10 - 1.6.4 Làm gì nếu bị tiền đái tháo đường:  Nếu bị Tiền Đái tháo đường, thay đổi lối sống có thể giúp bạn đưa đường huyết trở về bình thường: Chế độ ăn khỏe mạnh. Lựa chọn thức ăn ít dầu mỡ và năng lượng . Nên ăn trái cây , rau và ngũ cốc nguyên hạt… Hoạt động thể lực tích cực. Hoạt động trung bình khoãng 30 phút mỗi ngày: Đi bộ, đạp xe, bơi… Giãm cân . Nếu bị béo phì, giãm 5- 10 % trọng lượng cơ thể.Để giữ trọng lượng cơ thể trong phạm vi khỏe mạnh nên thay đổi chế độ ăn và lối sống Vài loại thuốc, như metformin cũng là một lựa chọn để điều trị . Trong một số trường hợp thuốc hạ huyết áp và hạ lipide máu cũng cần thiết, tất nhiên, thay đổi lối sống vẫn là lựa chọn chính. 1.7. MỘT SỐ NHẬN XÉT:  Chế độ ăn hợp lý là nền tảng cho kế hoạch điều trị bệnh đái tháo đường. Chế độ ăn hợp lý giúp cho bệnh nhân ổn định mức đường trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân. Chế độ ăn hợp lý còn giúp bệnh nhân thoải mái tự tin trong cuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội.  Nhưng nếu mà bạn ăn kiêng quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng. Vì vậy, cùng với sự tiến bộ của y học trên thế giới, đã có nhiều công trình nguyên cứu để sản xuất ra các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường rất hiệu quả mà vẫn đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.  Hiện nay, số lượng người nằm trong diện “tiền đái tháo đường” đang ngày càng gia tăng, những người này có nguy cơ cao phát triển thành bệnh đái tháo đường. Một trong những biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa đái tháo đường đó là giúp ổn định đường huyết ở những đối tượng này.
  11. - 11 - CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2.1. TÌNH HÌNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM: [2] 2.1.1. Đái tháo đường – Gánh nặng lớn của toàn nhân loại: Thế giới đến nay đã có khoảng 180 triệu người mắc bệnh trên toàn thế giới và con số có thể tăng gấp đôi vào những năm 2030. Cả thế giới có khoảng 3,2 triệu người chết mỗi năm (bằng với bệnh HIV/AIDS), tương đương với 8.700 người chết mỗi ngày, 6 người chết mỗi phút và 1 người chết /10 giây. Chi phí để điều trị cho những người mắc bệnh là rất lớn, gấp từ 2 tới 3 lần người không có bệnh. 2.1.2. Những nỗ lực phòng chống bệnh ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam Tổ chức Y tế Thế giới và Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế đã tích cực phối hợp với các quốc gia để triển khai các chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bệnh Đái tháo đường. Tại Việt Nam, ngay từ năm 2004, Chính phủ cũng đ ã có những hành động tích cực để phòng, chống bệnh Đái tháo đường, như:  Xây dựng mô hình nâng cao nhận thức và phòng chống bệnh ĐTĐ.  Thành lập Viện Nghiên cứu chiến lược phòng chống ĐTĐ và rối loạn chuyển hóa quốc gia.  Thành lập mô hình Câu lạc bộ người bệnh Đái tháo đường, Hội Những người giáo dục về Đái tháo đường, Hội Nội tiết – Đái tháo đường của Việt Nam… 2.1.3. Thực trạng bệnh Đái tháo đường tại Việt Nam Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ gia tăng bệnh Đái tháo đường nhanh nhất thế giới với mức tăng từ 8 -20%/năm. Theo thống kê, năm 2003 Việt Nam đã có khoảng:  4,5 triệu người mắc bệnh, trong khi đó 65% không hề biết mình bị mắc bệnh.
  12. - 12 -  Tỷ lệ mắc bệnh cao (ở thành thị là 4%, nông thôn là 2-2,5%), trong đó phần lớn người bệnh khi được phát hiện thì đã bị biến chứng.  Độ tuổi người bệnh tập trung từ 45-64 tuổi. Năng lực điều trị bệnh Đái tháo đường tại Việt Nam rất thấp:  Toàn quốc có 186 bác sĩ được đào tạo chính quy về nội tiết Đái tháo đường.  Ngành nội khoa chỉ có 590 bác sĩ trên 87 triệu dân.  Tỷ lệ 1 bác sĩ/100.000 người dân.  Tỷ lệ 0,97 giường bệnh/100.000 người dân. 2.2.NHẬN XÉT VỀ ĐỘ LỚN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: 2.2.1. Các yếu tố giúp nhận định về thị trường:  Để thuận tiện cho việc nhận định thị trường, em sơ bộ xác định thị trường là số lượng bệnh nhân Đái tháo đường (đặc biệt Đái tháo đường typ 2). Có nghĩa là tại phần này, em chưa xác định khách hàng mục tiêu (chưa đánh giá đến các đối tượng sẵn sàng trả tiền để thoả mãn nhu cầu đó cũng như chưa đánh giá về các đối tượng thuộc diện “tiền đái tháo đường”).  Việc đánh giá thị trường dựa trên các yếu tố sau: Tỷ lệ mắc bệnh cao (ở thành thị là 4%, nông thôn là 2-2,5%) Theo thống kê của Tổng Cục Thống K ê thì dân số Việt Nam tính đến 01/04/2009 là: [6] CẢ NƯỚC Hà Nội Thanh Hoá TP.Hồ Chí Minh 86024,6 6472,2 3405,0 7165,2 Dân số trung bình (nghìn người) Bảng 2.1: Dân số Việt Nam và một số thành phố lớn (2006)
  13. - 13 - Độ tuổi người bệnh tập trung từ 45-64 tuổi. Trong đó, lứa tuổi 45 – 64 chiếm tỷ lệ trong cơ cấu dân số như sau (năm 2006) [6] Tổng số Tổng số Nhóm tuổi Nhóm tuổi (% dân số) (% dân số) 25 – 29 7,79 45 – 49 6,37 30 – 34 7,72 50 – 54 4,80 35 – 39 7,62 55 – 59 3,30 40 – 44 7,30 60 – 64 2,19 65 + 7,03 Bảng 2.2: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi (2006) Tỷ lệ gia tăng bệnh Đái tháo đường nhanh nhất thế giới với mức tăng từ 8-20%/năm. Cũng một phần chứng tỏ, các đối tượng “tiền đái tháo đường” là rất đông, và đang ra tăng nhanh. Có ít nhất 90% bệnh nhân đái tháo đường bị đái tháo đường type 2 2.2.2. Sơ bộ nhận định về thị trường:  Thị trường dành cho sản phẩm phòng ngừa và hỗ trợ điều trị Đái tháo đường là rất lớn. Ví dụ nếu ước tính trong cả nước có khoảng 2% dân số mắc Đái tháo đường thì số bệnh nhân đã lên tới 1,72 triệu người. Trong đó 90% là bệnh nhân Đái tháo đường typ 2. Riêng tại Hà Nội số bệnh nhân lên tới 130 nghìn người.  Hơn nữa, tiềm năng phát triển của thị trường trong thời gian tới rất khả quan. Với tốc độ gia tăng khoảng 8% thì mỗi năm ước tính có thêm khoảng 138 nghìn ca bệnh trên toàn quốc.
  14. - 14 - CHƯƠNG 3: SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THỊ TRƯỜNG 3.1. MỘT SỐ SẢN PHẨM NỔI BẬT ĐANG CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG: Với những nguồn thông tin và tư liệu có được, em xin được thống kê một số sản phẩm hiện có mặt trên thị trường với tác dụng hỗ trợ điều trị đái tháo đường. Đó là:  TAINSULIN Thành phần: Dây thìa canh …………………………….1000mg (Tương đương cao Gymnema sylvestre 125mg) Tá dược …………………………….. vừa đủ 1 viên Dạng bào chế: Viên nang ; Hộp 3 vỉ x 10 viên nang. 65,000 VNĐ/1hộp Liều dùng: Ngày uống 2 lần mỗi lần 2 viên (sáng, tối) nên uống trước bữa ăn 30 phút. Nguồn gốc: Sản xuất bởi: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOA SEN Địa Chỉ: KCN Mỹ Xá – TP. Nam Định – Tỉnh Nam Định Phân phối bởi: CÔNG TY CP ĐTTM Nhân Hòa Hà Nội Địa Chỉ: KIOS 21 - Tòa nhà CT2B - KDT Xala - Hà Đông - Hà Nội  DIABETNA Thành phần: Cao lá dây thìa canh (Gymnema sylvestre).....0,125g (tương đương với 1g lá khô) Tá dược...............vừa đủ 1 viên Dạng bào chế: Viên nang. Liều dùng: Ngày uống 2 lần mỗi lần 2 viên ( sáng, tối) nên uống trước bữa ăn 30 phút. Nguồn gốc: Nhà Phân phối: Ích Nhân  TIỂU ĐƯỜNG TIÊU KHÁT Thành phần: Giảo Cổ Lam: 300 mg và Tang Diệp, Sinh địa, Thiên hoa phấn, Sa sâm, Sơn thù, Bạch linh, Mạch môn, Mẫu đơn bì, Trạch tả, Cát căn, Câu kỷ tử, Hoài Sơn, Bạch thược (Cao 200 mg ; Tá dược vđ 1 viên khô):
  15. - 15 - Dạng bào chế: 60 viên nang cứng/lọ/hộp Liều dùng: Uống 2 viên/ lần, ngày 2 lần, Uống sau khi ăn. Nguồn gốc: SẢN XUẤT: HD Pharma (WHO – GMP) 102 Chi Lăng, Thành phố Hải Dương Phân phối: CÔNG TY CP SP THIÊN NHIÊN TINH HOA Địa chỉ: Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội  Trà thảo dược Thiên Lam Thành phần: Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum - 2g) Dạng bào chế: 12 gói / 6 túi /1 hộp (95g) 30.000VNĐ/1 hộp Liều dùng: Dùng 2-4 gói mỗi ngày Nguồn gốc: Hãng sản xuất: DetechBio  HỘ TẠNG ĐƯỜNG Thành phần: sự phối hợp toàn diện giữa α-lipoic acid và các dược thảo: Hoài sơn (Dioscorea persimlis); Câu kỷ (Lycium chinensis Mill.); Nhàu (Morinda citrifolia L. ); Mạch môn (Ophiopogon japonicus) Dạng bào chế: Hộp 10 viên x 3 vỉ. Liều dùng: - Phòng ngừa biến chứng của bệnh tiểu đ ường: Ngày uống 2 - 4 viên chia 2 lần trước ăn 30' - Hỗ trợ điều trị biến chứng của bệnh tiểu đường: Ngày uống 4 -6 viên chia 2 lần trước ăn 30' - Hỗ trợ điều hòa đường huyết; hỗ trợ điều hòa huyết áp, giảm cholesterol huyết, chống oxi hóa, giúp thanh nhiệt, giải độc và tăng cường miễn dịch cho cơ thể: Ngày uống 2 - 4 viên, chia 2 lần Nguồn gốc: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN ĐÔNG TÂY
  16. - 16 -  Antibetes Thành phần: Delta-Immune:25mg và Cao nhàu, kỳ tử, hoài sơn, Mạch môn. Tá dược vừa đủ Dạng bào chế: Viên nang, 350 000 VND/ 1 hộp. Liều dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-3 viên Nguồn gốc: CÔNG TY TNHH MTV LÀN SÓNG VIỆT  Organic K-BioGreen Thành phần: 58 thành phần hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ thiên nhiên như: đậu, rau xanh, ngũ cốc, tảo biển và các hợp chất enzyme… Dạng bào chế: Gói bột. Liều dùng: Pha một thìa đầy với nước trắng trước khi uống. Uống từ 1-3 lần/ngày. Nguồn gốc: Công ty Phú Hải BG  HERBSOL TIÊU KHÁT Thành phần: Acid Alpha Lipoic.............................................200 mg Sơn thù, Bạch thược, Bạch linh, Mẫn đơn bì, Trạch tả, Thiên hoa phấn, Hoài sơn, Sinh địa, Cát cánh, Mạch môn, Sa nhân, Câu kỷ tử,Tang diệp (cao khô).........100mg Dạng bào chế: Viên nang mềm Liều dùng: Uống 2 viên/lần, ngày 2 lần, sau khi ăn, dùng thường xuyên. Liều trẻ em bằng 1/2 liều người lớn. Nguồn gốc: Anvy Group
  17. - 17 -  DIALEVEL Thành phần: kết hợp 3 hoạt chất – ALA, Crôm và dịch chiết quế Dạng bào chế: Mỗi hộp Dialevel bao gồm 30 viên; 253,000 VNĐ/1 hộp. Liều dùng: 1- 3 viên mỗi ngày, tốt nhất uống cùng với nước trước bữa ăn sáng nửa giờ Nguồn gốc: Xuất xứ: Walmark, a.s., Oldřichovice 44, 739 61 Třinec- Cộng hòa Séc- Châu Âu Được nhập khẩu và phân phối bởi Công ty cổ phần Traphaco.  DIKAMO Thành phần: Cao mướp đắng 200mg; Cao trái nhàu: 150 mg Dạng bào chế: Mỗi hộp bao gồm 60 viên nang mềm; 180,000 VNĐ/1 hộp. Nguồn gốc: CÔNG TY CP DƯỢC VTYT THÀNH VINH (P212 - Nơ 20 KĐT Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội).  Met 097 bosol Thành phần: Alpha Liopic Acid, Lycium Fruit (kỷ tử), Morinda Citrifolia (nhàu), Dioscorea (hoài sơn), Cinnamon (quế chi), Cornus (Sơn thù), Pueraria (cát căn), Phelledendron amurerense (hoàng bá). Dạng bào chế: viên nang mềm; 190,000 VNĐ/1 hộp. Liều dùng: Trẻ em dưới 10 tuổi: 1- 2 viên / lần, 2 lần/ ngày. Người lớn: 3 viên/ lần, 2 lần/ ngày. Nguồn gốc: CÔNG TY CP DƯỢC VTYT THÀNH VINH (P212 - Nơ 20 KĐT Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội).
  18. - 18 - 3.2. MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ CÁC SẢN PHẨM ĐANG CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG:  Đặc điểm về công thức: Hầu hết các sản phẩm đều là sự kết hợp giữa các loại thảo dược khác nhau. Ví dụ: Morinda Citrifolia (nhàu), Dioscorea (hoài sơn), Cinnamon (quế chi), Cornus (Sơn thù), Pueraria (cát căn), Phelledendron amurerense (hoàng bá) Ngoài ra, một số sản phẩm còn phối hợp thêm cả thành phần chất tổng hợp có tác dụng đã được nghiên cứu rõ dàng trong điều trị đái tháo đường. Ví dụ: Alpha Liopic Acid (Met 097 bosol; Dialevel; Herbsol tiêu khát; Hộ tạng đường) hay Delta-Immune (Antibetes) Một số sản phẩm sử dụng cây thuốc nổi tiếng như Giảo Cổ Lam đã được y học cổ truyền biết đến từ lâu. Hoặc sử dụng Tainsulin là chất chiết suất từ cây Dây Thìa Canh (Đề tài Nghiên cứu cấp Bộ của Tiến sỹ Trần Văn Ơn, chủ nhiệm bộ môn Thực vật trường ĐH Dược Hà Nội để phòng và hỗ trợ trong việc điều trị Đái Tháo Đường)  Đặc điểm về công nghệ bào chế: Hầu hết các nhà sản xuất đều trọn dạng bào chế là: viên nang mềm, với những đặc tính ưu việt mà viên nang mềm có được như: Viên dễ sử dụng Tuổi thọ sản phẩm dài, sinh khả dụng cao hơn viên nén quy ước. Độ đồng đều phân liều cao Đa dạng về màu sắc, hình dáng, kích thước và cách sử dụng.  Đặc điểm về công dụng và chỉ định: Nói chung tất cả các sản phẩm đều hướng vào 2 mục tiêu chính là giảm mức đường huyết trong máu và ngăn ngừa các biến chứng do bệnh đái tháo đường gây ra.  Đặc điểm về giá thành: Các loại sản phẩm khác nhau có giá thành rất khác nhau tùy vào nguồn gốc và công nghệ bào chế. Tuy nhiên, nhìn khái quát thì với mỗi bệnh nhân sử dụng sản phẩm, mỗi ngày sử dụng như liều khuyến cáo thì chi phí vào khoảng 7000 đến 10000 VNĐ. Đây là con số không phải là nhỏ đối với đa số người dân Việt Nam.  Tóm lại: Nhận xét về các sản phẩm hiện có trên thị trường như sau: Ưu điểm như:  Tính tiện dụng của các dòng sản phẩm: viên nang mềm, túi lọc trà, bột pha uống,…  Giá thành đa dạng, nhiều lựa trọn cho khách hàng.
  19. - 19 -  Tuy là sản phẩm chức năng, nhưng một số sản phẩm có công dụng rõ ràng, đã được chứng minh bằng nghiên cứu khoa học, số còn lại dựa vào kinh nghiệm các bài thuốc dân gian cả nghìn năm nay cũng rất đáng tin cậy. Nhược điểm:  Các dòng sản phẩm tuy có phong phú về mẫu mã, loại hình, nhưng hầu hết đều mang lại cho bệnh nhân cảm giác “phải dùng thuốc” và hơn nữa “phải dùng nhiều lần trong ngày”.  Hầu hết các sản phẩm có giá con tương đối cao so với mức thu nhập của người dân Việt Nam.  Chưa có sản phẩm nào chú trọng đi sâu vào mảng: “phòng ngừa đái tháo đường” có nghĩa là, chưa chú trọng vào các đối tượng “tiền đái tháo đường” mặc dù trong phần công dụng cũng có đ ưa ra “phòng và hỗ trợ điều trị đái tháo đường”.  Kết luận: Với trình độ có hạn của một sinh viên chưa ra trường, chưa kinh nghiệm, em chắc chắn không thể đưa ra những nhận xét chính xác và đầy đủ về các sản phẩm hỗ trợ điều trị đái tháo đường. Tuy nhiên ở đây em chỉ xin phép đưa ra một ý tưởng của mình. Đó là ý tưởng về phát triển sản phẩm thực phẩm chức năng từ cây cỏ thiên nhiên dùng hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường cũng như dùng để phòng ngừa cho các đối tượng tiền đái tháo đường.
  20. - 20 - CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG SẢN PHẨM 4.1 CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG:  Như ở chuối chương 2 em đã đề cập, khi đó em xác định khách hàng là tất cả những người bệnh đái tháo đường typ 2 có nhu cầu sử dụng thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị đái tháo đường. Tuy nhiên, đến chương này, em đưa ra một chân dung khách hàng cụ thể hơn, để từ đó làm căn cứ xây dựng hình mẫu sản phẩm thỏa mãn khách hàng đó.  Vì vậy, với thị trường là những người bệnh Đái tháo đường, em lựa trọn phân khúc thị trường như sau: Hình 4.1: Chân dung khách hàng mục tiêu Về khía cạnh bệnh:  Là những người thuộc đối tượng có nguy cơ cao tiến triển thành người bệnh đái tháo đường: người ở giai đoạn tiền đái tháo đường.  Là những người bệnh ĐTĐ typ II có độ tuổi từ 45 trở lên. Về khía cạnh thu nhập: Là những người có thu nhập trung bình khá. (trên 5 triệu VNĐ/tháng. Điều này quyết định đến khả năng chi trả nên ảnh hưởng đến quá trình định giá sản phẩm của doanh nghiệp). Về khía cạnh nhu cầu sử dụng: Người có nhu cầu sử dụng sản phẩm hỗ trợ điều trị, dùng sản phẩm hỗ trợ điều trị như một thực phẩm hàng ngày, không tạo ám ảnh về sử dụng thuốc. Ở đây, em không chú ý đến giới tính, nơi ở và cách sinh hoạt,…

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản