Tiểu luận: Sơ bộ tìm hiểu thị trường và định hướng kế hoạch nghiên cứu phát triển một sản phẩm chức năng từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường

Chia sẻ: hoanglongdkh

Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá, trong đó bệnh Đái tháo đường đang gia tăng nhanh chóng và trở thành vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại.Tìm kiếm sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên để điều trị bệnh đái tháo đường là một vấn đề câp thiết.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận: Sơ bộ tìm hiểu thị trường và định hướng kế hoạch nghiên cứu phát triển một sản phẩm chức năng từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường

-1-




Tiểu luận về
bệnh đái
tháo đường
-2-


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... - 3 -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ .............................................................................. - 5 -
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG .................................................................................... - 5 -
1.1.ĐỊNH NGHĨA: ................................................................................................ - 5 -
1.2. PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: ............................................................. - 5 -
1.3.TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: [1] ............................. - 6 -
1.4. CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: ....................................... - 6 -
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ..................................... - 11 -
2.1. TÌNH HÌNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM:
[2] ........................................................................................................................ - 11 -
2.2.NHẬN XÉT VỀ ĐỘ LỚN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HỖ TRỢ
ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: ...................................................................... - 12 -
2.2.1. Các yếu tố giúp nhận định về thị trường: ............................................ - 12 -
 Để thuận tiện cho việc nhận định thị trường, em sơ bộ xác định thị trường là số
lượng bệnh nhân Đái tháo đường (đặc biệt Đái tháo đường typ 2). Có nghĩa là tại
phần này, em chưa xác định khách hàng mục tiêu (chưa đánh giá đến các đối tượng
sẵn sàng trả tiền để thoả mãn nhu cầu đó cũng như chưa đánh giá về các đối tượng
thuộc diện “tiền đái tháo đường”). .................................................................... - 12 -
 Việc đánh giá thị trường dựa trên các yếu tố sau:........................................ - 12 -
 Tỷ lệ mắc bệnh cao (ở thành thị là 4%, nông thôn là 2-2,5%) .................. - 12 -
Theo thống kê của Tổng Cục Thống Kê thì dân số Việt Nam tính đến 01/04/2009 là:
[6]..................................................................................................................... - 12 -
CẢ NƯỚC ....................................................................................................... - 12 -
Hà Nội ............................................................................................................. - 12 -
Thanh Hoá ...................................................................................................... - 12 -
TP.Hồ Chí Minh ............................................................................................. - 12 -
Dân số trung bình ........................................................................................... - 12 -
(nghìn người)................................................................................................... - 12 -
86024,6............................................................................................................. - 12 -
6472,2 .............................................................................................................. - 12 -
3405,0 .............................................................................................................. - 12 -
7165,2 .............................................................................................................. - 12 -
Bảng 2.1: Dân số Việt Nam và một số thành phố lớn (2006) ............................. - 12 -
 Độ tuổi người bệnh tập trung từ 45-64 tuổi. Trong đó, lứa tuổi 45 – 64 chiếm tỷ
lệ trong cơ cấu dân số như sau (năm 2006) [6] .................................................. - 13 -
Nhóm tuổi........................................................................................................ - 13 -
Tổng số ............................................................................................................ - 13 -
(% dân số) ....................................................................................................... - 13 -
Nhóm tuổi........................................................................................................ - 13 -
Tổng số ............................................................................................................ - 13 -
(% dân số) ....................................................................................................... - 13 -
25 – 29 ............................................................................................................. - 13 -
7,79 .................................................................................................................. - 13 -
45 – 49 ............................................................................................................. - 13 -
6,37 .................................................................................................................. - 13 -
-3-


30 – 34 ............................................................................................................. - 13 -
7,72 .................................................................................................................. - 13 -
50 – 54 ............................................................................................................. - 13 -
4,80 .................................................................................................................. - 13 -
35 – 39 ............................................................................................................. - 13 -
7,62 .................................................................................................................. - 13 -
55 – 59 ............................................................................................................. - 13 -
3,30 .................................................................................................................. - 13 -
40 – 44 ............................................................................................................. - 13 -
7,30 .................................................................................................................. - 13 -
60 – 64 ............................................................................................................. - 13 -
2,19 .................................................................................................................. - 13 -
65 + .................................................................................................................. - 13 -
7,03 .................................................................................................................. - 13 -
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi (2006) ................................ - 13 -
 Tỷ lệ gia tăng bệnh Đái tháo đường nhanh nhất thế giới với mức tăng từ 8-
20%/năm. Cũng một phần chứng tỏ, các đối t ượng “tiền đái tháo đường” là rất đông,
và đang ra tăng nhanh. ...................................................................................... - 13 -
 Có ít nhất 90% bệnh nhân đái tháo đường bị đái tháo đường type 2 ............ - 13 -
2.2.2. Sơ bộ nhận định về thị trường:............................................................. - 13 -
 Thị trường dành cho sản phẩm phòng ngừa và hỗ trợ điều trị Đái tháo đường là rất
lớn. - 13 -
 Ví dụ nếu ước tính trong cả nước có khoảng 2% dân số mắc Đái tháo đường thì số
bệnh nhân đã lên tới 1,72 triệu người. Trong đó 90% là bệnh nhân Đái tháo đường typ 2. -
13 -
 Riêng tại Hà Nội số bệnh nhân lên tới 130 nghìn người. ................................... - 13 -
 Hơn nữa, tiềm năng phát triển của thị trường trong thời gian tới rất khả quan. Với
tốc độ gia tăng khoảng 8% thì mỗi năm ước tính có thêm khoảng 138 nghìn ca bệnh trên
toàn quốc. ................................................................................................................. - 13 -
CHƯƠNG 3: SẢN PHẨM HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THỊ
TRƯỜNG................................................................................................................ - 14 -
3.1. MỘT SỐ SẢN PHẨM NỔI BẬT ĐANG CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG:- 14
-
 DIALEVEL .................................................................................................. - 17 -
 Thành phần: Alpha Liopic Acid, Lycium Fruit (kỷ tử), Morinda Citrifolia (nhàu),
Dioscorea (hoài sơn), Cinnamon (quế chi), Cornus (Sơn thù), Pueraria (cát căn),
Phelledendron amurerense (hoàng bá). ................................................................. - 17 -
 Liều dùng: Trẻ em dưới 10 tuổi: 1- 2 viên / lần, 2 lần/ ngày. Người lớn: 3 viên/
lần, 2 lần/ ngày. .................................................................................................... - 17 -




ĐẶT VẤN ĐỀ
-4-


Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá,
trong đó bệnh Đái tháo đường đang gia tăng nhanh chóng và trở thành vấn
đề cấp thiết của toàn nhân loại. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm
trên thế giới có khoảng 3,2 triệu người chết vì căn bệnh này, tương đương
với số người chết vì bệnh HIV/AIDS. Ngày 20/12/2006, Đại hội đồng Liên
hiệp quốc đã ban hành nghị quyết số 61/225 trong đó thừa nhận bệnh Đái
tháo đường là căn bệnh “phổ biến – mãn tính – nguy hiểm và chi phí tốn
kém”.
Đến thời điểm này, theo ước tính Việt Nam đã có khoảng 4,5 triệu
người mắc bệnh Đái tháo đường; Việt Nam cũng là một trong những nước
thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ gia tăng bệnh Đái tháo đường
nhanh nhất thế giới (với mức tăng 8% - 20%/năm). Vì vậy, nhằm hỗ trợ
cộng đồng phòng và chống bệnh Đái tháo đường, nhiệm vụ của các công ty
Dược là phải giới thiệu và cung cấp thuốc, thực phẩm chức năng có chất
lượng cao tới người bệnh Đái tháo đường.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, em tiến hành thực hiện tiểu luận: “ Sơ bộ
tìm hiểu thị trường và định hướng kế hoạch nghiên cứu phát triển một
sản phẩm chức năng từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh
đái tháo đường” với 2 mục tiêu chính:
1. Phân tích được độ lớn thị trường, xác định các sản phẩm hiện có trên
thị trường, phát hiện “lỗ hổng” thị trường. Từ đó xác định chân dung
khách hàng và xây dựng hình mẫu sản phẩm sẽ hướng tới khách hàng
mục tiêu.
2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu và phát triển để đạt được sản phẩm
thiên nhiên từ cây cỏ dùng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo
đường.
-5-


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.ĐỊNH NGHĨA:
 Theo WHO (Tổ chức y tế thế giới) thì: Đ ái tháo đường là: The term
diabetes mellitus describes a metabolic disorder of multiple aetiology
characterized by chronic hyperglycaemia with disturbances of
carbohydrate, fat and protein metabolism resulting from defects in
insulin secretion, insulin action, or both. [11]
 Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính gây ra bởi sự thiếu hụt
tương đối hoặc tuyệt đối insulin, dẫn đến các rối loạn chuyển hoá
hydrat carbon. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết
mạn tính và các rối loạn chuyển hoá .[1]
1.2. PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:
1.2.1. Đái tháo đường type 1:
 Cơ thể ngừng sản xuất insuline hoặc lượng insulin được sản xuất
quá ít không đủ để điều hòa lượng glucose có trong máu.
Đái tháo đường type 1 chiếm khoảng 10% các trường hợp bị đái tháo
đường ở Mỹ.
Đái tháo đường type 1 thường gặp ở trẻ em hoặc thiếu niên. Còn được
biết đến với cái tên "Đái tháo đường tuổi vị thành niên" hoặc "Đái
tháo đường phụ thuộc insulin"
Đái tháo đường type 1 cũng có thể gặp ở những người lớn tuổi hơn do
tụy bị hủy hoại bởi rượu, bệnh tật hoặc bị phẫu thuật cắt bỏ. Nó cũng
có thể là kết quả của bệnh suy tế bào beta tuyến tụy tiến triển, vốn là
những tế bào sản xuất insulin.
Những bệnh nhân bị đái tháo đ ường type 1 cần phải được điều trị
bằng insulin mỗi ngày để duy trì cuộc sống.
1.2.2. Đái tháo đường type 2:
 Tụy có khả năng sản xuất insulin được nhưng cơ thể mất khả năng
sử dụng được lượng insulin này (một phần hay hoàn toàn). Hiện
tượng này đôi khi được gọi là đề kháng insulin. Cơ thể cố gắng
chống lại sự đề kháng này bằng cách chế tiết insulin nhiều hơn.
Những người bị đề kháng insulin sẽ phát triển thành bệnh đái tháo
đường type 2 khi cơ thể của họ không thể tiếp tục chế tiết đủ
insulin để đáp ứng với nhu cầu cao hơn.
Có ít nhất 90% bệnh nhân đái tháo đường bị đái tháo đường type 2.
Đái tháo đường type 2 thường gặp ở tuổi trưởng thành, thường là sau
45 tuổi. Nó cũng thường được gọi là "đái tháo đường tuổi trưởng
-6-


thành" hoặc "đái tháo đường không phụ thuộc insulin". Những tên gọi
này đã không còn được dùng nữa vì đái tháo đường type 2 cũng có thể
xảy ra ở người trẻ và một số bệnh nhân cũng cần phải sử dụng insulin
để điều trị.
Đái tháo đường type 2 thông thường có thể kiểm soát được bằng chế
độ ăn, giảm cân, thể thao, và thuốc uống. Hơn 50% bệnh nhân đái
tháo đường type 2 cần sử dụng insulin để kiểm soát đường huyết ở
một số giai đoạn tiến triển của bệnh.
1.2.3. Các typ đặc hiệu khác:
 Đái tháo đường kết hợp với một số tình trạng khác. [1]
Đái tháo đường thứ phát: do bệnh lý tuỵ ngoại tiết, bệnh nội tiết, do
dùng thuốc và hoá chất, một số hội chứng rối loạn gen.
Đái tháo đường thai kỳ là một thể đái tháo đường xảy ra trong nửa
cuối thai kỳ
 Mặc dù đái tháo đường thai kỳ thường sẽ khỏi sau khi sinh
tuy nhiên những phụ nữ bị bệnh này sẽ dễ bị đái tháo đường
type 2 hơn những phụ nữ khác sau này.
 Những phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ dễ sinh con to.
Rối loạn dung nạp glucose.
1.3.TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG: [1]
Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng đường huyết hay tăng
đường huyết trầm trọng kèm theo xét nghiệm đường huyết ngẫu
nhiên ≥200mg/dl (11.1mmol/l).
Đường huyết đói ≥ 126mg/dl(7.0mmol/l).
o Đường huyết đói được định nghĩa là đường huyết khi đo ở thời
điểm nhịn đói ít nhất 8 giờ.
Đường huyết 2 giờ ≥200mg/dl(11.1mmol/l) khi làm test dung nạp
Glucose.
Test dung nạp glucose nên thực hiện theo mô tả của Tổ chức Y Tế thế
giới, sử dụng dung dịch 75g glucose
1.4. CÁC BIẾN CHỨNG CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:
1.4.1. Biến chứng cấp tính:

 Trong giai đoạn ngắn, đái tháo đường có thể gây ra những tình
trạng cấp tính sau:

Nhiều bệnh nhiễm trùng.
Hạ đường huyết.
Nhiễm ceton acid do đái tháo đường.
-7-


Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu không do ceton.
1.4.2. Biến chứng mạn tính:

 Nếu kéo dài, có thể sẽ gây tổn thương võng mạc, thận, thần kinh,
và mạch máu. (Biến chứng mạn tính)

Tổn thương võng mạc có thể dẫn đến mù.
Tổn thương thận có thể gây suy thận.
Tổn thương thần kinh có thể gây ra những vết thương và loét ở bàn
chân, thường phải cắt cụt bàn và cẳng chân.
Tổn thương các dây thần kinh thuộc hệ thần kinh tự chủ có thể dẫn
đến liệt dạ dày, tiêu chảy mạn, và không kiểm soát được tần số tim và
huyết áp khi thay đổi tư thế.
Đái tháo đường cũng thúc đẩy xơ vữa động mạch (hình thành những
mảng chất béo bên trong động mạch) có thể
dẫn đến hẹp hoặc tắc nghẽn. Những thay đổi
này có thể dẫn đến cơn suy tim cấp, đột quỵ
và giảm lưu lượng tuần hoàn đến tay và chân
(bệnh lý mạch máu ngoại biên).
Đái tháo đường có thể dẫn đến tăng huyết áp
và tăng cholesterol, triglycerid. Những bệnh
này tiến triển độc lập kết hợp với đái tháo
đường để gia tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch,
bệnh thận, và những biến chứng về mạch
máu khác.

Hình 1.1: Những biến chứng chính của đái tháo đường
1.5. ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU TRỊ: [1]
1.5.1. Đái tháo đường type 1:
 Liệu pháp insulin và 4 nguyên tắc để đảm bảo hiệu quả điều trị:
Liệu pháp insulin: để đảm bảo ổn định đường huyết cho bệnh nhân.
Liều lượng insulin tuỳ thuộc tình trạng thiếu insulin. Lựa chọn dạng
insulin, phân chia liều tuỳ thuộc mức độ hoạt động và cách sống của
bệnh nhân.
Chế độ ăn: Đảm bảo những yêu cầu về chế độ ăn rất quan trọng trong
điều trị ĐTĐ:
 Khẩu phần ăn cân bằng (50% glucid, 30 – 35% lipid, 10 – 15%
protid) đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng, hạn chế các loại
đường hấp thu nhanh.
-8-


 Nhu cầu năng lượng tuỳ thuộc giới, cân nặng, hoạt động thể lực
của bệnh nhân.
 Chia thành nhiều bữa và giờ ăn phải đều.
Kiểm soát đường huyết: Định lượng đường huyết thường xuyên để
chỉnh liều thuốc phù hợp.
Giáo dục bệnh nhân: cung cấp cho bệnh nhân những kiến thức về
bệnh ĐTĐ, nguyên tắc điều trị để bệnh nhân phối hợp với thầy thuốc
trong điều trị, biết cách tự dùng thuốc, tự theo dõi và phòng ngừa biến
chứng.
Khám định kỳ: để theo dõi các biến chứng, đồng thời có tham vấn với
thầy thuốc khi có vấn đề đặc biệt xảy ra.
1.5.2. Đái tháo đường type 2:
 Chế độ ăn: Điều chỉnh chế độ ăn là một việc quan trọng luôn phải
làm đối với bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Một chế độ ăn thích hợp có thể
làm giảm đường huyết.
Với bệnh nhân béo phì:
 Ăn ít calo ( < 1200 Kcal/ngày) để giảm 20 – 25% so với nhu
cầu năng lượng.
 Chia thành 3 bữa/ngày, cân bằng về thành phần trong khẩu
phần ăn, hạn chế đường hấp thu nhanh.
Với bệnh nhân có cân nặng bình thường: Lượng calo cung cấp tuỳ
thuộc vào cách sống và hoạt động thể lực của bệnh nhân nhưng phải
đảm bảo cân bằng.
 Vận động thể lực: Điều chỉnh tuỳ theo lứa tuổi và tình trạng tim
mạch nhằm làm giảm tính đề kháng với insulin.
 Thuốc hạ đường huyết: Được chỉ định sau khi chế độ ăn và vận
động thể lực bị thất bại trong kiểm soát đường huyết. Sử dụng
thuốc cần luôn kèm chế độ ăn và vận động thể lực.
 Kiểm soát đường huyết – giáo dục bệnh nhân – khám định kỳ.
1.6 MỘT KHÁI NIỆM MỚI: “TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG”

1.6.1 Khái niệm:

Cơ quan về dịch vụ Sức khỏe và con người của Mỹ (HHS) và Hiệp
hội ĐTĐ Mỹ (ADA) đưa ra vào tháng 3 năm 2002 : Tiền đái tháo đường là
một thuật ngữ được sử dụng để mô tả những người có nguy cơ phát
triển thành bệnh đái tháo đường tuýp 2. Họ là những người có mức
đường huyết cao hơn bình thường một chút nhưng chưa đủ để kết luận
mắc bệnh đái tháo đường.
-9-


1.6.2 Các thông số:

 Có hai xét nghiệm mà bác sỹ có thể sử dụng để kết luận bạn có
nằm trong diện tiền đái tháo đường hay không. Đó là: xét nghiệm
đường máu và kiểm tra dung nạp glucose qua đường uống (oral
glucose tolerance test).

Khi thử đường huyết lúc đói, nếu giá trị đo được nằm trong khoảng
100 đến 125 mg/dL (5,6-6,9mmol/) thì được chẩn đoán là "Rối loạn
đường huyết lúc đói" (impaired fasting glucose).

Lưu ý rằng các xét nghiệm hiện nay ở Việt nam vẫn để mức đường máu lúc
đói bình thường là

Top Download Y Khoa - Dược

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản