TIỂU LUẬN: SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở NÔNG THÔN

Chia sẻ: huuhoang1204

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: sử dụng nguồn nhân lực ở nông thôn', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở NÔNG THÔN

 

  1. TIỂU LUẬN SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở NÔNG THÔN 1
  2. MỤC LỤC Phần 1: MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 3 Phần 2: NỘI DUNG ...................................................................................................... 4 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGUÔN NHÂN LỰC NÔNG THÔN. .................................................. 4 2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY ..................................................................................................................... 4 2.1 Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. ...................................................................... 4 2.2 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ........................................................................... 5 Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn .................................................. 6 Bảng 2 Số liệu về số lao động tham gia vào từng ngành nghề .......................................... 7 Bảng 3: Số lao động làm việc trong các nghành nông nghiệp ........................................... 8 Nhưng tính ổn định còn thấp ......................................................................................... 11 2.3 Đánh giá .................................................................................................................. 11 a. Những mặt đạt được. ................................................................................................. 11 b. Những hạn chế còn tồn tại. ........................................................................................ 11 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NƯỚC TA HIỆN NAY. ............................................................................................................................ 12 Phần 3: KẾT LUẬN ...................................................................................................... 13 Tài liệu tham khảo ......................................................................................................... 14 2
  3. Phần 1: MỞ ĐẦU Trước xu thế phát triển nh ư vũ bảo của khoa học công nghệ, của toàn cầu hoá, đặc biệt là sự nổi lên của nền kinh tế tri thức và các nguồn lực ngày càng trở nên khan hiếm hơn. Thì ngày nay con người được xem xét là yếu tố cơ bản, yếu tố năng động cho sự phát triển bền vững. Chính vì vậy con người được đặt vào vị trí trung tâm, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia là do con người quyết định. Việt nam là quốc gia có truyền thống nông nghiệp lâu đời, nông thôn hiện đang chiếm hơn 70% lao động xã hội và đây là một nguồn lực lao động dồi dào, đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện thành công quá trình CNH - HĐH (công nghiệp hoá hiện đại hoá) đất nước. Nhưng đây cũng là thách thức lớn cho vấn đề sử dụng lao động ở nông thôn, khi mà tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm đang còn rất lớn và có nguy cơ ngày càng gia tăng làm kìm hảm sự phát triển của đất n ước. Chính vì vậy mà nhóm đã chọn đề tài "Sử dụng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn ở nước ta hiện nay" để làm bài tiểu luận của nhóm. 3
  4. Phần 2: NỘI DUNG 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGUÔN NHÂN LỰC NÔNG THÔN. 1.1 Các khái niệm cơ bản: a) Khái niệm chung: Nguồn nhân lực là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ( theo quy định của nhà nước: nam có tuổi từ 16-60; nữ tuổi từ 16- 55). Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn nhân lực bao gồm những người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm b) Khái niệm nguồn nhân lực ở nông thôn. Nguồn nhân lực nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động. Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn nhân lực ở nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm. Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình. 1.2 Vai trò của nguồn nhân lực nông thôn. - Nguồn nhân lực nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong nền kinh tế quốc dân. - Nguồn nhân lực nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực thực phẩm. - Nguồn nhân lực nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thuỷ sản . -Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác. 1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực ở nông thôn Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm của các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, cụ thể nó biểu hiện ở các mặt sau: - Lao động nông thôn mang tính thời vụ. -Nguồn nhân lực nông thôn tăng về số lượng. -.Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn chưa cao. 2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 2.1 Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Một nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững cần dựa vào ba yếu tố cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại và nâng cao 4
  5. chất lượng nguồn nhân lực. Quá trình phát triển nguồn nhân lực con người là quá trình biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu để ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế. Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị tr ường định hướng xã hội chủ nghĩa, hiện nay chúng ta càng nhận thức rõ vai trò quyết định của nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao vốn là yếu tố vật chất quan trọng đối với sự phát triển lực lượng sản xuất. Là một quốc gia đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo song tình hình sức khoẻ của người lao động nông thôn c òn hạn chế nhất là về cân nặng và chiều cao. Điều này chịu ảnh hưởng rất lớn của việc sinh hoạt ăn uống hàng ngày hay nói đúng hơn là bị chi phối bởi mức thu nhập. Do dân số và lao động tăng nhanh, năng suất lao động thấp kém vì vậy mức thu nhập của dân cư nông thôn rất thấp. Điều đáng chú ý là cơ cấu thu nhập của dân cư nông thôn cho đến nay vẫn dựa chủ yếu vào nông nghiệp và lâm nghiệp và xu hướng này ít thay đổi Sức khoẻ và thể trạng của người Việt Nam nói chung là nhỏ bé, hạn chế nhiều về thể lực, cho dù có bù lại ưu thế về sự chăm chỉ, siêng năng, dẻo dai thì thể lực như vậy cũng khó trụ vững được trong những dây chuyền sản xuất đòi hỏi cường độ làm việc cao. Trình độ chuyên môn kỹ thuật người lao đông còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông. Nhân lực phổ thông hiện tại vẫn chiếm số đông, trong khi đó, tỷ lệ nhân lực chất lượng cao lại chiếm tỷ lệ rất thấp. Cái thiếu của Việt Nam hiện nay không phải là nhân lực phổ thông, mà là nhân lực chất lượng cao. Nhân lực phổ thông dồi dào. Nhân lực chất lượng cao hiếm hoi. Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là phải đẩy mạnh nguồn nhân lực chất lượng cao từ nguồn nhân lực phổ thông. Việt Nam hiện có 150 tr ường đại học và 226 trường cao đẳng, khoảng gần 1 triệu đơn vị đào tạo nghề, gần 1.200 tổ chức khoa học và công nghệ với gần 53 nghìn cán bộ khoa học và công nghệ, là những cơ sở quan trọng để tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. 2.2 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực - Xét trên góc độ việc làm. tỷ lệ thiếu việc làm còn cao, chưa sủ dụng hết nguồn lực Tỷ lệ thất nghiệp cả nước năm 2008 là 2,38%, ở khu vực thành thị là 4,65%, tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 6,10%. Năm 2009, sức ép về lao động và việc làm càng lớn, người lao động mất hoặc thiếu việc l àm phần lớn ở khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu là lao động phổ thông, tay nghề kém, nhiều lao động xuất khẩu do tác động của khủng hoảng kinh tế nên thiếu việc làm, giảm thu nhập khoảng 1/3 Dân số lao động nông thôn chủ yếu sống tập trung ở đồng bằng và duyên hải trong đó Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 43,3%, duyên hải chiếm 25%,còn lại là các vùng khác 5
  6. Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn Đơn vị: % Đồng bằng sông Hồng 2.01 6.57 Trung du và miền núi phía Bắc 0.95 3.50 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 2.40 5.47 Tây Nguyên 1.61 6.00 Đông Nam Bộ 3.37 5.52 Đồng bằng sông Cửu Long 2.97 10.49 Nguồn tổng cục thống kê 2009 6
  7. Tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của lực lượng lao động là rất cao. Tỷ lệ thất nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là cao nhất trong 7 vùng kinh tế với 3.37%, tỷ lệ thiếu việc làm ở đông bằng sông Cửu Long là cao nhất với 10.49% số lao động được sử dụng nhiều nhất trong ngh ành nông nghiệp, và số lao động nông thôn được phân bổ nhiều nhất trong nghành nông lâm nghiệp: Bảng 2 Số liệu về số lao động tham gia vào từng ngành nghề Đơn vị: nghìn người Năm Nông nghiệp Công nghiệp Dich vụ Tổng 2005 24424.0 5774.6 12576.4 42775.0 2006 24349.9 6291.0 14127.2 44768.1 2007 24369.4 6711.4 12335.3 43416.1 2008 24447.7 7201.4 12335.3 43984.4 2009 24788.5 7591.2 12671.1 45050.8 Nguồn: Tổng cục thống kê 2008 7
  8. Ở nông thôn có các hoạt động sản xuất như nông nghiệp và phi nông nghiệp. Nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi,phi nông nghiệp gồm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Trong đó kết cấu ngành nông nghiệp thì trồng trọt chiếm 71.4%, chăn nuôi chiếm 26.9% Lực lượng lao động nông thôn dùng trong sản xuất nông nghiệp chiếm 78%, xây dựng và công nghiệp chiếm 7%, thương mại và dịch vụ chiếm 15%. Bảng 3: Số lao động làm việc trong các nghành nông nghiệp Đơn vị: nghìn người nông nghiệp và lâm nghiệp năm Thủy sản 2005 22933.0 1491.0 2006 22771.4 1578.5 2007 22696.6 1672.8 2008 22705.5 1742.2 2009 23022.0 1766.5 Nguồn tổng cục thống kê 2008 8
  9. Ngành chiếm nhiều lao động nhất ở Việt Nam là các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, với gần 23 triệu lao động trong năm 2008. Số liệu tr ên cho thấy sự chuyển đổi cơ cấu của thị trường lao động Việt Nam từ những việc làm trong ngành nông nghiệp có năng suất lao động thấp, đòi hỏi nhiều lao động sang các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn, được đầu tư công nghệ và tài chính nhiều hơn. Trong hầu hết các dự báo, việc làm trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có chiều hướng giảm và sẽ ở mức 21,1 triệu lao động vào năm 2020 - Xem xét thời gian sử dụng lao động. Những năm gần đây, nhiều chính sách, chương trình và giải pháp ở tầm vĩ mô đã được triển khai góp phần tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn tăng từ 79.1%(năm 2004) lên 80.65%(năm 2005) và 81.79(năm 2006) Những năm gần đây, nhiều chính sách, chương trình và giải pháp ở tầm vĩ mô đã được triển khai góp phần tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. như người lao động chi sử dụng hết 2/3 thời gian lao động của mình (40 giờ/tuần), 1/3 số thời gian còn lại, họ không có việc làm. Bảng 4. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn Việt nam Đơn vị:%\năm 9
  10. Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006(sơ bộ) Toàn quốc 79.10 80.65 81.79 Đồng bằng sông Hồng 80.21 78.75 80.65 Đông bắc 78.68 80.31 81.76 Tây bắc 77.42 78.44 78.78 Bắc trung bộ 76.13 76.45 77.91 79.11 77.81 79.81 Duyên hải nam trung bộ Tây nguyên 80.60 81.61 82.70 Đông nam bộ 81.34 82.90 83.46 78.37 80.00 81.70 Đồng bằng sông cửu long -Chỗ làm việc tăng cho nguồn nhân lực tăng nhưng tính ổn định còn thấp: Chỗ làm việc tăng: Trong năm 2003 cả nước đã tạo thêm 1,52 triệu chỗ làm việc mới, trong đó có 1,45 triệu việc làm trong nước và 75 ngàn việc làm ở nước ngoài. Hai vùng kinh tế trọng điểm (phía Bắc và phía Nam gồm 15 tỉnh, thành phố đã giải quyết 40% lao động cả nước, trong đó riêng 3 địa phương (Hà Nội, TPHCM, Đồng Nai) đã giải quyết tới 25%. Nhờ các địa phương, các bộ ngành có chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển kinh tế, ưu tiên tạo mở thêm nhiều việc làm mới nên tình trạng thiếu việc làm ở một số ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ … đã giảm hẳn. Do hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăng trưởng khá cao (15%), khu vực sản xuất công nghiệp và ngành xây dựng đã thu hút trên 310 ngàn lao động vào làm việc, tập trung ở các ngành nghề: khai thác than, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thủy sản, dệt may, giày da… Riêng khu vực dịch vụ, du lịch phát triển với tốc độ cao đã tạo thêm 290 ngàn việc làm. Ở lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, nhờ đầu tư chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đánh bắt thủy sản… các địa phương đã tạo thêm 850 ngàn việc làm cho người lao động. 10
  11. Nhưng tính ổn định còn thấp Tuy chỗ làm việc được tạo ra nhiều hơn so với các năm trước và cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực hơn nhưng nhìn tổng thể bức tranh tạo việc làm vẫn bộc lộ nhiều bất cập, tồn tại. Đó là tính ổn định về việc làm chưa cao, thu nhập bình quân của người lao động ở nhiều ngành nghề còn thấp, chưa đảm bảo mức sống tối thiểu. Nguy cơ mất việc làm do thay đổi công nghệ, thu hẹp sản xuất kinh doanh hoặc phá sản ở các doanh nghiệp luôn chực chờ người lao động. Mỗi năm có hàng chục ngàn lao động mất việc làm, bị thôi việc hoặc chờ việc làm. Song song đó, việc sắp xếp và chuyển đổi sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN) cũng đẩy hàng chục ngàn lao động ra khỏi cơ quan, xí nghiệp. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, năm 2003, trong tổng số 338 DNNN sắp xếp lại sản xuất đã có 13.542 lao động dôi dư và trong số này có 12.214 người hưởng trợ cấp mất việc làm. Thực tế này đòi hỏi các ngành chức năng, các doanh nghiệp phải có giải pháp hỗ trợ, tạo điều kiện, cơ hội cho người lao động tham gia trở lại thị trường lao động càng sớm càng tốt. 2.3 Đánh giá a. Những mặt đạt được. Trong những năm đổi mới vừa qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế to lớn, kinh tế luôn tăng trưởng với tốc độ cao. Để góp phần vào thành công đó thì lực lượng lao động nông thôn có phần đóng góp quan trọng. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tích cực giảm dần lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp tăng dần lao động làm việc làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện CNH - HĐH. Cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng phát triển, tạo điều kiện phát triển sản xuất. Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống và tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn tăng từ đó nó đã cơ bản giải quyết được vấn đề thất nghiệp và bán thất nghiệp ở nông thôn. b. Những hạn chế còn tồn tại. Trong vấn đề lao động và sử dụng lao động ở nông thôn cũng tồn tại những hạn chế sau: - Về chất lượng lao động: hầu hết lao động nông thôn n ước ta đều có chất lượng thấp chủ yếu chưa qua đào tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh đất nước đang hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy nhanh CNH - HĐH. - Về mặt cơ cấu lao động: tuy cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo xu hướng tích cực (giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp tăng tỷ trong lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ trong nông thôn) nhưng hiện nay lao động vẫn chủ yếu tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp. 11
  12. 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NƯỚC TA HIỆN NAY. 3.1 Xây dựng lại cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở từng địa phương. Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý chẳng những có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển kinh tế của cả nước mà, còn có ý nghĩa đối với việc sử dụng đầy đủ và hợp lý nguốn lao động xã hội, trong đó có lao động nông thôn Trong những năm tới, để góp phần tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn, cần thúc đẩy mạnh việc cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp ở mỗi địa phương theo hướng phát triển các ngành chăn nuôi và phát triển các loại cây trồng có trình độ thâm canh và có giá trị kinh tế cao mà thị trường, nhất là thị trường ngoài nước, có nhu cầu. Việc phát triển chăn nuôi và phát triển các loại cây trồng có trình độ thâm canh và giá trị kinh tế cao sẽ thu hút một bộ phận đáng kể lao động nông thôn vào sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo hướng trên sẽ tạo điều kiện khai thác đầy đủ hơn các nguồn lực phát triển của từng địa phương, trong đó có nguồn lực lao động để phục vụ phát triển kinh tế địa ph ương. ở một số nơi nhiều diện tích trồng lúa một vụ được chuyển sang trồng cây ăn quả hoặc kết hợp trồng cây ăn quả với nuôi cá đã đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với trồng lúa trước đây, đồng thời thu hút thêm đáng kể lao động vào sản xuất, nó có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn nhân lực nông thôn nước ta. 3.2 Phân bổ lao động hợp lý giữa các vùng là biện pháp quan trọng để sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn nhân lực trong nông thôn. Thực hiện việc phân bố lao động đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ lao động với các nguồn tài nguyên và tư liệu sản xuất sẳn có trong từng vùng khác nhau trên phạm vi cả nước để khai thác có hiệu quả tiềm năng đó, tạo ra nhiều ngành mới, nhiều vùng chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp, làm cho nền kinh tế cả nước phát triển một cách đồng đều. Việc điều chỉnh sức lao động từ nơi đông đến vùng thưa dân trong từng tỉnh, trong mỗi huyện có ý nghĩa thiết thực trong việc sử dụng nguồn nhân lực trong nội bộ địa phương mình. Đồng thời phải chú ý điều chỉnh sức lao động giữa các vùng hợp lý hơn. 3.3 Phát triển công nghiệp nông thôn bao gồm cả tiểu thủ công nghiệp, phát triển dịch vụ nông thôn có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng nguồn nhân lực, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống lao động nông thôn. Phát triển các ngành nghề ở nông thôn là để sản xuất nguyên liệu, công cụ sản xuất, thực hiện chế biến, dịch vụ đời sống, vv... Một bộ phận lao động nông nghiệp chưa có việc làm có thể làm dịch vụ trong các ngành khác. Trong việc phát triển ngành nghề nông thôn cần phải tạo ra từng bước những người có nghề và hình thành các làng nghề. Đẩy mạnh hơn nữa việc trang bị cho người lao động những tư liệu sản xuất cần thiết; đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và chủng loại công cụ sản xuất. 12
  13. 3.4 Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (sử dụng từ 4-5 đến vài chục lao động) có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn. Về thực chất các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu ra đời dựa trên kinh tế gia đình. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ với phương hướng sản xuất kinh doanh đa dạng có thể phân bố rộng khắp ở địa bàn nông thôn là một nguồn thu hút lao động tại chỗ quan trọng, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Trong những năm tới, để góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, các địa phương và cơ sở cần có các biện pháp khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh cá ngành nghề, dịch vụ phi nông nghiệp và phát triển các loại hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp phù hợp với từng địa phương và cơ sở. 3.5 Phát triển dạy nghề, nâng cao trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của người lao động trong nông thôn. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn hạn chế là một trong những nguyên nhân cản trở việc phát triển sản xuất kinh doanh trong nông thôn và hạn chế việc sử dụng lao động trong nông thôn. Trong những năm tới để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động nông thôn, cần coi trọng việc phát triển dạy nghề cho ngươì lao động nông thôn. Các hoạt động sản xuất kinh doanh có đối tượng sản xuất và phương pháp sản xuất, công cụ sản xuất và kết quả sản xuất (sản phẩm) riêng thì được gọi là một nghề. Như vậy, nghề trong nông thôn rất đa dạng, bao gồm các nghề trong nông nghiệp và các nghề phi nông nghiệp. Vì vậy, mỗi địa phương cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương mình, vào nhu cầu của địa phương mình, và của vùng, của toàn xã hội về sản phẩm và dịch vụ để xác định cơ cấu nghề cần đào tạo tại địa phương một cách phù hợp tay nghề cho lao động để sử dụng có hiệu qủa lao động. Nhà nước cần phải đổi mới và từng bước hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, hoàn thiện hệ thống pháp luật để đảm bảo giải phóng thực sự nguồn nhân lực. Trong đó cần chú ý chính sách và luật về tự do kinh doanh, tự do lao động và tự do di chuyển lao động, góp vốn và huy động vốn, quyền sử dụng đất đai, quyền thừa kế tài sản, thực hiện tốt hợp đồng lao động và luật lao động của nước ta Phần 3: KẾT LUẬN Nông thôn Việt Nam có một vị trí hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Việt Nam. Sau nhiều năm phát triển , nông thôn (bao gồm cả miền núi) vẫn chiếm 90% diện tích, 79,24% dân số và hơn 70% lao động của cả nước. Xuất phát từ vị trí chiến lược của nông thôn trong quá trình đổi mới đất nước Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương và đường lối phát triển nông thôn.Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, sản xuất nông nghiệp nước ta liên tục thu được nhiều thành tựu to lớn. Thành tựu lớn nhất là trong một thời gian không dài từ một nền nông nghiệp tự cấp tự túc, lạc hậu đã vươn lên trở thành một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá đảm bảo an toàn lương thực quốc gia và có tỷ lệ hàng hoá ngày càng lớn, có vị trí đáng kể trong khu vực và trên thế giới. 13
  14. Nước ta đã trở thành một trong những nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu 4 mặt hàng là gạo, cà phê, điều và hạt tiêu. Để góp phần đạt được những thành tựu to lớn và rất có ý nghĩa đó có sự đóng góp không nhỏ của lao động nông thôn,những người tham gia trực tiếp vao quá tr ình sản xuất. Tuy nhên bên cạnh những đóng góp to lớn đó thì tình hình lao động ở nông thôn cũng còn nhiều bất cập như: chất lượng lao động nông thôn chưa cao, thất nghiệp và bán thất nghiệp còn phổ biến, phân bố lao động c òn chưa hợp lý giữa các ngành và các vùng ở nông thôn. Với các nghiên cứu và những giải pháp trên nhóm hy vọng trong thời gian tới lao động nông thôn sẽ được sử dụng hiệu quả hơn. Tài liệu tham khảo -giáo trình kinh tế lao động -www.4share.vn -Tổng cục thông kê - http://nhantainhanluc.com/Themes/nhantainhanluccom/Common/contents.aspx ?lang=vn&tid=644&iid=3197&AspxAutoDetectCookieSupport=1 14
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản