Tiểu luận: Tài nguyên rừng

Chia sẻ: daisy15

Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá,nó có vai trò hết sức quan trọng đối với các sinh vật và hoạt động sống của con người.Là lá phổi của khí quyển,đồng thời cũng cung cấp cho con người nhiều giá trị. Nhưng ngày nay,việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng bất hợp lý đang làm cho diện tích rừng ngày một thu hẹp,làm phá huỷ hệ sinh thái rừng .Và đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc biến đổi khí hậu trong thời gian qua.Để bảo vệ cuộc sống của chúng ta hãy cứu lấy rừng...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận: Tài nguyên rừng

BÀI TIỂU LUẬN

Tài nguyên rừng
KN41A_Nhóm 3
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
II.MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ RỪNG
1.Rừng
2.Phân loại
3.Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên
rừng của thế giới và Việt Nam
4.Nguyên nhân
5.Hậu quả
6.Biện pháp khắc phục
III.LỜI KẾT
I. ĐẶT VẤN ĐỀ

 Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá,nó có vai trò hết
sức quan trọng đối với các sinh vật và hoạt động sống
của con người.Là lá phổi của khí quyển,đồng thời
cũng cung cấp cho con người nhiều giá trị.
 Nhưng ngày nay,việc khai thác và sử dụng tài nguyên
rừng bất hợp lý đang làm cho diện tích rừng ngày một
thu hẹp,làm phá huỷ hệ sinh thái rừng .Và đây cũng là
nguyên nhân dẫn đến việc biến đổi khí hậu trong thời
gian qua.Để bảo vệ cuộc sống của chúng ta hãy cứu
lấy rừng
II.MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ RỪNG
1.Rừng:
1.1.Khái niệm:
Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành
phần chủ yếu.
Rừng là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển, là
thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu
Rừng có thể hiểu là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc
lâu năm
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý
1.2.Vai trò:

Rừng là hợp phần quan trọng nhất cấu thành
nên sinh quyển.
Rừng là một hệ sinh thái lớn, quan trọng và có đa
dạng sinh học cao, có chức năng phát triển kinh tế, xã
hội,môi trường.
 Cung cấp lâm sản(gỗ và lâm sản ngoài gỗ…)
 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng cơ
bản.
 Cung cấp dươc liệu quí
 Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thưc
phẩm…
Vai trò phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái

 Phòng hộ đầu nguồn, chống bồi đắp sông ngòi, hồ đập,
giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán,giữ gìn được nguồn thủy
năng lớn cho nhà máy thủy điện.
 Phòng hộ ven biển, chống sự xâm nhập của nước mặn bảo
vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển.
 Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị, làm sạch không
khí tăng dưỡng khí giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hâu
 Phòng hộ đồng ruộng và khu dân cư
 Bảo vệ khu di tích lịch sử nâng cao giá trị cảnh quan và du
lịch…
 Rừng là đối tương nghiên cứu của nhiều lĩnh vưc khoa học
Vai trò xã hội:
 Là nguồn thu nhập chính
 Là cơ sở quan trọng để phân bố dân cư, điều tiết lao
đông
Vai trò của rừng trong cuộc sống
 Thực vật trên Trái đất tạo 53 tỷ tấn sinh khối(ở trạng
thái khô tuyệt đối là 64%), rừng chiếm 37tỷ tấn(70%)
và cây rừng thải 52,5 tỷ tấn(44%) dưỡng khí cho hô
hấp khoảng 2 năm
 Rừng cung cấp các nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu,
tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú của động, thực
vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm
 1 ha rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300-500
kg, 16 tấn oxy(rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3-10 tấn)
Vai trò của rừng trong cuộc sống(tt)

Mỗi người 1 năm cần 4000kg oxy tương ứng với lượng
oxy do 1000-3000m² cây xanh tạo ra trong 1 năm.
Rừng làm giảm nhiệt độ và làm tăng độ ẩm không khí 
Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất 
trống khoảng 3 ­ 5°C. 
Hệ số dòng chảy mặt trên đất có độ che phủ 35%  
lớn hơn đất có độ che phủ 75% hai lần.
Lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 
10% lượng đất xói mòn của vùng đất không có rừng.
Diện tích đất có rừng đảm bảo an toàn môi trường
của một quốc gia tối ưu là ≥ 45% tổng diện tích).
1.3.Đặc trưng
 Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ
qua lại và có sự thống nhất.
 Rừng có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự
điều hòa và tự phục hồi
 Rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao.
 Rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng
lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn
sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó
thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào
đó một số chất từ các hệ sinh thái khác.
 Sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động
tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của
hệ sinh thái rừng.
 Rừng có phân bố địa lý
1.4.Cấu trúc
Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành
phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không
gian và thời gian.

a. Cấu trúc tổ thành
 Tổ thành là nhân tố diễn tả số loài tham gia và số cá
thể của từng loài trong thành phần cây gỗ của rừng.
 Một khu rừng nếu một loài cây chiếm trên 95% thì rừng
đó coi là rừng thuần loài, còn rừng có từ 2 loài cây trở
lên với tỷ lệ sấp xỉ nhau thì là rừng hỗn loài.
 Tổ thành của các khu rừng nhiệt đới thường phong
phú về các loài hơn của rừng ôn đới.
b.Cấu trúc tầng thứ

 Sự phân bố theo
không gian của tầng
cây gỗ theo chiều
thẳng đứng
 Cấu trúc tầng thứ các
hệ sinh thái rừng nhiệt
đới nhiều tầng thứ
hơn rừng ôn đới.
b.Cấu trúc tầng thứ(tt)
Một số cách phân chia tầng tán:
 Tầng vượt tán: Các loài cây vươn cao trội hẳn lên,
không có tính liên tục.
 Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên
tầng rừng chính,có tính liên tục.
 Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây
gỗ ưa bóng.
 Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi.
 Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây
leo.
c.Cấu trúc tuổi

 Cấu trúc về mặt thời gian, có mối liên quan chặt
chẽ với cấu trúc về mặt không gian.
 Trong nghiên cứu, kinh doanh rừng thường phân
thành các cấp tuổi.
Mỗi cấp tuổi có thời gian là 5 năm, 10, 15, 20
năm tùy theo đổi tượng và mục đích.
d.Cấu trúc mật độ

 Cấu trúc mật độ phản ánh số cây trên một
đơn vị diện tích.
 Phản ảnh mức độ tác động giữa các cá thể
 Mật độ ảnh hưởng đến tiểu hoàn cảnh rừng,
khả năng sản xuất của rừng.
 Theo thời gian, cấp tuổi của rừng thì mật độ
luôn thay đổi.
e.Một số chỉ tiêu cấu trúc khác
 Độ che phủ: Là tỷ lệ diện tích rừng trên một đơn vị
diện tích hay lãnh thổ. Ví dụ độ che phủ của rừng ở
Việt Nam năm 2005 là 35,5%.
 Độ tàn che: Là mức độ che phủ của tán cây rừng.
Người ta thường phân chia theo các mức từ: 0,1;
0,2;...0.9;1.
 Mức độ khép tán: Mức độ này thể hiện sự giao tán
giữa các cá thể. Cũng là chỉ tiêu để xác định giai đoạn
rừng.
 Phân bố mật độ theo đường kính: Biểu đồ và hàm
toán học phân bố mật độ cây rừng theo chỉ tiêu đường
kính.
 Phân bố mật độ theo chiều cao: Tương tự như với
đường kính chỉ khác là căn cứ theo chiều cao.
1.5.Phát triển rừng
 Rừng non: quan hệ giữa các cây gỗ là quan hệ hỗ
trợ.
 Rừng sào: bắt đầu khép tán, phát triển mạnh về
chiều cao, xuất hiện quan hệ cạnh tranh ánh sáng,
chiều cao giữa các cây gỗ.
 Rừng trung niên: khép tán hoàn toàn, phát triển
chiều cao chậm lại, có sự phát triển về đường kính.
 Rừng gần già: Cây rừng vẫn có sự ra hoa kết quả và
tăng trưởng đường kính.
 Rừng già: Trữ lượng cây gỗ đạt tối đa.Tán cây thưa
dần, cây rừng vẫn ra hoa kết quả nhưng chất lượng
không tốt.
 Rừng quá già: Cây tầng cao ngừng trệ sinh trưởng,
ra hoa quả ít, chống đỡ bệnh tật kém, rỗng ruột và dễ
dàng gãy đổ.
1.6.Diễn thế rừng

Diễn thế rừng là sự thay thế thế hệ rừng này
bằng thế hệ rừng khác mà trong đó tổ thành
loài cây cao - nhất là loài cây ưu thế sinh thái -
có sự thay đổi cơ bản
Ví dụ:
 Cỏ → Cây bụi → Cây cao ưa sáng → Cây cao chịu
bóng.
 Rừng → Rừng gỗ + Tre nứa → Cây bụi → Cỏ.
a.Diễn thế nguyên sinh
 Là sự hình thành rừng ở những nơi hoàn toàn chưa
hề có rừng.
Diễn thế nguyên sinh gồm 4 pha:
 Di cư: Sự di cư các mầm mống thực vật đến vùng đất
mới.
 Định cư: Các mầm mống thực vật thích nghi, phát
triển những thế hệ đầu tiên.
 Quần tập: Xuất hiện tái sinh tự nhiên.
 Xâm nhập: Nhóm thực vật khác xâm nhập vào nhóm
thực vật đã thích nghi ổn định trước và đã tác động
đến môi trường sống.
b.Diễn thế thứ sinh

 Diễn ra trên cơ sở diễn thế nguyên sinh, bắt đầu từ
khi hệ sinh thái rừng bị tác động từ bên ngoài, sau
đó là phục hồi rừng và hình thành rừng thứ sinh.
 Nhân tố ảnh hưởng đến diễn thế thứ sinh: Hình
thức, mức độ tác động vào rừng, điều kiện khí hậu,thổ
nhưỡng.

 Ví dụ: Nương rẫy hoang hóa → Cây bụi → Các loài ưa
sáng → Rừng thứ sinh.
:
2. Phân loại rừng:
2.1. Phân loại theo thảm thực vật rừng
 Rừng lá kim (Taiga)
ở vùng ôn đới
 Rừng mưa nhiệt đới  Rừng lá rụng ôn đới
2.2. Phân loại dựa vào tính chất và mục
đích sử dụng:




Rừng




Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ:
Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế
thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng:
Là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để
bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của
quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học,
bảo vệ di tích lịch sử, phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp
với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái
 Vườn quốc gia Xuân  Vùng đệm Vườn quốc
Sơn gia Phong Nha - Kẻ
Bàng ở Quảng Bình
Rừng sản xuất:
Là rừng được dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ,lâm
sản,đặc sản.
Rừng bạch đàn-Rừng đơn ưu cây bạch đàn
2.3.Phân loại rừng theo trữ lượng

 Rừng giàu: Trữ lượng rừng trên 150 m³/ha.
 Rừng trung bình: Trữ lượng rừng nằm trong khoảng
(100-150) m³/ha.
 Rừng nghèo: Trữ lượng rừng nằm trong khoảng (80-
100) m³/ha.
 Rừng kiệt: Trữ lượng rừng thấp hơn 50 m³/ha.
2.4.Phân loại rừng dựa vào tác động của con
người
 Rừng tự nhiên
 Rừng nhân tạo
2.5.Phân loại dựa vào nguồn gốc
 Rừng chồi
 Rừng hạt
2.6.Phân loại rừng theo tuổi
 Rừng non
 Rừng sào
 Rừng trung niên
 Rừng già
3.Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên
rừng của thế giới và Việt Nam
3.1.Thế giới
Ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng
 Ðầu thế kỷ 20 diện tích rừng thế giới là 6 tỷ ha
 1958: 4,4 tỷ ha
 1973 :3,8 tỷ ha
 1995 :2,3 tỷ ha.
 Tốc độ mất rừng hàng năm trên thế giới là 20 triệu ha,
 Rừng nhiệt đới mất lớn nhất
Năm 1990: châu Phi và Mỹ La Tinh CÒN 75% , CHÂU
Á còn 40%.Dự báo năm 2010, chỉ còn 20 - 25% ở một
số nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh và Ðông Nam Á.
 RỪNG ÔN ÐỚI KHÔNG GIẢM VỀ diện tích nhưng
chất lượng và trữ lượng bị suy giảm.Giá trị kinh tế rừng
ở châu Âu giảm 30 tỷ USD/năm.
 Từ năm 1950 rừng nhiệt đới mất khoảng 50%,
 Những năm đầu thập kỷ 80 rừng nhiệt đới bị mất theo
tốc độ 113.000 km²/năm
 Tốc độ mất rừng trong những năm gần đây gia tăng
mạnh, dự đoán năm 2020 khoảng 40% rừng còn lại
bị phá hủy nghiêm trọng.
 Hàng năm thế giới mất đi 12,4 triệu ha rừng nhiệt đới
tại các nước đang phát triển.
 Hiện nay chỉ có 5% các nguồn tài nguyên rừng thế giới
được quản lý có hiệu quả
 Tốc độ phá rừng nhiệt đới hàng năm giai đoạn 1981-
1990 là 0,8% hay 15,4 triệu hecta/năm, trong đó châu
Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất (1,2%)
 Diện tích rừng giảm nhanh nhất thế giới là châu Phi,
Mỹ Latinh và vùng Carribe. Châu Phi chiếm 19% diện
tích rừng thế giới, chỉ trong 15 năm (1990-2005) đã
mất đến 9% diện tích rừng. Diện tích rừng tại Mỹ
Latinh và Carribe chiếm 47% diện tích rừng toàn cầu bị
tàn phá dữ dội
 5 năm qua, tốc độ phá rừng nhiệt đới tại khu vực Đông
Nam Á gia tăng chóng mặt,cảnh bao sẽ có tới 98%
rừng nhiệt đới ở một số nước Đông Nam Á sẽ bị biến
mất vào năm 2022.
 Tại Indonesia (nơi có diện tích rừng nhiệt đới 90 triệu
héc ta, chiếm đến 10% diện tích rừng nhiệt đới còn lại
trên trái đất)đã mất đến 72% rừng nguyên sinh.
 Thái Lan, nạn chặt phá rừng để trồng trọt và cháy rừng
 Nạn phá rừng nhiệt đới vùng Amazon mức báo động.
Nhiều loại cây lấy gỗ, các thảm thực vật và nhiều loài
động vật sống dựa vào những cây cổ thụ đang biến
mất khỏi rừng nhiệt đới.
 Hiện trên 50% sự sống của hành tinh là rừng nhiệt
đới, chiếm hơn 50% diện tích rừng toàn cầu, có
khoảng 1,6 tỷ người nghèo trên thế giới dựa vào đó để
kiếm sống.

 Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ Môi trường Mỹ,
mỗi năm bình quân trên thế giới có khoảng 33 triệu
hecta rừng bị phá vì nhiều mục đích khác nhau
Rừng mưa nhiệt đới AMAZON
Cháy rừng&Phá rừng
3.2.Việt Nam
 Trước chiến tranh, độ che phủ 60%.
 Năm 1943,độ che phủ 43%.
 Diện tích rừng bị suy giảm từ 43% xuống còn 28,2%
(1943 - 1995).
 Diện tích rừng vào năm 1943: 14 triệu ha, 7.000 loài
thực vật
 Năm 1976 còn 11 triệu ha và tỷ lệ che phủ 34%
 1985 còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 30%
 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 28%
 Ngày nay chỉ còn 7,8 triệu ha chiếm 23,6% diện tích
 1975 đến 1995, diện tích rừng tự nhiên giảm 2,8 triệu
ha. Đặc biệt ở Tây Nguyên (mất 440.000 ha), vùng
Đông Nam Bộ (mất 308.000 ha), vùng Bắc Bộ (mất
242.500 ha).
 Tình trạng mất rừng và khai thác gỗ trái phép vẫn còn
tiếp diễn
 Năm 1991 có 20.257 ha rừng bị phá
 Năm 1995 giảm xuống còn 18.914 ha
 Năm 2000 là 3.542 ha
 Ước tính tỷ lệ mất rừng hiện nay vào khoảng 120.000
đến 150.000
 Rừng trồng hàng năm khoảng 200.000 ha, mục tiêu
là đạt 300.000 ha/năm
 Hệ sinh thái rừng Việt Nam suy thoái trầm trọng
 Từ 1943_1993, khoảng 5 triệu hecta rừng tự nhiên bị
mất, tốc độ phá rừng hàng năm 100.000 hecta.
Bảng số liệu tình hình rừng tại Việt Nam từ
năm 2002 đến năm 2006:
 126 khu bảo tồn.Theo kịch bản biến đổi khí
hậu (WB) sẽ có 78 sinh cảnh tự nhiên quan
trọng (27%), 46 khu bảo tồn (33%), 9 khu vực
có đa dạng sinh học quan trọng (23%), 23 khu
có đa dạng quan trọng khác (21%) bị tác động
nghiêm trọng. VQG CÚC PHƯƠNG
Diện tích rừng tuy có tăng lên 37% (năm 2005),
nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh ở mức khoảng 8% so với
50% của các nước trong khu vực.
Rừng Việt nam có tổ thành từ những cây sinh trưởng
chậm và trung bình, năng suất rừng tự nhiên thấp.
Tăng trưởng rừng tự nhiên chậm khoảng 2-4
m³/ha/năm
Rừng ngập mặn ven biển giảm 80% diện tích
1986 _1991, các lâm trường quốc doanh đã khai thác
trung bình 3,5 triệu m³ gỗ mỗi năm
 Tăng trưởng rừng  Diện tích rừng ngập
trồng mặn bị suy giảm
nghiêm trọng.
4. Nguyên nhân:
 Chiến tranh
 chính sách
 Sự mở rộng đất nông nghiệp
 Phá rừng trồng cây cà phê, cao su ….
 Do quy hoạch, kế hoạch không đúng đối với quá trình
điều chế rừng, sắp xếp ngành nghề...
 Hoạt động quản lý nhà nước về rừng yếu kém.
 Do tập tục du canh du cư, đốt nương làm rẫy .
 Khai thác gỗ: chặt trộm gỗ
 Nguyên liệu gỗ cho những hoạt động sản xuất đồ gỗ
 Bùng nổ dân số
 Thiên tai
 Năm 2005, khoảng 2,000 hecta rừng đã bị phá hủy.
 Khai thác củi: khoảng 21 triệu tấn hàng năm
 Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ: 2.300 loài thực vật
 Cháy rừng: Trung bình hàng năm khoảng từ 25.000 tới 
100.000 ha rừng bị cháy, 
 Do xây dựng cơ bản: xây dựng đường giao thông, công
trình thủy điện,... hàng năm làm mất  30.000 ha rừng 
• Quản lý rừng kém hiệu quả, nạn khai thác
rừng bừa bãi gây ra tình trạng phá rừng
trên diện tích rộng
• Rừng ngập mặn ven biển cũng bị suy
thoái nghiêm trọng giảm 80% diện tích do
bị chuyển đổi thành các ao - đầm nuôi
trồng thuỷ hải sản thiếu quy hoạch.
• Do sự tàn phá của con người vi lợi ích
kinh tế trước mắt. phân nửa vụ kinh
doanh lâm sản ở Việt Nam là bất hợp
pháp.
• Có một số khu vực trên nguyên tắc nhận
tiền viện trợ để trồng lại cây rừng thì đã
trồng cây kỹ nghệ.
 Cây rừng bị chặt hạ lấy  Một đoàn xe lửa ngừng ở
củi kiếm kế sinh nhai tỉnh Quảng Bình để chở gỗ
đến những nơi sản xuất đồ
mộc.
 Rừng bị phá do khai  Rừng bị phá do cháy
thác bừa bãi rừng
5.Hậu quả nạn mất rừng

 Tác động tiêu cực đến đời sống và sản xuất của con
người.

  Hiện tượng khí hậu thời 
tiết thay đổi bất thường gây 
ra đại hạn hán kéo dài, lũ 
lụt lớn tại nhiều nước, nắng 
nóng chưa từng thấy và 
tình trạng cháy rừng trên 
diện rộng.
Năm 2002,500 vụ thảm họa
làm hơn 10000 người chết,
600 triệu người bị ảnh
hưởng, gây thiệt hại vật
chất lên tới 55 tỷ USD.
Riêng trận lụt ở châu Âu
tháng 8/2003 đã gây thiệt
hại hơn 20 tỷ USD.
Ở Việt Nam, đợt lũ 1999 nhân dân bị mất trắng, lâm 
vào cảnh màn trời chiếu đất, đau thương mất mát. Khô 
hạn kéo dài, làm thiếu nước tưới dẫn đến mùa màng bị 
hư hại nặng.
 Mất rừng, khả năng giữ nước và điều hòa nước bị 
hạn chế làm cho đất nông nghiệp bị xói mòn, rửa trôi 
thậm chí gây nên hiện tượng sa mạc hóa làm cho năng 
suất canh tác thấp.
 mất rừng với tốc độ nhanh, tốc độ phát triển công
nghiệp đã phá vỡ cân bằng hàm lượng CO2 dẫn đến
hiện tượng nóng lên toàn cầu (hiệu ứng nhà kính).

 Mạch nước ngầm ngày càng thấm sâu vào lòng đất
gây thiếu nước uống, sinh hoạt…
 Các rừng ngập mặn bị tàn phá dẫn đến sự lấn chiếm
đất canh tác của cát biển, đồng thời gây nhiễm mặn
nguồn nước.
 Việc tàn phá rừng còn làm 
cho các loài động vật hoang 
dã và thực vật quý hiếm có 
nguy cơ tuyệt chủng. (Mỗi  
năm có khoảng 50000 loài bị 
tuyệt chủng ).
Những loài động vật sắp biến mất
khỏi hành tinh
Đại bàng săn cá




Vươn cáo tre lớn
Khỉ đột sống dưới đất:




Macmốt ở đảo 
Vancouver
Khỉ mào 
Celebes




Tê giác 
đen
Trâu nước lùn Mindoro:




Linh miêu Tây Ban Nha
Sếu Siberia
6.Biện pháp khắc phục
 Ban hành các văn bản luật pháp và dưới luật về công
tác bảo vệ rừng.
Riêng đối với Việt Nam đã kí kết nhiều công ước về
môi trường liên quan đến bảo vệ rừng.
 Việc khai thác phải đi đối với bảo vệ và phục hồi
rừng:
+ Khai thác hợp lý.
Đối với rừng tự nhiên còn giàu gỗ, chỉ cần chặt hạ
những cây đến tuổi khai thác, cây già cây sâu bệnh
Đối với rừng tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt cần có
biện pháp phục hồi lại nhanh chóng
 Trồng rừng.
 Đẩy mạnh các dự án
trồng rừng phủ kín đất
trống đồi trọc
 Giao đất hỗ trợ giống, kỹ
thuật cho người dân tham
gia trồng rừng.
 Đưa ra các biện pháp
phục hồi rừng bị hư hại
nặng
( Phấn đấu năm 2010
phục hồi được 85% tổng
diện tích trong đó có 50%
rừng đầu nguồn.

 Phát triển diện tích rừng kết hợp với xây dựng
các khu bảo tồn thiên nhiên: rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng với hệ thống các vườn quốc gia và khu
dự trữ thiên nhiên.
 Quản lý tốt tài nguyên rừng
 Thắt chặt việc kinh doanh sử dụng tài nguyên
rừng:
+Hệ thống dự báo, dụng cụ phòng chống cháy
rừng một cách hiệu quả.
Nghiêm cấm buôn bán trái 
phép tài nguyên rừng.
Việc khai thác rừng phải 
được sự cho phép của cơ quan 
nhà nước có thẩm quyền.
 Đối với rừng kinh tế việc khai thác phải có kế
hoạch nhất định, đảm bảo sự che phủ liên tục.
Tăng cường lực lượng kiểm tra giám sát chặt chẽ,
cơ động phòng chống lâm tặc kịp thời.
Xây dựng hệ thống dự báo, dụng cụ phòng chống
cháy rừng một cách hiệu quả.

 Thúc đẩy công tác tuyên
truyền ý thức bảo vệ tài
nguyên rừng rộng rãi
trong toàn dân
Luật pháp Việt Nam liên quan đến rừng:
Các công ước liên quan đã kí kết thực hiên:
III.LỜI KẾT
Cảm ơn sự theo giỏi của quý thầy cô
và các bạn




70

Tài Liệu Nông - Lâm - Ngư Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản