Tiểu luận: Tìm hiểu cây vải

Chia sẻ: Nguyễn Trọng Tuyển Nguyễn Trọng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

0
357
lượt xem
132
download

Tiểu luận: Tìm hiểu cây vải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cây vải có tên khoa học là Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn; Chi: Vải Litchi; Họ: Bồ hòn Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng Rosidae; Lớp: Ngọc lan Dicotyledoneae (Magnoliosida); Ngành: Ngọc lan Magnoliophyta (Angiospermae).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Tìm hiểu cây vải

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Tiểu luận Đề tài: TÌM HIỂU CÂY VẢI
  2. MỤC LỤC      Tra ng I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY VẢI...........................................................4 1. Cây vải:........................................................................................................4 2. Nguồn gốc và phân bố...............................................................................4 3. Các giống vải chủ yếu ở Việt Nam và trên thế giới............................ 6 3.1. Vải thiều Thanh Hà: .......................................................................... 8 3.2. Vải Hùng Long: ..................................................................................8 3.3. Vải Lai Bình Khê : .............................................................................. 8 3.4. Vải lai Yên Hưng : ..............................................................................8 4. Đặc điểm sinh lý dinh dưỡng của cây vải..............................................9 4.1. Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây vải..................................9 4.2. Đặc điểm hệ rễ của cây vải............................................................ 10 4.3. Nhu cầu dinh dưỡng của cây vải.................................................... 10 4.3.1. Nhu cầu dinh dưỡng đạm............................................................ 11 4.3.2. Nhu cầu về dinh dưỡng lân......................................................... 11 4.3.3. Nhu cầu dinh dưỡng kali..............................................................12 4.3.4. Nhu cầu về các yếu tố dinh dưỡng khác.................................... 13 II. CÁC YÊU CẦU VỀ SINH THÁI CỦA CÂY VẢI...................................13 1. Yêu cầu về nhiệt độ................................................................................ 13 2. Yêu cầu về lượng mưa và độ ẩm..........................................................15 3. Yêu cầu về ánh sáng................................................................................ 15 4. Yêu cầu về đất đai................................................................................... 16 III. CÁCH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHO VẢI.......................................... 17 1. Chọn và chuẩn bị đất trồng...................................................................17 1.1. Chọn đất : ..........................................................................................17 1.2. Chuẩn bị đất trồng : ........................................................................ 17 2. Chuẩn bị cây giống.................................................................................. 17 3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc vải.............................................................18 3.1. Thời vụ trồng: .................................................................................. 18 3.2. Khoảng cách trồng: ..........................................................................19 3.3. Cách trồng: ........................................................................................19 4. Bón phân cho cây vải................................................................................19 4.1. Tình hình sử dụng phân bón cho cây vải.........................................19 4.2. Các loại phân bón truyền thống ......................................................19
  3. 4.3. Các loại phân bón mới.......................................................................20 4.4. Các chế phẩm Fito tăng năng suất cây trồng và Phân phức hợp HCVS Fitohoocmon...................................................................................21 4.4.1. Chế phẩm Fito tăng năng suất cây trồng...................................21 4.4.2.. Phân phức hợp HCVS Fitohoocmon........................................... 24 * Thành phần chủ yếu của phân phức hợp HCVS Fitohoocmon.........24 - Phân mùn hữu cơ cao cấp: phân gia súc, gia cầm, than bùn và các phế phụ phẩm nông nghiệp...................................................................24 - Phân đa lượng: đạm, lân và kali........................................................ 24 - Phân trung lượng: Canxi, magie, lưu huỳnh, …................................ 24 4.5. Phương pháp bón phân cho vải........................................................25 4.6. Quy trình bón phân Hữu cơ vi sinh Fito - Việt Séc cho cây Vải Thiều - huyện Thanh Hà: cây có tuổi từ 10 - 14...................................26 4.6.1. Thúc lộc thu: ................................................................................26 4.6.2. Thúc ra hoa:..................................................................................26 4.6.3. Thúc quả non lần 1: .................................................................... 26 4.6.4. Thúc quả non lần 2:..................................................................... 26 4.7. lượng phân PHHCVS Fito - Việt Séc bón cho vải ở các lứa tuổi: .....................................................................................................................26 Bảng 5. Lượng phân bón cho vải theo các lứa tuổi cây..........................27 5. Cắt tỉa tạo tán: ........................................................................................ 27 6. Sâu bệnh chính và biện pháp phòng trừ...............................................27 6.1. Bọ xít : ................................................................................................27 6.2. Sâu đục thân cành : .......................................................................... 27 6.3. Rệp hại hoa, quả non : .................................................................... 28 IV. THU HOẠCH VẢI ....................................................................................29
  4. CÂY VẢI I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY VẢI 1. Cây vải: Cây vải có tên khoa học là Nephelium litchi, Litchi chinensis Sonn; Chi: Vải Litchi; Họ: Bồ hòn Sapindaceae; Bộ: Bồ hòn Sapindales; Phân lớp: Hoa hồng Rosidae; Lớp: Ngọc lan Dicotyledoneae (Magnoliosida); Ngành: Ngọc lan Magnoliophyta (Angiospermae). Theo Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978), [Phân lo ại th ực v ật b ậc cao, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội], Menzen (2002) [Tr.8-13. The Lychee crop in Asia and the Pacific, FAO.] và Hoàng Th ị S ản (2003) thì họ Bồ hòn có 150 chi với trên 2000 loài phân bố ch ủ y ếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới đặc biệt là ở Châu Á và Châu Mỹ. Ở Vi ệt Nam h ọ Bồ hòn được biết đến với 25 chi và trên 70 loài phân b ố trên kh ắp đ ất n ước, nhiều loài điển hình cho rừng thứ sinh ẩm nhiệt đới trong đó có m ột s ố cây cho quả ăn ngon như vải, nhãn, chôm chôm,… Về đặc điểm phân loại cây vải là cây gỗ nhỡ, th ường xanh. lá kép lông chim, hoa nhỏ không có cánh hoa, bầu có ngăn, vỏ quả mỏng màu đỏ h ồng hay đỏ nâu mặt ngoài sần sùi có hạt, ăn hơi chua hay ngọt. 2. Nguồn gốc và phân bố Theo FAO (1989) theo tài liệu này viết về cây vải đã ghi lại th ời gian vào năm 100 trước công nguyên Hoàng Đế Hán Vũ đã đem vải vào mi ền Nam Trung Quốc và Bắc Inđônêxia. Cuối thế kỷ 17, cây từ trung Quốc đầu tiên được đưa vào Mianma cuối thế kỷ 18 được đưa sang Ấn Độ (Singh và Singh, 1954), năm 1775 đưa sang quần đảo Tây Ấn, năm 1854 đưa sang Austraylia (Queen và Auco 1962) năm 1870 đưa sang Nam Phi (Marlen, 1957) năm 1872 đưa sang Hawai (Gvove, 1952) năm 1886 đưa vào Florida của Mỹ (Barley, 1916)…
  5. Theo Trần Thế Tục (2004) nguồn gốc cây vải có ở giữa miền Nam Trung Quốc và Miền Bắc Việt Nam và bán đảo Malai. Hiện nay ở núi Tạ Hải Sơn tỉnh Quảng Đông, núi Hồ Lĩnh, Kim Cổ Lĩnh (đảo Hải Nam) ở vùng phía Nam của Xisuang Bana (Vân Nam) còn những cánh rừng có nhi ều cây v ải d ại mọc. Theo nhiều tài liệu của Trung Quốc cho biết có rất nhiều nơi ở miền nam Trung Quốc có cây vải dại như các tỉnh Quảng Đông, Vân Nam, đảo Hải Nam… và theo điều tra của các nhà khoa học Trung Quốc, đã điều tra thực địa và từ góc độ lịch sử hình thái và đặc trưng quần lạc sinh thái đã k ết lu ận đ ảo Hải Nam có cây vải dại, ngoài ra ở Hoa Châu, Liêm Giang, Dương Xuân và trên sáu ngọn núi lớn ở huyện giáp ranh huyện Bác Bạch và huyện Hồ B ắc của tỉnh Quảng Tây đều có cây vải dại chứng tỏ cây vải có nguồn gốc t ừ Trung Quốc. Ở nước ta, cây vải được trồng từ cách đây khoảng 2000 năm và phân bố từ 18 - 190 Vĩ Bác trở ra nhưng chủ yếu vần là vùng đồng bằng Sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc và một phần khu 4 cũ. Theo các tài liệu lịch sử thì cách đây 10 thế kỷ dưới thời Bắc thuốc vải là một trong nh ững cống vật hằng năm mà Đại Việt phải mang cống nộp cho Trung Hoa. Cây v ải d ại cũng đã được tìm thấy ở vườn quốc gia Ba Vì, Hà Tây và nhi ều n ơi khác. T ừ đó, miền Bắc Việt Nam cũng được coi là nguồn gốc của cây vải. Ngày nay, cây vải được trồng ở trên 20 nước trên thế giới nh ưng chủ yếu phân bố ở vùng Đông Nam Á ở Châu Á: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Mianma, Lào, Campuchia, Malaisia, Philippin, Inđônêxia, Srilanca, Nhật Bản, Ixrael. Ở Châu Phi: Nam Phi, Morithiuyt, Madagatca, Rênyniong, Gabông, Cônggô… Ở Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Hondurat, Panama, Cuba, Trinidat, Pôctoorico, Brazil… Ở Châu Đại Dương: Autraylia, Newzilan,… Ở Việt Nam, đã hình thành một số vùng trồng cây vải tập trung nh ư L ục Ngạn (Bắc Giang), Thanh Hà (Hải Dương), Đông Triều (Quảng Ninh), Đ ồng Hỷ - Phú Lương (Thái Nguyên), Đình Lập - Hữu Lũng (Lạng Sơn), Chương Mỹ (Hà Tây), Phù Yên - Bắc Yên (Sơn La), Phú Th ọ. Ngoài ra còn m ột s ố đ ịa phương ở Tây Nguyên như Đăk Nông, Đăk Lắk, Kontum…
  6. 3. Các giống vải chủ yếu ở Việt Nam và trên thế giới Ở Việt Nam sự phân chia các giống vải còn mang tính ch ất t ương đ ối, xét theo phẩm chất quả, có các nhóm: vải chua, vải nh ỡ, vải thi ều; xét theo thời gian thu hoạch, có các nhóm vải: vải chín sơm, chính vụ và vải chín muộn. - Nhóm vải chua: (hay còn gọi là tu hú) cây cao lớn, lá to, phi ến lá mỏng. Khi ra hoa, chùm hoa vải từ cuống đến nụ hoa đêu phủ một lớp lông đen. Quả thường chín vào cuối tháng 4 và đầu tháng 5. Khi chín vỏ quả màu đỏ tươi, trọng lượng quả 30 - 50g, vỏ dày, hạt to, cùi mỏng và rất chua, t ỷ l ệ cùi chiếm 60 - 65% trọng lượng quả. Ở nước ta hiện còn ở các tỉnh trung du và miền núi như Phú Thọ, Hà Tây, Tuyên Quang, Quảng Ninh… - Nhóm vải nhỡ: cây to trung bình, tán cây thường to 5 - 7m, dạng trứng, lá thường to, cây sinh trưởng khỏe, chùm hoa không có lông đen, nhưng hoa mọc thưa hơn vải chua, quả chín muộn hơn nhóm vải chua nhưng sớm hơn nhóm vải thiều. Quả có trọng lượng trung bình từ 28 - 34g. - Nhóm vải thiều: cây có tán hình mâm xôi cao t ừ 10 - 15m, lá nh ỏ, phiến lá dày bóng, khả năng chịu hạn tốt, phù hợp với đất có đ ộ pH 5 - 6, khi ra hoa chùm hoa không phủ lớp lông đên mà có màu trắng vàng, chín chính v ụ (tháng 6). Trọng lượng quả trung bình 18 - 25g, vỏ quả mỏng, hạt nhỏ, dày cùi, tỷ lệ ăn được 70 - 80% cùi thơm và ngọt hơn 2 nhóm vải trên. Quả vải thiều gốc - Quả tròn, hạt nhỏ cùi dày, gai nhỏ - Ăn ngon, ngọt và thơm Ngoài ra còn có một số giống có thể được biết đến với vài tên khác nhau theo cách gọi của từng địa phương. Tuy nhiên, hiện nay theo Vũ Mạnh Hải và Nguyễn Văn Dũng (2002) Viện Nghiên cứu Rau quả đã thu thập và mô tả 33 giống vải được trồng ở các vùng khác nhau trong đó có nhiều giống có triển
  7. vọng đã và đang được phát triển ngoài sản xuất như giống Hùng Long, Yên Hưng, Yên Phú,… Có thể kể đến một số giống vải:
  8. 3.1. Vải thiều Thanh Hà: Cây sinh trưởng tốt, lá mầu xanh đậm. Quả hình cầu, khi chín mầu đỏ tươi, gai thưa, ngắn. Trọng lượng quả trung bình 20,7g (45 - 55 quả/kg), tỷ lệ phần ăn được trung bình 75%, đ ộ Brix 18 - 21%. Ðây là giống chín chính vụ, thời gian cho thu hoạch 5/6 - 25/6. 3.2. Vải Hùng Long: Cây sinh trưởng rất tốt, lá hình lòng máng phẳng, xanh đậm. Quả hình tròn hơi dài, khi chín có màu đỏ sẫm, gai thưa, nổi. Trọng lượng quả trung bình 23,5g (40 - 45 quả/kg), tỷ lệ phần ăn được 72,0% , độ Brix 17 - 20%. Ðây là giống chín sớm, thời gian cho thu hoạch 10/5 - 20/5. 3.3. Vải Lai Bình Khê : Cây sinh trưởng rất tốt, lá mầu xanh tối. Quả hình trứng, khi chính có mầu đỏ sẫm, vỏ mỏng, gai thưa, ngắn. Trọng lượng quả trung bình 33,5g (28 - 35quả/kg), tỷ lệ phần ăn được 71,5%, độ Brix 17 - 20%. Ðây là giống vải chín sớm, thời gian cho thu hoạch 5/5 - 15/5. 3.4. Vải lai Yên Hưng : Cây sinh trưởng khỏe, mầu xanh hơi vàng. Quả hình tim, khi chín m ầu đỏ vàng, gai thưa. Trọng lượng quả trung bình 30,1g (30- 35quả/kg), tỷ l ệ phần ăn được 73,2%, độ Brix 18 - 20%. Ðây là giống chín sớm, thời gian cho thu hoạch 10/5 - 20/5. Các giống vải trên thế giới thì hiện tại Trung Quốc là nước có số lượng giống vải nhiều nhất. Tuy vậy trong số hơn 200 giống v ải đ ược tr ồng ở Trung Quốc chỉ có khoảng 15 giống là có khả năng sản xuất theo hướng hàng hoá, ở mỗi vùng sinh thái có một số giống chủ lực. Ở Ấn Độ có khoảng 50 giống vải được trồng ở các bang khác nhau. Ở Bang Bihat nơi có diện tích vải lớn nhất của Ấn Độ có nh ững gi ống quan trọng là Shahi, Kasba, China, Deshi, Purbi… Giống đ ược trồng ph ổ bi ến ở Uttar Pradesh là Dehra Dun. Những giống cho năng suất và ph ẩm ch ất t ốt ở Ấn Độ là West Bengal, Bombai, Elaichi, China, Bedana. Ở Austraylia, những vùng trồng vải tập trung nằm theo d ải bờ bi ển t ừ Cairrus, Atherton Tablelands Ingham, Mackay, Bundaberg đến Coffs Harbuor
  9. với các giống vải chính là Fay Zee Siu, Taiso, Bengal… (G.W Vallance, 1986), S.K.Mitra. Ở bảng trên là các giống vải chính được trồng trên thế giới. Bảng 1. Giống vải chính của một số nước trên thế giới TT Tên nước Các giống vải chính 1 Ấn Độ Shahi, Rose Seented, calcuttia, bedana, longia, china 2 Úc Fay Zee Siu, taiso, bengal, waichee, kwaimay pink, salathiel 3 Đài Loan Haakyip, shakeng 4 Nam Phi Taiso, bengal 5 Mỹ Taiso, Kaimana 6 Thái Lan Taiso, waichee, baidum, chacapat, Kom 7 Trung Quốc Fay Zee Siu, bahlwp, no mai chee, Souey Tung, Taiso, Brewster Nguồn: Menzel (1995,2002) 4. Đặc điểm sinh lý dinh dưỡng của cây vải 4.1. Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây vải Thời kỳ kiến thiết cơ bản bắt đầu từ sau khi trồng bằng cành chi ết hay cây ghép đến khi cây đạt 3 tuổi. Trong thời kỳ này cây vải phát triển hệ th ống rễ, thân, cành, hình thành tán cây. Thời gian đầu cây phát tri ển ch ậm. Trong thời kỳ này đường kính thân, số cành và tán cây vải tăng dần hàng năm. Một năm cây vải cho ra từ 4 đến 5 đợt lá non (lộc) mà sau đó có th ể phát tri ển thành cành vào các tháng: 2 - 3, 4 - 5, 6 - 7, 8 - 9 và nếu thời tiết ấm cả vào các tháng 10 - 11. Thời kỳ kinh doanh của cây vải được bắt đầu từ năm thứ 4 sau trồng. Ở thời kỳ này một năm cây vải cho 2 - 3 đợt lộc, trong đó: đợt lộc xuân vào khoảng tháng 2, đợt lộc sau thu hoạch quả vào kho ảng tháng 6 - 7 và đ ợt l ộc thu vào khoảng tháng 9 - 10. Cây vải không ra hoa trên cành 1 năm, nên đợt lộc thu sẽ tạo ra các cành thu cho hoa và quả vào năm sau rất có ý nghĩa cho năng suất vải vào vụ tới. Tháng 10 - 11 là giai đoạn ủ mầm hoa nên cần dinh d ưỡng, nh ưng c ần lưu ý giảm lượng đạm sử dụng. Từ tháng 2 - 6 là th ời kỳ cây ra hoa k ết qu ả, nếu quả nhiều thì không ra lá cần được cung cấp nhi ều dinh d ưỡng đ ặc bi ệt là đạm và kali để nuôi quả. Đọt lá trên đó chùm hoa đã nảy sinh gọi là đọt m ẹ, đ ọt m ẹ càng già (ra vào tháng 6 - 7) càng có khả năng sinh ra nhiều chùm hoa kho ẻ, thuần hoá cho nhiều quả hơn. Khi cây vải thụ phấn xong, hạt phát triển trước, kho ảng 3 - 4
  10. tuần trước khi quả chín, hạt ngừng phát triển, cùi phát tri ển nhanh, giai đo ạn này cây cần nhiều nước và dinh dưỡng, đặc biệt là N, K, Ca. Thời kỳ kinh doanh cây vải cho năng suất và nhu cầu dinh dưỡng tăng dần trong khoảng 10 năm (từ năm thứ 4 đến năm thứ 14 sau trồng), từ năm thứ 15 sau trồng cây vải thường mới cho năng suất ổn định. Ở thời kỳ già (cỗi), một năm cây chỉ ra 2 đợt lộc vào các tháng 2 và tháng 9, cây có năng suất quả giảm dần, cùng với hiện t ượng ch ết cành. Nhu cầu dinh dưỡng của cây cũng giảm so với thời kỳ kinh doanh. 4.2. Đặc điểm hệ rễ của cây vải Cây vải có bộ rễ rất khoẻ bao gồm rễ phát triển theo chiều đ ứng và r ễ phát triển ngang. Đại bộ phận hệ rễ của cây vải tập trung ở tầng đất 0 - 60cm, dù r ễ có thể lan xa gấp 1,5 - 2 lần so với hình chiếu của tán cây và có thể ăn sâu tới 1,6m. Tuy nhiên phần lớn rễ tơ - là các rễ hút thức ăn tập trung ở độ sâu 0 - 40cm với phạm vi chiều rộng trong và ngoài hình chiếu mép tán cây 10 - 50cm. Bộ rễ cây vải hoạt động mạnh vào 3 thời kỳ: thời kỳ 1 - từ sau ra hoa rộ đến giữa tháng 6 - là thời kỳ bộ rễ hoạt động m ạnh nh ất với nhi ều r ễ nhất; thời kỳ thứ 2 - từ sau thu hoạch quả (gi ữa tháng 8), l ượng r ễ ít; th ời kỳ thứ 3 - trước và sau phân hoá mầm hoa (vào trung tuần tháng 10), trong đi ều kiện mùa đông, nhiệt độ đất giảm dần, lại khô hạn nên rễ hoạt động chậm dần hoặc ngừng hẳn. 4.3. Nhu cầu dinh dưỡng của cây vải Nghiên cứu về dinh dưỡng của cây vải còn ít, thông qua các tài li ệu hiện có thể thấy cây vải cần nhiều kali và đạm, rồi đến lân. Ở th ời kỳ cây con cây cần nhiều đạm và lân còn ở giai đoạn kinh doanh của cây v ải c ần nhiều kali nhất rồi đến đạm và lân.
  11. Bảng 2: Tỷ lệ các chất dinh dưỡng cây vải hút vào trong lá và quả Tỷ lệ cây hút các chất N P2O5 K2O CaO MgO dinh dưỡng Trong lá 7,8 1,0 4,6 2,3 2,5 Trong quả 1,6 1,9 5,3 1,3 1,0 Nguồn: Trần Thế tục, 1997 4.3.1. Nhu cầu dinh dưỡng đạm Đạm có tác dụng rất lớn trong việc phát triển lá, thân, cành và tạo tán của cây vải nên có vai trò quyết định đối với sự sinh trưởng và phát tri ển c ủa cây. Đạm còn có tác dụng lớn đến việc ra hoa, đậu quả, số lượng và trọng lượng quả nên có tác dụng quyết định đối với năng suất quả vải. Đạm là y ếu tố dinh dưỡng rất quan trọng ở thời kỳ cây con - kiến thiết cơ bản của cây vải. Ở thời kỳ kinh doanh của cây vải, đạm ngoài tác dụng lớn đến sự phát triển cành, lá và tạo tán của cây còn có ảnh hưởng quyết định đến năng su ất và phẩm chất quả. Trong một nhiệm kỳ kinh tế, nhu cầu đạm của cây vải tăng dần hàng năm, tăng mạnh ở thời kỳ đầu kinh doanh và đạt cực đại ở th ời kỳ cây có năng suất ổn định, rồi giảm dần ở thời kỳ cây già cỗi. Trong một năm nhu cầu đạm của cây vải cao sau khi thu hoạch để phục hồi và phát triển cành thu cho việc ra quả ở năm sau (tháng 7 - 8) rồi giảm m ạnh khi chuẩn b ị phân hoá mầm hoa (tháng 12) và lại tăng mạnh vào đầu xuân (tháng 2 - 3) khi cây phát triển cành xuân và ra hoa đậu quả, rồi lại giảm dần cho đ ến trước thu ho ạch quả. 4.3.2. Nhu cầu về dinh dưỡng lân Lân có tác dụng lớn đối với sự phát triển của hệ rễ và khả năng h ấp thu dinh dưỡng của cây vải, vì vậy có ảnh h ưởng rõ đến sinh tr ưởng và phát triển của cây. Lân thúc đẩy quá trình phân hoá mầm hoa, hình thành quả, s ự thành thục của quả và hạt nên có tác dụng nâng cao năng su ất và s ớm cho thu hoạch quả. Lân cũng ảnh hưởng rõ tới phẩm chất của quả vải. Lân còng làm tăng khả năng chống hạn chống rét và chống chịu sâu bệnh hại cho cây vải. Cây vải thiếu lân có lá tối màu, thiếu nhiều thì ở ngọn lá và mép lá có màu vàng nâu cục bộ và lan dần ra đến gần gân chính. Thiếu lân không ch ỉ
  12. ảnh hưởng xấu đến khả năng hút dinh dưỡng, sinh trưởng và phát triển của cây vải mà còn ảnh hưởng xấu đến việc ra hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng quả. Nhưng khi vải được cung cấp quá thừa lân làm cho hàm l ượng N và K trong cây giảm có thể ảnh hưởng xấu tời cây. Trong một nhiệm kỳ kinh tế, nhu cầu lân của cây vải tăng d ần hàng năm, đặc biệt cần thiết ở thời kỳ kiến thiết cơ bản. Trong một năm nhu c ầu lân của cây vải cao vào thời kỳ từ sau khi thu hoạch để ph ục h ồi và phát tri ển cành thu cho việc ra quả ở năm sau và chuẩn bị phân hoá mầm hoa (từ tháng 7 - 8 đến tháng 12) rồi giảm dần cho đến trước thu hoạch quả. 4.3.3. Nhu cầu dinh dưỡng kali Kali là yếu tố dinh dưỡng mà cây vài hút nhiều nhất. Kali có tác dụng quan trọng trong việc tổng hợp các chất gluxit, giúp cho c ấu t ạo các mô c ứng cáp, vận chuyển các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan dự trữ c ủa cây được thuận lợi. Vì vậy kali còn có tác dụng làm tăng độ ngọt và các ph ẩm chất quả, tăng khả năng cất giữ, tăng khả năng bảo vệ của vỏ qu ả. Kali làm tăng khả năng chịu hạn, chịu lạnh, chịu nóng, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, giúp cho quả nhanh lớn và chóng thành thục. Thiếu kali màu sắc lá hơi nhạt, ở ngọn lá có hi ện t ượng tr ắng màu tro, khô; mép lá có màu nâu gụ lan dần xuống tận gốc lá. Thiếu kali có ảnh hưởng xấu đến không chỉ sinh trưởng phát triển mà còn có ảnh h ưởng x ấu rõ t ới năng suất và chất lượng quả của cây vải. Nhu cầu kali theo nhiệm kỳ kinh tế của cây vải cũng tăng hàng năm tương tự như đối với đạm. Nhu cầu kali hàng năm của cây vải tăng dần từ sau thu hoach quả và đạt cao nhất ở thời kỳ cây ra hoa rồi giảm d ần từ khi đậu quả cho đến lúc thu hoạch. Hàm lượng kali trong lá cao thời gian chín của cây vải có t ương quan thuận với năng suất vải cao.
  13. 4.3.4. Nhu cầu về các yếu tố dinh dưỡng khác - Cây vải có nhu cầu khá cao về MgO và CaO Mg cần thiết cho quá trình quang hợp thuận lợi ở cây, t ạo kh ả năng chịu hạn tốt hơn cho cây vải, đồng thời có tác dụng làm tăng độ ng ọt cho qu ả vải. Ca có tác dụng lớn trong việc hấp thu dinh dưỡng của cây v ải do có tác dụng tốt đến phát triển hệ thống rễ bên và lông hút của cây, nh ất là trong điều kiện đất trồng vải trên đất chua. Ca còn có tác dụng giúp cây v ải có kh ả năng chịu úng tạm thời, có ảnh hưởng tốt đến việc tích luỹ ch ất gluxit vào quả. Vì vậy Ca có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng, năng su ất và ch ất lượng vải. - Có ý kiến cho rằng Clo cũng là yếu tố dinh dưỡng có nhu c ầu khá rõ đối với cây vải nên dùng một lượng nhất định bón cho vải sẽ mang lại hiệu quả tích cực (Trần Thế Tục, 1997). - Theo một số nhà khoa học khác như Phạm Văn Côn [(2005) Các bi ện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển, ra hoa, kết quả cây ăn trái, Nxb Nông nghiệp]; Phạm Minh Cương [(1988), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố dinh dưỡng và chất điều hoà sinh trưởng đến năng suất, chất lượng của 2 giống vải thiều Thanh Hà và Phú Hộ trên đất đ ồi Vĩnh Phú và Hà B ắc, Luận văn Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Vi ệt Nam;và cộng sự (2005), "Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng năng suất vải", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nxb Lao đ ộng xã hội] và Nguyễn Văn Dũng (2005), ["Nghiên cứu ảnh hưởng của một số ch ất điều tiết sinh trưởng và dinh dưỡng qua lá đến kh ả năng ra hoa, đ ậu qu ả, năng suất phẩm chất vải chín sớm", Tạp chí Nông nghiệp và Phát tri ển Nông thôn, số đặc san, Nxb Nông nghiệp trang 81 - 84]…thì Bo, Zn, GA 3, IAA có tác dụng làm tăng tỷ lệ đậu quả, tăng trọng lượng quả và hàm l ượng vitamin C trong quả. II. CÁC YÊU CẦU VỀ SINH THÁI CỦA CÂY VẢI 1. Yêu cầu về nhiệt độ
  14. Đối với cây vải thì nhiệt độ là một trong những nhân tố ch ủ quan tác động đến sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây vải. Nhi ệt độ bình quân năm thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây vải t ừ 21 - 260C thì có phản ứng tốt. Giống chín sớm là ở 40C, giống chín muộng là ở 00C thì ngừng sinh trưởng sinh dưỡng. Khi nhiệt độ từ 8 - 10 0C thì khôi phục sinh trưởng, nhiệt độ từ 10 - 120C cây sinh trưởng chậm, nhiệt độ trên 21 0C cây sinh trưởng tốt, ở nhiệt độ 23 - 260C là thời kỳ cây sinh trưởng mạnh nhất. Khi nhiệt độ giảm xuống 00C thì cây chưa bị rét gây hại, ở nhiệt độ -20C bắt đầu tổn hại đến vải, rét càng kéo dài ở nhiệt độ thấp thì th ời gian cây v ải b ị hại càng nghiêm trọng. Ảnh hưởng của nhiệt độ vào mùa đông liên quan chặt chẽ tới quá trình phân hoá mầm hoa của vải. Theo Bành Kính Ba, nghiên c ứu trên các gi ống v ải cho thấy thời gian nhiệt độ từ 00C - 100C thuận lợi cho chùm hoa phân nhánh và phân hoá mầm hoa. Ở điều kiện từ 11 - 19 0C cành hoa và lá đều có thể phát triển sớm trở thành các chùm hoa có giá trị về kinh tế. Thể nguyên thuỷ của hoa vải là mầm hỗn hợp có hoa có lá, nhiệt độ cao ức chế sự hình thành các cơ quan hoa mà thiên về sinh trưởng sinh dưỡng, thúc đẩy sự sinh trưởng của lá. Trái lại, nhiệt độ thấp thúc đẩy sự phân hoá cành hoa nhỏ và cơ quan hoa, ức chế sự phát dục của nguyên thuỷ của lá, thiên hướng về sinh thực. Nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ đực cái của hoa vải. Ở Trung Quốc qua phân tích liên tục từ năm 1978 - 1985 về quan hệ giữ nhiệt độ bình quân ngày của tháng 1 - 2 và tỷ lệ phần trăm hoa cái trong năm đã phát hiện gi ữa chúng có mối tương quan nghịch R = - 0,86 có nghĩa là nhiệt độ còn ảnh hưởng đến thời kỳ nở hoa và sự phát triển của quả. Nhiệt độ bình quân hữu hiệ càng cao thì quả sinh trưởng phát triển càng nhanh, ngược lại nhi ệt độ bình quân hữu hiệu càng thấp thì sinh trưởng của quả càng chậm. Nhiệt độ là một trong những nhân tố khí hậu chính khó điều khiển được nó quyết định diện tích trồng trọt và ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất cây trồng. Cây vải thuộc nhóm cây ăn quả Á nhiệt đới nên yêu cầu về nhiệt độ khá khắt khe… Theo nghiên cứu của trường đại học Hoa Nam (Trung
  15. Quốc): ở thời kỳ hình thành chồi hoa tháng 11, 12 gặp troèi lạnh và khô, đọt hoa ra tốt. Ngược lại nếu trời nóng và ẩm thì ra đọt lá, vào tháng 1,2 khi n ở hoa đậu quả nếu thời tiết tốt, không có gió Bắc mưa phùn kéo dài thì th ụ phân thuận lợi, đậu quả nhiều. 2. Yêu cầu về lượng mưa và độ ẩm Cây vải có nguồn g ốc ở các vùng có l ượng m ưa hàng năm là 1.250 - 1.700mm, độ ẩm không khí là 75 - 85 % nên nó ch ịu đ ược đ ộ ẩm không khí cao ở thời kỳ sinh tr ưởng thân lá. Trong nh ững tháng m ưa nhi ều, b ộ lá cây vẫn xanh tốt. V ải kém ch ịu úng h ơn các cây ăn qu ả khác nh ư nhãn, xoài,… nh ưng có kh ả năng ch ịu h ạn t ốt h ơn. Tháng 11 - 12 cây v ải c ần có thời tiết khô và l ạnh đ ể phân hoá m ầm hoa. Những tháng vào mùa hè và mùa thu là th ời gian cây v ải sinh tr ưởng mạnh yêu cầu lượng lúa lớn. Những tháng mùa đông, mưa nhi ều, v ải d ễ phát lộc đông, không thuận lợi cho phân hoá mầm hoa theo tác giả Ngô Tố Ph ần và Nghê Diệu Nguyên, nhân tố mưa ảnh hưởng đến hoa vải ch ủ yếu trong giai đoạn phân hoá trục chùm hoa, thời ky phân hoá hoa, đủ n ước thì t ổng s ố hoa/chùm và số hoa đực/chùm giảm nhưng số hoa cái không bị ảnh hưởng nhiều nên tỷ lệ hoa cái tăng. Mưa nhiều trong thời gian hoa đang n ở d ẫn đ ến làm thối hoa, tỷ lệ đậu quả rất thấp có thể dẫn đến mất mùa. Phấn hoa ngâm trong nước nửa giờ có một số bộ phận bắt đầu nảy mầm, 1 - 1,5 giờ ph ần lớn nảy mầm, sau 2 giờ cơ bản ngừng nảy mầm. Nếu ngâm phấn hoa trong nước nửa giờ, màng ngoài của 70% số hạt phấn bắt đầu trương lên, khoảng 1 giờ, đầu trên ống phấn hoa bị vỡ ra, nguyên sinh chất chảy ra ngoài và ngừng sinh trưởng. Ở các tỉnh phía Bắc nước ta năm 2005 nhiệt độ những tháng cuối năm rất thuận lợi cho phân hoá mầm hoa, chùm hoa to, hoa nở nhi ều nh ưng khi hoa nở, gặp mưa dầm kéo dài nhiều ngày làm tỷ lệ đậu qu ả th ấp do đó năng suất giảm sụt đặc biệt là giống vải thiều. 3. Yêu cầu về ánh sáng Cây vải yêu cầu đầy đủ ánh sáng. Tổng số giờ chiếu sáng thích h ợp cho vải cả năm 1800 - 2000 giờ. Ánh sáng đầy đủ làm tăng khả năng đồng
  16. hoá của cây, xúc tiến quá trình phân hoá mầm hoa làm tăng màu sắc của v ỏ quả và làm tăng phẩm chất của quả. Nếu không đủ ánh sáng hoặc trồng quá dày, quá trình quang hợp bị hạn chế thì sự ra hoa đậu quả sẽ khó khăn. Nếu khi ra hoa gặp nhiệt độ quá cao không khí quá khô c ường đ ộ ánh sáng m ạnh, lượng nước bốc hơi lớn sẽ làm cho chỉ nhị héo, nồng độ dịch ở đầu nhu ỵ quá cao không lợi cho thụ phấn, thụ tinh, thời tiết thuận lợi cho việc ra hoa, th ụ phấn thụ tinh là trong thời kỳ ra hoa có nhiều ngày nắng ráo, sau đó l ại có mưa rào rồi trời lại quang. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng thời tiết, khí hậu tháng riêng có t ương quan chặt chẽ với năng suất vải. trong tháng 1 nếu nhi ệt đ ộ th ấp (11 - 15 0C), trời quang từ 15 - 22 ngày trở lên, thời gian chiếu sáng 117gi ờ/tháng, s ố ngày mưa ít (ít hơn 10 ngày) lượng mưa ít (dưới 50mm) độ ẩm không khí thấp (< 73%) thì năm đó được mùa. Ngược lại thì mất mùa vải. 4. Yêu cầu về đất đai Theo một số tác giả thì cây vải có tính thích nghi cao với đi ều ki ện đ ất đai, có thể trồng vải trên nhiều loại đất. - Đất bãi ven sông là loại đất phù sa có lý hoá tính thích h ợp với v ải, đ ộ ẩm tốt, nên ở đây cây vải sinhtrưởng phát triển tốt, sản lượng cao, ch ất lượng tốt vì vậy ở ven sông Hồng, sông Đáy, sông Lô có nhiều vườn vải. - Đất đồi dốc, sa thạch hoặc phiến thạch ở các tỉnh trung du miền núi: Đặc điểm chung là đất nghèo dinh dương, nhưng thoát nước tốt, tầng canh tác thường bị thiếu nước, về mùa khô, cây vải trồng trên đất đồi không cao lớn như vùng đất phù sa ven sông và đồng bằng song cây vẫn xanh tốt và cho năng suất cao. - Đối với đất có mạch nước ngầm gần với mặt đất thì ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây vải muốn có năng suất ở vùng này thì trước khi trồng phải lên líp và vượt đất cao lên thì cây vải vẫn sinh trưởng và cho năng suất cao. Độ pH thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây vải là 5,5 - 6,5. Mức độ thích nghi của cây vải thiều đối với các loại đất được th ể hi ện ở bảng
  17. Bảng 3. Mức dộ thích nghi của cây vải thiều đối với đất đai Mức độ thích nghi Chỉ tiêu Rất thích hợp Thích hợp Ít thích hợp Không thích hợp N Loại đất P, FP, FS FK, FV F a, F q Không có Độ dốc 0-8 8 - 15 15 - 25 >25 Độ dày tầng đất >100 70 - 100 50 - 70 < 50 Độ phì của đất N1 N2 N3 Không có Nguồn: Viện nghiên cứu Rau Quả - Báo cáo tuyển chọn vải chín sớm Ghi chú: + N1: Rất thích hợp + Fq:: Đất vàng trên đá cát + Fk: Đất nâu đỏ trên macma bazơ và + N2: Thích hợp trung tính + N3: Ít thích hợp + Fv: Đất nâu đỏ trên đá vôi + Fs: Đất đỏ vàng trên phiến thạch + P: Đất phù sa sét và biến chất + Fp: Đất nâu vàng trên phù sa cổ + Pa: Đất đỏ vàng trên đá macma axit III. CÁCH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CHO VẢI 1. Chọn và chuẩn bị đất trồng 1.1. Chọn đất : Vải thích hợp trồng trên đất phù xa ven sông hay đất có tầng dày, độ phì cao, giữ ẩm và thoát nước tốt. ở những vùng đất xấu phải có chế độ chăm sóc thích hợp nhưng độ dốc phải dưới 20%, pH KCL. 5,5 - 6,5. 1.2. Chuẩn bị đất trồng : - Phát quang, dọn sạch cây, san phẳng hoặc cày bừa một lần, nhặt sạch cỏ dại. Vùng đất dốc phải thiết kế làm bậc thang theo đường đồng mức, mỗi bậc thang rộng 1,5 - 2,0m, sâu 0,8 - 1,0m; Líp rộng 7 - 12m. Thiết kế lô, thửa, đường đi, hệ thống tưới tiêu và trồng cây chắn gió ở những vườn có diện tích rộng 1 - 3 ha trở lên. - Ðào hố kích thước : Dài x rộng x sâu : là 08m x 0,8m x 0,6m cho vùng đồng bằng và 1m x 1m x 0,8m cho vùng đồi. Bón lót : 30 - 50kg phân chuồng hoai mục : 0,7 - 1,0Kg Supe lân; 0,5 - 1Kg vôi bột cho một hố. Công việc đào hố, bón lót, lấp hố làm trước khi trồng ít nhất 1 tháng. 2. Chuẩn bị cây giống
  18. Phải chọn cây giống đúng giống quy định. Với các giống chín sớm phải có đường kính gốc là : 1 - 1,5cm ; đường kính cành ghép : 0,7cm, chiều dài cành ghép trên 40cm. Với các giống chính vụ, các chỉ tiêu tương ứng là : 0,8 - 1cm, 0,5 - 0,7cm và 30 - 40cm. Cây . Cây giống phải có 2 -3 cành cấp 1 trở lên và không được nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm. 3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc vải 3.1. Thời vụ trồng: - Vụ Xuân : tháng 2 - 3, và đầu tháng 4 - Vụ Thu : tháng 8; 9; 10.
  19. 3.2. Khoảng cách trồng: 4m x 6m; 7m x 7m hoặc 8 - 10m x 8 - 10m 3.3. Cách trồng: Khơi một lỗ nhỏ ở chính giữa hố, đặt bầu cây giống vào sao cho c ổ r ễ cao hơn mặt đất 3 - 5 cm ( ở vùng đồng bằng ) và thấp hơn mặt đất 3 - 5 cm ( ở vùng đồi), xé bỏ túi bầu, lấp đất ấn nhẹ tay xung quanh bầu. Cắm cọc buộc dây giữ cây, tưới đẫm nước và tủ gốc giữ ẩm cho cây. 4. Bón phân cho cây vải 4.1. Tình hình sử dụng phân bón cho cây vải *) Hiện trạng sử dụng phân bón cho vải - Phân bón hoá học được sử dụng với lượng lớn và liên tục trong nhiều năm - Việc sử dụng phân bón còn tuỳ tiện, mất cân đối. - Lượng phân chuồng, phân xanh dùng để bón cho cây vải không nhiều hoặc không có. Và chưa sử dụng phân hữu cơ vi sinh để bón cho vải. - Các loại phân bón và các chế phẩm tăng năng suất chất l ượng cây trồng có bổ sung các nguyên tố vi lượng, các chất điều hoà sinh trưởng rất hạn chế. *) Nguyên nhân: - Phân hoá học thông dụng, đa dạng và đã đi vào lòng dân từ nhi ều năm nay. Nên người dân sử dụng phân hoá học (phân vô cơ) như là m ột thói quen hàng năm cho cây vải. - Trong các nông hộ số lượng gia súc, gia cầm giảm hẳn. Do vậy, lượng phân chuồng có để bón cho cây không còn hoặc rất ít. Tất cả các nguyên nhân trên đã dẫn đến một hiện thực là: đ ất b ị trai cứng bạc màu, đất kém dinh dưỡng, giảm khả năng giữ đất giữ phân... 4.2. Các loại phân bón truyền thống
  20. 4.3. Các loại phân bón mới Nhằm giảm thiểu những tiêu cực do sử dụng không cân đối các loại phân bón dẫn đến giảm năng suất cây trồng, ngộ độc cho đất và nhất là gây lãng phí cho ngưới nông dân. Hiện nay, các nhà sản xuất đã cho ra đời rất nhiều các loại phân bón khác nhau có những tính năng vượt trội so với các loại phân truyền thống: * Các loại phân tổng hợp NPK * Các loại phân phức hợp HCVS (hữu cơ, vi sinh, đa - trung - vi lượng) cung cấp đầy đủ và cân đối dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất. * Các chế phẩm vi sinh có chức năng cố định đạm, phân giải xellulo và phân giải lân khó tan. Giúp ích cho cây trồng và cải t ạo đất, xử lý rác thải hữu cơ… * Các chế phẩm Fito của Công ty Cổ phần CNSH sản xuất phù hợp với từng loại cây trồng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản