Tiểu luận: Tìm hiểu về các dụng cụ bao bì và phương pháp bao gói kẹo

Chia sẻ: ten_12

Bao bì đã được sử dụng rất phổ biến để chứa đựng tất cả các lọai hàng hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra. Bao bì có tác dụng bảo vệ chất lượng hàng hóa từ khi sản xuất , đến trao đổi thương mại và tiêu thụ, mang lại hiệu quả kinh tế và thể hiện sự tiến bộ xã hội.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tiểu luận: Tìm hiểu về các dụng cụ bao bì và phương pháp bao gói kẹo

 

  1. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo Tiểu luận Tìm hiểu về các dụng cụ bao bì và phương pháp bao gói kẹo GVHD: Hồ Xuân Hương Trang1 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  2. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo LỜI MỞ ĐẦU Bao bì đã được sử dụng rất phổ biến để chứa đựng tất cả các lọai hàng hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra. Bao bì có tác dụng bảo vệ chất lượng hàng hóa từ khi sản xuất , đến trao đổi thương mại và tiêu thụ, mang lại hiệu quả kinh tế và thể hiện sự tiến bộ xã hội.Từ những vật chứa đựng thô sơ thời xưa , khoa học kỹ thuật phát triển nhiều phương pháp đóng gói tương ứng và lọai vật liệu bao bì , tạo nên nhiều lọai bao bì đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội , trong đó bao bì cho thực phẩm đóng vai trò chủ đạo.Vì vậy ,có thể nói “bao bì là trái tim của cong nghệ thực phẩm” là nhân tố tạo nên chất lượng thực phẩm, vì chính sự phát triển của kỹ thuật bao bì đã tác động đến sự phát triển của ngành công nghệ thực phẩm. Chính vì tầm quan trọng nói trên mà nhóm chúng em quyết định tìm hiểu nhiều hơn nữa về bao bì và phương thức bao gói của chúng trong ngành công nghệ bánh kẹo. Nhóm chúng em chân thành cảm ơn cô đã đưa cho chúng em ý tưởng và vừa tạo điều kiện thuận lợi để chúng em thực hiện đề tài này vừa giúp chúng em có thêm những kiến thức vững chắc giúp cho sự nghiệp sau này. Do lượng kiến thức to lớn nhưng thời gian có hạn nhóm chúng em không khỏi mắc những thiếu sót,rất mong được sự góp ý và chia sẽ của cô để bài tiểu luận được hòan thiện hơn. Chân thành cảm ơn cô. GVHD: Hồ Xuân Hương Trang2 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  3. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo Chương 1:Tổng quan về bao bì thực phẩm 1.1 Định nghĩa bao bì Bao bì là vật chứa đựng, bao bọc thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì gồm nhiều lớp bao bọc, có thể phủ kín toàn bộ hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm.[1, 13] Ngòai ra bao bì phải đảm bảo chất lượng cho sản phẩm,có thể phân phối, lưu kho,kiểm tra … một cách thuận lợi. 1.2 Chức năng của bao bì thực phẩm Ngày nay có nhiều nguyên liệu với các thanh phần dinh dưỡng quý cho cơ thể đã được lựa chọn đưa vào quá trình sản xuất thực phẩm bằng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra được các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan cao.Sản phẩm này phải được bảo tòan giá trị đến tay người tiêu dùng ở nhiều nơi xa cơ sở sản xuất ,đôi khi sản phẩm phải chờ một thời gian dài trước khi tiêu dùng . Do đó các sản phẩm phải có sự trợ giúp của bao bì để đạt được mục đích mong muốn.Nếu việc chọn bao bì và bao gói không thích hợp thì sẽ làm giảm giá trị của sản phẩm và có thể sản phẩm sẽ bị hư hỏng ảnh hưởng đến nhà sản xuất và người tiêu dùng. Như vậy bao bì là yếu tố đặc biệt quang trọng đối với sản phẩm . Do đó bao bì có những chức năng sau:  Chức năng chứa đựng  Chức năng bảo vệ  Cung cấp thông tin  Chức năng văn hóa  Tạo sức hấp dẫn ,thuận lợi trong phân phối ,quản lý và tiêu dùng.  Bảo vệ môi trường sinh thái. 1.2.1 Chức năng chứa đựng Đây là chức năng cốt lõi tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xếp, bảo quản, phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng. Việc chứa đựng trong bao bì có hình dáng ,kích thước ,thể tích,trọng lượng cụ thể tùy thuộc vào từng lọai sản phẩm. GVHD: Hồ Xuân Hương Trang3 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  4. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo 1.2.2 Chức năng bảo vệ Bảo vệ sản phẩm tránh tác động cơ học làm dập nát sản phẩm , thất thóat sản phẩm ra bên ngòai.Bao gồm bảo vệ sản phẩm khỏi sự xâm nhập của các tạp chất cơ học như bụi, cát, sạn, các tác nhân vật lý như oxy, ánh sáng,hơi ẩm, mùi…và các tác nhân sinh học như côn trùng, gậm nhấm,và quan trọng hơn hết là vi sinh vật. Bao bì phải không bị ăn mòn bởi môi trường của thực phẩm và vật liệu bao bì không đi vào môi trường thực phẩm. 1.2.3 Chức năng cung cấp thông tin Bao bì có thể cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm đến khách hàng một cách dễ dàng bằng cách in trực tiếp hoặc dán nhãn ngòai bao bì.Bao bì này thường cung cấp 3 lọai thông tin chủ yếu bao gồm cung cấp những thông tin cơ bản,cung cấp thông tin nhằm tiếp thị ,quảng cáo sản phẩm và cung cấp những thông tin thuận lợi trong quá trình quản lý , vận chuyển,bảo quản,phương thức sử dụng và thông tin về vệ sinh an tòan thực phẩm. Cung cấp các thông tin cơ bản: + Tên nhà sản xuất,địa chỉ sản xuất, ngày sản xuất,tên cơ quan cho đăng kí,cửa hiệu đăng ký chất lượng sản phẩm + Tên sản phẩm,thời hạn sử dụng, cách sử dụng + Các thành phần cơ bản của sản phẩm + Thành phần cấu tạo của sản phẩm + Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu + Thành phần phụ gia + Các khuyến cáo khi sử dụng + Cơ quan đăng ký chất lượng sản phẩm. + Tên thương hiệu Tất cả các thông tin phải chính xác và nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin mình đưa lên bao bì. Cung cấp các thông tin nhằm tiếp thị quảng cáo sản phẩm Hình dạng bao bì , các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết,màu sắc nhằm thu hút sự chú ý của khách hang,giúp khách hang nhận diện sản phẩm và có ấn tượng về sản phẩm đó. Cung cấp những thông tin thuận lợi: GVHD: Hồ Xuân Hương Trang4 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  5. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo Ví du đưa ra những biểu tượng trên bao bì để giúp khách hang thận trọng khi sữ dụng củng như bảo quản. 1.2.4 Chức năng văn hóa Các sản phẩm thực phẩm hầu hết được chế biến từ nguyên liệu là nông sản,thủy hải sản.Các sinh vật này tồn tại trên nhiều vùng đất, khí hậu, tập quán canh tác khác nhau do đó đều mang những sắc thái khác nhau. Khi sản xuất thực phẩm phải thể hiện những nét văn hóa đó của từng cộng đồng dân cư,từng dân tộc trên bao bì thực phẩm cái mà được thể hiện trong chính thực phẩm hay thể hiện trên hình thức trình bày thực phẩm và bao bì… 1.2.5 Tạo sức hấp dẩn,tiện lợi trong phân phối,quản lý và tiêu dùng Thành công hay thất bại của một mặt hàng củng phụ thuộc vào lọai bao bì của nó.Bao bì có thể hướng dẫn người tiêu dùng từ lúc chọn mua đến lúc sử dụng. Đây củng là phương thức quản cáo hiệu quả mà ít tốn chi phí .Để tạo sự hấp dẫn thì bao bì phải đẹp, hình dáng thích hợp.Các sản phẩm hấp dẩn có thể bao gói trong bao bì nhìn thấy được. 1.2.6 Bảo vệ môi trường sinh thái Nhờ có bao bì mà sản phẩm không bị rơi vãi ra môi trường, tránh được sự nhiễm bẩn, ôi thối do thực phẩm gây ra. Để bảo vệ môi trường thì bao bì phải đãm bảo các điều kiện sau: + Có khả năng tái sử dụng hoặc sử dụng vào những mục đích khác mà không bị thải ra môi trường . + Có khả năng tái chế nghĩa là sau khi thải ra nó có thể dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác. + Có khả năng tự phân hủy bởi tác động của môi trường tự nhiên,khi phân giải không hình hành các chất độc làm ô nhiễm nguồn nước, mặt nước và bầu khí quyển. Có khả năng xử lý bằng các giải pháp công nghệ trong các cơ sở xử lý rác.[2, 92] 1.3 Phân lọai bao bì Có 4 cách phân lọai bao bì chủ yếu: 1.3.1 Phân lọai theo kích cỡ: Chia làm 2 lọai: GVHD: Hồ Xuân Hương Trang5 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  6. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo  Bao bì lớn:là lọai bao bì đóng gói lớn để dễ dàng khuân vác,vận chuyển.Bao bì lớn chứa nhiều đơn vị sản phẩm trong đó .Ví dụ như thùng cacton, thùng gỗ lớn…..  Bao bì nhỏ:là bao bì đóng gói để tiêu thụ trực tiếp trong mỗi lần xử dụng theo khẩu phần hay trong một thời gian. Ví dụ như chay nước mắm,gói mì ăn liền, gói kẹo… 1.3.2 Phân lọai theo vật liệu:  Bao bì kim loai cứng  Bao bì kim loại dẻo  Bao bì thủy tinh  Bao bì giấy  Bao bì gỗ  Bao bì plastic cứng  Bao bì Plastic dẻo  Bao bì màng ghép  Bao bì ăn được 1.3.3 Phân lọai theo vị trí tương đối của thực phẩm Bao bì thứ cấp:Không trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm, nó chứa sản phẩm và bao bì sơ cấp. Ví dụ như thùng đựng mì ăn liền.. Bao bì sơ cấp:tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.Bao bì sơ cấp không độc và phải tương hợp với thực phẩm. Nếu bao bì sơ cấp là bao bì ăn được thì nhiều khi thực phẩm cần có them bao bì sơ cấp phi thực phẩm. Ví dụ như hộp sữa tươi, kẹo dừa…. 1.3.4 Phân lọai theo tính năng kỹ thuật Theo các yêu cầu của từng lọai sản phẩm ,các nhà sản xuất thường nhóm các lọai bao bì có khả năng thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật để so sánh và lựa cho thích hợp. Ví dụ như bao bì vô trùng, chịu được nhiệt độ cao, bao bì chịu lực, chân không,bao bì cách ẩm,bao bì trong và chắn sáng, bao bì chống côn trùng, bao bì chịu nhiệt, lạnh…[2, 96] 1.4 Các yêu cầu đối với bao bì sử dụng bao gói thực phẩm 1.4.1 Yêu cầu bảo vệ sản phẩm và bảo vệ môi trường Không độc và tương hợp với từng loại sản phẩm : điểm quan trọng nhất trong sản xuất là sự an toàn không độc. Nếu thực phẩm được chế biến không độc thì không thể GVHD: Hồ Xuân Hương Trang6 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  7. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo để cho thực phẩm bị nhiễm độc bởi bao bì. Sự nhiễm độc có thể do bản thân bao bì mang chất độc hay do sự tương tác,phản ứng giữa thực phẩm và bao bì sinh độc. Ví dụ: trong bai bì chất dẻo có các phụ gia như dung môi, mực in, chất hóa dẻo thường chứa các kim loại nặng như: Pb, Mn, As, là những tác nhân làm thực phẩm bị nhiễm độc, hay trường hợp thực phẩm đồ hộp sinh H2S nó sẽ phản ứng với lớp thiếc hay oxit thiếc tạo ra SnS, muối Fe2+, H2 làm cho thực phẩm sẫm mầu và có mùi tanh. Phải đảm bảo vệ sinh: Bao bì phải đảm bảo không bị nhiễm bẩn bởi các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học từ môi trường ngoài làm hư hỏng sản phẩm thiệt hại cho nhà sản xuất và ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Ví dụ: ánh sáng, oxy không khí, các chất từ xăng dầu. Bao bì cũng phải bảo vệ sản phẩm không bị phân tán, rơi vãi ra môi trường làm ô nhiễm môi trường. Các yêu cầu đó phụ thộc nhiều vào cách thức bao gói, tình trạng vệ sinh trong công đoạn bao gói gồm vệ sinh phòng ốc, bụi, gió, công nhân, vi trùng. Do vậy cần phải làm tốt công tác này. Giữ độ ẩm và chất béo thực phẩm: Bao bì phải bảo vệ không làm thay đổi độ ẩm thực phẩm. Vì độ ầm ổn định thì không những giữ được giá trị cảm quan cao nhất mà còn đảm bảo sự ổnđịnh không hư hỏng đối với thực phẩm khô. Cấu trúc thực phẩm thường chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của độ ẩm. Trong trường hợp thực phẩm được bảo quản do làm khô thì độ ẩm quyết định tính ổn định của thực phẩm. Trường hợp ngoại lệ ở hoa tươi, trứng thì bao bì cần sự thoát ầm do sự hô hấp sinh ra. Giữ khí và mùi: + Mùi hấp dẫn của thực phẩm cần được bảo vệ không thoát ra bên ngoài để ổn định được lâu dài phẩm chất. Tuy nhiên các loại vật liệu đơn thuần sẽ không đủ kín để giữ mùi, do vậy khi chọn bao bì cần kết hợp một số loại vật liệu thích hợp để có thể đáp ứng được yêu cầu. Ví dụ: sản phẩm trà,cà phê được giữ trong bao bì nhiều lớp (xelophan/PE/giấy/keo/lớp nhôm/PE) + Bao bì còn phải không thấm mùi từ bên ngoài vào thực phẩm. + Một số loại thực phẩm cần sự vắng mặt của oxy hay sự hiện diện của một số nồng độ thích hợp CO2, N2O bao bì cần phải có khả năng bảo vệ ngăn sự thấm của các khí này. + Bao bì phải không sinh ra mùi có thể làm biến đổi mùi của thực phẩm, ví dụ plastic chứa các dung môi, các chất phụ gia có phân tử nhỏ để làm thoát ra một lượng nhỏ chất mang mùi làm ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. GVHD: Hồ Xuân Hương Trang7 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  8. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo Bảo vệ tính nguyên vẹn của sản phẩm : Yêu cầu này để thông tin với khách hàng sự đảm bảo phẩm chất bên trong của bao bì là nguyên vẹn chưa sử dụng hay đánh tráo sản phẩm có chất lượng khác. Để đảm bảo tính nguyên vẹn của sản phẩm người ta sử dụng các biện pháp in ấn. Bảo vệ sản phẩm khi va chạm: vận chuyển thực phẩm thường có va chạm gây đổ vỡ, hư hỏng sản phẩm. Bao bì phải đủ sức chịu lực, dùng đệm lót hoặc tạo cấu trúc hình dạng thích hợp cho phép gia tăng khả năng chịu va chạm của sản phẩm. 1.4.2 Yêu cầu về marketing Màu sắc của bao bì cần bắt mắt và phù hợp với yêu cầu sản phẩm bên trong: ích màu sắc gồm màu nền, màu của các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết. Chúng ta chọn màu cho từng phần trên sao cho khi kết hợp lại nó có ảnh hưởng tốt đến tâm lý người tiêu dùng. Kiểu dáng kích cỡ cần thích hợp và thẫm mỹ: Yếu tố này còn liên quan đến sự tiêu hao vật liệu bao bì trên một đơn vị sản phẩm, tiêu hao không gian chứa trong kho, hay không gian vận chuyển. Yêu cầu thông tin trực tiếp lên sản phẩm: Bao bì cần được in ấn bên ngoài để giới thiệu sản phẩm, nhà sản xuất chịu trách nhiệm trước người tiêu thụ và trước pháp luật về sản phẩm của mỉnh. Các thông tin có thể in trực tiếp hoặc dán nhãn in trên bao bì gồm: tên sản phẩm, tên công ty, trọng lượng tịnh, phương pháp chế biến, cách bảo quản, cách sử dụng,giá trị dinh dưỡng, hạn sử dụng, giá cả, cách xác nhận về ISO, HACCP, cơ quan đăng ký chất lượng. 1.4.3 Yêu cầu bán hàng Bao bì và hình thức bao gói phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc: vận chuyển, bảo quản và mua bán. Bao bì sử dụng cần phải: + Dễ nhặt lên và cầm trên tay + Kích cỡ vừa vào tủ, giá, tủ lạnh + lượng của một đơn vị sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Giá cả phải hợp lý và phù hợp với sản phẩm bên trong 1.4.4 Yêu cầu của người mua hàng Các ký, mã hiệu trên bao bì + Phải ghi đầy đủ các ký hiệu, mã hiệu. GVHD: Hồ Xuân Hương Trang8 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  9. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo + Phải thể hiện các thông tin như loại sản phẩm, nhà sản xuất,chất lượng, số lượng, giá cả. + Phải rõ ràng không gây khó đọc, khó hiểu cho người tiêu dùng + Phải ấn tượng để người mua dễ nhận ra sản phẩm cho những lần sau. Hấp dẫn được sự chú ý: phải kết hợp hài hòa giữa màu sắc, hình ảnh và chữ viết. Màu sắc: có màu nền, màu của các biểu tượng, hình ảnh, chữ viết. Sự quen thuộc của bao bì giúp cho người mua nhận ra sản phẩm Sự thuận tiện, thuận lợi trong bảo quản,vận chuyền và sử dụng 1.4.5 Yêu cầu theo tiêu chuẩn nhà nước TCVN 4736; TCVN4869-89; TCVN 4870-89; TCVN 5117-90; TCVN 4291-86; TCVN 5513-1991; TCVN 4736-89; TCVN 5512-1991 về một số loại bao bì và quy định đo lường chất lượng trong khâu bao gói. Tiêu chuẩn an toàn vệ sinh vật liệu bao bì chứa đựng thực phẩm được ban hành trong “danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm “ theo quyết định số 067/ 1998/QĐ-BYT của Bộ trưởng bộ y tế ngày 4/4/1994 1.4.5.1 Qui định hàm lượng kim loại trong vật liệu làm bao bì Vật liệu làm bao bì Tên chỉ tiêu Tiêu chuẩn Kim loại Pb < 5% Sb ( Antimon ) < 5% Phẩm màu dùng Theo danh mục các Dung dịch ngâm trong BB phẩm màu cho phép của Bộ không làm hoà tan phẩm y tế màu 1.4.5.2 Qui định hàm lượng kim loại nặng trong vật liệu bao bì dạng PE, PP,PET,PVC Vật liệu làm bao bì Tên chỉ tiêu Tiêu chuẩn PE , PP, PET, PVC Pb < 100mg/kg cadimi < 100mg/kg 1.5 Các căn cứ để lựa chọn bao bì thực phẩm Hiện nay bao bì được sản xuất từ rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau. Công nghiệp bao bì càng phát triển, người ta càng sản xuất ra nhiều loại bao bì siêu việt bằng cách ghép nhiều loại vật liệu với nhau hoặc bổ sung phụ gia vào trong quá trình sản xuất. GVHD: Hồ Xuân Hương Trang9 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  10. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo nếu chọn bao bì bao gói sản phẩm không thích hợp thì sẽ có sự tương tác giữa sản phẩm và bao bì hay các chất độc phát tán từ bao bì vào thực phẩm làm thực phẩm bị nhiễm độc. 1.5.1 Bản chất của thực phẩm Thực phẩm có nguồn gốc từ động vật hay thực vật; tươi khô hay đông lạnh; trạng thái gì, sản phẩm ăn liền hay bán thành phẩm thì thành phần hóa học khác nhau. Những tính chất đặc biệt của sản phẩm sẽ quyết định tính chất bao bì. 1.5.2 Hình dạng và kích thước của sản phẩm Hình dạng của sản phẩm và kích thước của một đơn vị sản phẩm bao nhiêu cũng là yếu tố chính để quyết định chọn vật liệu làm bao bì và cách bao gói. 1.5.3 Độ chắc của sản phẩm Chọn bao bì theo quy luật: độ bền chắc của bao bì tỉ lệ nghịch với độ bền chắc của sản phẩm. Đối với sản phẩm bảo quản trong kho phải sắp chồng thành nhiều lớp, với sản phẩm không bền thì ta phải sử dụng bao bì bao gói ngoài chắc chắn, chịu lực cơ học, giảm sóc, giảm rungg. Ví dụ bánh quy là loại rất dễ hỏng do tác động cơ học nên người ta sử dụng hộp cacton hoặc hộp kim loại để bao gói. 1.5.4 Độ nhạy của thực phẩm với hơi nước và không khí Đối với những sản phẩm nhạy cảm với hơi nước và không khí thì bao bì cần phải ngăn cản được chúng. 1.5.5 Độ nhạy với ánh sáng của thực phẩm Đối với những sản phẩm nhậy cảm với ánh sáng cần sử dụng những bao bì có màu sắc tối. Ví dụ bánh ngọt giàu chất béo 1.5.6 Bảo vệ sự thoát dầu của sản phẩm Lipit là một trong những thành phần quan trọng quyết định tính chất cảm quan và thành phần dinh dưỡng của thực phẩm. Khi bảo vệ sản phẩm lâu ngày, lipit trong sản phẩm dễ bị tiết ra, vì vậy với những sản phẩm giàu lipit thì bao bì phải không thấm dầu để bảo tồn được thành phần này. 1.5.7 Tính chất hóa học của bao bì Với những loại bao bì hoạt động hóa học thì chỉ bao gói cho nhưng sản phẩm trơ về mặt hóa học và ngược lại những sản phẩm hoạy động hóa học thì nhất thiết bao bì phải trơ. Ngày nay với công nghệ tiên tiến, người ta chế tạo ra các loại bao bì nhiều lớp hoặc bổ sung các chất phụ gia để tăng thêm sự tiện lợi cho bao bì. GVHD: Hồ Xuân Hương Trang10 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  11. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo 1.5.8 Độ bền nhiệt của bao bì Tùy điều kiện bảo quản và sử dụng sản phẩm ở nhiệt độ tấp hay cao mà ta chọn vật liệu cho thích hợp để tránh các hư hỏng do sản phẩm hay bao bì gây ra. 1.5.9 Khả năng gia công chế tạo bao bì. 1.5.10 Bảo vệ tránh lây nhiễm của vi sinh vật Khả năng phát triển vi sinh vật ,đặc biệt là nấm mốc trên bề mặt bao bì lớn nhất khi bề mặt bao bì có độ ẩm cao. Do vậy để tránh sự lây nhiễm phải chọn bao bì thích hợp và tuân theo các điều kiện bảo quản đảm bảo vệ sinh. 1.5.11 An toàn cháy nổ 1.5.12 An toàn trong vận chuyển 1.5.13 Đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng 1.5.14 Giá cả bao bì.[2, 97] 1.6 Quy cách của bao bì vận chuyển.[2, 119] 1.6.1 Quy định về kích thước Ký hiệu Kích thước Khối lượng tối đa được phép thùng Dài Rộng Cao đóng trong thùng 8 512 307 198 30 10 458 305 253 30 12 512 409 150 26 13A 412 309 210 25 13B 508 410 133 21 14 391 234 285 19 1.6.2 Quy định về ghi nhãn bên ngoài Bao bì giấy bìa gợn sóng (bao bì giấy carton) cũng được ghi nhãn nhưng yêu cầu đơn giản so với trường hợp ghi nhãn cho hàng hóa đơn vị bán lẻ, thông thường có thể ghi: + Thương hiệu + Tên sản phẩm (có thể ghi một số chi tiết về đặc tính sản phẩm) + Địa chỉ nhà sản xuất, nơi đóng bao bì, quốc gia sản xuất. + Hạn sử dụng + Số lượng hay trọng lượng + Mã số mã vạch GVHD: Hồ Xuân Hương Trang11 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  12. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo + Các ký hiệu, dấu hiệu phân hạng thực phẩm (nếu có) như dấu hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao 1.6.3 Ký hiệu về hình vẽ Để có được bao bì tiện lợi trong vận chuyển và đảm bảo chất lượng hàng hóa bên trong, ta cần quan tâm đến quy định chung về ký hiệu bằng hìn vẽ cho bao bì như một ngôn ngữ riêng dành cho lĩnh vực này 1.6.3.1. Quy cách ký hiệu, ý nghĩa Các ký hiệu được in trực tiếp trên bao bì đơn vị gửi đi không bắt buộc đóng khung đậm cho các ký hiệu + Màu sắc của ký hiệu Màu sắc dùng cho ký hiệu phải là màu đen. Nếu màu của bao bì làm cho màu đen của ký hiệu không rõ thì nên chọn màu sắc tương phản, thích hợp làm nền. Phải tránh các màu có thể nhầm lẫn với màu của nhãn hàng hóa thuộc loại nguy hiểm. Tránh dùng màu đỏ, da cam hoặc vàng, trừ khi có yêu cầu đặc biệt + Kích thước của ký hiệu Chiều cao thông thường của ký hiệu là 100mm, 150mm hoặc 200mm Tuy nhiên tùy theo kích thước và hình dạng của bao bì có thể sử dụng các ký hiệu có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn GVHD: Hồ Xuân Hương Trang12 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  13. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo + Hình ảnh ký hiệu cụ thể Số ký Hướng dẫn Ký hiệu Ý nghĩa hiệu 1 Dễ vỡ Các vật đựng trong bao bì vận chuyển dễ vỡ, phải bốc xếp cẩn thận 2 Không dùng Không dùng móc để bốc xếp móc tay và vận chuyển hàng hóa 3 Hướng lên Chỉ ra hướng đúng của bao bì trên vận chuyển GVHD: Hồ Xuân Hương Trang13 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  14. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo 4 Tránh ánh Bao bì vận chuyển không được nắng mặt để dưới ánh nắng mặt trời trời 5 Tránh Vật đựng trong bao bì có thể bị nguồn hư hỏng hoặc không thể dùng phóng xạ được do bị nhiễm phóng xạ 6 Tránh mưa Bao bì vận chuyển không được để dưới mưa 7 Trọng tâm Chỉ ra trọng tâm của bao bì vận chuyển được bốc xếp như một đơn vị lẻ GVHD: Hồ Xuân Hương Trang14 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  15. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo 8 Không được Bao bì vận chuyển không được lăn lăn 9 Không dùng Không dùng xe kéo tay đặt vào xe kéo tay mặt này khi bốc xếp bao bì vận đặt ở đây chuyển 10 Không dùng Không được vận chuyển bao bì xe nâng bằng xe nâng 11 Vị trí kẹp Kẹp vào các mặt được đánh dấu để bốc xếp bao bì vận chuyển 12 Dấu hiệu không được kẹp GVHD: Hồ Xuân Hương Trang15 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  16. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo 13 Giới hạn Chỉ ra khối lượng tối đa được khối lượng phép chồng lên bao bì vận được phép chuyển chồng lên 14 Số lượng tối Chỉ ra số lượng tối đa bao bì đa được vận chuyển được phép chồng phép chồng lên nhau lên 15 Không được Không được phép xếp chồng xếp chồng và chất tải lên bao bì vận lên chuyển 16 Quàng dây Dây quàng phải đặt vào vị trí ở đây có ký hiệu để cẩu bao bì vận chuyển GVHD: Hồ Xuân Hương Trang16 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  17. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo 17 Giới hạn Chỉ ra giới hạn nhiệt độ để bảo nhiệt độ quản và bốc xếp bao bì vận chuyển GVHD: Hồ Xuân Hương Trang17 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  18. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo Chương 2: Nguyên vật liệu sản xuất bao bì cho bánh kẹo 2.1 Bao bì giấy 2.1.1 Đặc tính chung của giấy Ngày nay giấy chiếm hơn phân nửa trong tổng số nguyên liệu để làm bao bì. Giấy được sử dụng phổ biến bởi một số tính chất đặc trưng như: + Tính bền cơ học (dù không bằng các vật liệu khác) + Nhẹ + Dễ phân hủy nên không gây ô nhiễm môi trường + Tái sinh dễ dàng Bên cạnh đó, giấy có những khuyết điểm như: + Dễ rách, thấm nước, thấm khí. Tính dễ xé rách càng cao khi hàm ẩm càng cao + Độ ẩm cho phép bảo đảm tính bền của giấy là 6 ÷ 7% + Không thể niêm phong bằng nhiệt Quy cách của giấy được quy định bởi trọng lượng trên một đơn vị diện tích giấy: 2 g/cm Để tăng độ bền cơ cho giấy, người ta thường ghép nhiều loại giấy lại với nhau. Các loại giấy có chất lượng khác nhau là do sự kết hợp với những loại nguyên liệu khác nhau. Giấy là vật liệu bao bì lâu đời không gây độc hại môi trường, đã được xử lý để tăng cường tính kháng hơi ẩm, chống oxy hóa, kháng vi khuẩn, chống dính, khó cháy, chống thấm nước, bề mặt có độ trượt cao, độ bóng cao, chống thấm chất béo. GVHD: Hồ Xuân Hương Trang18 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  19. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo Tùy đặc điểm, tính chất, thành phần hóa hóc cuả từng loại thực phẩm mà ta chọn loại giấy cho thích hợp để sản xuất bao bì + Các loại thực phẩm dạng rắn, khô cho phép dùng giấy thường để bao gói. + Các loại thực phẩm ẩm, bán ẩm nhạy cảm với hơi nước, ánh sáng và oxy không khí cần dùng các loại giấy đặc biệt như giấy tráng sáp, giấy phủ kim loại hoặc mạng mỏng polime để bao gói. 2.1.2 Giấy sulphit Trọng lượng 30-50g/m2 Là loại giấy nhẹ và yếu hơn so với giấy Kraft, thường được tráng một lớp sáp hoặc vật liệu trùng hợp mỏng để giảm khả năng xâm nhập của dầu và nước lên bao bì . Thường dùng để dựng bánh kẹo,đồ ngọt, sữa tiệt trùng… 2.1.3 Giấy chống dầu Trọng lượng 40-60g/m2 Được làm từ các thớ,sợi vật liệu trong quá trình làm bột giất sulphit. Lượng sợi này có khả năng làm giảm tác động của dầu mỡ lên giấy. Khả năng này bị mất đi khi giấy bị ướt. Thường dùng để lót phomat, bánh và các sản phẩm giàu dầu mỡ… 2.1.4 Giấy trong Trọng lượng :20-40 g/m2 Là loại giấy sulphit trong mờ, mặt bóng láng được hình thành nhờ sử dụng một trục nóng đẩy nhanh qua bề mặt giấy trong quá trình sản xuất, lớp này có tác dụng ngăn không cho thấm hơi nước khi giấy khô. Tuy nhiên tính chất này bị mất khi giấy ướt Dùng để làm lớp lót trong các bao gói đựng bánh, đồ ngọt mỡ…[3] 2.2 Bao bì kim loại 2.2.1 Bao bì nhôm Bao bì nhôm là một trong những loại bao bì đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Thường nó được sử dụng để bao gói các sản phẩm cao cấp . Vật liệu nhôm được phân chia theo độ tinh khiết: Hàm lượng nhôm 99 % loại A4 Hàm lượng nhôm 99.5 % loại A5 Hàm lượng nhôm 99.8 % loại A8 GVHD: Hồ Xuân Hương Trang19 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
  20. Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Tìm Hiểu Về Các Dạng Bao Bì và Viện Công Nghệ Sinh Học-Thực Phẩm Phương Pháp Bao Gói Kẹo Hàm lượng nhôm 99.9 % loại A99 Hàm lượng nhôm 99.998 % loại có độ tinh khiết cao Bao bì nhôm nhẹ hơn rất nhiều so với các loại bao bì bằng các loại vật liệu khác, rất thuận lợi trong vận chuyển phân phối sản phẩm thực phẩm. Nhôm có đặc tính mềm dẻo, và có nhiệt độ nóng chảy rất cao, do đó không thể chế tạo theo dạng lon ba mảnh vì phải qua giai đoạn cuộn thân, hàn điện để kết dính mép thân tạo thân lon. Nhôm tấm được dùng phương pháp dập và vuốt tạo thân dính liền đáy; do đó tạo nên đặc điểm về độ dày lon: có những vùng có độ dày khác nhau như đáy có độ dày cao nhất, thân trụ có độ dày thay đổi mỏng dần về phía bụng lon, cổ lon nơi ghép có độ dày cao hơn phần bụng. Một đặc điểm quan trọng của Al là chống được tia cực tím do đó ngoài dạng lon, nhôm còn được dùng ở dạng lá nhôm ghép với các vật liệu khác như plastic để bao gói thực phẩm, chống thoát hương, chống tia cực tím. Nhôm được sử dụng làm bao bì thực phẩm có độ tinh khiết từ 99 – 99.8 %. Ở dạng lá, nhôm có thể có độ dày như sau: 7, 9, 12, 15 và µm. Nhôm dùng để chế tạo lon hộp có độ dày khoảng 360 µm đến 320 µm (0.32mm) Nhôm được gia công thành màng mỏng, trên bề mặt màng nhôm thường xuất hiện các lỗ nhỏ có đường kính từ 1 đến 80 micron. Số lượng lỗ tùy thuộc vào độ dày của màng nhôm. Bảng: Số lỗ của lá nhôm tương ứng/ 1m2 Độ dày của lá nhôm Số lỗ trên 1m2 (micron) 9 260 12 230 15 210 20 170 GVHD: Hồ Xuân Hương Trang20 Lớp:ĐHTP5LT, NHÓM 25
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản