Tiểu luận: Tìm hiểu về các tập đoàn kinh tế Việt Nam. Mô hình công ty mẹ công ty con đã được áp dụng tại Việt Nam

Chia sẻ: Phạm Văn Thành | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
29
lượt xem
8
download

Tiểu luận: Tìm hiểu về các tập đoàn kinh tế Việt Nam. Mô hình công ty mẹ công ty con đã được áp dụng tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là thách thức đối với Việt Nam trên con đường đổi mới. Để đối đầu với những thách thức đó Việt Nam đang nổ lực tiếp thu và tăng cường đổi mới công nghệ nhừm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng sự đòi hỏi của quy luật tích tụ và tập trung sản xuất

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Tìm hiểu về các tập đoàn kinh tế Việt Nam. Mô hình công ty mẹ công ty con đã được áp dụng tại Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA: Xà HỘI-DU LỊCH-KINH TẾ --------˜¯˜¯˜-------- Đề tài:Tìm hiểu về các tập đoàn kinh tế Việt Nam. Mô hình công ty mẹ công ty con đã được áp dụng tại Việt Nam Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Thị Dụng Nhóm sinh viên thực hiện: Phạm Văn Thành Hoàng Thị Thanh Thúy Nguyễn Hoàng Quốc Nguyễn Thị Thủy Hoàng Thị Hoài Thương Trần Thị Thanh Tâm Đồng Hới, Tháng 12, Năm 2010
  2. Mục lục Phần mở đầu.......................................................................................................................3 1.Lí do chọn đề tài.......................................................................................................... 3 2. Sự cần thiết và nhu cầu tất yếu.................................................................................5 4.Hiệu quả hoạt động.....................................................................................................8 4.1 Sử dụng vốn..........................................................................................................8 `4.2. Đầu tư trái nghề chính........................................................................................8 4.3.Tình hình nợ.......................................................................................................... 8 5.Mô hình công ty mẹ - công ty con............................................................................... 9 5.1.Sự giống và khác nhau giữa mô hình tổng công ty và đơn vị thành viên và mô hình công ty mẹ công ty con:....................................................................................10 5.2.Đặc điểm chung của công ty mẹ công ty con:...................................................12 5.3.Ưu điểm của mô hình .......................................................................................12 5.5.Khả năng vận dụng mô hình công ty mẹ công ty con trong nền kinh tế Viêt Nam............................................................................................................................16 II. Thực trạng và xu hướng phát triển của tập đoàn kinh tế.......................................... 20 1. Thực trạng của các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam...................................................20 2 . Xu hướng phát triển của các tập đoàn kinh tế Việt Nam hiện nay.......................24 PHẦN 3: KẾT LUẬN........................................................................................................26
  3. Phần mở đầu. 1.Lí do chọn đề tài. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là thách th ức đối với Vi ệt Nam trên con đường đổi mới. Để đối đầu với nh ững thách th ức đó Vi ệt Nam đang nổ lực tiếp thu và tăng cường đổi mới công nghệ nhừm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng sự đòi hỏi của quy luật tích tụ và tập trung s ản xu ất…Do vậy, việc tập trung nguồn lực và quản lí nguồn lực một cách có hiệu qu ả luôn là một nhu cầu cấp thiết đặc biệt là vốn. Một trong những giải pháp được đề cập đến là áp dụng thí điểm mô hình công ty mẹ - công ty con tr ước h ết là gi ải quy ết tốt mối quan hệ giữa tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên thông qua mô hình này. Điều đầu tiên là cho đến nay, những nghiên cứu cơ bản về tập đoàn, về mô hình công ty mẹ - công ty con ở nước ta còn rất ít. Còn nhi ều v ấn đ ề m ặt lí lu ận chưa được trao đổi và thống nhất với tinh thần thẳng th ắn, khách quan và khoa học. Chẳng hạn, thế nào là tập đoàn kinh tế, Gọi là tập đoàn kinh tế hay là t ập đoàn doanh nghiệp? Tập đoàn có phải là một tổ chức có tư cách pháp nhân hay không? Khi chưa hiểu thấu đáo về tập đoàn và công ty mẹ - công ty con mà cho ra hàng loạt thì chắc chắn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong điều hành. Chính vì lí do trên chúng em chon đề tài này để hiểu rõ v ề bản ch ất và ho ạt đ ộng của tập đoàn kinh tế, mô hình công ty mẹ - công ty con. 2.Mục đích của đề tài Đề tài trình bày một cách hệ thống các vấn đề của TĐKT, MHCTM-CTC ở Việt Nam. Từ đó đề tài sẽ trình bày chi tiết các nội dung c ơ b ản c ủa TĐKT- MHCTM- CTC, giúp cho người đọc đề tài có thể hiểu hơn về TĐKT- MHCTM- CTC. Trong phần nội dung của đề tài sẽ cho người đọc có cái nhìn khí quts h ơn về TĐKT –MHCTM- CTC tìm hiểu các quá trình hoạt đọng của TĐKT- MHCTM- CTC ở Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
  4. - Đặc trưng của TĐKT. -Cơ chế hoạt động của TĐKT - Vai trò của TĐKT - Thực trạng của TĐKT 4.Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu. Đề tài được thực hiện dựa trên các cơ sở lí thuyết về TĐKT nói chung và TĐKT Việt Nam nói riêng. Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài đó là : phân tích, tổng hợp, so sánh…Trong đề tài của mình chúng em đáuwr dụng nhiều tài li ệu liên quan t ới TĐKT ở Việt Nam để nêu lên một cách xác thực về TĐKT
  5. Phần 2: Nội dung I.Phần lí thuyết . 1. Khái niệm. Tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghi ệp có t ư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều nghành khác nhau, có quan h ệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên c ứu và các liên k ết khác xu ất phát từ lợi ích của các bên tham gia. Trong mô hình này, “công ty mẹ” nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của “công ty con” về tài chính và chiến lược phát triển.” Mô hình tập đoàn là một hình thái tổ chức giữa các doanh nghiệp. Còn nhiều quan niệm khác nhau về tập đoàn, song cũng có một điểm chung nh ất là: “Tập đoàn doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có kết cấu t ổ ch ức nhi ều c ấp,liên k ết nhau bằng quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác nh ằm đáp ứng đòi h ỏi c ủa n ền s ản xuất hàng hóa; các doanh nghiệp trong tập đoàn đều có pháp nhân độc lập” Vào năm 1990 và 1991 Nhà nước đã thành lập các Tổng công ty nhà nước, đến năm 2005 thì một số Tổng công ty được tổ chức thành tập đoàn kinh t ế. Đ ến năm 2008 có 8 tập đoàn kinh tế và 96 Tổng công ty nhà n ước hoạt đ ộng theo mô hình công ty mẹ - con. Danh sách các tập đoàn kinh tế Việt Nam cho đến năm 2008 có: B ưu Chính – Viễn Thông (VTPT), Than – Khoáng Sản(Vinacomin), Dầu khí(Petro Vietnam), Điện lực(EVN), Công nghiệp Tàu Thủy (Vinashin), Dệt May(Vinatex),cao su(VRG) và tài chính – Bảo hiểm (Bảo Việt) 2. Sự cần thiết và nhu cầu tất yếu.
  6. Do mở cửa hội nhập nên cần phải tổ chức sắp xếp các doanh nghi ệp nh ỏ, manh mún thành những doanh nghiệp lớn để đủ khả năng đối tác cũng nh ư c ạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài tăng cường vị trícủa doanh nghiệp nhà nước trong việc bảo đảm vai trò chủ đạo,dẫn dắt các doanh nghiệp nhà thu ộc thành phần kinh tế khác hoạt động theo định hướng xã hội chủ nghĩa, và các tập đoàn hoạt động có hiệu quả sẽ làm nòng cốt trong nền kinh tế xã hội ch ủ nghĩa. Do nền kinh tế hội nhập sẽ phải chấp nhận cạnh tranh, c ạnh tranh t ất y ếu d ẫn đ ến tích tụ và tập trung vốn vì vậy tất yếu sẽ hình thành doanh nghi ệp lớn, t ức các tập đoàn kinh tế. Song các tập đoàn kinh tế thế giới, hầu hết đều đi từ các công ty nh ỏ, ho ạt động có hiệu quả, tích tụ vốn và phát triển quy mô dần trở thành các t ập đoàn khổng lồ, các tập đoàn kinh tế Việt Nam được thành lập dựa trên t ổng công ty có quy mô chưa lớn. 3. Đặc trưng cơ bản của tập đoàn kinh tế. - Các tập đoàn kinh tế thường có quy mô lớn về vốn, doanh thu và ph ạm vi hoạt động. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong một tập đoàn luôn luôn nhằm mục tiêu quan trọng nhất là giải quyết những khó khăn về v ốn ph ục v ụ kinh doanh. Vì vậy, khi đã hình thành tập đoàn, các doanh nghiệp thành viên phát triển nhanh hơn, tài sản có quyền sở huwxucungx tăng lên khá nhanh, t ừ đó, t ổng tài sản trong toàn tập đoàn cũng khá lớn. Các tập đoàn kinh tế trên thế gi ới thường chiếm phần lớn thị phần trong trong những mặt hàng ch ủ đạo của t ập đoàn đó và vì vậy có doanh thu rất cao. Về lao động, các tập đoàn thường thu hút một số lượng l ớn lao động ở chính quốc và ở các quốc gia khác. Ví dụ: Tập đoàn Air France(Pháp) bao g ồm 16 công ty con với 45.000 lao động, tậ đoàn Danone(Pháp) chuyên sản xu ất s ữa t ươi, bánh bích quy, thực phẩm, nước khoáng, bia, có 81.000 nhân viên và tập đoàn Fiat(Italia) có 242.300 nhân viên… Phần lớn các tập đoàn mạnh thế giới hiện nay là t ập đoàn đa qu ốc gia, t ức là các chi nhánh, công ty con ở nhiều nước trên thế giới. Ch ẳng h ạn, t ập đoàn HENKEL(Đức) có 330 chi nhánh, công ty con ở nước ngoài. Tương t ự, s ố chi nhánh, công ty con ở nước ngoài của tập đoàn Simens(Đức) là 300, tập đoàn Roche(Thụy Sĩ): 140, tập đoàn Tractebel(Bỉ):100, tập đoàn Unilever(Anh):90...
  7. Các tập đoàn kinh tế đã và đang hoạt động trên th ế giới hiện nay đ ều là những tập đoàn đa ngành, tức là hoạt động trong nhiều ngành ngh ề, nhi ều lĩnh vực. Hoạt động trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực là xu h ướng có tính quy luật cùng với sự phát triển của tập đoàn kinh tế. VD: Mitsubishi ban đ ầu ch ỉ ho ạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nhưng đến nay đã hoạt động trong các lĩnh vực: khai khoáng, luyện kim, cơ khí chế tạo, hóa chất, ngân hàng, bảo hiểm, ngoại thương, vận tải…Tập đoàn Petronas(Malaysia) trước hoạt động chủ yếu trong ngành dầu khí nhưng hiện nay đã hoạt động trong các lĩnh v ực: thăm dò, khai thác dầu khí, lọc dầu, hóa dầu, kih doanh thương mại các sản ph ẩm dầu khí, hàng hải, kinh doanh bất động sản, siêu thị và giải trí… Với sự kết hợp ngày càng chặt chẽ giữa các lĩnh vực có liên quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sự liên kết chặt ch ẽ gi ữa nghiên c ứu khoa h ọc và sản xuất, hiện nay, các công ty tài chính, ngân hàng, b ảo hi ểm và các vi ện nghiên cứu ứng dụng về khoa học, công nghệ tham gia vào các tập đoàn kinh tế ngày càng nhiều. -Sự đa dạng về cơ cấu tổ chức và sử hữu vốn. Về cơ cấu tổ chức cho đến nay chưa có 1 văn bản pháp lý của một quốc gia nào quy định một cơ cấu tổ chức thống nhất cho t ập đoàn kinh t ế. B ởi l ẽ,các tập đoàn kinh tế được hình thành dần dần trong quá trình phát tri ển hai ho ặc m ột số doanh nghiệp hình thành một tập đoàn theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương. Vấn đề quan trọng nhất cần nhấn mạnh : Tạp đoàn không phải là một doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân độc lập. Do đó, các mệnh lệnh hành chính không được sử dụng trong điều hành của tập đoàn. Các doanh nghi ệp là thành viên của tập đoàn đều có pháp nhân độc lập, có cơ quan quyền l ực cao nh ất như hội đồng thành viên(với công ty TNHH), đại hội cổ đông(với công ty cổ phần). Theo thỏa thuận giữa các thành viên của tập đoàn, chủ t ịch h ội đ ồng thành viên, hội đồng quản trị các công ty trong tập đoàn tập h ợp lại thành h ội đ ồng ch ủ tịch tập đoàn. Hội đồng chủ tịch bầu ra chủ tịch tập đoàn. H ội đồng ch ủ t ịch không thực hiện chức năng điều hành cụ thể đối với quá trình sản xuất, kinh doanh và tổ chức của các công ty thành viên, do đó, không có chức danh tổng giám đốc tập đoàn. Sở hữu vốn trong các tập đoàn kinh tế cũng rất đa dạng. Trước hết, vốn trong tập đoàn là do các công ty thanh viên làm ch ủ s ở h ữu, bao g ồm c ả v ốn tư nhân và vốn nhà nước. Quyền sở hữu vốn trong tập đoàn cũng tùy thuộc vào mức độ phụ thuộc của các công ty thành viên vào công ty mẹ và th ường ở hai c ấp độ: + Cấp độ thấp hay còn gọi là liên kết mềm, vốn của công ty mẹ, công ty con, công ty cháu… là của từng công ty.
  8. + Cấp độ cao hay còn gọi là liên kết cứng là công ty mẹ tham gia đầu t ư vào các ông ty con, biến các công ty con, con ty cháu thành công ty TNHH m ột thành viên do công ty mẹ làm chủ sở hữu hoặc công ty mẹ chiếm trên 50% vốn điều lệ(với công ty TNHH), giũ cổ phần chi phối(với công ty con ,cháu là công ty cổ phần).Trên thực tế, không có một tập đoàn kinh tế nào chỉ có quan hệ về sở hữu vốn theo một cấp độ mà đan xen cả hai cấp độ tùy theo t ừng tr ường h ợp trong quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con. 4.Hiệu quả hoạt động. 4.1 Sử dụng vốn Tám tập đoàn kinh tế cùng với 96 tổng công ty, công ty lớn của Nhà nước sở hữu gần 400.000 tỉ đồng, chiếm hầu hết vốn của Nhà nước có tại các doanh nghiệp nhà nước. Các tập đoàn và tổng công ty đang nắm giữ 75% tài s ản cố định của quốc gia, khoảng 60% tổng tín dụng ngân hàng trong nước và tổng vốn vay nước ngoài nhưng chỉ tạo ra khoảng 40% tổng sản phẩm trong nước, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các đơn vị này là 17%, 28,8% thu ngân sách. Tính đến cuối năm 2007, tổng số vốn chủ sở hữu của các tập đoàn và t ổng công ty đã tăng 18%, tổng tài sản tăng 26% `4.2. Đầu tư trái nghề chính. Tại một hội nghị hồi tháng 4-2008 ở Hà Nội, Bộ Tài chính cho bi ết tính đến cuối năm 2007, tổng giá trị đầu tư ra ngoài các lĩnh vực kinh doanh chính c ủa 70 tập đoàn, tổng công ty nhà nước là gần 117.000 tỉ đồng, trong đó đầu tư vào lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bất động sản là hơn 23.400 tỉ đồng. 4.3.Tình hình nợ Có nhiều số liệu khác nhau và nhiều cách nhìn nhận khác nhau v ề t ỷ l ệ n ợ vay trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước mà các t ập đoàn kinh t ế nhà nước và các Tổng công ty nhà nước là các chủ thể chiếm tỷ trọng tuy ệt đối về vốn.
  9. Tỷ lệ nợ phải trả 8 tập đoàn kinh tế cùng với 96 tổng công ty, công ty l ớn của Nhà nước lên đến 1,36 lần, tính đến cuối năm 2007 và nợ của các tập đoàn kinh tế vẫn trong vòng kiểm soát. Tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước rất cao, cá biệt lên đến 42 lần trên vốn của chủ sở hữu. So với m ức t ỷ l ệ n ợ vay trên v ốn chủ sở hữu của các tập đoàn kinh tế quốc tế là chỉ từ 1 đến 3 lần thì t ỷ l ệ n ợ vay/vốn chủ sở hữu của các tập đoàn kinh tế Việt Nam nếu đ ược công bố s ẽ khiến "thế giới phải giật mình", có đại biểu quốc hội đặt nghi vấn cho rằng nguyên nhân của việc thiếu rõ ràng trong bảo lãnh tín dụng, độc quy ền, khó ki ểm soát nợ của doanh nghiệp nhà nước, các tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà n ước có gốc gác từ lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm. Hoạt động yếu kém, sử dụng quá nhiều nguồn lực, được quá nhi ều ưu ái, ưu đãi kể cả lúc kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn,cạnh tranh không bình đẳng, không làm tròn vai trò nòng cốt của nền kinh tế th ậm chí đã tr ở thành là gánh nặng của nền kinh tế, lũng đoạn thông qua quan hệ, coi trọng lợi ích nhóm, các tập đoàn kinh tế được xem là một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát cao vào năm 2008 5.Mô hình công ty mẹ - công ty con. Công ty mẹ và công ty con là hai thực thể pháp lí độc lập, và nếu công ty con là công ty có trách nhiệm hữu hạn thì công ty mẹ chỉ chịu trách nhi ệm đ ối v ới phần vốn góp hay cổ phần của mình mà thôi, nh ưng do m ối quan h ệ có tính ch ất chi phối các quyết định của công ty con,nên luật pháp nhiều nước bắt bu ộc công ty mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về những ảnh hưởng của công ty m ẹ đối với công ty con. Thí dụ, luật công ty của Cộng hòa liên bang Nga quy định n ếu công ty mẹ đưa ra chỉ thị buộc công ty con phải thực hiện theo một cam kết nào đó giữa công ty mẹ và công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm liên đới.
  10. Ngoài ra, theo luật pháp của nhiều nước và theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì công ty mẹ phải có trách nhiệm trình báo cáo tài chính t ập trung hay h ợp nh ất t ại đại hội cổ đông của công ty mẹ,trừ trường hợp công ty mẹ là công ty con c ủa công ty khác hoặc hoạt động của công ty con quá khác biệt với công ty m ẹ; b ởi lẽ,dù là hai thực thể pháp lí độc lập nhưng trên thực tế chúng là nh ững công ty liên kết, một thực thể kinh tế hợp nhất. Vốn vay Công ty mẹ Các dự án Khoản phải thu Nguồn tiền mặt công ty Số dư khoản phải trả con Bán trả chậm Tiền chi mua hàng Tồn Kho Vật tư và nguyên Vật liệu 5.1.Sự giống và khác nhau giữa mô hình tổng công ty và đơn vị thành viên và mô hình công ty mẹ công ty con: a. Sự giống nhau: -Tổng công ty là cổ đông
  11. -Có quyền quyết định đến hoạt động của công ty thành viên bằng nhiều cơ chế khác nhau. b.Sự khác nhau: - Với mô hình tổng công ty thì cơ cấu tổ chức của công ty (m ột nhóm các công ty ) bị giới hạn có 3 cấp – Tổng công ty, công ty và xí nghi ệp h ạch toán ph ụ thuộc(hoặc tương đương). Trong khi đó, theo mô hình công ty m ẹ công ty con thì tầng nấc trong cơ cấu tổ chức, về mặt lí thuyết, là không giới h ạn- công ty me công ty con,công ty cháu... -Về nguyên tắc, quan hệ công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu hạn, còn quan hệ giữa tổng công ty và đơn vị thành viên là trách nhiệm vô hạn. - Về mặt pháp lí, các đơn vị thành viên của tổng công ty và công ty là những pháp nhân độc lập chưa đầy đủ ,vì đối với một số hoạt động của đơn vị thành viên, luật pháp yêu cầu phải có ủy quyền chính th ức của doanh nghi ệp ch ủ qu ản như lĩnh vực đầu tư,tài chính, tổ chức cán bộ...Trong khi đó, theo mô hình công ty mẹ-công ty con, các doanh nghiệp là những pháp nhân đầy đủ. -Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trong mô hình t ổng công ty không phải do tổng công ty quyết định thành lập, mặc dù về m ặt pháp lí t ổng công ty là chủ sở hữu.Trong khi đó, theo mô hình công ty mẹ công ty con thì công ty mẹ là một doanh nghiệp có sản phẩm, có khách hàng, có thị trường. - Những quy chế, quy định đối với một số lĩnh vực hoạt đ ộng c ủa các thành viên trong tổng công ty thường có tính pháp quy; trong khi đó, nh ững quy chế, quy định của các thành viên trong công ty mẹ- công ty con hoàn toàn mang tính chất quản lí. - Quá trình hình thành tổng công ty cho thấy, theo mô hình t ổng công ty thì ít nhất phải có hai công ty thành viên tồn tại trước khi có t ổng công ty, trong khi đó theo mô hình công mẹ- công ty con thì công ty mẹ thường ph ải t ồn t ại trước, sáng lập hoặc tham gia sáng lập ra công ty con(trừ trường hợp mua lại)
  12. - Trong mô hình hiện hữu, tổng công ty(công ty) là chủ sở hữu của cả sản nghiệp(cả tài sản có và tài sản nợ) của công ty thành viên,tức vừa sở hữu vốn vừa sở hữu tài sản (về thực chất) và tài sản (vốn) công ty con là tài s ản (v ốn) c ủa công ty mẹ; tron khi đó, theo mô hình công ty m ẹ - công ty con ,công ty m ẹ ch ỉ s ở hữu phần vốn đầu tư trong công ty con mà thôi và vốn c ủa công ty con là tài s ản của công ty mẹ(trong đầu tư dài hạn) - Mô hình tổng công ty- công ty thành viên không cho phép huy đ ộng v ốn một cách có hiệu quả, không cho phép tổng công ty(công ty ) thay đ ổi c ơ c ấu v ốn đầu tư trong các doanh nghiệp thành viên một cách linh hoạt. 5.2.Đặc điểm chung của công ty mẹ công ty con: Là một tổ hợp sản xuất kinh doanh đa dang, đa sở hữu. Là một tổ hợp lấy liên doanh góp vốn, hoặc s ở h ữu chung v ốn làm nhân t ố quyết định sự liên kết dưới hình thức công ty cổ phần. Là một tổ chức kinh doanh bao gồm nhiều doanh nghiệp nhưng có một doanh nghiệp giữ vai trò chi phối, chỉ huy thống nhất đó là công ty mẹ. Công ty mẹ đều là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc có tỷ lệ vốn góp chi phối, các công ty con có thể là doanh nghiệp nhà nước, công ty c ổ ph ần có chi phối của nhà nước, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên có hơn 50% vốn nhà nước.Sự liên kết kinh tế, tài chính, công nghệ của các nhóm các công ty mẹ con này với nhau tạo thành một tập đoàn kinh tế. 5.3.Ưu điểm của mô hình Mô hình công ty mẹ - công ty con có nhiều ưu điểm cả về c ơ c ấu t ổ ch ức và cơ chế quản lí, đặc biệt là đối với những nhóm doanh nghiệp có quy mô lớn như các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia và đa quốc gia. Theo mô hình này, khi một đơn vị kinh doanh chi ến l ược c ủa một doanh nghiệp phát triển đến mức yêu cầu phải có sự tự chủ trong hoạt động, thì các
  13. doanh nghiệp có xu hướng tách đơn vị kinh doanh chiến lược này thành m ột th ực thể pháp lí độc lập, về mặt pháp lí không ch ịu trách nhi ệm liên quan đ ến ho ạt động của nó. Chính với trách nhiệm hữu hạn này của ch ủ s ở hữu là đi ều ki ện cần để chủ sở hữu có thể xác lập một cơ chế quản lí phân cấp triệt để hơn khi nó còn là một ộ phận trực thuộc của công ty mẹ. Với mối quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty m ẹ còn có thể thực hiện được chiến lược chuyển giá, nhất là trong những trường h ợp các doanh nghiệp lập cơ sở kinh doanh ở nước ngoài. Với mô hình này các doanh nghiệp có thể thực hiện được sự liên kết với các doanh nghiệp khác nhằm giảm cạnh tranh, tăng độc quy ền c ủa thi ểu s ố cùng phối hợp hay chia sẻ các nguồn lực, tận dụng các th ế mạnh của các cổ đông...bằng cách cùng nhau lập các công ty con. Mô hình công ty mẹ - công ty con cho phép các doanh nghi ệp ch ủ đ ộng h ơn trong việc bố trí và tái bố trí lại cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau theo chiến lược phát triển của doanh nghiệp bằng việc mua hoặc bán cổ ph ần c ủa mình trong các công ty con . Công ty mẹ - công ty con cho phép một doanh nghi ệp huy đ ộng v ốn đ ể m ở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách thành lập công ty con mới trong điều kiện vừa có thể kiểm soát doanh nghiệp mới thành lập một cách hữu hiệu thông qua cổ phần khống chế, vừa không bị các nhà đầu tư chi phối đối với doanh nghiệp cũ. Với bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay đang vận hành theo cơ chế th ị trường và trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng quy ết li ệt h ơn.Do hạn chế về khả năng và nguồn lực, các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghiên cứu phát triển mở rộng về chiều trộng và chiều sâu. Trong đó, một hình thức hợp tác được các đơn vị doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ưu
  14. thích hiện nay là hợp nhất kinh doanh, nó giúp các đ ơn v ị m ở r ộng đ ược quy mô, giảm đối thủ cạnh tranh, đa dạng hóa nghành nghề, mở rộng thị trường... Sử dụng mô hình công ty mẹ - công ty con là phương thức tốt nhất đảm bảo tính định hướng XHCN của nền kinh tế trong thời kì quá độ đi lên CNXH. Mô hình công ty mẹ công ty con sẽ phát huy được tính tự ch ủ sáng t ạo c ủa từng thành viên từ công ty mẹ đến công ty con, hạn chế được sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các công ty trong tập đoàn, do đó tạo nên sức m ạnh t ập đoàn. Công ty mẹ một mặt tự chủ xây dựng chiến lược phát triển của mình và của taonf bộ hệ thống, lựa chọn các hình thức đầu tư, trực tiếp tác nghiệp kinh doanh, mặt khác đầu tư vốn vào các công ty con và thông qua đó ch ỉ đ ạo ho ạt động của các công ty con qua HDQT theo định hướng phát triển của công ty mẹ. Các công ty con đều có tư cách pháp nhân, tự chủ ho ạt đ ộng kinh doanh theo đ ịnh hướng chiến lược của công ty mẹ, thu hút vốn đầu tư bên ngoài, t ự ch ịu trách nhiệm về các hoạt động kinh tế của mình. Chính những điều đó làm cho các doanh nghiệp thu lợi nhuận ngày càng nhiều, một tổ chức kinh doanh đạt hiệu qua và tiết kiệm kinh tế cao, m ột t ổ ch ức phát triển bền vững. VD:- Chỉ sau 1 năm hoạt động, những kết quả bước đầu về s ản xu ất kinh doanh của các công ty mẹ khá tốt: doanh thu sau khi chuy ển đ ổi tăng cao, bình quân 48%, nộp ngân sách tăng 9%, lợi nhuận tăng 24%;tỷ suất lợi nhuận bình quân trên vốn của các công ty mẹ đạt 10,83%; số lao động của các công ty con sau khi sắp xếp, tuyển dụng tăng thêm 11%. Các đơn v ị này cũng th ừa nh ận, vi ệc chuyển sang hoạt động theo công ty mẹ - công ty con đã làm thay đổi b ản ch ất, phương thức tổ chức và phương thức quản lí điều hành từ kiểu hành chính(cấp trên – cấp dưới) sang phương thức đầu tư chi phối về vốn, công nghệ, th ương hiệu đối với các công ty con.
  15. Tám tập đoàn kinh tế cùng với 96 tổng công ty, công ty lớn của nhà nước sở hữu gần 400.000 tỷ đồng, chiếm hầu hết vốn nhà nước có tại các doanh nghiệp nhà nước. Các tập đoàn và tổng công ty đang nắm giữ 75% tài sản cố định của quốc gia, khoảng 69% tín dụng của ngân hàng trong nước và tổng vốn vay nước ngoài nhưng chỉ tạo ra khoảng 40% tổng sản phẩm trong nước, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các đơn vị này là 17%, 28,8% thu ngân sách. Tính đến cuối năm 2007, tổng số vốn chủ sở hữu của các tập đoàn và tổng công ty đã tăng 18%, tổng tài sản tăng 26%. Những tổng công ty mới thành lập nhưng đã ổn định được tổ ch ức và tích cực chuyển đổi đạt kết quả tốt như: TCT Thương mại Sài Gòn, TCT Bến Thành, TCT địa ốc Sài Gòn.... 5.4.Nhược điểm của mô hình: Một số chính sách như chính sách đất đai, chính sách tài chính ... ch ưa phù hợp. Các tố chức chính trị như tổ chức Đảng, công đoàn ... chưa kịp đ ổi mới cho phù hợp. Công ty mẹ hầu hết vẫn là công ty 100 % vốn nhà nước, chưa dám cổ phần hóa nên nguồn lực tài chính của công ty mẹ còn yếu nên chưa thực sự làm được vai trò của công ty mẹ Một số công ty mẹ - công ty con vẫn chưa thông thạo cách điều hành theo cơ chế mới, có khi vẫn lặp lại cách chỉ huy hành chính mệnh lệnh Chưa tạo được cơ chế thay đổi đội ngũ cán bộ điều hành, nhất là cán bộ chủ chốt, khi chuyển sang hoạt động yếu kém, sử dụng quá nhi ều ngu ồn l ực, được quá nhiều ưu ái, ưu đãi kể cả lúc kinh tế đất nước gặp nhi ều khó khăn, cạnh tranh không bình đẳng, không làm tròn vai trò nòng cốt của nền kinh tế thậm chí đã trở thành gánh nặng cho nền kinh tế, lũng đoạn thông qua quan h ệ, coi
  16. trọng lợi ích nhóm, các tập đoàn kinh tế được xem là một trong nh ững nguyên nhân gây ra lạm phát vào năm 2008. VD: - Tỷ lệ nợ phải trả 8 tập đoàn kinh tế cùng với 96 tổng công ty, công ty lớn của nhà nước lên đến 1,36 lần, tính đến cuối năm 2007 và nợ của các t ập đoàn kinh tế vẫn trong vòng kiểm soát. Tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước rất cao, cá biệt lên đến 42 lần trên vốn của chủ sở hữu. So với m ức t ỷ l ệ n ợ vay trên v ốn chủ sở hữu của các tập đoàn kinh tế quốc tế là chỉ 1 đến 3 lần thì tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu của các tập đoàn kinh tế Việt Nam nếu được công bố s ẽ khiến “thế giới phải giật mình”, có đại biểu quốc hhooij đặt nghi vấn cho rằng nguyên nhân của việc thiếu rõ ràng trong bảo hành tín dụng, độc quyền, khó kiểm soát nợ của doanh nghiệp nhà nước, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà n ước có gốc gác từ lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm. Ngoài ra, hiện nay đa số các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty ở VN vẫn chưa triển khai thực hiện hoặc áp dụng chưa triệt để việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo đúng chuẩn mực kế toán số 25. 5.5.Khả năng vận dụng mô hình công ty mẹ công ty con trong nền kinh tế Viêt Nam. 5.5.1. Sự cần thiết chuyển các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước sang mô hình công ty mẹ - công ty con. Do mở cửa hội nhập nên cần phải tổ chức sáp xếp các doanh nghi ệp nh ỏ, manh mún thành những doanh nghiệp lớn để đủ khả năng đối tác cũng nh ư c ạnh tranh với doanh nghiệp nhà nước trong việc bảo đảm vai trò chủ đạo, dẫn dắt các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác hoạt động theo đ ịnh h ướng xã hội chủ nghĩa.Do nền kinh tế hội nhập sẽ phải ch ấp nh ận cạnh tranh, c ạnh tranh
  17. tất yếu dẫn đến tích tụ và tập trung vốn vì vậy tất yếu sẽ hình thành doanh nghiệp lớn, tức các tập đoàn kinh tế. Song khác với các tập đoàn kinh tế thế giới, hầu hết đều đi t ừ các công ty nhỏ, hoạt động rất hiệu quả, tích tụ vốn và phát triển quy mô dần trở thành tập đoàn khổng lồ, các tập đoàn kinh tế Việt Nam được thành lập dựa trên các tổng công ty có quy mô chưa lớn, yếu kém trong quản lí, quen d ựa vào bao c ấp đã v ừa độc lại thích có thêm quyền, phần lớn vị trí ch ủ ch ốt được bổ nhi ệm vì lí do chính trị chứ không dựa trên năng lực quản trị kinh doanh nên sự tác hại của các tập đoàn kinh tế khi làm ăn thiếu hiệu quả có th ể gây tác h ại l ớn cho n ền kinh t ế, cẩn thận trong việc thành lập. * Để chuyển từ mô hình hiện tại sang mô hình mới cần giải quyết một số v ấn đ ề như: Nhà nước cần có những bước đánh giá, phân tích một cách khoa h ọc chuỗi giá trị của nhóm để xác định những công ty nòng cốt, nắm gi ữ khâu then ch ốt trong chuỗi giá trị tổng công ty để chuyển đơn vị thành viên này tr ở thành công ty mẹ, nắm giữ vốn cổ phần trong các công ty con. Công ty mẹ có thể là công ty sản xuất, thương mại – dịch vụ, nghiên cứu và phát triển hoặc là các công ty tài chính – ngân hàng. Việc chọn công ty mẹ này đồng nghĩa v ới vi ệc gi ải th ể b ộ máy quản lí hành chính của các công ty hiện nay. Tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên không thuộc di ện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sang hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên theo luật doanh nghiệp. Thực hiện bước này đồng nghĩa với việc xóa bỏ cơ chế chủ quan đối vơí các doanh nghiệp thành viên (các công ty con); công ty mẹ chỉ còn là sở hữu phần vốn cổ phần tại các công ty con, thay vì là chủ của toàn bộ sản nghiệp. Xác lập một cơ chế quản lí mới , chỉ giao trách nhiệm quản lí và sử dụng vốn nhà nước ở các công ty mẹ cho HDQT hoặc ch ủ tịch công ty nếu DN không
  18. có HDQT,và dưới hình thức hợp đồng quản lí. Điều này có nghĩa là s ẽ không còn những quy định về quản lí mang tính pháp quy cho riêng đối với vi ệc quản lí doanh nghiệp nhà nước như hiện nay, mà nó được xác l ập theo h ợp đ ồng qu ản lí – quan hệ dân sự, lao động. Cho quyền HDQT, chủ tịch công ty được chủ động quyết định việc thuê giám đốc nếu xét cân thiết, và theo cơ chế thị trường lao động. Phải tăng cường công tác tuyên truyền về mô hình công ty m ẹ - công ty con và sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình tổng công ty nhà n ước sang mô hình công mẹ - công ty con cho các các cấp, các nghành và nhất là cho cán bộ, công nhân các doanh nghiệp nhà nước-nơi sẽ chuyển đổi. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lí cho việc hình thành và phát tri ển mô hình công ty mẹ - công ty con từ công ty nhà nước(các vấn đề như: những nội dung chỉ đạo chuyển đổi mô hình, quy chế tài chính cho các doanh nghiệp sau khi chuy ển đổi, các chính sách khác...). Gắn việc chuyển đổi mô hình với việc thay đổi tổ chức, nhân s ự để t ạo nên xung lực mới cho doanh nghiệp( thí dụ cho phép h ội đ ồng qu ản tr ị thuê giám đốc điều hành giỏi, đại hội cổ đông sẽ đề ngh ị phía ch ủ sở h ữu nhà n ước đ ề c ử những cán bộ quản lí mới cho đại hội lưa chọn...) Nghiên cứu xây dựng tổ chức đảng và các tổ chức quần chúng khác trong doanh nghiệp theo mô hình công ty mẹ - công ty con cho phù hợp với cơ chế mới. 5.5.2. Bước đầu của quá trình áp dụng CTM-CTC ở VN: Định chế công ty tư nhân của ta mới tồn tại 20 năm. Tho ạt đ ầu , các công ty do các chủ gia đình nắm giữ trong bối cảnh cầu cao h ơn cung c ủa n ền kinh t ế. Các ông chủ mở công ty theo kiểu cần đến đâu mở đ ến đó. Cũng có th ể khi công ty ăn nên làm ra thì cũng chỉ mở những ngành ngh ề khác nhau trong n ội bộ v ới c ơ chế hạch toán báo sổ. Chẳng cần mẹ con. Các công ty phát triển theo hai cách này đều gặp hai trở ngại chung và lớn là quản trị và nhan sự.
  19. DNNN đã tồn tại trên 50 năm. Vốn của chúng do một ông ch ủ duy nh ất nắm. Nhà nước nắm vốn thì mở công ty tùy ý. Khác v ối t ư nhân, DNNN ph ải đ ối phó với vấn đề hiệu quả kinh doanh. Để giải quyết với quyền lực của mình đã thiết lập các tổng công ty 90 và 91. Bất kể đến lai lịch hình thành của minh và của thế giới ra sao,nhà nước nói là “ xây dựng các tập đoàn” để có “qu ả đ ấm m ạnh”. Vì các căn bệnh bẩm sinh của nó là quản trị và nhân s ự không h ề đ ược ch ữa nên các tổng công ty không thành công về mặt kinh doanh. Để vượt qua thất bại đó và trước áp lực hội nhập, Nhà nước bèn chuyển các công ty thành accs công ty mẹ con. Trước biến chuyển của DNNN, các công ty tư nhân cũng làm theo. Công ty nào có mặt nhiều địa phương thì sắp xếp lại thành mẹ với con ,ai có nhi ều ngành trong nội bộ sẽ tách ra thành con với mẹ. Ở đây có sự chuyển vốn để có th ể đang kí. Trong quá trình chuyển đổi ấy, ta thấy các công ty tư nhân th ực hi ện chuyển đối mô hình là để giải quyết vấn đề quản trị, thông qua đó giải quyết vấn đề nhân sự; còn ở DNNN là để nhà nước rút bớt vốn về và tăng hiệu qu ả kinh doanh. Như vậy, công ty mẹ con của VN không xuất phát trên một nền tảng kinh tế giống như ở các nước khác. Cho đến nay, chính phủ đã cho thí điểm thực hiện mô hình công ty m ẹ - công ty con ở 52 DNNN, trong đó có 31 công ty xuất phát từ t ổng công ty nhà nước,16 công ty nhà nước độc lập và các DNNN khác. Theo như sơ kết của ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp thì việc th ực hi ện thí đi ểm đã có m ột số kết quả bước đầu , thể hiện ở: Đã xây dựng được cơ sở pháp lí cho mô hình công ty m ẹ - công ty con: xây dựng nội dung cơ bản của công ty mẹ - công ty con và đã đưa nội dung đó vào luật DNNN 2003;ban hành nghị định 153/2004/ND-CP hướng dẫn chuyển đổi
  20. tổng công ty nhà nước và các loại DNNN khác sang mô hình công ty m ẹ - công ty con, làm rõ tính pháp lí, chức năng, trách nhiệm, quyền h ạn và mô hình c ủa các t ổ hợp công ty mẹ - công ty con;ban hành quy định quản lí tài chính trong loại hình tổ hợp này... Tạo ta được mô hình tổ chức quản lí doanh nghiệp mới phù hợp với cơ chế thị trường và xu hướng phát triển của DNVN. Đó là công ty m ẹ DNNN, còn công ty con thì rất đa dạng. Cũng là mô hình công ty mẹ - công ty con nh ưng đa d ạng trong loại hình tổ chức.Nhờ vậy, chúng ta đã tạo ra được mô hình t ổ ch ức qu ản lí doanh nghiệp hiện đại, phù hợp với cơ chế thị trường. Các công ty mẹ - công ty con tuy mới ra đời trong giai đo ạn thí đi ểm nh ưng đã hoạt động tốt. Các chỉ tiêu kinh tế đều tăng như: công ty xây lắp điện 3, năm 2004 so với năm 2003 vốn điều lệ tăng 125%, doanh thu tăng 120%, lợi nhu ận tăng 83%, nộp ngân sách tăng 112%, thu nhập của người lao động tăng 108%; Công ty constrexin, năm 2004 so với năm 2003 doanh thu tăng 113%,l ợi nhu ận tăng 143%, nộp ngân sách tăng 135%; tổng công ty Đường sông mi ền nam mới sau một năm chuyển doanh thu đã tăng 65,5%, lợi nhuận tăng 65%, thu nh ập bình quân đầu người lao động tăng 53%... II. Thực trạng và xu hướng phát triển của tập đoàn kinh tế. 1. Thực trạng của các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. Việc xây dựng tập đoàn kinh tế là chủ trương của Đảng và nhà nước nhằm đua nền kinh tế phát triển cùng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Đảng và Nhà Nước cũng đã xác định rõ một số lĩnh vực trọng điểm cần ph ải hình thành t ập đoàn kinh tế. Trong hầu hết các chính sách phát triển kinh tế của mình, Nhà Nước đều thể hiện quan điểm hình thành các tập đoàn kinh tế mũi nh ọn đủ s ức c ạnh tranh trên thị trường quốc tế. Theo đó một số tổng công ty nhà n ước trong m ột s ố

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản