Tiểu luận “Tìm hiểu về công ty chứng khoán"

Chia sẻ: Nhan Ma | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
1.012
lượt xem
482
download

Tiểu luận “Tìm hiểu về công ty chứng khoán"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội trong những năm qua ở Việt Nam, thị trường chứng khoán cũng chuyển mình và có những bước phát triển vược bậc và là một trong những kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế. Sự lớn mạnh của thị trường chứng khoán gắn liền với hoạt động của các công ty chứng khoán mang lại những dịch vụ thiết yếu hỗ trợ các nhà đầu tư và góp phần không nhỏ vào việc điều tiết nền kinh tế....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận “Tìm hiểu về công ty chứng khoán"

  1. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam BỘ GIAO DUC VÀ ĐAO TAO ́ ̣ ̀ ̣ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ... KHOA ...  Bài tập nhóm Đề tài: Tìm hiểu về công ty chứng khoán” GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 1
  2. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam MỤC LỤC  LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................................................5 PHẦN A: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN........................6 1- Khái niệm về côngty chứngkhoán. ...........................................................6 2. Hình thức tổ chức:.................................................................................6 Do công ty cổ phần có nhiều ưu điểm, nên đa số các công ty ch ứng khoán ch ủ yếu tồn tại dưới hình thức công ty cổ phần, thậm chí nhiều nước (như Hàn Quốc chẳng hạn) còn quy định công ty chứng khoán bắt buộc phải là công ty cổ phần.....................................................................................6 Các công ty chứng khoán cũng là một loại hình công ty nhưng do hoạt động nghiệp vụ của nó đặc biệt khác với công ty sản xuất hay thương mại nói chung nên về mặt tổ chức của chúng cũng có nhiều sự khác biệt. Các công ty chứng khoán ở các nước hay trong cùng một nước vẫn được tổ chức rất khác nhau tùy thuộc vào tính chất công việc của mỗi công ty hay mức độ phát triển của thị trường. Tuy nhiên, chúng vẫn có cùng một số đặc trưng cơ bản như sau:................................................................6 Chuyên môn hóa và phân cấp quản lý:...................................................................................6 Các công ty chứng khoán chuyên môn hóa ở mức độ cao trong từng bộ phận, từng phòng ban, từng đơn vị kinh doanh nhỏ.......................................................6 Nhân tố con người......................................................................................................................6 Ảnh hưởng của thị trường tài chính......................................................................................7 Thị trường tài chính nói chung, thị trường chứng khoán nói riêng có ảnh h ưởng lớn tới chuyên môn, sản phẩm, dịch vụ và khả năng thu lợi nhuận của các công ty chứng khoán. Thị trường chứng khoán càng phát triển thì càng có khả năng tạo thêm các công cụ tài chính và đa dạng hóa dịch vụ, qua đó có thêm các cơ hội thu lợi nhuận. Với những mức độ phát triển khác nhau của thị trường, cơ cấu tổ chức của các công ty chứng khoán cũng khác nhau để đáp ứng những nhu cầu riêng. Công ty chứng khoán ở một số nước như Mỹ, Nhật Bản có cơ cấu tổ chức rất phức tạp, trong khi cơ cấu tổ chức công ty chứng khoán ở một số nước mới có thị trường chứng khoán như ở Đông Âu và Trung Quốc đơn giản hơn nhiều. ...................................................................................................................7 Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán.............................................................................7 Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phu thuộc vào nhiều loại hình nghiệp vụ chứng khoán mà công ty thực hiện cũng như quy mô hoạt động kinh GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 2
  3. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam doanh chứng khoán của nó. Tuy nhiên, chúng đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban chức năng được chia ra làm hai khối tương ứng với hai khối công việc mà công ty chứng khoán đảm nhận:............7 .............................................................................................................................8 Tuy vậy, tùy quy mô từng nghiệp vụ và mức độ trú trọng vào các nghiệp vụ khác nhau mà công ty có lợi thế, công ty chứng khoán có thể kết hợp một số nghiệp vụ vào một phòng (ví dụ phòng nghiên cứu phân tích với phòng tư vấn hay bảo lãnh phát hành); hoặc có thể chia nhỏ các phòng ra nhiều tổ do khâu đoạn phức tạp (như phòng giao dịch có thể tách ra thành tổ marketing và tổ thực hiện lệnh)....................................................9 3. Chức năngnhiệmvụ của côngty chứngkhoán: ...........................................11 a. Khái niệm 11 Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó một công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó...............................................................................................11 b. Chức năng 11 - Nói liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp cho khách hàng các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư.........................................11 a. Khái niệm 11 b. Mục đích của hoạt động tự doanh...................................................................................11 c. Những yêu cầu đối với công ty chứng khoán trong hoạt động tự doanh..................12 a. Khái niệm 14 b. Nguyên tắc của hoạt động tư vấn....................................................................................15 Đây là một dạng nghiệp vụ tư vấn của công ty chứng khoán nhưng ở mức độ cao hơn vì trong hoạt động này, khách hàng ủy thác cho công ty chứng khoán thay mặt mình quyết định đầu tư theo một chiến lược hay những nguyên tắc đã được khách hàng chấp thuận................................15 PHẦN B: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN........16 1. Hoạt độngmôi giới..............................................................................16 2. Hoạt độngtự doanh. ............................................................................17 3. Hoạt độngbảo lãnhpháthành. ............................................................... 19 4. Hoạt độngtư vấn đầu tư chứngkhoán. ....................................................20 4.1 Tư vấn đầu tư chứngkhoán. .................................................................20 4.2 Tư vấn niêmyết.................................................................................21 GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 3
  4. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Tổng số hợp đồngtư vấn niêmyết tại thời điểm hiện naycủa cácCTCK là 100hợp đồng, trongđó có 9 hợp đồngđược ký trongtháng6/2007(so với 67 hợp đồngtại thời điểm 1/1/2007).Như vậy, hoạt động tư vấn niêmyết có nhữngdấu hiệu khả quanhơn so với thời điểm đầu năm.Những CTCK đangthực hiện nhiều hợp đồngtư vấn niêmyết là CTCK Sài Gòn (30 hợp đồng), CTCK NgânhàngACB (14 hợp đồng), CTCK Ngânhàng ĐôngNamÁ..................................................................................................21 4.1 Tư vấn khác. .....................................................................................21 5. Các hoạt độngkhác. .............................................................................21 PHẦN C: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ.................................................................................28 KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................34 GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 4
  5. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam LỜI NÓI ĐẦU  Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội trong những năm qua ở Việt Nam, thị trường chứng khoán cũng chuyển mình và có những bước phát triển vược bậc và là một trong những kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế. Sự lớn mạnh của thị trường chứng khoán gắn liền với hoạt động của các công ty chứng khoán mang lại những dịch vụ thiết yếu hỗ trợ các nhà đầu tư và góp phần không nhỏ vào việc điều tiết nền kinh tế. Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, điều này đồng nghĩa với việc các công ty chứng khoán đã và đang cải cách đ ể phát triển về mọi mặt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển để có thể cạnh tranh trực tiếp với các tổ chức tài chính quốc tế. Xuất phát từ thực tế trên nhóm tôi mạnh dạn nghiên cứu và thực hiện tiểu luận với đề tài “Tìm hiểu về công ty chứng khoán”. Hy vọng những kiến thức của nhóm chúng tôi sẽ mang lại một cái nhìn tổng quát về hoạt động của các công ty chứng khoán trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 5
  6. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam PHẦN A: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN. 1- Khái niệm về công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh ch ứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các ho ạt động: môi gi ới ch ứng khoán, t ự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán. 2. Hình thức tổ chức: Có 2 loại hình tổ chức công ty chứng khoán c ơ b ản là: Công ty TNHH và công ty cổ phần. Do công ty cổ phần có nhiều ưu điểm, nên đa số các công ty chứng khoán ch ủ yếu tồn tại dưới hình thức công ty cổ phần, thậm chí nhiều n ước (nh ư Hàn Qu ốc ch ẳng hạn) còn quy định công ty chứng khoán bắt buộc phải là công ty cổ phần. Các công ty chứng khoán cũng là một loại hình công ty nhưng do ho ạt đ ộng nghi ệp vụ của nó đặc biệt khác với công ty sản xuất hay thương mại nói chung nên v ề m ặt tổ chức của chúng cũng có nhiều sự khác biệt. Các công ty ch ứng khoán ở các n ước hay trong cùng một nước vẫn được tổ chức rất khác nhau tùy thuộc vào tính ch ất công việc của mỗi công ty hay mức độ phát triển của thị trường. Tuy nhiên, chúng vẫn có cùng một số đặc trưng cơ bản như sau: - Chuyên môn hóa và phân cấp quản lý: Các công ty chứng khoán chuyên môn hóa ở mức độ cao trong t ừng b ộ phận, từng phòng ban, từng đơn vị kinh doanh nhỏ. Do chuyên môn hóa cao độ dẫn đến phân cấp quản lý và làm nảy sinh việc có quyền tự quyết. Một số bộ phận trong tổ chức công ty nhiều khi không phụ thuộc lẫn nhau (ví dụ bộ phận môi giới và bộ phận tự doanh, hay bộ phận bảo lãnh phát hành…) - Nhân tố con người Nói chung, trong công ty chứng khoán, quan hệ với khách hàng có t ầm quan trong nhất. Sản phẩm càng trừu tượng thì nhân tố con người càng quan trọng. GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 6
  7. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam - Ảnh hưởng của thị trường tài chính Thị trường tài chính nói chung, thị trường chứng khoán nói riêng có ảnh hưởng lớn tới chuyên môn, sản phẩm, dịch vụ và khả năng thu l ợi nhuận c ủa các công ty chứng khoán. Thị trường chứng khoán càng phát triển thì càng có kh ả năng tạo thêm các công cụ tài chính và đa dạng hóa dịch v ụ, qua đó có thêm các c ơ h ội thu lợi nhuận. Với những mức độ phát triển khác nhau của thị trường, c ơ cấu t ổ chức của các công ty chứng khoán cũng khác nhau đ ể đáp ứng nh ững nhu c ầu riêng. Công ty chứng khoán ở một số nước như Mỹ, Nhật Bản có c ơ c ấu t ổ ch ức rất phức tạp, trong khi cơ cấu tổ chức công ty chứng khoán ở m ột s ố n ước m ới có thị trường chứng khoán như ở Đông Âu và Trung Quốc đơn giản hơn nhiều. - Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phu thuộc vào nhi ều loại hình nghiệp vụ chứng khoán mà công ty thực hiện cũng nh ư quy mô ho ạt đ ộng kinh doanh chứng khoán của nó. Tuy nhiên, chúng đ ều có đ ặc đi ểm chung là h ệ th ống các phòng ban chức năng được chia ra làm hai khối tương ứng v ới hai kh ối công việc mà công ty chứng khoán đảm nhận: Khối I (Front office): Do một phó giám đốc trực tiếp phụ trách, thực hi ện các giao dịch mua bán kinh doanh chứng khoán, nói chung là có liên h ệ v ới khách hàng. Khối này đem lại thu nhập cho công ty bằng cách đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra sản phẩm phù hợp với các nhu cầu đó. Trong khối này, ứng với một nghiệp vụ chứng khoán c ụ thể, công ty có th ể tổ chức một phòng để thực hiện. Vì vậy công ty thực hiện bao nhiêu nghi ệp v ụ s ẽ có thể có từng ấy phòng và nếu công ty chứng khoán chỉ thực hi ện m ột nghi ệp v ụ, có thể sẽ chỉ có một phòng thuộc khối này. Riêng phòng thanh toán và l ưu gi ữ chứng khoán thì mọi công ty chứng khoán đều phải có và có thể ở khối I do nó trực tiếp liên hệ với khách hàng. Xem sơ đồ sau: GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 7
  8. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Phó Giám đốc điều hành khối I Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng môi tự bảo Tư quản Tư giới doanh lãnh vấn lý quỹ vấn phát đầu tư đầu tư tài hành chính Phòng Phòng Phòng Phòng Thanh quản Ủy Cho toán lý thu quyền vay và lưu nhập chứng giữ chứng khoán CK khoán GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 8
  9. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Tuy vậy, tùy quy mô từng nghiệp vụ và mức độ trú trọng vào các nghi ệp vụ khác nhau mà công ty có lợi thế, công ty chứng khoán có thể kết hợp m ột số nghiệp vụ vào một phòng (ví dụ phòng nghiên cứu phân tích với phòng tư vấn hay bảo lãnh phát hành); hoặc có thể chia nhỏ các phòng ra nhi ều tổ do khâu đo ạn phức tạp (như phòng giao dịch có thể tách ra thành tổ marketing và tổ th ực hi ện lệnh). Kh ối II (ba c k offic e ): Cũng do một phó giám đốc phụ trách, thực hiện các công việc yểm trợ cho khối I. Nói chung, bất kỳ một nghiệp vụ nào ở khối I đều cần sự trợ giúp c ủa các phòng ban thuộc khối II. Xem sơ đồ sau: Phó Giám đốc điều hành khối II Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng nghiên tổ thông ngân kế ký cứu và chức tin và quỹ toán quỹ phát hành phân (QL triển chánh tích TK CK vay mua) Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng hạch kế phát tin pháp toán hoạch triển học chế tín kinh s ản dụng doanh phẩm mới GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 9
  10. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Ngoài sự phân biệt rõ ràng hai khối như vậy, công ty chứng khoán còn có th ể có thêm một số phòng như phòng cấp vốn, phòng tín dụng, … n ếu công ty này đ ược th ực hiện các nghiệp vụ mang tính ngân hàng. Đối với những công ty chứng khoán lớn, còn có thêm chi nhánh văn phòng ở các đ ịa phương, hoặc các nước khác nhau, hay có thêm phòng quan hệ quốc tế … Để thuận tiện cho quan hệ với khách hàng, mạng lưới tổ chức m ộ công ty ch ứng khoán thường gồm văn phòng trung tâm và các chi nhánh ho ặc văn phòng đại di ện tại các địa phương, khu vực cần thiết. Cũng có thể công ty chứng khoán ủy thác cho một ngân hàng thương mại ở địa phương hướng dẫn và nhận các lệnh đặt hàng mua bán chứng khoán của khách hàng. Mạng lưới tổ chức một công ty chứng khoán. Nhà đầu tư CN Cty chứng khoán Quỹ đầu tư Phòng giao Công ty dịch chứng khoán Quỹ bảo hiểm VP đại diện Cty CK Doanh nghiệp Tổng hợp đặt lệnh Môi giớictại sàn giao dịch GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 10
  11. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam 3. Chức năng nhiệm vụ của công ty chứng khoán: 3.1 Chức năng môi giới chứng khoán a. Khái niệm Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh ch ứng khoán trong đó m ột công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua c ơ chế giao d ịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng ph ải ch ịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó. b. Chức năng - Nói liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung c ấp cho khách hàng các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư. - Nói liền những người bán và những người mua: đem đến cho khách hàng tấc cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính. • Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách hàng khi c ần thi ết: trở thành người bạn, người chia sẻ những lo âu căng thẳng và đ ưa ra những lời động viên kịp thời. • Khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức (điển hình là sợ hãi và tham lam), để giúp khách hàng có những quyết định tỉnh táo. • Đề xuất thời điểm bán hàng 3.2 Chức năng tự doanh chứng khoán a. Khái niệm Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao d ịch mua bán các chứng khoán cho chính mình. b. Mục đích của hoạt động tự doanh Mục đích của hoạt động tự doanh của các công ty chứng khoán nhằm thu lợi nhuận cho chính mình. Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổn định và tính minh b ạch c ủa th ị GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 11
  12. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam trường, pháp luật các nước đều yêu cầu các công ty chứng khoán khi th ực hi ện nghi ệp v ụ tự doanh phải đáp ứng yêu cầu về vốn và con người. c. Những yêu cầu đối với công ty chứng khoán trong hoạt động tự doanh  Tách biệt quản lý - Các công ty chứng khoán phải có sự tách bi ệt gi ữa nghi ệp v ụ t ự doanh và nghiệp vụ môi giới để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong hoạt động. - Các công ty chứng khoán phải có đội ngũ nhân viên riêng biệt đ ể th ực hi ện nghiệp vụ tư doanh. Các nhân viên này phải hoàn toàn tách bi ệt v ới b ộ phận môi giới. - Bên cạnh đó, các công ty chứng khoán còn phải đảm bảo sự tách bạch v ề tài sản của khách hàng với các tài sản của chính công ty.  Ưu tiên khách hàng - Công ty chứng khoán phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên cho khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh. Điều đó có nghĩa là lệnh giao dịch của khách hàng phải được xử lý trước lệnh tự doanh của công ty.  Bình ổn thị trường - Do tính đặc thù của thị trường chứng khoán, đặc biệt là các th ị tr ường chứng khoán mới nổi, bao gồm chủ yếu là các nhà đ ầu t ư cá nhân, nh ỏ l ẻ thì tính chuyên nghiệp trong hoạt động đầu tư không cao. Đi ều này r ất d ẽ biến động bất thường trên htị trường. Vì vậy, các nhà đầu tư lớn, chuyên nghiệp rất cần thiết để làm tín hiệu hướng dẫn cho toàn bộ thị trường. Bên cạnh hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán, các công ty chứng khoán với khả năng chuyên môn và nguồn vốn lớn của mình có thể thông qua hoạt động tư doanh góp phần rất lớn trong việc điều ti ết cung c ầu, bình ổn giá cả của các loại chứng khoán trên thị trường. 3.3 Chức năng bảo lãnh phát hành chứng khoán GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 12
  13. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành. Tổ chức bảo lãnh chịu trách nhiệm mua hoặc chào bán chứng khoán c ủa m ột t ổ chức phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán để hưởng hoa hồng. Thông thường, để phát hành chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành c ần phải có được sự bảo lãnh của một công ty nhỏ, và số lượng phát hành không l ớn, thì ch ỉ cần có một tổ chức bảo lãnh phát hành. Nếu đó là m ột công ty lớn, và số l ượng ch ứng khoán phát hành vượt quá khả năng của một tổ chức bảo lãnh thì c ần phải có một t ổ h ợp bảo lãnh phát hành, bao gồm một hoặc một tổ chức bảo lãnh chính và m ột số tổ ch ức b ảo lãnh phát hành thành viên. Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát hành là mức chênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho người đầu tư và số tiền tổ chức phát hành nhận được. Bảo lãnh phát hành gồm có các phương thức sau: - Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù có phân phối được hết chứng khoán hay không. Trong hình thức b ảo lãnh t ổ h ợp theo "cam kết chắc chắn", một nhóm các tổ chức bảo lãnh hình thành m ột t ổ h ợp đ ể mua chứng khoán của tổ chức phát hành với giá chiết khấu so với giá chào bán ra công chúng (POP)[1] và bán lại các chứng khoán đó ra công chúng theo giá POP. Chênh lệch giữa giá mua chứng khoán của các tổ chức bảo lãnh và giá chào bán ra công chúng được gọi là hoa hồng chiết khấu. - Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: đây là phương thức thường được áp dụng khi một công ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường ở các nước phát triển. Trong trường hợp đó, công ty cần phải bảo vệ quyền lợi cho các cổ đông hiện hữu, và như vậy, công ty phải chào bán cổ phiếu bổ sung cho các cổ đông cũ trước khi chào bán ra công chúng bên ngoài. Dĩ nhiên, s ẽ có m ột s ố c ổ đông không muốn mua thêm cổ phiếu của công ty. Do vậy, công ty c ần có m ột t ổ GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 13
  14. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam chức bảo lãnh dự phòng sẵn sàng mua những quyền mua không được thực hiện và chuyển thành những cổ phiếu để phân phối ra ngoài công chúng. Có th ể nói, b ảo lãnh theo phương thức dự phòng là việc tổ chức bảo lãnh cam k ết s ẽ mua n ốt s ố chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành và bán lại ra công chúng. Tại các nước đang phát triển, khi các tổ chức bảo lãnh còn non tr ẻ và chưa có tiềm lực lớn thì phương thức bảo lãnh phát hành d ự phòng l ại là ph ương thức bảo lãnh thông dụng nhất. - Bảo lãnh với cố gắng cao nhất : là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh tổ chức bảo lãnh thoả thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành. T ổ chức bảo lãnh không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng n ếu không phân ph ối h ết s ẽ tr ả lại cho tổ chức phát hành phần còn lại. - Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không : trong phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ huỷ toàn bộ đợt phát hành. - Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa : là phương thức trung gian giữa phương thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất và phương th ức bảo lãnh bán t ất cả hoặc không. Theo phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoán nhất định (m ức sàn). Vượt trên m ức ấy, tổ chức bảo lãnh được tự do chào bán chứng khoán đến mức tối đa quy định (m ức trần). Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn mức yêu c ầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ. 3.4 Chức năng tư vấn đầu tư a. Khái niệm Tư vấn đầu tư chứng khoán là đưa ra lời khuyên, phân tích các tình huống hay th ực hiện một số công việc có tính chất dịch vụ cho khách hàng. GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 14
  15. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam b. Nguyên tắc của hoạt động tư vấn - Hoạt động tư vấn là việc người tư vấn sử dụng kiến thức, đó chính là v ốn họ bỏ ra kinh doanh, nhưng những báo cáo phân tích của họ lại có tác đ ộng tâm lý rất lớn đến người được tư vấn và có thề làm cho người được tư vấn hưởng lợi hay bị thiệt hại. Nhà tư vấn phải luôn là những người th ận tr ọng khi đ ưa ra nh ững lời bình luận về giá trị của các loại chứng khoán, n ếu người đầu tư có l ợi, ki ếm được tiền từ lời tư vấn này thì họ sẽ vui mừng nhưng nếu họ bị thiệt hại thì họ sẽ tìm kiếm các nhà tư vấn để phàn nàn, thậm chí bắt bồi thường. do v ậy, khi hành động, nhà tư vấn cần đặt ra và tuân theo một số nguyên tắc nhất đ ịnh, t ối thi ểu như sau: + Không bảo đảm chắc chắn về giá trị của chứng khoán. + Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời tư vấn c ủa mình có th ể không hoàn toàn chính xác và khách hàng cần bi ết rằng nhà t ư v ấn s ẽ không ch ịu trách nhiệm về những lời khuyên đó. + Không được dụ dỗ, mời gọi khách hàng mua hay bán một loại chứng khoán nào đó, những lời tư vấn phải được xuất phát từ c ơ sở khách quan là sự phân tích tổng hợp một cách lôgích, khoa học. 3.5 Chức năng quản lý danh mục đầu tư Đây là một dạng nghiệp vụ tư vấn của công ty chứng khoán nhưng ở mức độ cao hơn vì trong hoạt động này, khách hàng ủy thác cho công ty chứng khoán thay mặt mình quyết định đầu tư theo một chiến lược hay những nguyên tắc đã đ ược khách hàng chấp thuận. GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 15
  16. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam PHẦN B: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN. Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năn 2000, tính đến nay Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước đã c ấp phép ho ạt đ ộng kinh doanh chứng khoán cho 61 công ty , với tổng vốn đi ều lệ đạt 6.959 tỷ đồng. Trong đó có 47 công ty được cấp phép 4 nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư ch ứng khoán, t ự doanh chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán, ngoài ra các công ty còn th ực hi ện một số hoạt động kinh doanh khác như : Lưu ký chứng khoán, cầm cố chứng khoán, repo chứng khoán, dịch vụ thị trường vốn, dịch vụ thị trường n ợ, qu ản lý tài s ản, t ư v ấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp. 1. Hoạt động môi giới. Tính đến hết ngày 30/6/2007, số tài khoản giao dịch chứng khoán t ại các CTCK đạt 255.185 tài khoản (tăng 169.001 tài khoản, tương đương 196% so với thời đi ểm ngày 31/12/2006). Trong đó, đối với những Công ty chứng khoán đã có b ề dày ho ạt đ ộng, đ ều chiếm tỷ trọng cao về số lượng nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch như: VCBS có 34.490 tài khoản, chiếm 16,52% tổng số tài khoản toàn thị trường; BVSC có 34.395 tài kho ản, chiếm 13,48%; CTCK Sài Gòn (SSI) có 26.746 tài kho ản, chi ếm 10,48%; Công ty ch ứng khoán Ngân hàng Đầu tư (BSC) có 24.525 tài khoản, chi ếm 9,61%. Bên c ạnh đó, m ột s ố Công ty chứng khoán tuy mới triển khai ho ạt động nhưng đã thu hút đ ược khá nhi ều nhà đầu tư, như SBS đạt 7.720 tài khoản, chiếm 3,03% thị phần, ABS đ ạt 6.104 tài kho ản, chiếm 2.39% thị phần, Công ty chứng khoán Vndirect đạt 5.195 tài khoản, chi ếm 2.04% thị phần... Tổng giá trị giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư trong tháng 6/2007 qua các Công ty chứng khoán đạt 25.196 tỷ đồng. Những Công ty chứng khoán có doanh s ố môi gi ới giao dịch lớn đa số là những công ty đã có nhiều năm hoạt động, có nhi ều nhà đ ầu t ư m ở tài khoản (xem bảng dưới đây). GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 16
  17. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Đơn vị: tỷ đồng Công ty chứng Doanh số giao dịch thángThị phần giao dịch tháng khoán 6/2007 6/2007 VCBS 6.362,5 25,25% ACBS 3.361 13,34% SSI 3.253 12,91% BVSC 2.182 8,66% BSC 1.313 5,21% 2. Hoạt động tự doanh. Thời điểm hiện nay các CTCK hoạt động tự doanh vẫn ch ưa th ực s ự n ổi b ật, các CTCK mới chỉ tập trung vào hoạt động môi giới. Điều này có th ể đ ược nhìn nh ận d ưới rất nhiều lý do khác nhau như: tính chất phức tạp của hoạt động tự doanh hay các CTCK chỉ muốn tập trung hoàn thiện nghiệp vụ môi giới trước để từ đó rút kinh nghiệm triển khai các hoạt động có liên quan trong tương lai... Phức tạp b ởi vì mu ốn t ự doanh thành công phải trải qua nhiều bước như: xây dựng chiến lược đầu; khai thác và tìm ki ếm c ơ hội đầu tư; phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đ ầu t ư; th ực hi ện đ ầu t ư; qu ản lý đ ầu tư và thu hồi vốn. Từ năm 2006 đến năm 2007 nghiệp vụ tự doanh đang trên đà phát tri ển nhanh chóng. Nghiệp vụ tự doanh của CTCK có thể chia thành 2 lĩnh vực: 1. Thứ nhất, các CTCK thực hiện việc mua bán chứng khoán niêm yết cho chính công ty mình. Tuy nhiên, hiện nay do số lượng các chứng khoán niêm yết còn ít nên nghiệp vụ này hầu như chưa được triển khai. 2. Thứ hai, các CTCK thực hiện hoạt động tự doanh b ằng hình th ức như mua chứng khoán không niêm yết trên OTC. Tuy nhiên hoạt động này phải tuân thủ những hạn mức do pháp luật quy định. GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 17
  18. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Ngoài ra, một hoạt động tự doanh phổ biến hiện nay của một số CTCK là vi ệc mua chứng khoán niêm yết lô lẻ, sau đó CTCK sẽ gộp lại thành lô chẵn để niêm yết và có thể bán lại trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán. Đây là một lĩnh vực có khả năng mang lại lợi nhuận tương đối lớn cho các CTCK. Giá mua lô lẻ được xác định bằng thỏa thuận giữa khách hàng bán với CTCK, do đó các CTCK có đi ều ki ện đ ể đ ưa ra m ức giá phù h ợp để thu hút khách hàng, tạo sự chủ động cho các CTCK trong ho ạt đ ộng kinh doanh c ủa mình. Năm 2004, cùng với môi giới, nghiệp vụ tự doanh cũng đ ược các công ty chú tr ọng thực hiện, nhiều công ty tăng vốn điều lệ để được thực hiện nghi ệp v ụ này nh ư CTCK Sài Gòn tăng vốn 2 lần lên 20 tỷ đồng, CTCK Thăng Long tăng vốn từ 9 tỷ lên 43 t ỷ đ ồng, CTCK Ngân hàng ĐT&PT và CTCK Ngân hàng NN&PTNT tăng vốn lên 100 tỷ để gia tăng tiềm lực tài chính, có điều kiện mở rộng các loại hình kinh doanh chứng khoán. T ổng giá trị giao dịch và doanh thu tự doanh đã tăng mạnh qua các năm mặc dù mức độ có khác nhau ở từng công ty. Hiện đã sự thay đổi về kết cấu danh mục đầu tư chứng khoán t ự doanh ở các CTCK. Nếu như 2 năm đầu mới đi vào hoạt động (2000-2002), các công ty t ập trung vào tự doanh cổ phiếu chưa niêm yết thì bắt đầu từ nửa cuối năm 2002 đến nay các công ty tập trung vào tự doanh trái phiếu và cổ phiếu niêm yết. Những CTCK tự doanh nhiều cổ phiếu là CTCK Đệ Nhất, CTCK ACB. Nh ững CTCK tự doanh nhiều trái phiếu là CTCK Ngân hàng NN&PTNT, CTCK Ngân hàng ngo ại thương, CTCK Ngân hàng công thương, CTCK ngân hàng ĐT&PT. S ự gia tăng v ề giá tr ị trái phiếu tự doanh trong thời gian gần đây đã góp phần kích ho ạt th ị tr ường th ứ c ấp v ề trái phiếu, điều mà hơn 2 năm trước đây không có được. Tổng giá trị chứng khoán tự doanh tính tại thời điểm ngày 30/6/2007 đ ạt 9.667 t ỷ đồng (tăng 4.671 tỷ đồng, tương đương 48,31% so với thời điểm 01/01/2007). Đối với 14 CTCK đã hoạt động lâu năm, giá trị chứng khoán tự doanh (2 công ty là SCBS và BSC không báo cáo số liệu này) tính tại thời điểm ngày 30/6/2007 đạt 5.997 t ỷ đ ồng (tăng 1.000 tỷ đồng, tương đương 16,69% so với giá trị ngày 01/1/2007). M ột số công ty có giá trị tự doanh cuối kỳ tăng khá nhanh và đạt giá trị cao. GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 18
  19. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam Đối với khối CTCK được cấp phép vào cuối năm 2006, tại th ời đi ểm đ ầu kỳ, giá trị tự doanh không đáng kể vì công ty chưa tri ển khai ho ạt đ ộng thì đ ến th ời đi ểm 30/6/2007, giá trị chứng khoán tự doanh của khối công ty này đạt 3.345 t ỷ đ ồng (chi ếm 35,63% giá trị tự doanh của 59 CTCK). Một số công ty đã đẩy nhanh nghiệp v ụ tự doanh mặc dù hoạt động chưa lâu như: CTCK Ngân hàng Sacombank (giá trị chứng khoán tự doanh đạt 571 tỷ đồng), CTCK Vndirect (giá trị chứng khoán tự doanh đ ạt 587 t ỷ đ ồng), CTCK Ngân hàng Đông Nam Á (giá trị chứng khoán tự doanh đạt 458 tỷ đồng). 3. Hoạt động bảo lãnh phát hành. Ở Việt Nam, theo qui định tại Thông tư 01/1998/TT-UBCK ngày 13/10/1998 của UBCK Nhà nước hướng dẫn Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 về phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng thì bảo lãnh phát hành đ ược th ực hi ện theo m ột trong hai phương thức sau: - Mua toàn bộ số lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành để bán lại. Đây chính là phương thức cam kết chắc chắn vì tổ chức bảo lãnh phát hành cam k ết mua toàn bộ lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu của đợt phát hành. - Mua số cổ phiếu hoặc trái phiếu còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết Đây thực chất cũng là một dạng của phương thức cam kết chắc ch ắn, nhưng t ổ ch ức bảo lãnh phát hành cam kết mua phần chứng khoán còn lại c ủa đ ợt phát hành ch ưa đ ược phân phối hết. Hoạt động bảo lãnh phát hành của các công ty chứng khoán v ẫn t ập trung ch ủ y ếu là bảo lãnh phát hành các loại trái phiếu như trái phiếu chính phủ cho Kho bạc Nhà nước, trái phiếu ngân hành, trái phiếu đô thị. Trong 6 tháng đầu năm 2007 chỉ có 4 hợp đ ồng b ảo lãnh đ ược th ực hi ện, xem s ố liệu sau: Công ty Khối Giá bảoVốn chủ sởHình thứcSố hợpGiá trị bảo lượng lãnh hữu củabảo lãnh đồng bảolãnh (triệu bảo lãnh (đồng) CTCK (tỷ lãnh đồng) đồng) GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 19
  20. Ñeà taøi: Cty CK vaø hoaït ñoäng cuûa Cty CK treân thò tröôøng CK Vieät Nam BVSC 5.314 33.500 150 Chắc 1 178 chắn ACBS 880.000 67.000 250 Chắc 1 58.960 chắn Cty CK 108.758 451.000 120 Chắc 2 49.050 chắn Thăng Long Số liệu trên cũng cho thấy, trong thời gian gần đây, có r ất ít công ty ch ứng khoán thực hiện việc bảo lãnh phát hành và các công ty chưa chú tr ọng đ ầu t ư tìm ki ếm khách hàng, đào tạo nhân sự, xây dựng quy trình chuẩn để triển khai nghiệp vụ này. 4. Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán. 4.1 Tư vấn đầu tư chứng khoán. Mảng hoạt động này nhìn chung đã bắt đầu tiến triển với số hợp đ ồng t ư v ấn đ ầu tư chứng khoán của các công ty đạt 55 hợp đồng (tại th ời đi ểm 1/1/2007 ch ỉ có 6 h ợp đồng tư vấn đầu tư). Điều này cho thấy trong sự phát tri ển, các CTCK đang d ần chuy ển sang hướng quan tâm, chú trọng hơn đến hoạt động chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, so với khoảng 255.000 tài khoản giao dịch chứng khoán tại các CTCK hiện nay, số hợp đồng trên là không đáng kể và tiềm năng để các CTCK phát tri ển m ảng ho ạt đ ộng này là không nhỏ. Tuy là CTCK được cấp phép cuối năm 2006 và tri ển khai ho ạt đ ộng ch ưa lâu, CTCK An Bình hiện đang có số hợp đồng tư vấn đầu tư chứng khoán lớn nhất (50 hợp đồng). GVHD: PGS. TS. Nguyeãn Ñaêng Dôøn 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản