Tiểu luận " WTO bước ngoặc mới nền kinh tế Việt Nam "

Chia sẻ: đặng Thị Kiều Diễm | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:38

0
562
lượt xem
364
download

Tiểu luận " WTO bước ngoặc mới nền kinh tế Việt Nam "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

WTO là tổ chức lớn của thế giới về thương mại thu hút nhiều nước gia nhập. Nước ta đã đi qua ngưỡng cửa của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và vào trong một ngôi nhà ở chung với 149 thành viên khác – bắt đầu thời kì mới với những cơ hội và thách thức dường như là gia vị trong bữa ăn mà thực khách là Việt Nam bắt buộc phải nếm thử. Việc gia nhập WTO giúp nhiều nước biết đến Việt Nam vốn là một đất nước nhỏ và qua đó thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. Đây...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận " WTO bước ngoặc mới nền kinh tế Việt Nam "

  1. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH KHOA MÁC-LÊNIN Bộ môn Đường lối Cách mạng của Đảng Công Sản Việt Nam ** Tiểu luận: BƯỚC NGOẶC MỚI CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Chính Nhóm : 8 Lớp :ĐHKQ 4 Khoa: TM-DL Thứ 2 Tiết 7-9 Phòng :V 8.05  Thành phố Hồ Chí Minh – 3 / 2009  WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 1
  2. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính  Để hoàn thành được bài tiểu luân này, trước hết nhóm chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu trường Đại hoc Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh, khoa Mác-Lênin và thư viện đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em trong quá trình làm tiểu luận. Đồng thời cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn Thị Chính người đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiên cho nhóm chúng em thực hiện và hoàn thành bài tiểu luận này. Hy vọng rằng những kiến thức mà nhóm chúng em mang đến qua tiểu luận này sẽ góp một phần giúp ích cho mọi người hiểu rõ hơn về bước chuyển đổi của Việt Nam khi hội nhập WTO. Xin chân thành cảm ơn. TP. HCM , ngày 1 tháng 4 năm 2009. Nhóm 8 WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 2
  3. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính  -Lời cảm ơn. - Mục lục. - Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và danh sách lớp. PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. 2. Mục đích nghiên cứu. 3. Đối tượng nghiên cứu. 4. Phương pháp nghiên cứu. 5. Phạm vi nghiên cứu. 6. Kết quả nghiên cứu. PHẦN 2: NỘI DUNG Chương I: Cơ sở lí luận của vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế. 1. Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. 2.1. Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area – FTA). 2.2. Liên minh thuế quan (Customs Union). 2.3. Thị trường chung (Common Market). 2.4. Liên minh kinh tế (Economic Union). 2.5. Liên minh toàn diện (Comprehensive Union). 3. Các đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế. 4. Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế. 4.1. Tích cực 4.2. Tiêu cực 5. Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam. 6. Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức thương mại thế giới WTO. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 3
  4. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính Chương II: Thực trạng của Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO. 1. Các mốc đánh dấu chặng đường gia nhập WTO của Việt Nam. 2. Thực trạng của nền kinh tế Việt Nam trước khi gia nhập WTO. 3. Thực trạng của Việt Nam sau khi gia nhập WTO: được và mất. 3.1. Tình hình kinh tế. 3.1.1. Về thương mại, đầu tư và tăng trưởng kinh tế 3.1.2. Về ổn định kinh tế vĩ mô và tài chính. 3.1.3. Về thể chế kinh tế. 3.1.4. Tác động đến thị trường chứng khoán 2 năm sau WTO: “ Thuyền mới – gặp bão lớn”. 3.1.4.1. “Được” 3.1.4.2. “Mất” 3.1.5. Tác động đến văn hóa xã hội. 3.1.5.1. Về văn hóa. 3.1.5.1.1. “Được” 3.1.5.1.2. “Mất” 3.1.5.2. Về xã hội. 4. Những khó khăn của Việt Nam khi gia nhập WTO. 4.1. Khó khăn về trình độ phát triển. 4.2. Bất lợi của người đi sau. 4.3. Cạnh tranh với các nước đang phát triển và phát triển. 4.4. Mâu thuẫn giữa năng lực thực thi và các cam kết. Chương III : Định hướng, giải pháp, kiến nghị để Việt Nam phát triển vững mạnh trong tổ chức WTO. 1. Định hướng. 2. Giải pháp. 3. Kiến nghị. 3.1. Đối với nhà nước. 3.2. Đối với doanh nghiệp. PHẦN 3: KẾT LUẬN - Phụ lục. - Tài liệu tham khảo. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 4
  5. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. …Chân thành nhận lời góp ý của giáo viên hướng dẫn : ………………………………………………..……………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………….. DANH SÁCH NHÓM STT Họ và tên MSSV Điểm 1 Nguyễn Văn Thích 0810419 2 Hồ Văn Đạt 0811390 3 Huỳnh Tấn Đạt 0810723 4 Nguyễn Tấn Phát 0811365 5 Huỳnh Thị Ngọc Lệ 0811015 6 Bùi Thị Bích Huyền 0811022 7 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 0810916 8 Đặng Thị Kiều Diễm 0810226 9 Nguyễn Thị Thùy Dương 0810337 10 Đặng Hồ Phương Thoa 0809415 11 Huỳnh Mai 0809876 WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 5
  6. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: WTO là tổ chức lớn của thế giới về thương mại thu hút nhiều nước gia nhập. Nước ta đã đi qua ngưỡng cửa của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và vào trong một ngôi nhà ở chung với 149 thành viên khác – bắt đầu thời kì mới với những cơ hội và thách thức dường như là gia vị trong bữa ăn mà thực khách là Việt Nam bắt buộc phải nếm thử. Việc gia nhập WTO giúp nhiều nước biết đến Việt Nam vốn là một đất nước nhỏ và qua đó thu hút vốn đầu tư của nước ngoài. Đây chính là bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Mặc dù đã trải qua hơn 20 năm mở cửa và đổi mới, nhưng hiện nay, Việt Nam vẫn là nước đang phát triển ở trình độ thấp. Gần 80% dân số vẫn sống dựa vào nông nghiệp, nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hình thành và còn nhiều ảnh hưởng của thời kinh tế tập trung bao cấp. Tình trạng độc quyền vẫn tồn tại khá nặng nề trong một số lĩnh vực, nhất là tài chính, ngân hàng, điện, bưu chính viễn thông; khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn rất thấp; hệ thống pháp luật hiện hành chưa đáp ứng các yêu cầu của hội nhập… Do đó, là sinh viên thuộc khối ngành kinh tế trước một sự kiện quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của nước ta – gia nhập WTO, thì việc tìm hiểu những tác động của tổ chức này đối với nền kinh tế Việt Nam là hết sức cần thiết để trang bị thêm kiến thức trong việc góp phần tìm ra những giải pháp tối ưu cho nền kinh tế phù hợp với từng giai đoạn của đất nước. 2. Mục đích nghiên cứu: - Phân tích tình hình kinh tế Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO - Tìm hiểu những mặt hạn chế chưa giải quyết được của nền kinh tế nước ta. - Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm cải thiện tình hình kinh tế trong bối cảnh hiện nay. 3. Đối tượng nghiên cứu: - Nghiên cứu quá trình hội nhập kinh tê quốc tế của Việt Nam. - Nghiên cứu sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 6
  7. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chủ yếu được dựa trên phương pháp thu thập số liệu, tài liệu từ sách, báo điện tử, website có liên quan. Sau đó dùng phương pháp so sánh số liệu rồi đưa ra nhận xét và kết luận. 5. Phạm vi nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu của tiểu luận tập trung vào việc phân tích tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO. Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chỉ trình bày sự hiểu biết của mình với đề tài từ năm 1986 đến nay. 6. Kết quả nghiên cứu: Qua nghiên cứu và phân tích đề tài tiểu luận, chúng tôi thấy rằng đối với vấn đề Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO đòi hỏi những cải cách thay đổi rộng lớn, có ảnh hưởng không chỉ đến hoạt động ngoại thương mà còn đến đầu tư, đến tăng trưởng kinh tế, đến thu nhập và đời sống nhân dân, đến vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Thông qua đề tài chúng ta cũng biết thêm về nền kinh tế nước nhà dù chỉ trong giai đoạn ngắn nhưng cũng là nhưng thong tin cần thiết về sau này. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 7
  8. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính PHẦN 2: NỘI DUNG Chương І: Cơ sở lí luận của vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế. 1.Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế hay liên kết kinh tế quốc tế ﴾international economic integeration﴿ là quá trình trong đó hai hay nhiều chính phủ kí với nhau các hiệp định để tạo nên khuôn khổ pháp lí chung cho sự phối hợp và điều chỉnh quan hệ kinh tế giữa các nước. Mức độ hội nhập tuy có khác nhau, nhưng tất cả đều nhằm thuận lợi hóa và tự do hóa hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi nước, góp phần sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn và nâng cao mức sống của người dân.  Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế:  Tự do hóa lưu chuyển các yếu tố khác tham gia quá trình sản xuất kinh doanh như vốn, công nghệ, nhân công.  Thực thi bảo hộ quyền sở hửu trí tuệ. Thực hiện các biện pháp thuận lợi hóa thương mại và đầu tư.  Thuận lợi hóa và tự do hóa việc đi lại của doanh nhân.  Xây dựng các tiêu chuẩn thống nhất và hợp chuẩn.  Giải quyết các tranh chấp thương mai theo quy định quốc tế. 2. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. 2.1 Khu vực mậu dịch tự do ﴾Free Trade Area - FTA﴿: Khu vực mậu dịch tự do là giai đoạn thấp nhất của tiến trình hội nhập kinh tế. Ở giai đoạn này, các nền kinh tế thành viên tiến hành giảm và loại bỏ dần các hàng rào thuế quan, các hạn chế đinh lượng và các biện pháp phi quan thuế trong thương mại nội khối. Tuy nhiên, họ vẫn độc lập thực hiện chính sách thuế quan đối với các nước ngoài khối. Ví dụ: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ﴾ AFTA﴿. . . 2.2 Liên minh thuế quan ﴾Customs Union﴿. Liên minh thuế quan là giai đoạn tiếp theo trong tiến trình hội nhập.Tham WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 8
  9. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính gia vào liên minh thuế quan, các thành viên ngoài việc hoàn tất việc loại bỏ thuế quan và các hạn chế về số lương trong thương mại nội khối còn phải thực hiện chính sách thuế quan chung đối với các nước ngoài khối. Ví dụ: Liên minh thuế quan Trung Phi ﴾UDEAC﴿. . . 2.3 Thị trường chung ﴾Common Market﴿. Thị trường chung là mô hình lien minh thuế quan cộng thêm với việc bãi bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyền các yếu tố sản xuất khác như vốn và lao động. Trong thị trường tự do không những hàng hóa, dịch vụ mà hầu hết các nguồn lực khác đều được tự do lưu chuyển giữa các nước thành viên. Ví dụ: Thị trường chung các nước vùng Caribê. 2.4 Liên minh kinh tế ﴾Economic Union﴿. Liên minh kinh tế là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở mô hình thị trường chung cộng thêm việc phối hợp các chính sách kinh tế giữa các nước thành viên. Ví dụ: Liên minh châu Âu ﴾EU﴿. 2.5 Liên minh toàn diện ﴾Comprehensive Union﴿. Liên minh toàn diện là giai đoạn cuối cùng của quá trình hội nhập. các thành viên thống nhất về chính trị và các lĩnh vực kinh tế. Các thành viên cùng nhau thỏa thuận về các vấn đề sau:  Cùng nhau xây dựng một chính sách phát triển kinh tế chung cho toàn liên minh.  Xây dựng một chính sách đối ngoại chung.  Hình thành một đồng tiền chung.  Quy đinh chính sách lưu thông tiền tệ cho toàn liên minh.  Xây dựng một ngân hàng trung ương chung thay thế cho ngân hàng trung ương của các nước thành viên.  Xây dựng một chính sách quan hệ tài chính, đối ngoại chung của liên minh với các nước ngoài liên minh và với các tổ chức tài chinh - tiền tệ quốc tế. 3. Các đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế.  Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế là sự phát triển cao của phân công lao động quốc tế. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 9
  10. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính  Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế là sự phối hơp mang tính chất liên quốc gia giữa hai hay nhiều nhà nước độc lập, có chủ quyền trong một hay nhiều nhà nước độc lập.  Thứ ba, hội nhập kinh tế khu vực và song phương được xem như một giải pháp trung hòa giữa hai xu hướng đối lập nhau trên thị trường thế giới: xu hướng tự do hóa mậu dịch và bảo hộ mậu dịch. 4. Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế. 4.1 Tích cực: Tạo ra những cơ hội phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia.  Tăng khả năng tiêu thụ hang hóa, dịch vụ ở mỗi quốc gia nhờ mở rộng thị trường ngoài nước.  Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.  Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đầu tư của mỗi nước theo hướng chuyên môn hóa sản xuất.  Thúc đẩy quá trình đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi quốc gia.  Dỡ bỏ dần các rào cản về thuế quan, phi thuế quan giữa các thành viên. 4.2 Tiêu cực: đặt ra những thách thức đối với mỗi quốc gia.  Sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa và doanh nghiệp của mỗi quốc gia.  Xóa bỏ hàng rào thuế quan có nghĩa là các quốc gia sẽ mất đi nguồn thu ngân sách.  Việc tiến hành cải cách và điều chỉnh cơ cấu kinh tế trước áp lực hội nhập đòi hỏi phải có một nguồn tài lực và vật lực rất lớn nên sẽ gây khó khăn cho các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển và kém phát triển.  Do có sự khác biệt về trình độ giữa các thành viên nên dễ tạo ra nguy cơ cho các nền kinh tế đang phát triển phải phụ thuộc nhiều về kinh tế vào một số trung tâm kinh tế chủ chốt.  Các giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống dễ bị xói mòn trong tiến trình hội nhập.  Trong phạm vi toàn cầu, hội nhập kinh tế khu vực và song phương có thể dẫn tới mâu thuẫn giữa các khối kinh tế và mậu dịch với nhau, giữa WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 10
  11. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính trong khối và ngoài khối nên rất dễ xảy ra tình trạng chia cắt thị trường thế giới và ngăn cản quá trình tự do hóa đa phương, lam chậm tiến trình toàn cầu hóa. 5. Qúa trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam với bản chất cách mạng và tư duy chính trị nhạy bén đã khởi xướng và tiến hành công cuộc đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc trên các lĩnh vực. Gắn kết các nội dung đổi mới để đảm bảo cho quá trình đổi mới là quá trình hoàn thiện hệ thống luật pháp , cơ chế quản lí , từng bước hình thành các yếu tố của kinh tế thị trường. Chính điều này không chỉ đảm bảo phát huy được nội lực của đất nước , sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc mà còn tạo ra tiền đề bên trong – nhân tố quyết định cho tiến trình hội nhập với bên ngoài. Việt Nam đã phát triển mạnh, quan hệ toàn diện và mở cửa buôn bán biên giới với Trung Quốc; gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN); Diễn đàn kinh tế châu Á – Thái Bình Dương(APEC) ; Kí Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kì ...Đây là những bước đi quan trọng, là sự “cọ xát” từng bước trong tiến trình hội nhập. Thực tiễn đã chỉ rõ: khi mở cửa thị trường, lúc đầu chúng ta có gặp khó khăn. Mở cửa buôn bán biên giới với Trung Quốc, hang hóa nước bạn tràn vào đẩy doanh nghiệp nước ta bị động, một số nghành sản xuất “lao đao”, một số doanh nghiệp phải giải thể. Tuy nhiên với thời gian, các doanh nghiệp đã vươn lên, trụ vững và đã có bước phát triển. Điều đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng lâu dài là tiến trình đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế đã từng bước xuất hiện lớp cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ, xuất hiện một đội ngũ những nhà doanh nghiệp mới, có kiến thức, năng động và tự tin, dam chấp nhận mạo hiểm, dám đối đầu với canh tranh. Đây là nguồn lực quý báu cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhận thức được toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, năm 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và kiên trì đàm phán, cải tổ để gia nhập tổ chức này. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 11
  12. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính 6. Qúa trình hình thành và phát triển tổ chức thương mại thế giới WTO. Tổ chức thương mại thế giới ﴾World Trade Organization - WTO﴿ ra đời trên cơ sở kế tục tổ chức tiền thân la hiệp định chung về thuế quan vá thương mại ﴾ The General Agreement on Tariffs and Trade – GATT ﴿. Đây là tổ chức quốc tế duy nhất đề ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gja trên thế giới. Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và kí kết. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN Hội nghị Bretton Woods vào năm 1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nhằm thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước. Hiến chương ITO được nhất trí tại Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948. Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kỳ đã không phê chuẩn hiến chương này. Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997). ITO chết yểu, nhưng hiệp định mà ITO định dựa vào đó để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại. Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). GATT đóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trong suốt gần 50 năm sau đó. Các nước tham gia GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán, ký kết thêm nhiều thỏa ước thương mại mới. Vòng đám phán thứ tám, Vòng đàm phán Uruguay, kết thúc vào năm 1994 với sự thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thay thế cho GATT. Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng. Không giống như GATT chỉ có tính chất của một hiệp ước, WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể. WTO chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1995.  CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA WTO:  Thương mại không có sự phân biệt đối xử. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 12
  13. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính  Tạo dựng nền tảng ổn định cho thương mại.  Bảo đảm thương mại ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán.  Tạo môi trương cạnh tranh ngày càng bình đẳng.  Điều chỉnh hệ thống thương mại quốc tế.  CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA WTO. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 13
  14. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính Chương II: Thực trạng của Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO. 1. Các mốc đánh dấu chặng đường gia nhập WTO của Việt Nam.  04-01-1995: Đơn xin gia nhập WTO được Đại hội đồng tiếp nhận.  31-01-1995: Ban xem xét công tác gia nhập ﴾WP﴿ của Việt Nam được thành lập với chủ tịch là ông Eiril Glenne, đại sứ Na Uy tại WTO.  24-08-1995: Việt Nam nộp bị vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam và gửi tới ban thư kí WTO để luân chuyển đến các thành viên của ban công tác. Năm 1998-1999: Các phiên hỏi và trả lời với ban xem xét công tác xét duyệt. Đầu năm 2002: Việt Nma gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới WTO và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ.  09-10-2004: Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc Việt Nam gia nhập WTO  09-06-2005: Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề mở đường cho Việt Nam sớm gia nhập WTO.  12-06-2005: Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang Wshington trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của thủ tướng Phan Văn Khải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương.  18-07-2005: Vieetj Nam và Trung Quốc đạt thỏa thuận về việc mơ cửa thị trường để Việt Namgia nhập WTO.  31-05-2006: Kí thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương với Mỹ - nước cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.  26-10-2006: Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước. Cuộc đàm phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng chừng không thể kết thúc được cho đến phút chót.  Ngày 7 tháng 11 năm 2006, nước ta đã chính thức được kết nạp vào tổ chức này. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 14
  15. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính 2. Thực trạng của Việt Nam trước khi gia nhập WTO. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam từ năm 1986 – Đổi mới: “luồng gió mát cho nền kinh tế Việt Nam. Thời kỳ 1986-1990, Việt Nam tập trung triển khai Ba Chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu. Đặc biệt, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể được thừa nhận và bắt đầu được tạo điều kiện hoạt động. Nền kinh tế dần dần được thị trường hóa.Từ năm 1989, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu dầu thô, đem lại nguồn thu xuất khẩu lớn. Lạm phát được kiềm chế dần dần. 6-1991 Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước" và "phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa". Thời kỳ 1993-1997 là thời kỳ kinh tế Việt Nam kiềm chế thành công lạm phát đồng thời lại tăng trưởng nhanh chóng. Sau đó, kinh tế tăng trưởng chậm lại trong 2 năm 1998- 1999. Tuy bắt đầu tăng tốc dần từ năm 2000, nhưng nền kinh tế có lúc rơi vào tình trạng giảm phát và thiểu phát Xuất khẩu trong giai đoạn từ 1989 đến 1992 bình quân tăng 50% mỗi năm. Tỉ lệ nhập siêu so với xuất khẩu đã lập tức giảm mạnh từ 47,6% trong năm 1986 xuống gần như cân bằng vào năm 1989 và thậm chí đã có xuất siêu vào năm 1990. Năm 1986 1988 1989 1990 1991 Nhập siêu -47,6% -30% -0.8% +2.5% -3.2% Tăng trưởng kinh tế của VN từ 1992 đến 1996 đạt đến 9% năm, nhưng từ 1997 thì giảm dần. Sau khủng hoảng kinh tế, chính phủ Việt Nam nhấn mạnh: sự ổn định kinh tế vĩ mô hơn là sự tăng trưởng áp dụng nguyên tắc “ chậm mà chắc”. Nhờ chính sách đổi mới Việt Nam từ một nước phải nhập khẩu lương thực đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 Thế Giới. Bên cạnh gạo các mặt hàng xuất khẩu chính là : hồ tiêu, cà phê, chè , cao su, hạt điều , thủy sản....v.v.v và được xếp vào các thứ hạng cao trên thế giới . Song song với những nỗ lực tăng sản lượng nông nghiệp.Việt nam đã tìm cách tăng cường sản phẩm công nghiệp. Sản phẩm công nghiệp không những nhiều gấp bội WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 15
  16. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính về số loại mà còn gấp nhiều về sản lượng.Công nghiệp chiếm 32.5 % GDP năm 1999.Tính đến đầu năm 2005, cả nước có 23.2 nghìn doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động với tổng số gần 3.2 triệu lao động , tổng số vốn gần 677,2 nghìn tỉ đồng, tài sản cố định 400 nghìn tỉ đồng . Về thương mại việc mua bán ở trong nước được tự do hóa, nhiều sản phẩm cung đã vượt cầu .Hiện Việt Nam có quan hệ với hơn 220 quốc gia và nền kinh tế, kim ngạch xuất khẩu tăng 20% /năm liên tục trong nhiều năm qua, giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2006 tương đương trên 60% GDP cả nước. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng tới 60 lần, từ mức 789 triệu USD năm 1986 lên hơn 48,5 tỷ USD năm 2007. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) liên tiếp lập những kỷ lục mới trong năm 2007 với mức cam kết lần lượt là 21,3 tỷ USD và 5,4 tỷ USD. Tính đến cuối năm 2007, cả nước có hơn 9.500 dự án ĐTNN được cấp phép đầu tư với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm). Trừ các dự án đã hết thời hạn hoạt động và giải thể trước thời hạn, hiện có 8.590 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 83,1 tỷ USD.Thông qua tiếng nói và sự ủng hộ của các nhà đầu tư nước ngoài, hình ảnh và vị thế của Việt Nam không ngừng được cải thiện Kể từ 1986, Việt Nam đã đạt được những thành tựu vượt bậc trên hầu hết các lĩnh vực, tạo nên thế và lực mới, và mở ra rất nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển cho đất nước . Liên tục trong vòng 20 năm, tăng trưởng kinh tế khá cao, GDP tăng bình quân 7% / năm, riêng năm 2005 và 2006 tăng trưởng trên 8%/năm. Dự báo kinh tế Việt Nam tăng trưởng 8,5% trong năm 2007. Đất nước đã chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường và hội nhập có hiệu quả với nền kinh tế thế giới. Chính phủ Việt Nam đang hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường. Cùng với Trung Quốc, Nam Phi, và Vê-nê-zu-ê-la, đầu tháng 5/2007, tổ chức ASEAN đã chính thức ra tuyên bố công nhận Việt Nam là một nền kinh tế thị trường đầy đủ. Theo số liệu của IMF, tổng sản phẩm quốc dân của Việt Nam tăng từ 45 tỷ USD năm 2004 lên hơn 60 tỷ USD năm 2006, kim ngạch xuất khẩu trung bình hàng năm đạt 40 tỷ USD, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vượt trên 10 tỷ USD.riêng năm 2006 đã thu hút được 10,2 tỷ USD. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 16
  17. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính Những thành tựu kinh tế chung của đất nước đã góp phần cải thiện đời sống các tầng lớp nhân dân. Công cuộc xoá đói giảm nghèo đạt kết quả nổi trội, Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc về xóa nghèo trước thời hạn 10 năm, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn quốc tế giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 19% năm 2006. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam do UNDP công bố đứng ở mức khá cao so với các nước đang phát triển cùng mức thu nhập bình quân đầu người. Việt Nam đang phấn đấu thực hiện mục tiêu để sớm ra khỏi nước kém phát triển năm 2010, cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. 3. Thực trạng của Việt Nam sau khi gia nhập WTO: Được và mất. 3.1 Tình hình kinh tế 3.1.1 Về thương mại, đầu tư và tăng trưởng kinh tế:  Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 và 2008 tương ứng đạt 48,6 tỷ và 62, 9 tỷ USD, tăng tương ứng 21,9% và 29,5%; Riêng năm 2008 nếu loại trừ trị giá tái xuất sắt thép, vàng và yếu tố tăng giá thì xuất khẩu hàng hoá chỉ tăng 13,5%; Như vậy có thể nói, xuất khẩu vẫn chưa thể hiện mức độ bứt phá so với các năm trước.  Tổng đầu tư xã hội năm 2007 đạt tới 44% GDP và năm 2008 ước khoảng 43,1% GDP. FDI bùng phát kể từ năm 2007 FDI đăng ký tới 21,3 tỷ USD mức cao nhất kể từ khi có Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1987 thực hiện đạt trên 8 tỷ USD riêng phần vốn nước ngoài là 6,7 tỷ USD. Các con số về vốn cam kết và thực hiện giải ngân tương ứng năm 2008 là 60.3 tỷ USD, 11,5 tỷ USD. Vốn đầu tư nhà nước năm 2007 vẫn chiếm tỷ trọng tới 47,2% tổng vốn đầu tư xã hội; đặc biệt, đầu tư của khu vực DNNN năm 2007 tăng rất mạnh. Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư xã hội đã giảm đáng kể, từ 37-38% giai đoạn 2004-2006 xuống còn 31,6% năm 2007. Sang năm 2008, vốn đầu tư nhà nước năm chiếm tỷ trọng 41,3% tổng vốn đầu tư xã hội; trong khi đó khu vực ngoài nhà nước chiếm 41,3% và khu vực đầu tư nước ngoài chiếm 29,8%. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 17
  18. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính  Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 tiếp tục đà tăng trưởng của những năm trước đó và đạt 8,5%. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chậm cải thiện. Tăng trưởng GDP năm 2008 chỉ đạt 6.23%. 3.1.2. Về ổn định kinh tế vĩ mô và tài chính:  Lạm phát (tốc độ thay đổi chỉ số giá tiêu dùng CPI so với tháng 12 năm trước) năm 2007 là 12,6% và năm 2008 – 19,98%. Đây là 2 năm có lạm phát cao kỉ lục có sự leo thang kể từ năm 1995. Có nhiều nguyên nhân, song sự lúng túng, bất cập trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, nhất là trong năm 2007 và quí I/2008 đã làm xấu thêm tình hình.  Do nhập khẩu tăng quá nhanh, nên thâm hụt thương mại hàng hoá năm 2007 và 2008 tương ứng lên tới 14,1 tỷ USD và 17,5 tỷ USD (dù đã có xu hướng giảm theo tháng). Năm 2007, nhờ các khoản tiền kiều hối và lao động từ nước ngoài chuyển về, FDI, ODA, và đầu tư gián tiếp,… tăng mạnh nên cán cân thanh toán quốc tế tổng thể có thặng dư hơn 10 tỷ USD. Trong nửa năm đầu năm 2008, khả năng tài trợ cho thâm hụt thương mại trở nên thiếu bền vững hơn; cán cân thanh toán tổng thể vẫn có thặng dư, song thấp chỉ khoảng 0,5 tỷ USD.  Năm 2006-2007 chứng kiến sự bùng nổ thị trường chứng khoán, các hoạt động tài chính, ngân hàng. Các chỉ số đo độ sâu tài chính (như tín dụng/GDP và M2/GDP) và qui mô thị trường chứng khoán (như mức độ vốn hoá, số doanh nghiệp niêm yết, số công ty chứng khoán,…) đều tăng cao. Hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính Việt Nam đã có bước phát triển nhất định. Tuy nhiên, rủi ro tài chính, đặc biệt là rủi ro bất ổn hệ thống ngân hàng tăng lên. Một số ngân hàng đã và đang phải đối mặt với các vấn đề kém thanh khoản và tỷ lệ nợ xấu tăng.  Thu Ngân sách nhà nước năm 2007 và 2008 tăng đáng kể; riêng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2007 tăng 15,4% so với năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2008 tăng 53,7% (do nhập khẩu hàng hoá bùng nổ). Tuy nhiên, tính bất định của thu NSNN trong thời còn cao, trong khi sức ép tăng chi thường xuyên và chi đầu tư, nhất là cho phát triển kết cấu hạ tầng vẫn rất lớn. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 18
  19. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính 3.1.3 Về thể chế kinh tế:  Quan hệ tương tác giữa Đổi mới, cải cách trong nước, đặc biệt là việc xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, với tiến trình hội nhập, gia nhập WTO trở nên chặt chẽ hơn (Biểu hiện qua công tác xây dựng mới và bổ sung các văn bản pháp luật, hoàn thiện bộ máy nhà nước, cải cách thủ tục hành chính.  Chức năng của nhiều bộ được quyết định chậm. Hơn nữa, đến tháng 2/2008 mới có Nghị định 13/2008/NĐ-CP qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Những chậm trễ này có ảnh hưởng không nhỏ đến việc chấn chính tổ chức và hiệu quả hoạt động của nhiều Bộ, tỉnh/thành.  Chính phủ đã thông qua Nghị quyết 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 ban hành Chương trình hành động (CTHĐ) nhằm thực hiện Nghị quyết số 08- NQ/TW. Tại không ít Bộ, địa phương, việc triển khai thực hiện các cam kết gia nhập WTO đã diễn ra tương đối tích cực và đạt được những kết quả quan trọng bước đầu. Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy, nhìn chung việc thực hiện CTHĐ lần này vẫn có nguy cơ đi theo “lối mòn” cũ, mang tính hình thức, thiếu hiệu lực, kết quả trong thực thi, giám sát.  Tác động đến cơ cấu kinh tế:  Tăng trưởng kinh tế sau một năm gia nhập WTO đã đạt mức cao nhất trong vòng hơn 10 năm vừa qua. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng khai thác lợi thế so sánh với tốc độ tăng trưởng của khu vực sử dụng nhiều lao động cao hơn so với khu vực sử dụng ít lao động.  Nền kinh tế chịu tác động không lớn từ những biến động kinh tế thế giới. Đầu tư trong nước và tiêu dùng là những nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức cao.  Tác động cơ cấu xuất nhập khẩu: Tăng trưởng xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào tăng trưởng kinh tế thế giới. Cơ cấu xuất khẩu tiếp tục có sự chuyển biến về chất, chuyển dần từ hàng nguyên liệu thô sang hàng chế biến. Thị trường xuất khẩu cũng được đa dạng hóa và giúp Việt Nam ít phụ thuộc hơn vào sự biến động của từng nước bạn hàng. Tỷ trọng của các WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 19
  20. SVTH: Nhóm 8 GVHD: Th.s Nguyễn Thị Chính mặt hàng nông sản và khai khóang trong tổng giá trị xuất khẩu giảm và tăng tỷ trọng của các sản phẩm chế tạo. Trong cơ cấu nhập khẩu, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, đã có những dấu hiệu cho thấy tỷ trọng của hàng tiêu dùng đang tăng lên. Việt Nam vẫn nhập chủ yếu hàng hóa từ các nước Đông Nam Á và Trung Quốc. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Việt Nam trong tương lai khi hàng nhập chủ yếu là máy móc và nguyên vật liệu. - Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 và 2008 tương ứng đạt 48,6 tỷ và 62, 9 tỷ USD, tăng tương ứng 21,9% và 29,5%; Riêng năm 2008 nếu loại trừ trị giá tái xuất sắt thép, vàng và yếu tố tăng giá thì xuất khẩu hàng hoá chỉ tăng 13,5%; Như vậy có thể nói, xuất khẩu vẫn chưa thể hiện mức độ bứt phá so với các năm trước. - Tổng đầu tư xã hội năm 2007 đạt tới 44% GDP và năm 2008 ước khoảng 43,1% GDP. FDI bùng phát kể từ năm 2007 FDI đăng ký tới 21,3 tỷ USD mức cao nhất kể từ khi có Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 1987 thực hiện đạt trên 8 tỷ USD riêng phần vốn nước ngoài là 6,7 tỷ USD. Các con số về vốn cam kết và thực hiện giải ngân tương ứng năm 2008 là 60.3 tỷ USD, 11,5 tỷ USD. Vốn đầu tư nhà nước năm 2007 vẫn chiếm tỷ trọng tới 47,2% tổng vốn đầu tư xã hội; đặc biệt, đầu tư của khu vực DNNN năm 2007 tăng rất mạnh. Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực ngoài nhà nước trong tổng vốn đầu tư xã hội đã giảm đáng kể, từ 37-38% giai đoạn 2004- 2006 xuống còn 31,6% năm 2007. Sang năm 2008, vốn đầu tư nhà nước năm chiếm tỷ trọng 41,3% tổng vốn đầu tư xã hội; trong khi đó khu vực ngoài nhà nước chiếm 41,3% và khu vực đầu tư nước ngoài chiếm 29,8%. - Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 tiếp tục đà tăng trưởng của những năm trước đó và đạt 8,5%. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chậm cải thiện. Tăng trưởng GDP năm 2008 chỉ đạt 6.23%.  Tác động đến nguồn thu ngân sách: Việt Nam không gặp phải vấn đề nghiêm trọng đối với nguồn thu ngân sách như nhiều quốc gia khác. Thâm hụt ngân sách vẫn nằm trong tầm kiểm sóat của Chính phủ cho dù tỷ trọng nguồn thu từ thuế nhập khẩu giảm. Lý do chủ yếu là việc giảm thuế suất của Việt Nam diễn ra theo lộ trình; đồng thời kim ngạch nhập khẩu tăng nhanh đã làm tăng diện thu thuế và bù đắp cho việc giảm thuế suất. WTO – Bước ngoặc mới của nền kinh tế Việt Nam 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản