Tìm hiểu về bệnh Sỏi mật, sỏi đường mật (Kỳ 1)

Chia sẻ: Carol Carol | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

1
137
lượt xem
24
download

Tìm hiểu về bệnh Sỏi mật, sỏi đường mật (Kỳ 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh sỏi mật gặp nhiều ở mọi nơi, nước phát triển và đang phát triển. Bệnh liên quan tới chế độ ăn uống, mức sống, sinh hoạt và tỉ lệ bệnh ở cả nam lẫn nữ với tỉ lệ xấp xỉ ngang nhau và hiếm ở trẻ em, người trẻ tuổi. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có những biến chứng nặng nề, có thể gây tử vong. Bài viết sau xin giới thiệu một số thông tin về Sỏi mật, sỏi đường mật và các phương pháp điều trị sỏi hiện nay ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu về bệnh Sỏi mật, sỏi đường mật (Kỳ 1)

  1. Tìm hiểu về bệnh Sỏi mật, sỏi đường mật (Kỳ 1) Bệnh sỏi mật gặp nhiều ở mọi nơi, nước phát triển và đang phát triển. Bệnh liên quan tới chế độ ăn uống, mức sống, sinh hoạt và tỉ lệ bệnh ở cả nam lẫn nữ với tỉ lệ xấp xỉ ngang nhau và hiếm ở trẻ em, người trẻ tuổi. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có những biến chứng nặng nề, có thể gây tử vong. Bài viết sau xin giới thiệu một số thông tin về Sỏi mật, sỏi đường mật và các phương pháp điều trị sỏi hiện nay
  2. Vị trí của sỏi Sỏi túi mật: Đáy, Thân, Phễu, Cổ, Ống Sỏi Đường mật ngoài gan: Ống mật chủ, Ống gan chung Ống gan phải, Ống gan trái Sỏi Đường mật trong gan: Ống phân thùy, Ống hạ phân thùy Các ống nhỏ hơn (nhu mô gan) Tỉ lệ của các vị trí Trước kia: Đường mật > 80%, Túi mật < 20%, Cả hai khoảng 10% Tuy nhiên hiện nay sỏi túi mật nhiều hơn sỏi đường mật do chế độ ăn uống và có siêu âm chẩn đoán
  3. SỎI TÚI MẬT I. Thành phần Sỏi túi mật - Cholesterol: >75% sỏi túi mật - Do sự tinh thể hóa của dịch mật - Sắc tố: Chiếm khoảng 10-20% sỏi túi mật; calcium bilirubinate Do bởi sự kết tủa bilirubin không liên hợp hoặc có kèm theo nhiễm trùng đường mật
  4. - Xuất độ chiếm 10% dân số - Thường gặp hơn ở nữ giới - Phần lớn là không có triệu chứng - Biểu hiện bệnh khi xảy ra biến chứng II. Các yếu tố nguy cơ có sỏi túi mật
  5. Lớn tuổi (> 40 tuổi); Giới nữ (nhiều con, mang thai); Béo phì; Gia đình; Dùng thuốc (hormones, nuôi ăn đường tĩnh mạch); Yếu tố khác (bệnh lý hổng tràng, giảm cân nhanh); Tình trạng tán huyết mạn tính
Đồng bộ tài khoản