Tìm hiểu về CHI TIẾT MÁY

Chia sẻ: Nguyen Van Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

0
187
lượt xem
89
download

Tìm hiểu về CHI TIẾT MÁY

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiệu qủ sử dụng: Máy thiết kế phải có năng suất hiệu quả cao, tiêu tốt ít năng lượng, có độ chính xác hợp lý, chi phí thấp về thiết kế chế tạo, vận hành sử dụng. Đồng thời phải có kích thước khối lượng nhỏ gọn. Độ tin cậy cao: Độ tin cạy là t/c của máy, bộ phận máy và các CTM thực hiện được chức năng đã định, đồng thời vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng trong suốt thời gian lv đã định hoặc trong suốt quá trình thực hiện một khối lượng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu về CHI TIẾT MÁY

  1. CHI TIẾT MÁY 1
  2. Câu 1.1: Hãy nêu Câu 1.2: Trình Câu 1.3: Trình bày Câu 1.4: Trình bày Câu 1.5: Trình khái quát các yêu bày các khái niệm về chu trình thay khái niệm về ưs tiếp bày các khái cầu đối với máy và tải trọng trong đổi ưs và các thông xúc? Nêu các công niệm về độ bền. CTM. Khả năng tính toán thiết kế số đặc trưng. Phân thức tính ưs tiếp xúc Nêu các phương làm việc của máy CTM. Nêu các đặc loại chu trình ưs. trên tiết diện rộng trình tính độ được đánh giá qua điểm trong tính Lấy ví dụ . . và hẹp. điều kiện áp bền. Liên hệ với các khả năng nào? toán thiết kế a/ Chu trình ứng suất dụng. Lấy ví dụ việc tính toán độ Liên hệ với các CTM. Liên hệ vào và các thông số đặc a/ Khái niệm về ưs bền cho CTM CTM cụ thể. việc xác định tải trưng tiếp xúc. a/ Khái niệm: Độ a/ Khái quát các yêu trọng và phương + Khái niệm: Chu Là ưs sinh ra trên bề bền là khả năng cầu đối với CTM pháp tính toán trình ưs là 1 vòng mặt tx chung khi 2 bề tiếp nhận tải trọng Hiệu qủ sử dụng: trong tính toán thay đổi ưs từ giá trị mặt trực tiếp tx với của CTM mà Máy thiết kế phải có thiết kế các bộ ban đầu qua giá trị nhau và các t/d lực không bị biến năng suất hiệu quả truyền giới hạn này sang giá tương hỗ dạng dư quá trị số cao, tiêu tốt ít năng a/ Các khái niệm tải trị giới hạn khác rồi b/ Các CT tính ưs cho phép hoặc lượng, có độ chính trọng trong tính trở về giá trị ban đầu trên diện tích rộng và gẫy hỏng. Độ bền xác hợp lý, chi phí toán thiết kế CTM gọi là 1 chu trình ưs. hẹp là chỉ tiêu quan thấp về thiết kế chế Tải trọng là tác Thời gian thực hiện 1 * Công thức tính diện trọng nhất đối với tạo, vận hành sử dụng bên ngoài đặt chu trình ưs gọi là 1 tích tiếp xúc trên diện đại đa số các dụng. Đồng thời phải lên CTM trong quá chu kỳ ưs tích hẹp: ( h /v) CTM làm việc có kích thước khối trình lv, Trong thiết + Các thông số đặc b/ Các phương l lượng nhỏ gọn. kế cơ khí tải trọng trưng cho chu trình pháp tính độ bền: Độ tin cậy cao: Độ là lực và mômen ưs: da Phương pháp tính tin cạy là t/c của Tuỳ theo đặc tính Biên độ ưs: a,a F d a độ bền phổ biến máy, bộ phận máy tải phân ra:    min nhất hiện nay a = max và các CTM thực + Tải trọng không 2 P0 được tiến hành hiện được chức năng đổi ( tĩnh ) là tải ứng suất trung bình theo cách so sánh đã định, đồng thời trọng có cả phương, m,m tính toán khi vẫn đảm bảo các chỉ chiều, trị số không m = CTM chịu tải ( ký tiêu về hiệu quả sử thay đổi theo thời hiệu  với ưs  max   min dụng trong suốt thời gian Khi chưa chịu lực thì pháp và  với ưs gian lv đã định hoặc + Tải trọng thay 2 các vật thể tx nhau tại tiếp ) với ưs cho trong suốt quá trình đổi: là tải trọng có Hệ số tính chất chu 1 đường hay 1 điểm phép [] và [] thực hiện một khối phương hoặc chiều trình ưs khi có lực t/d thì Điều kiện bền lượng công việc nào hoặc trị số hoặc cả  min đường ( điểm ) bị được viết như r= ( h /v) đó. 3 yếu tố trên thay  max biến dạng đàn hồi trở sau: Độ tin cậy càng trở đổi theo thời gian thành 1 vùng tiếp xúc   [] hoặc   lên quan trọng khi b/ Nêu các đặc hình chữ nhật ( tròn ) [] độ cơ khí hoá, tự điểm trossng tính d tp vùng này có diện tích với [] = lim /s động hoá ngày càng toán thiết kế CTM a d max d r = 1( >0) rất nhỏ, ưs trong vùng m r0 t phân bố theo hình dmin a r=- pháp và ưs tiếp nào đó bị hỏng thì có dụng khái niệm tải parabol trong m/c d r = 1(
  3. không gây nguy hại người ta chọn 1 tải = - max có chu trình + Vật liệu phải nằm cho các thiết bị khác. trọng t/d lên làm tải ưs đối xứng ( h /v ) trong vùng biến dạng Câu 1.6: trình Tính công nghệ và trọng danh nghĩa. + Khi r = 0 thì min = đàn hồi bày các dạng tính kinh tế: Trong Tải trọng được 0 có chu trình ưs + Diện tích tx nhỏ so hỏng vì mỏi, điều kiện sx hiện đại chọn thông thường mạch động dương ( với diện tích vật thể đường cong mỏi máy và CTM chế tạo là tải trọng tác động tất cả ở trên trục + Lực t/d phải có và giới hạn mỏi. ra phải tốn ít công trong thời gian lâu hoành ) ( h /v ) phương pháp tuyến Các giới hạn mỏi suất nhất, giá thành dài nhất ( Q2 ) hoặc + Khi r =  thì max = với bề mặt tx sử dụng như thế thấp nhất và có khả tải trọng lớn nhất ( 0 chu trình mạch Trường hợp 1: Khi tx nào trong tính năng chế tạo cụ thể Q1 ) ( h /v ) động âm ( ngược lại ban đầu là tx đường toán độ bền qH là kết cấu phải đơn Q Q Q Q1 với dương )  H  Z M 2 CTM Q2 giản, hợp lý, phù Q3 + Khi r > 0 chu trình ZM Hàng số đàn hồi a/ Các dạng hỏng hợp với điều kiện sx O T O T ưs bất đối xứng cùng vật liệu vì mỏi. t1 t2 t3 Có phương pháp dấu ( cùng âm hoặc Khi CTM làm chế tạo phôi hợp lý Tải trọng tương cùng dương ) 2E1E2 việc với ưs thay ZM  Cấp chính xác và đương ( Qtđ ) Là tải + Khi r  1 ( r < 0 )     1 12 E2  12 E1 2   đổi với số chu kỳ cấp độ nhám đúng trọng quy ước có chu trình ưs bất E1,E2 Mô đun đàn hồi đủ lớn nó có thể mức không đổi có t/d đối xứng khác dấu của vật liệu ( N/mm2 bị phá hỏng 1 b/ Khả năng lv của tương đương chế (h/v ) ) cách đột ngột CTM được đánh giá độ tải trọng đã cho b/ Phân loại: 1,2 Hệ số poát xông ngay cả khi ưs qua những chỉ tiêu theo 1 chỉ tiêu nào Dựa theo a,m ( biên của vật liệu tx sinh ra còn nhỏ sau: đó ( Theo độ bền độ ưs trung bình ) q H Tải trọng phân bố hơn ưs bền tĩnh Đó là khả năng của lâu ) + Khi a = const và trên chiều dài tx của vật liệu, dạng máy và CTM có thể + Tải trọng tương  Bán kính cong hỏng này không m = const  có chu hoàn thành các chức đương được tính tương đương tại vị trí những liên quan trình ưs tuần hoàn ổn năng đã định mà thông qua Qdn và hệ tx đến số chu kỳ của định ( h/v ) phải đảm bảo độ số tính toán 1  2 ưs mà còn liên + Khi a  const hoặc  bền, độ cứng, độ VD: Qtđ khi tính  1  2 quán đến độ lơn chịu nhiệt, độ chịu toán theo điều kiện m  const hoặc cả a của ưs gọi là và m  const  chu 1,2 Bán kính cong mòn và độ chịu dao bền và khkả năng tại điểm tx của vật hỏng mỏi động... lv thì. trình ưs tuần hoàn ổn Hiện tượng phá định ( h /v) thể 1 và 2 c/ Liên hệ với các Qtđ = Qdn.KL Dấu ( + ) lấy với hỏng mỏi thường CTM cụ thể: % KL Hệ số bền lâu % bắt đầu từ những trường hợp tx ngoài ( KL phụ thuộc vào - ) tx trong vết nứt tế vi sinh Câu 1.7: Từ các chế độ tải trọng đã Câu 1.8: Trình bày ra tại vùng chịu cách tính độ bền khi Với trường hợp 2 vật nhân tố ảnh hưởng cho và việc chọn tải liệu bằng thép, gang, ưs lớn theo thời đến giới hạn mỏi, trọng nào ( lớn nhất CTM chịu ưs thay gian các vết nứt đổi bất ổn định. đồng hãy rút ra các biện hay lâu dài nhất ) này tăng lên phát Liên hệ với việc tính E  E1  E2  pháp nâng cao độ làm tải trọng danh triển cả về chiều toán các CTM 2,15.105 MPa bền mỏi cho CT. nghĩa rộng lẫn chiều sâu a/ Cách tính độ bền  = 1 = 2 = 0,3 Các nhân tố này + Tải trọng tính đến 1 lúc nào đó khi CTM chịu ưs Vậy được kể đến trong toán Qtt là tải trọng q H .E CTM bị phá huỷ việc xác định ưs cho dùng để tính toán thay đổi bất ổn định:  H  0 , 418 đột ngột. Quan  phép khi tính toán xác định kích thước ( Khi m  const hoặc TH 2: Khi tx ban đầu sát bề mặt các thiết kế CTM như của CTM, trị số của m  const hoặc cả 2 ) là tx điểm: CTM bị phá hỏng thế nào ? nó phụ thuộc vào Giả sử CTM chịu ưs F n .E 2 vì mỏi ta thấy nó  H  0 , 338 3 a/ Các biện pháp tải trọng lv và hàng thay đổi 1 2 3 2 gồm 2 vùng, vùng nâng cao độ bền mỏi loạt các nhân tố …ứng với các số chu trong đó: 2 E1E 2 phá hỏng vì mỏi E  cho CT: như sự tập chung kỳ tương đương N1 E1  E 2 thì hạt nhỏ, mịn Để tránh CTM tải trọng, tải trọng N2 N3 …khi chịu Fn lực pháp tuyến tập vùng phá hỏng không bị hỏng vì động, điều kiện vận ưs1 thì CTM bị phá chung tĩnh thì các thớ to, mỏi hoặc kéo dài hành . … huỷ vì mỏi ứng với * Công thức tính ưs hạt gồ ghề tuổi thọ của nó Qtt = Qtđ.Ktt.Kđ.Kđk số chu kỳ N1 ( Theo tiếp xúc trên diện tích b/ Đường cong người ta dùng các = Qdn.KL. đường cong mỏi ) rộng: (h/v ) mỏi và giới hạn biện pháp kết cấu và Ktt.Kđ.Kđk Tổn hao về mỏi ở chế mỏi: 3
  4. , biện pháp công Ktt hệ số tập trung độ 1 là N1 Nếu CTM * Đường cong nghệ: tải trọng phản ánh N1 qH mỏi: (h/v ) * Biện pháp kết cấu: sự phân bố không cứ chịu ưs 2 thì nó r1 Dạng hỏng do mỏi là điều tải trọng sẽ bị phá huỷ mỏi khi do CTM chịu ứ thay Kđ hệ số tải trọng số chu kỳ ưs N2 Vậy 2b dH d đổi, những vết nứt động phản ánh mức tổn hao ở chế độ2 r2 d m.N = const mỏi thường sinh ra độ thay đổi tải là N 2, dk tại những chỗ có tập trọng t/d lên CTM N2 qH dr chung ưs do đó khi Kđk hệ số điều kiện r 2 Nk N0 N Tổn hao ở chế độ thứ Fn định kết cấu của lv, nó phản ánh đk CTM cần chú ý đến bôi trơn, vị trí của N i, r1 Qua nghiên cứu i là các biện pháp làm bộ truyền, phương Ni dH cho thấy giữa ưs giảm tập chung ưs thức truuyền tải…. Vậy CTM sẽ bị phá phá hỏng CTM Tại những chỗ Đặt K = KL. huỷ về mỏi hoàn toàn với số chu kỳ lặp chuyển tiếp tại các Ktt.Kđ.Kđk gọi là hệ khi tổng các tổn thất lại của ưs có quan bậc của CTM cần số tải trọng mỏi = 1 hệ xác định. Số tạo hình dáng hợp lý, Vậy Qtt = Qdn.K n N i, chu kỳ càng lớn như thay đỏi chỗ c/ Liên hệ vào việc  Ni 1 (a) thì ưs phá hỏng i 1 lượn sắc cạnh bằng xác định tải trọng Nhân cả tử số và mẫu chi tiết sẽ càng bé những lượn tròn với và phương pháp số với im và ngược lại bán kính lớn nhất có tính toán trong tính  n N i,  1 ( a ) Khi tx trên diện tích Bằng thí nghiệm thể hoặc dùng góc toán thiết kế các bộ 1 N i i rộng thì ưs tx sinh ra và sác xuất thống lượn là 1 cung elíp truyền % gọi là ưs dập hoặc áp kê toán hóc người  Bố trí các chỗ gây suất ( d hoặc P0 ) ta đã xác lập được  1m .N 1,  2m .N 2 , tập chung ưs ở xa Câu 1.10: Nêu yêu m  m  .. Xét 1 phân tố vô đồ thị giữa ưs và N1 .1 N 2 . 2 các phần tập chung cầu và các nguyên cùng nhỏ chắn 1 góc ưs phá hỏng ( ưs lớn của CTM ( tắc sử dụng vật ..   im . N i,  1 d. Tính diện tích biên độ ưs hoặc nếu kết cấu cho phép liệu chế tạo CTM.  im . N i ưs lớn nhất ) và sinh ra trong phân tố ) Liên hệ với việc Theo đường cong ấy số chu kỳ tương Dùng dãnh giảm tập chọn vật liệu chế mỏi Phương trình cân ứng mà mẫu thử chung ưs tạo CTM cụ thể. 1 mN1 = 2mN2 = bằng giữa nội lực và có thể chịu được Dùng then hoa răng a/ Yêu cầu và các imNi = rmN0 ngoại lực gọi là đồ thị thân khai thay cho nguyên tắc sử dụng   d đường cong mỏi then hoa thân chữ vật chế tạo CTM: n F   2  d d l cos  - Đường cong   im N i,   rm N 0 ( b )  2 nhật * Yêu cầu: i 1 2 mỏi gồm 2 phần: Đối với mối ghép + Thoả mãn các chỉ Từ biểu thức (b) có  d + Phần đường  2 2 ld cos bằng độ dôi thì phải tiêu chủ yếu về khả thể có 2 cách tính độ d bền khi ưs thay đổi 0 2 cong có pt:  im Ni vát mép may ơ hoặc năng lv của CTM d  bất ổn định  2 d .l 2 cos  .d  = const tăng độ bền của may như độ bền, độ Cách 1: Thay thế t/d 2 0 ơ để áp suất trục va cứng, độ bền = d.d.l fmay ơ giảm xuống mòn… của chế độ ưs thay 1m N1 =  2m N 2 =..= Vậy làm cho ưs phân bố + Đảm bảo các yêu đổi im trong suốt  rm N 0 F đều hơn trong mối cầu về khối lượng thời gian phục vụ của  d  P 0 % 1, 2, i gọi là chúng bằng t/d của dl ghép và kích thước của giới hạn mỏi ngắn Các biện pháp công CTM ưs lớn nhất với chu kỳ tương đương NE Câu 1.9:Trình bày hạn tương ứng nghệ: + Đảm bảo các yêu Theo đường cong về độ bền tiếp xúc. với số chu kỳ N1, Dùng các biện pháp cầu liên quan đến m  max .N E  Độ bền tiếp xúc là N2, Ni nhiệt luyện, hoá điều kiện sử dụng mỏi chỉ tiêu chủ yếu của m là bậc của nhiệt luyện như tôi như tính chất trống n  mN,  rm N 0  i m i các CTM nào. vì đường cong mỏi bề mặt, thấm than, ăn mòn, giảm ma phụ thuộc vào vật i 1  max sao? thấm ni tơ … sát, cách điện, chịu liệu và phương N  a/ Độ bền tiếp xúc. 2kn2 nhiệt… E  Vp 2  ( m Tính độ bền tiếp xúc pháp nhiệt luyện 60.103 + Có tính công  i  , để tránh các dạng + Phần đường nghệ thích hợp với     max  N   i hang vè mỏi, biến thẳng có pt: hình dáng và r = const 4
  5. Tại điểm A và VA1  phương pháp gia Cách tính này thường dạng dẻo b/mặt or Khi  giảm đến VA2  xẩy ra hiện công CTM ( đúc, được dùng trong tính gẫy dòn lớp b/mặt. trí số r thì N có tượng trượt trơn với hàn, dập, cắt gọt, toán các bộ truyền cơ Phương trình cơ thể tăng đến khá vận tốc trượt nhiệt luyện…) khí bản: lớn mà mẫu thử VTA = VA1 – VA2 + Rẻ và rễ cung Chú ý: Khi NE N0 + Khi tx trên diện không bị phá = ứng thì lim=r tích rộng: hỏng vì mỏi, r b * Nguyên tắc sử NE <  d   d  hoặc P  được gọi là giới 2R1 .n2 2 (k    2 ).n2 dụng: Trong sử  N0 thì [P] hạn mỏi dài hạn, 60.10 3 60.103 dụng vật liệu có 3 lim=r. m N 0 + Khi tx trên diện nó là trị số ưs lớn nguyên tắc cơ bản N E tích hẹp : nhất mà CTM Dùng các biện pháp sau Cách 2: Thay thế t/d biến cứng, biến cứng + Nguyên tắc so  H   H  không bị phá của các ưs i trong hỏng về mỏi ứng nguội như lăn nén, sánh 1 số phương - khi chịu ư/s thay đổi suốt thời gian phục với mọi chu kỳ ưs phun bi…. án để chọn, chỉ trên vụ của chúng bằng thì  d ,  H  đc bất kỳ Dùng các biện pháp cơ sở tiến hành so t/d của ưs tương x/đ theo giới hạn bền N0 số chu kỳ cơ gia công tinh bề mặt sánh 1 số phương đương nào đó (tđ) tĩnh để tránh b/dạng sở ( phụ thuộc như đánh bóng, mài án, ta có thể chọn ứng với chu kỳ tương dẻo or gẫy dòn lớp vào loại ưs và độ nghiền để làm bóng vật liệu 1 cách hợp đương định trước b/mặt. rắn bề mặt ) bề mặt lý. Các chỉ tiêu để - Khi chịu ư/s t/xúc Với vật liệu kim b/ Các nhân tố được so sánh lựa chọn có N E= N i (ương thay đổi có: loại mầu và hợp kể đến trong việc thể là: giá thành đương về mặt tuổi Dạng hỏng tróc rỗ.ư/s kim màu thì xác định ưs cho phép thấp nhất hay khối thọ) khi tính toán thiết kế  H thay đổi gây nên không có nhánh lượng nhỏ nhất mà Theo đồ thị đường giới hạn mỏi dài CTM % cong mỏi hiện tượng mỏi lớp vẫn đảm đẩm bảo hạn có nghĩa là đtđNE = rmN0 = b/mặt of CTM.Trên độ bền tĩnh, độ bền đường cong mỏi Câu 2.1: Hãy nêu b/mặt sẽ sinh ra các mỏi hoặc độ imN’ i không có nhánh các dạng trượt n vét nứt tế vi. Sau 1 cứng… đã cho. nằm ngang, vì trong bộ truyền ma Thông thường  td  N i   im N i' m chu kỳ l/việc nhất định sẽ làm bong ra vậy khi tính toán sát. Trình bày về người ta hay chú ý i 1  các mảnh nhỏ kim CTM làm bằng kl trượt hình học và đến chỉ tiêu về khối m , loại gây ra hiện tượng hay hợp kim màu nêu các biệnk pháp lượng của CTM,  i N i   ( như bánh vít ) khắc phục? td m n tróc rỗ b/mặt vì mỏi. chi phí cho vật liệu 1 N người ta dựa vào a/ Các dạng trượt i Tróc rỗ sẽ không xẩy là phần đáng kể i  giới hạn mỏi ngắn trong bộ truyền ma Cách này thường ra if trị số ư/s t/xúc trong máy nó có thể hạn sát? được dùng để tính không nhỏ hơn trị số chiếm từ 70 – 85% Mỗi vật liệu ở chế Khi lv thì bộ truyền chọn ổ lăn ư/s cho phép. giá thành của máy. độ nhiệt luyện ma sát có thể có 3 sự Sau khi sác định Độ bền t/xúc. Giới Do vậy việc giảm nhất định thì có 1 trượt gồm trượt hình được  tương đương hạn mỏi t/xúc cũng khối lượng vật liệu độ bền mỏi nhất học, trượt đàn hồi, thì tính toán được tuân theo quy luật khi thiết kế CTM định trượt trơn đưa về chế độ ưs ổn đường cong mỏi. hay máy là rất cần * Giới hạn mỏi: ( Trượt gây mất mát định b) Độ bền tiếp xúc là thiết, để làm được h/v ) công suất, giảm hiệu Nếu NE = chỉ tiêu chủ yếu của diều đó khi chọn suất đồng thời làm các CTM nào. vì max B nóng và mòn bề mặt vật liệu cần chú  Ni  N0 sao? d d trọng phân tích A b các bánh  lim = r - Tính ổ lăn vì khi D quan hệ giữa ưs cho  + Trượt đàn hồi: Xẩy NE < N0  chưa chịu tải trọng phép và các đặc m m ra do biến dạng đàn tĩnh thì kiểm no sức  trưng cơ học với lim =  m N 0 C  hồi khác nhau của 2 NE bền t/xúc. khối lượng của  min bánh trên vùng tiếp b/ Liên hệ với - Tính b/răng vì để CTM hay cụm máy xúc theo phương việc tính toán các tránh rỗ b/mặt vì sao cho với cùng 1 Đồ thị đường pháp tuyến. Bất kỳ CTM mỏi.% kích thước độ bền, cong mỏi dùng bộ truyền nào khi lv độ cứng vẫn đảm cũng có sự trượt đàn Câu 2.4: Hãy so Câu 2.2: Hãy nêu cơ phổ biến khi tiến bảo ở khối lượng hồi (h/v ) sánh các loại đai về sở xác định lực ép hành các thí nhỏ nhất mỏi đặc điểm kết cấu và trong truyền động nghiệm + Nguyên tắc chất nhưng nó không 5
  6. o1 lượng cục bộ, chọn phạm vi sử dụng bánh ma sát? Cách cho phép xác định w1 vật liệu tương ứng của từng loại. sác định lực ép các giá trị lớn  chñ ®éng với yêu cầu lv của a / So sánh các loại trong truyền động nhất và nhỏ nhất t 2 tx từng bộ phận, tránh đai về đặc điểm kết bánh ma sát trụ và của ưs trong chu 1 3 dùng vật liệu quý cấu. côn: trình thay đổi T2 hiếm tràn lan + Dây đai dẹt: a / Cơ sở xác định không đối xứng. bÞ éng ® v1 + Nguyên tắc hạn Thường dùng các lực ép trong truyền Nhưng chính hai w2 v2 chế chủng loại vật loại vật liệu sợi tổng động bánh ma sát; giá trị này lại là 1 2 3 t liệu vì chủng loại hợp, vải cao su, sợi Lực vòng Ft được nguyên nhân chủ nguyên nhân: khi vật liệu cũng như bông, sợi lên, da… truyền từ bánh dẫn yếu gây phá huỷ truyuền mô men chủng loại CTM Tiết diện đai hình sang bánh bị dẫn nhờ về mỏi vì vậy khi xoắn T1 với vận tốc càng nhiều thì việc chữ nhật, có chiều lực ma sát Fms sinh ra nnghiên cứu về w1 thì các nhân tố cung cấp bảo quản rộng đai b chiều dài  tại chỗ tx. điều kiện đường cong mỏi trên bề mặt bánh dẫn càng phức tạp. Do đã được tiêu chuẩn truyền tải Fms > Ft. ngươì ta sử dụng 1 đi vào tiếp xúc ở đó nếu không có hoá, bánh đai hình Muốn có lực ép Fms đồ thị biểu diễn điểm 1 thì bị nén, ra yêu cầu đặc biệt thì trụ trơn. Đai dẹt cần tạo lực phpá mối quan hệ giữa khỏi điểm 3 thì bị nên hạn chế tối đa thường được chế tạo tuyến Fn trên bề mặt ưs lớn nhất và dãn, ở trên bánh bị chủng loại vật liệu dưới dạng băng dài tx chung, do đó phải nhỏ nhất với ưs dẫn 2 thì ngược lại b/ Liên hệ việc hoặc vòng kín ( Hình ép 2 bánh lại với trung bình và gọi các phân tố bị dãn chọn vl chế tạo các vẽ ) nhau bằng 1 lực ép Fe là đồ thị ưs giới khi đi vào điểm 1 và CTM cụ thể.  cần thiết để Fe đủ lớn hạn, miền nằm  bị nén khi ra khỏi Vành bánh vít yêu /2 sau cho Fms = f.Fn  giữa 2 nhánh AB d2  điểm 3. Sự thay đổi cầu có fms thấp, độ và CD là những 02  Ft vậy Fn  Ft/f biến dạng từ nén d1 01 chịu mài mòn cao Để đảm bảo an toàn trị số ưs không sang dãn và ngược a nên ta chế tạo riêng s.F làm hỏng vật liệu lại không bắt đầu từ + Dây đai thang: lấy: Fn  t bằng vật liệu kim f c/ Sử dụng giới điểm tiếp xúc mà từ Thường dùng các loại màu ( đồng hạn mỏi trong điểm 1 và 2 nào đó loại vật liệu vải sợi, s Hệ số an toàn thau, đồng thanh ) tính toán độ bền trên vùng tiếp xúc ( cao su, có tác dụng f Hệ số ma sát sau đó ghép với CTM:% tương ứng có thể như sau sợi bện chịu Ft = 2T1/d1 Lực vònh moay ơ bằng gang phân góc tiếp xúc tx kéo, lớp cao su chịu cần truyền hoặc bằng thép để Câu 2.3: Hãy thành góc tĩnh 0, mòn, cao su chịu nén T1 mô men xoắn cần thoả mãn yêu cầu trình bày cách góc trượt t ) Tiết diện ngang hình truyền về độ cứng vững tính truyền động Trong vùng tiếp xúc thang cân, kích thước b / Xác định lực ép khi lv.% bánh ma sát theo từ điểm 2 đến điểm 3 tiết diện và chiều dài trong truyền động độ bền tiếp xúc ( do bị dãn bánh chủ đai đã được tiêu bánh ms trụ và côn Câu 2.5: Hãy cụ thể là bộ động sẽ chuyển động chuẩn hoá. Đai được b1/ Lực ép trong trình bày về lực truyền bánh ma nhanh hơn. Ngược chế tạo thành vòng truyền động bánh ms t/d trong tryuền sát trụ ) lại do bị nén bánh bị liền nên lv ổn định và trụ (h /v ) động đai. Nêu rõ  a / Đối với vật động sẽ c/đ chậm êm so với đai dẹt, d1min quan hệ của các liệu kim loại: d1max hơn. Hiện tượng dãn bánh đai có các rãnh thành phần lực: Phương trình tính nén gây nên sự chên Mặt lv của đai thang a/ Lực t/d trong toán H  [H] lệch vận tốc ở bánh là hai mặt bên, ép  d2max tryuền động đai: d2min vào rãnh cung có tiết Vì tiếp xúc ban chủ động và bánh bị + Khi chưa l/việc, đầu của 2 bánh động chính là diện hình thang của để tạo m/s giữa dây  ms là tx đường nguyên nhân gây bánh đai. Nhờ tác đai và bánh đai cần lên ưs tiếp xúc trượt đàn hồi với vận dụng chêm nên hệ số Phương trình cân phải căng đai với 1 được xác định tốc vt = v1 – v2 ma sát giữa đai và bằng lực của bánh 1 lực Fo ban đầu để theo công thức Như vậy trượt đàn bánh đai tăng lên Fe = Fn vậy Fe  Ft /f căng đai. f Héc: hồi xuất hiện do biến + Khi l/việc thì trên f,  f hay Fe = ( s.Ft / f )  H   dạng đàn hồi của 2 nhánh căng có lực sin f hệ số ms 0 , 418 . q H .E (1 ) 2  bánh theo phương tăng từ Fo tới F1. s hệ số an toàn Trong đó:  góc ở qH là tải trọng tiếp tuyến. Trong Ngược lại ở nhánh với Ft = 2T1/d1 đỉnh thiết diện đai riêng phân bổ trên thực tế mọi vật liệu trùng thì lực lại Bánh 2 tính như bánh thông thường  = 40 0 chiều dài tx: qH = đều có tình trạng đàn giảm từ Fo tới F2. 1 6
  7. hồi và biến dạng đàn Theo p/trình cân nên f,  3f vậy khả b2/ lực ép trong Fn/b hồi là do tải trọng bằng mômen of năng tải của đai truyền động bánh ms Fn lực ép pháp gây nên. Do đó khi bánh đai khi chưa thang cao hơn so với trụ côn: tuyến tập chung lv truyền tải trọng l/việc có: đai dẹt ( h/v ) Phương trình cân b bề rộng của bất cứ bộ truyền ms F1.d 1/2 – F2.d1/2 – b 2 bằng lực của bánh 1 bánh ma sát ( nào cũng có trượt T1=0. Fe1 = Fn.sin1 chiều dài tx) y0 h 1 đàn hồi =>F1-F2=2.T1/d1. 3 Phương trình cân Fn  S .Ft b0 f + Trượt trơn: Chủ Gọi Ft là lực vòng 4 bằng lực của bánh 2  yếu suất hiện khi quá cần truyền có: Ft Fe2 = Fn.sin2  S . 2 .T1 tải. Lực vòng cần =2.T1/d1.để tìm các d1. f Thông thường 1< 2 truyền Ft >> Fms đại lực ta g/thiết vật + Dây đai hình lược: T1 mô men xoắn Tiết diện đai phần nên Fe1 < Fe2 Ft = 2T/d liệu đai tuân theo Do đó để tạo ra cùng cần truyền T mô men xoắn đ/luật Húc và bỏ trên là hình chữ nhật, d1 đường kính 1 lực ms nên cố định d đường kính bánh qua lực quán tính. phần dưới là các của bánh dẫn “răng lược” gài vào bánh 2 rồi t/d lực ép ma sát Khi chưa l/việc coi nên bánh 1 thì lực ép E mô đun đàn hồi Lực vòng cần truyền c/dài đai không các rãnh tương ứng tương đương: của bánh đai được sẽ nhỏ hơn ( có lợi lớn hơn tổng lực ma đổi.if bánh dãn dãn 2 E1.E 2 hơn về lực ) E sát trên cung tiếp chế tạo thành vòng E1  E 2 ra 1 lượng là l còn Fe1  Fn.sin1 xúc. Lúc này cung kín có chiều dài quy E1,E2 mô đun đàn nhánh bị dẫn sẽ co F t sin  1 định, đai lược kết F e1  hồi của vật liệu trượt t sẽ choáng lại 1 lượng là l. f hợp được tính liền bánh 1 và 2 hết cung tiếp xúc tx Gia số b/dạng l là hay khối của đai dẹt khả F sin  1 Vớithép: làm cho bánh bị dẫn do gia số lực F Fe  t năng truyền tải của E=2,15.105N/mm dừng lại trong khi gây lên. Vì vậy f đai thang vì vậy loại 2 bánh dẫn vẫn quay. lượng tăng giảm F Lực ép đai này có khả năng F t sin  2 gang: E = Hiện tượng này gọi trên 2 nhánh là như tải cao, đường kính F e 2  f 5 1,2.10 N/mm 2 là hiện tượng trượt nhau. bánh đai nhỏ, tỷ số % : bán kính cong trơn, trượt trơn gây F1=Fo+F truyền lớn ( h/v ) tương đương mòn và xước cục bộ F2=Fo- F => bề mặt. Do đó khi Câu 2.6: Trình bày 1 1 1 F1+F2 =2.Fo.   thết kế cần chọn hệ về đường cong trượt  1  2 Vậy F1= Fo + Ft/2 số an toàn hợp lý để F2 =Fo - Ft/2 và đường cong hiệu 1,2 bán kính tránh hiện tượng Để x/đ được F1, F2 suất trong tryền cong của bánh 1 trượt trơn. Trong ta x/dựng bài toán + Dây đai răng: được động đai. Từ đó rút và 2 tại điểm tx thực tế không dùng chế tạo thành vòng ra chỉ tiêu tính thiết d d ơle cho dây đai 1  1 ;  2  2 bộ truyền ma sát làm trượt trên mặt trụ. kín, mặt trong có các kế cho truyền động 2 2 cơ cấu phòng quá tải răng ăn khớp với các đai: Dấu (+) lấy với % (h/v) răng của bánh đai, a / Đường cong trượt trường hợp tx b/ Trượt hình học và kết hợp được các ưu và đường cong hiệu ngoài, dấu (-) tx Câu 2.7: Hãy nêu các biện pháp khắc điểm của truyền động suất trong tryền động trong chỉ tiêu tính phục: đai và truyền động đai:  .   1 2 vậy truyền động đai. * Trượt hình học: xích. Khả năng tải Bằng thí nghiệm 1   2 Trình bày cách (h/v ) lớn, ít trượt, tỷ số người ta thiết lập suy ra tính đai đẹt và đai  tryuền lớn, lực căng được đồ thị biểu diễn d1 d 2 thang.  b F' ban đầu nhỏ nên lực mối quan hệ - gọi 2d1  d 2  v2max a / Chỉ tiêu tính vA truyền động đai: tác dụng lên trục và ổ là đường cong trượt Mặt khác d 1+d 2 = và đ/t biểu diễn mối 2a ( a là khỏng v1 d2 Qua nghiên cứu nhỏ, mặt khác nó lv ít n1 đờng cong trượt – ồn hơn truyền động quan hệ - gị là cách trục ) d1 n2 o2 T1 T2 hiệu suất có thể xích và không đòi hỏi đường cong hiệu suất d1  u  d 2  u.d1 k bôi trơn ( h/v ) Qua đồ thị đường d2 thấy rằng khi  >  cong trượt và đường 2a ; 0 xẩy ra hiện pa d1  Sự trượt hình học cong hiệu suất ta (u  1) tượng trượt trơn, tải  xuất hiện trên chiều trọng cần truyền thấy: d2  2au dp (u  1) dài tiếp xúc trung và vượt quá khả năng da + Khi 0     0 ( 0 phụ thuộc vào bề gọi là hệ số kéo tới Thay các giá kéo của bộ tryuền Thông số quan trọng trị qH,  vào CT 7
  8. mặt hình tiếp xúc đai, đai mất khả nhất của tryền động hạn ) nếu tăng  ( (1) và biến đổi ta + Bản chất của sự năng lv. Vì vậy tính răng là môđun tăng Fa ) thì hệ số có: trượt hình học được toán đai theo khả b / Phạm vi sử dụng trượt  sẽ tăng bậc H  0,418 S.T1.(u  1) 3 .E . giải thích bằng ví dụ năng kéo là chit của từng loại nhất với . Hiệu suất a f .u.b sau: tiêu chủ yếu của bộ   H   cũng tăng. Trong Xét bộ truyền bánh truyền đai. điều Câu 2.8: Hãy trình bộ truyền chỉ sẩy ra (2) ma sát đĩa các điểm kiện thoả mãn chỉ bày về vận tốc, tỷ số hiện tượng trượt đàn CT (2) dùng để thuộc đường tx trên tiêu trên là; truyền của truyền hồi kiểm nghiệm sức bánh 1 cách trục  Hay động xích và nêu + Nếu tiếp tục tăng Fa bền tx cho bộ   t  0 quay 1 khoảng 2 0 các biện pháp hạn truyền. Khi thiết để  >  0 đai sẽ bị không đổi vì vậy khi t  2.0. 0 = [t]0 chế sự biến thiên trượt trơn từng phần, kế bộ truyền ta bộ truyền lv vận tốc Với [t]0 là ưs có của vận tốc, tỷ số  tăng nhanh,  giảm đặt  ba = b/a gọi vòng của các điểm ích cho phép được truyền tức thời. + Tiếp tục tăng Fa là hệ số bề rộng này là 1 hệ số xác định bằng thực a / Vận tốc, tỷ số bánh ma sát và đến  =  max đai sẽ 2R1 n1 nghiệm truyền của truyền biến đổi CT (2) ta v1  bị trượt toàn phần  = 60.10 3 Mặt khác do tác động xích: có: Vận tốc trung bình  a  u  1.  const dụng của ưs thay của xích bằng vận tốc Với    0 thì bộ 2 ( Vì R1 = const ) đổi sau 1 số chu kỳ  0,418  S .T1 .E truyền đai lv có lợi  vòng trung bình trên     . f .u. 3 Vì khoảng cách từ lv đai có thể bị  2 đĩa xích nhất  đạt giá trị cực  H  ba các điểm thuộc hỏng do mỏi. Vì vậy bên cạnh khả v x  v1  v 2  đai  max,  không quá đường tx đến trục (1) Khi thiết kế năng kéo tuổi thọ z1 .P.n1 z 2 .P.n 2 lớn quay của bánh 2 là 3  3 ( Hình vẽ ) thường chọn  ba thay đổi nên vạn tốc cũng là 1 chỉ tiêu 60.10 60.10 vï ng trù¬t tr¬n quan trọng z1, z2 số răng đĩa xích vï ng trù¬t ® håi µn = 0,2  0,4. Bề của các điểm này là  rộng của bánh ma Qua thực nghiệm dẫn và bị dẫn  khác nhau 4  có thể xác định P bước xích (mm) 80 sát b =  ba.a 2 xn2 3 60 v2  đợưc trị số ưs có n1, n2 số vòng quay 2 40 đồng thời để 60.10 3 của đĩa dẫn và bị dẫn phòng ngừa sai số ích cho phép [t] để 1   const đai có thể lv không (v/ph) 0 0.1 0.2 0.3  max dọc trục khi thiết 0.5 0.6 Vì x  const bị trượt trơn ( đảm vx càng lớn thì xích kế chế tạo và lắp x là khoảng cách từ Kết luận: ráp người ta lấy bảo khả năng kéo ) càng tróng mòn ( vì điểm bất kỳ đến 0 2 quãng đường ma sát + Khi  nhỏ  < 0 bề rộng của bánh và bền lâu. Đai Vậy V2 thay đổi theo trong 1 đơn vị thời bộ tryuền lv non tải,  ms nhỏ lớn hơn được tính theo điều quy luật bậc 1 ta có: gian tăng ) tải trọng nhỏ,  nhỏ bề rộng của bánh kiện sau: Gọi b là bề rộng của F .K động tăng do đó phải + Khi  lớn  > 0 ms lớn từ 5  10 bánh 1, giả sử vận  t  t d   t  bộ truyền lv quá tải, A hạn chế vx  15 m/s (mm) tốc của bánh 1 bằng A : Diện tích tiết Tỷ số truyền trung trượt nhiều,  lơn ,  b / Đối với phi nhau tại 1 điểm P ( diện dây đai bình: nhỏ kim loại: gọi P là tâm con lăn Kđ: Hệ số tải trọng từ pt (1) ta có: + Khi  = 0 bộ q H < [q H] vậy ) nằm cách trung động ( tra bảng ) z1.P.n1 = z2.P.n2 truyền lv có lới nhất Fn qH   q H  điểm b một khoảng Ft : Lực vòng (N) n z max, khá lớn,  nhỏ b  u 1  2  b / Cách tính đai n2 z1 b / Chỉ tiêu tính toán mà Vp 1 = Vp 2  dẹt và đai thang: thiết kế của truyền S .Ft S .2.T1 b / Các biện pháp hạn Fn    2 R1 n1 * Tính đai dẹt: động đai: f f .d1 Vp 1   chế sự biến thiên của 60 . 10 3 Ft .K d Qua nghiên cứu S .2T1 S .T (u  1) t    t  vận tốc, tỷ số truyền   1 2a f .a A tức thời: đờng cong trượt – f. 2R1.n1 2kn2 u 1   A = b. - Hạn chế số răng tối hiệu suất có thể thấy S.T .(u  1) 60.10 3 60.103  qH  1  qH  b . Chiều dài dây thiểu Z of đĩa xích. rằng khi  > 0 xẩy f .a.b 2 (   ).n2 đai, Tra bảng theo - Hạn chế số vòng ra hiện tượng trượt  2 (3) 60.10 3 đường kính d 1 quay n1 of đĩa dẫn và trơn, tải trọng cần T1 mô men xoắn Theo pt ( 1 ) ta có: b. Bề rộng càn thiết không nên lấy bước truyền vượt quá khả (N/mm) 2  .n 1 . R 1 của dây đai năng kéo của bộ 3 xích t quá lớn. % s hệ số an toàn 60 . 10 Ft .K d tryuền đai, đai mất Công thức (3) t    t  2  k .n 2 b. khả năng lv. Vì vậy  dùng để kiểm 60 . 10 3 tính toán đai theo khả nghiệm sức bền 8
  9. V TA  Ft  1000.P1 năng kéo là chit tiêu tx bằng vật liệu b V chủ yếu của bộ truyền phi kim loại. Khi 2 (   ). n 2 P : Công suất đai. điều kiện thoả thiết kế đặt: 2 60 . 10 3 truyền dẫn bánh 1 mãn chỉ tiêu trên là;  ba = b/a và biến (2) (Kw)  Hay đổi CT (3)   t  0 VT TÍnh tương tự V: Vận tốc vòng B 2 0 s.T1.(u  1) (m/s) a như VTA t  2.0. 0 = [t]0 q H . f . ba 1000.P1.K d Như vậy trừ tại điểm t    t  Câu 2.10: Hãy nêu Với [t]0 là ưs có ích % b. .V các dạng hỏng và P có vận tốc bằng cho phép được xác nhau còn tất cả các ứng suất có ích của chỉ tiêu tính truyền định bằng thực Câu 2.9: Cơ sở điểm khác trên đai dẹt động xích? Trình nghiệm chọn số răng đĩa đường tiếp xúc đều bày cách tính Mặt khác do tác dụng [t] = [t]0.cb.c.cv xích? Nêu ảnh có trên lệch vận tốc truyền động xích của ưs thay đổi sau 1 c Hệ số kể đến theo độ bền mòn? hưởng of số răng của 2 bánh. Do đó số chu kỳ lv đai có đĩa xích tới vận ảnh hưởng của góc *) Các dạng hỏng. thể bị hỏng do mỏi. xẩy ra hiện tượng tốc và tỷ số trượt, sự trượt này ôm , tra bảng theo Trong bộ truyền xích Vì vậy bên cạnh khả truyền tức thời hoàn toàn phụ thuộc  can xẩy ra các dạng năng kéo tuổi thọ of truyền động vào kết cấu hình học cv Hệ số kể đến ảnh hỏng sau: cũng là 1 chỉ tiêu xích? của bề mặt tiếp xúc hưởng của vận tốc + Mòn bản lề xích: là quan trọng Số răng dĩa xích gọi là trượt hình học. vòng ( tra bảng ) dạng hỏng thường Qua thực nghiệm có phải thoả mãn đ/k Nhìn vào công thức cb Hệ số kể đến ảnh gặp nhấtvì khi chịu thể xác định đc trị số :Zmin Z  Zmax. (2) ta thấy chiều dài hưởng của việc bố tải, b/mặt t/xúc of ưs có ích cho phép + Số răng tối tiếp xúc của b càng trí bộ truyền bản lề (ở xích con lăn [t] để đai có thể lv thiểu Zmin. lớn thì vận tốc trượt [t]0 ưs có ích cho là mặt t/xúc giữa chốt không bị trượt trơn ( phép của bộ truyền và ống) chịu áp suất Cần phải hạn chế càng lớn đảm bảo khả năng số răng tối thiểu * Các biện pháp b  1000.P1.K d lớn lại có sự xoay kéo ) và bền lâu. Đai Zmin vì: khắc phục.  .v.[ t ]0 .cv .cb .c tương đối khi vào và được tính theo điều - Số răng đĩa xích Giảm chiều dài tiếp Tra bảng chọn đai ra khớp với răng đĩa kiện sau: càng nhỏ thì xích xúc b bằng cách chế dẹt theo tiêu chuẩn trong đ/k bôi trơn t  Ft .K d   t  càng chóng mòn tạo bánh ma sát trụ có trị số b lớn hơn m/s ướt không thể A do góc xoay một hình tang trống và gần nhất với trị hình thành dù rằng A : Diện tích tiết diện tương đối of bản Trong trường hợp số tính được bộ truyền được bôi dây đai lề xích khi xích truyền c/đ giữa 2 * Tính đai thang: trơn liên tục. Bản lề Kđ: Hệ số tải trọng vào khớp và ra trục song cần đảm Từ điều kiện: bị mòn làm bước động ( tra bảng ) khớp  = 2/Z bảo sao cho đường  t  Ft .K d   t  xích tăng lên, xích ăn Ft : Lực vòng (N) A khớp xa tâm đĩa cuối % càng lớn . tx chung song song - Số răng càng ít với 2 trục A = z.A1 cùng can bị đứt( do z . số dây đai mòn làm yếu các mắt thì vận tốc và 2R1 .n1 v1  3 A1 . Diện tích tiết xích). Để giảm mòn TST dao động 60.10 diện ngang của 1 cần bôi trơn xích và càng lớn, tải trọng 2R2 .n2 động và va đập v2  dây đai hạn chế áp suất trong Câu 3.1:Trình bầy 60.10 3 F .K càng tăng. n R  t  t d   t  bản lề xích. về tải trọng trong u 1  2 z. A1 + Rỗ or vỡ con lăn: truyền động bánh - Với xích ống và n2 R1  Ft   t .z.A1 Do t/dụng of ư/s thay răng : phân tích lực xích ống con lăn. v1 = v2 (h/v ) Kd đổi và va đập, thường khi ăn khớp, cách (+) Khi V< 2m/s Khi truyền c/đ giữa 2 Nhân cả 2 vế với chỉ xẩy ra với những lấy Zmin=13+15 xác định tải trọng trục chéo nhau thì v/1000 ta có; bộ truyền chịu tải riêng tính toán và ý (+) Khi V 2m/s đường tx kéo dài P1  Ft .v   t .z. A1.v trọng lớn, vận tốc nghĩa của các hệ số lấy Zmin= 19. phải đi qua giao 1000 K d .1000 cao,làm viẹc trong tải trọng? (+) If chịu tải va điểm giữa 2 trục (h/v P  1 z.[ P ] hộp kín, được bôi _1.Tải trọng trong đập lấy Z min=23. Kd - Với xích răng )% trơn đầy đủ. truyền động bánh [P] Công suất có Zminchọn tăng + Xích bị đứt: Do bị răng. ích cho phép thực 20+30% so với quá tải khi mở máy a_lực tác dụng trên tế của 1 dây đai các trị số trên. or do tải trọng va đập răng khi ăn khớp. Câu 3.3: trình bầy lớn gây nên. khi làm việc tại chỗ Số răng đĩa xích 9
  10. cánh tính bánh P  v.[ t ]. A1 + Do mỏi: Dưới tiếp xúc của hai răng dẫn Z1x/định theo răng trụ răng thẳng 1000 t/dụng of ư/s thay xuất hiện lực ma sát TST u, but phải theo độ bền tiếp [P] Được xác định đổi. Fms và lực pháp tuyến thoả mãn đ/k Z1 xúc. Các biện pháp bằng thực nghiệm + mòn răng đĩa: trong q n phân bố theo chiều Zmin. nâng cao độ bền [P] = các dạng hỏng trên dài tiếp xúc. Bỏ qua + Số răng tối đa tiếp xúc? [P0].c.cu.cz.cL thì mòn bản lề là ảnh hưởng của lực Zmax. Tính toán nhằm đề [P0] Công suất có dạng hỏng nguy hiểm ma sát Fms vì hệ số Số răng tối đa bị phòng tróc rỗ vì mỏi, ích cho phép được hơn cả và là nguyên ma sát tại đây khá hạn chế bởi độ hạn chế mòn và xác định bằng thực nhân chủ yếu làm nhỏ và coi tải trọng tăng bước xích do dính. Vì tróc bắt đầu nghiệm với đường mất mát khả năng phân bố đặt tập trung bản lề bị mòn sau tại tâm ăn khớp và kính xác định của work of bộ truyền tại điểm giữa chiều 1 time work. Khi phát triển về phía bánh đai nhỏ d 1 và xích. rộng vành răng. Lực bản lề bị mòn chân răng nên tiến vận tốc v khác *) chỉ tiêu tính toán. pháp tuyến toàn phần bước xích p tăng hành tại tâm ăn nhau, với điều kiện Chỉ tiêu tính toán cơ tác dụng giữa các lên 1 lượng p do khớp. Coi sự tiếp số đai z = 1, tỷ số bản of bộ truyền xích răng Fn năm trong mf đó bắt buộc xích xúc của hai răng tại truyền u = 1 góc là tính về độ bền ăn khứp có phương phải t/xúc đoạn tâm ăn khớp là sự ôm  = 180 0 có mòn,xuất phát từ đ/k: vuông góc và hướng profin phía ngoài tiếp xúc của hai hình chiều dài đai L0 áp suất sinh ra trong vào các mặt răng làm of răng đĩa, nghĩa trụ có bán kính cong theo tiêu chuẩn, bộ bản lề không được việc. là vòng tròn đi là 1 và Sử dụng truyền lv không có vượt quá giá trị cho a1_lực tác dụng trong qua tâm các con công thức Héc, đk va đập phép. bộ truyền bánh răng lăn sẽ có đường bền có dạng: (hv) Vì điều kiện lv thực Ngoài ra với các bộ trụ răng thẳng: lực kính. o1 tế khác với điều truyền xích l/việc với pháp tuyến toàn phần d1=d+d. kiện thí nghiệm do tải trọng mở máylớn Fn đc phân ra hai Vậy if Z càng lớn w dw1 đó người ta đưa vào or thường xuyên chịu thành phần vuông thì d1 càng lớn, có Fn 1 loạt các hệ số kể tải trọng va đập, cần góc : lực vòng Ft và nghĩa là với cùng aw đến ảnh hưởng sự tiến hành kiểm no về lực hướng tâm Fr : 1 lượng mòn làm    sai khác đó quá tải. Fn  Fr  Ft tăng bước xích w dw2 C Hệ số kể đến *) Trình bày cách lực vòng Ft có p như nhua thì 2 ảnh hưởng của góc tính truyền động xích 2 phương tiếp tuyến với xích ăn khớp H ôm  theo độ bền mòn? o2 bán kính quay, có càng xa tâm dĩa Cz Hệ số kể đến sự Để đảm bảo cho xích nên càng dễ bị H  chiều ngược chiều phân bố không đều l/việc ổn định, không tuộc. qH quay đối với bán kính ZM .   H  tải trọng bị mòn quá 1 trị số Số răng tối đa 2 chủ động, cùng chiều Cu Hệ số kể đến cho phép trong thời Zmax được x/định quay với bánh bị (1) ảnh hưởng của tỷ hạn quy định, áp suất theo c/thức kinh động.Có Trị số trong đó :ZM -Hệ số số truyền sinh ra trong bản lề no of xính con lăn phải Ft1=2T1/d w1  kể đến cơ tính của CL Hệ số kể đến - Với xích ống, thoả mãn đ/k: Ft2=2T2/d w2 vật liệu ảnh hưởng của xích ống con lăn: Lực hướng tâm Fr có ZM  chiều dài dây đai Ft .K Zmax=100+120. P .z.c .cu .c z .cL po    po  phương hướng theo - Với xích răng: 2E1E2 P 0 A bán kính, có chiều Kd Zmax= 120+140.      E2 1 12  E1 1 2 2  P.K d (*) hướng vào tâm mỗi Số răng đĩa xích z.c z  Trong đó bánh.Có trị số với E1,E2,1,2 là mô P0 .c .cu .c L Ft: lực vòng cần Fr1=Ft1.tgw  bị dẫn Z2=u.Z1 đun đàn hồi và hệ số Sau đó ta tra bảng but phải thoả mãn truyền(N). Fr2=Ft2.tgw Poát xông của vật chọn số dây đai z đ/k: Z2 Zmax. A: Diện tích b/mặt lực pháp tuyến liệu bánh răng 1 và thoả mãn bộ truyền Số răng đĩa xích tựa bản lề(mm3). Fn1=Ft1/Cosw  2. trên ( tra bảng có nên chọn là lẻ vì Khi bánh răng bằng z.cz  z.cz tính  po  : áp suất cho Fn2=Ft2/Cosw với số mắt xích thép: E=2,1.105 phép(MPa), x/định = (v/h) được ) chẵn, các bản lề MPa, =0,3 khi đó Số day đai z không thực no và răng đĩa sẽ ZM=274MPa1/2 được lấy lơn quá z Vì đ/k l/việc thực tế # mòn đều hơn. q H – Tải trọng riêng < 6 vì số dây đai với đ/k thí no nen % khi tính độ bền tiếp càng lớn thì tải phải đưa vào c/thức xúc theo công thức tính toán hệ số sử 10
  11. q H=KH.q=KH.Fn/lH= trọng càng phân bố dụng K. o1 Câu 3.2: Hãy KH.Ft/lH.Cosw không đều cho các K=Kd.Ka.Kv.Kdc.Kbt. w trình bầy các 1 (a) dây % Kc Fr1 dạng hỏng và chỉ Ft trong đó : KH là hệ - Kd: Hệ số tải trọng Ft1 Ft2 tiêu tính toán Fr số tải trọng. Câu3.4: Trình bầy động. Fn Fr2 truyền động lH là chiều dài tiếp cánh tính bánh - Ka: Hệ số kẻ đến 2 bánh răng? dw2 xúc răng trụ răng ảnh hưởng of khoảng o2 Các chỉ tiêu này Vì bánh răng thẳng thẳng theo độ bền cách trục. đc áp dụng cho với T1,T2 là mo men tồn tại thời điểm ăn uốn. Các biện - Ko: Hệ số kẻ đến các trường hợp xoắn trên trục dẫn và khớp một đôi và 2 pháp nâng cao độ ảnh hưởng of cách bố nào, tại sao? bị dẫn; đôi nên chiều dài bền uốn? trí bộ truyền. a)Gẫy răng: là d w1,dw2 là đg kính tiếp xúc lH thay đổi. (V/h) - Kdc: Hệ số kẻ đến dạng hỏng nguy Fn vòng lăn bánh dẫn và Lấy gần đúng theo Fncos' khả năng đ/chỉnh lực hiểm nhất of bộ ' căng xích. bị dẫn w góc ăn truyền br do tác kinh nghiệm : Fnsin' 2 db - Kbt: Hệ số kẻ đến khớp trên vòng lăn. dụng lâu dài của lH=b w/Z  d l ảnh hưởng of đ/k bôi a2_ lực tác dụng ứng suất uốn thay Z hệ số xét đến tổng s trong bộ truyền bánh db m trơn. đổi theo chu kỳ chiều dài tiếp xúc răng trụ răng nghiêng n Kc: Hệ số kể đến chế hoặc do quá tải. 4   :trên hình vẽ thể hiện Z   độ l/việc liên tục. Gẫy răng làm bộ 3 lực pháp tuyến Fn All các trị số được truyền mất khả  _hệ số trùng khớp nằm trong mf pháp cho trong sổ tay. năng làm việc, ngang, lấy theo  Tính độ bền uốn Từ (*) ta có: tuyến và vuông góc nhiều khi còn làm =[1,88-3,2(1/Z1 nhằm đề phòng F t .V  p o . A .V với cạnh răng.lực Fn hỏng các chi tiết +1/Z2)]Cos dạng hỏng gãy răng 1000  K . 1000 đc phân ra 3 thành máy khác như Vậy q H =KH .Ft/lH vì mỏi. Tiết diện => phần vuông góc: lực trục, ổ. Vết gẫy .Cosw =KH .Ft .Z2 nguy hiểm về uốn  p . A.Z o1 . p .n o1 p1  o vòng Ft, lực hướng thường bắt đầu ở /b w Cosw là tiết diện chân 6 . 10 7 tâm Fr và lực dọc trục chân răng, chỗ răng.Trong quá Fa :  là bán kính cong 1 Z 1 n1     góc lượn phía tương đương: trình ăn khớp, điểm . K . Z . n Fn  Fr  Ft  Fa chịu kéo, là nơi o1 o1 1/=1/1+1/2 đặt lực di chuyển tập trung ứng Ft1=2T1/d w1  hay =1. 2/21 trên bề mặt làm - p : Công suát suất. Với răng 1 Ft2=2T2/d w2 Với 1 , 2 là bán việc của răng. Ta truyền dẫn(KW) nghiêng và răng Fr1=Ft1.tgnw/Cosw  kính cong tại điểm tính cho trường hợp - Z ,n : Số răng,số chữ V, thường 1 1 lực đặt tại đỉnh răng vòng quay of đĩa dẫn. Fr2=Ft2.tgnw/Cosw tính toán lực dọc trục Fa có gãy theo tiết diện Dấu (+) khi cặp bánh vì mô men uốn đến - Z ,n : Số răng,số xiên vì đg tiếp o1 o1 chân răng là lớn vòng quay of phía phương song song răng ngoại tiếp với trục, chiều hướng xúc nằm chếch từ Dấu (-) khi cặp bánh nhất và coi như một dẫn bộ truyền cơ sở. chân lên đỉnh đôi răng chịu toàn vào bề mặt làm răng nội tiếp Z việc(mặt tiếp xúc)của răng. Để tránh Từ (h/v) ta có bộ tải trọng(bỏ qua Đặt: K  o1 gọi dạng hỏng này Z răng. mặt làm việc là 1=(dw1/2).Sinw ; sự ăn khớp đồng Z1 cần tính răng theo thời của nhiều đôi là hệ số răng đĩa dẫn mặt đi trước đối với 2=(dw2/2).Sinw bánh chủ động, mặt độ bền mỏi uốn, răng). Sai số của n kiểm nghiệm ứng d w2=u.d w1 do đó đi sau đối với bánh bị việc di chuyển K n  o1 gọi là hệ suất uốn quá tải =u.dw1.Sinw/2(u1 n1 động.Có trị số điểm đặt lực đc xét theo đk bền tĩnh. ) (b) đến qua hệ số số số vòng quay of Có thể tăng sức thay a,b vào công Y=1/ đĩa dẫn. bền uốn cho răng thức Héc (1)được: H  Trượt lực Fn theo Vậy: bằng cách: tăng đg tác dụng về trục p1.K.KZ.Kn   p  Fa1=Ft1.tgw  ZM o mô đun, dịch đối xứng và phân Fa2=Ft2.tgw Hay p t   p o  chỉch bánh răng, K H .Ft .Z 2 .2(u  1) Fn thành 2 thành Fn1=Ft1/Cosw.Cos .  nhiệt luyện, tăng bw .Cos w .2.u.d w .Sin w phần: Khi muốn giảm bước w  bán kính góc lượn   H  -Thành phần nằm xích p để giảm va Fn2=Ft2/Cosw.Cos chân răng và nâng Vì ngang Fn.Cos, gây đập và giảm đường w cao độ nhẵn mặt 2Sinw.Cosw=Sin2 ứng suất uốn F tại kính các đĩa xích can (v/)h răng. (v/h) chân răng dùng xích nhiều dẫy, Với  w là góc w 11
  12. Nên -Thành phần thẳng và đ/k chọn p là nghiêng của răng đo H  đứng Fn. Sin, gây p1.K .K Z .K n trong mf trụ lăn. K H . Ft . Z 2 .( u  1) ứng suất nén trên pt  nw là góc ăn khớp ZM . răng. Kd trong mf pháp tuyến b w .u .d w1 2 Thực tế cho thấy   po  a3_lực tác dụng trong .   H  vết nứt thường bắt bộ truyền bánh răng Sin 2 w Kd: Hệ số kể đến sự đầu ở phía chân phân bó không đều côn. đặt A răng chịu kéo(điểm tải trọng cho các dẫy. Dùng mặt côn phụ 2 là Z H  A)nên ta tính ứng % trung bình để cắt Sin 2  w suất tại điểm này. bánh răng côn (mặt max hệ số xét đến hình ứng suất danh côn phụ có trục trùng b)Tróc vì mỏi bề CÂU 3.5: trình bày dạng mặt tiếp xúc, nghĩa tại điểm A là với mặt côn chính có mặt răng: Là dạng về đậc điểm tính công thức kiểm tra    u   n  đg sinh vuông góc of hỏng bề mặt chủ toán bánh răng trụ độ bền tiếp xúc có F . Cos  , . h mặt côn chính) yếu ở những bộ n t răng nghiêng ? Tại dạng: W Lực pháp tuyến Fn đc truyền đc bôi trơn sao khả năng tải của  H  Z H .Z M .Z  F n . Sin  , phân ra ba thành phần tốt. Tróc là do tác  bánh răng trụ răng vuông góc dụng của ứng suất K .F .(u  1) . H t   H  A nghiêng cao hơn     tiếp xúc thay đổi bw .d w1 .u bánh răng trụ răng Fn  Fr  Ft  Fa Trong đó W =bw thẳng . theo chu kỳ. Tróc (2) (v/h) thường bắt đầu ở .S2/6 –mô men a)Đặc điểm tính toán (công thức dùng để chống uốn của tiết vùng gần tâm ăn kiểm nghiệm) : diện chân * quá trình ăn khớp Ft2 w nw F' khớp (về phía Thay Ft =2T1/dw1 và răng(mm3) Fa chân răng)vì tại êm, tải trọng động Fn KH=KH.KHv sẽ đc: A=b .S –diện tích đây ứng suất tiếp Z M .Z H .Z  w giảm : H  tiết diện chân ở Brn nghiêng Ft F' H lớn nhất do d w1 răng(mm )2 w w() Ft thường chỉ có đường răng hướng Fa 2 .T1 . K H  . K Hv ( u  1) b w – chiều rộng theo đường sinh 1góc Fc một đôi răng ăn (t) .  nw(n) tw b w .u bánh răng  nên khi ăn khớp khớp và lực ma Fr F'   H  Vì ht và S đều tỉ lệ chiều dài tiếp xúc sát lớn. Tróc chỉ Fn b với mu đun bánh tăng dần từ không đạt xẩy ra ở phần Khi thiết kế đặt Ft1=2T1/d w1  răng m nên có thể giá trị cực đại rồi chân răng vì tại  ba=bw/aw với  ba là Ft2=2T2/d w2 (bỏ qua phần này,khi ăn viết : ht =e.m và giảm dần về 0 khi ra hệ số chiều rộng ma sát) khớp dầu bị nén S=g.m với e,g là khớp. Do đó các răng vành răng, rồi thay (1+2=900)-->Fr=Fa từ miệng vào các hệ số tỉ lệ. chịu tải và thôi tải Bb w= ba.aw và d w1 Fr1=Ft1.tg.Cos1 Fa2 trong vết nứt, bị Thay Fn=Ft/Cosw một các từ từ. Mặt =2.aw/u1 vào (2)và =Ft2.Sin2.tg ép lại và làm cho và xét ảnh hưởng khác trong vùng ăn biến đổi ta có : Fa1=Ft1.Sin1.tg  các vết nứt phát của hệ số sử dụng khớp luôn có 2 đôi a w  K a .( u  1) Fr2=Ft2.tg.Cos2 triển, gây ra hiện KF =KF .KFv ta có răng ăn khớp. Vì vậy T1 .K H  K F .F t BR nghiêng vào Fn1=Ft1/Cos tượng tróc. Tróc   .3 Cos  w khớp và ra khớp êm Fn2=Ft2/Cos có hai dạng :_  ba . H 2 .u   e . m .Cos  , . 6  hơn, tải trong động Với d m1,d m2 đg kính Tróc nhất thời : (công thức tính toán)  b w . g 2 . m 2    và tiếng ồn giảm. trung bình của bánh Là tróc chỉ xuất trong đó Ka –hệ số .  * Chiều dài tiếp xúc răng côn dẵn và bị hiện trong thời Sin  , tính toán   b . m . g    lớn khảa năng tải lớn. dẫn. gian ngắn rồi  w  dừng lại. Thường Ka = + Với BR nghiêng Lực dọc trục Fa có K F .F t xảy ra ở các bộ  phương dọc trục, 3 0,5.(ZM .ZH .Z )2.KHv b w . m .Cos  w có chiều dài tiếp xúc: truyền có độ rắn - Khi một trong 2 hệ chiều hướng từ mút Khi bánh răng bằng  6 . e .Cos  ,    nhỏ sang mặt mút thấp (HB
  13. Trong công thức trên răng là (kể đến tập đôi răng giảm chiều trọng ngoài phân bố _Tróc làm mặt : hệ số  ba phụ thuộc trung ứngsuất dàitiếp xúc đi bao ko đề trên bề mặt tiếp răng mất nhẵn, vào trị số của tải () nhiêu thì đôi răng kia xúc đồng thời răng dạng răng bị méo trọng cần truyền, vị  F    .  tăng chiều dài tiếp còn chịu thêm tải mó, tải trọng trí bánh răng so với K .F  xúc lên bấy nhiêu. trọng động phụ làm động tăng, ko F t  ổ, khả năng chạy . tải trọng riêng thực tế hình thành đc b w . m Cos  w mòn và độ cứng của b tăng lên so với tải màng dầu bôi trục. Khi bánh răng  6 .e .Cos  ,  LH    . w (a) trọng riêng danh trơn, răng bị mòn   cos  b lắp công xôn :  g2  nghĩa và xước nhanh, .  - Khi  và  là một khi tính theo độ bền  ba=0,20,25; khi , bộ truyền nóng   Sin   số không nguyên  bánh răng ko đối  g  tiếp xúc : rung và ồn.   bw xứng với ổ : LH    .k  (b q n=KH.qn=KH.Fn/lH _Để tránh tróc rỗ Đặt  ba=0,250,4; khi  cos  b khi tính theo độ bền cần tính răng theo bánh răng lắp đối YF  ) uốn : độ bền mỏi tiếp Cos  w xứng với ổ : và bW – là chiều rộng q F=KF.qn=KF.Fn/lF xúc, tăng độ rắn  6 . e .Cos  ,  BR. trong đó : q n tải trọng mặt răng bằng  ba=0,30,5   T1 –mô men xoắn  g2  b – là góc nghiên riêng danh nghĩa nhiệt luyện, tăng .  trên trục dẫn , của BR trên mặt trụ Fn lực tập trung góc ăn khớp    Sin   u-tỉ số truyền  g  cơ sở. lH,lF chiều dài răng bằng dịch chỉnh   d w1-đg kính vòng lăn tiếp xúc góc, nâng cao độ kể đến ảnh hưởng k - là hệ số thay đổi KH,KF hệ số tải bánh dẫn chính xác chế tạo. của việc di chuyển chiều dài tiếp xúc. KH-hệ số phân bố trọng khi tính về độ 2 điểm đặt bằng hệ số Với BR nghiêng: k = bền tiếp xúc và độ d2 Fn tải ko đều trên chiều Y ta có : 0,9  1 2 dài tiếp xúc bền uốn K F . F t .Y F .Y  - Với BR chữ V: k 1 KHv-hệ số tải trọng F  KH=KH.KH.KHv Fn b w .m = 0,97  1 d1 động KF=KH.KF.KFv 1   F  * Đường t.xúc nằm [H]-ứng suất cho chếc trên chiều dài K_hệ số kể đến sự c)Mòn răng: Xảy F  phép của vật liệu K F . 2 .T 1 .Y F .Y  răng – tải trọng riêng phân bố tải ko đề trên ra ở các bộ truyền Các biện pháp nâng phân bố không đều. bề vành răng bôi trơn ko tốt d w 1 .b w .m cao độ bền tiếp xúc. - Khác với BR K_hệ số kể đến sự như bộ truyền hở   F  % phân bố tải tải ko đều hoặc bộ truyền Trong các công thẳng khi ăn khớp giữa các răng kín nhưng có hạt thức trên :  - hệ đường t.xúc của BR Kv_hệ số kể đến ảnh số sai số ứng suất nghiêng không song mài rơi vào. Răng câu 3. 8: Từ các lý thuyết song với đường sinh hưởng của tải trọng bị mòn nhiều ở dạng hỏng và chỉ động đỉnh và chân răng tiêu tính toán, hãy YF –hệ số dạng mà nằm chếc trên bề (v/h) % vì tại đó vận tốc rút ra yêu cầu và răng(sự phụ thuộc mặt răng vì vậy dọc số răng z và hệ số theo đường t.xúc trượt lớn. Mòn cách chọn vật liệu dịch chỉnh x) tổng độ cứng của đôi Câu 3.6: Trình bày làm dạng răng chế tạo bộ truyền Ft –lực vòng (N) răng (độ cứng vững) các đặc điểm kết cấu thay đổi, tải trọng trục vít bánh vít. khi ăn khớp thay đổi khi tính toán BR động tăng, tiết Nêu các đặc điểm Vì YF1  YF2 (do côn. Giải thích hệ số dẫn đến tải trọng diện răng giảm có khi xác định ứng Z1Z2) mà cần thiết 0,85 trong công thức phân bố không đều thể làm gẫy răng. suất cho phép của tiến hành kiểm tính sức bền bộ Để giảm mòn có trên chiều dài t.xúc bộ truyền nghiệm độ bền uốn truyền BR côn (ngay cả khi không thể dùng các biện a, Vật liệu cho mỗi bánh răng BTBR côn truyền pháp sau :Nâng  F1  có các nguyên nhân * Yêu cầu của VL. khác gây tập chung chuyển động giữa các cao độ rắn và độ Vì vận tốc trượt lớn, 2 . K F  . K Fv .T1 .Y F .Y trục giao nhau và tải trọng). nhẵn mặt răng, điều kiện hình thành d w 1 .b w .m - Mặt khác cũng vì thông thường giao giữ ko cho hạt màng dầu bôi trơn   F 1  đường t.xúc nằm nhau 1 góc 900. BR mài rơi vào, giảm khó khăn nên cần  F2  chếc trên bề mặt răng côn có các loại răng vận tốc trượt phối hợp cặp vật liệu nên tiết diện nguy thẳng, răng nghiêng bằng cách dịch Y TV-BV sao cho có  F 1 . F 2   F 2  hiểm về uốn không và răng cong. BR côn chỉnh, dùng dầu YF 1 hệ số ma sát thấp có phải là tiết diện trên răng không thẳng có bôi trơn thích độ bền mòn và ít răng mà là tiết diện khả năng tải cao hơn hợp. (1) và làm việc cao hơn. 13
  14. dính. Do tỷ số truyền khi thiết kế theo xiên tạo với đáy răng tuy nhiên nhạy cảm d)dính răng: lớn tần số chịu tải sức bền uốn thay một góc   90 0. với sai số chế tạo và Thường xảy ra ở của trục vít lớn hơn bw= bd.d w1 và * BR tương đương lắp ghép. Vì vậy ít sử các bộ truyền nhiều so với BV nên dw1=m.Z1 vào công OC – là tâm elíp. dụng hơn. do đó ở chịu tải lớn, vận VL của TV phải có thức(1) ta có : OV – là tâm BR đây chỉ đi nghiên cứu tốc cao. Nhất là cơ tính tốt hơn VL tương đương tính toán thiết kế bộ các cặp bánh răng của bánh VT, thông m Vì dạng răng của truyền BR côn răng cùng vật liệu và thường TV bằng BR nghiêng nằm thẳng. ko tôi bề mặt thép BV làm bằng 2.T1.K F .K Fv .YF .Y trong mặt phẳng * Các thông số hình răng. Do tại chỗ 3 VL giảm ma sát như Z 12 . bd . F  pháp (n – n) giống học cơ bản của bộ tiếp xúc nhiệt độ đồng thanh, đồng hệt dạng răng của BR truyền BR côn răng sinh ra quá cao thau, gang. m trụ răng thẳng có mô thẳng. dẫn đến phá huỷ - VLTV đun m bằng mô đun - Chiều dài mặt côn màng dầu bôi khi tải nhỏ dùng T1.K F .YF pháp của BR nghiêng ngoài Re : trơn làm các răng thép tôi cải thiện có Km . 2 mn. vì vậy khi tính Re  0,5.m t Z 1  Z 2 tiếp xúc trực tiếp 2 2 Z1 . bd . F  toá người ta thay thế e với nhau. Khi độ cứng HB  350 có thể dùng thép 45, BR nghiên bằng BR chuyển động Trong đó  bd thẳng có b.kính vòng trong đó: - mte – là 50 sau đó cắt ren chứ trong đk nhiệt độ =b w/d w –hệ số tròn chia bằng b.kính mô đun vòng ngoài không mài răng. và áp suất cao, chiều rộng bánh cong lớn nhất của đã được tiêu chuẩn Tải lớn hoặc trung những mảnh kim răng hoá. bình dùng thép 40, elíp trong mặt pháp loại có thể bị đứt Km - Z1,Z2 40X, 40XH tôi bề có mô đun bằng mô khỏi bề mặt bánh – là số răng của BR mặt hoặc tôi thể tích = 3 2.K Fv .Y - đun pháp, BR thẳng răng này bám lên 1và 2. độ rắn từ 5055 đó được gọi là BR bề mặt bánh răng hệ số . Đường kính vòng HRC hoặc các loại tương đương của BR kia gây dính. Trung bình có thể nghiêng, hay còn gọi tròn chia ngoài d e. 12X, 20X, 12XH3 Dính làm bề mặt lấy  =1,6  là BR thay thế. d e  m te .Z răng bị xước,  Thấm than đạt độ 4   Đường kính vòng dạng răng bị rắn từ 5863 HRC. Y  và - Các thông số của tròn chia trung bình - VL của BV. 5 BR thay thế. hỏng. Để tránh  0 , 894 Mô đun: m = mn d m. dính cần phối hợp Khi chon VL TV- BV phải căn cứ vào KFv =1,5 nên B.kính: rV = E d m  mtm .Z  cặp vật liệu thích vận tốc trượt (vì vận Km=1,4  E = a2/c hợp, hiệu quả m d e (1  0,5kbe ) nhất là dùng dấu tốc tượt liên quan đế a = d/2cos với a là trong đó kbe = b/Re chống dính. các dạng hỏng chủ bán trục dài của elíp. T1.K F .YF là hệ số tỷ lệ. Ngoài ra còn có yếu) khi thiết kế tính1,4. 2 c – là bán trục ngắn Mô đun trung bình: vậntốc trượt sơ bộ. Z1 . bd . F  của elíp: Chi tiết = thể dùng các biện mt m = dm/Z = d e.(1 – pháp giống như V tsb  8 , 8 . 10  3 . (2) d/2. 2 0.5 kbe)/Z = mt e.(1 – chống mòn. 3 P . 2 .u Khi sử dụng công  rV = E = d/2cos  0.5 kb e) _Ngoài 4 dạng . 1 1 thức (2) để thiết kế,  d V = d/cos  2 Tỷ số truyền: U nói trên, trong (m / s) cần so sánh + Số răng tương U = n1/n2 = d m 2/dm truyền động bánh đương ZV + Khi Vt  2m/s thì YF1/[F1] và YF2 1= tg2 = 1/tg1 = răng còn xuất ZV = d V/mV = d V/mn ta dùng VL nhóm 3 /[F2 ] rồi tính toán 2 Z2/Z1. hiện các dạng gồm gang xám Cì15 với công thức lơn = d/cos .mn mà mn Dạng răng của BR hỏng:_biến dạng – 32, Cì12 – 28 để hơn. Trị số của m = mS.cos  ZV = 3 côn nằm trên mặt côn dẻo bề mặt: xảy làm bánh vít (đặc sau khi tính phải d/mS cos  = phụ (là mặt côn có ra với các bánh 3 điểm của VL nhóm 3 quy chuẩn theo dãy Z/cos . trục trùng với trụ BR răng bằng thép có có sức bềnchống các trị số tiêu Kết luận: côn, có đương sinh độ rắn thấp, chịu dính kém nên bộ chuẩn. % Việc tính toán vuông góc với đường tải nặng, vận tốc truyền thường hỏng BRtrụ răng nghiêng sinh của BR côn) rất thấp. về dính. Câu 4.6 : Trình được thay thế bằng gần với dạng răng _Bong bề mặt + Khi 2m/s  VT  bày cách tính ổ việc tính toán BR của BR trụ răng thẳng răng: xảy ra ở các 5m/s dùng VL nhóm lăn theo kả năng tương đương là BR có mô đun bằng mô bánh răng thấm 2 bao gồm các loại tải động .Nêu các trụ răng thẳng đồng đun của BR côn trong cacbon, thấm nitơ đồng thanh không có biện pháp sử lý thời có kể đến các mặt côn phụ đó, có hoặc tôi bề mặt 14
  15. thiếc và đồng thau khi ổ không đảm đặc điểm khác nhau bán kính bằng chiều khi chất lượng bề để làm răng BV bảo khả năng tải giữa BR nghiêng và dài đường sinh mặt mặt kém, chịu tải VD: ÁéÀặ 9 – 4, động ? BR thẳng. côn phụ. Do vậy khi lớn. ÁéÀặ Í 10-4-4 *) Trình bày... * Giải thích khả tính toán người ta b)chỉ tiêu tính Đặc điểm có sức Khả năng tải động năng tải của Br thay thế BR côn toán:Từ các dạng bền chống dính kém. tính toán ổ lăn Cđ nghiêng cao hơn BR thẳng bằng BR trụ hỏng trên, để + Khi VT  5m/s lúc được xác định theo thẳng. răng thẳng, được gọi bánh răng kàm này ta dùng VL công thức Từ công thức (a) và là BR tương đương việc lâu dài, cần nhóm 1 bao gồm các Cđ=Q.L1/m  Cb . (b) của bộ truyền BR của của BR côn (BR tính toán bánh loại đông thanh có - Q : Tải trọng làm nghiêng có tổng thay thế ) răng theo các chỉ thiếc việc quy ước KN. chiều dài t.xúc LH  * Các thông số của tiêu sau:_Tính VD: ÁéOì 10 -1 - L : Tuổi thọ cần so với BR thẳng (với BR tương đương. răng về độ bền (đồng thanh thiếc) thiết (triệu vòng BR thẳng LH = .b W - Mô đun: mV = mt m. tiếp xúc nhằm ÁéOHì (đồng thanh quay). . do đó tải trọng riêng mV – là mô đun của tránh tróc rỗ vì thiếc niken). - m =3 với ổ bi ,m phân bố trên chiều BR thay thế mỏi là chủ yếu, * Đặc điểm của VL =10/3 với ổ đũa. dài t.xúc nhỏ hơn so mt m - là mô đun hạn chế mòn và nhóm1 là có sức bền Trường hợp L tính với BR thẳng  khả trung bình. dính theo đk: chống dính cao = giớ thì L=60.10 - năng tải của BR - Đường kính vòng H[H], với [H] 6 nhưng đắt tiền nên .n.Lh. nghiêng lớn hơn. % tròn chia dV. là ứng suất tiếp chỉ dung khi vận tốc Để tính được Q thì d V = 2Ref xúc cho phép xác f trượt lớn và các bộ tuỳ theo tong oại ổ Câu 3.9: Cơ sở chọn Re – là chiều dài mặt định từ thực truyền này thường và được tính là : số răng đĩa xích? côn phụ trung bình. nghiệm, áp dụng hỏng do tróc rỗ bề + ổ bi đỡ , ổ bi đỡ Nêu ảnh hưởng of dm với các bộ truyền R ef   mặt vì mỏi. chặn và ổ đũa côn . số răng đĩa xích tới 2 . cos  kín, bôi trơn đầy B, ứng suất cho Q=(X.V.Fr vận tốc và tỷ số d (1  0 . 5 k be đủ. phép. +Y.Fa).Kd.Kt. truyền tức thời of dv  e _Tính răng về độ cos  * Các đặc điểm cần + ổ đỡ chặn : truyền động xích? bền uốn để tránh - Bề rộng: bV = b lưu ý khi xác định Q =(X.Fr +Y. Số răng dĩa xích - Tỷ số truyền: UV gãy răng, xuất ứng suất cho phép Fa.)Kđ.Kt . phải thoả mãn đ/k phát từ đk UV = dv2/dV1 = của bộ truyềnTV – + ổ chặn . :Zmin Z  Zmax. ZV2/ZV1 :F[F], áp dụng BV. Q = Fa.Kđ.Kt . + Số răng tối thiểu với các bộ truyền ZV2, ZV1 – là số răng - Vì VL BV có cơ + ổ đũa trụ ngắn Zmin. hở bôi trơn kém. tương đương BR 1,2. tính kém hơn nên khi đỡ. Cần phải hạn chế số _Kiểm nghiệm ZV = d V/mV = d m/mt tính toán độ bề chỉ Q = V.Fr.Kd.Kt. răng tối thiểu Zmin vì: e.cos = Z/cos răng về quá tải đề cần xác định ứng Trong đó : - Số răng đĩa xích phòng gãy giòn - Số răng tương suất cho phép đối - V : H/số ảnh càng nhỏ thì xích hoặc biến dạng hưởng của vòng đương: ZV = Z/cos với VL BV. càng chóng mòn do dẻo bề mặt. % - Khi VL BV có tính nào quay , vòng  góc xoay tương đối Z2 cos  1 chống dính kém (VL trong quay V=1 , of bản lề xích khi UV  . Câu 3.7: Trình nhóm 2, nhóm 3 khi vòng trong quay cos  2 Z1 xích vào khớp và ra bày về vận tốc, VT  5m/s) vì vậy V=1,2 . khớp  = 2/Z càng  U .tg  2  U 2 tỷ số truyền và ưng suất cho phép - Kđ : H/số xét đến lớn .- Số răng càng ít hiệu suất trong được xác định theo ảnh hưởng của đặc thì vận tốc và TST * Giải thích hệ số truyền động TV điều kiện chống dính tính tải trọng. dao động càng lớn, 0,85. – BV. Hãy rút ra của của bộ truyền  - Kt : h/số xét đến tải trọng động và va Khi tính toán BR côn nhận xét. {ỏH} được tra bảng ẳnh hưởng của đập càng tăng. được thay thế bằng a, tỷ số truyền phụ thuộc vào vận nhiệt độ . - Với xích ống và BR trụ răng thẳng U = n1/n2 : khi tốc trượt mà không - X,Y : H/số tải xích ống con lăn. tương đương. Vì BR TV quay một phụ thuộc vào số chu trọng hướng tâm và (+) Khi V< 2m/s lấy côn rất nhạy cảm với vòng mỗi điểm kỳ ứng suất. dọc trục. Zmin=13+15 sai số chế tạo và lắp thuộc BV di - Khi BV làm bằng - Fr : Lực hướng (+) Khi V 2m/s lấy rápnên khả năng tải chuyển một VL có sức bền chống tâm tác dụng lên ổ Zmin= 19. của nó chỉ bằng 85% khoảng PZ  BV dính cao (VL nhóm KN. (+) If chịu tải va đập khả năng tải của sẽ quay được PZ/ 1) thì bộ truyền - Fa : Lực dọc trục lấy Zmin=23. BRTR thẳng tương d 2 vòng. thường hỏnh do tróc KN .(*) Xác định TV quay n1 15
  16. rỗ bề mặt về mỏi do lực Fa : - Với xích răng đương. vì vậy trong vòng  BV quay đó ứng suất cho phép Đối với ổ bi đỡ, ổ Zminchọn tăng công thức tính sức được được xác định theo bi đỡ lòng cầu 2 20+30% so với các bền bộ truyền BR côn n P độ bề mỏi tiếp xúc. dẫy và ổ đũa đỡ trị số trên. có chỉ số 0,85. n 2  1 z .  .d 2 % lòng cầu 2 dẫy , Fa Số răng đĩa xích dẫn % là tổng lực dọc trục Z1x/định theo TST u, n  .d 2 U 1  Câu 4.3: Nêu ý ngoài tác dụng lên but phải thoả mãn đ/k n1 Pz Pz nghĩa các bước tính trục và truyền tới ổ Z1 Zmin. Câu 3.10: Why phải  .d 2 thiết kế trục theo : + Số răng tối đa Zmax. tính nhiệt cho P.Z 2 Z 2 độ bền mỏi? Trình Đối với ổ đỡ chặn Số răng tối đa bị hạn truyền động TVBV?   bày bước tính gần và ổ trặn đỡ do tồn chế bởi độ tăng bước Trình bày phương P.Z1 Z 1 đúng trục. tại góc t/xúc  , xích do bản lề bị mòn pháp tính nhiệt và Mặt khác tg = + Nêu ý nghĩa. khi Fr tác dụng sẽ sau 1 time work. Khi các biện pháp gỉam PZ/ d1 PZ = - bước tính sơ bộ là sinh ra lực dọc trục bản lề bị mòn bước nhiệt? tg. d 1. để sơ bộ xác định phụ Fs và được tính xích p tăng lên 1 *) Why  .d 2 U  đường kính trục, từ là . lượng p do đó bắt Vì trong bộ truyền   . d 1 .tg  đường kính sơ bộ ta + ổ đũa côn : Fs = buộc xích phải t/xúc TVBV có vận tốc d2 chọ sơ bộ loại ổ, từ 0,83e.Fr . với e = đoạn profin phía trượt lớn do hiện  d 1 .tg  loại ổ sơ bộ ta xác 1,5 tg  . ngoài of răng đĩa, trượt dọc theo ren định kín thước chiều ttrục vít, do dó hiện . + ổ bi đỡ chặn : F s nghĩa là vòng tròn đi rộng ổ,kết hợp với tượng mòn và dính Vậy tỷ số truyền =e. Fr . qua tâm các con lăn của truyền động kích thước các CTM Riêng ổ bi đỡ và đỡ sẽ có đường kính. xẩy ra khốc liệt hơn. ta đã biết ta sẽ xác chặn thì có  =120 d1=d+d. Vì vậy mà nhiệt phát TV – BV bằng tỷ số giữa số răng định được chiều dài thì e phụ thuộc vào Vậy if Z càng lớn thì sinh ra nhiều làm ảnh của các đoạn trục để i.Fa /C0 . d1 càng lớn, có nghĩa hưởng đến cơ tính of của của BV chia cho số đầu mối phục vụ cho bước Lực dọc trục Fs trên là với cùng 1 lượng vật liệu chế tạo chi yính gần đúng. tiết và làm cho dầu trên TV nhưng 1 ổ xẽ tác dụng lên mòn làm tăng bước không băng tỷ số - Bước tính gần trục và qua trục tác xích p như nhua thì bôi trơn trong bộ đúng: Là XĐ sơ bộ dụng lên ổ kia , vì xích ăn khớp càng xa truyền mất tính năng. giữa đường kính vòng tròn lăn của kết cấu và các kt của vậy với ổ đỡ chặn , tâm dĩa nên càng dễ Nên phải tính nhiệt BV chia cho trục có xét đến các lực dọc trục Fa bị tuộc. cho bộ truyền TVBV vấn đề tháo lắp, cố là vì lý do trên. đường kính vòng được tính là . Số răng tối đa Zmax tròn lăn cuae TV. định, định vị các ctm Giọ tổng Fzj là tổng được x/định theo *) Phương pháp tính. trên trục. lực dọc trục tác c/thức kinh no Kiểm no nhiệt cho bộ chính vì vậy mà tỷ số truyền U có - Bước tính chính dụng vào ổ đang - Với xích ống, xích truyền TVBV sao cho xác: Bước tính trên 0 0 thể đạt được rất xét j bao gồm tổng ống con lăn: t sinh ra  t cho lớn (do Z1 nhỏ) chỉ là gần đúng vì lực dọc trục ngoài Zmax=100+120. phép. nhưng kích thước trục là ctm quay nhưng ta đã coi nó Fat và lực dọc trục phụ Fsk từ ổ kia . ta - Với xích răng: Zmax= 120+140.   t0 t . 0 của bộ truyền vẫn như một trục đứng có Số răng đĩa xích bị  0 0 t :t cho phép of nhỏ gọn (vì   25 0  tg  1  yên chưa xét đến sự  Fzj  Fsk  Fat dẫn Z2=u.Z1 but phải dầu thường =70+900 thay đổi của ứ s uốn t0: t0sinh ra được d2 = U.d 1.tg  Dấu cộng khi Fat thoả mãn đ/k: Z2 và xoắn cũng như cùng chiều với Fsk Zmax. x/địnhtheo p/trình cân U.d1) các nhân tố ah đến = nhiệt lượng VD: Với bộ và ngược lại . Số răng đĩa xích nên sức bền mỏi của trục Qs=Qt truyền BR U = 10 Nếu Fsj của ổ đang chọn là lẻ vì với số như: sự tập trung ứ s, Qs: Nhiệt lượng sinh = d2/d 1 tính j thoả mãn điều mắt xích chẵn, các trạng thái bề mặt, ra do m/s trong 1giờ Với bộ truyền kiện Fsi   Fzj bản lề và răng đĩa sẽ trạng thái lắp giáp, kt = 1000p1(1-) (W). TV – BV U = 10 mòn đều hơn. % tuyệt đối…vì vậy thì đối với ổ đang Qt: Nhiệt lượng sinh = d2/d 1.tg lấy  sau khi đã có kết cấu tính Fạ =Fsj ngược ra do dầu = Kt.A.(td- = 200. Câu 4.2: Trình bày sơ bộ trục cần tiến lại nếu Fsj < to).(1+) (W). Tg200 = 0,15 tải trọng tác dụng hành kiểm nghiệm - p 1: Công suất trên  d2 = 10.0,15.d1 hệ số an toàn của F zj thì Fạ = trên thân trục và ứ = 1,5d1  d2  s các tiết diện trục. TV (KW) trục tại một số tiết Why độ bền mỏi là -  : Hiệu suất truyền 1,5d 1  bộ diện nguy hiểm của truyền nhỏ gọn. 16
  17. chúng. F zj . chỉ tiêu cơ bản để động =p2/p 1 b, vận tốc vòng + trình bày bước tính tính trục. Nêu các - Kt: Hệ số toả nhiệt và vận tốc trượt. gần đúng trục Tức Fạ=max(Fsj; biện pháp để = 8+17,5 W/m2.C0 Khác với BR vì - Sơ đồ hoá trục nângcao sức bền - A: Diện tích tản trục của TV chéo thành dầm tĩnh định  Fzj ) mỏi cho trục. nhiệt (m2) với trục của BV và thay các liên kết Với ổ loại 36000 * Tải trọng: - : Hệ số xét đến sự một góc 900 nên bằng các phản lực (  =120), vì e phụ + Tải trọng tác dụng thoát nhiệt qua đáy khi truyền động liên kết. thuộc vào lợ dọc lên các chi tiết máy hộp = 0,25. v1  v 2 - Phân tích lực tác trục tác dụng lên ổ , quay khi làm việc: - t0: t0 môi trường =  .d 1 .n1 dụng lên trục, tính nhưng Fa lại chưa mô men xoắn, lực ăn 200. v1  (m / s ) các phản lực liên kết khớp hoặc bộ truyền 60 .10 3 biết vì vậy ta tính Do đó tại các gối. sơ bộ theo công bánh răng, lực căng td  - Vẽ các biểu đồ thức . đai, căng xích, lực 1000 . p 1 .1     .d 2 .n 2 mômen uốn, xoắn . e= lệch tâm do sự không K t . A .1   .  v2  (m / s ) - Căn cứ vào các đồng trục khi nắp hai 60 .10 3 0,574.(Fr/C0)0,125 .  t 0  t 1  biểu đồ ta đi xác Nếu e d  3 dụng của mômen uốn (Kq=0,3)   VT  0 ,1  tác dụng lên ổ chỉ cos  có tải trọng ngoài . và xoắn các mômen Với Kq=Aq/A. Theo công thức này - Khả năng tải động này sẽ gây nên ứ s *) Các biện pháp m .n1 Z 12  q 2 ta sẽ xác định được uốn và xoắn có đặc giảm nhiệt một trục có thiết trong bảng của ổ 19 ,1 .10 3 kép tra trong sổ tay tính thay đổi khác - Làm gân, gờ, lắp diện đều vì vậy sẽ nhau. Ngoài ra trong . hoặc tính : quạt gió, lắp hệ thống khó cố định, định vị, trục còn xuất hiện ứ s Vì VT có trị số rất ổ bi : Cb =27/10 . Cb1 dẫn nước làm mát, hệ gia công các chi tiết kéo hoặc nén do lực lớn nên bộ truyền  1,6.C b1 thống phun dầu. lắp trên trục, do đó dọc trục, tuy nhiên vì %TV – BV có - Chọn vật liệu Tv có sẽ không có ý nghĩa ổ đũa : Cb =27/9 . hiệu suất nhỏ hiện trị số nhỏ đồng thời cơ tính tốt hơn BV: về mặt thực tế. Vởy Cb1  1,7C b1 tượng mòn và không gây ảnh hưởng Như TV = thép còn thực tế kết cấu trục Với Cb1 : khả năng đến sức bền của trục dính sảy ra khốc BV = cu thanh. % sẽ được xác định dựa tải động của ổ 1 nên thường bỏ. liệt hơn so với vào đường kính trục dẫy cùng loại . + Khảo sát sự thay truyền động BR. Câu 4.4: Nêu tầm tại một vài tiết diện + Trường hợp ổ lăn đổi của ứ s trong quan trọng của độ c, Hiệu suất (). nguy hiểm và đặc chịu tải thay đổi . trục: cứng và cách tính độ  nhỏ vì VT lớn biệt, cùng với các Lúc này Q được - Nếu trục quay một cứng trục. Các biện khi làm việc bộ lưu ý về tháo lắp cố thay = tải trọng chiều. pháp xử lí khi trục truyền TV – BV định, định vị, tương đương QE ứ s uốn thay đổi theo không đủ độ cứng. bị mất mát công phương pháp truyền chu trình đối xứng *Tầm quan trọng suất là do ma sát Q m .L tải các chi tiết trên QE=  i i . - Độ cứng uốn nếu giữa ren TV và trục. %  Li trục không đủ độ răng BV, ma sát Qi : Tải trọng quy cứng uốn trục sẽ bị trong ổ trục, ma Câu 4.7: Trình bầy ước khi chụi tải sát do khuấy dầu. biến dạng uốn lớn, sẽ 17
  18. về ư/s t/xúc ng học trọng tĩnh ở chế độ M j ảnh hưởng đến sự * Khi TV dẫn ổ lăn? các nhân tố thứ j. Tính theo  F j  làm việc của trục và động. động học có ảnh công thức trên. W j các ctm lắp trên trục - Nếu chỉ kể đến hưởng thế nào đến Li : Số triệu vòng   F j max như: trục lắp bắnh tổn hao ma sát sự làm việc của ổ quay ở chế độ thứ răng không đủ độ giữa ren TV và .*) Trình bày về ư/s j.  M j  0,  a   F j max , cứng, bánh răng ăn răng BV t/xúc . *) Nêu các biện khớp sẽ lệch làm tải P2 T2 .n2 pháp sử lý... r 1 trọng phân bố không k   Dưới tác dụng của Fi +Chọn ổ có C lớn đều, góc xoay của P T1.n1 1 tại những chỗ t/xúc hơn bằng cách: W j : mômen xoắn trục tai chỗ lắp ổ trục Ft2 .d 2 .n2 giữa con lăn với các -Tăng cỡ ổ, but vẫn cản uốn tại tiết quá lớn làm nóng  rãnh lăn của vòng ổ . cùng đường kính d. diện….. ngõng và ổ trục mòn Ft1 .d1.n1 Ư/s t/xúc sinh ra Sẽ -Tăng đường kính M j :mômen uốn. không đều, sinh nhiệt được xác định theo ngõng trục. Nếu kết ứ s xoắn được coi nhiều….vì vậy khi công thức của Héc . cấu cho phép. như thay đổi theo chu thiết kế trục cần hạn Ft 2 .tg Ta thấy diểm A và -Dùng 2 ổ trên 1 trình mạch động gián chế biến dạng của k  ta điểm B cùng chịu Ft1 gối đỡ nếu k/thước đoạn. trục tức là đảm bảo lực lớn nhấy F0 xẽ dọc trục cho phép. có Ft1 = Ft 2.tg( + Nếu trục quay một độ cứng uốn cho trục chịu ư/s là lớn nhất -Tăng số dẫy con chiều không liên trụ theo điều kiện /) và có trị số là . lăn đối với ổ đỡ  j min  0, r  0 Y  Y  ;      chặn. Y ;độ võng tg Với ổ bi : -Dùng ổ khác có  j max  k  0,95  a¹    ; góc xoay tg (   / ) F0 .E 2 tính năng tương tự 2 Độ cứng xoắn:  H  0,368.3 but có khả năng tải  j 2   m j Độ cứng xoắn có tầm trong đó: / là lớn hơn. quan trọng đối với 2W 0 j góc ma sát tương +Giảm trị số of Cđ Với ổ đũa = cách giảm thời Tj,W0j: mômen xoắn, các cơ cấu phân độ, đương q H .E mômem cản xoắn tại máy phay răng…vì arctgf/ = /  H  Zm  hạn sử ổ. %  tiết diện …. chuyển vị góc làm f/ - là hệ số ma sát giảm độ chính xác tương đương  Đề 5: Trình bày d 3 j chế tạo; đối với trục  . cách tính mối W j  , k  tg = Z1/q  1 2 32 liền bánh răng và trục  muốn tăng k 1   2 ghép bulông có then hoa chuyển vị khe hở chịu  d 3 góc làm tăng sự phân phải tăng Z1 hoặc j mômen trong mặt W0j  giảm q nhưng nếu Tại A lấy( +) tại B 16 bố không đều tải Z1 lớn thì khó chế lấy (-) phẳng ghép? *) TH này ta có 2 - Nếu trục quay hai trọng trên chiều rộng tạo bộ truyền chiều bánh răng vì vậy cần cồng kềnh nếu q Do đó cách tính: hạn chế biến dạng + C1: Giả thiết a/s p ứ s uốn  F : nhỏ đường kính xoắn theo TV d 1 nhỏ  TV do xiết các bulông Nếu trục quay hai chiều thì ứ s uốn   T .L    B A B   A   H   H phân bố đều trên có thể không đảm vậy điểm nguy hiểm b/mặt t/xúc. Như cũng thay đổi theo G.J 0 bảo độ cứng vì là điểm A . vậy lực m/s cũng chu trình đối xứng. T: mômen xoắn trên vậy góc vít  phân bố đều trên ứ s xoắn: Thay đổi đoạn tẹuc đang tính không lấy lớn quá Như vậy ư/s t/xúc có b/mặt t/xúc. Để 2 theo chu trình đối L: Chiều dài đoạn thông thường   trị số lớn nhất tại tấm ghép không bị xứng. 25 0 điểm Atrên vòng trục xoay tương đối đối  mj  0 ; r  1 ; - Kể đến tổn thất trong và lằm trên G: môdul đàn hồi do khuấy dầu với nhau thì Mms phương tác dụng lực Tj trượt M và Mms = p  aj   j max  tg (   , ) Fr . J: mômen quán tính   0,95 Xét 1 phân tố dA woj tg độc cực chịu 1 a/s là p có + Khảo sát sự thay Do tác dụng lâu dài * Cách tính độ cứng A bán kính là . Như có chu kì nên trục trục. - Nếu   /  đổi ư/s  H . vậy : thường bị hỏng vì - Độ võng: Y  Y  ; O  truyền - Vòng trong quay , M ms   p.dA. f . mỏi. động không thể vòng ngoài đứng yên A - Tại sao y  yx  y 2 2 y btruyền từ BV 18
  19. A .Mà p= Z.V/A là - Vì trục bị gãy vì - Góc xoay:     ; đến TV  sảy ra  H . Biến đổi theo a/s phan bố đều mỏi là dạng hỏng chủ hiện tượng tự chu trình mạch động trên b/mặt t/xúc. yếu của trục do đó độ    x2   y 2 hãm. hiện tượng gián đoạn . ư/s thay Vậy: bền mỏi là chỉ tiêu - Yx , x : độ võng, tự hãm này được đổi là nguyên nhân Z .V chủ yếu về khả năng ứng dụng trong M ms   .dA. f . làm việc của trục và góc xoay theo các cơ cấu nâng. dẫn đến mỏi lớp A A tính trục phương x % b/mặt t/xúc giữa con Z .V . f - Yy , y : Độ võng , lăn và vòng ổ dẫn =   .dA - Nêu các biện pháp đến tróc rỗ. A F + Các biện pháp kết góc xoay theo cấu: phương y Câu 4.1: trình = Z.V.f.S/A  - Khi vòng ngoài Vì ứ s thay đổi tuần - Độ cứng xoắn bày về kết cấu Z .V . f .s quay , vòng trong  M => hoàn khi làm việc + Trục trơn không có trục? Nêu cơ sở đứng yên . A đồng thời kết cấu có bậc thì : xác định kết cấu V A.M/Z.f.S Với chứa nhiều yếu tố T .L trục và các biện Cứ mỗi lần có 1 con gây tập trung ứ s nên     pháp nâng cao lăn đi qua , Điểm A S=  .dA là  thường bị hỏng do G.J 0 sức bền mỏi cho chịu ư/s lớn nhất một F mỏi, các vết mỏi (rad) trục? lần. Như vậy khi ổ mômen quán tính thường xuất hiện T .L * Kết cấu trục quay 1 vòng thì điểm độc cực of tiết diện những chỗ có tập   57    được xác định A chịu ư/s lớn nhất Z ghép với trọng tâm. chung ứ s như hạ bậc G .J 0 theo trị số, tình lần . Do đó ổ có Do đó V= rãnh then do đó kết (độ) hình phân bố lực vòng trong quay có K.A.M/Z.f.S Với k cấu cần làm giảm sự +Trục bậc thì: tác dụng trên trục tuổi thọ cao hơn ổ có là hệ số an toàn. tập trung ứ s ở     i    cách bố trí cố vòng ngoài quay , vì Lực xiết V đc ding những vị trí này. định và định vị để tính đươngf kính -Tại những hạ bậc thì * Các biện pháp xứ lí vậy khi xác định khả các chi tiết máy năng tải của ổ người bulông theo đ/k khi trục không đủ độ sử dụng góc lượn R lắp trên trục, bền: cứng ta phải kể đến vòng lớn nhất can đẹ hoặn phương pháp gia - Tăng đường kính nào quay. 1,3.4.V dùng bán kính cong công và lắp ghép.  kt  elip. trục + Ngoãng trục *) Động học ổ lăn .  .d12 - Giảm chiều dài của - Chế tạo những rãnh (1).   k  giảm tập chung ứ s trục(tăng gối đỡ) Là phần dùng để - Vận tốc vòng V1 - Thay đổi vật liệu 1.3: Là bulông bị can dùng dao phay lắp với ổ (ổ lăn của vòng trong . chế tạo trục xiết chặt không đĩa thay cho dao hoặc ổ trượt), - Biện pháp công chịu lực ngoài. ư/s phay ngón để tạo đường kính của V1   .D1 / 2 ; D1 nghệ(gia công, nhiệt tương đương xấp xỉ rãnh then. luyện tăng độ cứng ngoãng trục phải đường kính vòng 1,3 lần ư/s kéo do - Dùng then hoa thân được tiêu chuẩn trong . trục). lực xiết V gây nên khai thay cho then hoá. Ngoãng trục % 30%. Ư/s gây nên hoa chữ nhật. được chế tạo đạt Theo hoạ đồ có là do t/dụng of - Đối với mối ghép Câu 4.8: Nêu các độ bóng và độ V0  V1 / 2  .D1 / 4 mômen m/s. bằng độ dôi thì cần chính xác cao, dạng ms và phương + C2: Giả thiết lực vât mét may ơ tăng đặc biệt với các Vì có sự chênh lệch pháp bôi trơn ms cho m/s sinh ra do xiết độ bền của may ơ để ngoãng trục lắp ổ vận tốc lên viên bi sẽ ổ trượt. So sánh ổ bulông đc tập trung áp suất trong may ơ trượt thì cần yêu quay quanh trục của trượt với ổ lăn. tại tâm các bulông giảm làm cho mối cầu độ cứng và nó với vận tốc góc *)Các dạng ms đó. Giả thiết này thì ghép giảm xuống. độ bóng bề mặt b +)ms ướt :là ms sinh đc dùng cho các + Các biện pháp về cao, ngoãng trục ra khi b/mặt ngõng tấm ghép ít cứng. công nghệ: lắp với ổ lăn trục và lót ổ đc ngăn V 1  V0  - Các Fmscó phương - Dùng các biện pháp cách hoàn toàn =một thường có dạng b  (d b / 2) vuông góc với bán cứng nguội: lăn nén, hình trục còn lớp dầu b/trơn. Có h kính quay. Có phun bi. ngoãng trục lắp   . D 1 / 2 .d b >Rz1 +Rz2 (*) chiều ngược với M, - Dùng các biện pháp với ổ trượt đỡ thì Rz1,Rz2 là chiều cao có tri số là Fms=V.f nhiệt luyện: tôi bề nhấp nhô of b/mặt can có dạng trục vận tốc góc của viên => We phải tìm mặt, thấm than, thấm hay côn. bi đối với đường tâm ngõng trục và lót ổ bulông chịu lực lớn ni tô. + Thân trục (2). của trục thì bằng vận h : c/dày của lớp dầu nhất và tính lực xiết - Dùng các biện pháp Là phần lắp với 19
  20. tốc cuat vòng cách cho bulông đó. gia công tinh: đánh b/trơn các CTM như .  c  2 .V 0  Ta có Ms  M bóng, mài nghiền để Nhờ có màng dầu BR, BĐ… vì lắp Db Z giảm độ bóng bề mặt. ngăng cách nên với các chi tiết  .D 1 2 D 1  d b   0 ,5    Fmsi .ri  M % ngõng trục và lót ổ không trực tiếp t/xúc máy quay nên thân trục cũng i 1 . Z Câu 4.9:Trình bầy với nhau. Do đó phải có yêu cầu Db : đường kính của   V . f .ri  M nguyên lý b/trơn thuỷ động và đk chúng không bị mòn : Hệ số ms ướt :fms ướt về chế độ bóng, độ chính xác cao i 1 vòng cách .Từ công do đó trị số hình thành chế độ =0,0010,008 thức này ta thấy vận Z b/trơn ms ướt = pp +)ms nửa ướt: Khi đường kính trục tốc góc của vòng cách phụ thuộc vào   V  M / f . ri b/trơn thuỷ động. i 1 chiều dày của lớp dầu nên lấy theo tiêu Thế nào là khả năng b/trơn không đủ ngập chuẩn. kích thước của con If gọi K là hệ số an tải và các biện pháp hết các nhấp nhô + Đoạn chuyển lăn . Do đó nếu con toàn thì V= tiếp (3). năng cao khả năng b/mặt tức đk lăn không đều nhau Z tải của ổ trượt đỡ (*)không thoả mãn. ta Phần này nằm do chế tạo kém chính xác thì những K.M/f. ri b/trơn thuỷ động. có chế độ b/trơn ms giữa hai bậc trục i 1 *)Trình bầy nguyên nửa ướt. Hệ số ms chúng can là đoạn con lăn có đường Căn cứ vào V ta lý.. rãnh thoát đá mài, nửa ướt không những kính lớn sẽ chuyển tính bền cho bulông Xét 2 tấm phẳng A, phụ thuộc vào chất mặt lượn có bán động chậm Hơn teo c/thức: B ngâm trong dầu kính không đổi. lượng của dầu b/trơn những con lăn có 1,3.4.V (hình a)và chịu một + Phần cố định mà còn phụ thuộc đường kính nhỏ làm  ktd  2  .d1 . lực F . Tấm A c/đ với vào vật liệu mặt các chi tiết máy xuất hiện áp lực và vận tốc v so với tấm lắp trên trục (4). t/xúc. ma sát tương đối   k  B. if v nhỏ thì tấm A Fmsnửaướt =0,010,1 Để cố định dọc giữa các con lăn và sẽ ép dầu ra khỏi tấm +)ms khô :sinh ra trên theo phương dọc vòng cách dẫn đến % B và 2 tấm trực tiếp 2 b/mặt sạnh lý tưởng trục can, dùng vai vỡ vòng cách do t/xúc với nhau. Chế trục, gờ, trục mặt mòn con lăn. Điều Đề 10: Hãy nêu ưu c/đ tương đối đối với này chứng tỏ tầm nhược điểm of mối độ ms lúc này là ms nhau. côn, đọ dôi vòng ghép bằng hàn. nửa ướt. Khi vận tốc fmskhô =0,41 chặn, đai ốc chặn. quan trọng chế tạo v tăng lên đủ lớn Để ccố định theo chính xác các chi tiết Trình bày kết cấu +)ms nửa khô: trong và cách tính độ (hình b) tấm A sẽ bị thực tế không bao giờ phương tiếp tuyến ổ lăn . Trong ổ bi thì nâng lên trong dầu thì dùng then, bi t/xúc giữa các bền of mối hàn tồn tại b/mặt sạch lý chồng kiểu hàn tạo nên khe hở hình tưởng vì các b/mặt then hoa, độ dôi. vòng ổ theo 1 cung chêm. Nhờ có độ * Cơ sở xác định nào đó . Vận tốc của dọc chịu lực kéo của chi tiết bao giờ nén và mômen nhớt các lớp dầu sẽ cũng bị hấp thụ 1 lớp nkết cấu trục: các điểm a,b khi lăn liên tục c/đ cùng tấm màng mỏng hơi nc từ Là dựa vào là # nhau . Do đó sẽ nằm trong m/f ghép. A. Dỗu bị dồn vào môi trường vì vậy chỉ phương, chiều, trị xảy ra hiện tượng phần hẹp of khe hở, số và điểm đặt trượt . Vì vậy trong ổ *) Ưu . tồn tại ms nửa khô bi ngoài ma sát lăn + Tiết kiệm đc kim bị nén lại và do đó fmsnửakhô =0,10,3 của tải trọng tác loại, so với mối tạo nên as dư cân = khi làm việc với ms dụng lên trục, còn có ma sát trượt, với trọng lực F . Lúc nửa khô các b/mặt khoảng cách giữa Trong khi đó ở ổ đũa ghép dinh tán nó tiết kiệm khoảng này c/đ đc thực hiện làm việc bị mài mòn các gối đỡ và từ do các điểm t/xúc cách đều đường tâm 15+20%. So với kết trong chế độ ms ướt nhanh do đó trong gối đỡ đến các chi cấu đúc thì nó tiết và as thuỷ động hình ngành CTM nói tiết lắp đỡ trên con lăn lên chỉ có ma thành trọng khe hở trục. sát lăn , vậyma sát kiệm 30+50%. chung cũng như với ổ + Tiết kiệm đc hình chêm đc xđ theo trượt nói riêng chỉ * Các biện pháp và mòn trong ổ đũa pt rây nôn . nâng cao sức bền nhỏ hơn so với ổ bi . công suất, giảm đc cho phép làm việc mỏi cho trục: giá thành. với ms ướt và đôi khi + Tạo ra đc các liên d + Các biện pháp *) Các nhân tố động p h  h m với ms nửa ướt không kết cấu: lực học có ảnh kết phức tạp mà các  6.v. cho phép làm việc hưởng thế nào tới sự phương pháp # như dx h3 với ms khô. Vì ứ s thay đổi đúc rèn dập khó mà *)pp b/trơn ms ướt tuần hoàn khi làm làm việc của ổ. thực hiện đc.  -độ nhớt động lực cjo ổ trượt . việc đồng thời kết Khi ổ quay thì phát + Công nghệ hàn học of dầu +)pp b/trơn thuỷ tĩnh: cấu có chứa nhiều dễ tự đọng hoá, -dùng bơm bơm dầu yếu tố gây tập 20
Đồng bộ tài khoản