Tìm hiểu về máy chụp ảnh

Chia sẻ: Dinh Minh Toan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
199
lượt xem
51
download

Tìm hiểu về máy chụp ảnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Máy ảnh SLR (Singlelens reflex camera: phản xạ một ống kính) là loại máy ảnh dùng một tấm gương di chuyển được, đặt giữa ống kính và phim để chiếu hình ảnh thấy được qua ống kính lên một màn ảnh mờ để người dùng lấy nét. Hầu hết các máy ảnh SLR dùng một l ng kính n ă ăm cạnh hoặc gương 5 cạnh ở trên đỉnh máy để quan sát ảnh qua lỗ ngắm, cũng có những kiểu ngắm khác như là ngắm ở ngang thân hay lăng kính Porro....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm hiểu về máy chụp ảnh

  1. Tìm hiểu về máy chụp ảnh Saturday, 12. April 2008, 13:08:48 Máy ảnh  Máy ảnh SLR (Single­lens reflex camera: phản xạ một ống kính) là loại  máy ảnh dùng một tấm gương di chuyển được, đặt giữa ống kính và phim để chiếu hình ảnh thấy được qua ống kính lên một màn ảnh mờ để người dùng  lấy nét. Hầu hết các máy ảnh SLR dùng một lăng kính năm cạnh hoặc gương  5 cạnh ở trên đỉnh máy để quan sát ảnh qua lỗ ngắm, cũng có những kiểu  ngắm khác như là ngắm ở ngang thân hay lăng kính Porro.  Hình cắt chiếu ngang của hệ thống SLR  Màn trập trong hầu hết các máy ảnh SLR thời nay được đặt ngay trước mặt  phẳng hội tụ. Nếu không, người ta phải dùng thêm các cơ chế để ngăn ánh  sáng lọt tới phim giữa các lần chụp. Ví dụ, máy Hasselblad 500C dùng  một màn trập phụ ngoài màn trập trong ống kính.  Hình cắt chiếu ngang của các thành phần quang học của một máy ảnh SLR  cho thấy ánh sáng đi qua ống kính (1), bị phản xạ ở mặt gương (2) và  chiếu lên màn ảnh mờ (5). Qua thấu kính thu nhỏ (6) và phản xạ bên  trong lăng kính năm cạnh ở trên đỉnh (7) ảnh hiện lên ở lỗ ngắm (8). Khi  chụp ảnh, tấm gương di chuyển theo chiều mũi tên, màn trập ở mặt phẳng  hội tụ (3) mở ra và ảnh được chiếu lên film hay bộ cảm biến giống hệt  như ảnh trên màn ảnh mờ.  Điều khác biệt giữa máy ảnh SLR với các loại máy ảnh khác là người chụp  ảnh nhìn thấy hình ảnh qua lỗ ngắm giống hệt như hình ảnh trên phim hay  bộ cảm biến.  Kể từ khi công nghệ này trở nên phổ biến trong những năm 197x, SLR trở thành loại máy ảnh chính được các nhiếp ảnh gia nghiệp dư cũng như chuyên nghiệp dùng, mặc dù có một một số nhiếp ảnh gia chụp ảnh phong  cảnh thích loại máy ảnh ngắm thẳng. 
  2. Olympus OM-2 Lịch sử Máy ảnh SLR cho phim cỡ l ớn được chế ra đầu t iên vào đầu th ế kỷ 20. Ihagee Kine- Exakta là máy ảnh SLR 35mm đầu t iên và nó r ất có ảnh hưởng. Các ki ểu máy Exakta sau đó đều dùng cách ngắm ngang thân và được sản xuất cho t ới Thế chi ến th ứ hai . Một ông t ổ khác của các máy ảnh SLR hi ện đại là Alpa của Thuỵ sĩ, có cải t i ến và ảnh hưởng t ới các máy ảnh Nhật sau này. Gi ải pháp l ỗ ngắm ở trên được phát minh ở Hungary trong chi ến tranh, chính xác là ngày 23 Tháng tám năm 1943 bởi Jenő Dulovi t s . Máy ảnh 35mm đầu t iên có l ỗ ngắm ở trên là Duflex , th i ết kế bởi Dulovi ts . Máy này dùng m hệ th ống gương để chi ếu m ảnh đúng chi ều ột ột lên l ỗ ngắm ở trên. Duflex được sản xuất hàng lo ạt năm 1948, và là máy ảnh SLR đầu t iên trên th ế gi ới có t ấm gương t ự tr ở về vị tr í ngay l ập t ức (sau khi chụp) . Máy ảnh SLR đầu t iên sản xuất hàng lo ạt với lăng kính năm cạnh trên đỉnh là Contax S của Đông Đức, năm 1949. Người Nhật t i ếp t ục phát tr i ển SLR. Năm 1952, Asahi làm cái Asahi f l ex , và Asahi f l ex I IB năm 1954. Năm 1957, Asahi Pentax gi ới th i ệu máy ảnh SLR với lăng kính cố định và cần lên phim ở ngón tay cái bên phải . Nikon, Canon và Yashica cũng gi ới th i ệu những m đầu t iên của họ trong ẫu năm 1959 (h i ệu F, Canonf lex , và Pentamatic) . Bộ đo sáng qua ống kính (through- the- lense, TTL) xuất hi ện trên các máy ảnh SLR vào đầu những năm 196x với Topcon RE Super (đo đi ểm) năm 1962 và Pentax Spotmatic (đo trung bình có tr ọng số trung tâm). Kế t i ếp là t ính năng t ự canh sáng được gi ới th i ệu năm 1971 ở máy Pentax Electro Spotmatic và phổ bi ến vào năm 1976 với Canon AE- 1 Program, m trong ột những máy bán chạy nhất trong l ịch sử. Không lâu sau là t ính năng t ự canh sáng theo các chương tr ì nh . Đi ện t ử, t ự động hoá và thu gọn, kể cả lên phim, tr ả phim bằng động cơ được ứng dụng ngày càng nhi ều trong những năm 197x và 198x. Tự động l ấy nét Máy ảnh t ự động l ấy nét bằng phương pháp so sánh qua ống kính đầu t iên là Pentax ME-F. Máy Minol ta Maxxum 7000 xuất xưởng năm 1985 là cái đầu t iên có t ự l ấy nét bằng động cơ, lên phim bằng động cơ, t ừ đó t ính năng này tr ở thành t iêu chuẩn của máy SLR. Các nhà sản xuất khác đều tham gia th ị tr ường t ự l ấy nét.
  3. Từ cuối thập kỷ 1980, sự cạnh tranh và những cải ti ến kỹ thuật làm cho các máy ảnh thông minh hơn với những cách đo sáng tiên ti ến, và có sự l iên l ạc gi ữa các thành phần của máy. Phần giao ti ếp với người sử dụng cũng thay đổi nhi ều: thay kim chỉ thị và LED bằng LCD hi ện nhi ều thông tin hơn trong l ỗ ngắm cũng như trên thân máy. Các nút vặn và nút bấm thay thế các vòng chỉnh màn tr ập và độ m ống kính. M t số máy còn có ở ộ tính năng chống rung giúp cho chụp ảnh với t ốc độ chậm hơn mà không cần phải kê máy cố định. Máy ảnh SLR số Canon, Nikon, Samsung, Pentax, và Minolta đã sản xuất máy SLR số t ương thích với các máy SLR phim của họ (gần đây Konica-Minolta bán bộ phận sản xuất máy ảnh SLR của họ cho Sony), trong khi Olympus và Panasonic gi ới thi ệu những máy SLR số riêng, đó là thế hệ máy Bốn phần ba. Khổ phim Máy ảnh SLR được sản xuất cho hầu hết các khổ phim cũng như cho cảm bi ến số. H u hết các máy ảnh SLR dùng phim khổ 35m vì khổ này t ối ưu ầ m, nhất gi ữa chất l ượng ảnh, kích thước và giá. Máy ảnh SLR với cỡ phim trung cho ảnh chất l ượng cao hơn. Máy ảnh SLR số xuất hi ện vào cuối thập kỷ 1990 và t ới năm 2006 thì được dùng bởi hầu hết các nhi ếp ảnh gia chuyên nghi ệp cũng như nghi ệp dư. Nh ng máy ảnh SLR thời đầu được ữ làm để dùng cỡ phim l ớn nhưng hầu hết đều đã bị đào thải . M t số ít máy ộ ảnh SLR dùng hệ phim APS, nhưng không phổ bi ến l ắm. Cũng có máy SLR cho khổ phim nhỏ 110. Nh ng đặc đi ểm chung ữ Nh ng đặc đi ểm nữa của các máy ảnh SLR là đo sáng qua ống kính và đi ều ữ khi ển đèn chớp r ất tinh vi. Nhiều ki ểu máy trên thị tr ường hi ện nay đo ánh sáng thật sự t ới phim và đóng màn tr ập khi đã đủ sáng. Tương t ự, chúng còn có thể phát ra nhi ều chớp đèn ngắn, tính l ượng ánh sáng dội tr ở l ại t ừ đối t ượng chụp, r ồi m i phát ra m t chớp vừa đủ cho ớ ộ t ấm ảnh đẹp. Nh ng máy tinh vi hơn còn giúp nhi ếp ảnh gia cân bằng gi ữa ữ đèn chớp và ánh sáng t ự nhiên có sẵn để ra những ki ểu ảnh theo yêu cầu. Nh ng tính năng này được đưa vào những máy SLR hạng cao cấp tr ước r ồi ữ t ừ t ừ xuất hi ện trên các máy ki ểu khác. Ưu đi ểm
  4. Nhiều ưu đi ểm của máy ảnh SLR l iên quan đến vi ệc ngắm qua ống kính. Nh ng máy ảnh ki ểu khác không có khả năng này, người chụp phải ngắm qua ữ m t l ỗ ngắm nằm cạnh ống kính và thấy hơi khác với hình chụp. Dùng máy ộ SLR thì có thể tin chắc r ằng ngắm thế nào thì chụp ra thế đó. Không có hi ện t ượng thị sai, độ nét được thấy tr ước khi chụp ở máy SLR nhất là khi chụp macro và khi dùng ống kính tele. Độ sâu vùng chụp có thể thấy ngay khi chỉnh độ m ống kính. Nhiều cỡ ống kính và phụ tùng được sản ở xuất cho máy SLR. So với những máy ảnh ki ểu gọn hạng r ẻ ti ền, máy ảnh SLR hạng r ẻ nhất cũng có nhi ều độ m ống kính hơn và ống kính m r ộng hơn (th ường vào cỡ ở ở f/1,4 t ới f/1,8 với ống kính 50mm). Nh vậy nhi ếp ảnh gia có thể chụp ư ảnh ở nơi ít sáng mà không cần đèn chớp, và có th ể chọn độ sâu vùng chụp nhỏ, r ất ti ện để làm m nền đằng sau đối t ượng chụp, làm nổi đối ờ t ượng hơn. Cách này thường được dùng để chụp ảnh chân dung. Nhiều ống kính thay thế làm cho máy ảnh có thể dùng được trong nhi ều hoàn cảnh khác nhau, làm cho nhi ếp ảnh gia có nhi ều cách để thu hình hơn lo ại máy đơn gi ản. Ngoài ra, SLR có những ống kính với tiêu cự r ất dài. Nh vậy có thể chụp t ừ r ất xa, r ất ti ện để chụp những đối t ượng ư nguy hi ểm (đ ộng vật hoang dã), hoặc khi không thể đến gần đối t ượng. Nh c đi ểm ượ Vì vướng gương và lăng kính, máy ảnh SLR không thể làm nhỏ gọn như các lo ại máy ảnh khác, như là máy ki ểu gọn t ự l ấy nét và máy ảnh số với màn ngắm đi ện t ử. G ng cũng cản không cho đặt ống kính gần phim hay bộ cảm ươ bi ến, nghĩa là không thể làm ống kính wide m t cách đơn gi ản, mà phải ộ dùng ki ểu ống kính tele ngược, kém hơn. G ng của máy ảnh SLR che m t l ỗ ngắm khi đang chụp. Ngoài ra vi ệc di ươ ấ chuyển gương làm cho t ốc độ chụp t ối đa bị gi ới hạn, gương còn gây ồn và rung. M t số máy SLR dùng gương phản xạ m t phần để tránh nhược đi ểm ộ ộ này, ví dụ như Canon Pell ix , nhưng nó l ại làm gi ảm l ượng ánh sáng thu được. Để tránh ồn và rung, m t số máy ảnh chuyên nghi ệp có chế độ khoá ộ gương, nhưng như vậy sẽ che hoàn toàn l ỗ ngắm. H u hết các máy ảnh SLR số không cho xem ảnh trên màn hình LCD tr ước ầ khi chụp, như máy ảnh số gọn hay máy ảnh số lai . Nh vậy chỉ có cách đưa ư m t vào l ỗ ngắm để chuẩn bị chụp (ngoại l ệ là máy Olympus E-330, ắ Panasonic DMC- L1, Leica Digilux 3). Cũng không có chức năng quay phim. Cho t ới năm 2006, công nghệ bộ cảm bi ến và màn hình vẫn chưa khắc phục
  5. được nhược đi ểm này để máy ảnh số SLR được chấp nhận r ộng rãi bởi thị tr ường chuyên nghi ệp và nghi ệp dư cao cấp. Giá của máy ảnh SLR thường đắt hơn các ki ểu máy khác vì các cơ cấu phức t ạp bên trong. Tính thêm các phụ tùng như đèn chớp, ống kính các cỡ thì còn đắt hơn nữa. Do đó số ti ền cần cho m t bộ máy SLR vượt quá khả năng ộ của nhi ều người chụp ảnh không chuyên. Ngoài ra còn phải kể đến m c độ hư hỏng cũng cao hơn các ki ểu máy đơn ứ gi ản có chất l ượng t ương đương khác vì có nhi ều chi ti ết chuyển động bên trong. Tuy nhiên vì máy ảnh SLR không dành cho dân nghi ệp dư, nên nó thường được làm theo những tiêu chuẩn cao hơn các ki ểu máy khác, do đó thật sự thì bền chắc hơn. Bởi vì máy SLR thay ống kính được nên có khả năng l ọt bụi bẩn vào thân máy gây kẹt gương, thậm chí làm kẹt hệ thống l ấy nét của ống kính. Để gi ảm bớt m t phần nguy cơ này, m t số ộ ộ máy ảnh số có bộ phận t ự lau bộ cảm bi ến. Cấu t ạo máy ảnh cơ (SLR)và máy ảnh kỹ thuật số (DSLR) Có l ẽ m t trong những câu hỏi hay được nhi ều người đặt ra tr ước khi ộ quyết định t ừ giã cách chụp ảnh bằng phim truyền thống để bước vào thế gi ới của kỹ thuật số là: máy ảnh kỹ thuật số (DSLR) khác máy ảnh Cơ (SLR) ở chỗ nào? Có l ẽ cũng khỏi cần phải nói t ới những ti ện dụng và những khả năng kỳ di ệu của kỹ thuật số đang mang l ại cho cuộc sống của chúng ta hàng ngày nữa. Riêng trong lĩnh vực nhi ếp ảnh thì bước đột phá này cũng r ất ngoạn m c. ụ Nhìn thoáng qua t ấm hình trên đây chắc bạn cũng đã nhận ngay ra sự khác bi ệt của kỹ thuật số r ồi nhỉ. Thay vào vị tr í quen thuộc của phim âm bản hay dương bản là m t m ch đi ện t ử cảm quang nom r ất. . .đ ơn gi ản. Ta cũng ộ ạ không cần phải m nắp máy phía sau ra để l ắp phim nữa mà m t m nh nhựa ở ộ ả nhỏ với những m ch đi ện t ử ly ti đã khẽ khàng lách vào bên sườn máy ảnh ạ thay cho những cuộn phim cồng kềnh làm nhi ệm vụ l ưu gi ữ ảnh. Còn m t bộ ộ phận cực kỳ quan tr ọng nữa mà chúng ta không nhìn thấy ở đây, m t yếuộ t ố mang tính quyết định cho sự khác bi ệt gi ữa các đại gia máy ảnh về
  6. chất l ượng, đó là phần m m xử lý ảnh - như m t bộ xử lý nhỏ của máy ề ộ tính - nằm ngay trong thân máy ảnh. Trên đây là hình ảnh của m ch đi ện t ử cảm quang hi ện đại nhất do hãng ạ Nikon phát minh và chế t ạo. Chính nó đã t ạo nên đi ều kỳ di ệu mà không m t chi ếc máy ảnh nào khác có thể sánh nổi với chi ếc Nikon D2H. ộ Trước khi quay l ại với cấu trúc của các lo ại m ch đi ện t ử cảm quang thì ạ có l ẽ chúng mình cũng nên đề cập m t chút t ới cái mà gần như ai cũng ộ bi ết, đó là PIXEL. Nó là chữ vi ết t ắt nhằm thể hi ện Picture ELement - yếu t ố cấu thành của ảnh kỹ thuật số. Ta hãy gọi nôm na là Đi ểm ảnh. M i m t bức ảnh được t ạo nên bởi vô số Đi ểm ảnh. M i Pixel mang m t số ỗ ộ ỗ ộ thự t ự riêng t ừ 0 t ới 255 (gi ống như phổ màu căn bản của AutoCAD vậy) Tuỳ thuộc vào hơn 16 tr i ệu cách kết hợp khác nhau gi ữa các pixel của 3 kênh m u Red - Green - Blue (Đ ỏ - Xanh lá cây - Xanh da tr ời) mà sẽ t ạo ầ nên vô số màu khác nhau. N u nói theo ngôn ngữ của tin học thì m i m t ế ỗ ộ m u t ương đương với 8 Bit (Byte) và m u của m i m t pixel được t ạo nên ầ ầ ỗ ộ bởi 3 m u kết hợp RGB. Ta vẫn hay nghe nói t ới các t ấm ảnh kỹ thuật số ầ có "độ sâu" khác nhau như 16 bit (8 bit x2), 24 bit (8 bit x3), 36 bit (12 bit x3), 48 bit (16 bit x3). Hiểu rõ kỹ thuật t ạo hình ảnh của máy kỹ thuật số có l ẽ là cách hay nhất để nhận ra sự khác bi ệt với máy ảnh cơ. Nh ta đã nói ở trên về cấu t ạo, khi ánh sáng đi qua ống kính máy ảnh ư sẽ gặp m t m ch đi ện t ử cảm quang với hệ thống l ọc m u ánh sáng, chuyển ộ ạ ầ thành tín hi ệu đi ện t ử. Hiện t ượng này t ương đương với phản ứng hoá học của phim âm bản hay dương bản. Ti ếp theo đó máy ảnh sẽ xử lý những tín hi ệu đi ện t ử này để tái t ạo l ại m u sắc trung thực của hình ảnh (quá ầ tr ình này t ương đương với vi ệc làm trong phòng r ửa ảnh cổ đi ển) và bạn có thể l ưu tr ữ hình ảnh nguyên gốc hay được nén gọn l ại trên các thi ết bị l ưu tr ữ (ta vẫn gọi là Memory Card). Trên thị tr ường hi ện t ại t ồn t ại hai lo ại m ch đi ện t ử cảm quang là: CCD ạ (Charge-Coupled Devices) và CMOS (Complementary Metal- Oxide Semiconductor). Hãng Nikon m i nghiên cứu thành công m t lo ại thứ 3 kết ớ ộ hợp được những ưu đi ểm của cả hai lo ại trên là LBCAST (Lateral Burried Change Accumulator and Sensing Transitor Array). So với CCD và CMOS thì LBCAST dùng t ốn ít năng l ượng hơn, ít l ỗi hạt ảnh hơn, đồng thời nó góp phần làm tăng t ốc độ xử lý ảnh, làm tăng độ nhạy, độ t ương phản và tái t ạo màu sắc trung thực hơn.
  7. Nh ng cũng chính t ại thi ết bị đặc bi ệt này mà ta thấy rõ ràng sự khác ư bi ệt gi ữa phim cổ đi ển và kỹ thuật số. Loại phim mà chúng ta vẫn hay dùng (th ường được gọi là phim 35m hay 135) có kích th ước chi ều r ộng m 36m x chi ều cao 24m t ỉ l ệ hai cạnh thường được quy gọn thành 3:2. Đa m m, phần thì các máy ảnh cơ kỹ thuật số có cùng t ỉ l ệ này nhưng các máy Digital Compact Camera thường hay có t ỉ l ệ 4:3 gi ống như t ỉ l ệ của màn hình máy tính. Đi ều này gây ra sự khó chịu nhỏ khi bạn mu n in ảnh kỹ ố thuật số được chụp với t ỉ l ệ 4:3 ra gi ấy vì nếu gi ữ đúng t ỉ l ệ t ấm ảnh của bạn sẽ là 115m x 150m còn nếu bạn mu n gi ữ nguyên chi ều cao m m, ố 100m thì chi ều r ộng của ảnh sẽ bị ngắn l ại . m Với hệ thống máy Digital Compact bạn thường hay gặp các Sensor với kích thước nhỏ như: 1/2.7" hay 1/1.8". Đối với lo ại máy dSLR thì kích thước của Sensor l ớn hơn, ví dụ như Nikon D2H là 23,1m x 15,5m so với phim m m, 24m x 36m thì t ỉ l ệ chênh l ệch là 1,5. m m Đến đây ta có thể dễ dàng hi ểu ngay t ại sao trên các máy Digital Compact ống kính zoom thường có các ti ệu cự r ất nhỏ (ví dụ như máy Minolta Z1 có zoom x10: 5,8m - 58m t ương đương 38 - 380m với phim m m m 35m Để quy đổi sang tiêu cự t ương đương 24x36 ta phải nhân tiêu cự m) gốc của máy ảnh kỹ thuật số với t ỉ l ệ chệnh l ệnh. Ch ng hạn như ở đây t ỉ ẳ l ệ chênh l ệch của môt CCD 1/2.7" là 38/5,8 = 6,55 l ần. Sự khác bi ệt khá quan tr ọng này khi ến cho các ống kính vẫn được coi là góc r ộng của phim 35m bỗng tr ở thành... . té lé! Ta l ấy ví dụ của máy m Nikon D2H, t ỉ l ệ chênh l ệch là 1,5 thì tiêu cự 28m x 1,5 = 42m nghĩa m m, là gần bằng ống kính tiêu chuẩn ( Ống kính mà ta vẫn hay "gọi" là 50m m thực ra chỉ có 45m mà thôi) Từ đó phát sinh ra nhu cầu dùng các ống m kính góc siêu r ộng, thậm chí ống kính m t cá để chụp với thân máy ảnh ắ kỹ thuật số. Ch ng hạn m t lo ại ống kính m i của Nikon: AF-S DX Zoom- ẳ ộ ớ Nikkor 17-55m f/2.8G IF- ED (3.2x) khi dùng với Nikon D2H sẽ tr ở thành m 25,5 - 82,5m m. N u như với các phim phổ thông ta hay nói về nhi ệt độ m u thì t ương ế ầ đương trong kỹ thuật số ta có khái ni ệm Cân bằng tr ắng (White Balance). Thường thì trong các máy ảnh kỹ thuật số Cân bằng tr ắng được chỉnh t ự động tuỳ theo ánh sáng môi tr ường để đạt t ới độ trung thực cao nhất của màu sắc nhưng bạn vẫn hoàn toàn có thể l ựa chọn các chế độ ánh sáng theo ý của mình như ánh sáng ban ngày, ánh sáng đèn dây tóc vàng, ánh sáng đèn nê-ông... . Khác với phim âm bản hay dương bản, với kỹ thuật số bạn có thể l ựa chọn cấu trúc của ảnh để l ưu tr ữ. Có r ất nhi ều hình thức khác nhau: RAW,
  8. TIFF, JPEG... Ở hai lo ại đầu tiên thì hình ảnh được l ưu tr ữ nguyên thể, không bị nén hoặc được nén với t ỉ l ệ thấp để đảm bảo tính trung thực và chất l ượng hình ảnh (đ ể xử lý sau này trên máy tính), còn ở dạng JPEG thì ảnh có thể sẽ được nén gọn l ại t ới 40 l ần, ti ện l ợi cho vi ệc gửi qua internet.
Đồng bộ tài khoản