TÌM SỐ BỊ TRỪ

Chia sẻ: lotus_8

Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ .  Áp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan .  Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước. Biểu tượng vẽ hai đoạn thẳng cắt nhau . II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :  Tờ bìa ( giấy ) kẻ 10 ô vuông như bài học .  Kéo . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Giới thiệu bài : GV viết lên bảng phép trừ...

Nội dung Text: TÌM SỐ BỊ TRỪ

 

  1. TÌM SỐ BỊ TRỪ I. MỤC TIÊU : Giúp HS :  Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ .  Áp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan .  Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước. Biểu tượng vẽ hai đoạn thẳng cắt nhau . II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :  Tờ bìa ( giấy ) kẻ 10 ô vuông như bài học .  Kéo . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1. Giới thiệu bài : GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4. Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau đó ghi tên bài lên bảng . 2. Dạy – học bài mới :
  2. 2.1 Tìm số bị trừ : Bài toán 1 : - Có 10 ô vuông ( đưa ra mảnh giấy có 10 ô - Còn lại 6 ô vuông . vuông ). Bớt đi 4 ô vuông. Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông ? - Làm thế nào để biết rằng còn lại bao - Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6 . nhiêu ô vuông ? - Hãy nêu tên các thành phần và kết quả 10 - 4 = 6 trong phép tính : 10 – 4 = 6 ( HS nêu, GV gắn thanh thẻ ghi tên gọi ) . Số bị Số trừ Số hiệu Bài toán 2 :Có 1 mảnh giấy được cắt làm - Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông . hai phần. Phần thứ nhất có 4 ô vuông. Phần thứ hai có 6 ô vuông. Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông ? - Làm thế nào ra 10 ô vuông ? - Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10 . Bước 2 : Giới thiệu kỹ thuật tính - Nêu : Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là - x – 4 = 6 . x. Số ô vuông bớt đi là 4. Số ô vuông còn lại là 6. Hãy đọc cho cô phép tính tương ứng
  3. để tìm số ô vuông còn lại . - Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm - Thực hiện phép tính 4 + 6 . gì ? Khi HS trả lời, GV ghi bảng : x = 6 + 4 - Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ? - Là 10 . - Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng . - x – 4 = 6 x=6+4 x = 10 - x gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6 ? - Là số bị trừ . - 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6 ? - Là hiệu . - 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6 ? - Là số trừ . - Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm thế nào ? - Lấy hiệu cộng với số trừ . - Yêu cầu nhiều HS nhắc lại . - Nhắc lại quy tắc . 2.2 Luyện tập – thực hành : Bài 1 : - Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập. 3 - Làm bài tập . HS lên bảng làm bài . - Gọi HS nhận xét bài bạn . - 3 HS lần lượt trả lời . a) Tại sao x = 8 + 4 ? - Vì x là số bị trừ trong phép trừ x
  4. a) Tại sao x = 18 + 9 ? – 4 = 8, 8 là hiệu, 4 là số trừ. Muốn a) Tại sao x = 25 + 10 ? tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ ( 2 HS còn lại trả lời tương tự). Bài 2 : - Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị - HS tự làm bài, 2 HS ngồi cạnh trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự nhau đổi vở để kiểm tra bài cho làm bài . nhau. Bài 3 : - Bài toán yêu cầu làm gì ? - Điền số thích hợp vào ô trống . - Bài toán cho biết gì về các số cần điền ? - Là số bị trừ trong các phép trừ . - Yêu cầu HS tự làm bài . - HS làm bài . - Gọi 1 HS đọc chữa bài . - Đọc chữa ( 7 trừ 2 bằng 5, điền 7 vào ô trống ... ) bài . - Nhận xét và cho điểm . Bài 4 : - Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm . - Có thể hỏi thêm : + Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho
  5. trước. - Dùng chữ cái in hoa . + Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm . IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản