Timer / Counter

Chia sẻ: Bui Duc To | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

2
248
lượt xem
134
download

Timer / Counter

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo và tìm hiểu về Timer, Counter trong PIC , Ứng dụng .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Timer / Counter

  1. Vi điều khiển PIC
  2. Bài 3: Timer/ Counter Nội dung chính • Tìm hiểu về Timer/ Counter trong PIC • Ứng dụng
  3. TIMER 0 
  4. Timer 0 • Timer0 là bộ đếm 8 bit được kết nối với bộ chia  tần số (prescaler) 8 bit  • Cấu trúc của Timer0 cho phép ta lựa chọn  xung clock tác động và cạnh tích cực của xung  clock  • Ngắt Timer0 sẽ xuất hiện khi Timer0 bị tràn. 
  5. Timer 0 • Chế độ Timer: clear bit TOCS ­TMR0 Clock Source Select  bit( OPTION_REG), khi đó giá trị thanh ghi TMR0 sẽ  tăng theo từng chu kì xung đồng hồ (tần số vào Timer0  bằng ¼ tần số oscillator). Khi giá trị thanh ghi TMR0 từ FFh  trở về 00h, ngắt Timer0 sẽ xuất hiện.  • Chế độ counter ta set bit TOCS (OPTION_REG). Khi  đó xung tác động lên bộ đếm được lấy từ chân RA4/TOCKI.  Bit TOSE­TMR0 Source Edge Select  bit( OPTION_REG) cho phép lựa chọn cạnh tác động  vào bộ đếm. 
  6. Timer 0 • Bộ chia tần số (prescaler) được chia sẻ giữa Timer0  và WDT (Watchdog Timer).  • Khi thanh ghi TMR0 bị tràn, bit TMR0IF­ TMR0  Overflow Interrupt Flag bit( INTCON) sẽ được set  • Cờ ngắt này phải được xóa bằng chương trình trước  khi bộ đếm bắt đầu thực hiện lại quá trình đếm.  • Ngắt Timer0 không thể “đánh thức” vi điều khiển từ  chế độ sleep. 
  7. OPTION_REG Bit 7  pull­up enable bit = 1 không cho phép chức năng pull­up của PORTB = 0 cho phép chức năng pull­up của PORTB Bit 6 INTEDG Interrupt Edge Select bit = 1 ngắt xảy ra khi cạnh dương chân RB0/INT xuất hiện = 0 ngắt xảy ra khi cạnh âm chân BR0/INT xuất hiện Bit 5 TOCS Timer0 Clock Source select bit = 1 clock lấy từ chân RA4/TOCK1. = 0 dùng xung clock bên trong  Bit 4 TOSE Timer0 Source Edge Select bit = 1 tác động cạnh lên. = 0 tác động cạnh xuống Bit 3 PSA Prescaler Assignment Select bit = 1 bộ chia tần số (prescaler) được dùng cho WDT = 0 bộ chia tần số được dùng cho Timer0 Bit 2:0 PS2:PS0 Prescaler Rate Select bit Các bit này cho phép thiết lập tỉ số chia tần số của Prescaler
  8. Timer 0
  9. TIMER1 • Timer1 là bộ định thời 16 bit, giá trị của Timer1 sẽ  được lưu trong hai thanh ghi( TMR1H:TMR1L).  • Cờ ngắt của Timer1 là bit TMR1IF (PIR1). Bit  điều khiển của Timer1 sẽ là TMR1IE (PIE). • Timer1 cũng có hai chế độ hoạt động: chế độ định  thời (timer) và chế độ đếm ( counter) với xung kích là  xung phản ánh các sự kiện cần đếm lấy từ bên ngoài  thông qua chân RC0/T1OSO/T1CKI (cạnh tác động  là cạnh lên). 
  10. Timer1
  11. Thanh ghi T1CON  Bit 5,4 T1CKPS1:T1CKPS0 Timer1 Input Clock Prescaler Select bit(1:8, 1:4 1:2, 1:1) Bit 3 T1OSCEN Timer1 Oscillator Enable Control bit Bit 2 Timer1 External Clock Input Synchronization Control bit (chỉ có tác dụn khi TMR1CS=1) .  Bit 1 TMR1CS Timer1 Clock Source Select bit        = 1 chọn xung đếm là xung ngoại vi lấy từ pin RC0/T1OSC/T1CKI(cạnh tác động là cạnh lên).        = 0 chọn xung đếm là xung clock bên trong (FOSC/4).  Bit 0 TMR1ON Timer1 On bit        = 1 cho phép Timer1 hoạt động        = 0 Timer1 ngưng hoạt động
  12. Timer1
  13. Timer2 • Timer2 là bộ định thời 8 bit và được hỗ trợ bởi hai bộ chia  tần số prescaler và postscaler  • Thanh ghi chứa giá trị đếm của Timer2 là TMR2  • Bit cho phép ngắt Timer2 tác động là TMR2ON  (T2CON).  • Cờ ngắt của Timer2 là bit TMR2IF (PIR1).  • Timer2 còn được hỗ trợ bởi thanh ghi PR2. Giá trị đếm  trong thanh ghi TMR2 sẽ tăng từ 00h đến giá trị chứa trong  thanh ghi PR2, sau đó được reset về 00h.  • Ngõ ra của Timer2 được đưa qua bộ chia tần số  postscaler với các mức chia từ 1:1 đến 1:16.  • Ngõ ra của postscaler đóng vai trò quyết định trong việc  điều khiển cờ ngắt.
  14. Timer2
  15. Thanh ghi T2CON Bit 6­3 TOUTPS3:TOUTPS0 Timer2 Output Postscaler  Select bit Bit 2 TMR2ON Timer2 On bit TMR2ON = 1 bật Timer2 TMR2ON = 0 tắt Timer2 Bit 1,0 T2CKPS1:T2CKPS0 Timer2 Clock Prescaler  Select bit 00 tỉ số 1:1 01 tỉ số 1:4 1x tỉ số 1:16
  16. Timer2
  17. Timer trong CCS
  18. Timer0 ­ setup_timer_0 (mode): thiết đặt cho Timer0. Mode có  thể là: • RTCC_INTERNAL, RTCC_EXT_L_TO_H  ,  RTCC_EXT_H_TO_L  • RTCC_DIV_1, RTCC_DIV_2, RTCC_DIV_4,  RTCC_DIV_8, RTCC_DIV_16, RTCC_DIV_32,  RTCC_DIV_64, RTCC_DIV_128, RTCC_DIV_256 • Nhóm bởi dấu | ­ set_timer0(value) : khởi tạo giá trị cho timer0 ­value=get_timer0() : Trả về giá trị của Timer0 ­ Ngắt Timer0: INT_TIMER0( INT_RTCC)
  19. Timer0 Ví dụ: setup_timer0(RTCC_INTERNAL|RTCC_DIV_2 ) set_timer0(0);  • Timer sẽ tăng sau mỗi 0.4us • Tràn sau 102.4us
  20. Timer1 ­ setup_timer_1 (mode): thiết đặt cho timer1. mode có thể  là •T1_DISABLED, T1_INTERNAL, T1_EXTERNAL,  T1_EXTERNAL_SYNC • T1_CLK_OUT • T1_DIV_BY_1, T1_DIV_BY_2, T1_DIV_BY_4,  T1_DIV_BY_8 • Nhóm bởi dấu | ­ set_timer1(value) : khởi tạo giá trị cho timer1 ­value=get_timer1() : Trả về giá trị của Timer1 ­ Ngắt: INT_TIMER1
Đồng bộ tài khoản