Tin học ứng dụng trong kinh doanh - Các hàm tài chính

Chia sẻ: cctm030057

Tiền lãi là sô ́ tiền mà người đi vay đã trả thêm vào vốn gốc đã vay sau một khoảng thời gian. Có thế lý giải nguyên nhân khiến cho người vay nhận được khoản tăng thêm này bằng việc người cho vay đã hy sinh cơ hội chi tiêu hiện tại, bỏ qua các cơ hội đầu tư để “cho thuê” tiền trong một quan hệ tín dụng. Lãi suât́ là ty ̉ lê ̣ phâǹ trăm tiền lãi so vơí gôć trong môṭ đơn vi ̣ thơì gian....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tin học ứng dụng trong kinh doanh - Các hàm tài chính

 

  1. Chương V ́ ̀ ̀ ́ CAC HAM TAI CHINH GV: Nguyễn Phương Tâm
  2. ̣ NÔI DUNG 1. Các khái niệm 2. Các hàm tài chính Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  3. CÁC KHÁI NIỆM  Tiền lãi:  Tiên lãi là số tiên mà người đi vay đã trả thêm vào ̀ ̀ vôn gôc đã vay sau môt khoang thời gian. Có thế lý ́ ́ ̣ ̉ giai nguyên nhân khiên cho người vay nhân được ̉ ́ ̣ khoan tăng thêm này băng viêc người cho vay đã ̉ ̀ ̣ hy sinh cơ hôi chi tiêu hiên tai, bỏ qua các cơ hôi ̣ ̣ ̣ ̣ đâu tư để “cho thuê” tiên trong môt quan hệ tín ̀ ̀ ̣ dung. ̣  Lãi suât là tỷ lệ phân trăm tiên lãi so với gôc trong ́ ̀ ̀ ́ môt đơn vị thời gian ̣ Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  4. CÁC KHÁI NIỆM  Lai đơn ̃  Lãi đơn là số tiên chỉ tính trên sồ tiên gôc mà ̀ ̀ ́ không tính trên số tiên lãi do tiên gôc sinh ra trong ̀ ̀ ́ các thời kỳ trước.  Đôi với lãi đơn, tiên tích luy cua môt khoan tiên ́ ̀ ̃ ̉ ̣ ̉ ̀ cho vay tai thời điêm hiên tai vào cuôi kỳ n là: ̣ ̉ ̣ ̣ ́ n o o o Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  5. CÁC KHÁI NIỆM  Lãi kép  Lãi kép là số tiên lãi được tính căn cứ vào gôc vôn ̀ ́ ́ và tiên lãi sinh ra trong các thời kỳ trước. Nói cách ̀ khác, lãi được đinh kỳ công vào vôn gôc để tính lãi ̣ ̣ ́ ́ cho thời kỳ sau. Chính sự ghép lãi này tao ra sự ̣ khác nhau giữa lãi đơn và lãi kép. n o Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  6. CÁC KHÁI NIỆM  Giá trị thời gian cua tiên tệ ̉ ̀  Giá trị tương lai cua tiên tệ ̉ ̀ Giá trị tương lai cua môt khoan tiên hiên tai là giá ̉ ̣ ̉ ̀ ̣ ̣ trị cua số tiên này ở thời điêm hiên tai công với ̉ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ khoan tiên mà nó có thể sinh ra trong khoan thời ̉ ̀ ̉ gian từ thời điêm hiên tai đên thời điêm trong ̉ ̣ ̣ ́ ̉ tương lai. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  7. CÁC KHÁI NIỆM  Giá trị thời gian của tiền tệ  Giá trị hiện tại của tiền tệ. Trong thực tế, các hoạt động đầu tư phải được xem xét ở thời điểm hiện tại để so sánh các khoản tiền bỏ ra ở hiện tại với các khoản thu nhập và chi phí xảy ra trong tương lai. Vì thế, cần phải xác định được giá trị hiện tại của các khoản tiền trong tương lai. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  8. CÁC KHÁI NIỆM  Giá trị thời gian cua tiên tệ ̉ ̀  Giá trị hiên tai cua tiên tê. ̣ ̣ ̉ ̀ ̣ Thực chât, quá trình tìm giá trị hiên tai là môt quá ́ ̣ ̣ ̣ trình ngược cua quá trình ghép lãi. Vì thê, công ̉ ́ thức tính giá trị hiên tai được suy ra từ công thức ̣ ̣ tính giá trị tương lai cua môt khoan tiên như sau: ̉ ̣ ̉ ̀ FVn PV = (1 + k ) n Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  9. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm PV (Present Value)  Công dung: Hàm PV tính toán giá trị hiện tại của ̣ một chuỗi các khoản thanh toán định kỳ với số tiền mỗi lần bằng nhau. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  10. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm PV (Present Value)  Cú pháp: =PV(rate, nper,pmt,fv,type) • rate là lãi suất một thời kỳ, • nper là tổng số thời kỳ • pmt là khoảng thanh toán cố định cho mỗi thời kỳ, • fv là giá trị tương lai (số tiền bạn muốn đạt được sau kỳ thanh toán cuối cùng), • type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào cuối kỳ; type = 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  11. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm NPV (Net Present Value) ̣  Công dung: Hàm NPV tính toán giá trị hiện tại thuần của việc đầu tư khi biết lãi suất chiết khấu và các khoản thanh toán (giá trị âm) hoặc thu nhập (giá trị dương) trong tương lai. Công thức tính: n valuei NPV = ∑ i =1 (1 + rate) i Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  12. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm NPV (Net Present Value)  Cú pháp: = NPV(rate, value1, value2 …,value29)  Trong đó: • Rate là lãi suất chiết khấu, • các valuei là thanh toán định kỳ với số tiền mỗi lần khác nhau và thực hiện vào cuối mỗi kỳ. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  13. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm tính giá trị tương lai FV  Hàm FV dùng để tính giá trị tương lai của một đầu tư đều vào các kỳ với lãi suất cố định. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  14. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Cú pháp: FV(rate, nper, pmt, pv,type)  Trong đó: • rate là lãi suât môi ky, ́ ̃ ̀ • nper là tông số thời ky, ̉ ̀ • pmt là khoan thanh toán trong môi thời ky, ̉ ̃ ̀ • pv là giá trị hiên tai (nêu trông coi như pv =0). ̣ ̣ ́ ́ • type = 0 hoăc bỏ qua nêu khoan thanh toán thực hiên ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̀ ́ ̀ vào cuôi ky; type= 1 nêu thanh toán vào đâu ky.̀ Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  15. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm tính tiên trả cho 1 khoan vay trả góp PMT ̀ ̉  Hàm PMT tính khoan trả góp cho môt khoan vay ̉ ̣ ̉ trên cơ sở các khoan trả từng kỳ không đôi với lãi ̉ ̉ suât không thay đôi. Khoan trả cho hàm này tìm ra ́ ̉ ̉ bao gôm cả phân trả vôn lân phân lãi. ̀ ̀ ́ ̃ ̀ Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  16. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Cú pháp: PMT(rate,nper,pv,fv,type)  Trong đó: • ́ rate là lãi suât cho vay, • nper là tông số thời kỳ thanh toán cho các khoản vay, ́ • pv là giá trị hiện tại, • fv là giá trị tương lai hoặc số dư tiền mặt mà bạn muốn có được sau mỗi lần thanh toán cuối cùng, nếu bỏ trống coi như bằng 0. • type = 0 hoặc bỏ qua nếu khoản thanh toán thực hiện vào cuối kỳ; type= 1 nếu thanh toán vào đầu kỳ. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  17. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm tính số kỳ đầu tư NPER  Hàm NPER tính số kỳ hạn đủ để trả hết món nợ và với mức thanh toán định kỳ nhất định. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  18. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm tính số kỳ đầu tư NPER  Cú pháp: NPER(rate,pmt,pv,fv,type).  Trong đó: • rate: lãi suất, • pmt: khoản thanh toán không đổi cho mỗi kỳ, • pv: giá trị hiện tại, • fv: giá trị tương lai, • type = 0 hoăc bỏ qua nêu khoan thanh toán thực ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̀ ́ hiên vào cuôi ky, type = 1 nêu thanh toán vào đâù ky.̀ Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  19. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm tính lãi suất RATE  Hàm Rate xác định tỷ lệ lãi suất tính cho các khoản thanh toán định kỳ cố định hay thanh toán bằng tiền mặt trả gọn. Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
  20. CÁC HÀM TÀI CHÍNH  Hàm tính lãi suất IRR  Hàm IRR cho phép tính lãi suất của các khoản thanh toán có giá trị khác nhau.  Cú pháp: = IRR(value,guess) Trường CĐ CNTT HN Việt Hàn Nguyễn Phương Tâm
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản