Tĩnh học lớp 10 - CÔNG - CÔNG SUẤT

Chia sẻ: zing1209

Nắm được các khái niệm công và công sất. Các đơn vị công và công suất. Giải thích được tác dụng của hộp số xe máy.

Nội dung Text: Tĩnh học lớp 10 - CÔNG - CÔNG SUẤT

 

  1. CÔNG - CÔNG SUẤT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: – Nắm được các khái niệm công và công sất. Các đơn vị công và công suất. Giải thích được tác dụng của hộp số xe máy. II/ CHUẨN BỊ : 1. TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 . PHƯƠNG TIỆN.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3. KIỂM TRA BÀI CŨ: III/ NỘI DUNG BÀI MỚI: 1. Công a) Định nghĩa: – Công của lực F trên đoạn đường s là đại lượng A đo bằng tích số: A = F.s.cos   Là đại lượng vô hướng  Giá trị A phụ thuộc vào hệ quy chiếu. b) Các trường hợp: A tính bằng jun (J) =0 : A = F.s
  2.   = 900 :A=0   = 1800 : A =  F.s  0<  < 900 : A > 0 Công dương ( công động)  900<  < 1800 : A < 0 Công âm ( công cản) c) Đơn vị: F tính bằng Niuton (N) S tính bằng mét (m) 1J = 1 Niutơn x 1 mét 1 KJ = 1000J 2. Công suất a) Định nghĩa :  Công suất N là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t dùng để thực hiện công ấy. A N= t b) Đơn vị : oát (W) J 1W= s
  3. 1 kilô oát (KW) =1000W 1 mêga oát (MW) = 106 W 1 mã lực (HP) = 736 W Chú ý : Kilô oát giờ (KWh) là đơn vị của công 1KWh = 36 . 105 J c) Hộp số: A Fs Ta có :N= = = F.v t t Với v là vận tốc của vật chịu lực N = F.v Ưng với mỗi động cơ : N nhất định Do đó để tăng F thì giãm v.  Hộp số: 1 bộ phận để thay đổi lực  thay đổi vận tốc,  Tương tự : Líp nhiều tầng IV/ CỦNG CỐ : Hướng dẫn về nhà:
  4. CÔNG CỦA TRỌNG LỰC. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CÔNG I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: – Tính được công của trọng lực, hiểu lực thế là gì, những loại lực nào là lực thế. II/ CHUẨN BỊ : 1.TÀI LIỆU THAM KHẢO : 2. PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3. KIỂM TRA BÀI CŨ: – Định nghĩa, công thức, đơn vị của công? – Định nghĩa, công thức, đơn vị của công suất? III/ NỘI DUNGBÀI MỚI: 1. Công của trọng lực a) CôngA trọngAlực: của 1 h P h1 P  C B B1 h2
  5. Theo đường AB : A = Ph = mg (h1  h2 ) Theo đường A1B2 : A = P. A1C .sin  = P.h=mg (h1  h2) Công (AB) = Công (A1B1 ) = mg ( h1 h2) b) Đặc điểm : AP  Không phụ thuộc vào dạng cũa quỹ đạo  bằng tích của trọng lực với hiệu hai độ cao của hai đầu quỹ đạo.  AP = mg ( h1  h2 )  Nếu vật đi xuống AP > 0 vật đi lên AP < 0 Quỹ đạo khép kín A = 0 c) Lực thế :  A không phụ thuộc vào dạng cũa quỹ đạo của vật chịu lực , mà chỉ phụ thuộc vào vị trí các điểm đầu và cuối của quỹ đạo  Thí dụ : Lực hấp dẫn, lực đàn hồi , lực tĩnh điện.. 2. Định luật bảo toàn công
  6. “Các máy cơ học không làm lợi cho ta về công : Máy chỉ có tác dụng biến đổi lực ( hướng và độ lớn) , gíá trị của công không đổi” 3. Hiệu suất A H= <1 A' A : Công có ích A’ : Công thực hiện IV. CỦNG CỐ :
  7. Hướng dẫn về nhà:
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản