Tĩnh học lớp 10 - CÔNG - CÔNG SUẤT

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
148
lượt xem
6
download

Tĩnh học lớp 10 - CÔNG - CÔNG SUẤT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nắm được các khái niệm công và công sất. Các đơn vị công và công suất. Giải thích được tác dụng của hộp số xe máy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tĩnh học lớp 10 - CÔNG - CÔNG SUẤT

  1. CÔNG - CÔNG SUẤT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: – Nắm được các khái niệm công và công sất. Các đơn vị công và công suất. Giải thích được tác dụng của hộp số xe máy. II/ CHUẨN BỊ : 1. TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 . PHƯƠNG TIỆN.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3. KIỂM TRA BÀI CŨ: III/ NỘI DUNG BÀI MỚI: 1. Công a) Định nghĩa: – Công của lực F trên đoạn đường s là đại lượng A đo bằng tích số: A = F.s.cos   Là đại lượng vô hướng  Giá trị A phụ thuộc vào hệ quy chiếu. b) Các trường hợp: A tính bằng jun (J) =0 : A = F.s
  2.   = 900 :A=0   = 1800 : A =  F.s  0<  < 900 : A > 0 Công dương ( công động)  900<  < 1800 : A < 0 Công âm ( công cản) c) Đơn vị: F tính bằng Niuton (N) S tính bằng mét (m) 1J = 1 Niutơn x 1 mét 1 KJ = 1000J 2. Công suất a) Định nghĩa :  Công suất N là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t dùng để thực hiện công ấy. A N= t b) Đơn vị : oát (W) J 1W= s
  3. 1 kilô oát (KW) =1000W 1 mêga oát (MW) = 106 W 1 mã lực (HP) = 736 W Chú ý : Kilô oát giờ (KWh) là đơn vị của công 1KWh = 36 . 105 J c) Hộp số: A Fs Ta có :N= = = F.v t t Với v là vận tốc của vật chịu lực N = F.v Ưng với mỗi động cơ : N nhất định Do đó để tăng F thì giãm v.  Hộp số: 1 bộ phận để thay đổi lực  thay đổi vận tốc,  Tương tự : Líp nhiều tầng IV/ CỦNG CỐ : Hướng dẫn về nhà:
  4. CÔNG CỦA TRỌNG LỰC. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CÔNG I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: – Tính được công của trọng lực, hiểu lực thế là gì, những loại lực nào là lực thế. II/ CHUẨN BỊ : 1.TÀI LIỆU THAM KHẢO : 2. PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3. KIỂM TRA BÀI CŨ: – Định nghĩa, công thức, đơn vị của công? – Định nghĩa, công thức, đơn vị của công suất? III/ NỘI DUNGBÀI MỚI: 1. Công của trọng lực a) CôngA trọngAlực: của 1 h P h1 P  C B B1 h2
  5. Theo đường AB : A = Ph = mg (h1  h2 ) Theo đường A1B2 : A = P. A1C .sin  = P.h=mg (h1  h2) Công (AB) = Công (A1B1 ) = mg ( h1 h2) b) Đặc điểm : AP  Không phụ thuộc vào dạng cũa quỹ đạo  bằng tích của trọng lực với hiệu hai độ cao của hai đầu quỹ đạo.  AP = mg ( h1  h2 )  Nếu vật đi xuống AP > 0 vật đi lên AP < 0 Quỹ đạo khép kín A = 0 c) Lực thế :  A không phụ thuộc vào dạng cũa quỹ đạo của vật chịu lực , mà chỉ phụ thuộc vào vị trí các điểm đầu và cuối của quỹ đạo  Thí dụ : Lực hấp dẫn, lực đàn hồi , lực tĩnh điện.. 2. Định luật bảo toàn công
  6. “Các máy cơ học không làm lợi cho ta về công : Máy chỉ có tác dụng biến đổi lực ( hướng và độ lớn) , gíá trị của công không đổi” 3. Hiệu suất A H= <1 A' A : Công có ích A’ : Công thực hiện IV. CỦNG CỐ :
  7. Hướng dẫn về nhà:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản