TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU MÁY, Chương 5

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
114
lượt xem
32
download

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU MÁY, Chương 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Định đường kính bề mặt làm việc của các đĩa. Cơ sở để tính li hợp ma sát nhiều đĩa là hệ số ma sát của vật liệu làm đĩa ma sát, đồng thời yêu cầu li hợp phải co kết cấu phù hơp, do đó ta có công thức kinh nghiệm để tính đường kính trung bình của đĩa ma sát: Trong đó: d: đường kính trục lắp li hợp : d = 35 mm Ta tính được Dtb = (2,5 - 4).35 = 87,5 140 Chọn Dtb = 90 mm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU MÁY, Chương 5

  1. Chương 5: TÍNH TOÁN HỘP CHẠY DAO TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC IV 1)Sơ đồ trục : Xác định sơ bộ chiều dài trục l1 = 0,5l + f1 + 0,5b l2 = 5f + f2 + f3 + 6b l3 = 0,5l + 3f + f1 + 3,5b f = 0,5 : khe hở để bảo vệ. f1 : khe hở giữa ổ với bánh răng: f1 = 10 (mm). l : chiều dài ổ : l = 1,25d : d = 35  l = 44 (mm). b : chiều rộng bánh răng : b = 20 (mm). f2 : bề rộng để lắp cần gạt : f2 = 25 (mm). f3 : chiều dài li hợp : f3 = 2d = 2.35 = 70 (mm).  l1 = 0,5.44 + 10 + 0,5.20 = 42 (mm). l2 = 5.5 + 25 + 70 + 6.20 = 240 (mm). l3 = 0,5.44 + 3.5 + 10 + 3,5.20 = 115 (mm). 2)Tính gần đúng trục Xác định lực tác dụng lên trục:  RBy = 638 (N). Ta có : P1.42 - P2. 282 - RBx.397 = 0  RBx = - 651 (N)  RBx có chiều ngược lại so với hình vẽ.
  2. Ta có: -RAx + P1 - P2 - RBy = 0  RAx = 5204 - 1692 + 651 = 4164 (N) * Tính moment uốn tại các tiết diện nguy hiểm: - Tại n-n: Muy= RAy.42 = 1872.42 = 78624 (N.mm). Mux= RAx.42 = 4164.42 = 174888 (N.mm).  - Tại m-m: Muy= RBy.115 = 638.115 = 73370 (N.mm). Mux= RBx.115 = 651.115 = 74865 (N.mm).  Moment xoắn của trục: * Tính đường kính tại các tiết diện nguy hiểm: Với : - Tại n-n: - Tại m-m:   Chọn dn-n= 30mm ; dm-m= 27mm . Với [] tra bảng (7-2/V-119) : [] = 80 (N/mm2) 3)Tính chính xác trục. (Tại tiết diện n-n). - Hệ số an toàn tính theo công thức : Trong đó : n : hệ số an toàn xét riêng ứng suất pháp.
  3. n : hệ số an toàn xét riêng ứng suất tiếp. Trong đó : + -1, -1 : là giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng có thể lấy gần đúng. -1=(0,40,5)b = 0,45.b = 450 (N/mm2) -1=(0,20,3)b = 0,25.b = 250 (N/mm2) Với trục làm thép 40X tôi có b= 1000 (N/mm2) -1= 0,45.1000 = 450 (N/mm2) -1= 0,25.1000 = 250 (N/mm2) + a, b : là biên độ ứng suất pháp và tiếp sinh ra trong tiết diện của trụ. + Vì trục quay 1 chiều nên ứng suất tiếp biến đổi theo chu kỳ mạch động. Có: b = 1000 (N/mm2) -1 = 250 (N/mm2) Tra bảng (7-3b) ta có: W = 2320 (mm3) W0 = 49700 (mm3) Với Chọn hệ số tăng bền :  = 1 (không tăng bền). Chọn các hệ số : (bảng 7-4/V-123)  = 0,68  = 0,75 Tra bảng (7-8/V-127) ta có: K = 2 K = 2,1  
  4. Hệ số an toàn thường lấy (1,52,5)  thỏa mãn. Vì tính chính xác trục tại tiết diện lớn nhất (n-n)  chọn trục có tiết diện là 30mm. Không cần kiểm tra tại tiết diện (m-m). 4.Tính chọn ổ lăn. *)sơ đồ trục Ôø không chịu lực dọc trục mà chỉ chịu lực hướng tâm nên : RA =
  5. RB =  Tính chọn ổ cho trục tại A: Qtđ = RA=4565 N = 457 daN . Ta có : C = Qtđ.(n.h)0,3  C = 457.( 220.104)0,3=36529 Dựa vào bảng 14P /V-339 .Chọn ổ bi đỡ một dãy loại 405 có : d = 30 mm D = 72 mm B = 19 mm Cbảng = 40.000 . 1. Tính toán li hợp ma sát nhiều đĩa. a) Định đường kính bề mặt làm việc của các đĩa. Cơ sở để tính li hợp ma sát nhiều đĩa là hệ số ma sát của vật liệu làm đĩa ma sát, đồng thời yêu cầu li hợp phải co kết cấu phù hơp, do đó ta có công thức kinh nghiệm để tính đường kính trung bình của đĩa ma sát: Trong đó: d: đường kính trục lắp li hợp : d = 35 mm Ta tính được Dtb = (2,5  4).35 = 87,5  140 Chọn Dtb = 90 mm. Đường kính ngoài của đĩa trong : D = 1,25.Dtb  D = 1,25.90 = 112,5 mm Chọn D = 115 mm. Đường kính trong của đĩa ngoài : D1 = 0,75.Dtb  D1 = 0,75.90 = 67,5 mm Chọn D1 = 70 mm. b) Chọn vật liệu và chế độ bôi trơn. Tra bảng (9-13/V-237) : Bề mặt ma sát giữa các đĩa là gang với pheredo, có: - Hệ số ma sát f = 0,08
  6. - Aïp suất cho phép trên đĩa : [p] = 0,25 (N/mm2). Chế độ bôi trơn : được bôi trơn. c) Số bề mặt làm việc: (9-30/V-239 ) Trong đó: : bề rộng hình vành khăn của bề mặt ma sát. Tính Mx với số vong quay chạy dao nhanh: NVI = 1,19 KW nVI = 444 v /p  K = 1,5. Do đó: Chọn theo điều kiện bôi trơn ta lấy Z = 15. Số đĩa ngoài: Số đĩa trong: d) Tính lực ép cần thiết lên các đĩa: (9-31/V-239) Vậy 2. Tính vít me đai ốc bà chạy dao dọc: a) Chọn vật liệu: Vít me : Thép 45 có cơ tính: bk=600 (N/mm2) bc=300 (N/mm2) HRC = 50  56 Đai ốc : đồng thanh thiếc. b) Cơ sở tính toán: Ta tính vít me đai ốc theo các yếu tố sau : - Độ bền mòn của vít me đai ốc. - Sức bền của vít me đai ốc. - Độ ổn định của trục vít me. - Độ cứng vững. Trong đó : Tính theo độ bền mòn là phương pháp cơ bản để xác định kích thước của vít me đai ốc.
  7. * Tính theo độ bền mòn: Phương pháp tính theo độ bền mòn được dùng tính toán phần lớn các bộ truyền vít me đai ốc. Để giảm mòn áp suất p trên mặt ren không vượt quá trị số [p]: (*) (14-3/III-44). Trong đó: Fa : lực dọc trục (N). d2 : đường kính trung bình của vít me (mm). h : chiều cao làm việc của ren (mm): h = h.t. t : bước ren. x : số vong ren của đai ốc : . H : chiều cao đai ốc. Thay h = h.t. và vào (*) ta có : (**) Đặt H = .d2 thay vào (**) ta có công thức xác định đường kính trung bình d2 có dạng. h = 0,5 - ren hình thang.  = 1,2 1,5. [p] = 8  10 (N/mm2). Fa = K.Px+(Pz + 2Py + G) Px, Pz , Py : Thành phần lực cắt. G : Trọng lượng phần di động.  : Hệ số ma sát thu gọn trên bàn máy. K: Hệ số tăng lực ma sát do Px gây moment lực. K = 1,4.  = 0,2. Thành phần lực cắt Px, Pz , Py tính theo chế độ cắt thử mạnh trong trường hợp phay nghịch ta có: Px = 12452 (N). Py = 41505 (N). Pz = 20752,5 (N). Ta tính được Fa = 34616 (N) thay vao (***) ta có: chọn d2 =30 (mm).
  8. Các thông số khác: t = 6 (mm). h = 0,5.t = 3 (mm). Tính chiều cao đai ốc theo (*) ta có :  Ta tính được: H = x.t = 12. 6 = 72 (mm). Hệ số chiều cao đai ốc: = Với khoảng cho phép  = 1,2  2,5   thỏa mản. c) Kiểm tra độ bền: Vít me làm việc với tải trọng lớn đông thời chịu kéo(nén) và xoắn đồng thời nên ta tính ứng suất tương đương. Theo thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất, ứng suất tương đương phân bố ở tiết diện ngang nguy hiểm bằng : Trong đó: tđ: ứng suất tương đương.  : ứng suất do lực dọc trục tạo ra.  :ứng suất tiếp do moment xoắn gây nên. d1: đường kính trong của ren vít: d1 =26 (mm). Trong đó: Hiệu suất của trục vít được tính:  : góc nâng của ren vít.  = arctg : góc ma sát Đối với vít me được bôi trơn  = 0,1 do đó  = arctg(0,1) = 5040’. Vậy  .  Ta tính được :
  9.  Ứng suất tương đương: Với  tđ < [] là thỏa mản. d) Kiểm tra điều kiện ổn định. Ta kiểm nghiệm vít có chiều dài bất kì theo điều kiện chung về bền và ổn định: (14-8/III-46). [n] : ứng suất nén cho phép. .  : hệ số giảm ứng suất cho phép tra bảng theo. . Với: L = 700 (mm).  = 0,5. Vậy . Chọn  = 0,82 (IV/II-46). Ứng suất nén: .[n] = 0,82.100 = 82 (N/mm2).  n < .[n] là thỏa mản

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản