tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 1

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
359
lượt xem
142
download

tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chọn lõi sắt kiểu trụ , dây quấn cuộn thành hình trụ nên tiết diện ngang của trụ sắt có dạng bậc thang đối xứng nội tiếp với hình tròn đường kính d Theo bảng 4 với các tấm lá tôn có ép chọn số bậc là 6 Vật liệu lõi sắt : dùng tôn silic mã hiệu 3404 có chiều dày : 0,35 mm-Bảng8 Để ép trụ ta dùng nêm gỗ suốt giữa ống giấy Bakêlit với trụ hay với cuộn dây hạ áp Để ép gông ta ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 1

  1. Chương 1: TÍNH CHON KÍCH THƯỚC CHO MBA 1.1 Các đại lượng điện cơ bản của Mba 1.1.1 Công suất mỗi pha của mba: S f = S = 400 =133,33 (KVA) m 3 1.1.2 Công suất mỗi trụ: S’= S = 400 =133,33 (KVA) t 3 1.1.3 Dòng in dây nh mc: S dm.103 3 -Phía CA: I2  = 400.10 3  6,6( A) 3U 2 3.35.10 S dm .103 400.10 3 -Phía HA: I1  =  577,36( A) 3.U1 3.0,4.10 3 1.1.4 Dòng điện pha định mức: -Phía CA: đấu Y I f 2  I 2  6,6 (A) -Phía HA: đấu Y If1=I1= 577,36 (A) 1.1.5 Điện áp pha: U 2 35.10 3 Cả CA và HA đấu Y: Uf2  =  20207,26(V ) 3. 3 U 400 U f1  1   230,94(V ) 3 3 1.1.6 Các thành phần điện áp ngắn mạch: Thành phần tác dụng: I f .rn m.I f .10 3 Pn 4600 ur  .100. 3    1,15(%) Uf m.I f .10 10.S dm 10.400 Thành phần phản kháng: u x  u n  u r2  5 2  1,15 2  4,866% 2
  2. 1.1.7 Điện áp thử của các dây quấn: Phía CA: U th 2  85 (KV) Phía HA: U th1  5 (KV) ( Bảng 2) 1.2 Chọn các số liệu xuất phát và thiết kế sơ bộ lõi thép: 1.2.1 Lõi sắt : Chn lõi st kiu tr , dây qun cun thnh hình tr nên tit din ngang ca tr st có dng bc thang i xng ni tip vi hình tròn ng kính d d 01 d Theo bảng 4 với các tấm lá tôn có ép chọn số bậc là 6 Vật liệu lõi sắt : dùng tôn silic mã hiệu 3404 có chiều dày : 0,35 mm-Bảng8 Để ép trụ ta dùng nêm gỗ suốt giữa ống giấy Bakêlit với trụ hay với cuộn dây hạ áp
  3. Để ép gông ta dùng xà ép với bu lông xiết ra ngoài gông Xà ép gông trên và dưới được liên kết với nhau bằng những bulông thẳng đứng chạy dọc cửa sổ lõi sắt giữa hai cuộn dây. giữa xà ép với gông phải lót đệm cacton cách điện để hệ thống xà sắt không tạo thành mạch từ kín . 1.2.2 Chọn tôn silic và cường độ từ cảm trong trụ Chn tôn silic cán lnh mã hiu 3404 có chiu dy 0,35mm ta chọn BT=1,6T 1.2.3 Các hệ số và suất tổn hao, suất từ hoá trong trụ và gông. 1/ Hệ số dầy: Tra Bảng 10 : kđ = 0,92 2/ Hệ số chêm kín Bảng 4: kc=0,884 3/ Hệ số lợi dụng lõi thép: kld=kc.kđ = 0,884.0,92=0,813 4/ Hệ số tăng cường tiết diện gông: ( Bảng 6) kg=Tg:Tt=1,015 Từ cảm trong gông BG=BT/kg=1,6/1,015=1,576
  4. 5/ Hệ số quy đổi từ trường tản: kR=0,95 6/ Từ cảm khe hở không khí giữa trụ và gông: ghép chéo  BKK  BT / 2 = 1,6  1,131(T ) 2 7/ Suất tổn hao thép (Bảng 45 ) Trong trụ p T= 1,295(W/kg) Trong gông p G =1,251(W/kg) 8/ Suất từ hoá ( Bảng50) Trong trụ q T =1,775 (W/Kg) Trong gông q G =1,675(W/Kg) 1.2.4 Chọn cách điện : ( Bảng 18,19) 1. Cách điện giữa trụ và dây quấn HA: a01= 15 (mm) 2. Cách điện giữa dây quấn HA và CA:a12=27 (mm) 3.cách điện giữa dây quấn CA và CA: a22=30 (mm) 4. cách điện giữa dây quấn CA đến gông : l02=75 (mm) 5.bề dầy ống cách điện CA và HA : 12=5 (mm) 6.Tấm chắn giữ các pha : 22=3 (mm) 7.Đầu thừa ống cách điện: lđ2=50 (mm) 8. Chiều rộng quy đổi từ trường tản: aR=a12+1/3(a1+a2) trong đó a1  a2  k 4 S ' .10 2 (Bảng 12)  k=0,59 3 a1  a 2   0,59.4 133,33.10  2  0,019 3 aR=0,027+0,019=0,047(m) 1.3 Xác định kích thước chủ yếu của MBA: MBA cần thiết kế là loại máy 3pha 3 trụ kiểu phẳng dây quấn đồng tâm (H.4)
  5. a1 c c a22 lo l a01 a2 d d21 Các kích thước chủ yếu của MBA là: - Đường kính trụ sắt: d - Chiều cao dây quấn: l - Đường kính trung bình giữa hai dây quấn: d12
Đồng bộ tài khoản