tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 5

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
236
lượt xem
105
download

tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tổn hao ngắn mạch của Mba hai dây quấn là tổn hao khi ngắn mạch một dây quấn còn dây quấn kia đặt vào điều áp ngắn mạch Un để cho dòng điện trong cả hai dây quấn đều bằng định mức . 3.1.1. Tổn hao chính: Pcu = I2.R = Là tổn hao đồng trong dây quấn.. Dây quấn HA là dây quấn hình xoắn có số sợi ghép song song là 6 do đó còn có tổn hao phụ gây nên bởi dòng điện phân bố không đều giữa các dây ghép song song vì hoán vị không hoàn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: tính toán thiết kế máy biến áp điện lực, chương 5

  1. Chương 5: Tính toán ngắn mạch 3.1. Tổn hao ngắn mạch: Tổn hao ngắn mạch của Mba hai dây quấn là tổn hao khi ngắn mạch một dây quấn còn dây quấn kia đặt vào điều áp ngắn mạch Un để cho dòng điện trong cả hai dây quấn đều bằng định mức . 3.1.1. Tổn hao chính: Là tổn hao đồng trong dây quấn: 2 .T 2 . .l.10 6 Pcu = I2.R = = 2 (T.l).  .10-6 T  Pcu = 2(T.l.d). , 10-6 = 2,4m 10-12 . 2. Gcu (4-3) d Trong đó: +  : Mật độ dòng điện (A/m2) + 1 = 2,570. 106(A/m2) +2 = 2,678 . 106 (A/m2) + T tiết diện dây đồng: (m2) + l chiều dài dây dẫn (m) + d: Tỉ trọng dây dẫn d = 8900kg/m3 +  : Điện trở suất của dây dẫn ở 750C  = 0,02135 m + Gcu : Trọng lượng đồng dây quấn: + Dây quấn HA: Gcu = 86,188(kg)  Pcu = 2,4 . 10-12. 2,572. 1012 . 86,188 – 1366,231(W) - Dây quấn CA: Gcu2 = 130, 191 (kg)
  2.  Pcu2 = 2,4 . 10-12. 2,6782 .1012.130,191 = 2240,855(W) Vậy tổn hao đồng: Pcu= Pcu1 + Pcu2 = 1366,231 + 2240,855 = 3607,086 (W) 3.1.2. Tổn hao phụ trong dây quấn: Tổn hao phụ thường đựơc ghép vào tổn hao chính bằng cách thêm hệ số kf vào tổn hao chính: Pcu + Pf = Pcu. kf. Trong đó kf phụ thuộc vào kích thước hình học của dây dẫn và sự sắp xếp của dây dẫn trong tổn thất tản. - Trong đó dây quấn HA: + Số thành dẫn song song với từ thông tản: m = 36 kf1 = 1 + 0,095 . 108 .2a4.n2 b.m 6,1.103.36.0,95 Trong đó: += kr = = 0,506 l 0,412 + b = 6,1(mm) + a = 3,7(mm) kf1 = 1 + 0,95.108 ( 0,506)2 . ( 3,7)4. 10-12 . 62 = 1,0164 Trong dây quấn CA. kf2 = 1 + 0,044. 108 2.d4.n2 Với : n = 14 d = 1,3(mm)
  3. d.m 1,3.103.288.0,95 m = 288 = .kr = = 0,683 l 0,412 kf2 = 1 + 0,44. 108(0,683)2 . 1,32.10-12.142 = 1,001 Dây quấn HA là dây quấn hình xoắn có số sợi ghép song song là 6 do đó còn có tổn hao phụ gây nên bởi dòng điện phân bố không đều giữa các dây ghép song song vì hoán vị không hoàn toàn. n n 1 2 3 4 5 6 m b m a f 2 4 4 kfhv1 = 1 + 0,53 . 10-2.2 ( ) .a (n – 20n2 + 64)  cu 2 2  -2 kfhv1 = 1 + 0,53. 10 (0,506) .  50   . 3,74.10-12(64 – 20. 62  0,02135  + 64) kfhv1 = 1,001
  4. 3.1.3. Tổn hao chính trong dây dẫn ra: Pr = 2,4. 10-12.2.Gr 1. Đối với dây quấn HA: - Chiều dài dây dẫn ra HA: lr1 = 7,5l = 7,5. 0412 = 3, 090(m) - Trọng lượng đồng dây dẫn ra HA: Gr1 = lr1.Tr1. = 3,09 . 140,4. 10-6. 8900 = 3,861(kg) - Tổn hao trong dây dẫn ra HA: Pr1 = 2,4 . 10-12. 2,572. 10-12 . 3,861 = 61,206(W) 2. Đối với dây quấn CA: - Chiều dài dây dẫn ra CA lr2 = 7,5.l = 7,5. 0,412 = 3,090 (m) - Trọng lượng đồng dây dẫn ra CA: Gr2 = lr2.Tr2. cu = 3,09 . 1,54.10-6. 8900 = 0,042(kg) - Tổn hao trong dây dẫn ra CA: Pr2 = 2,4 . 10-12. ( 2,678)2 . 1012. 1,042 = 0,729 (W) 3.1.4. Tổn hao trong vách thùng và các chi tiết kim loại khác: Do một phần tử thông tin khép mạch qua vách thùng dầu, các xà ép gông, các bulông...., nên phát sinh tổn hao trong các bộ phận này. Pt = 10.k.s Trong đó hệ số k tra theo bảng 40a: k = 0,015 Pt = 10 . 0,015 . 250 = 37,5 (W)
  5. 3.1.5. Như vậy ta có tổn hao ngắn mạch của mba là: Pn = Pcukf1 + Pcu2kf2 + Pr1 + Pr2 + Pt Pn = Pcu1 ( kf1 + kfhv1 – 1 ) + Pcu2kf2 + Pr1 + Pr2 + Pt = 1366,231( 1,0164 + 1,001 –1) + +2240,855. 1,001 + 61,206 + 0,729 + 37,5 = 3732,534 (W) 3732,534 So sánh với số liệu đã cho : .100 = 100,879% 3700 Nếu kể cả dây quấn điều chỉnh ( khi 100,05Uđm) Pn = 3732,534 + 0,05 ( 2240,855.1,001) = 3844,689(W)
Đồng bộ tài khoản