Tip 1: Camera setting

Chia sẻ: WindLoad | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
112
lượt xem
27
download

Tip 1: Camera setting

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để bảo đảm có dữ liệu tốt và chụp với hiệu quả cao th? vi c đầu tiên là phải chọn những "setting" sau ệ đây chính xác: file format, color space, ISO setting, white balance, exposure, color temparature, auto focus point, metering mode, và lens. Tôi cho rằng các bạn xử dụng từ medium tới high-end camera, nghĩa là có những setting nêu trên. Tôi xin lần lượt thảo luận từng phần một. 1. File format: Nếu bạn chọn white balance và color temperature đúng th? xin b tự tin và mạnh ạn dạn chụp "JPEG large". Với format...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tip 1: Camera setting

  1. Hafoto | http://www.vnphoto.net Tip 1: Camera setting. Để bảo đảm có dữ liệu tốt và chụp với hiệu quả cao th? vi c đầu tiên là phải chọn những "setting" sau ệ đây chính xác: file format, color space, ISO setting, white balance, exposure, color temparature, auto focus point, metering mode, và lens. Tôi cho rằng các bạn xử dụng từ medium tới high-end camera, nghĩa là có những setting nêu trên. Tôi xin lần lượt thảo luận từng phần một. 1. File format: Nếu bạn chọn white balance và color temperature đúng th? xin b tự tin và mạnh ạn dạn chụp "JPEG large". Với format này, bạn đ? có đủ chất lượng (quality) để chuẩn bị "edit" trong PS. Bản thân tôi đ? từng chụp Canon EOS D30 (3 MegaPixel) và sau đó dùng kỹ thuật PS để phóng lớn đến 20-by-30 inches mà nh?n v rỏ nét. Hơn nữa, portrait photographer thường phải chụp với số lượng ẫn lớn, nếu như chụp RAW th? không ch dược nhiều lắm trên memory card và nếu bạn có máy tính ứa "chậm" th? s mất nhiều th? gi upload, chỉnh white balance, color temperature, convert thành JPEG, ẽ ỏ những việc này làm giảm hiệu năng của người chụp. 2. Color space: Chọn Adobe RGB hơn là sRGB, v? sRGB dành cho Internet, c?n RGB dùng cho m ọi trường hợp. Nếu bạn chụp RGB rồi sau đó quyết định dùng cho Internet th? b chỉ có việc "compress" ạn nó lại trong PS là xong. 3. ISO setting: chọn ISO cao nhất mà máy của bạn có thể "chịu dược" mà không bị "noise". Thông thường th? ISO th cho kết quả tốt hơn, nhưng những máy sau này như Canon EOS 20D có thể chụp ấp đươc ỏ ISO setting 400 mà vẫn không bị "noise". Tận dụng sự tiến bộ này, bạn có thể để tốc độ chụp cao và cố định (1/125s) để bắt máy chọn khẩu độ lớn (trương hợp chụp hệ thống TV, tức là bạn chọn tốc độ, để máy chọn khẩu độ). L? do chụp tốc độ nhanh là v? trong khi ch chân dung, bạn phải di ụp chuyển nhiều và điều khiển model cùng lúc nên rất dễ bị run máy.Hơn nữa với ISO setting cao và tốc độ cao, ta luôn được khẩu độ lớn (điều này cần thiết để có chiều sâu ảnh trường hẹp, cần thiết cho portrait). Cho em nghĩ mệt chút nhé. 4.White Balance: Yếu tố này quyết định đến "tông" màu (lạnh, nóng, neutral). Hầu hết các máy đều có auto, nhưng ta nên để đúng theo trường hợp (coi manual của máy bạn để biết r? hơn). 5. Exposure: Với TV auto setting không phải lúc nào ta củng có "perfect exposure". Luôn luôn kiểm tra histogram để xem h?nh có b over hay under exposure hay không. ị Nh?n vào histogram, n ta thấy có một vạch đen dài dọc bên phải của biểu đồ, có nghĩa là vùng đó bị ếu "blown-out" (mất chi tiết). Tương tự như vậy, nếu có một vạch đen dọc bên trái có nghĩa là hình bị mất chi tiết trong vùng tối. (Nếu bạn dùng máy Canon, bấm nút info bạn sẽ thấy histogram hiện lên, những vùng mất chi tiết nó sẽ chớp chớp trên họa đồ) Over Exposure: mất chi tiết nơi vùng sáng 1|Page
  2. Hafoto | http://www.vnphoto.net Under Exposure: mất chi tiết nơi vùng tối Để khắc phục, ta dùng exposure compensation. Tằng lên hay giảm đi để cân bằng ánh sáng lại (Xem camera manual của bạn để coi cách chỉnh). 6. Color temperature: Trời nắng (sunny daylight outdoors): kho?ng 5200 K Trong bóng râm (shaded areas outdoors): kho?ng 7000 K Trời mây, trời buồn ?m đạm, hay lúc mặt trời lặn: kho?ng 6000K 2|Page
  3. Hafoto | http://www.vnphoto.net 7. Auto Focus Point: Trong chân dung bạn chỉ cần 1 focus point là đủ rồi (Canon 10D có 7 focus point). Khi chụp luôn luôn lấy điểm focus là con mắt (con mắt là cửa sổ của tâm hồn mà. 8. Metering Mode: Chọn Partial Metering hay Center Weighted Metering Mode đặc biệt là khi chụp close up hay khi background quá sáng. Chọn Evaluative Metering khi backgorund đẹp. 9. Lenses: Trong khi chụp chân dung th? điều khiển model (communication) đóng một phần RẤT là quan trọng, nên chụp tele từ 70mm đến 135 mm là l? tưởng nhất. Nếu ta chụp kính dưới 50 mm, th? ta phải đứng gần, điều này làm cho model mất tự nhiên (người ta rất nhạy cảm khi bị ống kính dí sát vào người). Nếu ta chụp kính quá hẹp như tele 300 mm th? ta ph "hét" lên th? model m biết m?nh mu ải ới ốn cái g? :LOL: Nói chung là rán giữ một khoảng cách làm việc (working distance) mà m?nh và model c ảm thấy thoải mái. Tôi xin tạm dừng phần 1 ở đây. Phần này rất là "boring" nhưng rất là quan trọng. Vấn đề là bạn phải hoàn toàn hiểu biết camera của m?nh v? trong khi làm vi bạn chỉ tập trung hết thời giơ để quan sát ệc ánh sáng, điều khiền model "posing", và "communication". 3|Page
  4. Hafoto | http://www.vnphoto.net Tip 2: Outdoor Lighting. Những ánh sáng thường gặp khi chụp ngoài trời là: 1. Trời mây (Cloudy day): Đây là ánh sáng l? tưởng nhất để chụp chân dung. Đây là loại ánh sáng t?n (diffused light), do mặt trời bị "block" bởi mây nên ánh sáng rất nhẹ, tuy nhiên da model sẽ bị "tái" nên cần được chỉnh mầu lại trong PS. Với loại ánh sáng này, bạn không phải lo lắng nhiều về vị trí chụp. Đứng đâu chụp củng ăn tiền hết á. Ảnh này m?nh ch ở Utah trong một ngày trời đầy mây. ụp Evaluating metering, fill flash. 2. Trong râm (shade): Nếu ngoài trời quá nắng th? t?m bóng râm để chụp. Nếu chụp dưới tàn cây th? coi chưng ánh sánh đi qua kẽ lá sẽ tạo nhừng kho?ng lỗ chỗ trên mặt chủ đề :( . Nếu chụp dưới hàng hiên th? t?m m cái tường nào đó mà ột mó có màu đồng nhất (càng ít màu càng tốt). Như vậy bạn đ? có mốt dạng "studio ngoài trời" với ánh sáng phản chiếu tư ngoài nắng vào trong bóng râm. H?nh này được chụp dưới hàng hiên của một nhà kho trong một ngày rất rất nắng. Ánh sáng phản chiếu làm cho model bị ám vàng (yellow cast). Evaluating Metering, fill flash. 3. Ánh sáng mạnh (Hard Light): Ánh sáng này thương là buổi trưa khi mặt trời ở trên đỉnh đầu. Ánh sáng này rất gắt (harsh) nên tạo shadow rất mạnh trên mặt của chủ đề. Khi chụp, nhớ để mặt của chủ đề trong bóng mát và coi chưng ánh sáng đổ vào mắt model tạo nên 2 cái lỗ sâu hoắm (shadow over eye sockets) :lol: 4|Page
  5. Hafoto | http://www.vnphoto.net Nói chung ánh sáng này nên tránh v? làm cho model nh nhó, mồ hôi nhễ nhại. Chỉ chụp khi không ăn t?m được bóng mát nào chung quanh. Ảnh này được chụp dùng Center Weight Metering, không flash. Zoom sát vào mặt chủ đề, dùng TV setting, đo sáng, khóa setting lại, zoom ra rồi chụp. (khẩu độ 11, tốc độ 1/125, ISO setting 100). Dùng reflector. Set up kỹ thế vậy mà vẫn bị "blown out" ở tay. :down: (Too bad, hic hic hic) Một cách khác để đối phó với ánh sáng mạnh là chụp close-up. Trong trường hợp này, để mặt của chủ đề chiếm phần lớn diện tích của h?nh để loại bỏ đi phần background quá sáng. Một dạng ánh sáng mạnh nữa là những ngày tuyết. Mặc dù trời đầy mây nhưng mặt đất phủ đẩy tuyết trắng nên ánh sáng phản chiếu rất mạnh. Trong trương hợp như vậy "cưởng bức" model mặc đồ "màu mè" (đặc biệt la đỏ). Chụp với Center Weigh Metering. Cái khó là da của model sẽ bị tái (bố khỉ, 5 độ F da ai mà không tái :gathering ). 5|Page
  6. Hafoto | http://www.vnphoto.net H?nh này được chụp ở Michigan, model bị lạnh tê tái. Da đâu được hồng như thế nếu không có PS. 4. Ánh sáng nhẹ (soft light): Đây là dạng ánh sáng l? tương nhất để chụp chân dung. Thường là xế chiều khi mặt trời xuống thấp. Ánh sáng nhẹ đến nỗi mà ta có thể nh?n và mặt trời mà không bị o nhíu mắt (tuy nhiên đừng nh?n lâu quá mà n đom đóm) :LOL: Loại ánh sáng này làm cho mắt long ỗi lanh (viết tới đây em nhơ tới câu "giọt nắng đi hoang vào mắt em buồn" của Ngô Thụy Miên). Sau đây là 3 cách dùng ánh sáng nhẹ: Chụp thuận nắng: Mặt trời trước mặt model. Đo sáng vùng hightlight. 6|Page
  7. Hafoto | http://www.vnphoto.net Nếu hướng nắng đi vuông góc với góc chụp: Chụp Nếu mặt trời đối diện camera (back lighting) th? theo kiểu Profile để làm nổi bật phần mặt (frontal ánh sáng sẽ làm nên vùng hight light chung face). Dùng flash để phủ nhẹ phần bên hông. quanh chủ đề. V? ánh sáng này th ấp, nhơ chận tia sáng (sun ray) đi thẳng vào ống kính, nếu không sẽ bị một lớp "mù" phủ lên h?nh. 5. Ánh sáng hắt: Đây là dạng ánh sáng đặc biệt tương đối mạnh v? nó dội tư ngoài sáng vào trong tối (hay râm). Chụp thể loại này nên dùng center weighted metering. Dạng 1: Khi ánh sáng hắt vào từ 2 bên (dưới cái pier, cầu, láng). Mặc dù ánh sáng đi vào tư 1 phía nhưng củng có 1 phần ánh sáng ngược lại do phản chiếu. Ví dụ như ảnh sau đây, nguồn sáng từ bên phải nhưng ta vẫn thấy 1 ít ánh sáng hightlight ở bên trái. 7|Page
  8. Hafoto | http://www.vnphoto.net Dạng 2: Khi ánh sáng hắt vào từ bên trên (trong 1 cái hẻm với 3 hay 4 phía bị cản ánh sáng bởi nhửng t?a nhà cao tầng). Chụp loại này thương để mặt chủ đề hơi cuối về phía trước để ánh sáng không bị rơi vào mặt. Nên tận dụng ánh sáng này để hightlight tóc đ?ng thời dùng flash để fill phần mặt. Ảnh này chụp trong 1 cái hẻm cụt ở New York (3 chiều bị cản ánh sáng, và chiều c?n lại củng bị cản bởi 1 t?a nhà cao tầng khác). Bạn có thể thấy ánh sáng từ phía trên hightlight tóc và lưng của chủ đề. Flash được dùng làm ánh sáng chính (key light). Dạng 3: Window Lighting. Đây là dạng thường gặp nhất trong 3 dạng (nhà nào mà lại không có window :noexpress ) khi ánh sáng hắt vào từ cửa sổ. Tùy theo ánh sáng mạnh hay nhẹ mà để chủ đề đứng gần hay xa cửa sổ, nếu cần th? dùng m tấm màng (curtain) để cản bớt ánh sáng lại. Chụp loại ột này th? l y focus con mắt ở gần cửa sổ và đo sáng phần hightlight để không bị blown-out. ấ Ảnh này được chụp high contrast để làm nổi bật Ảnh này được chụp kết hợp với ánh sáng đèn vàng character lines. Ánh sáng từ cửa sổ là nguồn sáng ở trong nhà. Ánh sáng từ cửa sổ dùng để chính (key light). hightlight phần mặt bên phải của em bé. 8|Page
  9. Hafoto | http://www.vnphoto.net Tới đây em xin tổng kết phần outdoor lighting. Nói chung, ánh sáng ngoài trời thay đổi rất là nhanh, nên trong khi chụp phải biết thay đổi camera setting của minh cho phù hợp với điều kiện ánh sáng. Luôn luôn xác định cho được đâu là nguồn sáng chính. "Position" chủ đề sao cho có những vùng hightlight và shadow để gây đươc cảm giác không gian 3 chiểu. Ảnh này, trên mặt chủ đề thể hiện đươc 4 vùng ánh sáng khác nhau. Vùng sáng nhất là 1, hơi sáng là 2, trung b?nh là 3, và vùng shadow là 4. 9|Page
  10. Hafoto | http://www.vnphoto.net Tip 3: Basic Composition. Sau khi quan sát ánh sáng rồi, step kế tiếp là sắp đặt chủ đề ở đâu trên khung h?nh (subject placement). Đây là 1 kỹ thuật rất là quan trọng, v? nó hướng mắt người xem vào nơi mà m?nh muốn nhấn mạnh. Có những "rules" sau đây mà người chụp cần phải chú ý đến. 1. The rule of thirds (Luật 1/3): Theo luật này th? frame được chia làm 3 đường dọc và 3 đường ngang bằng nhau. Những đường này là những "đường mạnh", chủ đề nên nằm trên những đường này. Phẩn giao của những đường này tạo nên những "điểm mạnh". Đây củng là những điểm l? tưởng để đặt chủ đề của m?nh. 2. Direction (Hướng): Một tấm chân dung đẹp cần phải gây cảm giác "phương hướng" và "chuyển động" (sense of movement and direction). Để thực hiện điều này, bạn để nhiều kho?ng trống trước mặt chủ đề hơn là sau lưng, và cung tạo nên hướng nh?n cho ch đề. ủ Đây là 2 ví dụ về "direction" 10 | P a g e
  11. Hafoto | http://www.vnphoto.net 3. Line (Đường): Có 2 loại đường: đường t?nh ta đi và đương tan vỡ :gathering (Đùa tí nhé)....Dường thực (real lines) và đương ảo (implied lines). Đường thực có thể thấy được ví dụ như đường rầy xe lửa, hàng rào. Đương ảo là nhưng đương tương tượng (đương này khó thấy hơn, tùy theo sự sáng tạo của người chụp ảnh). 2 mục đích chính của "line" là: 1. Phá đi tính cô đọng (static) của frame. Thường 2. Mục đích thứ nh? c line là giúp hướng mắt ủa th? frame h ?nh ch nhựt hay vuông, để phá đi 2 ử người nh?n vào ch đề. ủ chiều dọc và ngang này th? c phải tạo những ần "line": sinh động hơn để phá đi tính "thụ động" này. 11 | P a g e
  12. Hafoto | http://www.vnphoto.net 2 ví dụ sau đây, đường đỏ là đương thực (real lines) nhằm hướng mắt người nh?n vào ch đề, đường ủ đen là đường ảo (implied lines) nhằm phá đi cái "static" của khung h?nh ch nhật. ữ 4. Shape (H?nh dạng): Shape do đường thực hay đường ảo tạo thành. Thương thương dạng tam giác nh?n ấn tương nhất. Dạng tam giác khi chụp đơn: Dạng tam giác khi chụp nhóm: 12 | P a g e
  13. Hafoto | http://www.vnphoto.net 5. Tension and Balance (Sự căng thẳng và cân bằng): Sự sắp xếp của "shape" tạo nên cảm giác căng thẳng hay cân bằng. Ví dụ sau đây, những thùng rác phía sau có độ sáng và kích thước quá khác biệt với chủ đề nên gây cảm giác "căng thẳng" Ảnh này cân bằng hơn, v? ch đề và chiếc xe đạp có cùng chung "tông" màu, độ sáng, và kích thước. ủ 13 | P a g e
  14. Hafoto | http://www.vnphoto.net 6. Pleasing compositional forms (Những dạng bố cục nh?n "d chịu"): Ngoài dạng tam ễ giác nêu trên, dạng L-shaped (hay L ngược), S-shaped (hay S ngược), Z-shaped (hay Z ngược), C- Shaped (hay C ngược) củng tạo được những bố cục nh?n "pleasing" nh ất. Ví dụ về L-Shaped Ví dụ về S-Shaped 7. Subject Tone: Sau khi đặt chủ đề lên trên đường mạnh hay điểm mạnh rồi, một điểm quan trọng nữa là cái "tone" của chủ đề phải sáng hơn, nét hơn, màu sắc nổi bật hơn (nếu chụp màu) những phần c?n lại của h?nh. Trong ví dụ này, độ sáng và nét làm nổi bật mặt (frontal) của chủ đề và giúp "stand out". 14 | P a g e
  15. Hafoto | http://www.vnphoto.net Tip 4: Camera Angle and Perspective (Góc chụp và Sự nh?n nhận chủ đề). Tip này gồm có 4 phần: Camera Height, Head Positions, Framing, và Tilted Camera. Tip này bàn về "perspective" (tạm dịch là "cánh nh?n nh chủ đề" CNNCĐ). Nói chung, vị trí đặt của camera ảnh ận hương đến "h?nh d ạng của chủ đề. Hiểu r? những qui tắc này sẽ giúp ta giữ đúng hay thay đổi (distorted) bề ngoài (appearance) của chủ đề khi cần. 1. Camera Height: Khi di chuyển Camera theo chiều dọc th? l u ? những điểm sau đây: ư Nếu chụp Head-and-Shoulders (hay Head-shot) Nếu chụp Three-Quarter-Length (Dưới thắt lưng (Tạm dịch là Bán Chân Dung) th? camera ph đặt ải và trên đầu gối) th? camera ph được đặt ở tầm ải ngang tầm với cái đỉnh của lỗ mũi (nose tip) để giũ đâu đó giữa vai và thắt lưngđể giũ đúng đúng perspective. perspective. 15 | P a g e
  16. Hafoto | http://www.vnphoto.net Nễu chụp Full-Length (Chụp "nguyên con"), th? camera ph được đặt ngang thắt lưng để giũ đúng ải perspective. Nói chung, từ những điểm chuẩn để giữ cho chủ đề đúng "perspective" kể trên, nếu ta di chuyển camera cao lên th? s làm cho chủ để thấp đi, hoặc thấp xuống th? ch đề sẽ cao lên. V? v điều chỉnh ẽ ủ ậy camera sao cho chủ đề nh?n "l? t ưởng" nhất (việc này th? tùy theo quan điểm riêng của người chụp). 2. Head Positions (vị trí đầu): Nếu Camera Height ảnh hưởng đến chiều cao của chủ đề th? Head Positions ảnh hưởng đến trọng lượng của chủ đề (tuy nhiên củng tùy thuộc vào cách đặt ánh sáng nữa). Có 3 vị trí đầu cơ bản nhất trong chân dung là: 7/8, 3/4, và profile. Seven-Eighths View (7/8): Ở vị trí này một bên mặt Three-Quarters View (3/4): Chếch sang 1 tí nữa của chủ đề được thấy nhiều hơn phía bên kia, tuy cho đến khi cái tai khuất đi th? ta có 3/4 view. nhiên ta vẫn thấy đươc cái tai. 16 | P a g e
  17. Hafoto | http://www.vnphoto.net Profile: Tại góc chụp này, ta chỉ thấy một bên Bạn có thể kết hợp "camera height techique" và của mặt. "head positions" để làm cho chủ đề "nhỏ con" đi. Ảnh này được chụp high angle và 3/4 view. 3. Framing: Đây là 1 kỹ thuật rất quan trọng đến CNNCĐ (Cách nh?n nh chủ đề). Thường th? ảnh ận được chụp trên những format tiêu chuẩn như: 4-by-6, 5-by-7, 5-by-5, 5-by-4, để tăng thêm tính đa dạng cho format th? ta dùng phương pháp Framing, có nghĩa là dùng những đường thực và đường ảo để tạo nên 1 cái frame khác bên trong một trong những frame tiêu chuẩn kể trên.  Xem anh trang tiếp theo  17 | P a g e
  18. Hafoto | http://www.vnphoto.net Ảnh này cái cột bên trái (đóng vai tr? đường thực) Ảnh này bố cục được chặc chẽ hơn là nhờ cái v?m và cánh tay (đường ảo) "frame" chủ đề lại để phá phía sau "frame" chủ đề lại. đi cái frame kinh điển tỉ lệ 3/2. Đây là một dạng đặc biệt của framing. Chủ đề Đây là một kiểu rất sáng tạo về cách framing của được đặt sau tấm lưới. Tấm lưới tạo nên những anh Soneros. Trong ảnh này ta thấy framing không đương chéo để phá đi tính cô đọng của frame nhất thiết phải là cái "frame" được tạo bởi những kinh điển và đồng thời "frame" chủ đề thành đương thật mà có thể là sự kết hợp giữa đương những m?ng nhỏ. thực và cạnh của frame. Và đặc biệt là frame trong ảnh này có tính chất "implied" và "abstract" đ?i hỏi người nh? phải suy tưởng ra (chứ không phải suy n diễn ra). 18 | P a g e
  19. Hafoto | http://www.vnphoto.net 4. Tilted Camera (Kỹ thuật nghiêng máy): Kỹ thuật này được dùng để tạo bố cục ảnh, nếu mục đích này không đạt được th? có ngh là "lệch" máy :lol: ĩa Ảnh này chủ đề pose thiếu linh động nên máy được nghiêng để tạo bố cục đường chéo và L-form. Ảnh này máy được nghiêng, tuy nhiên , không giống như ảnh trên, người xem không biết máy đươc nghiêng theo góc độ nào v? chung quanh không có g? ăn cứ theo để so sánh. c Tóm lại, những kỹ thuật kể trên giúp ta làm chủ được bố cục, thay đổi hay giữ CNNCĐ (perspective) để đạt đươc kết quả theo ỹ muốn. 19 | P a g e
  20. Hafoto | http://www.vnphoto.net Tip 5: Basic Studio Lighting và Artificial Light. Đây là 2 chủ đề mà người ta có thể viết thành 2 cuốn sách nên em chỉ xin mạn phép trình bay những điểm cơ bản nhất (khách sáo nhệ). 1. Basic Studio Lighting: Studio Lighting là tái tạo lại (hay bắt chước) ánh sáng tự nhiên nên nguồn sáng chính LUÔN LUÔN được đặt ít nhất là ngang tầm mắt của chủ đề hay là cao hơn. (Bởi vậy mấy phim kinh dị hay chiếu đèn mấy con quỹ từ phía dưới lên :lol: ). Có 4 loại đèn chính trong studio: Key light, fill light, background light, và hair light. Sự thay đổi trong sắp xếp của các nguồn sáng này tạo nên tính đa dạng của kỹ thuật studio lighting. Ví dụ như: Loop Lighting, Paramount Lighting, Rembrand Lighting, Profile Lighting, Split Lighting. Không có một chỉ số nhất định về cường độ ánh sáng và camera setting vì nhũng thồng số này phụ thuộc vào diện tích của studio, ví trí đặt của đèn flash, loại đèn flash được dùng, và ngay cả màu sắc của background. 1. Key light: Là nguồn ánh sáng chính quyết định phần nào của chủ đề được "chiếu sáng" (illuminate). Đây là nguồn sáng chính quyết định sự khác nhau giữa các thể loại ánh sáng setting trong studio. 2. Fill light: Mục đích chính của Fill Light là làm nhẹ đi phần shadow tạo bởi Key Light. Vì vậy, Fill Light luôn luôn "nhẹ" hơn (less powerful) Key light, c?n nhẹ hơn như thế nào quyết định cái "mood" của ảnh. Tỉ lệ thông thường giữa Key và Fill là 3:1. Tỉ lệ càng lớn (4:1, 5:1, và ngay cả no fill light) thì nhìn kịch tính hơn (more dramatic). Những tỉ lệ này thuộc về nhóm "high contrast" (chênh lệch cao giữa highlight và shadow). Tỉ lệ càng nhỏ thì nhìn "dịu" hơn (pleasing). Ví dụ như: 3:2. 20 | P a g e
Đồng bộ tài khoản