TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ

Chia sẻ: Huu Thang Khuong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:18

5
2.214
lượt xem
337
download

TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Về tổ chức: là tổ chức đảng nhỏ nhất trong hệ thống tổ chức Đảng (4 cấp: TW – Tỉnh – Huyện – Cơ sở) và có số lượng nhiều nhất, bao gồm các chi bộ CS, đảng bộ CS. TC CSĐ có dưới 30 ĐV thì lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc. TC CSĐ có 30 ĐV trở lên thì lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng ủy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ

  1. Chương trình LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ DÀNH CHO ĐẢNG VIÊN MỚI XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO  CÁC ĐỒNG CHÍ ! CHÚNG TA BẮT ĐẦU CÙNG NHAU LÀM VIỆC
  2. TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ
  3. NỘI DUNG I. Tổ chức cơ sở Đảng 1­ Tổ chức cơ sở đảng là gì? 2­ Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức cơ sở  2­ Chức năng và nhiệm vụ của  đảng  3­ Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở  II.  Công  tác  xây  dựng  Đảng  ở  cơ  sở  và nhiệm  vụ của đảng viên  1­ Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở  2­ Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức  và chi bộ 
  4. I/ Tổ chức cơ sở Đảng 1- Tổ chức cơ sở đảng là gì? * Về tổ chức: là tổ chức đảng nhỏ nhất trong hệ thống tổ chức Đảng (4 cấp: TW – Tỉnh – Huyện – Cơ sở) và có số lượng nhiều nhất, bao gồm các chi bộ CS, đảng bộ CS. + TC CSĐ có dưới 30 ĐV thì lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc. + TC CSĐ có 30 ĐV trở lên thì lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng ủy + Các trường hợp sau đây cấp ủy cấp dưới phải báo cáo và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý: - Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị chưa đủ 30 ĐV - Lập chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở có trên 30 ĐV - Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở
  5. I/ Tổ chức cơ sở Đảng 1- Tổ chức cơ sở đảng là gì? * Về vị trí: là nền tảng của Đảng - TC CSĐ gắn liền với các tổ chức hành chính, kinh tế ở cơ sở (xã, phường, thi trấn). - TC CSĐ vừa là nơi trực tiếp thực hiện vừa là nơi góp phần phát triển và hoàn thiện đường lối, chủ trương, chính sách và PL của Đảng và Nhà nước. - TC CSĐ là là nơi trực tiếp, gắn bó, liên hệ mật thiết với ND (là nơi trực tiếp nối liền giữa Đảng với dân) tạo nên sức mạnh của Đảng.
  6. I/ Tổ chức cơ sở Đảng 1- Tổ chức cơ sở đảng là gì? * Về vai trò: là hạt nhân chính trị ở cơ sở - TC CSĐ vừa là thành viên của HTCT ở cơ sở, vừa giữ vai trò lãnh đạo đảm bảo cho hệ thống đó HĐ đúng định hướng chính trị của Đảng. - TC CSĐ là nơi tuyên truyền, giáo dục, tổ chức và động viên ND thực hiện chủ trương, đường lối, CS và PL của Đảng, Nhà nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh. - TC CSĐ là nơi ĐK, tập hợp mọi lực lượng ở cơ sở thành khối thống nhất ý chí và hành động thực hiện mọi nhiệm vụ chính trị ở cơ sở. Chính vì vị trí, vai trò quan trọng của TCCSĐ mà chúng ta phải tập trung xây dựng, nâng cao năng lực và sức chiến đấu, làm cho tổ chức này thực sự trong sạch vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
  7. I/ Tổ chức cơ sở Đảng 2- Chức năng và nhiệm vụ của TC CSĐ a) Chức năng (2 chức năng quan trọng) - Lãnh đạo thực hiện chủ trương, đường lối, CS và PL của Đảng, Nhà nước ở cơ sở. - Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, phát triển SX, KD, nâng cao hiệu quả công tác ở cơ sở; chăm lo đời sống của ND; động viên ND hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.
  8. I/ Tổ chức cơ sở Đảng 2- Chức năng và nhiệm vụ của TC CSĐ b) Nhiệm vụ (5 nhiệm vụ chính) - Chấp hành đường lối, CS và PL của Đảng, Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện. - XD TC CSĐ trong sạch, vững mạnh; thực hiện nguyên tắc TTDC; nâng cao chất lượng SH  Đảng;  thực hiện phê bình và tự phê bình; giữ gìn kỹ luật, ĐK, thống nhất trong Đảng; giáo dục , rèn luyện và quản lý CB, ĐV - XD chính quyền, các tổ chức KT, hành chính, sự nghiêp, QP-AN và các đoàn thể CT-XH; chấp hành PL, phát huy quyền làm chủ của ND.
  9. I/ Tổ chức cơ sở Đảng 2- Chức năng và nhiệm vụ của TC CSĐ b) Nhiệm vụ (5 nhiệm vụ chính) - Liên hệ mật thiết với ND, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của ND, lãnh đạo ND tham gia XD Đảng và NN. - Kiểm tra việc thực hiện các NQ, Chỉ thị, PL của Đảng, NN; kiểm tra tổ chức đảng và ĐV chấp hành ĐL Đảng. Đó cũng là 5 nội dung cơ bản để thực hiện chức năng lãnh đạo của TC CSĐ. Để thực hiện tốt vai trò, chức năng của TC CSĐ cần phải từng bước củng cố, nâng cao năng lực TC CSĐ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển đất nước trong tình hình mới
  10. I/ Tổ chức cơ sở Đảng 3- Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở - Chi bộ trực thuộc CS được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi cư trú của ĐV (CB có ít nhất 03 ĐV chính thức). - CB là tổ chức CS đảng nhỏ nhất của Đảng, là nơi ĐV trực tiếp SH, thực hiện nhiệm vụ của mình. - Nhiệm vụ của chi bộ: + Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở đơn vị. + Quản lý, GD và phân công CT cho ĐV. Làm CT VĐND + Làm công tác kiểm tra và thi hành kỷ luật ĐV + Thu, nộp đảng phí theo quy định + Thực hiện chế độ sinh hoạt định kỳ → Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ trên thực tế để đánh giá chất lượng chi bộ.
  11. II/ Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và nhiệm vụ của đảng viên Từ thực tiễn cách mạng, để đáp ứng vai trò lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn mới cần phải nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức trong sáng, có trí tuệ cao, phương thức lãnh đạo khoa học, luôn gắn bó với ND.
  12. II/ Công tác XD Đảng ở CS và nhiệm vụ của ĐV 1- Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở a) Nâng cao năng lực LĐạo và sức chiến đấu của TC CSĐ - Xây dựng, củng cố TC CSĐ cần thực hiện :  →  TC CSĐ phải thực sự vững mạnh, làm tốt CT GD chính trị tư tưởng, nâng cao năng lực hoàn thành nhiệm vụ và đạo đức lối sống cho ĐV; đấu tranh chống tiêu cực trong Đảng. → TC CSĐ phải nâng cao nhận thức và thực hiện chức nằng là hạt nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở; đổi mới nội dung và phương pháp đánh giá chất lượng TCCSĐ và đảng viên. → Phải dựa vào dân để xây dựng Đảng ở cơ sở, có cơ chế để nhân dân tham gia góp ý XD Đảng và Chính quyền ở cơ sở. → Đổi mới phương thức lãnh đạo, đảm bảo phát huy dân
  13. II/ Công tác XD Đảng ở CS và nhiệm vụ của ĐV 1- Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở a) Nâng cao năng lực LĐạo và sức chiến đấu của TCCSĐ ­ Chủ trương và biện pháp để củng cố, xây dựng TC CSĐ: → Nâng cao chất lượng SH chi bộ và cấp ủy đảng. → Phân công, hướng dẫn ĐV chấp hành nhiệm vụ, phát  huy tính tiên phong, gương mẫu, gắn bó mật thiết với  quần chúng. →  Chú trọng CT phát triển Đảng, kết nạp ĐV phải chú  trọng  đến  chất  lượng,  tiêu  chuẩn  (giác  ngộ  lý  tưởng,  đạo dức, lối sống, năng lực).
  14. II/ Công tác XD Đảng ở CS và nhiệm vụ của ĐV 1- Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở b) Nâng cao chất luợng đảng viên - Tư tưởng chính trị: Có mục tiêu, lý tưởng CM của Đảng; Có bản lĩnh CT vững vàng; Có ý thức giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng - Trình độ năng lực: Có kiến thức cơ bản về CN M-L, tư tưởng HCM, đường lối và QĐ của Đảng, CS và PL của NN; Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Có năng lực VĐND tổ chức thực hiện đường lối, CS …    - Phẩm chất đao đức, lối sống: Có tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, đi đầu trong công tác; Liên hệ mật thiết với ND; Có lối sống trong sạch lành mạnh, có kỷ cương, kỷ luật; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí và
  15. II/ Công tác XD Đảng ở CS và nhiệm vụ của ĐV 2- Trách nhiệm của ĐV đối với tổ chức CS Đảng và chi bộ a) Đảng viên phải đóng góp tích cực với đảng bộ, chi bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị ở cơ sở. - Học tập làm giàu trí tuệ, nâng cao trình độ LLCT, chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành nhiệm vụ ĐV, góp phần cùng tổ chức Đảng hoàn thành nhiệm vụ lãnh đạo chính trị ở CS. - Phải nắm vững và thực hiện nghiêm đường lối, NQ của Đảng, CS, PL của NN, chủ trương của Đảng và CQuyền. - Thường xuyên quan tâm, nắm bắt tình hình thực tế ở cơ sở . - Góp phần đề ra chủ trương, giải pháp khả thi thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị mình.
  16. II/ Công tác XD Đảng ở CS và nhiệm vụ của ĐV 2- Trách nhiệm của ĐV đối với tổ chức CS Đảng và CB b) ĐV phải góp phần tích cực vào việc xây dựng TCCSĐ, có sự thống nhất cao về chính trị và tư tuởng, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức , lối sống. - Thực hiện nghiêm chế độ học tập LLCT trong Đảng - Tự giác rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống. - Đấu tranh với những nhận thức lệch lạc, mơ hồ về tư tưởng CT, giúp ĐC hiểu và khắc phục sai lầm, phê phán và bác bỏ những QĐ sai trái, thù địch. - Phát huy tự do tư tưởng, tham gia thảo luận, tranh luận tìm ra lẽ phải, không được truyền bá những quan điểm
  17. II/ Công tác XD Đảng ở CS và nhiệm vụ của ĐV 2- Trách nhiệm của ĐV đối với tổ chức CS Đảng và CB c) ĐV phải đóng góp tích cực XD đảng bộ, CB vững mạnh về TC, thực hiện nghiêm nguyên tắc TTDC. → Phát huy DC, tích cực thảo luận và tham gia QĐ các chủ trương, nhiệm vụ của Đảng bộ, thực hiện nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tổ chức → Tự giác rèn luyện, đặt mình vào sự quản lý của CB, tham gia đầy đủ các kỳ SH chi bộ, tuân thủ kỷ luật. → Thực hiện nghiêm chế độ tự phê bình và phê bình. Khắc phục phê bình hình thức, chiếu lệ, nể nang, xuê xoa, nhưng cũng không lợi dụng để vu cáo, đả kích, gây rối nội bộ. → Giữ gìn ĐK nội bộ, đấu tranh với mọi biểu hiện chia rẽ, bè phái, cục bộ, kèn cựa, tranh giành chức quyên.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản