Tội phạm học

Chia sẻ: print_12

KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TỘI PHẠM HỌC PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA TỘI PHẠM HỌC CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỘI PHẠM HỌC MỐI QUAN HỆ CỦA TỘI PHẠM HỌC VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC KHÁC

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tội phạm học

GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
MÔN

TỘI PHẠM HỌC
Tài liệu tham khảo
 Giáo trình tội phạm học, Trường đại học luật Hà Nội,
NXBCAND,năm 2006.
 Giáo trình tội phạm học, Trường ĐHQGHN,NXBĐHQGHN,
1999
 Tội phạm học, luật hình sự và tố tụng hình sự Việt Nam,
Viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật, NXBCTRQGHN,
1995
 Tội phạm ở Việt Nam, thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp, NXBCAND, 1994.
 Tội phạm học Việt Nam. Một số vấn đề lí luận và thực tiễn,
Viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật, NXBCAND, 2000.
 Tội phạm và tội phạm học ở Nhật Bản hiện đại, CanUeDa,
NXBCAND, 1994.
 Tội phạm và cấu thành tội phạm.Nguyễn Ngọc Hoà.
NXBCAND,2008.
 Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm. Nguyễn
Xuân Yêm, NXBCAND, 2001.
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG VÀ 
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA 
TỘI PHẠM HỌC
CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH

I. KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN
CỨU CỦA TỘI PHẠM HỌC
II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA TỘI PHẠM
HỌC
III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỘI
PHẠM HỌC
IV. MỐI QUAN HỆ CỦA TỘI PHẠM HỌC
VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC KHÁC
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
CỦA TỘI PHẠM HỌC



1. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TPH
1. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC

Tội phạm
học là gì?
1. KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC


„Tội phạm học“ xuất pháp từ hai
thuật ngữ:
Thuật ngữ tiếng latin „Crimen“
Crimen = Tội phạm
Thuật ngữ tiếng Hy lạp „Logos“
Logos = học thuyết
Crimen logos = Học thuyết về tội
phạm
Tội phạm học
Tiếng Anh: Criminology
Tiếng Pháp: Criminologie
Tiếng Đức: Kriminologie
Tiếng Nga: Kриминология
 Bernd-Dieter Meier:
Tội phạm học là một ngành khoa học
thực nghiệm (eine empirische
Wissenschaft)(an empirical science)
nghiên cứu tội phạm như một hiện
tượng xã hội, các nguyên nhân của các
hành vi phạm tội, các hậu quả gây ra
cho các nạn nhân và xã hội cũng như
các biện pháp và cách thức mà các cơ
quan nhà nước áp dụng đối với các
hành vi phạm tội.
(Meier, Bernd-Dieter: Kriminologie, 3. Auflage,
München 2007) tr. 2
 Göppinger:

Tội phạm học là một ngành khoa học
thực nghiệm độc lập (eine selbständige
Erfahrungswissenschaft) nghiên cứu
các sự việc (Umstände) diễn ra trong
các lĩnh vực của đời sống cộng đồng
có liên quan đến tội phạm, hậu quả
của hành vi phạm tội và việc ngăn
ngừa các hành vi phạm tội cũng như
quá trình đấu tranh chống lại những
hành vi phạm tội
Göppinger, Hans: Kriminologie, 6. Auflage,
München 2008, tr. 1 và 2
 Kaiser:

Tội phạm học là toàn bộ những
hiểu biết khoa học về các hành
vi phạm tội và người thực hiện
hành vi phạm tội cũng như về
sự kiểm soát các xử sự của
người phạm tội
Keiser, Günther: Kriminoligie, 10. Auflage,
Heidelberg 1997, tr. 1
 GS. TS. Nguyễn Văn Yêm định nghĩa:
Tội phạm học là ngành khoa học
nghiên cứu tội phạm, tình hình tội
phạm, các nguyên nhân và điều
kiện làm phát sinh tội phạm,
nghiên cứu cá nhân kẻ phạm tội
và những biện pháp phòng ngừa,
đấu tranh chống tội phạm nhằm
ngăn chặn, tiến tới loại trừ tội
phạm ra khỏi đời sống xã hội
Nguyễn Văn Yêm: Tội phạm học hiện đại và phòng
ngừa tội phạm, NXB CAND, HN 2001, tr.12
 GS. TS. Đỗ Ngọc Quang định nghĩa:
Tội phạm học là ngành khoa học nghiên
cứu những vấn đề liên quan đến tình trạng
phạm tội và tội phạm, sự biến động của
từng loại tội phạm trong từng ngành, từng
lĩnh vực, từng địa phương hay trong phạm
vi toàn quốc ở từng giai đoạn nhất định;
nghiên cứu về nhân thân người phạm tội,
nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những
biện pháp phòng ngừa tội phạm nhằm
từng bước ngăn chặn, hạn chế tội phạm
trong cuộc sống xã hội
Đỗ Ngọc Quang: GT Tội phạm học, khoa Luật,
ĐHQGHN, 1995, tr 9.
Giáo Trình Tội phạm học

Tội phạm học là ngành khoa
học nghiên cứu tình hình tội
phạm, các nguyên nhân của tội
phạm, nhân thân người phạm
tội và phương hướng cũng như
các biện pháp phòng ngừa tội
phạm trong xã hội
VỊ TRÍ CỦA TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ
THỐNG KHOA HỌC
Quan điểm thứ nhất cho rằng tội
phạm học là ngành khoa học pháp
lí thậm chí là bộ phận của khoa
học pháp lí hình sự.
Quan điểm thứ hai cho rằng tội
phạm học thuộc về xã hội học
pháp lí hoặc tâm lí pháp lí.
Quan điểm thứ ba cho rằng tội
phạm học là ngành khoa học pháp
lí - xã hội độc lập.
Quan điểm thứ tư cho rằng tội
phạm học là một ngành khoa học
ứng dụng (Erfahrungwissenschaft)
hay còn gọi là một ngành khoa học
thực nghiệm (an empirical science)
(eine empirische Wissenschaft)
Vị trí Tội phạm học (Quan điểm của Đức)
Các khoa học về tội phạm
(Kriminalwissenschaften)



Các khoa học về tội phạm Các khoa học về tội phạm
mang tính pháp lý không mang tính pháp lý
(Juristische (Nichtjuristische
Kriminalwissenschaften) Kriminalwissenschaften)




echtsw
swise
(Straf




(Strafp
luật tố
Khoa




tra tội
isensc
phạm
recht




rozeßr
nsch




(Krim




(Krim
phạm

inalis
hình




inolo




Điều
luật




Khoa
học




tụng
aft)




học


haft)
gie)
hình
sự




sự i
học




tik)
Tộ
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA TPH
Đối tượng nghiên cứu chính của
TPH
Tình hình tội phạm;
Nguyên nhân của tội phạm;
Nhân thân người phạm tội;
Phòng ngừa tội phạm.
2.1. Tình hình tội phạm
Đối tượng nghiên cứu trước tiên của
tội phạm học là tình hình tội phạm -
hiện tượng xã hội mang tính tiêu cực.
Tội phạm học nghiên cứu làm sáng tỏ
bản chất của hiện tượng tội phạm;
các đặc điểm về số lượng và chất
lượng, của tình hình tội phạm nói
chung cũng như của tình hình tội
phạm trong từng địa phương, trong
từng lĩnh vực của đời sống xã hội và
của các nhóm, loại tội cụ thể
2.2. Nguyên nhân của tội phạm
Trong tội phạm học, nguyên nhân của tội
phạm được hiểu là sự tác động qua lại
giữa các yếu tố của môi trường sống: các
hiện tượng kinh tế, xã hội, chính trị, tư
tưởng, văn hoá, gia đình, nhà trường… và
các yếu tố thuộc về chủ quan bên trong
con người (các đặc điểm tâm sinh lí) tác
động qua lại làm phát sinh tội phạm.
2.3. Nhân thân người phạm tội
Nhân thân con người là tổng hợp các đặc
điểm, dấu hiệu thể hiện bản chất con
người tham gia mối quan hệ xã hội
Nhân thân người phạm tội là cầu nối giữa
môi trường xã hội với tội phạm. Nhân thân
người phạm tội là tấm gương phản chiếu
tất cả các hiện tượng, quá trình xã hội mà
người phạm tội thu nhận được. Những
yếu tố tham dự vào quá trình phát sinh tội
phạm được thể hiện trong nhân thân
người phạm tội
2.4. Phòng ngừa tội phạm
Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa
không cho tội phạm xảy ra.
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình tội
phạm, xác định rõ các nguyên nhân
cũng như các đặc điểm nhân thân
người phạm tội, Tội phạm học
nghiên cứu, xây dựng các nguyên tắc
về tổ chức công tác phòng ngừa
nhằm hạn chế và ngăn ngừa tội
phạm.
2.5. Các đối tượng nghiên cứu khác
 Nghiên cứu lí luận và thực tiễn đấu
tranh chống và phòng ngừa tội phạm
ở các nước khác trên thế giới để tìm
hiểu các kinh nghiệm.
 Sự ra đời và phát triển của tội phạm
học trong lịch sử.
 Nạn nhân học.
 Nghiên cứu vấn đề hợp tác quốc tế
trong việc đấu tranh với tình hình tội
phạm v.v..
II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA
TỘI PHẠM HỌC

1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA TPH

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA
TPH
1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA
TPH
Phương pháp luận là hệ thống
các quan điểm chỉ đạo việc tìm
kiếm, xây dựng, lựa chọn và vận
dụng đúng đắn hệ thống các
phương pháp để nghiên cứu,
nhận thức đối tượng nhằm đạt
hiệu quả cao nhất
Phương pháp luận của tội
phạm học chính là phương
pháp luận triết học Mác -
Lênin.
2. Phương pháp nghiên cứu của
tội phạm học
*Phương pháp thống kê tội phạm
*Các phương pháp xã hội học
(thu thập thông tin)
*Các phương pháp khác như
phương pháp so sánh, phương
pháp nhận xét đánh giá
2.1. Phương pháp thống kê tội phạm
* Bước thứ nhất: Xác định các đặc
điểm cần nghiên cứu
* Bước thứ hai: Điều tra thu thập số
liệu về tội phạm
* Bước thứ ba: Tổng hợp số liệu
* Bước thứ tư: Phân tích, đánh giá các
tài liệu và đưa ra các dự đoán
* Bước thứ nhất: Xác định các
đặc điểm cần nghiên cứu
Là căn cứ vào mục đích nghiên
cứu để lựa chọn những đặc
điểm cần thiết
* Bước thứ hai: Điều tra thu thập số
liệu về tội phạm
Là tiến hành thu thập các thông tin
theo các đặc điểm đã lựa chọn đối với
từng đối tượng điều tra
-Các báo cáo thống kê, các biểu mẫu
thống kê của các cơ quan tiến hành tố
tụng
-Các bản án
-Từng cá nhân thông qua điều tra XHH
(Anket)
* Bước thứ ba: Tổng hợp số
liệu
Tổng hợp số liệu là quá trình
hệ thống hoá một cách khoa
học các số liệu đã thu thập
được để tạo thành các đặc
điểm chung của toàn bộ tội
phạm cần nghiên cứu.
* Bước thứ tư: Phân tích, đánh giá các
tài liệu, đưa ra các dự báo làm cơ sở
đề ra các biện pháp phòng ngừa tội
phạm
Là quá trình đánh giá, rút ra bản chất
của THTP, cũng như của từng nhóm,
loại tội cụ thể về mức độ, tính chất,
về xu hướng, quy luật vận động, về
nguyên nhân của tội phạm cũng như
đưa ra các dự báo về biến động của
THTP
Quá trình phân tích và dự đoán thống
kê tội phạm cần sử dụng các phương
pháp sau:
*Phương pháp số tuyệt đối
*pp số tương đối
*pp số bình quân
*pp đồ thị, biểu đồ.
2.1.1. Phương pháp số tuyệt đối
Số tuyệt đối thể hiện quy mô, mức
độ của hiện tượng tội phạm nói
chung hoặc của từng nhóm, loại tội
phạm cụ thể ở một địa bàn và trong
một khoảng thời gian nào đó.
Ví dụ:
Tổng số người phạm tội ở
tỉnh H năm 2008 là 12.000
người
Tổng số người phạm tội ở
tỉnh H năm 2009 là 14.000
người
Ý nghĩa của phương pháp số tuyệt
đối:
Phương pháp số tuyệt đối thường
được áp dụng để đánh giá về quy
mô của tình hình tội phạm nói
chung cũng như của từng nhóm,
loại tội.
Số tuyệt đối cũng là những cơ sở
quan trọng để áp dụng các phương
pháp thống kê tội phạm khác.
2.1.2 Phương pháp số tương đối
Số tương đối phản ánh quan hệ
so sánh về mặt lượng của các bộ
phận trong một tổng thể tội
phạm, hoặc mặt lượng của cùng
hiện tượng tội phạm trong các
khoảng thời gian khác nhau hoặc
mặt lượng của hiện tượng tội
phạm với mặt lượng của hiện
tượng khác có liên quan
Ý nghĩa của số tương đối
Số tương đối giúp chúng ta xác
định được cơ cấu của tình hình
tội phạm theo các đặc điểm khác
nhau; đánh giá được sự biến động
của tình hình tội phạm và xác
định được hệ số tội phạm.
Khi cần giữ bí mật số tuyệt đối
thì người ta sử dụng số tương
Trong tội phạm học sử dụng
ba loại số tương đối
Số tương đối cơ cấu
Hệ số tội phạm (số tương
đối cường độ)
Số tương đối động thái
a. Số tương đối cơ cấu
Khái niệm:
Là loại số tương đối phản ánh cơ
cấu các bộ phận của tình hình tội
phạm trong một tổng thể tội phạm
theo một đặc điểm nào đó.
Cách tính: So sánh số lượng của
từng bộ phận với tổng số tội phạm
Công thức
Mbp
Ycc = x 100%
Mts
Trong đó: Ycc là số tương đối cơ
cấu (%)
Mbp là số lượng người phạm tội của
từng nhóm cụ thể
Mts là tổng số người phạm tội
Số người phạm các tội xâm phạm sở hữu ở
tỉnh M năm 2009 được thống kê như sau

Tội danh Số
người
Tội cướp tài sản 80
Tội cưỡng đoạt tài sản 40
Tội cướp giật tài sản 60
Tội trộm cắp tài sản 160
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 130
Các tội phạm xâm phạm sở hữu 30
khác
b. Hệ số về tội phạm (Số tương
đối cường độ)
*Khái niệm: Là số tương đối thể
hiện tính phổ biến của tội phạm so
với dân số trong từng thời gian và
trong từng địa bàn dân cư nhất định
*Cách tính: So sánh số lượng người
phạm tội với số lượng dân cư
trong cùng một khoảng thời gian và
địa bàn
*Công thức:
M1
Ycđ= x 100.000
M2

Trong đó: Ycđ là số tương đối cường
độ
M1 là số lượng người phạm tội
M2 là dân số
100.000 là hệ số so sánh
Ví dụ
Năm 2009 địa phương A có 132
người phạm tội, địa phương B có
140 người phạm tội.
Dân số địa phương A năm 2009 là
1200.000 người và địa phương B
năm 2009 là 1400.000 người.
Y/c: Nhận xét tình hình tội phạm
của hai địa phương
Kết quả YA = 11
YB = 10
Năm 2009, bình quân 100.000 người dân thì
địa phương A có 11 người phạm tội, còn
địa phương B có 10 người phạm tội.
Năm 2009, mặc dù số lượng người phạm
tội của địa phương B nhiều hơn địa
phương A nhưng mức độ phổ biến của tội
phạm so với dân số ở địa phương A lại cao
hơn địa phương B.
c. Số tương đối động thái:
Khái niệm: Là loại số tương đối phản ánh
sự biến động (động thái) của toàn bộ tội
phạm hoặc từng nhóm, loại tội cụ thể ở
một địa bàn nhất định trong một khoảng
thời gian nhất định.
Cách tính: Số tương đối động thái được
tính bằng cách so sánh số lương tội phạm
trong các khoảng thời gian khác nhau.
C1:Số tương đối động thái định gốc:
Là các số tương đối động thái có
gốc so sánh cố định.
Các số tương đối này được tính
bằng cách so sánh các mức độ của
một hiện tượng trong các khoảng
thời gian khác nhau với cùng một
mức độ (gọi là gốc so sánh).
Gốc so sánh thường là mức độ đầu
tiên.
Công thức:
Mi
Yđt = x 100 %
M1
(i = 2,3,…n)
Yđt là số tương đối động thái
Mi là số lượng người phạm tội của
từng năm cần so sánh
M1 là số lượng người phạm tội của
năm gốc (năm được so sánh)
n là số mức độ
Số người phạm tội của tỉnh K thời kì 2002 -
2008 được thống kê như sau
Năm Số người
2003 180
2004 230
2005 160
2006 260
2007 245
2008 350
2009 310
Năm Số người
2003 180 M1
2004 230 M2
2005 160 M3
2006 260 M4
2007 245 M5
2008 350 M6
2009 310 M7
C2 Số tương đối động thái liên
hoàn
Khái niệm: là các số tương đối
phản ánh mức gia tăng tội phạm
hàng năm.
Cách tính: So sánh các mức độ
của năm sau so với mức độ của
năm liền trước nó.
Công thức
M(i+1)
Yi = x 100 %
Mi
với i = 1,2,3,…(n-1)
 Yi là số tương đối động thái
 M(i+1) là số lượng người phạm tội của từng
năm cần so sánh
 Mi là số lượng người phạm tội của năm gốc
(năm được so sánh)
Ví dụ: với i = 1
M2
Y1 = x 100 %
M1
230
Y1(2004/2003) = x 100% = 127,8 (%)
180
Với i = 2
M3
Y2 = x 100%
M2
160
Y2(2005/2004) = x 100% = 69,6 (%)
230
2.1.3 Phương pháp số bình quân
K/n: SBQ phản ánh mức độ
trung bình về mặt lượng của
hiện tượng nghiên cứu.
SBQ được áp dụng khi xác định
đặc điểm của nhân thân người
phạm tội và một số đặc điểm
của hiện tượng tội phạm.
a. Số bình quân cộng đơn giản có
công thức:
M1+M2+M3+…+Mn
Ybq=
n
Ybq là số bình quân
M1, M2, M3… là số lượng người phạm
tội của từng năm cần tính bình quân
n là số lượng các mức độ (số năm)
b. Số bình quân cộng gia quyền có
công thức
M1X1+M2X2+M3X3+…+MnXn
Ybq=
X1+X2+X3+…+Xn
Trong đó:
Ybq là số bình quân
M1, M2, M3… là số lượng người phạm
tội của từng năm cần tính bình quân
X1, X2, X3…là các quyền số (tần số)
Năm 2009 tỉnh H có 200 người phạm
tội bị xử phạt tù như sau
số người phạm tội Mức xử phạt tù
30 1 năm tù
50 2 năm tù
40 3 năm tù
35 4 năm tù
20 5 năm tù
15 6 năm tù
10 7 năm tù
Ta có:
số người phạm tội Mức xử phạt tù
30 M1 1 năm tù X1
50 M2 2 năm tù X2
40 M3 3 năm tù X3
35 M4 4 năm tù X4
20 M5 5 năm tù X5
15 M6 6 năm tù X6
10 M7 7 năm tù X7
số người Mức xử phạt tù Tổng MX
phạm tội

30 ( M1) 1 năm tù (X1) 30

50 (M2) 2 năm tù (X2) 100

40 (M3) 3 năm tù (X3) 120

35 (M4) 4 năm tù (X4) 140

20 (M5) 5 năm tù (X5) 100

15 (M6) 6 năm tù (X6) 90

10 (M7) 7 năm tù (X7) 70
Áp dụng công thức
M1X1+M2X2+M3X3+…+MnXn
Ybq=
X1+X2+X3+…+Xn

650
Ybq= = 3,25 (năm tù)
200
Kết luận: Bình quân một người phạm tội
tỉnh H năm 2009 bị xử phạt 3,25 năm
tù.
2.1.4 Phương pháp đồ thị, biểu
đồ:
Đồ thị hay biểu đồ là những
đường nét hình học hay những
hình vẽ mô tả động thái, cơ cấu
của tình hình tội phạm.
a. Đồ thị đường gấp khúc: dùng
để mô tả diễn biến của tình hình
tội phạm (Số tuyệt đối hoặc số
tương đối)
b. Biểu đồ hình tròn: dùng để mô
tả cơ cấu của tội phạm theo đặc
điểm nào đó (Số tương đối cơ cấu)
c. Biểu đồ hình cột: dùng để mô
tả diễn biến của tội phạm trên
cơ sở số tuyệt đối hoặc số tương
đối
a. Đồ thị đường gấp khúc
Ví dụ: Số người phạm tội của tỉnh K thời kì
2002 - 2008 được thống kê như sau
Năm Số người
2003 180
2004 230
2005 160
2006 260
2007 245
2008 350
2009 310
Di ễn bi ến THTP tỉnh
K 2003 - 2009 theo số tuyệt đối
400
350
300
250
200
150 Diễn
100 biến
tình
50
hình t ội
0 ph ạm
2002 2004 2006 2008 2010
b. Biểu đồ hình tròn: Số người phạm tội XPSH tỉnh M 2009

Tội danh Số người Tỷ trọng(%)
Tội cướp tài sản 80 16
Tội cưỡng đoạt 40 8
TS
Tội cướp giật TS 60 12
Tội trộm cắp TS 160 32
Tội lừa đảo 130 26
CĐTS
Các tội phạm 30 6
XPSH khác
Tổng 500 100
Đồ thị mô tả cơ cấu tình hình tội XPSH Tỉnh M
6; 6% 2008
16; 16%




26; 26%
8; 8%
Cướ p TS
Cướ ng đoạt TS
Cướ p giật TS
Trộm cắp TS
12; 12% đảo CĐTS
Lừa
TP khác




32; 32%
c. Đồ thị Hình cột
Ví dụ: Số người phạm tội của tỉnh K thời kì
2003 - 2009 được thống kê như sau
Năm Số người
2003 180
2004 230
2005 160
2006 260
2007 245
2008 350
2009 310
Sử dụng công thức số tương đối động thái định
gốc chúng ta tính được kết quả sau

Năm Số người Tỷ lệ %
2003 180 100
2004 230 127,8
2005 160 88,9
2006 260 144,4
2007 245 136,1
2008 350 194,4
2009 310 172,2
Diễn biến THTP tỉnh K 2003-2009


200
180
160
140
120
100
80
60
Diễn
40
biến
20
THTP
0
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
2.2. Các phương pháp xã hội
học
PP Phân tích tài liệu
PP phiếu điều tra (ankét)
PP phỏng vấn
PP quan sát
PP thực nghiệm
2.2.1 PP Phân tích tài liệu
PP Phân tích tài liệu là dựa vào các tài
liệu có sẵn (các báo cáo tổng kết của
TAND TC, các bảng thống kê của toà
án, VKS hay của các cơ quan điều tra
hoặc các báo cáo…thậm chí các bản
án) để tiến hành phân tích nhằm rút
ra các thông tin, kết luận phục vụ cho
mục đích nghiên cứu.
2.2.2. Phương pháp phiếu điều
tra (ankét)
Phương pháp phiếu điều tra
(ankét) trong tội phạm học là
phương pháp hỏi đáp gián tiếp
các thông tin cần nghiên cứu
thông qua các phiếu điều tra
Câu hỏi đóng: Loại câu hỏi mà tất cả các
phương án trả lời đã được xác định từ
trước, người được điều tra chỉ lựa chọn
các phương án trả lời phù hợp.
Những cấp bậc công tác nào sau đây theo
anh, chị là dễ xảy ra tham nhũng:
-Cán bộ lãnh đạo có quyền quyết định
-Thực hiện chức năng chuyên môn dơn
thuần
-Thực hiện chức năng trợ lí, giúp việc
-Không có cấp bậc nào là có nguy cơ cao
 Câuhỏi mở không là loại câu hỏi để
cho người trả lời tự do trình bày ý kiến
của mình.
Ví dụ:
Theo anh, chị có cần thiết thành lập
một bộ phận chống tham nhũng tại cơ
quan của anh, chị không? tại sao?
Câu hỏi kết hợp

Theo anh chị, Các nguyên tắc và cách thức
nào phải được đặc biệt chú ý để ngăn
ngừa tham nhũng?
- Thực hiện luân chuyển cán bộ thường
xuyên trong những lĩnh vực hoạt động có
nhiều nguy cơ tham nhũng
- Kiểm tra thường xuyên không báo trước
- Thực hiện giám sát lẫn nhau
- Những biện pháp khác
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là cuộc nói chuyện
được tiến hành theo một kế
hoạch nhất định thông qua
cách thức hỏi - đáp trực tiếp
giữa người phỏng vấn và
người được hỏi.
Phỏng vấn tiêu chuẩn hoá (còn gọi là
phỏng vấn có tổ chức) là loại phỏng vấn
diễn ra theo một trình tự nhất định với
cùng một nội dung được vạch sẵn như
nhau cho tất cả mọi người được phỏng
vấn.
Phỏng vấn không tiêu chuẩn hoá (phỏng
vấn tự do): Là một cuộc đối thoại tự do
được tiến hành theo một chủ đề được
vạch sẵn.
 Chiatheo vị trí của người quan sát chia
thành quan sát tham dự và quan sát không
tham dự.
Quan sát tham dự là loại quan sát mà người
quan sát tham gia trực tiếp vào các hoạt
động của tổ chức ấy như thành viên trong
tổ chức.
Quan sát không tham dự (quan sát bên
ngoài). Người quan sát đối tượng từ bên
ngoài và không can thiệp vào các quan hệ
của đối tượng.
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm là phương
pháp mà người nghiên cứu tạo ra một
tình huống gần giống với tình huống xảy
ra trong thực tế để kiểm tra các giả
thuyết.
Nhằm đánh giá hiệu quả của các biện
pháp phòng ngừa nó.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản