Tóm tắt bài giảng môn Lý thuyết & Chính sách thương mại quốc tế - Ths Nguyễn Thanh Xuân

Chia sẻ: Trinhhuu Day | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:64

0
1.098
lượt xem
679
download

Tóm tắt bài giảng môn Lý thuyết & Chính sách thương mại quốc tế - Ths Nguyễn Thanh Xuân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

xuất - nhập khẩu của một nước càng lớn thì ảnh hưởng càng nhiều đến thị trường thế giới. Đối tượng nghiên cứu của thương mại quốc tế chính là hoạt động mua bán giữa các nước trên thế giới. Thương mại quốc tế nghiên cứu quy luật điều chỉnh luồng hàng giao thương giữa các quốc gia..

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt bài giảng môn Lý thuyết & Chính sách thương mại quốc tế - Ths Nguyễn Thanh Xuân

  1. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Tóm tắt bài giảng MÔN LÝ THUYẾT & CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (Dành cho các lớp đại học) Biên soạn: NGUYỄN THANH XUÂN Long Xuyên tháng 08 năm 2009
  2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB – Asia Development Bank : Ngân hàng phát triển Châu Á. AFTA – ASEAN Free Trade Area : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN. APEC – Asia-Pacific Economic Cooperation : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương. ASEAN – Association of Southeast Asian Nations : Hiệp hội các nước Đông Nam Á. ERP – Effective Rate of Protection : Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu. EOI – Export-Oriented Industrialization : Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu EU – Europe Union : Liên minh Châu Âu. FDI - Foreign Direct Investment : Đầu tư trực tiếp nước ngoài. FII - Foreign Indirect Investment : Đầu tư gián tiếp nước ngoài. GSP – Generalized System of Preferences : Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập H-O : Heckscher – Ohlin. H-O-S : Heckscher – Ohlin – Samuelson. IMF – International Monetary Fund : Quỹ Tiền tệ Quốc tế. ISI – Import Substitution Industrialization: Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu LDCs – Least Developing Coutries : Các nước kém phát triển. MFN – Most Favorite Nation : quy chế Tối huệ quốc. NAFTA – North American Free Trade Agreement : Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ. NICs – New Industrial Coutries: Những quốc gia công nghiệp mới. NIEs – New Industrial Ecomomies: Những nền kinh tế công nghiệp mới. NP – National Parity : Nguyên tắc ngang bằng dân tộc. NT – National Treament : Đối xử quốc gia. NTR – Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường. OECD – Organisation for Economic Co-operation and Development : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế. PNTR – Permanent Normal Trade Relations : Quy chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn. ToT – Term of Trade : Điều kiện/Tỷ lệ thương mại. VCR - Video Cassettes Recorder : đầu máy Video ii
  3. VER – Voluntary Export Restraint : Hạn chế xuất khẩu tự nguyện. WB – World Bank : Ngân hàng thế giới. WTO – World Trade Organization : Tổ chức thương mại thế giới. iii
  4. MỤC LỤC MỤC LỤC.................................................................................................................................iv KHÁI QUÁT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ................................................................................1 1.1 Đối tượng và nội dung môn học.....................................................................................1 1.1.1 Khái niệm..................................................................................................................1 1.1.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu..........................................................................1 1.1.3 Nội dung nghiên cứu.................................................................................................1 1.2 Tại sao các nước phải giao thương với nhau?................................................................2 1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế.................................2 1.3.1 Nguyên tắc tương hỗ - Réciprocity..........................................................................2 1.3.2 Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN)......................................2 1.3.3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT).........................................2 1.3.4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển........................................................................3 1.4 Điều kiện thương mại (Term of Trade – ToT)...............................................................3 1.4.1 Khái niệm..................................................................................................................3 1.4.2 Điều kiện thương mại tổng quát.............................................................................3 1.5 Một số khái niệm khác....................................................................................................4 1.5.1 Giá quốc tế................................................................................................................4 1.5.2 Nền kinh tế nhỏ, nền kinh tế lớn............................................................................4 1.5.3 Cân bằng mậu dịch cục bộ ......................................................................................4 1.5.4 Đường cong ngoại thương.......................................................................................5 1.5.5 Cân bằng mậu dịch tổng quát...................................................................................5 CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN........................................................................6 1.6 Thuyết trọng thương........................................................................................................6 1.7 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage).........................................................................6 1.8 Lợi thế so sánh (Comparative Advantage).......................................................................7 1.9 Chi phí cơ hội (Opportunity Cost).................................................................................10 1.10 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Economy of Scale)........................................................11 CÁC LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI................................................................................................13 1.11 Chi phí cơ hội gia tăng.................................................................................................13 1.12 Thuyết lợi thế tương đối Heckscher - Ohlin..............................................................13 1.12.1 Giả định.................................................................................................................13 1.12.2 Lợi thế tương đối.................................................................................................13 1.13 Lý thuyết H-O-S...........................................................................................................14 1.13.1 Giá cả khác biệt được tạo ra như thế nào?.........................................................14 1.13.2 Cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đối.........................................................14 1.13.3 Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất và lý thuyết H-O-S..................14 1.13.4 Kiểm chứng thực tế..............................................................................................15 1.13.5 Nghịch lý Leontief.................................................................................................15 1.14 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm......................................................15 1.14.1 Giai đoạn sản phẩm mới: ....................................................................................15 1.14.2 Giai đoạn sản phẩm chín mùi: .............................................................................15 1.14.3 Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa: ...................................................................15 1.15 Lợi thế cạnh tranh quốc gia - mô hình viên kim cương Michael Porter....................16 1.15.1 Nhu cầu thị trường................................................................................................16 1.15.2 Các yếu tố sản xuất..............................................................................................16 1.15.3 Các ngành công nghiệp liên kết và bổ trợ............................................................16 1.15.4 Các chiến lược, cấu trúc và tính cạnh tranh của các công ty..............................16 THUẾ QUAN...........................................................................................................................18 1.16 Khái niệm.....................................................................................................................18 1.17 Các phương pháp đánh thuế........................................................................................18 iv
  5. 1.18 Thuế xuất khẩu............................................................................................................18 1.19 Thuế nhập khẩu...........................................................................................................18 1.20 Thuế suất danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu........................................................18 1.20.1 Thuế suất danh nghĩa............................................................................................18 1.20.2 Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu.........................................................................................18 1.21 Chi phí và lợi ích của Thuế quan.................................................................................19 1.21.1 Thuế quan đối với một nước nhỏ........................................................................19 1.21.2 Thuế quan đối với một nước lớn.........................................................................21 1.21.3 Phản ứng của các doanh nghiệp...........................................................................22 HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN..............................................................................................23 1.22 Hạn ngạch nhập khẩu.................................................................................................23 1.23 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER)........................................................................24 1.24 Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện.................................................................24 1.25 Quy định hàm lượng nội địa của sản phẩm................................................................24 1.26 Cartel quốc tế...............................................................................................................24 1.27 Bán phá giá....................................................................................................................24 1.27.1 Khái niệm..............................................................................................................24 1.27.2 Mặt tích cực của bán phá giá................................................................................25 1.28 Trợ cấp.........................................................................................................................25 1.29 Hàng rào kỹ thuật.........................................................................................................26 1.30 Chính sách mua hàng của chính phủ............................................................................26 LIÊN KẾT KINH TẾ VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TẾ.........................................................27 1.31 Khái niệm.....................................................................................................................27 1.32 Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế .......................................................................27 1.32.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area/Zone)................................................27 1.32.2 Liên minh về thuế quan (Customs Union)............................................................27 1.32.3 Thị trường chung (Common Market)....................................................................28 1.32.4 Liên minh về kinh tế (Economic Union)..............................................................28 1.32.5 Liên minh về tiền tệ (Moneytary Union).............................................................28 1.33 Liên hiệp thuế quan.....................................................................................................28 1.33.1 Liên hiệp thuế quan tạo lập mậu dịch.................................................................28 1.33.2 Liên hiệp thuế quan chuyển hướng mậu dịch.....................................................29 1.34 Các định chế thương mại quốc tế...............................................................................30 1.34.1 WTO.......................................................................................................................30 1.34.2 ASEAN..................................................................................................................30 1.34.3 APEC.....................................................................................................................30 1.34.4 Liên minh Châu Âu................................................................................................30 1.34.5 IMF.........................................................................................................................30 1.34.6 WB.........................................................................................................................30 1.34.7 ADB.......................................................................................................................30 MẬU DỊCH QUỐC TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN............................................31 1.35 Vai trò của mậu dịch quốc tế đối với các nước đang phát triển...............................31 1.35.1 Bi quan...................................................................................................................31 1.35.2 Lạc quan................................................................................................................31 1.35.3 Quan điểm của Harbenler.....................................................................................31 1.35.4 Cơ hội nào cho các nước nghèo?..........................................................................31 1.36 ToT ở các nước đang phát triển...................................................................................32 1.36.1 Xu hướng suy giảm ToT và bằng chứng nghiên cứu..........................................32 1.36.2 Thử lý giải nguyên nhân.......................................................................................32 1.37 Xuất khẩu không ổn định............................................................................................32 1.37.1 Nguyên nhân và ảnh hưởng..................................................................................32 1.37.2 Các thỏa thuận hàng hóa quốc tế.........................................................................33 v
  6. 1.38 Công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển.............................................................33 1.38.1 Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu...............................................33 1.38.2 Chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (EOI)...................................34 1.38.3 Công nghiệp hóa ở một số nước..........................................................................34 1.39 Các chính sách của Việt Nam......................................................................................34 vi
  7. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang KHÁI QUÁT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1.1 Đối tượng và nội dung môn học 1.1.1 Khái niệm Thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa giữa các nước thông qua mua bán. Ngoại thương của một nước được biểu hiện qua xuất khẩu, nhập khẩu của nước đó. Kim ngạch xuất - nhập khẩu của một nước càng lớn thì ảnh hưởng càng nhiều đến thị trường thế giới. 1.1.2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của thương mại quốc tế chính là hoạt động mua bán giữa các nước trên thế giới. Thương mại quốc tế nghiên cứu quy luật điều chỉnh luồng hàng giao thương giữa các quốc gia, và các tác động của nó đến kinh tế các nước. Mục đích của môn học là: − Cung cấp những kiến thức cơ bản về thương mại quốc tế và những chính sách ảnh hưởng đến nó. − Cung cấp những kiến thức cơ bản về sự di chuyển quốc tế các nguồn lực. 1.1.3 Nội dung nghiên cứu Nền kinh tế thế giới theo cách tiếp cận hệ thống thì có hai bộ phận cấu thành sau: Các chủ thể kinh tế quốc tế, bao gồm: − Hơn 200 nền kinh tế của các quốc gia độc lập trên toàn thế giới. − Các công ty, doanh nghiệp đặc biệt là các công ty đa quốc gia và các công ty xuyên quốc gia. − Các định chế, tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế như: WB, IMF, WTO, ADB, EU, APEC, …. Các quan hệ kinh tế quốc tế, bao gồm: − Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ. − Các quan hệ về di chuyển quốc tế tư bản. − Các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động. − Các quan hệ về di chuyển quốc tế tài chính - tiền tệ. Từ cách tiếp cận trên nên môn học này tập trung vào nghiên cứu các nội dung chính như sau: − Thương mại quốc tế (hàng hóa và dịch vụ). − Liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung này được trình bày lần lượt qua bảy chương sau: Chương 1 : Khái quát thương mại quốc tế. Chương 2 : Các lý thuyết thương mại cổ điển Chương 3 : Các lý thuyết hiện đại Chương 4 : Thuế quan Chương 5 : Các hàng rào phi thuế quan Chương 6 : Liên kết kinh tế và các định chế quốc tế Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 1
  8. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Chương 7 : Mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển 1.2 Tại sao các nước phải giao thương với nhau? Chúng ta không trồng lúa mỳ nên phải nhập khẩu bột mỳ, tương tự như điện thoại di động, máy vi tính, máy bay, ô tô, … Ngược lại người Nhật sản xuất không đủ gạo cho tiêu dùng nên họ phải mua gạo Việt Nam. Singapore thì mua dầu thô Việt Nam sau đó tinh chế và bán xăng thành phẩm lại cho Việt Nam. Từ đó cho ta thấy bất kỳ quốc gia nào cũng không có đủ nguồn lực để sản xuất tất cả các sản phẩm hàng hóa nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ đa dạng của người dân. Những nguồn lực đó bao gồm tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, trình độ khoa học công nghệ …. Người ta gọi đấy là sự giới hạn nguồn lực quốc gia. Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhưng vẫn có người mua gạo Thái Lan ăn; ngược lại tôi biết có một hợp tác xã tại Phú Tân – An Giang đã xuất sang Thái Lan rất nhiều nếp trong năm 2005. Người Mỹ sản xuất được rất nhiều xe hơi bán khắp thế giới nhưng họ vẫn mua xe hơi Nhật. Có nhiều quốc gia sản xuất được rượu vang nho nhưng phải uống rượu vang Pháp thì mới “sành điệu”. Rõ ràng tâm lý, thị hiếu tiêu dùng đa dạng cũng khuyến khích việc mua bán hàng hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới. Tuy nhiên nếu nói rằng lợi ích của ngoại thương thu được xuất phát từ hai lí do này thì đúng nhưng hoàn toàn chưa đầy đủ, vì thật ra các nước còn thu được lợi ích lớn hơn rất nhiều từ những lí do khác; chúng được trình bày chi tiết trong các chương tiếp theo. 1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong điều chỉnh thương mại quốc tế 1.3.1 Nguyên tắc tương hỗ - Réciprocity Các quốc gia dành cho nhau những ưu đãi, nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau. Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các bên tham gia. Trong quan hệ quốc tế hiện nay, nguyên tắc này ít được các nước đề cập trong các văn bản chính thức. 1.3.2 Nguyên tắc tối huệ quốc (Most Favoured Nation - MFN) Trong quan hệ kinh tế buôn bán sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác. Mục đích của việc sử dụng nguyên tắc tối huệ quốc trong buôn bán quốc tế là nhằm chống phân biệt đối xử trong buôn bán quốc tế, làm cho điều kiện ngang bằng nhau trong cạnh tranh giữa các nước bạn hàng nhằm thúc đẩy quan hệ buôn bán giữa các nước phát triển. MFN được tất cả các thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cam kết thực hiện lẫn nhau. Nguyên tắc này được áp dụng phổ biến trong quan hệ thương mại giữa các nước. Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã thỏa thuận MFN với gần 100 quốc gia, sau khi gia nhập WTO danh sách các nước này được kéo dài hơn gấp rưỡi nữa. Hiện nay các nước chuyển sang cụm từ Quan hệ thương mại bình thường (Normal Trade Relations - NTR) hay Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade Relations - PNTR) thay thế MFN. 1.3.3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT) Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 2
  9. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Về hàng hóa và đầu tư: Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh doanh trong nước và các nhà kinh doanh nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và đầu tư. Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế, lệ phí, thủ tục kinh doanh, nhưng phải tuân thủ những tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm so với hàng hóa sản xuất nội địa. Về người lao động: công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau (Trừ quyền bầu cử và tham gia nghĩa vụ quân sự). 1.3.4 Ưu đãi cho các nước đang phát triển - Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preferences): là hình thức ưu đãi về thuế quan do các nước công nghiệp phát triển (OECD) dành cho một số sản phẩm nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước đang phát triển. 1.4 Điều kiện thương mại (Term of Trade – ToT) 1.4.1 Khái niệm ToT biểu thị số lượng một loại hàng hóa cần thiết để trao đổi lấy một loại hàng hóa khác. Hiện nay, mọi hàng hóa đều được tính bằng tiền, ToT biểu thị giá cả của 2 loại hàng hóa. Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu gạo sang Nhật Bản với giá 200$/tấn; ngược lại nhập khẩu máy vi tính từ Nhật Bản với giá 400$/cái. Như vậy : ToT của gạo = ½ máy vi tính hay ToT của máy vi tính = 2 gạo. 1.4.2 Điều kiện thương mại tổng quát Trong mô hình nền kinh tế thế giới nhiều hơn 2 quốc gia và 2 sản phẩm thì ToT là tỷ số giữa chỉ số giá hàng xuất khẩu với chỉ số giá hàng nhập khẩu. Chỉ số giá hàng xuất khẩu : PX = ∑ XiPi Chỉ số giá hàng nhập khẩu : PM = ∑ MiPi Với PX : chỉ số giá hàng xuất khẩu PM : chỉ số giá hàng nhập khẩu Xi : tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị xuất khẩu. Mi : tỷ lệ sản phẩm i trong tổng giá trị nhập khẩu. Pi : giá sản phẩm thứ i. N : tỷ lệ mậu dịch (ToT) PX ΣXiPi Tỷ lệ mậu dịch : N = x100% = x100% PM ΣMiPi − Các yếu tố tác động đến điều kiện thương mại: Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 3
  10. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang o Sở thích tiêu dùng của thị trường nước nhập khẩu. o Sự khan hiếm hàng hóa giao thương trên thế giới. o Chất lượng hàng hóa giao thương. o Khả năng thuyết phục của các doanh nghiệp xuất khẩu. o Chính sách của chính phủ, đặc biệt là chính phủ các nước lớn. o Những nước lớn có khả năng dùng chính sách tác động đến nhu cầu xuất, nhập khẩu của mình từ đó tác động đến mức giá thế giới và làm thay đổi ToT theo hướng có lợi cho mình. 1.5 Một số khái niệm khác 1.5.1 Giá quốc tế Giá quốc tế (giá thế thế giới) là mức giá mà tại đó thị trường quốc tế về hàng hóa đó đạt điểm cân bằng, tức là cầu thế giới bằng cung thế giới về hàng hóa đó trong điều kiện tự do thương mại. − Nền kinh tế nhỏ : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu rất nhỏ so với thế giới thì sự thay đổi trong nhu cầu xuất nhập khẩu của nó không có tác động đến giá thế giới. − Nền kinh tế lớn : có tỷ trọng xuất khẩu hay nhập khẩu lớn trong tổng kim ngạch của thế giới thì tăng hay giảm xuất nhập khẩu của nó có khả năng tác động đến giá thế giới. 1.5.2 Nền kinh tế nhỏ, nền kinh tế lớn Nền kinh tế lớn là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ làm thay đổi giá thế giới của hàng hóa đó. Nền kinh tế nhỏ là nền kinh tế khi thay đổi lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ không làm thay đổi giá thế giới của hàng hóa đó. 1.5.3 Cân bằng mậu dịch cục bộ Hình 1.1b cho thấy với bất kỳ giá cả so sánh nào của sản phẩm X (PX/PY) cao hơn điểm cân bằng của thị trường thế giới (P2), cung xuất khẩu sẽ vượt cầu nhập khẩu; do đó giá cả so sánh sản phẩm X sẽ giảm xuống đến mức cân bằng. Ngược lại, nếu giá cả so sánh nào của sản phẩm X (PX/PY) thấp hơn điểm cân bằng thì cầu nhập khẩu lớn hơn cung xuất khẩu; do đó giá cả sản phẩm X tăng lên quay lại điểm cân bằng. Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 4
  11. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang PX/PY PX/PY PX/PY SX SX S P3 P2 Xuất khẩu B E P1 A DX DX X X X a) b) c) Hình 1.1: Cân bằng mậu dịch cục bộ Hình 1.1a cho thấy một quốc gia bất kỳ có giá cân bằng nội địa (P1) thấp hơn giá quốc tế (P2) thì sẽ trở thành quốc gia xuất khẩu. Ngược lại, quốc gia có giá cân bằng nội địa cao hơn giá quốc tế sẽ trở thành quốc gia nhập khẩu khi tự do thương mại (Hình 1.1c). 1.5.4 Đường cong ngoại thương Đường cong ngoại thương cho biết bao nhiêu hàng xuất khẩu mà quốc gia đó sẵn sàng cung ứng để lấy một số lượng hàng nhập khẩu nào đó tùy theo giá cả quốc tế hay ToT. Đường cong ngoại thương được xác định nên từ sự kết hợp đường giới hạn khả năng sản xuất và QG A đường bàng quan tại các mức giá khác nhau. Y E 60 1.5.5 Cân bằng mậu dịch tổng quát 40 H’ QG B Hình 1.2: Cân bằng mậu dịch tổng quát H Điểm giao nhau của hai đường cong ngoại thương của hai nước chính là giá cả sản phẩm so 40 60 X sánh cân bằng mà tại đó hai quốc gia giao thương với nhau. Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 5
  12. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang CÁC LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI CỔ ĐIỂN 1.6 Thuyết trọng thương Từ đầu thế kỷ 15 những nhà kinh tế học đã chứng minh giao thương sẽ mang lại phồn thịnh cho các nước tham gia bằng thuyết trọng thương Học thuyết này được mô tả vắn tắt qua 3 điểm sau: − Đánh giá được vai trò của thương mại quốc tế, coi đó là nguồn quan trọng mang về quí kim cho đất nước. − Ủng hộ có sự can thiệp sâu của chính phủ vào các hoạt động kinh tế, nhất là trong lĩnh vực ngoại thương như: lập hàng rào thuế quan, hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và những chính sách bảo hộ sản xuất trong nước. − Coi việc buôn bán với nước ngoài không xuất phát từ lợi ích của hai phía mà chỉ có lợi ích của quốc gia mình. Vì thế các học giả trọng thương còn được gọi là các nhà kinh tế dân tộc chủ nghĩa. 1.7 Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) Sau trường phái trọng thương được bổ sung hoàn chỉnh bằng lợi thế tuyệt đối của Adam Smith rồi lợi thế so sánh của David Ricardo. Để thuận lợi trong việc nghiên cứu, các nhà kinh tế học đã giả sử một tình huống như sau: (1) Thế giới chỉ có 2 quốc gia và chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm. (2) Hai quốc gia sử dụng công nghệ sản xuất giống nhau và thị hiếu của 02 dân tộc cũng giống nhau. (3) Chi phí sản xuất là cố định. (4) Không có chi phí vận chuyển, bảo hiểm. (5) Mậu dịch tự do. (6) Các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp (lao động, vốn, nguyên vật liệu …) tự do di chuyển trong từng quốc gia nhưng gặp cản trở giữa các quốc gia. Quan điểm của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối: − Bàn tay vô hình (the invisible hand) dẫn dắt mỗi cá nhân hướng đến lợi ích chung => chính phủ không cần can thiệp vào kinh tế, để thị trường tự quyết định. Và do thị trường cạnh tranh hoàn hảo nên người tiêu dùng và nền kinh tế có lợi khi để các doanh nghiệp tự do kinh doanh. − Phân công lao động giữa các nước sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Ví dụ 2.1: Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau: Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 6
  13. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Bảng 2.1 : Lợi thế tuyệt đối của Việt Nam-Nhật Bản Nhật Giới hạn trao Sản phẩm Việt Nam Cộng Bả n đổi Gạo (kg/giờ/người) 2 1 3 Min 1/3 Chip điện tử (cái/giờ/người) 1 3 4 Max 2/1 Chuyên môn hóa 4G 6C Tỉ lệ mua-bán (theo 1 giờ lao 2/3 2/3 động) Lợi ích (giờ lao động) 2 1 3 Việt Nam có lợi thế về sản xuất gạo, ngược lại Nhật Bản có lợi thế sản xuất chip điện tử. Người Việt Nam sẽ tập trung sản xuất gạo, còn người Nhật thì tập trung vào sản xuất chip. Sau đó hai bên sẽ trao đổi với nhau, tính theo số giờ lao động thì Việt Nam sẽ đổi 2 kg gạo (2G) lấy 3 con chip (3C), tỉ lệ 2/3. Do đó Việt Nam sẽ có lợi vì chỉ có một giờ sản xuất nhưng có được 3C, thay vì sản xuất trong nước thì mất 3 giờ. Lợi ích của Việt Nam thu được từ trao đổi là 2 giờ lao động. Nhật cũng thu được lợi từ mua-bán là 1 giờ lao động. Cộng lại hai nước sẽ thu lợi 3 giờ công lao động thay vì phải sử dụng 7 giờ công lao động trước đó (giảm giờ lao động 43% tức là tăng hiệu quả công việc lên 43%). Tổng thể: o nếu 01 người Việt và 1 người Nhật dùng 1 giờ đầu tiên sản xuất gạo và giờ thứ 2 sản xuất chip thì tổng sản lượng của 2 người là: 3 kg gạo + 4 con chip. o nếu phân công lao động người Việt dùng cả 2 giờ để sản xuất gạo còn người Nhật thì sản xuất chip, lúc này tổng sản lượng của cả hai là tối đa: 4 kg gạo + 6 con chip. Thặng dư cả hai quốc gia là: 1kg gạo + 2 con chip. Hai nước cũng có thể không đồng ý tỷ lệ trao đổi là 2/3 nhưng nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc nhỏ hơn 1/3 Nhật Bản sẽ tự sản xuất gạo hay nếu tỷ lệ mua-bán bằng hoặc lớn hơn 2/1 Việt Nam sẽ tự sản xuất chip. Tóm lại lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho thấy: o Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang lại lợi ích cho cả hai. o Mậu dịch tự do sẽ làm cho thế giới sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn. o Tính ưu việt của chuyên môn hóa. Từ đó Adam Smith ủng hộ một nền thương mại tự do, không có sự can thiệp của chính phủ. 1.8 Lợi thế so sánh (Comparative Advantage) Nâng lý luận của Adam Smith lên cao hơn, năm 1817 David Ricardo đã chứng minh rằng hai nước vẫn đạt được lợi ích qua mua-bán ngay cả khi quốc gia A có hoàn toàn lợi thế trong sản xuất Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 7
  14. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang so với quốc gia B. Lý thuyết của ông được gọi là lý thuyết lợi thế so sánh, nó được mô tả như sau: Ví dụ 2.2: Giả sử một luật sư có khả năng vừa tư vấn luật vừa đánh máy chữ; còn một thư ký thì chỉ có thể đánh máy chữ, như sau: Bảng 2.2 : Lợi thế so sánh Công Luật sư Thư ký việc (1 Số Giá Thành tiền Số lượng Giá Thành giờ) lượng tiền Tư vấn 01 giờ 100.000 100.000đ 0 0 0 đ Đánh máy 03 trang 10.000đ 30.000đ 02 trang 10.000 20.000đ đ Nếu luật sư chỉ làm tư vấn thì 8 giờ kiếm được 8 x 100.000đ = 800.000đ. Nhưng nếu luật sư này vừa làm tư vấn và vừa đánh máy thì cứ mỗi giờ đánh máy luật sư sẽ mất đi: 100.000đ – 30.000đ = 70.000đ. Vì thế, luật sư thay vì tự đánh máy sẽ thuê thư ký đánh máy và mỗi 03 trang đánh máy thì trả 30.000đ. Tính chung thì 1 giờ tư vấn và thuê người đánh máy luật sư này nhận được 100.000đ – 30.000đ = 70.000đ. Luật sư chỉ không thuê thư ký khi xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau: o Giá tư vấn giảm xuống 30.000đ/giờ. o Giá đánh máy tăng lên 33.333đ/ 1 trang. Chú ý theo thuyết lợi thế so sánh thì có thêm giả định1: (7) Lao động là chi phí sản xuất duy nhất trong sản xuất tất cả các sản phẩm và chi phí sản xuất được đồng nhất với tiền lương. Ví dụ 2.3: Giả sử Việt Nam và Nhật Bản đều có khả năng sản xuất gạo và chip điện tử theo bảng mô tả sau: Bảng 2.3 : Lợi thế so sánh gạo-chip Nhật Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối trong cả Sản phẩm Việt Nam Bả n sản xuất Chip và Gạo so với Việt Nam. Từ ví dụ 2 cho thấy Nhật Bản sẽ tập Gạo (kg/giờ/người) 2 3 trung sản xuất mặt hàng có lợi thế so Chip điện tử (cái/giờ/người) 1 5 sánh cao hơn và Việt Nam sẽ sản xuất sản phẩm còn lại. Trong trường hợp Tỷ lệ gạo/chip 2/1 3/5 này, Việt Nam có tỷ lệ gạo/chip là: 2/1 > 3/5 của Nhật Bản, vì thế Việt Nam có Chuyên môn hóa Gạo Chip lợi thế so sánh đối với mặt hàng gạo. Người Nhật sẽ chuyên môn hóa sản xuất chip và bán cho Việt Nam. 1 Ngoài 6 giả định giống như ở phần 2.2 Lợi thế tuyệt đối Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 8
  15. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Một cách tổng quát, lợi thế so sánh của sản phẩm được xác định như sau: Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 9
  16. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Bảng 2.4 : Lợi thế so sánh tổng quát A1/B1 > A2/B2: quốc gia I có lợi thế so Sản phẩm QG I QG II sánh nên tập trung chuyên môn hóa sản A (đơn vị/giờ/người) A1 A2 xuất sản phẩm A, còn quốc gia II tập trung sản xuất sản phẩm B. B (đơn vị/giờ/người) B1 B2 Khi A1/B1 = A2/B2, khó mà giải thích Tỷ lệ A/B A1/B1 A2/B2 được lợi ích của 2 quốc gia khi chuyên môn hóa và mua bán với nhau theo lý A1/B1 > A2/B2 A B thuyết về lợi thế so sánh. Tuy nhiên trường hợp ngoại lệ này sẽ được giải A1/B1 < A2/B2 B A thích từ cá lý thuyết chi phí cơ hội. A1/B1 = A2/B2 Ngoại lệ hiếm xảy ra Lợi ích từ mậu dịch: Hai nước sẽ đều có lợi khi chuyên môn hóa sản phẩm có lợi thế so sánh và trao đổi nhau nhưng tỷ lệ trao đổi sẽ quyết định nước nào có lợi nhiều hơn. Từ Ví dụ 3, ta giả sử các tỷ lệ trao đổi có thể xảy ra như sau: Bảng 2.5 : Lợi ích từ mậu dịch theo các tỷ số trao đổi Lợi ích từ mậu dịch Vậy tỷ lệ trao đổi trong Tỷ lệ trao đổi Việt Nam Nhật Bản Thế giới khoảng : 2G : 1C 0 4C 4C 2G : 2C 1C 3C 4C 1C < 2G < 5C 2G : 3C 2C 2C 4C 2G : 4C 3C 1C 4C Tỷ lệ 2G:3C là tỷ lệ mang 2G : 5C 4C 0 4C lại lợi ích đều nhau cho hai bên. Nếu đổi nhiều hơn 3C thì Việt Nam có lợi hơn; còn ít hơn 3C thì Nhật Bản có lợi hơn. 1.9 Chi phí cơ hội (Opportunity Cost) Ngoài lao động thì sản phẩm còn cần nhiều yếu tố khác như vốn, kỹ thuật, đất đai, …. Năm 1936 Gottfried Haberler phát triển thuyết lợi thế so sánh bằng cách dựa trên lý thuyết chi phí cơ hội để giải thích quy luật lợi thế so sánh. Giả sử không có mậu dịch, người Nhật2 phải sản xuất gạo để ăn, mà một giờ sản xuất 1 kg gạo thì đã mất cơ hội sản xuất 3 con chip điện tử. Như vậy chi phí cơ hội tạo ra 1 kg gạo của Nhật Bản là 3 con chip, còn Việt Nam là 1/2. Nói cách khác, chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng của một sản phẩm khác mà người ta phải hy sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một đơn vị sản phẩm thứ nhất. Qua ví dụ trên cho thấy Việt Nam có chi phí cơ hội thấp trong sản xuất gạo so với Nhật Bản (1/2
  17. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Ví dụ 2.4: Bảng 2.6 : Phân bổ nguồn lực hữu hạn ở Mỹ và Anh Mỹ Anh Thép Vả i Thép Vải 180 0 60 0 150 20 50 20 120 40 40 40 90 60 30 60 60 80 20 80 30 100 10 100 0 120 0 120 Nếu không thương mại, cả hai nước Mỹ và Anh ở tự cung, tự cấp; trong nước sản xuất bao nhiêu sẽ đáp ứng tiêu dùng bấy nhiêu. Giả sử Mỹ chọn mức sản xuất và tiêu dùng ở mức A (90; 60) và Anh ở A’ (40; 40). Mặt khác, Mỹ tập trung sản xuất thép tại C (180; 0) và Anh tập trung vào vải tại C’ (0; 120); sau đó hai nước trao đổi với nhau theo tỷ lệ 70 thép = 70 vải. lúc này tiêu dùng của hai nước đều gia tăng, tại Mỹ là B (110; 70) và Anh B’ (70; 50). So với khi tự cung tự cấp người Mỹ đã tăng phúc lợi 20 thép và 10 vải; còn người Anh tăng phúc lợi là 30 thép và 10 vải. Rõ ràng thương mại đã giúp hai nước tăng mức thỏa dụng cho nền kinh tế của mình. Việc chuyên môn hóa vào mặt hàng có chi phí cơ hội thấp, đã giúp các nước sử dụng tài nguyên, nguồn lực phát triển hiệu quả hơn. Vải Vải 120 C’ 120 B 70 60 A B’ 50 A’ 40 C 0 90 110 180 Thép 0 40 60 70 Thép Hình 2.1: Thương mại làm gia tăng phúc lợi của nền kinh tế Xét theo kinh tế toàn cầu, khi không mua bán, cả người Mỹ và Anh chỉ tạo ra 130 thép + 100 vải. Khi phân công sản xuất hợp lý, 2 nước này đã tạo ra 180 thép + 120 vải, đóng góp được nhiều hơn cho nền kinh tế thế giới. 1.10 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Economy of Scale) Ví dụ 2.5: Một chiếc xe đò 15 chỗ nếu vận chuyển 5 hành khách thì chi phí trung bình trên một hành khách là 300.000 đồng; nếu chở 10 hành khách thì chi phí trung bình còn 150.000 đồng, còn nếu chở 15 Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 11
  18. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang khách thì chi phí trung bình còn 100.000 đồng. Nhờ vào quy mô vận chuyển tăng lên làm chi phí giảm xuống. Quy luật này cũng diễn ra ở doanh nghiệp, quy mô sản xuất của doanh nghiệp càng mở rộng thì chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm càng giảm do định phí/đơn vị giảm. Tương tự, nền kinh tế có quy mô càng lớn thì lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng lớn tương ứng. Các ví dụ trên gọi là lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong (Internal economies of scale). Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài (External economies of scale) diễn ra khi các doanh nghiệp tập trung vào một khu công nghiệp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất. Một cách khác, Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài diễn ra khi chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm giảm xuống nhờ quy mô của ngành công nghiệp đó tăng lên bất chấp quy mô của từng doanh nghiệp không thay đổi. Các quốc gia thành lập khu vực mậu dịch tự do cũng nhằm tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài. Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 12
  19. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang CÁC LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI 1.11 Chi phí cơ hội gia tăng Haberler đã giả định rằng chi phí cơ hội không Nhắc lại: đổi khi đưa ra lý thuyết chi phí cơ hội. Điều Đường bàng quan tập hợp những phối hợp khác nhau này không đúng trong thực tế vì càng chuyên về hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng đạt được môn hóa trong sản xuất thì chi phí cơ hội càng mức thỏa mãn như nhau. Vì thế người tiêu dùng có thái tăng. độ bàng quan không phân biệt giữa hai điểm bất kỳ trên cùng một đường bàng quan. Ví dụ: thăm dò dầu hỏa ở gần với chi phí thấp Đường bàng quan càng nằm xa gốc tọa độ thì mức độ và thăm dò dầu hỏa ở xa với chi phí cao; hay thỏa mãn càng cao và ngược lại. nuôi tôm trên đất trồng lúa xấu (chi phí cơ hội Cân bằng nội địa: Nếu không có mậu dịch một quốc thấp) và nuôi tôm trên đất trồng lúa tốt (chi phí gia đạt được cân bằng khi đường bàng quan cao nhất cơ hội cao). tiếp xúc với đường giới hạn sản xuất. Hay giá cả sản phẩm so sánh cân bằng nội địa được xác định bởi độ dốc của đường tiếp tuyến chung của đường giới hạn Chi phí cơ hội ngày càng tăng có nghĩa rằng sản xuất của quốc gia và đường bàng quan tại điểm quốc gia phải hy sinh ngày càng nhiều hơn sản cân bằng tức là tại điểm tự cung tự cấp. phẩm này để dành tài nguyên sản xuất 1 đơn Cân bằng nội địa tại mức giá cả sản phẩm so sánh và vị sản phẩm kia. biểu thị lợi thế so sánh của quốc gia. Khi xác định được lợi thế so sánh, mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hóa vào sản xuất sản phẩm đó để trao đổi, tuy nhiên khi chuyên môn hóa thì dẫn đến chi phí cơ hội tăng lên. Do đó cả hai quốc gia chỉ chuyên môn hóa đến khi giá cả là như nhau ở cả hai quốc gia. Hai quốc gia có thị hiếu tiêu dùng khác nhau khi trao đổi vẫn thu được lợi ích cho cả hai. Một vài khái niệm khác: Mức chi phí cơ hội gia tăng được gọi là tỷ lệ chuyển dịch biên (MRT), được đo bằng độ dốc của đường tiếp tuyến với đường giới hạn khả năng sản xuất tại điểm sản xuất. Tỷ lệ thay thế biên (MRS) biểu thị số lượng sản phẩm này phải giảm đi để thay thế bằng một đơn vị sản phẩm kia mà mức thỏa mãn vẫn không đổi, được đo bằng độ dốc của đường bàng quan. 1.12 Thuyết lợi thế tương đối Heckscher - Ohlin 1.12.1 Giả định − Chỉ có 2 yếu tố sản xuất là lao động (L) và tư bản (K). chi phí sử dụng L là tiền lương (w) còn tư bản là lãi suất (r). − Để sản xuất mặt hàng vải cần nhiều lao động; để sản xuất mặt hàng thép cần nhiều tư bản. Tỷ lệ K/L của thép lớn hơn K/L của vải ở cả 2 quốc gia. − Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của 2 loại hàng hóa trong 2 quốc gia là 1 hằng số. Cả hai quốc gia đều chuyên môn hóa ở mức không hoàn hảo. − Hoa Kỳ là nước có sẵn (dư thừa) tư bản còn Việt Nam là nước có sẵn lao động vì tỷ lệ r/w ở Hoa Kỳ thấp hơn r/w ở Việt Nam. 1.12.2 Lợi thế tương đối Cả Hoa Kỳ và Việt Nam đều đạt được lợi ích lớn hơn nếu Hoa Kỳ tập trung sản xuất thép và Việt Nam tập trung sản xuất vải để trao đổi cho nhau. Mô hình này cũng đúng khi mở rộng ra nhiều yếu tố sản xuất khác. Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 13
  20. Kinh tế - QTKD Đại học An Giang Hình 3.1 Trước khi có ngoại thương Hình 3.2 Khi có ngoại thương Một cách tổng quát: Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tương đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang lại lợi ích cho cả hai. Một lần nữa theo Heckscher - Ohlin: giao thương giúp cho các quốc gia tham gia “mở rộng” khả năng sản xuất (đường giới hạn sản xuất) của mình. Định lý Stolper – Samuelson : sự gia tăng giá cả so sánh của một sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm tương đối sẽ làm cho thu nhập thực tế của yếu tố đó tăng lên. Ví dụ 3.1: hạn chế nhập khẩu thép ở VN mà thép vốn là mặt hàng thâm dụng vốn còn Việt Nam thì khan hiếm vốn. Do đó, cầu về vốn sẽ tăng, lợi tức từ vốn sẽ tăng, làm thu nhập của người sở hữu vốn tăng; trong khi người lao động tại Việt Nam sẽ ít vui hơn vì số lượng việc làm mới tạo ra từ ngành thép không đáng kể so với các ngành thâm dụng lao động như : dệt may, giày da. 1.13 Lý thuyết H-O-S 1.13.1 Giá cả khác biệt được tạo ra như thế nào? Giá sản phẩm được hình thành từ nhiều yếu tố như: thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng; giá yếu tố sản xuất, công nghệ. Sự khác nhau về giá của hai quốc gia còn do lợi thế so sánh và mô hình mậu dịch của hai quốc gia này. 1.13.2 Cân bằng tương đối và cân bằng tuyệt đối Cân bằng tương đối : giá cả so sánh giữa hai sản phẩm ở hai quốc gia bằng nhau. Cân bằng tuyệt đối: giá cả các yếu tố sản xuất ở hai quốc gia là bằng nhau. 1.13.3 Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất và lý thuyết H-O-S Lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất : thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau (Samuelson). Lý thuyết H-O-S: sự khác biệt giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia làm phát sinh thương mại quốc tế; đến lượt nó, thương mại quốc tế làm giảm dần sự khác biệt đó, dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau. Nguyễn Thanh Xuân Tóm tắt bài giảng Lý thuyết & chính sách thương mại Quốc tế 14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản