Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chia sẻ: Dangthingocthuy Dangthingocthuy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

0
13
lượt xem
4
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam và gợi ý các giải pháp hạn chế hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam

1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô:lạm phát, tăng trưởng GDP tác động đáng kể đến nợ xấu. Yếu tố đặc thù của các ngân hàng cũng được kiểm định trong mô hình, trong đó tỷ lệ nợ xấu của năm trước và mức độ tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng mạnh nhất lên tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng. Một số nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ giữa RRTD đến HQKD của NHTM thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận, Nicolae Petria (2013), Hasan Ayaydin (2014), sử dụng tỷ ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu) làm biến phụ thuộc và nghiên cứu tác động của RRTD đến HQKD cuả ngân hàng. Kết quả cho thấy RRTD có tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh (HQKD) của NHTM. Như vậy, RRTD xuất hiện một cách khách quan trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong xu hướng hội nhập quốc tế và khủng hoảng tài chính. Hậu quả RRTD có thể dẫn đến lợi nhuận NH sụt giảm, gây bất ổn cho hệ thống NHTM và nền kinh tế. Xuất phát từ những lý do nêu trên việc nghiên cứu tác động của RRTD đến HQKD của các NHTM tại Việt Nam là yêu cầu cần thiết Khe hở nghiên cứu Có một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM tại Việt Nam, tuy nhiên chưa có nghiên cứu tiếp cận sự tác động của RRTD đến HQKD của NHTM. Xác định RRTD có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến HQKD của các NHTM tại Việt Nam. Tác giả tiếp cận cả hai xu hướng nghiên cứu, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tìm kiếm các yếu tố vĩ mô và yếu tố đặc thù của NHTM ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM Việt Nam trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD, chỉ rõ yếu tố nợ xấu và dự phòng RRTD có tác động đến HQKD của các NHTM Việt Nam 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD, RRTD tác động đến HQKD của 2 các NHTM Việt Nam và gợi ý các giải pháp hạn chế hạn chế RRTD nhằm nâng cao HQKD của các NHTM Việt Nam. Cụ thể: - Xác định các yếu tố ảnh huởng đến RRTD của NHTM. - Tác động của RRTD đến HQKD của NHTM - Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến RRTD và tác động của RRTD đến HQKD của NHTM tại NHTM Việt Nam. - Gợi ý các giải pháp hạn chế RRTD nhằm nâng cao HQKD của các NHTM Việt Nam. 1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tác động đến RRTD và tác động của RRTD đến HQKD của các NHTM Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào các yếu tố tác động đến RRTD và HQKD của các NHTM Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ Bankscope của 26 NHTM Việt Nam, số liệu kinh tế vĩ mô của ADB Indicators từ 2005- 2015. 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng mô hình Pooled, Fixed Effect, Random Effect và sử dụng phương pháp GMM để giải quyết nội sinh trên dữ liệu bảng đo lường ảnh hưởng của các yếu tố đến RRTD và sử dụng mô hình Feasible Generalized Least Squares (FGLS) để nghiên cứu tác động của RRTD đến HQKD của các NHTM Việt Nam. Ngoài ra tác giả còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu diễn giải, tổng hợp, so sánh, phân tích để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM và thực trạng RRTD và HQKD của các NHTM Việt Nam. 1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI Nội dung của đề tài bao gồm 5 chương: Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và gợi ý giải pháp 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 RỦI RO TÍN DỤNG Tiếp cận từ một số quan điểm, tác giả cho rằng: RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH. Đây là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh NH nên mọi hoạt động tín dụng và RRTD đều ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng như hiệu quả NH, thì RRTD xuất hiện có thể dẫn đến các rủi ro khác gây nên hậu quả nghiêm trọng và phá vỡ tính cân đối và ổn định của NHTM. 2.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM NHTM sử dụng các nguồn lực như: lao động, cơ sở vật chất, nguồn tài chính cho các hoạt động chính: nhận tiền gửi, cho vay và đầu tư. Đây là căn cứ để xác định mức độ hiệu quả và yếu tố tác động đến hiệu quả của NHTM. Tương tự như vậy, trong nghiên cứu về hoạt động ngân hàng, một số tác giả theo cách tiếp cận sản xuất với quan điểm NH như là đơn vị sản xuất (Benston, 1965; Ferrier et al, 1990; Shaffnit et al, 1997; Zenios et al, 1999), một số tác giả theo cách tiếp cận trung gian, NH như các trung gian tài chính (Sealey và Lindley, 1977; Maudos và Pastor, 2003;. Casu et al, 2003), và một số khác theo cách tiếp cận hiện đại cho rằng NH đóng cả hai vai trò (Frexias và Rochet, 1997; Denizer et al, 2000;. Athanassopoulos và Giokas, 2000). 2.3 Tác động của RRTD đến HQKD của NHTM 2.3.1. RRTD tác động đến lợi nhuận và rủi ro của NHTM Khi phát sinh RRTD, nợ xấu tăng dẫn đến doanh thu thấp dẫn đến tình trạng thua lỗ. Hơn nữa nợ xấu phát sinh, các khoản chi phí tăng lên đáng kể: chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí quản lý nợ xấu, chi phí trích lập dự phòng RRTD và các chi phí khác liên quan. Việc gia tăng chi phí dẫn đến lợi nhuận còn lại cũng trở nên thấp hơn so với dự tính ban đầu. Nicolae Petria (2013), RRTD sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến HQKD của NH (được đo lường thông qua chỉ số 4 ROE, ROA), điều này có tác động trực tiếp và làm suy giảm HQKD của NH (Hasan Ayaydin, 2014). 2.3.2 RRTD dẫn đến sự bất ổn trong hoạt động, từ đó ảnh hưởng đến HQKD của NHTM Nợ xấu gây tổn thất về tài sản cho NH, nếu nợ xấu ở mức cao không sớm được hạn chế sẽ dẫn tới hàng loạt các ảnh hưởng xấu. Những tổn thất thường gặp là mất mát khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản… làm giảm uy tín NH. 2.3.3. RRTD ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Mức độ RRTD cao có thể áp đặt các rủi ro hệ thống trên hệ thống NH mà sau đó dẫn vào làm tổn hại đến các điều kiện kinh tế chung của một quốc gia, cụ thể là các yếu tố kinh tế vĩ mô (Vania Andriani1, Sudarso Kaderi Wiryono, 2015) 2.4 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.4.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD Bảng 2.1: Tổng kết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD Đối tượng Tác giả Biến nghiên cứu Rajan và Dhal (2003) Mô hình Kết quả tác động sử dụng Nợ xấu của NHTM -Biến phụ thuộc: tỷ lệ nợ Dữ liệu bảng Quy mô NH tác ở Ấn Độ (2003 - xấu. với mô hình động ngược chiều -Biến độc lập: tăng trưởng FEM, REM đến nợ xấu, tăng dư nợ, dự phòng RRTD, trưởng tăng trưởng GDP, thất động cùng chiều. nghiệp, lãi suất. 2008). Môi trường kinh GDP tác doanh tốt thì nợ xấu có xu hướng giảm. Berge và Các khoản vay có -Biến phụ thuộc: nợ có GMM Boye (2007) vấn đề của hệ thống vấn đề Các khoản cho vay có vấn đề có ảnh NH Bắc Âu -Biến độc lập: tăng trưởng hưởng đến mức lãi (1993 – 2005) GDP, thất nghiệp, lãi suất suất thực và tỷ lệ thực, lạm phát. thất nghiệp. 5 và Các biến kinh tế vĩ -Biến phụ thuộc: nợ có Dữ liệu bảng Quy mô tác động Salas Saurina mô và vi mô (2002) động đến tác vấn đề với FEM, ngược chiều với nợ xấu -Biến độc lập: tăng trưởng REM Tỷ lệ RRTD, tăng trưởng của NH Tây Ban GDP, hiệu quả NH, quy nợ xấu. tín dụng tác động Nha (1985-1997) mô, tỷ lệ thu nhập cận cùng biên, tỷ lệ đòn bẩy, chỉ số RRTD, tăng trưởng sức mạnh thị trường. GDP chiều với tác động ngược chiều đến nợ có vấn đề. Zribi và Xem xét biến kinh -Biến phụ thuộc: RRTD Dữ liệu bảng Cơ cấu sở hữu, lợi Boujelbène tế vĩ mô và vi mô -Biến độc lập: cơ cấu sở REM, FEM nhuận và các chỉ số (2011) có khả năng kiểm hữu, các quy định bảo kinh tế vĩ mô (tăng soát RRTD của 10 đảm an toàn vốn, lợi trưởng NHTM chóng của GDP, Tunisia nhuận, GDP, lạm phát, tỷ (1995-2008). giá hối đoái, và lãi suất nhanh lạm phát, tỷ giá hối đoái, và lãi suất ảnh hưởng đến RRTD. Các khoản vay có Louzis et al. Các yếu tố kinh tế -Biến phụ thuộc: tỷ lệ nợ Dynamic vĩ mô và các biến xấu (2012) trong NH ảnh -Biến độc lập: Panel Data, vấn đề do các biến tăng GMM. kinh tế vĩ mô (tăng hưởng đến nợ xấu trưởng GDP thực tế, tỷ lệ trưởng GDP thực trong hệ thống NH thất nghiệp, lãi suất, và nợ tế, tỷ lệ thất nghiệp, Hy Lạp công, ROE, tỷ lệ thanh lãi (2003-2009). khoản, tỷ số phi hiệu quả, công). suất, và nợ quy mô NH. Ahlem Nghiên cứu yếu tố -Biến phụ thuộc: tỷ lệ nợ Dữ liệu bảng, Tốc độ tăng trưởng Selma tác động đến nợ xấu Messai xấu của 85 ngân -Biến độc lập: GDP, tỷ lệ động tiêu cực với (2013) hàng trong ba nước thất nghiệp, lãi suất, tăng nợ xấu, thất nghiệp (Italia, Hy Lạp và trưởng dư nợ TD, dự và lãi suất tác động Tây tích cực với nợ xấu. Ban FEM, REM. Nha) phòng RRTD. của GDP, ROA tác (2004-2008). Marijana Nghiên cứu các yếu -Biến phụ thuộc: tỷ lệ nợ Dữ liệu bảng Có mối quan hệ Curak, tố quyết định nợ xấu 69 NH tại 10 tiêu cực giữa quy Sandra Pepur xấu trong hệ thống -Biến độc lập: GDP, tỷ lệ quốc và Klime NH Đông Nam thất nghiệp, lãi suất, tăng GMM. Poposki Châu Âu trưởng dư nợ tín dụng, (2013) (2003-2010). ROA, lạm phát. gia, mô NH và tỷ lệ nợ xấu.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản