Tổng quan về bộ điều khiển lập trình PLC

Chia sẻ: Nguyen Tien Phat Phat | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
1.047
lượt xem
769
download

Tổng quan về bộ điều khiển lập trình PLC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qui trình vận hành toàn hệ thống được thay đổi dễ dàng theo các yêu cầu vận hành mới, theo các qui trình sản xuất cần cải tiến bằng cách lập trình lại nội dung chương trình bên trong PLC.Như vậy với PLC, con người có khả năng làm cho hệ thống điều khiển đạt đến các kết quả :Vận hành ổn định - Giao tiếp được với máy tính - Dễ lập trình và bảo trì - Có thể tái sử dụng vào các ứng dụng khác; cũng như khả năng mở rộng hệ thống điều khiển....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng quan về bộ điều khiển lập trình PLC

  1. 3.1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC: Với những hệ thống điều khiển dùng khí cụ điện từ, hệ thống điều khiển có kích thước lớn; khó thay đổi qui trình điều khiển để đáp ứng các cải tiến qui trình sản xuất . Tiến bộ hơn với các hệ thống điều khiển dùng các mạch điện tử bán dẫn, không gian choán chỗ thiết bị điều khiển thu gọn lại; nhưng cũng chưa đáp ứng được yêu cầu thay đổi qui trình điều khiển theo yêu cầu cải thiện các qui trình sản xuất. Vào năm 1968, các kỹ sư của General Motors Copration’s Hydramatic đã nghiên cứu và phát triển một thiết bị có tên gọi là bộ điều khiển lập trình PLC (Programmable Logic Controllers). Bộ điều khiển lập trình giúp người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một qui trình điều khiển theo trình tự định trước. Các tín hiệu điều khiển trên ngõ ra PLC thường được kích hoạt bởi tác nhân kích thích bố trí trên ngọ vào; hơn nữa PLC cho phép thực thi quá trình có thời gian trễ( định thì ) hay thực thi các đếm chu trình có lập lại; thu thập và xử lý các tín hiệu số . . . . . Với thiết bị mới này, người vận hành có thể thay đổi qui trình điều khiển dễ dàng mà không cần phải thay đổi cách liên kết các thiết bị động lực đang được kết nối. Qui trình vận hành toàn hệ thống được thay đổi dễ dàng theo các yêu cầu vận hành mới, theo các qui trình sản xuất cần cải tiến bằng cách lập trình lại nội dung chương trình bên trong PLC.Như vậy với PLC, con người có khả năng làm cho hệ thống điều khiển đạt đến các kết quả : ả Vận hành ổn định. ị Giao tiếp được với máy tính. ớ Dễ lập trình và bảo trì. ả Có thể tái sử dụng vào các ứng dụng khác; cũng như khả năng mở rộng hệ thống điều khiển. Các ưu điểm chính của PLC : ủ PLC có thể điều khiển nhiều tình huống xảy ra trong công nghiệp. Từ việc thực hiện một hành động đơn giản cho đến nhiều hành động được tích hợp với nhau một cách phức tạp. ạ Các chương trình trong PLC có thể được lập lại rất nhanh để điều khiển các công việc khác nhau trong một hệ thống, nghĩa là ta không cần phải đấu nối lại mạch điều khiển vốn rất phức tạp và tốn kém. ố Một chương trình PLC khi được viết hoàn chỉnh, ta có thể sao chép sang các PLC khác dễ dàng. Khối lượng công việc lập trình và thiết kế của con người khi nhân bản các thiết bị của dây chuyền sản xuất. ấ Đáp ứng công việc nhanh, chính xác, ổn định trong thời gian dài so với các thiết bị điều khiển khác, đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất và là thế mạnh của PLC. ủ Khi xét tính kinh tế, với một hệ thống điều khiển cần dùng relay trung gian ; nhiều bộ định thì và bộ đếm nên thay thế bằng PLC. 1
  2. Khi dùng PLC, và kết nối mạng các PLC ; chúng ta có thể liên kết sử dụng được các thiết bị giao tiếp khác: bộ chuyển đổi A/D, bộ đếm nhanh… Ngoài ra còn có thể dùng màn hình theo dõi hiển thị, nhập xuất ghi nhân các dữ liệu; đây chính là bước chuyển tiếp từ quá trình điều khiển dùng PLC sang hệ thống giám sát SCADA, 2.2 CẤU TRÚC CỦA PLC: Cấu trúc của PLC bao gồm các thành phần sau: ầ Thiết bị giao tiếp ngõ vào (Input Interface) ế Thiết bị giao tiếp ngõ ra (Output Interface) ế Đơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) ử Đơn vị lưu trữ (bộ nhớ - Memory ) Mối quan hệ giữa các thành phần trên được trình bày trong hình 3.1 : Input Interface CPU Memory Output Interface HÌNH 3.1: các thành phần cơ bản của một PLC Lưu đồ thông tin trong PLC được xử lí theo trình tự sau: ự CPU sẽ đọc bộ nhớ ớ Kiểm tra trạng thái thiết bị giao tiếp ngõ vào – nhập dữ liệu ệ Cập nhật trạng thái CPU – xử lý dữ liệu ệ Cập nhật trạng thái thiết bị giao tiếp ngõ ra – xuất dữ liệu 2.2.1.THIẾT BỊ GIAO TIẾP TRÊN NGÕ VÀO (INPUT INTERFACE) Đây là nơi nhận tất cả các tín hiệu ngõ vào (thường dùng điện áp 24VDC hoặc 110VAC). Người thiết kế phải lựa chọn loại PLC tương thích với điện áp đang sử dụng. Các tín hiệu nhận trên ngõ vào được chuyển đến bộxử lý trung tâm CPU, để phòng ngừa sự cố gây hư hại cho CPU các nhà sản xuất sử dụng các linh kiện chuyển tín hiệu dùng phương pháp quang “Opto-Isolation” để tách biệt CPU với các tín hiệu điện áp cấp trực tiếp trên các ngõ vào. 2.2.2.THIẾT BỊ GIAO TIẾP TRÊN NGÕ RA (OUTPUT INTERFACE) Đây là nơi xuất các tín hiệu điều khiển đến các thiết bị; linh kiện bố trí trên ngõ ra PLC. Tín hiệu ngõ ra được cung cấp từ bộ xử lý trung tâm đến các ngõ ra thông qua các phần tử (trình bày trong bảng tóm tắt sau); tùy thuộc loại PLC và các yêu cầu điều khiển. LOẠI THIẾT BỊ ĐÓNG TẦM ĐIỆN ÁP VẬN THỜI GIAN TÁC ĐỘNG TRUNG CẮT HÀNH BÌNH RELAY 250VAC HOẶC 30VDC 10ms TRANSISTOR 5V ĐẾN 30V DC 0.2ms TRIAC 85V AC ĐẾN 242V AC ON :1ms ; OFF :10ms 2
  3. Tương tự như ngõ vào, Output Interface giao tiếp trực tiếp với CPU nên cũng cần sự tách biệt dùng “Opto-Isolation” để tránh các sự số áp có thể gây thiệt hại cho CPU. KHI CÁC NGÕ VÀO, RA LIÊN KẾT DẠNG LOGIC : Module trên ngõ vào cho phép ghi nhận quá trình diển tiến các trạng thái , đồng thời chuyển đổi tín hiệu điện nhận được sang các trạng thái logic (0 hay 1) ạ Module trên ngõ ra cho phép tác động lên các cơ cấu khởi động được liên kết với nó; đồng thời các module ngõ ra có thể chuyển đổi các trạng thái logic (0 hay 1) sang các tín hiệu điện. KHI CÁC NGÕ VÀO, RA LIÊN KẾT DẠNG TRUYỀN DỮ LIỆU : Trên các ngõ vào hay ra ta có thể thực hiện theo một trong hai phương án truyền dữ liệu song song hay nối tiếp. Tương ứng với mỗi phương pháp truyền dữ liệu này, trên mỗi ngõ vào hay ra ta cần có bộ nối kết giữa thiết bị ngoại vi với bộ vi xử lý bên trong PLC. 2.2.3.BỘ NHỚ – (MEMORY): Có 2 loại bộ nhớ, tại một thời điểm chỉ sử dụng đến 1 loại. ạ RAM (Random Access Memory) : thường tích hợp sẵn trong PLC.Đây là bộ nhớ không cố định các dữ liệu ; các dữ liệu được đọc, ghi trong suốt quá trình PLC hoạt động. Trên đó có sẵn khe cắm thêm ROM khi cần. ầ ROM (Read Only Memory) : thường dùng gắn ngoài, đây là bộ nhớ có các dữ liệu cố định; các dữ liệu này chỉ được đọc bởi bộ vi xử lý trong suốt quá trình PLC họat động. Bản thân ROM có 3 loại : ạ PROM (Programmable ROM) : chỉ được lập trình 1 lần, không thể xoá được ợ EPROM (Erasable Programmable ROM) : có thể xoá bằng tia cực tím ự EEPROM (Electronically Erasable Programmable ROM): có thể xoá bằng điện 2.2.4.ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM – (CENTRAL PROCESSING UNIT) Đơn vị xử lý trung tậm được xem là bộ não của PLC. Chương trình được đưa từ bộ nhớ đến để xử lý bởi CPU. Quá trình này được gọi là “vận hành chương trình”. Thực sự là chương trình được “quét”, được kiểm tra từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc, và các thông tin mới được cập nhật. Khái niệm “thời gian quét” của một PLC thường được xem là thời gian chạy một vòng chương trình. Thời gian này thường là khoảng 70ms, nhưng còn tuỳ thuộc độ dài và độ phức tạp của chương trình. Khi một “quá trình quét” này vừa kết thúc thì một “quá trình quét” khác được bắt đầu ngay lập tức. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động PLC cũng cần đến bộ nguồn và các bus (trạm) để có thể hoạt động. ộ BỘ NGUỒN : có nhiệm vụ cung cấp điện áp cần thiết từ nguồn điện lưới xoay chiều thông dụng 220V (hay 110V) thành nguồn áp DC 24V đưa đến các board mạch điện tử của PLC. ủ BUS (TRẠM) : là tập hợp các liên kết điện theo dạng song song (các đường liên kết này có thể dưới dạng mạch in hay cáp nhiều sợi ruột). Số lượng dây dẩn cấu tạo nên BUS phụ thuộc vào tải lượng của các tín hiệu thông tin đến BUS (khi truyền dữ liệu 8 bits ta cần cáp có 8 sợi ruột; khi truyền dữ liệu 16 bits ta cần cáp 16 ruột). Ta có hai loại BUS : xoay chiều (AC) và một chiều (DC). 3
  4. 2.3. MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI PLC TRONG CÔNG NGHIỆP: Trong quá trình vận hành, một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc tin cậy của PLC : ủ ẢNH HƯỞNG VẬT LÝ: bao gồm các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm của môi trường không khí và độ rung. ộ ẢNH HƯỞNG ĐIỆN: bao gồm các tín hiệu nhiễu tia và các tín hiệu nhiễu truyền trong dây dẫn. Các tín hiệu nhiễu trong dây dẫn sinh ra do sự nối kết giữa nhiều thiết bị với nhau trong hệ thống PLC. Muốn bảo vệ chống lại các ảnh hưởng này chúng ta cần các bộ lọc . . . và dùng các biến áp cách ly khi cấp nguồn cho PLC. ồ ĐIỀU KIỆN NGUỒN : bao gồm ảnh hưởng do nguồn điện lưới chính sinh ra: sự cố mất nguồn thoáng qua, nhiễu truyền theo đường dây, hay biến đổi điện áp nguồn … Muốn bảo vệ cho PLC trong các trường hợp này, ta lắp đặt các bộ lọc nguồn trước khi cấp đến PLC, đồng thởi sử dụng kèm theo bộ UPS để ngăn ngừa điện áp mất đột biến hay thấp áp, quá áp dưới mức qui định. 2.4. GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI PLC: Hiện nay, trong thị trường nước ta có rất nhiều chủng loại PLC, đượcchế tạo do nhiều nhà sản xuất khác nhau: MITSUBISHI với họ PLC FX (FX2N, FX0N,FX0, FX…); TÉLÉMÉCANIQUE với họ PLC TSX (NANO, PREMIUM, MICRO..); SIEMENS với họ PLC S7 (S7200, S7300,…)…… 4
  5. 5
  6. Hình 3.2 :một số hình ảnh của PLC HÌNH 3.2: Hình dạng một số chủng loại PLC 2.5. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CHO PLC: 2.5.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA : o LỆNH : Là thành phần cơ bản của một chương trình cho biết phép toán hay hành động nào đó phải thực hiện. o CHƯƠNG TRÌNH: Là một dãy các lệnh được sắp xếp trật tự theo một chuỗi hành động nối tiếp nhau, các hành động này được thực hiện bởi bộ vi xử lý. o DỮ LIỆU: Sự biểu diễn thông tin theo quy ước, dưới dạng thích hợp để một thiết bị hay máy móc dùng lập trình có thể hiểu và xử lý được. o LẬP TRÌNH là viết một loạt các chương trình nhằm để hướng dẫn cho PLC thực hiện các tác vụ định trước. Các chương trình này có thể được biễu diễn bằng từ ngữ hay hình vẽ, mà PLC có thể hiểu được các tác vụ yêu cầu trong chương trình. 2.5.2 PHÂN LOẠI NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH: Các ngôn ngữ lập trình cho PLC có thể là 1 trong các dạng sau : ạ GIẢN ĐỒ LOGIC (LOGIC GRAMME) BOOLEAN B LITTERAL hay INSTRUCTION LIST – IL (theo nhà sản xuất MODICON TÉLÉMÉCANIQUE) ) LADDER L GRAFCET hay SEQUENTIAL FUNCTION CHART – SFC (theo nhà sản xuất SIEMENS) hoặc STEP LADDER – STL (theo nhà sản xuất MITSUBISHI). 6
  7. Như vậy tên gọi cho mỗi loại ngôn ngữ có thể thay đổi tuỳ theo nhà sản xuất. Trong thực tế, đa số các chương trình PLC được viết theo ngôn ngữ LITTERAL hay LADDER. NGÔN NGỮ IL( INSTRUCTION LIST-DANH SÁCH LỆNH) : Được phiên dịch là ngôn ngữ dòng lệnh hay danh sách lệnh, được xem là ngôn ngữ lập trình cơ bản dễ học, dễ dùng, nhưng phải mất nhiều thời gian kiểm tra đối chiếu để tìm ra mối quan hệ giữa một đọan chương trình lớn với chức năng nó thể hiện. Ngôn ngữ Instruction của từng nhà chế tạo PLC có cấu trúc khác nhau. DẠNG LADDER : Được phiên dịch là ngôn ngữ bậc thang, ngôn ngữ này trình bày theo dạng đồ họa cho phép nhập chương trình có dạng như một sơ đồ mạch điện dùng khí cụ điện. Phần mềm lập trình sẽ biên dịch các ký hiệu logic trên thành mã máy và lưu vào bộ nhớ của PLC. Sau đó, PLC sẽ thực hiện các tác vụ điều khiển theo logic thể hiện trong chương trình. 2.6. GIỚI THIỆU HỌ PLC ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN: Trong luận văn này, PLC được khảo sát để xây dựng chương trình (theo yêu cầu đề ra trong nhiệm vụ luận văn tốt nghiệp) thuộc họ EX1N của nhà sản xuất LIYAN (Đài Loan). PLC EX1N của nhà sản xuất LIYAN có cấu tạo và ngôn ngữ lập trình, phần mềm lập trình hoàn toàn giống với PLC họ FX của nhà sản xuất MITSUBISHI ; chúng ta có thể xem sản phẩm của LIYAN được chế tạo theo bản quyền của nhà sản xuất MITSUBISHI. Tuy nhiên tập lệnh ngôn ngữ lập trình của PLC họ EX1N không đầy đủ hoàn toàn như tập lệnh của PLC họ FX2N; hầu hết các lệnh khiếm khuyết chỉ liên quan đến các lệnh điều khiển hướng hoặc xử lý dữ liệu tốc độ cao; do đó với yêu cầu của luận văn này, các lệnh khiếm khuyết không ảnh hưởng đến yêu cầu thực hiện của luận văn. Hình dạng của PLC họ EX1N của nhà sản xuất LIYAN trình bày trong hình 3.3; kết nối của PLC chủ (master) với khối mở rộng (expension block) trình bày trong hình 3.4. S/ 24 X10 X11 X12 X13 X14 X15 X16 X17 NX FG LX 24V G X0 X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 S IN 0 1 2 3 4 5 6 7RUN LYPLC 10 11 12 13 14 15 16 17 PRG 0 1 2 3 4 5 6 7ERR 10 11 12 13 14 15 16 17 PWR LIYAN ELECTRIC OUT 24 24V C0 Y0 Y1 C1 Y2 Y3 C1 Y4 Y5 Y6 Y7 C2 Y10 Y11 Y12 C3 Y14 Y15 Y16 Y17 G HÌNH 3.3: Hình dạng của PLC họ EX1N của nhà sản xuất LIYAN 7
  8. HÌNH 3.5: Kết nối giữa PLC chủ họ EX1N của nhà sản xuất LYAN với khối mở rộng ngõ vào / ra . ộ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA PLC HỌ EX1N (NHÀ SẢN XUẤT LIYAN): THIẾT BỊ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT GHI CHÚ NGÕ VÀO X0 ÷ X177 ( 24VDC – 7mA cách ly với thiết bị ngoài Max (X) bằng opto) Y0 ÷ Y177 (Dạng Relay: 250VAC/1A ; Dạng Transistor NGÕ RA (Y) Max 30VDC/ 0,5A) Chốt Số lượng : 500 M0 ÷ M499 RƠ- LE Chung Số lượng : 1036 M500 ÷ M1535 (M) Chuyên dùng Số lượng : 256 M8000 ÷ M8255 Chốt Số lượng : 500 S0 ÷ S499 RƠ-LE Chung Số lượng : 500 (tập con) S500 ÷ S999 TRẠNG THÁI (S) Khởi tạo Số lượng : 10 (tập con ) S0 ÷ S9 Cờ Số lượng : 100 S900 ÷ S999 Chốt Số lượng : 256 D0 ÷ D255 Chung Số lượng : 3744 D256 ÷ D3999 THANH Tập tin Số lượng : 2000 D1000 ÷ D2999 GHI RAM Số lượng : 2000 D6000 ÷ D7999 (D) Chuyên dùng Số lượng : 256 D8000 ÷ D8255 V0 ÷ V7 Chỉ mục Số lượng : 8 (cho mỗi loại) Z0 ÷ Z7 16 bit Chốt Khoảng đếm : 1 ÷ 32.767 C0 ÷ C31 16 bit Chung Số lượng 100 (tập con) C32 ÷ C199 BỘ ĐẾM Khoảng đếm : -2.147.483.648 (C) Chung 32 bit C200 ÷ C215 ÷ 2.147.483.648 Chốt 32 bit Số lượng : 35 (tập con) C216 ÷ C255 Tương ứng 6 ngõ vào từ X0 đến X5 BỘ ĐẾM 1 pha X0 ÷ X1 : dạng 1 pha 60KHz ; X2 ÷ X5 : dạng 1 pha 10 TỐC ĐỘ KHz CAO (C) X0 ÷ X1 : dạng 2 pha 30KHz ; X2 ÷ X5 : dạng 2 pha 5 2 pha KHz Khoảng định thì : 0 ÷ 3,276.7 100 mili giây giây T0 ÷ T199 Số lượng : 200 BỘ ĐỊNH THÌ (T) Khoảng định thì : 0 ÷ 327.67 10 mili giây giây T200 ÷ T255 Số lượng : 56 1mili giây Tương ứng với lịnh : JUMP , CON CHỎ CON CHỎ P P000 ÷ P127 CALL (POINTER) NGẮT I I0XX ÷ I8XX P;I,N NEST (N) N0 ÷ N7 HẰNG SỐ K 16 BITS Từ -32678 đến +32678 K: Thập K 32 BITS Từ -2.147.483.648 đến +2.147.483.648 phân H 16 BITS 0000H đến FFFFH H : Hexa H 32 BITS 00000000H đến FFFFFFFFH 2.7. GIỚI THIỆU TẬP LỆNH CƠ BẢN CỦA PLC HỌ EX1N: 8
  9. PLC họ EX1N của nhà sản xuất LIYAN và PLC họ FX2N của nhà sản xuất Misubishi có cùng tập lệnh lập trình. Tuy nhiên, tập lệnh PLC họ EX1N không đầy đủ hoàn toàn như tập lệnh của PLC họ FX2N. ọ Phần mềm lập trình cho PLC họ EX1N là phần mềm FXGPWIN của nhà sản xuất Misubishi cho PLC họ FX. LỆNH CHỨC NĂNG KÝ HIỆU THIẾT BỊ SỐ BƯỚC LD Tác vụ logic khởi tạo LD X, Y,M, S, T, C 1 lọai công tắc NO LDI Tác vụ logic khởi tạo LDI X,Y,M,S,T,C 1 lọai công tắc NC Y,M:1; S,M:2, T:3 Tác vụ logic cuối OUT Y,M,S,T,C C(16 bit) : 3 lọai điều khiển cuộn dây C(32bit) : 5 OUT AND AND Nối tiếp các công tắc NO X,Y,M,S,T,C 1 ANI ANI Nối tiếp các công tắc NC X,Y,M,S,T,C 1 Nối song song OR X,Y,M,S,T,C 1 các công tắc NO O Nối song song R X,Y,M,S,T,C ORI OR 1 các công tắc NC I OR Nối song song ORB Không có 1 nhiều mạch công tắc AN Nối nối tiếp B 1 ANB Không có nhiều mạch công tắc Chỉ ra các điểm bắt đầu Y,M : cho phép thêm M lọai NO MC của một khối điều khiển MC N YM N: chỉ mức lồng(N0- 3 chính N7) Chỉ ra các điểm bắt đầu N:chỉ mức lồng MCR của một khối điều khiển MCR N (N0-N7) được đặt 2 chính lại Đặt một thiết bị (bit) lên ON Y,M :1 SET SET Y,M Y,M,S vĩnh viễn SM:2 D, thanh D Đặt một thiết bị (bit) xuống RST Y,M,S,D,V,Z Chuyên dùng OFF vĩnh viễn SET Y,M V,Z:3 PLS Kích xung khi có cạnh lên PLS Y,M Y,M 2 9
  10. Kích xung khi có cạnh 2 PLF Y,M xuống PLF Y,M Lưu kết quả hiện hành của MPS Không có tác vụ trong PLC MPS Đọc kết quả hiện hành của MRD Không có tác vụ trong PLC MRD Gọi ra và loại bỏ kết quả đã MPP Không có lưu MPP Không tác vụ hay bước NOP Không có Không có 1 rỗng END Buộc kết thúc chương trình END Không có 1 GIẢI THÍCH : Các thiết bị (hay các toán hạng Operands): ạ X: Ngõ vào vật lý của PLC ủ Y: Ngõ ra vật lý của PLC ủ M,S: Là bit nội trong hệ thống dùng như các cờ hoạt động bên trong PLC như rơle hay cuộn dây ộ T: Thiết bị định thì trong PLC ị C: Thiết bị đếm trong PLC. BẢNG TÓM TẮT CÁC LỆNH ỨNG DỤNG CƠ BẢN THÔNG DỤNG: LỆNH VỀ ĐIỀU KHIỂN LƯU TRÌNH CJ Lịnh nhảy có điều kiện (Conditional Jump) FNC 00 CALL Gọi chương trình con (Call Subroutine) FNC 01 LỆNH VỀ DI CHUYỂN VÙNG NHỚ VÀ SO SÁNH CMP So sánh (Compare) FNC 10 ZCP So sánh vùnbg (Zone Compare) FNC 11 MOV Di chuyển dữ liệu (Move) FNC 12 XCH Chuyểnđổi dữ liệu (Exchange) FNC 17 BCD Chuyểnđổi sang số BCD (Binary Coded Decimal) FNC 18 BIN Chuyển đổi sang số nhị phân (Binary) FNC 19 LỆNH VỀ XỬ LÝ SỐ HỌC VÀ LOGIC (+,-,x,÷ ) ADD Cộng (Addition) FNC 20 SUB Trừ (Subtraction) FNC 21 MUL Nhân (Multiplication) FNC 22 10
  11. DIV Chia (Division) FNC 23 INC Gia tăng 1 đơn vị (Increment) FNC 24 DEC Giảm 1 đơn vị (Decrement) FNC 25 LỆNH VỀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ZRST Chỉnh đặt lại giá trị cho một vùng (Zone Reset) FNC 40 DECO Giải mả (Decode) FNC 41 ENCO Mả hóa (Encode) FNC 42 SUM Cộng các bit đang hoạt động (The Sum of Active Bits) FNC 43 LỆNH VỀ NHẬP XUẤT DỮ LIỆU FROM Đọc bộ nhớ đệm từ các khối chức năng FNC 78 (Read from a Special Function Block) TO Viết vào các bộ nhớ đệm của các khối chức năng FNC 79 (Write to a Special Function Block) NC 11

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản