Tổng quan về công tác EPC

Chia sẻ: Tan Lang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:58

0
137
lượt xem
78
download

Tổng quan về công tác EPC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC EPC TẠI CÔNG TRƯỜNG I. CÁC GÓI THẦU CỦA MỘT DỰ ÁN: Một dự án được chia làm nhiều gói thầu khác nhau, các gói thầu được phân loại dựa trên cơ sở: - Loại hình chuyên môn: cơ khí (Mechanical); Xây dựng (Civil); Điều khiển và Hệ thống điên (C&I) - Trong các loại hình chuyên môn các phần được chia nhỏ thành các gói theo từng phần của nhà máy. Ví dụ với dự án nhiệt điện Uông Bí mở rộng phần cơ khí được chia làm 14 gói cơ bản - Việc tổ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng quan về công tác EPC

  1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC EPC TẠI CÔNG TRƯỜNG I. CÁC GÓI THẦU CỦA MỘT DỰ ÁN: Một dự án được chia làm nhiều gói thầu khác nhau, các gói thầu được phân loại dựa trên cơ sở: - Loại hình chuyên môn: cơ khí (Mechanical); Xây dựng (Civil); Điều khiển và Hệ thống điên (C&I) - Trong các loại hình chuyên môn các phần được chia nhỏ thành các gói theo từng phần của nhà máy. Ví dụ với dự án nhiệt điện Uông Bí mở rộng phần cơ khí được chia làm 14 gói cơ bản - Việc tổ chức chia thầu, đấu thầu, mời thầu hoặc chỉ định thầu được ban kinh tế của dự án hoặc phòng kinh tế kỹ thuất của tổng công ty thực hiện các gói thầu được tổ chức đấu thầu công khai, mời thầu, hay chỉ định thầu được thực hiện dựa trên điều kiện thực tế của nhà thầu, mức độ quan trọng của gói thầu QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI LIỆU TẠI CÔNG TRƯỜNG: - Với toàn bộ dự án: Ban dự án sẽ quản lý hồ sơ, tài liệu, bản vẽ, các tiêu chuẩn (một phần tiêu chuẩn) được áp dụng cho các hạng mục của công trình, các phần được áp dụng riêng cho từng gói thầu cụ thể. - Với mỗi gói thầu: Nhà thầu phụ (subcontractor) sẽ cung cấp các tài liệu, bản vẽ và có thể kèm theo là biện pháp thi công lắp đặt cho phần đó (Biện pháp này chỉ được áp dụng khi có sự thông qua của và chấp thuận của ban dự án) - Với mỗi một bản vẽ, việc quản lý nó được thực hiện bởi các ký hiệu cho các thông số: Page 1
  2. + Tình trạng của bản vẽ (drawing status): Bản vẽ dùng để thông tin (For iformation), bản vẽ đã được chấp thuận (For Approal), Bản vẽ dùng để thi công (For Construction) + Ký hiệu phân loại bản vẽ: ví dụ như UBEX1-M1&2-M-22-H-0001-001 Trong đó: * UBEX1: Từ khóa của dự án * M1&2: Ký hiệu cho gói thầu ..... QUẢN LÝ VẬT TƯ THIẾT BỊ TẠI CÔNG TRƯỜNG: - Tại mỗi công trường bao gồm rất nhiều vật tư thiết bị với khối lượng và chủng loại khác nhau. Việc quản lý số vật tư thiết bị này đòi hỏi một khối lượng công việc rất lớn và phức tạp. Nó phải được thực hiện bởi một phòng ban chuyên trách. Phòng vật tư thiết bị có nhiệm vụ kiểm soát về: số lượng, chủng loại, kich cỡ, khối lượng, hiện trạng, thời gian sử dụng...của mỗi loại vật tư thiết bị. - Vật tư thiết bị được chia làm 2 nhóm chính: + Vật tư thiết bị dùng để gia công chế tạo, lắp đặt các kết cấu, các phần của công trình (Phần này thường do các nhà thầu phụ thiết kế và cung cấp luôn) + Vật tư thiết bị dùng cho thi công, thường là các công cụ dùng cho thi công, máy công trình( Phần này thường do các đơn vị thi công đưa đến, trừ một số thiết bị đặc biệt quan trọng là do Công ty cơ giới tập trung quản lý. ví dụ: Với mỗi loại vật tư thiết bị của công trình người quản lý phải biết được: • Tình trạng của thiết bị (Equipment status): Nó đã đến công trường chưa? Nếu đến rồi thi hiện nó đang ở đâu? hiện trạng của nó thể nào? Khi nào được sử dụng? sử dụng cho gói nào? và đơn vị nào sẽ nhận những vật tư thiết bị đó? Nếu nó chưa đến thì hiện tại đang ở đâu? Thời gian nào sẽ Page 2
  3. đến? • Khi vật tư thiết bị trước khi làm thủ tục nhập kho, người quản lý phải tiến hành kiểm tra sơ bộ chất lượng hàng hóa cùng hồ sơ kèm theo (Packing list), thường chỉ kiểm tra tổng quan bằng mắt (visual test) • Khi đơn vị lắp đặt có yêu cầu xuất vật tư thiết bị thì cần phải lập một phiếu yêu cầu xuất vật tư, có sự xác nhận của giám sát viên của gói thầu mà đơn vị đó lắp đặt cùng với sự chấp thuận của đại diện ban dự án, sau đó người quản lý vật tư thiết bị mới tiến hành làm thủ tục xuất kho cho thiết bị đó để đưa vào lắp đặt. • Trong trường hợp vật tư thiết bị có sự sai sót, hỏng hóc thì người quản lý phải tiến hành kiểm tra nguyên nhân của sự sai sót, hỏng hóc đó. Đồng thời kiểm tra lại các điều khoản cung cấp vật tư thiết bị. Nếu nguyên nhân hỏng hóc là do bên cung cấp thì phải làm tờ trình yêu cầu bên cung cấp có sự sửa chữa, thay thế hoặc sửa lại điều khoản hợp đồng. Để làm việc này phòng vật tư thiết bị phải có sự kết hợp với phòng kiểm soát hợp đồng để có tiến hành một cách triệt để nhất. Nếu sự sai sót này là nguyên nhân bên phía mình cần phải làm tờ trình để có phương án giải quyết. *QUẢN LÝ DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN: Với mỗi một dự án, việc quản lý, phân bổ, cân đối nguồn ngân sách cho các gói thầu của dự án, các giai đoạn của dự án là nhằm một mục đích là luôn đảm bảo “dòng tiền dương” cho dự án. “Dòng tiền dương” của dự án tức là đảm bảo cho lượng tiền mà chủ đầu tư thanh toan cho nhà thầu chính EPC lớn hơn tổng lượng tiền mà nhà thầu EPC thanh thanh toán cho các nhà thầu phụ tại một thời điểm của dự án. Cơ cấu ngân sách của một dự án bao gồm: 1 Chi phí cho các gói thầu. Page 3
  4. 2 Chi phí trực tiếp 3 Nguồn ngân sách dự phòng Trong đó: chi phí trực tiếp bao gồm: 1 Chi phí dành cho quản lý 2 Chi phí dành cho thiết kế, giám sát và các chi phí phụ của nó. 3 Chi phí dành cho đào tạo. Việc báo cáo tài chính theo định kỳ là công việc bắt buộc của ban dự án, phòng tài vụ, phòng kế toán của tổng công ty. Vơi dự án Uông Bí, hang tháng ban dự án phải có những báo cáo về tài chính: - Ngân sách theo tháng của dự án - Dòng tiền của dự án - Kế hoạch giải ngân, kiểm soát các quy trình thanh toán với các nhà thầu phụ ● Thanh toán với bên thiết kế: Có 2 cách thực hiện. - Dựa trên số bản vẽ có được, hiện trạng của các bản vẽ (for information, for inference, for appropal, For construction) - Thanh toán theo mốc tiến độ của dự án. ● Thanh toán cho bên giám sát của dự án: - Theo mốc tiến độ - Thời gian làm việc của kỹ sư giám sát → Tất cả việc thanh toán cho các nhà thầu phụ, nhà thầu chính luôn phải giữ lại một phần của giá trị hợp đồng để đảm bảo việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng, đảm bảo việc bảo hành cho công trình. * CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA, NGHIỆM THU TRONG THI Page 4
  5. CÔNG: ● Giám sát: Việc giám sát, kiểm tra, kiểm soát chất lượng của công trình được chia nhỏ theo nhiệm vụ cho từng gói thầu, Khi giám sát thi các bên tham gia của dự án đều phải cử người tham gia: - Đại diện chủ đầu tư ( EVN) - Đại diện tổng thầu EPC (LILAMA) - Đại diện của tư vấn thiết kế - Đại diện của giám sát lắp đặt của nhà thầu phụ Trong trường hợp phát hiện có sự sai lệch trong quá trình thi công, lắp đặt thì kỹ sư giám sát có quyền yêu cầu đơn vị lắp đặt dừng việc thi công, và buộc đơn vị đó làm đúng theo thiết kế. Mọi chi phí để sửa chữa làm lại đó do bên lắp đặt chịu. ● Công tác kiểm tra, nghiệm thu trong thi công: - Việc kiểm tra, nghiệm thu trong thi công sẽ được tiến hành theo từng công đoạn, từng phần của dự án - Sau khi kết thúc một công đoạn, phần của công trình hay của một công việc cụ thể kỹ sư giám sát phải tiến hành kiểm tra nghiệm thu cho phần việc đã thực hiện, và ký vào biên bản nghiệm thu để đơn vị lắp đặt tiếp tục làm những phần việc tiếp theo. - Chỉ khi đã có được đủ chữ ký của các bên tham gia kiểm tra, giám sát trong biên bản nghiệm thu, đơn vị thi công lắp đặt mới được làm tiếp những công việc tiếp theo. * KIỂM SOÁT HỢP ĐỒNG: Page 5
  6. Trong một dự án bao gồm rất nhiều hợp đồng. Hợp đồng có nhiều loại khác nhau, từ hợp đồng thuê tư vấn tư vấn thiết kế, giám sát đến hợp đồng mua sắm thiết bị... nên việc kiểm soát hợp đồng là một công việc đòi hỏi trách nhiệm rất cao, và người phụ trách phải là người có nhiều kinh nghiệm và tầm hiểu biết sâu rộng. Kiểm soát hợp đồng tức là đảm bảo cho việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng đối với các bên tham gia: - Giá trị hợp đồng - Cách thức giao nhận hàng (thiết kế, làm việc...) - Điều kiện thanh toán - Điều kiện bảo hành - Form mẫu của hợp đồng. - Pháp luật được áp dụng cho hợp đồng trong trường hợp xảy ra tranh chấp sẽ được lấy nó làm cơ sở để giải quyết. Việc quản lý, kiểm soát hợp đồng với các bên liên quan ở dự án Uông Bí được đảm nhiệm bởi một bộ phận riêng được gọi là phòng kiểm soát hợp đồng trực thuộc ban dự án, cùng với sự tham gia củ Phòng kinh tế kỹ thuật của Tổng công ty. Để xây dựng một hợp đồng thì các điều khoản của nó được xây dựng trên 2 tiêu chí cơ bản: - Tiêu chí về kỹ thuật - Tiêu chí về thương mại Phải đảm bảo sự đồng đều, có sự phối hợp để đạt được đồng thời cả 2 mục đích đó Page 6
  7. PHẦN I: NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ 1) Giới thiệu: Nhà máy nhiệt điện Uông Bí được xây dựng trên địa bàn thị xã Uông Bí. Nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy là than lấy từ mỏ Vàng Danh được vận chuyển đến nhà máy bằng đường sắt và hệ thống băng tải (2 làn). Nước tuần hoàn được lấy từ sông Bạch Đằng với tổng đường dẫn từ trạm bơm đến nhà máy là 1,7 km. Vào làm mát bình ngưng rồi được thải ra sông bằng hệ thống đường dẫn bê tông. Nguồn nước ngọt của nhà máy lấy ở phía trên của sông, trên đập tràn được đưa vào hồ chứa nước ngọt, rồi từ đây được bơm vào nhà máy làm mát cửa hóa, một phần đưa vào sử lý nước và cấp cho lò hơi. Nhà máy nhiệt điện Uông Bí có công suất thiết kế 300MW và cho phép mở rộng thêm một tổ máy nữa tạo ra triển vọng cho nhà máy sau này. Sơ đồ nguyên lý quá trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện Uông Bí như sau: Page 7
  8. Sơ S đồ nhiệ nhà máy nhiệt điện ệt n 2) Nguyên lý hoạt độ động: Than ng được sàng lọc thành than cám từ nhà k chứa than guyên đã đ h m, kho băng tải vậ chuyển vào 4 phễ than, từ đây đưa sang nguy được hệ thống b yên h ận ễu ừ máy nghiền tha kiểu bi. Than đượ nghiền t an ợc thành than bột mịn sa đó qua p au phân ly th thô và phân ly th bột và phễu tha bột, nhữ hạt tha lớn lại tuần han han ào an ững an hoàn lại máy nghiền. Th bột mị được sấ và đưa vào 2 tầng vòi đốt, mỗi n n han ịn ấy g tầng có 4 vòi với góc phu chéo nh đảm bả nhiệt đư cấp đều ở cả 4 vá v un hau ảo ược u ách. - Gió nó cấp ch lò hơi đư quạt g hút từ k óng ho ược gió không khí bên ngoài vào i Page 8
  9. qua hệ thống sấy không khí cấp I, II, III. Cò khói tho từ buồn đốt thoát ra s òn oát ng dùng để sấy hơ ở các bộ quá nhiệt và trao đổ nhiệt với nước ở bộ hâm nướ và g ơi ộ ổi i ộ ớc nóng khôn khí đưa vào sau đó khói tho đưa qua bộ lọc lo tĩnh điệ và sấy n ng oát a oại ện bộ k lưu huỳ và đượ quạt khó hút ra ng trời th khử ỳnh ợc ói goài hông qua ốn khói. ng - Nước cấp cho lò đã được gia nhiệt qua các b ò bình cao áp sau đó n p nhận nhiệt biến thàn hơi quá nhiệt cho d nở tron tua bin làm quay m phát đ t nh dãn ng máy điện. Phần hơi được trích ra từ tua bin để thực hiện chu trình trích hơi gia nhiệt n n c ừ n h nước cấp. Phần hơi thoát ra ở phần hạ áp của tua b được đ vào bìn ngưng đ t p bin đưa nh được ngưn tụ thành nước ngư ng h ưng. Sau đó được bơm ngưng đ qua bìn gia nhiệ hạ m đưa nh ệt áp rồ được đư vào khử khí tại bì khử kh rồi được bơm cấp nước đưa qua ồi ưa ử ình hí c a bình gia nhiệt cao áp rồi cấp cho l qua bộ hâm nước tạo thành một chu t h i lò h trình mới. . 3) Khu cấp nhiên liệ p ệu: Nhiên liệu dùng để đốt lò gồm hai thàn phần chí ể nh ính: than b và dầu F bột FO. - Dầ FO được sử dụng khi đốt lò sau khi than có thể t cháy đư thì van dầu ầu c tự ược n được đóng lại. Ngoài ra d FO đư dùng đ phòng bị trong trường hợp khi lò c dầu ược để hông đủ thì có thể bổ xung dầu đ đảm bảo nhiệt độ lò. có sự cố như th cấp kh ự han ì để Sau đây là sơ đồ tổ quát ch hệ thống cấp dầu FO: ổng ho Page 9
  10. 1: Bơm cấp dầu từ cảng với áp suất đẩy 10 at đường ống dẫn vào sử dụng luôn đường ống nhà máy cũ. 2: 2 tăng chứa dung tích 1500 m3 bên trong tăng cách đáy 30 cm có hệ thống thông hơi gia nhiệt nhằm đảm bảo cho dầu luôn ở nhiệt độ 40 0C. 3: Bơm cấp đến vòi phun áp suất đẩy 60 at. 4: Ống dẫn dầu. 5: Ống gia nhiệt đi song song với ống dẫn dầu. 6: Bảo ôn giữ nhiệt. 7: Vòi phun. 8: Hệ thống khí nén đảm bảo dầu phun ra khỏi vòi là dạng sương mù. Nhiệt độ ra khỏi vòi phun khoảng 60 0C. - Ở các bình chứa đều có đồng hồ đo chiều cao dầu và các van tràn, trên nắp bình có lỗ thông hơi, dưới đáy bình có đường xả cặn. - Giữa bình và vòi phun dầu luôn tuần hoàn, điều này phục vụ cho quá trình vận hành lò và khác phục sự cố khi than không đủ để cung cấp nhiệt. 4) Hệ thống vận chuyển than: Than được đưa từ Vàng Danh về bằng đường sắt đến bãi để than ngoài trời có một hệ thống lật toa, từ trạm lật toa có hai băng tải song đến trạm chuyển trung gian từ trạm chuyển này có 1 đường băng tải đến kho than hở và 2 băng tải vận chuyển về kho than kín. Từ kho than hở lại có 1 hệ thống băng tải vận chuyển về trạm lật. Page 10
  11. + Th chuyển từ mỏ Và Danh về bằng đư han n àng ường sắt. C toa tàu được cấu tạo Các u u theo kiểu ở giữ toa lồi v có thể k hai bên toa cho th chảy x ữa và kéo n han xuống các p phễu than. + Th ở phễu và trạm c han u chung chu uyển và kh hở lập th ho hành một vòng khép kín p thôn qua hệ th ng hống băng tải. + Kh than ngoài trời vớ trữ lượng lớn nhằm mục đích dự trữ để phòng trư ho ới g m h ể ường hợp than từ mỏ chưa kịp về. ỏ + Tạ trạm lật có các máy đập, các máy đập n có hệ t ại y này thống sàng mục đích đập g h than thành nhữ hạt có k thước tiêu chuẩn ững kích c n. + Tạ các trạm chung ch ại m huyển đều có hệ thố cân đo lượng tha vận chu ống o an uyển vào. + Tr các băn tải đều c hệ thốn Nam châ để tách kim loại ra khỏi tha vì rên ng có ng âm h an nếu c kim loạ khi vào m nghiền sẽ nhanh phá hỏng máy nghiề có ại máy n h ền. + Tr rong kho th lớn có 2 máy đá đống v một máy dỡ liệu. N han ó ánh và y Ngoài ra tr rong kho còn có hệ thống sấ than bằn khí nón nhằm đ ệ ấy ng ng than trong kho đảm bảo t khôn bị ẩm. ng 5) Hệ thốn nước tu hoàn: ng uần Nước tu hoàn đư lấy từ sông Bạch Đằng qu hệ thống kênh dẫn vào uần ược h ua g n khu trạm bơm. Tại khu t trạm bơm có đặt 2 b 8000 m3/h Áp bơm với cô suất 38 ông h. Page 11
  12. suất đẩy của bơm 5 bar. Từ trạm bơm có ba đường ống dẫn nước, một đường vào nhà máy mới để làm mát bình ngưng, một đường đi vào nhà máy cũ, còn một đường dự phòng cho nhà máy mở rộng. Dưới đây là sơ đồ nước tuần hoàn. + Trên hệ thống đường ống này được chia làm 11 đoạn tương ứng với chỗ đổi hướng của dòng nước. + Đoạn hệ thống kênh dẫn nước dài 10 km. + Đoạn từ trạm bơm tới bình ngưng 1,7 km. + Hệ thống dẫn nước là ống thép φ2300, δ = 12 mm, VL 83400 (Jis). + Tại những chỗ đường ống đổi hướng có đổ bê tông mục đích làm chỗ nối không bị phá hỏng do lực dòng nước tác dụng vào. + Trên đường ống có hai đường để xả cặn, một đường đặt ngang sau trạm bơm. + Trên hệ thống có những đoạn ống nổi, ống dưới lòng đất và ống nằm trong khối bê tông, nguyên nhân của việc này là do địa hình của mỗi đoạn khác nhau nhưng với mỗi đoạn này thì có những biện pháp thi công lắp đặt khác nhau. + Trên hệ thống có 2 loại khớp nối. Loại coupling: là loại nối bên trong hộp hai ống thi công từ hai phía do phải làm gân cứng. Loại Rubber bellows expension join (khớp nối mở rộng). Hình vẽ + Trên hệ thống ống có một số cửa thăm để người có thể vào sửa chữa bảo dưỡng. Tại các cửa này phải được đảm bảo độ kín. + Tại các mối hàn đều được kiểm tra giám sát và chụp chiếu. Page 12
  13. 6) Hệ thốn xử lý nư sạch: ng ước Nước ng lấy từ h có dung tích 1600 m3 đượ đưa đến bể khuấy nhờ gọt hồ g 000 ợc n bơm cấp có thô số 260 m3/h x 55 mH x 75 kw. Trướ khi nước vào bể kh m ông 0 5 5 ớc c huấy được bổ xung hóa chất NaOh. Tại đây phần cặn bẩn được bơm xuống Fi c i n m illter kwash wat pit và đ ra khu xử lý nước thải. Phầ được lọc đưa đến bình Back ter đưa c ần c lắng (automati gravity fillter). Tiếp đó nư được d đến bì lọc (fi ic ước dẫn ình fillter wate pil). Nướ từ đây được bơm đến tăng chứa 3000 m3 bằng bơm có th er ớc m 0 hông số 12 m3/h x 25 mH x 15kw. Từ đ nước ra chia ra là 3 hướng khác nha 20 2 đây a àm g au. - Hư ướng 1: Qu bình lọc các bon h tính và đưa đến b ua hoạt à nước sinh hoạt bình chứa n sau đ được ch đó huyển sang gói M3. g - Hư ckwash wa pil và được đưa đến khu s lý ướng 2: Dẫ đến bể Fillter Bac ẫn ater sử nước thải. c - Hư ướng 3: Nư bơm đế bình các bon hoạt tính bằng bơm VI ti đó đưa đến ước ến t g iếp a bình khử cation, tiếp đó đến bình k khí từ đây nước được bơm đến bình khử h khử m Anio bằng bơ VII tiếp đó đưa đ bình trộ (Mixed bed excha on ơm p đến ộn anger). Tiế đó ếp đưa đến bình xử lý demin x naralized từ đây nước có thể cấ đến bao hơi. ừ c ấp Page 13
  14. 7) Công nghệ, thiết bị và biện pháp lắp khu nghiền than: Khu nghiền than là một bộ phận của phân xưởng Tuabin, nó bao gồm 4 máy nghiền bi do hãng Power Machine của Nga Chế tạo và cung cấp Biện pháp lắp máy nghiền được tiến hành như sau: Bước 1 Công tác chuẩn bị: - Tìm hiểu bản vẽ sơ đồ hệ thống (P and ID) để thấy được chức năng của, vị trí của khu nghiền than trong dây truyền công nghệ. - Tìm hiểu bản vẽ thiết kế, bản vẽ lắp đặt cho máy nghiền - Tìm hiểu các tiêu chuẩn mới nhất áp dụng cho quá trình thiết kế, lắp đặt máy nghiền - thiết bị do nước nào sản xuất thì tìm hiểu tiêu chuẩn của nước đó (ASTM, ASME, AWS, BS, DIN, JIS, GOST...) - Chuẩn bị về mặt nhân lực, thiết bị thi công và các thiết bị liên quan khác Bước 2: Tính toán các tính toán cần thiết - Tính toán hàn cho các mối hàn sử dụng trong quá trình lắp đặt - Tính toán cẩu kéo, sức nâng, biện pháp cẩu - Tính toán các quy trình bulông... Bước 3: Lập tiến độ để lắp đặt thiết bị Bước 4: Đưa ra các biện pháp an toàn Cụ thể các công việc, cách tiến hành lắp máy nghiền than qua các công đoạn sau: công đoạn1: Nghiệm thu mặt bằng Dùng máy trắc đạc xác định tọa độ, cao độ đặt máy nghiện so với các mốc chuẩn chung của cả khu vực (Các bulông, bản mã, tấm căn... được lắp trước-lắp trong quá trình xây dựng nền móng) Công đoạn 2: Lắp các tấm đế, tấm căn và điều chỉnh nó cho đúng với tọa độ của bản vẽ thiết kế rồi đổ bê tông không ngót vào để cố định chúng. Công đoạn 3: Lắp gối đỡ và đế bằng bulông và căn chỉnh căn chỉnh tọa độ cảu Page 14
  15. nó Công đoạn 4: Lắp đặt nửa dưới bạc vào gối đỡ Công đoạn 5: Lắp đặt thùng nghiền và kiểm tra diện tích tiếp xúc giữa bạc và thùng nghiền Công đoạn 6: Lắp nửa bạc trên Công đoạn 7: Lắp 2 nửa vành răng vào thùng nghiền Công đoạn 8: Lắp hệ thống truyền động của máy nghiền (Bánh răng, hộp giảm tốc, động cơ phụ, 2 gối đỡ, động cơ chính) Công đoạn 9: Lắp hệ thống dầu bôi trơn, bạc thùng nghiền và bạc ở gối đỡ động cơ chính 8) Công nghệ và biện pháp lắp tuabin: 10) Giới thiệu chung. Ðịa điểm xây dựng nhà máy: Thị xã Uông Bí – Quảng Ninh. Chủ đầu tư : Tổng công ty điện lực Việt Nam. Chủ thầu : Tổng công ty lắp máy Việt Nam. Nhà cung cấp thiết bị : Power Machines – Cộng hoà liên bang Nga. Turbine được thiết kế trên cơ sở thể tích, lưu lượng hơi từ bao hơi của lò. Thông số đặc trưng của Turbine: M¸y ph¸t æ ®ì chÆn æ ®ì Rotor cao ¸p Rotor trung ¸p Rotor h¹ ¸p Gèi 1 Gèi 2 Gèi 3 Gèi 4 Công suất Turbine vận hành máy phát 300 MW ( máy phát của hãng L/O "Electrosila") lắp đặt cùng trên móng với Turbine. Tốc độ quay trục Max 3000 Page 15
  16. (vòng/phút). Mã số Turbine K – 300 – 170. Turbine thiết kế cilinder lắp đơn có ba phần cao, trung, hạ áp độc lập. Phần cao áp. áp suất: P = 170 kgf/cm2 . Nhiệt độ: T = 538oc. Lưu lượng: 853.67 t/h. Phần trung áp. áp suất: P = 38.9 kgf/cm2 . Nhiệt độ: T = 324.4oc. Lưu lượng: 835.57 t/h. Phần hạ áp. áp suất: P = 35.79 kgf/cm2 . Nhiệt độ: T = 538oc. Lưu lượng: 759.4 t/h. Nhiệt độ đường nước cấp : 245.4oc. Nhiệt độ đường nước làm mát ở bình ngưng : 26oc. áp xuất hơi lớn nhất trong bình ngưng: 0.064 kgf/cm2 . Lưu lượng nước làm mát: 38580 m3/h. Trọng lượng tổng thể của Turbine: 888573 (kg). Chiều dài của Turbine: 23000 mm. Cao độ lắp đặt Turbine cốt 12000 mm. Turbine có hệ thống bảo vệ, điều khiển thiết kế tự động. II.Dụng cụ, thiết bị phục vụ lắp đặt turbine. Ngoài dụng cụ phục vụ lắp đặt do bên lắp đặt cung cấp, một số dụng cụ chuyên dùng sẽ do nhà cung cấp thiết bị cấp theo hàng. ( Có bảng kèm theo ) 10) Nhân lực phục vụ lắp đặt. Kỹ sư: 03 người Công nhân: 35 người. Page 16
  17. Gồm: Tổ trưởng - 01 người. Thợ lắp máy - 12 người. Thợ nguội - 8 người Thợ hàn - 4 người. Thợ hàn hơi - 02 người. Lái cầu trục - 02 người. Thợ cầu chuyển - 02 người Giúp việc - 4 người. ( Có sơ đồ tổ chức kèm theo ). 10) quy trình lắp đặt turbine. đặt chi tiết đặt sẵn cho turbine. Các bước tiến hành đặt chi tiết đặt sẵn. - Khảo sát, kiểm tra móng bê tông trước khi đặt chi tiết đặt sẵn ( EMBEDDED BEDPLATE ). - Tiến hành đặt chi tiết đặt sẵn theo vị trí và yêu cầu bản vẽ ( Trong đó độ nghiêng là 0.1 mm trên 1000 mm, sai số vị trí là + 5 mm theo yêu cầu bản vẽ lắp số 1447019 M ). Chi tiết đặt sẵn được căn chỉnh độ nghiêng bằng cách hàn 4 bu lông điều chỉnh như hình vẽ. - Vệ sinh móng và đóng cốt pha. - Ðổ chèn bê tông cho chi tiết đặt sẵn. - Kiểm tra lại độ chính xác chi tiết dặt sẵn sau khi đổ chèn. - Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ chèn. Lắp đặt tấm đế cho cilinder hạ áp và các gối đỡ. Trước khi lắp đặt tấm đế cho cilinder hạ áp và gối đỡ cần kiểm tra lại bề Page 17
  18. mặt làm việc của chi tiết đặt sẵn, vị trí và độ nghiêng phù hợp dung sai trong yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, kiểm tra ngoại dạng, kích thước tấm đế trước khi lắp đặt. Tấm đế đặt vào vị trí trên chi tiết đặt sẵn thông qua căn tạm để căn chỉnh cao độ, vị trí. Tấm đế xác định theo phương dọc và phương ngang trên cơ sở đường tâm Turbine ( dung sai vị trí cho phép +0.5 mm ), độ thăng bằng tấm đế kiểm tra bằng ni vô cơ khí độ chính xác 0.02 mm ( dung sai độ nghiêng < 0.08 mm ). Khi lắp tấm đế tiến hành lắp bu lông móng cùng tấm đế, kiểm tra xem bu lông móng có tỳ vào lỗ bu lông móng không để có biện pháp sử lý ngay. Kết thúc căn chỉnh xiết nhẹ bulông móng, sau khi xiết kiểm tra lại vị trí tấm đế Lắp đặt và căn chỉnh cylinder nửa dưới và gối đỡ. Turbine gồm 3 phần cilinder hạ áp, cao áp, trung áp. Cilinder cao áp có 2 phần nửa trên, nửa dưới tổng khối lượng 53223 (kg). Cilinder trung áp có 2 phần nửa trên, nửa dưới tổng khối lượng 56113 (kg). Cilinder hạ áp nửa dưới chia làm 3 khối, tổng khối lượng 203690 (kg). Phần gối đỡ Turbine có 4 gối từ số 1 đến số 4 (từ turbine sang máy phát). - Các bước lắp đặt chính: Nhận hàng và mở hòm thiết bị. Vệ sinh sạch lớp dầu mỡ bôi bảo vệ. Ðánh, lau sạch các vết gỉ do trong thời gian vận chuyển. Kiểm tra kích thước bao và ngoại dạng trước khi lắp đặt. Khi cẩu cylinder và gối đỡ dùng pa lăng để căn chỉnh thiết bị. Thiết bị khi lắp phải đảm bảo thăng bằng, không lắc. Phương tiện cẩu lắp dùng cầu trục gian máy, người lái cầu trục và xi nhan cẩu phải có chứng chỉ, có kinh nghiệm trong công việc. Cylinder cao, trung, hạ áp và gối đỡ được lắp trên tấm đế đã được Page 18
  19. căn chỉnh. Lắp đặt và căn chỉnh cilinder và vỏ ổ đỡ cần có sự trợ giúp của tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và một số phương tiện, dụng cụ lắp đặt chuyên dùng như: kích nêm ,máy ngắm quang học.. Trình tự lắp: - Lắp nửa dưới cylinder hạ áp. Nửa dưới cilinder hạ áp chia làm 3 phần. khi lắp cẩu từng phần và sẽ tổ hợp chúng trực tiếp trên tấm đế. Căn chỉnh sơ bộ phần vỏ nửa dưới cilinder hạ áp theo phương dọc, phương ngang, độ nghiêng và cao độ mặt bích cilinder . Khi căn chỉnh độ nghiêng và cao độ cilinder sử dụng kích nêm đặt ở dưới tấm đế phân bố đều ở các điểm.Vị trí cilinder xác định bằng cách sử dụng dây căng tim, máy trắc địa.Sai số cho phép về vị trí +0.5 mm. - Lắp gối đỡ phần hạ áp, trung áp, cao áp. - Lắp nửa dưới cylinder trung áp. - Lắp nửa dưới cylinder cao áp. Cilinder sau khi được căn chỉnh sơ bộ sẽ kiểm tra sự phân bố tải của cilinder trên móng thông qua lực kế để cân tải các vị trí cilinder. Khi căn chỉnh phần vỏ cilinderr kết thúc. Tiến hành lắp và căn chỉnh phần trong cilinder như: cánh tĩnh, dâu chèn ...công việc lắp đặt này phải có sự hướng dẫn tài liệu kỹ thuật, dung sai phải phù hợp yêu cầu bản vẽ. Chú ý: Trong quá trình căn chỉnh tâm cilinder và vỏ ổ đỡ dùng biện pháp dây căng tim nhưng do chiều dài trục turbine dài dẫn đến dây có độ võng do đó kiểm tra không chính xác. Ðể khắc phục, khi đo ta cần tính đến độ võng của dây theo công thức sau. F(x) = ( (m . x)/ 2M ) . ( 2l - x ) F(m) = ( m . l2 ) / 2M F(x): Ðộ võng tại điểm khảo sát. F(m): Ðộ võng lớn nhất. m: Trọng lượng dây. Page 19
  20. M: Trọng lượng đối trọng. x: Khoảng cách từ điểm đo đến gia treo. 2l: Khoảng cách giữa 2 giá. Lắp đặt và căn chỉnh rotor cao, trung, hạ áp. Thông số chính của rotor: Rotor cao áp. - chiều dài: 6311 mm. - Ðường kính lớn nhất: 1120 mm. - Khối lượng : 13520 (kg). Rotor trung áp. - chiều dài: 6762 mm. - Ðường kính lớn nhất: 2042 mm. - Khối lượng : 18655 (kg). Rotor hạ áp. - chiều dài: 9990 mm. - Ðường kính lớn nhất: 3820 mm. - Khối lượng : 73100 (kg). Sau khi đã kết thúc việc lắp đặt và căn chỉnh nửa dưới phần cao, trung, hạ áp và các gối đỡ. Tiến hành lắp ổ đỡ cho các gối đỡ công việc lắp đặt này dựa trên yêu cầu kỹ thuật và chỉ dẫn của nhà chế tạo. Bước tiếp lắp rotor cao áp, trung áp, hạ áp. Khi lắp Rotor cần chú ý một số vấn đề sau: Tháo rỡ hòm thiết bị tránh va trạm. Vệ sinh rotor hết lớp dầu, mỡ bôi bảo vệ trước khi lắp đặt . Công việc chuẩn bị cho lắp rotor phải thực hiện chu đáo , kiểm tra lại ngoại Page 20
Đồng bộ tài khoản