Tổng quan về mạng GSM

Chia sẻ: Phung Truong Tho | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:30

0
512
lượt xem
207
download

Tổng quan về mạng GSM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần này của khóa học cung cấp một cái nhìn tổng quan về kiến trúc mạng GSM. Bao gồm sự giải thích vắn tắt về những phân hệ mạng khác nhau và sự mô tả chức năng của các thành phần bên trong mỗi một phân hệ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng quan về mạng GSM

  1. C reated by Phung Truong 
  2. 2. Tổng quan kiến trúc GSM 2.1 Giới thiệu Phần này của khóa học cung cấp một cái nhìn tổng quan về kiến trúc mạng GSM. Bao gồm sự giải thích vắn tắt về những phân hệ mạng khác nhau và sự mô tả chức năng của các thành phần bên trong mỗi một phân hệ. •Tổng quan kiến trúc chung •Phân hệ trạm di động (MS) và các thành phần •Phân hệ trạm gốc và các thành phần •Phân hệ mạng và các thành phần •Giới thiệu về giao diện mạng 2.2 Bộ định danh GSM • IMEI – International Mobile Equipment Identifier: Bộ định danh thiết bị di động quốc tế • IMSI – International Mobile Subscriber Identifier: Bộ định danh thuê bao di động quốc tế • TMSI –Temporary Mobile Subscriber Identity: Nhận dạng thuê bao di động tạm thời • MSISDN – Mobile Subscriber ISDN number: Số ISDN thuê bao di động • MSRN – Mobile Station Roaming Number: Số lưu động trạm di động • LAI – Location Area Identity: Nhận diện vùng định vị • CI – Cell Identifier: Bộ định danh Cell • BSIC – Base Station Identity Code : Mã nhận diện trạm gốc C reated by Phung Truong 
  3. Các bộ định danh GSM 2.2.1 IMEI – INTERNATIONAL MOBILE EQUIPMENT IDENTIFIER. • IMEI là một dãy số quốc tế duy nhất được cấp cho phần cứng của MS khi chế tạo. Nó được đăng ký bởi nhà điều hành mạng và (không bắt buộc) được lưu trong AuC cho những mục đích phê duyệt. 2.2.2 IMSI – INTERNATIONAL MOBILE SUBSCRIBER IDENTIFIER • Khi một thuê bao đăng ký với nhà điều hành mạng, một bộ định danh IMSI được cấp và lưu trong SIM của MS. Một MS chỉ có đầy đủ chức năng khi nó được hoạt động với một SIM hợp lệ chèn trong một MS với IMEI hợp lệ. 2.2.3 TMSI –TEMPORARY MOBILE SUBSCRIBER IDENTITY • Một bộ đình danh TMSI được cấp để bảo vệ nhận diện thực sự (IMSI) của một thuê bao. Nó được cấp và lưu trong VLR (không phải trong HLR) khi việc gán IMSI được diễn ra hay việc cập nhật vùng định vị (LA) diễn ra. Tại MS nó được lưu trong SIM của MS. TMSI được cấp chỉ có hiệu lực trong LA cụ thể. 2.2.4 MSISDN – MOBILE SUBSCRIBER ISDN NUMBER • MSISDN thể hiện số ‘thực’ hay số ‘quay’ phù hợp với thuê bao. Nó được ấn định cho thuê bao bởi nhà điều hành mạng khi đăng ký và được lưu ở SIM. Mỗi MS có thể giữ nhiều số MSISDN, mỗi số thích hợp với một dịch vụ khác nhau. 2.2.5 MSRN – MOBILE STATION ROAMING NUMBER • MSRN là tạm thời, số ISDN phụ thuộc vị trí được cấp bởi VLR bố mẹ tới tất cả các MS bên trong vùng nó chịu trách nhiệm. Nó được lưu trong VLR và kết hợp với HLR mà không phải trong MS. MSRN được cấp bởi MSC VLR-liên đới để gọi định tuyến trong vùng dịch vụ MSC/VLR. 2.2.6 LAI – LOCATION AREA IDENTITY • Mỗi vùng định vị trong PLMN có một bộ định danh duy nhất quốc tế thích hợp (LAI). LAI được phát quảng bá đều đặn bởi các BTS trên kênh điều khiển quảng bá (BCCH), do đó mỗi cell được nhận diện duy nhất với một LA thích hợp. 2.2.7 CI – CELL IDENTIFIER • CI là một bộ định danh được ấn đinh cho mỗi cell bên trong mạng. Tuy nhiên, CI chỉ duy nhất tron gmootj vùng định vị cụ thể. Khi kết hợp với LAI cho LA thích hợp của nó, bộ nhận diện ô toàn cầu (GCI) được tạo ra với tính quốc tế duy nhất. 2.2.8 BSIC – BASE STATION IDENTITY CODE • Mỗi BTS được cấp một mã nhận diện duy nhất, BSIC và được sử dụng để phân biệt với các BTS láng giềng. C reated by Phung Truong 
  4. Tổng quan kiến trúc GSM Air Interface (Um) A Interface OMC Abis Interface MS BSS VLR MS TRX HLR M SC BTS BCS MS AuC EIR NNS PSTN C reated by Phung Truong 
  5. Tổng quan kiến trúc GSM Một mạng GSM được tạo nên bởi 3 phân hệ: • Trạm di động (MS) • Phân hệ trạm gốc (BSS) – Bao gồm 1BSC và nhiều BTS • Phân hệ chuyển mạch (NSS) – bao gồm 1 MSC và những thanh ghi thích hợp Giao diện giữa mỗi phân hệ này bao gồm: • Giao diện 'A' giữa NSS và BSS • Giao diện 'Abis' giữa BSC và BTS (bên trong BSS) • Giao diện không gian 'Um' giữa BSS và MS Chữ viết tắt: ̉ ̣ ̣ MSC – Mobile Switching Centre : Trung tâm chuyên mach di đông BSC – Base Station Controller : Bộ điêu khiên tram gôc ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ́ BTS – Base Transceiver Station : Tram thu phát gôc TRX – Transceiver : Máy thu phát ̣ ̣ MS – Mobile Station : Tram di đông BSS – Base Station Sub-system : Phân hệ tram gôc ̣ ́ HLR – Home Location Register : Thanh ghi đinh vị thường trú ̣ VLR – Visitor Location Register : Thanh ghi định vị tam trú ̣ ̉ ̣ AuC – Authentication Centre : Trung tâm chuyên mach EIR – Equipment Identity Register : Thanh ghi nhân dang thiêt bị ̣ ̣ ́ ̉ ̀ OMC – Operations and Maintenance Centre : Trung tâm bao trì và điêu hành ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ PSTN – Public Switched Telephone Network : Mang điên thoai chuyên mach công công C reated by Phung Truong 
  6. Trạm di động GSM • Trạm di động (MS) bao gồm thiết bị vật lý sử dụng bởi 1 thuê bao PLMN để kết nối với mạng. Nó bao gồm thiết bị di động (ME) và modul nhận diện thuê bao (SIM). Thiết bị di động tạo thành 1 phần của đầu cuối di động (MT) mà phụ thuộc vào ứng dụng và dịch vụ, có thể cũng bao gồm nhiều loại thiết bị đầu cuối (TE) và các bộ tiếp hợp đầu cuối (TA) khác nhau. Giao diện Giao diện R S Um A Phân hệ Mạng lõi TA Trạm gốc GSM ME SIM TE MS Đầu cuối di động (MT) • Hai phần của trạm di động cho ra một điểm khác biệt giữa thiết bị thực tế và thuê bao sử dụng nó. • IMSI nhận dạng thuê bao trong mạng GSM, trong khi đó MS ISDN là số điện thoại thực tế người gọi (có thể là trong mạng khác) sử dụng tới người đó. C reated by Phung Truong 
  7. Trạm di động GSM • Trạm di động bao gồm: • Thiết bị di động (ME) • Module nhận diện thuê bao (SIM) • SIM chứa dữ liệu thường trực và tạm thời về di động, thuê bao và mạng, bao gồm: • Nhận dạng thuê bao di động quốc tế (IMSI) • Số MS ISDN của thuê bao • Khóa nhận thực (Ki) và thuật toán kiểm tra nhận thực • Thiết bị di động có nhận diện thiết bị di động quốc tế duy nhất, được sử dụng bởi EIR • Bảo mật được cung cấp bằng việc sử dụng một Toàn tốc khóa nhận thực và bằng việc phát ra nhận dạng thuê Các lớp MS Công suất dBm bao di động tạm thời (TMSI) qua giao tiếp vô tuyến mW nơi có thể tránh việc sử dụng nhận diện thuê bao di động quốc tế thường trực. GSM lớp 2 960 39 (8W) • IMEI có thể được sử dụng để ngăn chặn những loại GSM lớp 3 600 37 (5W) thiết bị nào đó truy cập mạng nếu chúng không phù hợp và cũng để kiểm tra thiết bị bị đánh cắp. GSM lớp 4 240 33 (2W) • Một số lượng loại đầu cuối GSM được định nghĩa GSM lớp 5 96 29 (0.8W) trong tiêu chuẩn kỹ thuật GSM. Chúng được phân biệt chủ yếu qua mức công suất đầu ra. DCS lớp 1 120 30 (1W) • Những đầu cuối di động chỉ được xác định với GSM DCS lớp 2 30 24 (0.25W) lớp 3 và 4 và DCS lớp 1 và 2. Những lớp khác được dự định dùng cho những lắp đặt tĩnh hay gắn trên xe DCS lớp 3 480 36 (4W) cộ. • GSM lớp 1 – đã xóa dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật GSM giai đoạn 2 • Công suất (mW) = Công suất đầu ra cực đại thông thường (milliwatts) • Công suất (dBm) = Công suất đầu ra cực đại theo dBm (+watts) • Nguồn: ETSI GSM 02.06 Version C reated by Phung Truong 
  8. Phân hệ trạm gốc (BSS) • Phân hệ trạm gốc (BSS) là một hệt thống của những thiết bị trạm gốc (máy thu phát, bộ điều khiển,…) được giám sát bởi BSC qua một giao diện A đơn lẻ như là một thực thể chịu trách nhiệm liên lạc với MS trong một vùng nào đó. Thiết bị vô tuyến của một BSS có thể hỗ trợ nhiều cell. • Một BSS có thể bao gồm một hay nhiều trạm gốc, ở đó một giao diện A được cung cấp. BSS bao gồm một bộ điều khiển trạm gốc (BSC) và một hay nhiều trạm thu phát gốc (BTS). • BSS bao gồm: – Bộ điều khiển trạm gốc (BSC) – Một hay vài trạm thu phát gốc (BTSs) • Mục đích của BTS là để: – Cung cấp truy nhập vô tuyến cho những trạm di động – Quản lý các hướng truy nhập vô tuyến của hệ thống • BTS bao gồm: – Máy phát/Máy thu vô tuyến (TRX) BSC – Xử lý tín hiệu và điều khiển thiết bị – Các Antenna và cáp feeder • BSC: – Cấp phát kênh trong thời gian đàm thoại BTS – Duy trì cuộc gọi: • Giám sát chất lượng BSS • Điều khiển công suất phát của BTS hay MS • Phát tín hiệu chuyển giao tới ô khác khi cần thiết • Vị trí đặt BTS quyết định sự cung cấp vùng phủ vô tuyến có thể chấp nhận • Một BSC là một thành phần mạng trong PLMN có chức năng điều khiển một hay nhiều BTS. • Một BTS là một thành phần mạng phục vụ cho một ô. C reated by Phung Truong 
  9. Cấu hình mạng BSS • Chuỗi: rẻ, dễ thực hiện – Một liên kết lỗi cô lập nhiều BTS khác • Vòng: Sự dôi ra ở đây đem đến một số sự bảo vệ khi một liên kết lỗi – Khó hơn khi mở vòng và mở rộng – Vòng phải kín • Sao: cấu hình phổ biến nhất cho những hệ thống GSM đầu tiên – Đắt vì mỗi BTS cần có liên kết riêng – Một liên kết lỗi luôn dẫn đến mất BTS Những trạm gốc được liên kết đến những BSC bố mẹ bằng một trong số những cấu hình mạng tiêu chuẩn. Liên kết vật lý thực tế có thể là vi ba, cáp sợi quang hay cáp. Quy hoạch những liên kết này có thể dùng một công cụ như Connect C reated by Phung Truong 
  10. Hệ thống chuyển mạch mạng (NSS) • Các yếu tố chìa khóa của NSS: PSTN/ISDN VLR – Trung tâm chuyển mạch di động (MSC) MSC với: GMSC • Thanh ghi định vị tạm trú (VLR) • Thanh ghi định vị thường trú (HLR) với: SS7 • Trung tâm nhận thực (AuC) Network – Thanh ghi nhận dạng thiết bị (EIR) – MSC đường cổng (GMSC) AuC EIR • Những yếu tố này được kết nối với HLR nhau bằng phương thức của một mạng SS7 NSS kết hợp những chuyển mạch định tuyến cuộc gọi (những MSC và GMSC) với những thanh ghi cơ sở dữ liệu cần thiết để lưu giữ dấu vết sự di chuyển của những thuê bao và sử dụng của hệ thống. Cuộc gọi định tuyến giữa các MSC được tạo ra thông qua những mạng PSTN hay ISDN có sẵn. Báo hiệu giữa những thanh ghi được sử dụng là giao thức báo hiệu hệ thống số 7. C reated by Phung Truong 
  11. Trung tâm chuyển mạch di động (MSC) Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động là một tổng đài thực hiện tất cả các chức năng chuyển mạch và báo hiệu cho trạm di động định vị trong một vùng địa lý được xác định như vùng MSC. Điểm khác biệt chính giữa một MSC và một tổng đài của một mạng cố định là MSC phải tính đến ảnh hưởng của sự phân phối tài nguyên vô tuyến và bản tính di động của các thuê bao và phải thực hiên bổ sung, ít nhất là những thủ tục sau: – Thủ tục đăng ký vùng định vị (chi tiết trong GSM 03.12); – Thủ tục cần thiết cho chuyển giao (chi tiết trong GSM 03.09). Chức năng của MSC: – Chuyển cuộc gọi, điều khiển cuộc gọi và ghi lại cuộc gọi VLR – Giao diện với PSTN, ISDN, PSPDN – Quản lý di động trên mạng vô tuyến và những mạng khác – Quản lý tài nguyên vô tuyến-chuyển giao giữa các BSC MSC – Thông tin giá cước C reated by Phung Truong 
  12. Thanh ghi định vị tạm trú (VLR) Một thanh ghi định vị tạm trú là một cơ sở dữ liệu phục vụ tạm thời những thuê bao trong một vùng MSC. Mỗi MSC trong mạng có một VLR thích hợp nhưng một VLR có thể phục vụ nhiều MSC. Một trạm di động di chuyển trong một vùng MSC được điều khiển bởi VLR thích hợp với MSC đó. Khi một trạm di động (MS) vào một vùng định vị mới nó bắt đầu một thủ tục đăng ký. MSC chịu trách nhiệm trong vùng đó thông báo đăng ký này và chuyển nhận diện vùng định vị nơi MS được đặt tới VLR. Nếu MS chưa được đăng ký, VLR và HLR sẽ trao đổi thông tin để cho phép chuyển thích đáng những cuộc gọi có bao gồm MS. – Mỗi MSC có một VLR – VLR chứa dữ liệu tạm thời cho những di động được phục vụ bởi MSC VLR – Thông tin này bao gồm: – IMSI MSC – MSISDN – MSRN – TMSI – LAI – Những tham số phục vụ bổ sung VLR cũng chứa thông tin cần thiết cho việc chuyển những cuộc gọi được thực hiện hay nhận bởi các MS đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của nó. Bao gồm những yếu tố sau: • Nhận diện thuê bao di động quốc tế (IMSI); • Số ISDN trạm di động quốc tế (MSISDN); • Số lưu đông trạm di động (MSRN) • Nhận diện trạm di động tạm thời (TMSI), nếu thích hợp; • Nhận diện trạm di động cục bộ (LMSI), nếu sử dụng; • Vùng định vị nơi trạm di động được đăng ký. Đối tượng dữ liệu này được sử dụng để gọi trạm. C reated by Phung Truong 
  13. Thanh ghi định vị thường trú (HLR) HLR là một cơ sở dữ liệu chịu trách nhiệm quản lý những thuê bao di động. Một mạng PLMN có thể chứa một hay nhiều HLR vật lý phụ thuộc vào số lượng thuê bao di động, dung lượng của thiết bị và tổ chức của mạng. Tuy nhiên, ngay cả nếu như HLR bao gồm phần cứng tách biệt về phương diện địa lý thì về phương diện vật lý nó vẫn tạo nên một cơ sở dữ liệu ảo đơn lẻ. Hai loại thông tin được chứa trong đó là: – Thông tin thuê bao; – Thông tin định vị cho phép tính cước và định tuyến những cuộc gọi tới MSC nơi MS được định vị (ví dụ số lưu động MS, địa chỉ VLR, địa chỉ MSC, nhận diện MS địa phương). Hai loại số được đính kèm theo mỗi thuê bao di động và được lưu trong HLR: – Nhận diện trạm di động quốc tế (IMSI); – Một hay nhiều số ISDN quốc tế của trạm di động (MSISDN). • Lưu trữ chi tiết của tất cả các thuê bao trong mạng như: – Subscription information AuC – Thông tin định vị: số lưu động trạm di động, VLR, MSC – Nhận diện thuê bao di động quốc tế (IMSI) – Số MS ISDN HLR – Thông tin thuê bao dịch vụ thoại và bản tin – Những dịch vụ giới hạn – Những dịch vụ bổ sung • Cùng với AuC, HLR kiểm tra tính hợp lệ và sư lược dịch vụ của thuê bao IMSI hay MSISDN có thể được sử dụng như một chìa khóa để truy nhập vào thông tin trong cơ sở dữ liệu của thuê bao di động. C reated by Phung Truong 
  14. Thanh ghi định vị thường trú (HLR) • Một HLR trong một mạng • Có thể chia vùng • Lưu trữ chi tiết về vài nghìn thuê bao • Máy tính đứng riêng-không có khả năng chuyển mạch AuC • Có thể được định vị ở bất kỳ đâu trong mạng SS7 • Kêt hợp với AuC HLR Cơ sở dữ liêu có thể chứa những thông tin khác như: ̣ • Thông tin thuê bao dịch vụ thoai và ban tin; ̣ ̉ • Các dich vụ giới han (ví du: giới han chuyên vùng); ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ • Các dich vụ bổ sung; HLR chứa các thông số đính kèm với các dich vụ này. ̣ ̣ Các dich vụ bổ sung không cân lưu toàn bộ trong HLR. Tuy nhiên, sẽ an toàn hơn khi ̣ ̀ lưu những thông số cua thuê bao trong HLR ngay cả khi môt số được lưu trong thẻ ̉ ̣ thuê bao. Tổ chức cua dữ liêu thuê bao được bố trí trong khuyên nghị ETSI GSM 03.08. ̉ ̣ ́ Chú ý răng VLR lưu trữ vị trí đinh vị hiên thời cua thuê bao, trong khi HLR lưu trữ ̀ ̣ ̣ ̉ MSC/VLR mà chúng đang thuôc quyên. Thông tin này được sử dung để báo goi ̣ ̀ ̣ ̣ cho thuê bao khi chúng có cuộc goi đên.̣́ C reated by Phung Truong 
  15. Trung tâm nhận thực Trung tâm nhận thực (AuC) được kết hợp với một HLR, và lưu trong một khóa nhận diện với mỗi thuê bao di động đăng ký với HLR thích hợp. Khóa này được sử dụng để phát ra: • Dữ liệu dùng để nhận thực IMSI; • Một khóa sử dụng để mã hóa liên lạc qua đường truyền vô tuyến giữa trạm di động và mạng. Thủ tục sử dụng cho nhận thực và mã hóa được mô tả đầy đủ hơn trong phần bảo mật của khóa học này và trong khuyến nghị ETSI GSM 03.20. Quá trình nhận thực AuC: SIM HLR AuC Lưu Ki cho thuê bao Phát số ngẫu nhiên RAND Sử dụng thuật toán A3 để tính ra MS / SIM: SRES từ Ki Lưu trữ KI Sử dụng thuật toán A8 để tính ra Kc Nhận RAND từ MSC Gửi RAND, SRES và Kc tới MSC Sử dụng thuật toán A3 tính ra SRES từ RAND và Ki Sử dụng thuật toán A8 tính ra Kc Gửi SRES tới MSC để xác nhận MSC: Kc có thể dùng để mã hóa chuỗi Gửi RAND tới MS phát tiếp theo MSC BSS Xác nhận SRES gửi từ MS C reated by Phung Truong 
  16. Trung tâm chuyển mạch di động đường cổng (GMSC) • Một trung tâm chuyển mạch di động đường cổng (GMSC) là một thiết bị định tuyến lưu lượng gia nhập một mạng di động tới đúng đích • GMSC truy nhập HLR của mang để tìm ra vị trí của thuê bao di động yêu cầu • Một MSC cụ thể có thể được ấn định như một GMSC • Nhà điều hành có thể quyết định sử dụng nhiều hơn một GMSC GMSC định tuyên những cuôc goi ra ngoai mang và là điêm truy nhâp với ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ̣ cuôc goi vao mang tư bên ngoai. ̣ ̣̀ ̣ ̀ Nêu môt mang, chuyên đi môt cuôc goi tới PLMN không thể hoi trực tiêp ́ ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ HLR, cuôc goi sẽ được đinh tuyên đên môt MSC. MSC nay sẽ hoi HLR ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ̉ thich hợp và sau đó đinh tuyên cuôc goi tới MSC mà tram di đông đó ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ được liên kêt tới. MSC thực hiên chức năng đinh tuyên tới vị trí thực tế ́ ̣ ̣ ́ cua MS được goi là MSC đường công (GMSC). ̉ ̣ ̉ Sự lựa chon MSC nao có thể hoat đông như những MSC đường công là do ̣ ̀ ̣ ̣ ̉ nhà điêu hanh quyêt đinh (ví dụ tât cả cac MSC hay môt số MSC được chỉ ̀ ̀ ̣́ ́ ́ ̣ ̣ đinh). C reated by Phung Truong 
  17. Thanh ghi nhận diện thiết bị (EIR) • EIR là môt cơ sở dữ liêu được lưu trong môt số nhân dang thiêt bị di đông quôc tế ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ́ duy nhât (IMEI) đôi với môi đôi tượng cua thiêt bị di đông ́ ́ ̃ ́ ̉ ́ ̣ • EIR điêu khiên truy nhâp tới mang băng cach trả lai trang thai cua môt may di đông ̀ ̉ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ́̉ ̣ ́ ̣ khi trả lời câu hoi về IMEI ̉ • Cac mức trang thai có thể có la: ́ ̣ ́ ̀ – Danh sach trăng: đâu cuôi được cho phep kêt nôi vao mang. ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́̀ ̣ – Danh sach xam: đâu cuôi đang dưới sự giam sat cua mang với những vân đề có thể xay ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ̉ ̣ ́ ̉ ra. – Danh sach đen: đâu cuôi được bao cao là đã bị đanh căp hay không phai là môt loai ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ̣ ̣ được châp thuân bởi mang GSM. Đâu cuôi không được phep kêt nôi vao mang ́ ̣ ̀ ́ ́ ́ ́̀ ̣ EIR chưa môt hay nhiêu cơ sở dữ liêu được lưu trong IMEI được sử dung trong hệ ́ ̣ ̀ ̣ ̣ ́ thông GSM. Thiêt bị di đông có thể được phân loai thanh cac nhom: “danh sach trăng”, “danh sach ́ ̣ ̀ ́ ́ ́ ́ ́ xam” và “danh sach đen” và do đó có thể được lưu trong những ô riêng biêt. Môt ́ ́ ̣ ̣ IMEI cung có thể không được EIR biêt đên. ̃ ́́ EIR chưa, nhỏ nhât, là môt “danh sach trăng” (Thiêt bị được phân loai tai “danh sach ́ ́ ̣ ́ ́ ́ ̣̣ ́ ́ trăng”). Có môt tuy chon bổ sung mà có thể được sử dung bởi nhà điêu hanh mang để quan lý ̣̀ ̣ ̣ ̀ ̀ ̣ ̉ truy câp mang băng loai nao đó cua thiêt bị hay để giam sat sự mât hay những may ̣ ̣ ̀ ̣̀ ̉ ́ ́ ́ ́ ́ câm tay bị đanh căp. ̀ ́ ́ C reated by Phung Truong 
  18. ̣ ́ Triêt tiêng vang • ̣ ̣ Hoat đông: – Môt bộ triêt tiêng vang mô hinh tin hiêu thoai qua nó ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ – Khi giong noi qua quay lai bộ triêt, nó đưa ra môt tin hiêu loai bỏ môt cach ̣ ́ ̣ ̣ ̣́ ̣ ̣ ̣́ dynamically • ̉ ́ Nguyên nhân cua tiêng vang: – Giữ châm do xử lý tin hiêu trong may câm tay và tai những giao diên trong ̣ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ mang – Xử lý tin hiêu dân tới tiêng dôi bao gôm: ́ ̣ ̃ ́ ̣ ̀ • Mã hoa kênh ́ • San băng̀ Bộ triêt ̣ ́ tiêng vang Triêt tiêng vang được thực hiên trong NSS và nó xay ra tai những giao diên trong ̣ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ mang. C reated by Phung Truong 
  19. Tinh cước ́ • MSC/ GMSC băt nguôn từ môt cuôc goi phat ra môt ban ghi (goi là ban ghi chi tiêt cuôc goi) ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ̣̉ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̀ bao gôm: – ̣ ̣ Nhân diên thuê bao – Số goị – Thời gian goi ̣ – ̣ ́ ̣ ̣ Đinh tuyên cuôc goi • Ban ghi nay hoat đông như môt “phiêu thuê” bam sat cuôc goi trên tuyên cua nó qua những ̉ ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ ́ mang khac nhau • Ban ghi qua doc theo xương sông tới mang chủ ̉ ̣ ́ ̣ • May tinh cước phat ra hoa đơn được gửi tới người dung ́́ ́ ́ ̀ • Dưới sự thoa thuân quôc tê, mang chủ thu thâp cước phí ̉ ̣ ́́ ̣ ̣ • Viêc trả phí cho những mang khac là cố đinh băng cach chuyên tiên ̣ ̣ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ̀ • MSC mà phat ra cuôc goi sẽ kiêm soat nó qua chuyên giao sau để duy trì cuôc ban ghi chi tiêt ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ cuôc goi. CDR CDR CDR MSC MSC BSC PSTN/ISDN C reated by Phung Truong 
  20. ̣ Giao diên trong GSM • ̣ 2.7.1 GIAO DIÊN A (MSC-BSS) • Giao diên giữa MSC và BSS cua nó được xac đinh trong Tiêu chuân kỹ thuât serie 08 cua GSM. Giao diên BSS- ̣ ̉ ̣́ ̉ ̣ ̉ ̣ MSC được sử dung để chuyên thông tin có liên quan: ̣ ̉ • Quan lý BSS; ̉ • Giữ cuôc goi; ̣ ̣ • Quan lý di đông. ̉ ̣ • ̣ 2.7.2 GIAO DIÊN Abis (BSC-BTS) • Khi BSS bao gôm môt bộ điêu khiên tram gôc BSC và môt hay nhiêu tram thu phat gôc BTS, giao diên nay được ̀ ̣ ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ̀ sử dung giữa BSC và BTS để hõ trợ những dich vụ được yêu câu tới người dung GSM và cac thuê bao. Giao ̣ ̣ ̀ ̀ ́ diên nay cung cho phep quan lý thiêt bị vô tuyên và tân số vô tuyên đinh vị trong BTS. Giao diên nay được xac ̣ ̀ ̃ ́ ̉ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ đinh trong serie 08.5x tiêu chuân kỹ thuât GSM. ̣ ̉ ̣ • ̣ 2.7.3 GIAO DIÊN B (MSC-VLR) • VLR là cơ sở dữ liêu vị trí và quan lý cho thuê bao di đông lưu đông trong vung được quan lý bởi MSC thich ̣ ̉ ̣ ̣ ̀ ̉ ́ hợp. Bât cứ khi nao MSC cân dữ liêu liên quan đên môt tram di đông nao đó hiên đang trong vung đinh vị cua ́ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ̉ no, nó sẽ hoi đên VLR. Khi môt tram di đông băt đâu môt thủ tuc câp nhât vị trí với MSC, MSC cung thông tin ́ ̉ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̃ đên VLR cua nó nơi lưu trữ những thông tin hợp lê. ́ ̉ ̣ • Thủ tuc nay xay ra bât kỳ khi nao môt MS chuyên vung sang môt vung đinh vị khac. Hoăc khi môt thuê bao kich ̣ ̀ ̉ ́ ̀ ̣ ̉ ̀ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ́ hoat dich vụ bổ sung hay thay đôi môt số dữ liêu đinh kem tới môt dich vu, MSC thông tin (thông qua VLR) tới ̣̣ ̉ ̣ ̣ ́ ̀ ̣̣ ̣ HLR nơi lưu trữ những sự thay đôi nay và câp nhât VLR nêu thây cân thiêt. ̉̀ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ́ • ̣ 2.7.4 GIAO DIÊN C (MSC-HLR) • MSC đường công phai hoi HLR cua thuê bao được yêu câu để lây thông tin tuyên cho cuôc goi hay ban tin ngăn ̉ ̉ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ́ trưc tiêp tới thuê bao đo. ̣ ́ ́ • ̣ 2.7.5 GIAO DIÊN D (HLR-VLR) • Giao diên nay được sử dung êể thay đôi dữ liêu liên quan tới vị trí cua tram di đông và tới viêc quan lý thuê bao. ̣ ̀ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ Dich vụ chinh được cung câp tới thuê bao di đông là khả năng thiêt lâp hay nhân cuôc goi trong toan bộ vung ̣ ́ ́ ̣ ̣́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̀ phuc vu. Để hỗ trợ điêu nay, những thanh ghi vị trí phai thay đôi dữ liêu. ̣ ̣ ̀ ̀ ̉ ̉ ̣ • VLR thông tin cho HLR vể vị trí cua tram di đông được quan lý bởi người sau và cung câp nó (cả viêc câp nhât ̉ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̣ vị trí hay thiêt lâp cuôc goi) với số lưu đông cua tram đo. HLR gửi tới VLR tât cả dữ liêu cân thiêt để hỗ trợ dich ̣́ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ́ ̣ vụ tới thuê bao di đông. Sau đó HLR chỉ thị cho VLR trước huy bỏ sự đăng ký vị trí cua thuê bao nay. ̣ ̉ ̉ ̀ • Nhưng thay đôi cua dữ liêu có thể xay ra khi thuê bao di đông yêu câu môt dich vụ cụ thê, khi họ muôn thay đôi ̃ ̉̉ ̣ ̉ ̣ ̀ ̣̣ ̉ ́ ̉ môt số dữ liêu đinh kem trong thuê bao cua họ hay khi những thông số cua thuê bao bị thay đôi bởi cach thức ̣ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ́ C reated by Phung Truong  ̉ ̣ quan tri.
Đồng bộ tài khoản