Tổng quan về nghiệp vụ ngân hàng thương mại

Chia sẻ: grain_bon

Ngân hàng thương mại(NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước. Có nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại: Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tổng quan về nghiệp vụ ngân hàng thương mại

Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng




Lịch sử hình thành và sự phát triển của hệ thống ngân hàng
thương mại.
Chức năng của hệ thống ngân hàng thương mại

Khái niệm về NHTM.
Ngân hàng thương mại(NHTM) là tổ chức kinh doanh ti ền tệ tín
dụng có vị trí quan trọng nhất trong n ền kinh tế thị trường ở các nước. Có
nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại:
Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào thường xuyên nhận
của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số ti ền mà
họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
chính.
Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài
trợ đầu tư.
Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng
thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường
xuyên và chủ yếu là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng s ố
tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Theo luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng
l0/1998:
“Ngân Hàng” là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.
Nghị định của Chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định
nghĩa:
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì m ục tiêu
lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước ".
Như vậy có thể nói NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng
và bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định ch ế tài chính
trung gian mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ đu ọc
huy động, taaoj trung lại, đồng thời sử dung số vốn đó để cấp tín dụng cho
các tổ chức kinh tế, cá nhân dể phát triển kinh tế xã hội.

I, Sự hình thành và phát triển của NHTM.
Giai đoạn đầu (3500 năm trước Công nguyên):
-> Giai đoạn sơ khai hình thành nghề ngân hàng. Các cuộc chi ến di ễn
ra triền miên giữa các bộ tộc, tình trạng cướp bóc, tranh giành ảnh h ưởng
trong xã hội ngày càng phổ biến; tiền đúc bằng kim loại (đồng, b ạc, vàng)
đã xuất hiện trong lưu thông tuy còn rất đơn giản.
 Điều trên làm nảy sinh 2 yêu cầu:
- Làm sao bảo vệ an toàn tiền bạc của mình trong điều ki ện có c ướp
bóc và chiến tranh xảy ra phổ biến.
- Làm sao để chuyển đổi những đồng tiền bị hao mòn thành nh ững
đồng tiền có đầy đủ trọng lượng để lưu thông 1 cách bình thường.
Đáp ứng 2 yêu cầu này giai đoạn này chỉ có các chùa chiền, các nhà
thờ và những người quyền quý trong xã hội, những thợ kim hoàn…Nghề
ngân hàng ra đời với nghiệp vụ đơn giản: nhận bảo quản ti ền và đ ược tr ả
thù lao bảo quản; đổi tiền đúc và ăn hoa hồng đổi tiền. Ngh ề ngân hàng
sơ khai xuất hiện từ Hy Lạp rồi lan ra các nước khác.
-> Đến thế kỷ thứ VIII trước công nguyên, hoạt động của những
người bảo quản và đổi tiền đã tiến triển thêm một bước mới. Họ không
những thu nhận bảo quản, đổi tiền mà còn sử dụng số tiền bảo quản đó
để cho vay.
-> Đến thế kỷ thứ III trước công nguyên, La Mã đã chinh ph ục nhi ều
nước về chính trị và quân sự và trở thành 1 đế quốc giàu có bậc nhất và
nghề ngân hàng được mở rộng tại đây. Chính quyền La Mã cho phép
những người hành nghề ngân hàng mở tiệm kinh doanh trên các hè phố với
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


phương tiện chủ yếu là những cái bàn dài (Bancus) được chia nhiều ngăn
để cất giữa bảo quản tiền và các tài sản khác…
Giai đoạn 2: từ thế kỷ thứ V đến X sau công nguyên.
- Giai đoạn này các chủ ngân hàng đã biết cách sử dụng số hiệu tài
khoản để ghi chép theo dõi tiền gửi của các thân chủ (theo dõi s ố ti ền cho
vay, thu nợ, lãi…)
- Nghiệp vụ thanh toán bù trừ cũng được các NH áp dụng trong các
giao dịch thanh toán giữa các đối tượng.
Từ thế kỷ XII – XVI sau công nguyên, các nghiệp vụ ngân hàng phát
triển đa dạng và phong phú: nghiệp vụ chuyển tiền, trả tiền trước cho các
thương phiếu chưa đến hạn (chiết khấu)…
Giai đoạn 3: Từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX:
- Hệ thống NH phát triển nhanh chóng, các NH chạy đua cạnh tranh
hình thành 2 hệ thống NH:
+ Hệ thống NH phát hành -> NH trung ương.
+ Hệ thống NHTM
Tóm lại qua sự phân tích lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng
trung gian, có thể nói NHTM ra đời bằng 2 con đường:
- Thứ nhất, những người chuyên làm nghề kinh doanh tiền đúc dần
dần tích lũy được số vốn, chuyển sang hoạt động cho vay nặng lãi, r ồi
cùng với sự phát triển của xã hội, với sức ép t ừ nhà n ước và Giáo h ội, h ọ
từng bước hạ thấp lãi suất cho vay, mở rộng các nghiệp v ụ đ ể hình thành
các NH cổ từ TK XIII trở về trước.

- Thứ hai, các nhà kinh doanh trong lĩnh vực công th ương nghi ệp, d ịch
vụ, đứng trước gánh nặng lãi suất của NH cho vay nặng lãi, đã làm
cho họ phải hợp lực lại với nhau, hùn vốn, góp vốn để lập ra các
Hội tín dụng và sau đó phát triển thành các NHTM đ ể ho ạt động
kinh doanh ngân hàng với lãi suất thích hợp và vừa phải. Nh ững
ngân hàng loại này ra đời vào khoảng TK XVI trở về sau.

Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống NHTM ở Vi ệt
Nam.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Ngân hàng thương mại [1] đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ
thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát tri ển
của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát tri ển m ạnh m ẽ
đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng
được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không th ể thi ếu
được.


NH trong cơ chế kế hoạch hóa:
1)
- Tổ chức tín dụng đầu tiên là NH tín dụng- thành l ập năm 1951 là ti ền
thân của NH nhà nước Việt Nam( hệ thống chi nhánh tỉnh và chi điểm
huyện từng là tổ chức tín dụng lớn nhất và duy nhất trong hàng ch ục
năm ở Việt Nam). Ngày 6 tháng 5 năm 1951 thành lập NH quốc gia
Việt Nam( National Bank of VN) theo sắc lệnh số 15/LCT c ủa ch ủ t ịch
nước Việt Nam Dân Cộng Hòa, đến năm 1961 đổi tên thành NHNN
Việt Nam-NHNN VN(State Bank of VN- SBV) cho đến nay.
- NHNN VN có chức năng : huy động tiền gửi để cho vay, vừa là c ơ
quan quản lý tiền tệ tín dụng , vừa là tổ chức kinh doanh không vì m ục
tiêu lợi nhuận.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung và chiến tranh, NHNH VN thực
hiện chính sách lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ cho vay... nhằm hướng vào phục
vụ cho các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và phục vụ quốc phòng
để hoàn thành các kế hoạch 5 năm, 10 năm,…NHNN trở thành kênh cấp
vốn cho các ngành, các lĩnh vực thông qua hình thức tín dụng.
Phần lớn doanh nghiệp và hợp tác xã vay 100% vốn ngắn h ạn và t ừ 70 -
90% vốn cố định.
- Sau năm 1975, Việt Nam đối mặt với những khó khăn về kinh t ế.
Lượng tiền không đủ chi tiêu và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế—xã
hội vì vậy nhà nước phải in tiền để tài trợ cho nhu c ầu chi tiêu c ủa các
đơn vị hành chính sự nghiệp. Tuy nhiên, việc làm này đã có nh ững ảnh
hưởng không tốt như làm cho lạm phát tăng, xói mòn tiết kiệm, khuy ến
khích tích trữ và đầu cơ, tăng nhu cầu vốn từ NH, lãi suất thực âm, tỷ
giá bị bóp méo, tiền lương không đủ trang trải tạo sức ép NH phải in
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


nhiều tiền hơn. Hậu quả là NH không bảo toàn được đồng v ốn, không
tính toán được hiệu quả kinh tế và do đó lạm phát càng tăng cao( siêu
lạm phát)\
- Tình trạng độc quyền hệ thống NH đã làm duy trì tình trạng trì tr ệ
trong NH, giảm vai trò trung gian tài chính hoạt động vì m ục tiêu
hiệu quả kinh tế.
- NHNN VN hoạt động theo mô hình NH m ột c ấp: v ừa th ực hi ện các
chức năng nhiệm vụ của NHTW vừa thực hiện các hoạt động của
NHTM.
2) Hệ thống NH trong chuyển đổi cơ chế kinh tế ( sau năm 1988)
- Từ tháng 4/1988, hệ thống mô hình NH một cấp chuy ển đ ổi thành
hệ thống NH 2 cấp, trong đó NH cấp I là NHNN VN ch ỉ thực hiện
chức năng, nhiệm vụ vốn có của NHTW, còn NH cấp II, bao gồm
các NHTM, các tổ chức tín dụng khác, hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ - NH. Các tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng
thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng
liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hợp tác xã tín dụng,
công ty tài chính. Tháng 12.1997 trước yêu cầu cao của th ực ti ễn hai
Pháp lệnh ngân hàng đã được Quốc hội nâng lên thành hai luật về
ngân hàng (có hiệu lực từ ngày 1.10.1998) và sau đó Lu ật NHNN và
Luật các TCTD được sửa đổi và bổ sung vào năm 2003, 2004.
Đặc điểm nổi bật là mô hình hệ thống NH của nền kinh tế kế
-
hoạch hóa tập trung chuyển sang mô hình của nền kinh tế thị
trường. Đa dạng hóa loại hình NH, từng bươc xóa bỏ độc quy ền,
chuyển sang tự do cạnh tranh và có sự quản lý của NHNN.

Như vậy, hệ thống ngân hàng thương mại VN đã chính thức đánh dấu
sự ra đời và phát triển khoảng trên 15 năm (từ 1990 đến nay). Tr ải qua
chặng đường trên, hệ thống NHTM VN đã không ngừng phát tri ển v ề quy
mô (vốn điều lệ không ngừng gia tăng, mạng lưới chi nhánh…), chất
lượng hoạt động và hiệu quả trong kinh doanh. Mạng lưới ngân hàng
thương mại VN đến cuối năm 2005 đã có những buớc phát tri ển m ạnh
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


phủ khắp quận huyện và hình thành cả trong các trường học. Hệ th ống
NHTM ở nước ta bao gồm: 5 NHTM nhà nước (Ngân hàng ngoại th ương
VN, Ngân hàng đầu tư và phát triển VN, Ngân hàng công thương VN,
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long), 36 NHTM cổ phần đô thị và nông thôn, 29 chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, 04 ngân hàng liên doanh. Trong đó Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn VN có mạng lưới rộng nhất với hơn
100 chi nhánh cấp 1 và 2000 chi nhánh cấp 2-4 phủ khắp huyện và cả hệ
thống ngân hàng lưu động.

Vốn điều lệ của các NHTM VN không ngừng gia tăng, NHTMNN sau
nhiều lần bổ sung vốn đã nâng tổng vốn chủ sở hữu của 05 NHTMNN lên
trên 20.000 tỷ đồng tăng gấp 3 lần so với thời điểm cuối năm 2000. V ốn
điều lệ của NHTMCP được gia tăng đáng kể từ lợi nhuận giữ lại, sáp
nhập, các quỹ bổ sung vốn điều lệ, phát hành thêm c ổ phi ếu… t ừ đó giúp
tổng vốn điều lệ NHTMCP đến cuối năm 2005 tăng gấp 5 l ần so v ới năm
2000, nhiều NHTMCP có vốn điều lệ trên 500 tỷ đồng-1000 tỷ đồng.

Hệ thống NHTM VN đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn
định và tăng trưởng kinh tế ở nước ta trong nhiều năm qua. Với nhiều hình
thức huy động vốn tương đối đa dạng, NHTM VN đã huy động vốn hàng
trăm tỷ đồng (năm 2005 tăng gấp 30 lần so với năm 1990-trên 600.000 tỷ
đồng, tại TP.HCM các NHTM huy động đến cuối năm 2005 là 184.600 tỷ
đồng gấp 2,8 lần so với năm 2001) từ các nguồn vốn trong xã h ội, tăng d ư
nợ cho vay với mọi thành phần kinh tế (dư nợ năm 2005 tăng 40 lần so với
năm 1990, tại TP.HCM dư nợ cho vay cuối năm 2005 của các NHTM
170.200 tỷ đồng gấp 3 lần so với năm 2001), tăng đầu tư vào nh ững
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


chương trình trọng điểm quốc gia, qua đó góp phần thúc đẩy chuy ển dịch
cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, kiểm
soát lạm phát, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ cao (GDP
tăng bình quân 7.5% trong 5 năm 2001-2005), góp phần tạo công ăn vi ệc
làm cho xã hội (trong 5 năm 2001-2005 cả nước tạo việc làm cho 7,5 tri ệu
lao động), góp phần xóa đói giảm nghèo (tỷ lệ hộ nghèo còn 7%) và làm
giàu hợp pháp. Nhiều dịch vụ tiện ích (chi lương, thu chi h ộ, thanh toán
chuyển khoản, chuyển tiền tự động, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ
thẻ…) và nhiều sản phẩm mới xuất hiện đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của dân cư và sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế…

Hiệu quả kinh doanh của các NHTM VN nhìn chung có những chuyển
biến tích cực, lợi nhuận tăng trưởng khá cao, có những NHTM tỷ suất l ợi
nhuận ròng trên vốn tự có (ROE) đạt trên 20%, riêng t ại TP.HCM k ết thúc
năm 2005 các NHTM đã có những kết quả kinh doanh (thu nh ập-chi phí)
tăng khá cao so với năm 2004 (NHTMN tăng 73,9%, NHTMCP tăng
dư nợ tồn đọng giảm dần.
41,3%),
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực
sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch
máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần
bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu. Năm
2005-2006 Việt Nam đã tích cực đẩy mạnh quá trình cổ ph ần hóa các ngân
hàng thương mại Nhà nước với mục đích quan trọng nhất là nâng cao năng
lực tài chính của các tổ chức này. Tính đến tháng 2-2007 đã có 34 ngân
hàng thương mại hoàn tất việc cổ phần hóa với tổng số vốn điều lệ trên
21.000 tỷ đồng , trong đó Ngân hàng thương mại cổ ph ần Sài gòn Th ương
tín có số vốn điều lệ cao nhất là trên 2.089 tỷ đồng.
Trong thời gian qua, hệ thống ngân hàng đã cung cấp thêm một l ượng v ốn
khá lớn cho nền kinh tế, chiếm khoảng 16-18% GDP hàng năm và g ần
bằng 50% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Điều này ch ứng tỏ h ệ th ống ngân
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


hàng đã có một sự phát triển vượt bậc, phát huy hiệu quả vai trò huy ết
mạch trong việc làm cầu nối giữa sản xuất, tiêu dùng và tiết kiệm.

Vốn điều lệ các ngân hàng thương mại năm 2007




Số lượng NHTM qua các năm




NHTMLD: Ngân hàng
NHTMQD: Ngân hàng thương mại quốc doanh
NHTMLD: Ngân hàng thương mại liên doanh
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


CNNHTMNN: Chi nhánh Ngân hàng TM nước ngoài
thương mại cổ phần
NHTMCP: Ngân hàng
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực hệ th ống NHTM VN v ẫn
còn quá nhiều điểm yếu kém và tồn tại.

Ngân hàng thương mại Việt Nam: ĐIỂM MẠNH (Strengths)

Nội dung Tỷ
lệ (%)

1 Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp. 100
2 Am hiểu về thị trường trong nước. 100
3 Đội ngũ khách hàng của NHTM VN khá đông đảo. 100
4 Chiếm thị phần lớn về hoạt động tín dụng, huy động vốn 100
và dịch vụ.

5 Đội ngũ nhân viên tận tụy, ham học hỏi và có kh ả năng 75
tiếp cận nhanh các kiến thức, kỹ thuật hiện đại.

6 Có được sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt từ phía NH Trung 80
ương.

7 Môi trường pháp lý thuận lợi. 60
8 Hầu hết đều đang thực hiện hiện đại hóa ngân hàng. 60
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


ĐIỂM YẾU (Weaknesses)

Nội dung Tỷ
lệ (%)
1 Năng lực quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế so với yêu 90
cầu của NHTM hiện đại, bộ máy quản lý cồng kềnh, không hiệu
quả.
2 Chính sách xây dựng thương hiệu còn kém. 90
3 Chất lượng nguồn nhân lực kém, chính sách tiền lương 90
chưa thỏa đáng, dễ dẫn đến chảy máu chất xám.
4 Các tỷ lệ về chi phí nghiệp vụ và kh ả năng sinh l ời c ủa 70
phần lớn các NHTM VN đều thua kém các ngân hàng trong khu
vực.
5 Sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và chưa đáp ứng nhu cầu 80
toàn diện của khách hàng.
6 Thiếu sự liên kết giữa các NHTM với nhau. 50
7 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là tín dụng, nợ quá hạn cao, 80
nhiều rủi ro.
8 Hệ thống pháp luật trong nước, thể chế thị trường chưa 80
đầy đủ, chưa đồng bộ nhất quán.
9 Quy mô vốn hoạt động còn nhỏ nên chưa thực hiện được 90
mục tiêu kinh doanh một cách hoàn chỉnh.
10 Việc thực hiện chương trình hiện đại hóa của các NHTM 80
VN chưa đồng đều nên sự phối kết hợp trong việc phát triển các
sản phẩm dịch vụ chưa thuận lợi, chưa tạo được nhiều tiện ích
cho khách hàng như kết nối sử dụng thẻ giữa các ngân hàng.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


CƠ HỘI (Opportunities) chuẩn bị gia nhập WTO, chính sách kinh tế
mở, hội nhập kinh tế

Nội dung Tỷ
lệ (%)
1 Có điều kiện tranh thủ vốn, công nghệ và đào tạo đội ngũ 80
cán bộ, phát huy lợi thế so sánh của mình để theo kịp yêu c ầu
cạnh tranh quốc tế và mở rộng thị trường ra nước ngoài. Từ đó,
nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
2 Hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đẩy công cu ộc 95
đổi mới và cải cách hệ thống ngân hàng VN, nâng cao năng lực
quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, tăng cường khả năng
tổng hợp, hệ thống tư duy xây dựng các văn bản pháp luật trong
hệ thống ngân hàng, đáp ứng yêu cầu hội nhập và thực hiện cam
kết với hội nhập quốc tế.
3 Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các NHTM VN học hỏi 90
được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng của các ngân
hàng nước ngoài. Các ngân hàng trong nước sẽ phải nâng cao trình
độ quản lý, cải thiện chất lượng dịch vụ để tăng cường độ tin
cậy đối với khách hàng.
4 Hội nhập quốc tế sẽ tạo động lực thúc đẩy cải cách ngành 100
ngân hàng VN, thị trường tài chính sẽ phát triển nhanh h ơn t ạo
điều kiện cho các ngân hàng phát triển các loại hình dịch vụ
mới…
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng



5 Hội nhập quốc tế sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng VN 60
từng bước mở rộng hoạt động quốc tế, nâng cao vị thế của các
NHTM VN trong các giao dịch tài chính quốc tế.


6 Mở ra cơ hội trao đổi, hợp tác quốc tế giữa các NHTM 70
trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, đề ra giải pháp tăng cường
giám sát và phòng ngừa rủi ro, từ đó nâng cao uy tín và vị th ế c ủa
hệ thống NHTM VN trong các giao dịch quốc tế. Từ đó, có điều
kiện tiếp cận với các nhà đầu tư nước ngoài để hợp tác kinh
doanh, tăng nguồn vốn cũng như doanh thu hoạt động.




7 Chính hội nhập quốc tế cho phép các ngân hàng nước ngoài 80
tham gia tất cả các dịch vụ ngân hàng tại VN buộc các NHTM VN
phải chuyên môn hoá sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị
ngân hàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị rủi ro,
cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn, dịch vụ ngân hàng và phát triển các dịch vụ ngân hàng mới
mà các ngân hàng nước ngoài dự kiến sẽ áp dụng ở VN.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng




THÁCH THỨC (Threats)

Nội dung Tỷ
lệ (%)
1 Do khả năng cạnh tranh thấp, việc mở cửa thị trường tài 95
chính sẽ làm tăng số lượng các ngân hàng có tiềm lực mạnh về
tài chính, công nghệ, trình độ quản lý làm cho áp lực cạnh tranh
tăng dần.
2 Áp lực cải tiến công nghệ và kỹ thuật cho phù h ợp để có 80
thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài.
3 Hệ thống pháp luật trong nước, thể chế thị trường chưa 100
đầy đủ, chưa đồng bộ và nhất quán, còn nhiều bất cập so với
yêu cầu hội nhập quốc tế về ngân hàng.
4 Khả năng sinh lời của hầu hết các NHTM VN còn thấp 65
hơn các ngân hàng trong khu vực, do đó hạn chế khả năng thiết
lập các quỹ dự phòng rủi ro và quỹ tăng vốn tự có.
5 Trong quá trình hội nhập, hệ thống ngân hàng VN cũng 65
chịu tác động mạnh của thị trường tài chính thế giới, nhất là về
tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoại tệ, trong khi phải thực hiện đồng
thời nhiều nghĩa vụ và cam kết quốc tế.
6 Các ngân hàng thương mại VN đầu tư quá nhiều vào 75
doanh nghiệp nhà nước, trong khi phần lớn các doanh nghiệp này
đều có thứ bậc xếp hạng tài chính thấp, và thuộc các ngành có
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng



khả năng cạnh tranh yếu. Đây là nguy cơ tiềm tàng rất lớn đối
với các NHTM.
7 Hội nhập kinh tế, quốc tế làm tăng các giao dịch vốn và 85
rủi ro của hệ thống ngân hàng, trong khi cơ chế quản lý và hệ
thống thông tin giám sát ngân hàng còn rất sơ khai, ch ưa phù h ợp
với thông lệ quốc tế.
8 Cấu trúc hệ thống Ngân hàng tuy phát triển mạnh mẽ về 80
chiều rộng (cả ở khu vực quản lý lẫn khu vực kinh doanh) nhưng
còn quá cồng kềnh, dàn trải, chưa dựa trên một mô hình tổ chức
khoa học làm cho hiệu quả và chất lượng hoạt động còn ở mức
kém xa so với khu vực.
9 Việc đào tạo và sử dụng cán bộ, nhân viên còn b ất c ập so 85
với nhu cầu của nghiệp vụ mới, đặc biệt còn coi nhẹ hoạt động
nghiên cứu chiến lược và khoa học ứng dụng làm cho khoảng
cách tụt hậu về công nghệ ngân hàng của VN còn khá xa so với
khu vực. Nền văn minh tiền tệ của nước ta do đó chưa thoát ra
khỏi một nền kinh tế tiền mặt.
10 Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội tiếp cận và huy 95
động nhiều nguồn vốn mới từ nước ngoài nhưng đồng th ời cũng
mang đến một thách thức không nhỏ cho các NHTM VN là làm
như thế nào để huy động vốn hiệu quả. Vì khi đó, NHTM VN
thua kém các Ngân hàng nước ngoài về nhiều mặt như công nghệ
lạc hậu, chất lượng dịch vụ chưa cao… sẽ ngày càng khó thu hút
khách hàng hơn trước.
11 Thách thức lớn nhất của hội nhập không đến từ bên 100
ngoài mà đến từ chính những nhân tố bên trong của hệ thống
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng



ngân hàng VN. Vấn đề cần quan tâm hàng đầu là nguồn nhân l ực
và các cơ chế khuyến khích làm việc tại ngân hàng hiện nay.
Chảy máu chất xám là vấn đề khó tránh khỏi khi mở cửa h ội
nhập. Các NHTM VN cần có các chính sách tiền lương và chế độ
đãi ngộ hợp lý để lôi kéo và giữ chân các nhân viên giỏi.

Giải pháp

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các NHTM VN, trong thời gian
tới cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

° Đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại hệ thống NHTM VN, c ải cách ngân
hàng theo hướng nâng cao năng lực quản trị điều hành, năng lực tài chính,
mở rộng quy mô và năng lực cạnh tranh cho NHTM VN. Hình thành các
tập đoàn tài chính-ngân hàng đủ lớn, mạnh dạn sắp xếp lại NHTMCP theo
hướng thanh lý, giải thể những ngân hàng yếu kém, sáp nh ập những ngân
hàng nhỏ không đủ vốn pháp định vào những ngân hàng lớn (vốn pháp định
NHTM đô thị cần điều chỉnh trên 200 tỷ đồng). Đẩy nhanh tiến trình cổ
phần hóa NHTMNN, như chúng ta đã cổ phần hóa các DNNN (REE,
SACOM, VINAMILK…) và hiện nay những doanh nghiệp CPH đang phát
triển tốt), thực hiện thí điểm CPH Ngân hàng ngoại th ương, sau đó nhân
rộng các ngân hàng khác. Trước khi CPH cần lành mạnh hóa tình hình tài
chính, giải quyết triệt để các khoản nợ xấu, nợ tồn đọng, có th ể s ử d ụng
nguồn vốn NSNN cấp bù các khoản này, sau đó thu h ồi từ vi ệc bán c ổ
phiếu của NHTMNN khi tiến hành CPH (giá cổ phiếu của ngân hàng hi ện
nay cao gấp 5-10 lần so với mệnh giá).
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


° Thị trường chứng khoán đang phát triển rất thuận lợi cho các
NHTMCP phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn tự có và năng cao
năng lực tài chính của mình. Việc cho phép các nhà đầu tư nước ngoài mua
cổ phần của các ngân hàng thương mại trong nước (tối đa 30%) cũng góp
phần tăng nhanh vốn điều lệ của các NHTMCP VN. “Cái bánh ngon” (lợi
nhuận hoạt động ngân hàng) đã được chia cho nhiều người, trong đó có
người nước ngoài không có gì lo ngại, vấn đề là làm sao cho cái bánh đó
ngon hơn, chất lượng hơn và to hơn. Sau NHTMCP Sài Gòn Thương Tín
cần tạo điều kiện cho các NHTMCP khác niêm yết cổ phiếu trên th ị
trường chứng khoán VN và tiến tới là niêm y ết trong khu v ực ASEAN.
Vốn điều lệ tăng sẽ góp phần hiện đại hóa công ngh ệ, m ở rộng m ạng
lưới, nâng cao năng lực tài chính... và thực hiện nhiều chiến lược khác.

° Cần có một chiến lược kinh doanh trung hạn và dài hạn, đ ặc bi ệt là
chiến lược nhân sự. Gắn chiến lược nhân sự với các trường đại h ọc trọng
điểm và hình thành các trung tâm đào tạo tại các ngân hàng thương m ại.
Nhân viên ngân hàng là những người làm việc trên lĩnh vực dịch v ụ cao
cấp nên phải đảm bảo tính chuyên nghiệp và lương cao. Vì vậy, cần có cơ
chế tiền lương phù hợp với trình độ và năng lực của cán bộ, tránh chi trả
lương theo cơ chế DNNN, hạn chế việc bình bầu thi đua khen th ưởng.
Nếu tiếp tục như vậy sẽ mất hết cán bộ giỏi hoặc cán bộ dễ quan liêu,
tham nhũng, tiêu cực…

° Các ngân hàng thương mại cần củng cố và hoàn thiện mạng lưới
chi nhánh (thế mạnh của NHTM VN), đi liền với chính sách chăm sóc
khách hàng và tăng cường công tác tiếp thị. NTHM VN, cần tiếp tục đa
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng: trong huy động vốn, tín dụng
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


sản xuất kinh doanh, tín dụng tiêu dùng, tài trợ xuất nh ập khẩu, dịch vụ
thanh toán, thẻ, thu hộ chi hộ, giữ hộ, ủy thác, ngân hàng điện t ử... Cần
chú ý phát triển các sản phẩm gắn với th ị trường chứng khoán và ho ạt
động bảo hiểm.

° Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và phải xem đây là mục tiêu
chiến lược để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao hi ệu
quả kinh doanh và thu hút khách hàng trong nước. Đặc biệt là cơ chế thanh
toán, phải nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và có tính hệ thống, đồng bộ.
Mạng lưới phủ khắp nơi, nhưng giữa các chi nhánh không liên lạc với
nhau được thì vô nghĩa. Đầu tư vào công nghệ hiện đại có thể làm tăng chi
phí ban đầu, nhưng sẽ giảm chi phí nghiệp vụ trong dài h ạn, thu hút nhi ều
khách hàng, quản trị được rủi ro do thông tin nhanh chóng, công tác điều
hành hiệu quả, đặc biệt là ngân hàng sẽ huy động nhi ều ti ền g ởi thanh
toán (lãi suất thấp) do thanh toán dễ dàng, tiện lợi và mở rộng kênh phân
phối.

° Tăng cường công tác thanh tra giám sát nhằm đảm bảo tính an toàn
cho cả hệ thống ngân hàng và tạo niềm tin cho công chúng, nâng cao
thương hiệu “hàng VN chất lượng cao và giá dịch vụ phải chăng”, tăng
cường công tác kiểm toán-kiểm soát nội bộ nhằm giám sát và ngăn ngừa
sai sót trong từng ngân hàng. Các quy định về thanh tra giám sát c ần nghiên
cứu và ban hành phù hợp với chuẩn mực quốc tế và các quy đ ịnh trong
Basel I (1988) và Basel II (dự kiến áp dụng cuối năm 2006).

° Hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng theo hướng hội nhập. Hai luật ngân hàng cần kh ẩn trương hoàn
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


thiện, bổ sung, sửa đổi hai Luật ngân hàng VN phù hợp v ới c ơ ch ế th ị
trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Trước mắt, NHNN c ần ph ối h ợp v ới
các Bộ có liên quan như: Bộ tư pháp, Bộ tài nguyên và môi tr ường, B ộ tài
Chính, Công an,…ban hành những Thông tư liên bộ có liên quan đến vấn
đề xử lý tài sản thế chấp, đặc biệt là các tài sản của DNNN để NHTM thu
hồi nợ nhanh chóng và góp phần lành mạnh hóa năng l ực tài chính c ủa các
NHTM trước thềm hội nhập, cũng như trước khi tiến hành cổ ph ần hóa
NHTM NN.

Nếu các giải pháp trên đây được thực hiện đồng bộ, chắc chắn sẽ
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương m ại VN
trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Tóm lại quá trình hình thành và phát triển của hệ thống NHTM ở Việt
Nam trải qua một chặng đường khá dài với nhiều khó khăn, th ử thách
nhưng đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ. Càng ngày hệ thống càng
hoàn thiện và phát triển đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế- xã h ội
của đất nước, là một bộ phận gắn bó khăng khít với h ệ th ống NHTM th ế
giới và đang từng bước khẳng định chỗ đứng, tầm ảnh hưởng đối với th ế
giới.
II, Chức năng của NHTM
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và
phổ biến nhất hiện nay. Đây là tổ chức nh ận tiền g ửi (depository
institutions) đóng vài trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi
thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần
vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các ngân hàng
thương mại huy động vốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán
(checkable deposits), tiền gửi tiết kiệm (saving deposits), ti ền gửi có kỳ
hạn (time deposits). Vốn huy động được dùng để cho vay: cho vay th ương
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


mại (commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans), cho vay b ất
động sản (mortage loans) và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếu của
chính quyền địa phương. Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào cũng
đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà
các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất.

Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thương mại đảm nhiệm nh ững
chức năng khác nhau trong nền kinh tế như:

a, Trung gian tín dụng.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại
đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu v ề v ốn.
Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là ng ười đi
vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và h ưởng lợi nhu ận là kho ản chênh
lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp ph ần t ạo l ợi ích cho
tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay . Được minh họa
qua sơ đồ sau :


Công ty Công ty
Xí nghiệp Xí nghiệp
Ngân
Tổ chức kinh Tổ chức kinh
hàng
tế tế
thương Hộ gia đình
Cá nhân
mại Cá nhân




Trung gian tín dụng :
Ngân hàng là 1 tổ chức trung gian tài chính với hoạt động ch ủ y ếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư.
Với chức năng này ngân hàng đã khôi phục được tình trạng bất cân
xứng trên thị trường tài chính .Trong một giao dịch vốn:
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


+ Người đầu tư bao giờ cũng nắm rõ thông tin về mức độ rủi ro va tỷ
suất sinh lời của dự án đầu tư đang tiến hành hơn là người cung cấp vốn .
+ Người cho vay ít có thông tin về người đầu tư .
Vấn đề này gọi là thông tin bất cân xứng .Thông tin bất cân xứng dẫn
tới sự xuất hiện 2 hạn chế như sau:
• Về phía doanh nghiệp : những người cần vốn gặp nhiều khó
khăn về huy động vốn thường có xu hướng đưa ra mức lãi
xuất huy động vốn cao và rất cao.
• Về phía người tiết kiệm : do không biết rõ về lịch sử va đặc
điểm hoạt động của người cần vốn nên không sẵn lòng cung
cấp vốn , hoặc nếu có cung cấp vốn thi mức giá cho vay cũng
chỉ tương hợp với tình trạng tài chính của người đi vay .
Rủi ro về đạo đức : Xảy ra sau khi th ực hiện giao d ịch vốn (c ố ý làm
liều ).
Những hợp đồng vay nợ thường có đặc điểm là lãi suất cố định để
khắc phục tình trạng khi cung cấp vốn để đảm bảo ng ười đi vay s ẽ dùng
số tiền vay đầu tư vào dự án có nhiều rủi ro.
Giải quyết vấn đề thông tin bất cân xứng và 2 v ấn đ ề liên đ ới là l ựa
chọn đối nghịch .
Để góp phần giảm bớt chi phí giao dịch ( gồm tiền và thời gian th ực
hiện giao dịch tín dụng ) cho khách hàng khi có nhu cầu về vốn .
Do đó NH có: Khả năng vượt trội .
Có tính chuyên nghiệp.
Đội ngũ cán bộ có năng lực tốt.
Tiếp cận các thông tin của người đi vay và kiểm soát
những hoạt động đầu tư của người đi vay.
“Trung gian tín dụng” được hiểu theo 2 khía cạnh sau:
- NH chỉ là nơi trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa (bằng
nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu bằng (nghiệp vụ tín dụng) .Các ch ủ
thể tham gia gồm những người gửi tiền vào NHTM và những người vay
tiền từ NH không có mối liên hệ kinh tế trực ti ếp nào.Nh ư vậy NHTM có
trách nhiệm hoàn trả tiền gửi cho người gửi (bất kể người đi vay sử dụng
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


vốn có hiệu quả hay không).Còn người đi vay có trách nhiệm trả nợ cho
NH.
- NH không phải là người trung gian tài chính thuần túy , mà là trung
gian tín dụng , nghĩa là việc thực hiện các nhiệm vụ c ụ th ể c ủa ch ức năng
này phải đi theo nguyên tắc “Hoàn trả “ vô điều kiện.
Tuy nhiên , trong hoạt động của NHTM có một s ố công vi ệc mang
tính chất trung gian tài chính .VD: tiếp nhận vốn của tổ chức tài trợ ( chính
phủ, các tổ chức tài chính,….) để chuyển giao cho đối tượng sử dụng theo
mục đích đã xác định .Nhưng những hoạt động đó ch ỉ phát sinh theo nh ững
dự án và không thường xuyên , và chỉ những NHTM lớn, có uy tín m ới
được giao thực hiện nhiệm vụ đó.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng , các NHTM th ực hiện
những nhiệm vụ cụ thể sau đây :
• Nhận tiền gửi không kì hạn , có kì hạn của các đơn vị kinh
tế , các tổ chức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng
ngoại tệ.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
• Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu NH để huy động vốn trong xã
hội .
• Cho vay ngắn hạn , trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá
nhân.
• Chiếu khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối v ới các đ ơn
vị và cá nhân .
+ Cho vay tiêu dùng ,cho vay trả góp và các loại hình tín d ụng khác
đối với các tổ chức và cá nhân
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to
lớn đối với nền kinh tế xã hội .
+ Trước hết nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy
động và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ t ạm th ời nhàn r ỗi c ủa xã
hội , biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành ngu ốn v ốn
lớn của nền kinh tế.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


+ Hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất l ớn
cho nền kinh tế.Đây là nguồn vốn quan trọng vì nó không nh ững lớn về số
tiền tuyệt đối mà còn vì tính chất “ luân chuyển “ không ngừng của nó.
Khảo sát tình hình “tín dụng’’ ở một số nước , Quỹ Ti ền Tệ qu ốc t ế
IMF cho biết nước nào có tỷ lệ dư nợ tín dụng trên GDP càng cao, thì
không những nó cho thấy sự hoạt động có hiệu quả với hiệu su ất cao c ủa
hệ thống NHTM , mà còn nhờ đó làm cho nền kinh tế tăng trưởng cao và
ổn định .Tỷ lệ tín dụng/GDP của các nước công nghiệp phát triển hầu h ết
đều đạt trên 100% ; ở châu Á , những nước như Thái Lan , Trung Quốc ,
Singapore đều có tỷ lệ từ khoảng 120% - 135% .Ở Việt Nam t ỷ l ệ này ch ỉ
mới đạt ở mức 65%.
Nhờ nguồn vốn tín dụng lớn và luân chuy ển liên tục , thông qua vi ệc
thực hiện chức năng nói trên sẽ làm cho nền kinh tế phát triển được cung
ứng đầy vốn ngày càng đầy đủ để phát triển.
Tạo phương tiện thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán
cho nền kinh tế:

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghi ệp và cá
nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nh ư trích ti ền
từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, d ịch vụ ho ặc
nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản
thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều
phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ
rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có
thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các ch ủ
thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp ch ủ nợ,
gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có th ể s ử d ụng m ột
phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các ch ủ
thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đ ảm b ảo
thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đ ẩy l ưu thông
hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp
phần phát triển kinh tế.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất
của NHTM mà còn cho thấy tính chất đặc biệt trong hoạt động của
NHTM.

NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh
toán giữa các khách hàng , giữa người mua và người bán,...để hoàn t ất các
quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức
năng trung gian thanh toán của NHTM.
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua biểu đồ sau:




Người trả tiền Người thụ hưởng
Người mua Người bán
Ngân
(Công ty, xí nghiệp , (Công ty, xí
hàng
tổ chức kinh tế , cá nghiệp , tổ chức
thương kinh tế , cá nhân)
nhân)
mại




Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
• Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân

Mọi đơn vị kinh tế , tổ chức và cá nhân đều có quyền mở tài khoản giao
dịch tại bất kỳ 1 NHTM nào mà mình cảm thấy an toàn và tiện lợi , còn các
NHTM có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu mở tài khoản giao dịch của khách
hàng nếu họ tuân thủ các quy định về việc mở và sử dụng tài khoản tại ngân
hàng.

Chức năng trung gian thanh toán của NHTM chỉ thực hiện được khi
các khách hàng tham gia thanh toán đều có tài khoản giao dịch t ại ngân
hàng , vì vậy nhiệm vụ hàng đầu của NHTM không nh ững ảnh h ưởng t ới
chức năng này mà còn ảnh hưởng tới chức năng trung gian tín dụng chính
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


là việc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng.Thủ tục phải ch ặt chẽ nh ưng
đơn giản , đảm bảo bí mật , an toàn cho khách hàng.
• Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách
hàng
Thanh toán tại ngân hàng là thanh toán bằng chuy ển khoản , vì v ậy
các chứng từ dùng làm căn cứ để hạch toán vào tài khoản phải là những
chứng từ do chính ngân hàng cung cấp và kiểm soát để đảm b ảo quá trình
thanh toán được thực hiện nhanh chóng , an toàn và chính xác , quyền lợi
của khách hàng được đảm bảo.
NHTM thiết kế và cung cấp nhiều loại phương tiện thanh toán khác
nhau cho khách hàng( VD: séc, giấy chuyển tiền, tín dụng thư, thẻ tín
dụng,...) đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát chặt chẽ đồng thời được
sử dụng linh hoạt và tiện lợi.
Tính chất , đặc điểm và nội dung của các tài khoản giao dịch thanh
toán đòi hỏi phải có nhiều phương tiện thanh toán thích hợp.
• Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách
hàng
là nhiệm vụ quan trọng và khó khăn của NHTM phải đáp ứng được:
- Nhanh chóng và chính xác.
- Đảm bảo an toàn và tiện lợi .
Thực hiện chức năng NHTM trở thành người thủ quỹ và là trung tâm
thanh toán của xã hội. Thực tế chứng minh với vai trò như sau:
- Giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông , tăng khối lượng thanh toán
bằng chuyển khoản
- Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền- Hàng.Điều này không những
thúc đẩy kinh tế -xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các
quan hệ tài chính , kinh tế và thương mại , tín dụng qu ốc t ế phát
triển.
Ngoài các chức năng trên NHTM còn thực hiện các chức năng:
Cung ứng dịch vụ ngân hàng
Các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt
động ngân hàng .
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội .
Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế.
Dịch vụ ủy thác(bảo quản, thu hộ , chi hộ,...mua bán hộ)
Dịch vụ tư vấn đầu tư , cung cấp thông tin,...
Dịch vụ ngân hàng điện tử (E- Banking)

NHTM có khả năng tạo tiền , phản ánh rõ bản chất c ủa ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là m ột yêu c ầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh
mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hi ện ch ức năng t ạo ti ền
cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ s ở hai ch ức
năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy
động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng s ử d ụng đ ể
mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch,
được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền
kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng




Loại hình doanh nghiệp hoạt độnh kinh doanh trong lĩnh cực tiền tệ -
ngân hang. Các NHTM muốn hoạt động một cách bình thường thì phải có
vốn. Vốn trong NHTM Ngân hàng thương mại là một định ch ế tài chính
trung gian, và là gồm có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có đ ạc đi ểm và
phương thức sử dụng và biện pháp quản lí khác nhau.
Như ta đã biết để thành lập một doanh nghiệp thì điều bắt buộc ở đây là
phải có vốn.và trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng cũng vậy.các NHTM
muốn hoạt động và duy trì thì phải có vốn. vốn trong NHTM thì có nhi ều
loại khác nhau. Mỗi loại có đặc điểm và ph ương th ức sử dụng, bi ện pháp
quản lí khác nhau.trong đó ta có thể nói tới những loại vốn như: vốn tự có,
vốn huy động, vốn cho vay và vốn khác.

Vốn tự có
I.

- Khái niệm

- Vốn tự có còn được gọi là vốn chủ sở hữu là vốn riêng của một
NHTM.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Đây là số vốn tối thiểu, bắt buộc để NHTM có được giấy phép
-
kinh doanh và cũng là cơ sở để thu hút vốn khác.

- Đặc điểm của vốn tự có

- Vốn tự có có tính ổn định cao và luôn luôn được bổ sung trong quá
trình tồn tại và phát triển của NHTM.việc gia tăng vốn tự có đ ồng
nghĩa với việc gia tăng năng lực tài chính của một NHTM, do đó sẽ
tăng năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới…

- Vốn tự có của NHTM chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
kinh doanh ( thông thường từ 5% đến 10% ) tuy nhiên nó lại giữ
một vai trò rất quan trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các
nguồn vốn khác của ngân hàng đồng thời tạo nên uy tín ban đầu
của ngân hàng. Bởi lẻ nếu muốn thu hút thêm các nguồn vốn t ừ
bên ngoài muốn được sự tin tưởng từ khách hàng thì nhân hàng
phải có nguốn vốn gốc khi đó khách hàng sẽ an tâm khi g ửi s ố
tiền của mình cho ngân hàng.

- Vốn tự có của NHTM còn quyết định đến qui mô hoạt động của
ngân hàng hay nói cách khác vốn tự có của ngân hàng là cơ sở để
xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng.nó còn là y ếu tố đ ể
các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong
kinh doanh nhân hàng ( theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990 thì
không được huy động vốn quá 20 lần so với vốn tự có vì nó ảnh
hưởng đến năng lực chi trả của ngân hàng.

Ví dụ: giả sử như ngân hàng vietin bank đang có dự định huy
động vốn với giá trị là 200 tỷ đồng trong khi vốn tự có của ngân
hàng là 9 tỷ. với cách huy động này thì chắc rằng việc chi trả c ủa
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


ngân hàng là việc đáng lo ngại nhưng có sự kiểm soát của nhà
nước mà trường hợp đó không xảy ra.

Mặt khác, theo luật các tổ chức tín dụng của việt nam, một ngân
hàng khi cho vay đối với một khách hàng thì tổng dư nợ cho vay
cao nhất không được phép vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.

- Chức năng của vốn tự có

- Chức năng bảo vệ :

Trong kinh doanh thì có rất nhiều rủi ro có th ể xảy ra, nh ững
rủi ro này khi xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho ngân
hàng, đôi khi nó có thể dẫn ngân hàng đến chỗ phá sản. khi
đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng bù đắp được những thi ệt h ại
phát sinh và đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ trên.

Trong một số trường hợp ngân hàng mất khả năng chi trả
thì vốn tự có sẽ được sử dụng để hoàn trả cho khách hàng.

Ngoài ra, do mối quan hệ hỗ t ương giữa ngân hàng với
khách hàng, vốn tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách
hàng không bị mất vốn khi gửi tiền tại ngân hàng.

Ví dụ: khách hàng A có một số tiền mặt là 100 triệu
nếu để trong nhà thì sau 1 năm những rủi ro có th ể x ảy
ra như giá trị số tiền đó sẽ bị thay đổi do tình hình lam
phát thay đổi hay cũng có thể là se không còn do bị đột
nhập.do vậy mà ngân hàng xuất hiện giúp họ cất giữ
tiền, bạc. không những thế mà họ còn được thêm một
khoản tiền lãi từ ngân hàng.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


- Chức năng hoạt động:

Vốn tự có có thể được sử dụng để cho vay, hùn vốn, hoặc
đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Tuy nhiên do vốn tự có của ngân hàng có tỷ trọng không l ớn
trong tổng nguồn vốn kinh doanh nên lợi nhuận mà nó đem
lại cũng không cao.

- Chức năng điều chỉnh:

Vốn tự có là đối tượng mà các cơ quan quản lí ngân hàng
thường hướng vào đó để ban hành những qui định nhằm điều
chỉnh hoạt động của các ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định
tính an toàn. Vi dụ như các ngân hàng không được đầu tư cho
tài sản cố định vượt quá 50% vốn của ngân hàng. Vốn này c òn
xác định và điều chỉnh các giới hạn hoạt động nhằm đảm bảo
ngân hàng an toàn trong kinh doanh.

- Thành phần của vốn tự có

Vốn tự có trong NHTM bao gồm hai phần:

Vốn tự có cơ bản : đây là bộ phận chủ yếu của vốn tự có, nó
-
mang tính ổn định lâu dài, là cơ sở để tạo lập nguồn vồn t ự có
khác. bao gồm:

Vốn điều lệ :
-


Đối với NHTM QD: đây là số vốn đã được nhà n ước cấp. hiện
-
nay trong các ngân hàng ở việt nam thì vốn điều lệ lớn nhất ta có
thể nói tới Ngân hàng nông thôn và phát triển nông thôn việt nam
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


với số vốn điều lệ là 20708 tỷ đồng số liệu cập nhập ngày 21-
02-2011. và Ngân hàng có vốn điều lệ nhỏ nhất là Ngân hàng
phat triển nhà đồng bằng sông cửu long với số vốn điều l ệ là
3056 tỷ đồng số liệu cập nhập ngày 12-2010.

Đối với NHTM CP: đây là số vốn đã được các cổ đông đóng
-
góp. Hiện nay ngân hàng mà có số vốn điều lệ l ớn nh ất là Ngân
hàng thương mại cổ phần công thương viêt nam là 16.858 nghìn
tỷ đồng số liệu ngày 14-3-2011.




- Đối với NHTM liên doanh : đây là số vốn đã được các bên liên
doanh góp vốn. hiện nay ngân hàng việt- nga có số vốn đi ều l ệ
lớn nhất là 168,5 triệu USD.




- Quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

- Quĩ đầu tư phát triển nghiệp vụ.

- Quĩ dự phòng tài chính.

- Lợi nhuận không chia.

- Vốntự có cấp II: Đây là bộ phận tài sản nợ nh ưng có tính chất ổn định
và có khả năng chuyển thành vốn. Bao gồm vốn cổ phần ưu đ ãi có
thời hạn, tín phiếu vốn, trái phiếu chuyển đổi. theo qui định của các
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


cơ quan quản lí ngân hàng thì vốn tự có bổ sung không được vượt
quá 50% vốn tự có cơ bản.

- Biện pháp gia tăng vốn tự có

- Mục đích

Nâng cao năng lực tài chính.

Có điều kiện để hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.

Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mở rộng qui mô hoạt động.

- Biện pháp

Tăng vốn tự có cấp I

- Đốivới vốn điều lệ: cổ phần hóa các NHTM QD. Đôi với các
NHTM cổ phần thì biện pháp chính là phát hành cổ phiếu để tăng
vốn điều lệ.có 2 loại là phát hành cổ phiếu th ường và phát hành
cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn.

Phát hành cổ phiếu thường:
-


Ưu điểm:
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của
cổ phiếu, không phải là gánh nặng về tài chính cho ngân
hàng trong những năm làm ăn thua lỗ. làm tăng qui mô v ốn
nên cũng làm tăng khả năng vay nợ cuả ngân hàng trong
tương lai.

Nhược điểm:

Chi phí cao và có thể làm loãng quyền sỡ hữu của ngân
hàng, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu, làm giảm tỷ lệ
đòn bẩy tài chính mà ngân hàng có thể tận dụng.

- Phát hành cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn:

Ưu điểm:

Không phải hoàn trả vốn và không làm phân tán quyền
kiểm soát của ngân hàng, tăng khả năng vay nợ của ngân
hàng trong tương lai.

Nhược điểm:

Cổ tức phải trả cho các cổ đông là gánh nặng tài chính
trong những năm ngân hàng làm ăn thua lỗ, chi phí phát
hành cao, giảm mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu.

- Đối với các bộ phận còn lại của vốn tự có cấp I:

Cần thực hiện chính sách phân phối lợi nhuận hợp lí, vừa đảm
bảo trích lập các quỹ theo chế độ quy định vừa không ngừng tích
lũy để mở rộng quy mô.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Tăng vốn tự có cấp II:

Các NHTM cần mở rộng việc phát hành trái phiếu đ ể thu hút
vốn từ bên trong, các trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có th ời
hạn dài với lãi suất hấp dẫn sẽ góp phần gia tăng v ốn cho ngân
hàng. Trong điều kiện chưa phát hành cổ phiếu bổ sung vốn
điều lệ thì việc phát hành trái phiếu để tăng vốn có ý nghĩa quan
trọng.

- Ưu điểm:

Chi phí thấp và không làm phân tán quyền kiểm soát của ngân
hàng. Đây là phương pháp hiệu quả vì trái phiếu này được các
nhà đầu tư ưa chuộng trên thị trường.

Nhược điểm:
-


Phải hoàn trả cho người mua trái phiếu khi đến hạn, l ãi trả cho
trái phiếu là gánh nặng cho ngân hàng về tài chính.

Ngoài ra, ngân hàng còn có thể thực hiện các biện pháp như bán tài
sản và thuê lại, chuyển đổi chứng khoán nợ thành cơ phiếu…

- Thực trạng về nguồn vốn tự có của NHTM ở việt nam

- So với các nước trong khu vực thì mức vốn tự có của các ngân hàng
ở việt nam là khá nhỏ bé. Phần lớn các ngân hàng có số vốn tự có
khoảng từ 1000 tỷ đến 5000 tỷ VND. Như theo số liệu năm 2007 thì
có một số ngân hàng có số vốn tự có ở mức tương đối là: ngân hàng
AGRIBANK hơn 10 nghìn tỷ VND, vietcombank hơn 12 nghìn t ỷ
VND…Trong khi một ngân hàng ở hạng trung bình của khu vực là
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


khoảng 16000 tỷ VND. Tuy nhiên cho đến hiện nay nguồn v ốn t ự có
của các ngân hàng thương mại ở việt nam thì đã tăng hơn nhiều so
với thời kỳ trước.

- Tính đến đầu năm 2008, nguồn vốn tự có của các ngân hàng thương
mại trên địa bàn thành phố đạt gần 28.230 tỷ đồng, tăng hơn 90%
so với cùng kỳ năm trước. Riêng vốn điều lệ của các ngân hàng
chiếm trên 23.000 tỷ đồng, tăng gần 77% so với năm trước. Trên
địa bàn thành phố còn có 5 ngân hàng có vốn điều lệ hơn 1.000 tỷ
đồng và 7 nhà băng khác có mức vốn điều lệ trên 500 tỷ đồng.
Trong số này, một ngân hàng có vốn điều lệ hơn 4.000 tỷ đồng là
Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), ba ngân hàng có h ơn 2.000 t ỷ
đồng là Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), Á châu (ACB) và
An Bình (ABBank).
Vốn tự có của các NHTMNN đạt khoản 110 ngàn tỷ đồng, chiếm
-
khoảng 39% vốn tự có của cả hệ thống theo số liệu năm 2009.
II. Vốn huy động:

Khái niệm: là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của
1.
bất kỳ một ngân hàng thương mại (NHTM) nào. Chỉ có các NHTM mới
được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.
Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính ch ất s ống còn
đối với bất kỳ một NHTM, vì nó tạo ra nguồn vốn chủ y ếu của các
NHTM.


Đặc điểm:
2.

Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có th ể rút ti ền b ất
cứ lúc nào mà không bị ràng buộc. Do đó, các NHTM c ần ph ải duy trì m ột
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


khoản “dự trữ thanh khoản” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút ti ền c ủa
khách hàng.
Chi phí sử dụng tương đối cao trong hoạt động kinh doanh c ủa các
NHTM.
Là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các NH.
Chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh chứ
không được dùng để đầu tư.


Cơ cấu: gồm các loại sau:
3.

Tiền gửi hoạt kỳ (Tiền gửi không kỳ hạn): là loại tiền mà
người gửi (chủ tài khoản) được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt,
không bị ràng buộc về mặt thời gian.
Nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán cho chủ tài khoản (trả
tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền từ ATM, …)
Không nhằm mục đích hưởng lãi mà công cụ thu hút v ốn ở đây
chính là dịch vụ mà NH cung cấp kèm theo nhiều tiện ích, an toàn, nhanh
chóng và chính xác.
Có chi phí sử dụng vốn rất thấp nên các NH cần t ập trung huy
động nguồn vốn này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Do tính chất linh hoạt nên được sử dụng để cho vay ngắn hạn.
Có lãi suất thấp nhất trong các loại tiền gửi NH.
Cho phép khách hàng rút tiền mặt, phát hành Sec, trả tiền bằng
lệnh chi, ….

Tiền gửi định kỳ (Tiền gửi có kỳ hạn): là loại tiền gửi mà
người gửi có thể rút ra sau một thời gian nhất định đã được thỏa thuận.
Tương đối ổn định nên các NHTM thường sử dụng để cho vay
trung và dài hạn.
Có chi phí sử dụng vốn khá cao, mục đích của người g ửi là h ưởng
lãi. Do đó, lãi suất hấp dẫn là đòn bẩy, công cụ để thu hút vốn.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Vừa phong phú về kỳ hạn, vừa áp dụng nhiều phương thức trả lãi
để khách hàng tùy ý lựa chọn.
Nếu đến hạn mà khách hàng chưa rút thì tiền lãi s ẽ được nh ập vào
vốn, đồng thời thiết lập kỳ hạn tự động theo lãi su ất t ại th ời đi ểm tái đáo
hạn.

Phát hành chứng từ có giá: là những phương pháp hữu hiệu để
các NH huy động vốn có kỳ hạn, là loại vốn ổn định nhất của NHTM.
Gồm: phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, chứng ch ỉ
tiết kiệm, trái phiếu.
Lãi suất (chi phí sử dụng vốn) thường cao hơn lãi suất ti ền g ửi
định kỳ nên hấp dẫn hơn đối với khách hàng.
Không được tái lập thời hạn như tiền gửi định kỳ nh ưng bù l ại
người sở hữu có thể thế chấp, cầm cố để vay vốn tại NH.
Người sở hữu chứng từ có giá có thể xin chiết khấu để nhận tiền
trước khi có nhu cầu tại bất kỳ một NHTM nào.

Nguồn vốn huy động khác: gồm:
Tiền gửi ký quỹ.
Tiền gửi bảo đảm thanh toán.
Tiền tạm giữ, tiền đang chuyển.
Các khoản khác.



Nguyên tắc huy động vốn:
4.

Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn.
Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Ngăn ngừa sự sụt giảm bất thường của nguồn vốn huy động.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Thực trạng huy động vốn tại các NHTM:
5.

Tổng nguồn vốn huy động của các NHTM và các TCTD toàn qu ốc
trong 5 năm (từ 2000 - 2005) đạt tốc độ tăng khoảng 20 – 25 % / năm, g ấp
hơn 3 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế. Cụ thể năm 2000 vốn huy đ ộng c ủa
hệ thống NH tăng 26,5 % so với năm trước, năm 2001 tăng 25,53 %, năm
2002 tăng 17,7 %, năm 2003 tăng 24,94 %, năm 2004 tăng 30,39 %, năm
2005 tăng 18 % và 6 tháng đầu năm 2006 tăng h ơn 12 %. H ệ th ống NHTM
quốc doanh chiếm trên 75 % thị trường huy động vốn đầu vào.

Trong giai đoạn 2001 – 2005, vốn đầu tư thông qua kênh hệ thống
NH vào nền kinh tế chiếm trung bình 20 - 22 % tổng vốn đầu tư toàn xã
hội. Trong thời gian qua để tiếp tục nâng cao năng lực hoạt động và kh ả
năng cạnh tranh, các NHTM đã liên tục mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt
động và tăng năng lực tài chính thông qua việc tăng vốn điều lệ.

Sản phẩm huy động vốn ngày càng tăng, đa dạng, công nghệ NH
ngày càng hiện đại, cơ cấu huy động vốn, chiến lược ngày càng phù h ợp,
phong cách nhân viên ngày càng chuyên nghiệp, tạo được lòng tin nhất
định cho khách hàng.



Hạn chế và giải pháp:
6.

Về phía môi trường vĩ mô:
Hạn chế:

Chính sách nhà nước về cổ phần hóa các doanh ngiệp nhà n ước
(trong đó có NHTMNN) còn chậm và nhà nước còn can thiệp nhi ều vào
hoạt động kinh doanh của NH.
Yếu tố giá cả tăng mạnh trong 2 năm gần đây gây ra tâm lý e ng ại
gửi tiền của người dân.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Giải pháp:

Đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa các NHTMNN: Tạo môi trường
cạnh tranh bình đẳng, thông thoáng và lành mạnh cho hoạt động của các
NHTM và TCTD.
Chính sách nhà nước cần tạo điều kiện cho các NHTM th ực s ự
kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, tách bạch kinh doanh với chính sách.

Về phía NHTM:
Hạn chế:

Những năm qua tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đầu tư khá cao. Tuy
nhiên tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn lại th ấp, chủ yếu là ngu ồn v ốn
ngắn hạn.
Mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao: Việc huy động
vốn của các NHTM phải cạnh tranh với các kênh thu hút vốn khác nh ư:
Tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm nhân thọ, hôạt động đầu tư bất động s ản,
đầu tư cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường tài chính.
Nội lực của chính các NH, với quy mô vốn nhỏ, nguồn nhân l ực
hạn chế, trình độ công nghệ còn chậm tiến so với các nước trong khu vực.
Hệ thống dịch vụ NH trong nước còn đơn điệu, chất lượng ch ưa cao. Đây
là thách thức lớn nhất đối với các NHTM Việt Nam .
Chủ yếu dựa vào công cụ lãi suất để cạnh tranh thu hút khách
hàng.. Tuy nhiên công cụ này cũng chỉ có tác dụng ở mức giới hạn nhất
định, đáng lo ngại nhất chính là tình trạng lãi suất đang chạm sát với giới
hạn sinh lãi, khả năng an toàn của các NH và tác động t ới tăng tr ưởng kinh
tế.
Những NHTM trong nước hiện đang nắm giữ khoảng gần 90 % th ị
phần tiền gửi, trong đó riêng các NHTMNN chiếm 70 %, còn các NH n ước
ngoài chỉ chiếm khoảng dưới 10 % thj phần. Đây không phải là lợi thế của
chúng ta mà chỉ là kết quả tất yếu của sự bảo h ộ trong su ốt th ời gian qua
đối với các NHTM trong nước, đặc biệt là các NHTMNN so với các NH
nước ngoài về đối tương khách hàng, số lượng và loại hình tiền tệ được
phép huy động.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Giải pháp:

Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch toàn quốc, đảm
bảo thuận tiện cho huy động vốn.
Hiện đại hóa công nghệ NH và hệ thống thanh toán, tạo được lòng
tin cao độ đối với khách hàng bởi hình ảnh bên trong của NHTM: Đó là s ố
lượng, chất lượng của sản phẩm dịch vụ cung ứng, trình độ và khả năng
giao tiếp của đội ngũ nhân viên, trang bị kỹ thuật công ngh ệ, vốn t ự có và
khả năng tài chính, đặc biệt là hiệu quả và an toàn tiền gửi, tiền vay, …;
cũng như hình ảnh bên ngoài của NH: Đó là địa điểm, trụ s ở, bi ểu tượng,
… là các tài sản vô hình của NHTM. Bên cạnh đó, yêu cầu cấp bách đối
với cán bộ, nhân viên của các NHTM hiện nay là phong cách giao ti ếp thân
thiện, tận tình, chu đáo, cởi mở, ….
Đẩy mạnh các hoạt động marketing, tiếp thị, quảng cáo, khuy ến
mại trong huy động vốn, tạo thông tin minh bạch, công bố thông tin rộng
rãi cho người dân chủ động lựa chọn các hình thức tiền gửi với lãi suất, kỳ
hạn khác nhau.
Đa dạng hóa các sản phẩm gửi tiền tiết kiệm, các hình th ức huy
động vốn.
Tuyển dụng, đào tạo nhân lực chất lượng cao. Đây là động l ực đ ể
bức phá, nâng cao năng lực cán bộ thông qua nâng cao trình độ qu ản tr ị
điều hành.
Nâng cao sức cạnh tranh: Vì các NHTM muốn tồn t ại và phát tri ển
thì không có cách nào khác hơn là phải nâng cao sức cạnh tranh c ủa mình,
bằng cách thiết lập một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả.


Về phía khách hàng:
Hạn chế:

Dân cư vẫn chưa thực sự tin tưởng khi gửi tiết kiệm.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế dù được duy trì ở mức cao trong nhi ều
năm song thu nhập quốc dân bình quân đầu người vẫn còn th ấp, ti ết ki ệm
và tích lũy trong dân cư tuy đã tăng nhưng còn ở m ức khi ếm tốn và dân c ư
vẫn chưa thực sự tin tưởng khi gửi tiết kiệm. Qua thực tế cho thấy, hiện
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


nay các NH chưa thực sự tiếp cận các nguồn vốn ở nông thôn, chưa hướng
người dân thay đổi tập quán cất vàng chuyển sang gửi tiết kiệm t ại các
NH.

Giải pháp:

Như đã nói ở trên, NHTM cần đẩy mạnh các hoạt động marketing
và khẳng định, nâng cao uy tín của mình với khách hàng

Vốn đi vay:
III.

Bên cạnh việc huy động tiền gửi,nhiều lúc ngân hàng cũng ph ải đi vay
để đảm bảo thanh toán,đảm bảo dự trữ bắt buộc…ngân hàng có thể vay ở
a vay ngân hàng nhà nước ( ngân hàng trung ương)
Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì ng ười dang
tay cứu giúp sẽ là ngân hàng trung ương. Hình thức vay chủ yếu là tái
chiết khấu ( hay tái cấp vốn ). Các ngân hàng th ương mại sẽ mang các trái
phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để tái chi ết kh ấu.
Thông thường các ngân hàng trung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái
phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà
nước trong từng thời kỳ.
Ngân hàng nhà nước có thể cho vay đối với các ngân hàng th ương m ại v ới
các loại hình sau:
+ tái cấp vốn:tái cấp vốn được thực hiện bằng những hình thức sau:
Chiết khấu tái chiết khấu chứng từ có giá
Cho vay cầm cố chứng từ có giá
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
Cho vay theo đối tượng chỉ định
Tái cấp vốn nhằm giúp các ngân hàng thương mại bổ sung nguồn vốn
ngắn hạn để họ có thể tiếp tục cho vay đối với các doanh nghiệp, các tổ
chức,cá nhân, nhờ đó làm gia tăng khối lượng tín dụng cung ứng cho nền
kinh tế.
ở Việt Nam hiện nay có các lọai cho vay của ngân hàng nhà n ước đối với
các ngân hàng thương mại như sau:+ cho vay bổ sung nguồn vốn tín d ụng
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


ngắn hạn: là hình thức tài trợ vốn theo kế hoạch chỉ phân phối đối với các
ngân hàng thương mại quốc danh.
+ chiết khấu và tái chiết khấu kho bạc ,kh ế ước mà các ngân hàng đã cho
khách hàng vay nhưng chưa đáo hạn và các thương phiếu
+ cho vay thanh toán bổ sung bù trừ của cá tổ chức tín dụng.
vay các tổ chức tín dụng khác:đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa
các ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác trên th ị
trường liên ngân hàng.hình thức vay rất đơn giản, ngân hàng vay ch ỉ cần
liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại
lý.các khoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế ch ấp bằng các
chứng khoán của kho bạc.các khoản vay này thông thường có thời hạn
ngắn chủ yếu chỉ để giải quyết những nhu cầu tức thời.
* Trong năm 2004, Vietcombank đã ký hợp đồng tín dụng trung hạn (5
năm) có trị giá 150 triệu USD với ngân hàng RZB (áo) nh ằm c ơ c ấu l ại
nguồn vốn của của mình. Đây là khoản vay thương mại trung hạn đầu tiên
có được đối với một ngân hàng Việt Nam, thể hiện hiện uy tín c ủa NHNT
trên thị trường quốc tế và cũng mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt
Nam tiếp cận với nguồn vốn đến từ bên ngoài
vay trên thị trường vốn:Các ngân hàng có thể phát hành giấy n ợ (kỳ phi ếu,
tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn để huy động vốn trung và dài h ạn
nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu c ầu đ ầu t ư
khác. Những ngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ có khả năng vay
được nhiều hơn các ngân hàng nhỏ. Các ngân hàng nhỏ thường vay gián
tiếp thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được s ự bảo lãnh c ủa ngân hàng
đầu tư. Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển
của thị trường tài chính, các hình thức phát hành, chuy ển đ ổi, th ời h ạn c ủa
các công cụ nợ...
quản lí nguồn vốn:dể huy động vốn có hiệu quả cần có phương pháp
quản lí nguồn vốn hiệu quả.Cụ thể la quản lý nguồn vốn trên các m ặt :
Cơ cấu nguồn vốn mỗi thời kì và mối quan hệ của các thành ph ần, chi phí
huy động vốn, tính thanh khoản của các khoản nợ.
- Quản lí quy mô, cơ cấu nguồn vốn: bao gồm các nội dung sau :
+ Thống kê đầy đủ, kịp thời những thay đổi về các loại nguồn, tốc
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


độ quay vòng của mỗi loại, so sánh tốc độ tăng trưởng các nguồn qua mỗi
năm để thấy được những thay đổi, từ đó tìm ra nguyên nhân để có những
điều chỉnh kịp thời.
+ Phân tích kĩ lưỡng những nhân tố gắn liền với thay đổi đó.
+ Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu và
mục tiêu sử dụng nguồn vốn.
- Quản lý chi phí huy động vốn : bao gồm quản lý lãi suất huy động vốn và
chi phí huy động vốn phí lãi suất. Quản lý lãi suất huy đ ộng v ốn là xác
định lãi suất chi trả phù hợp cho mỗi loại nguồn, đồng thời xác định khả
năng chi trả lãi cho khách hàng trong mối quan hệ với lãi thu đ ược t ừ ho ạt
động cho vay. Bên cạnh đó, cần xác định chi phí phi lãi suất c ần thi ết m ỗi
khi triển khai kế hoạch huy động vốn, làm th ế nào để sử dụng chi phí này
có hiệu quả mà vẫn tiết kiệm được.
*Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong tháng 5 này đã nâng lãi su ất trên th ị
trường mở lên 15% từ mức 14% trước đó và 10% ở thời điểm đầu năm
2011. Trong tuần trước, VinaCapital khẳng định lãi suất cho vay t ại các
ngân hàng thương mại đã lên đến mức gần 28%.
Tháng 2/2011, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tuyên bố mục tiêu tăng
trưởng tín dụng của năm 2011 dưới 20%, thấp hơn so với mục tiêu 23%
trước đó.
Chuyên gia Kuo viết: “Tăng trưởng tín dụng chậm lại sẽ giúp kiềm chế
lạm phát, hoạt động cấp vốn và chất lượng tài sản của các ngân hàng sẽ
cải thiện. Dù tình trạng thắt chặt tín dụng sẽ dẫn đến nợ xấu tăng trong
năm nay và có thể cả năm sau, tăng trưởng tín dụng th ấp s ẽ giúp các ngân
chọn lựa đối tượng tốt hơn.”
hàng
- Quản lý tính thanh khoản của các khoản nợ (vốn huy động): Đây là việc
xác định kì hạn của nguồn phù hợp với yêu cầu về kì hạn sử dụng đồng
thời tạo sự ổn định của nguồn vốn, nên nghiên cứu phát triển các sản
phẩm có kì hạn mới, các sản phẩm dễ chuyển đổi kì hạn thoả mãn nhu
cầu c ủa khách hàng.
-Cơ chế quản lý vốn tập trung hay gọi là cơ chế FTP (Fund Transfer
Pricing): là cơ chế quản lý vốn từ Trung tâm vốn đặt tại Hội sở chính
(HSC). Các Chi nhánh (CN) trở thành các đơn vị kinh doanh, th ực hiện mua
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


bán vốn với HSC (thông qua Trung tâm vốn). HSC sẽ mua toàn bộ tài sản
Nợ của CN và bán vốn để CN sử dụng cho tài sản Có. Từ đó, thu nh ập/chi
phí của từng CN được xác định thông qua chênh lệch mua bán v ốn v ới
HSC. Tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về HSC.
Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho lãi su ất trên th ị
trường liên ngân hàng thời gian qua tăng nóng là qu ản tr ị đi ều hành
vốn của nhiều ngân hàng cổ phần chưa hiệu quả và chưa phù hợp.
Để thấy rõ thực trạng vấn đề này, cần phân tích cơ cấu nguồn vốn c ủa
ngân hàng thương mại dựa trên báo cáo tài chính 2007 đã được ki ểm toán.
Bản báo cáo này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đang được các
ngân hàng thương mại công bố công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng.
. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế, cũng tính đến hết năm 2007
có tổng số tiền gửi và tiền vay các tổ chức tín dụng khác là 12.846,6 t ỷ
đồng, tăng hơn 4 lần so với mức 3.429,3 tỷ đồng cuối năm 2006. V ốn huy
động từ khách hàng là 17.686,7 tỷ đồng, tăng khoảng 1,7 lần so với mức
tỷ đồng cuối
9.813,5 năm 2006.
Tương tự, trong cơ cấu nguồn vốn huy động là 27.500,2 tỷ đồng thì vốn
huy động trên thị trường liên ngân hàng chiếm 46,7%. Về s ử dụng v ốn,
riêng dư nợ cho vay khách hàng là 16.611 tỷ đồng, tăng 1,7 l ần so v ới m ức
9.058,2 tỷ đồng. Tuy nhiên, ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế cũng
có số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác là 12.347 tỷ đồng, g ấp g ần
l ần
4 năm 2006.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương đến hết năm 2007 có tổng
tiền gửi và tiền vay của tổ chức tín dụng khác là 8.458,9 tỷ đồng, tăng gần
1,7 lần so với mức 5.077,8 tỷ đồng cuối năm 2006. Vốn huy động t ừ ti ền
gửi của khách hàng là 24.476,6 tỷ đồng, tăng khoảng 2,5 lần so với m ức
9.566 tỷ đồng cuối năm 2006. Như vậy, trong tổng nguồn vốn huy động là
32.934,9 tỷ đồng, thì vốn huy động trên thị trường liên ngân hàng chi ếm
25,7%.
Tuy nhiên, cũng tại thời điểm nói trên Ngân hàng Thương mại C ổ ph ần
Kỹ Thương có số dư tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác là 9.303,6 tỷ đồng,
lớn hơn số tiền huy động trên thị trường liên ngân hàng. D ư nợ cho vay
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


đến hết năm 2007 là 20.486 tỷ đồng, tăng 2,4 lần so với mức 8.696 tỷ
đồng cuối năm 2006.
Mức độ vốn hiệu quả
vay và kinh doanh
+ mức độ đi vay ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng quá lớn thì r ủi ro
thanh khoản ở mức độ rất cao. Khi có những biến động trên th ị trường
tiền tệ, như: Ngân hàng Nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân
hàng thương mại phải mua một khối lượng lớn tín phiếu bắt buộc, các
ngân hàng thương mại cho vay chủ yếu là ngân hàng thương mại Nhà
nước và một số ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn, tiến hành
thu hồi nợ và hạn chế hay ngừng cho vay ra, làm cho các ngân hàng thương
mại thiếu hụt tạm thời khoản.
thanh
+ Khi đó, các ngân hàng thương mại thường đi vay trên thị trường liên
ngân hàng phải chạy đôn chạy đáo đi vay các ngân hàng thương mại khác
với bất cứ lãi suất nào, hoặc tăng lãi suất huy động vốn trên th ị trường.
Đây là nguyên nhân của đợt lãi suất trên thị trường liên ngân hàng tăng lên
tới 30% thậm chí 40%/năm và lãi suất huy động vốn trên thị trường tăng
lên tới 12%/năm trong khoảng thời gian từ ngày 18/2-1/4/2008 vừa qua.
+ khả năng huy động vốn trên thị trường 1, tức là thị trường thu hút tiền
gửi của khách hàng của các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nh ỏ
rất hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do màng lưới hẹp, thương hiệu và uy
tín hạn chế, dịch vụ ngân hàng chưa phát triển, năng lực cạnh tranh thấp,...
trong khi đó, nhu cầu tăng trưởng dư nợ cao, cần nhanh chóng mở rộng
quy mô, nên phải đi vay mượn trên thị trường liên ngân hàng ở m ức độ
lớn.
+ các ngân hàng thương mại cho vay lớn trên thị trường liên ngân hàng là
những ngân hàng có chiến lược quản trị nguồn vốn rất rõ ràng. Các ngân
hàng thương mại này định hướng một tỷ lệ cho vay nhất định đối với
khách hàng.
. + các ngân hàng thương mại quy mô khá và lớn th ường đa dạng hoạt
động trên thị trường liên ngân hàng, nhận tiền gửi của các tổ chức tín
dụng khác và lại cho vay tổ chức tín dụng khác. Với uy tín và sự năng độ
kinh doanh, các ngân hàng thương mại này đi vay, hay nh ận được ti ền g ửi
của ngân hàng thương mại khác với lãi suất thấp hơn, thời gian dài hơn,
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


sau đó đem cho vay ngân hàng thương mại nhỏ có nhu cầu v ới lãi su ất cao
hơn thời ngắn hơn
và gian
Tuy chênh lệch lãi suất không lớn nhưng do số tiền cho vay lớn nên cũng
đem lại một khoản thu nhập đáng kể. Trong bối cảnh cạnh tranh và rủi ro
tiềm ẩn thì chiến lược kinh doanh này cho phép tối đa hoá lợi nhuận của
ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, khi có diễn biến bất th ường trên th ị
trường tiền tệ thì thường gây ảnh hưởng, tác động dây chuyền, tạo căng
thẳng và tăng lãi suất trên thị trường liên ngân hàng.
+hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần có tốc độ tăng trưởng tín
dụng rất nóng, gấp 2-4 lần, thậm chí tới 7-8 lần năm trước. Tốc độ tăng
quá nhanh đó đi kèm với tiềm ẩn rủi ro về tín dụng, vượt quá kh ả năng
quản của
lý mình.
Từ thực tế nói trên cũng như từ thực tế cơn sốt nóng trên thị trường tiền
tệ thời gian qua, đòi hỏi các ngân hàng thương mại cần có chiến lược
quản trị điều hành nguồn vốn hiệu quả, phù hợp với thông lệ quốc tế và
luôn sẵn sàng chủ động đối phó với mọi tình huống, cần ch ủ đ ộng kh ống
chế tỷ lệ đi vay nợ trên thị trường liên ngân hàng.

Vốn khác:
IV.

(i) Vốn tiếp nhận.
Vốn tiệp nhận là nguồn vốn tài trợ của chính phủ, của các tổ ch ức tài
chính tiền tệ, các tổ chức đoàn thể- xã hội để tài trợ cho các ch ương trình
dự án về phát triển kinh tế - xã hội, cải tạo môi trương sinh thái…và đ ược
chuyển qua NHTM thực hiện.
Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán.
 Nguồn ủy thác: Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch v ụ ủy thác
cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ…các
hoạt đọng này tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng. Ví dụ: Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triẻn nông thôn cho vay ủy thác h ộ cho Nhà n ước đói
với một số dự án trồng rừng với nguồn ngân sách hoặc ngu ồn ODA. Theo
hợp đồnh giữa các bên, các nguồn vốn trên được chuy ển v ề Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để từ đó chuyển tải đến đ ịa đi ểm đã
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


được xác định trước. cùng vói sự phát triển của các mối quan h ệ đa
phương, rất nhiều các tổ chức kinh tế xã hội có cùng mục tiêu phát triển
như của ngân hàng, có nguồn tài chính, đã sử dụng mạng lưới ngân hàng
như các kênh dẫn vốn tới cá mục tiêu. kết quả là hình thành nguồn ủy thác,
làm gia tăng nguồn vốn của ngân hàng.
 Nguồn trong thanh toán: các hoạt động thanh toán không dùng ti ền
mặt có thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả,
tiền kí quỹ để mở L/C…).
(ii)Vốn khác.
Ngoài các nguồn vốn nói trên, các NHTM còn có các nguồn vốn khác
phát sinh trong quá trình hoạt động như các khoản phải trả, các khoản ti ền
tạm gửi theo quyết định của tòa án.

Quản lí nguồn vốn Ngân Hàng Thương Mại.
I.
Quản lí vốn tự có.
1.
Quản lí vốn huy động.
2.
Quản lí vốn đi vay.
3.
Quản lí Nguồn vốn khác.
4.
Nguồn vốn ủy thác của khách hàng cho ngân hàng có rất nhiều loại.
Nhiệm vụ của ngân hàng là phải bảo quản, theo dõi và có th ể tăng thu
nhập cho khách hàng. Các khoản cho vay ủy thác ngân hàng phải theo dõi
dể giải ngân, thu nợ kịp thời. nhiều khoản đầu t ư, khách hàng ủy thác cho
ngân hàng các khoản quyết định mua, bán. Những ngân hàng lớn để phát
triển phong ủy thác cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ủy thác kèm theo
tư vấn. Nhà quản lí sẽ xem xét chi phí lien quan tới hoạt động ủy thác và
thu nhập từ phí ủy thác, các thu khác do mua, bán h ộ cho khách v ới giá
buôn( mua bán với khối lượng lớn).
Mối quan hệ tương tác giữa hoạt động ủy thác và các hoạt đ ộng khác
của ngân hàng(như gia tăng tiền gửi, tăng cho vay, tăng thu từ hoạt động
thanh toán…)Mục tiêu của quản lí là mở rộng thị trường ủy thác trên c ơ s ở
nâng cao chất lượng dịch vụ.
Phần lớn các nguồn khác ngân hàng không phải trả lãi( lãi suất danh
nghĩa bằng không). Tuy nhiên, chi phí để có và duy trì chúng là rất đáng k ể.
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Ví dụ để có các nguồn ủy thác ngân hàng phải tìm kiếm chủ đầu tư, tìm
hiểu yêu cầu của họ, nghiên cứu các dự án mà họ tài trợ… Nhìn chung, các
nguồn khác trong ngân hàng thường không lớn( trừ một số ngân hàng có
các dịch vụ ủy thác cho nhà nước hoặc cho các tổ ch ức qu ốc t ế). Vi ệc gia
tăng các nguồn này nằm trong chính sách tăng nguồn thu cho ngân hàng và
bị ảnh huỏng rất lớn bởi khả năng thực hiện và mở rộng các loại hình dịch
vụ.




Nội dung gồm :
 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

 Ủy nhiệm chi

 Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm chi


PHƯƠNG THỨC THANH TÓAN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
I.

1. Khái niệm
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


TTKDTM là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích 1 số tiền
từ tài kgỏan bên chi chuyển sang tài khỏan thụ hưởng
TTKDTM là nghiệp vụ trung gian của ngân hàng, ngân hàng chỉ thực
hiện thanh toán khi có lệnh của chủ tài khỏan (bao gồm: các t ổ ch ức kinh
tế, đơn vị và các cá nhân mở tài khỏan tại ngân hàng)
2. Đối tượng tham gia

Bên mua Bên bán

NH bên mua NH bên bán
3. Đặc điểm

- Vật trung gian trao đổi xuất hiện dưới dạng tiền ghi sổ và được ghi
chép trên các chứng từ sổ sách kinh tế

- Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả
không gian và thời gian

- NH vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khỏan thanh
tóan

4. Ý nghĩa

- Đẩy nhanh vòng quay vốn, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản
xuất và lưu thông hàng hóa

- Giảm chi phí vận chuyển lưu thông tiền mặt, tiết kiệm phần lớn chi
phí phát hành tiền mặt cho lưu thông

- NH trở thành trung tâm thanh tóan đối với khách hàng của mình

- Hiện đại hóa cơ chế thanh tóan, phát triển phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng




ỦY NHIỆM CHI
II.

1. Khái niệm

UNC là lệnh chi do chủ tài khoản lập mẫu in s ẵn để ngân hàng hoặc
kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản
của mình để trả cho người thụ hưởng vè tiền hàng hóa dịch vụ hoặc
chuỷen vào tài khoản của chính mình
2. Các qui định của pháp luật

- Luật các tổ chức tín dụng năm 1998

- Quyết định 101/QĐ-NH ngày 30-10-1991

- Quyết định 22/QĐ-NH1 ngày 21-3-1994

- Nghị định số64/2011/NĐ-CP ngày 20-9-2001

- Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 8-1-2002

- Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN

- Luật sửa đổi bổ sung

3. Qui định

 Đối với khách hàng

- Người trả tiền phải có tài khoản tại ngân hàng

- Các chủ tài khoản bên trả tiền bắt buộc phải có đủ số dư trong tài
khoản

- Khi có nhu cầu chi trả khách hàng đến ngân hàng phục vụ mình lập
ủy nhiệm chi theo qui định
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


 Đối với ngân hàng

- Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra tất cả các yếu tố trên ủy nhiệm chi
và số dư tài khoản của bên chuyển tiền

- Ngân hàng tiếp nhận UNC và thực hiện ngay trong ngày nếu UNC
hợp lệ

- Điều kiện thủ tục thanh toán,thời gian thực hiện lệnh chu hoặc
UNC do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận với người
sử dụng dịch vụ thanh toán

4. Nội dung

- Chữ “lệnh chi” hoặc “ủy nhiệm chi” và số sêri

- Hộ tên, địa chỉ, số hiệu tài khỏan người trả tiền

- Tên, địa chỉ người cung ứng dịch vụ

- Số tiền thanh tóan bằng chữ hoặc bằng số

- Nơi, ngày tháng năm lập ủy nhiệm chi

- Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền

- Các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định
không trái pháp luật

Dưới đây là mẫu giấy ủy nhiêm chi

ỦY NHIỆM CHI Số: Phần do NH ghi
Chuyển khoản, chuyển tiền thư, điện lập Nợ
ngày…
Đơn vị trả tiền: …………………………………. Số hiệu NHA…
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


Số tài khoản: ……………………………………
Tại ngân hàng tỉnh: …………………………….
Đơn vị nhận tiền: ………………………………. Có
Địa chỉ: …………………………………………. Số hiệu NHB…
Số tài khoản: …………………………………….
Tại ngân hàng……..tỉnh…………………………
Nội dung thanh tóan: …………………………… Loại nghiệp vụ
Ký hiệu T.kê
Số tiền bằng chữ: ………………………………..
SỐ TIỀN
(Bằng số)

5. Quy trình thanh tóan

TH1: Bên bán và bên mua mở tài khỏan ở cùng 1 ngân hàng
Bên bán Bên mua




NH

TH2: Bên mua và bên bán mở tài khỏan ở 2 ngân hàng khác nhau
Bên bán Bên mua




NH bên bán NH bên mua




6. Ưu diểm, nhược điểm
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng


 Ưu điểm

- Giảm chi phí in ấn,vận chuyển, kiểm đếm bảo quản tiền mặt

- NH huy động thêm vốn đầu tư nền kinh tế

- Thanh toán nhanh, thủ tục đơn giản

 Nhược điểm

- Quyền lợi người bán bị ảnh hưởng do việc chi trả tùy thuộc vào
thiện chí bên mua

- Người bán bị chiếm dụng vốn

- Khả năng kiểm soátcủa ngân hàng bị hạn chế


THỰC TRẠNG
III.

- Ủy nhiệm chi và chuyển tiền được sử dụng nhiều nhất chiếm 70%
doanh số thanh tóan trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Dưới đây là thực trạng của tình hình UNC tại ngân hàng ACB( từ
năm 2006-2008)


Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
UNC 287.621.469 90,53% 425.877.621 90,08% 559.310.835 90,36%
TTKDTM 317.643.200 100% 472.762.400 100% 618.996.960 100%
Nhóm 3

Nghi ệp v ụ ngân hàng
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản