Trả lời thắc mắc về word

Chia sẻ: Mai Trần Thúy Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
364
lượt xem
186
download

Trả lời thắc mắc về word

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các câu hỏi và câu trả lời thường gặp khi sử dụng word

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trả lời thắc mắc về word

  1. TRẢ LỜI 1- In nhanh văn bản mà không cần mở Nếu văn bản của bạn còn nằm trong mục Start > Documents thì rất dễ dàng, chỉ cần nhắp chuột phải vào tập tin sau đó chọn Print. Văn bản sẽ được in ngay mà không cần phải mở. 2- In thử Để kiểm tra xem máy in có trục trặc gì không, bạn hãy dùng tính năng in thử của Windows. Vào Control Panel, chọn Printers and Faxes, nhắp phải chuột vào tên máy in đang dùng, chọn Properties. Tại nhãn General chọn mục Print Test Page. Lúc này máy in ra một trang giấy thử. Nếu máy không in được, bạn hãy xem thử có trục trặc gì về nguồn điện, Cáp nối, Driver… 3- Thay đổi định dạng văn bản với tổ hợp phím mới Bạn sẽ thấy điều bất ngờ này xảy ra trong đoạn văn bản của bạn khi bấm Shift- Alt- mũi tên trái hoặc mũi tên phải. Các định dạng của đoạn văn bản hiện thời (đoạn văn bản tại vị trí con trỏ đang nháy) sẽ thay đổi theo hình vòng tròn. Bạn có thể tùy chọn theo ý thích và cứ giữ tổ hợp phím này cho tới khi chọn được kiểu thích hợp. Đặc biệt hơn, khi bấm tổ hợp phím Shift-Alt- mũi tên lên hoặc mũi tên xuống thì đoạn văn bản này sẽ di chuyển lên hoặc xuống ngay trong chốc lát. 4- 3 cách vào Explorer Cách thứ nhất: Bạn nhắp vào My Computer, giữ phím Shift và nhắp đúp chuột. Cách thứ hai: Mở Explorer từ một cửa sổ folder, bạn chọn folder muốn mở, giữ phím Shift rồi nhắp đúp chuột lên đó. Lập tức Explorer được mở. Cách thứ ba: Nhắp phải chuột vào Start và chọn Explorer. 5- Máy tính của tôi thường xuyên xuất hiện Virus Funlove trong các file C:\windows\system\FLC…EXE và thỉnh thoảng lại có trong file C:\windows\system\MSTASK.EXE (khi quét với BKAV383). Nhưng khi quét với BKVA2002 thì không phát hiện được. Mong anh chỉ giúp. BKVA2002 không diệt được Funlove, do BKVA2002 không bao gồm tất cả các virus có trong BKVA384, bạn hãy dùng BKVA384. Lưu ý để diệt được virus Funlove, bạn phải khởi động bằng đĩa mềm. Một điểm cần lưu ý nữa là nếu trong một file nén nào đó (*zip,*.rar…) của bạn có chứa file bị nhiễm virus Funlove, BKVA384 sẽ không diệt được, và khi bạn bung file này ra để sử dụng, virus Funlove lại tái diễn vào máy của bạn. Để chắc chắn, bạn hãy bung tất cả các file nén ra, quét virus, sau đó nén lại. Ngoài ra, bạn nên sử dụng thêm các chương trình chống virus khác như Norton Anti-Virus… 6- Định dạng số chung với đơn vị Trong các bảng tính, thông thường đơn vị tính được ghi trong cột riêng hoặc ghi vào ô tiêu đề. Nếu bạn viết đơn vị tính vào ô ghi số liệu, ví dụ 500.000đ, thì Excel sẽ không còn xem đó là một con số nữa nên sẽ không thể thực hiện được những công thức tính toán tự động. Tuy nhiên nếu bạn định dạng trước về cách viết này thì Excel sẽ phân biệt được đâu là đơn vị và đâu là con số để tính toán. Cách làm như sau: Thí dụ muốn viết chung với đơn vị là "tấm", bạn chọn ô hay một vùng muốn định dạng. Xong vào menu For-mat >Cells, trong khung thoại For-mat Cells bấm thẻ Number. Chọn Custom trong danh sách Categogy. Trong hộp thoại Type chọn 0
  2. (số không) và gõ thêm "tấm" trong ngoặc kép, không cách hoặc cách1,2… khoảng trống với 0 đều được. Chữ "tấm" trong hộp thoại này có thể không hiển thị đúng tiếng việt cũng không sao. Xong bấm OK. Từ đây về sau, trong ô hay vùng được chọn, mỗi khi gõ một số, ví dụ "234" thì máy sẽ tự động hiện thành "234 tấm". Muốn xóa bỏ định dạng vừa mới tạo ra, bạn chỉ cần vào lại Format>Cells và các bước tiếp theo như trên, chọn định dạng đã tạo và bấm Delete. 7- Gõ biểu thức có dấu căn: Nhấn tổ hợp phím Ctrl F9 để tạo ra 2 dấu ngoặc nhọn. Con trỏ soạn thảo lúc này sẽ nhằm trong ngoặc, gõ: eq\r (giá trị căn ,biểu thức dưới dấu căn). Ví dụ gõ căn bậc 3 của2x +1: {eq\r(3,2x +1). Sau khi nhập các thông số trong dấu {} xong, nhấn tổ hợp phím Shift F9 để biểu hiện kết quả. Lưu ý: - Giữa chữ eq và dấu \ có khoảng cách. - Số lẻ trong biểu thức được phân cách bằng dấu chấm (.), hoặc thay các dấu chấm và phẩy theo như đã sửa đổi (nếu có) trong Control Panel >Regional Settings. - Với căn bậc 2, có thể không cần gõ giá trị căn trong cú pháp. - Nếu thẫy xuất hiện thông báo Error khi nhấn các phím Shft F9, ta cần xem lại cú pháp đã đúng và chính xác chưa (nhấn Shft F9 lần nữa để xem lại ), và toàn bộ từ dấu ngoặc nhọn đầu tiên đến dấu ngoặc nhọn cuối cùng đã được chọn (bôi đen) chưa? 8- Gõ biểu thức có phân số Cũng nhấn tổ hợp Ctrl F9 như trên để tạo 2 dấu ngoặc , xong gõ:Eg\f(tử số, mẫu số). Ví dụ {eq\f(x2+2x-1,2x+1)}. 9- Cách ngăn chặn virus tự gửi e-mail Virus lây nhiễm qua e-mail bằng cách tìm đến các địa chỉ lưu trong máy, thường là trong Address Book của Outlook hay Outlook Experess, để tự nhân bản gửi đến các địa chỉ này. Mẹo sau đây có thể giúp ngăn ngừa phần nào tác hại của virus ngay từ đầu, đồng thời cũng cảnh báo giúp bạn biết là máy mình đã bị nhiễm virus: Vào Tools > Address Book, bấm New > New Contact. Trong phần gõ tên bạn gõ !000 (chấm than, 3 số không) vào ô đầu tiên ( First). Các ô khác như Middle, Last, Title, cứ bỏ trống. Trong phần gõ địa chỉ e-mail, bạn hãy gõ một câu cảnh báo virus, đại loại như: CO VIRUS. Sau đó bấm Add. Máy sẽ báo cho biết là địa chỉ e-mail không hợp lệ, có muốn ghi không? Bạn hãy bấm YES, xong bấm OK. Sau này khi bạn bị nhiễm virus qua e-mail, virus này sẽ tìm vào Address Book để tự gửi đến các địa chỉ, theo thứ tự ghi trong phần tên (Name). Vì !000 luôn được xếp số thứ tự thứ nhất nên sẽ là "người" trước tiên virus sẽ lây. Tuy nhiên " người" này lại có địa chỉ CO VIRUS, sai quy cách nên không thể gửi thư đi. Và như vậy, nó cũng không thể gửi cho người tiếp theo trong Address Book. Mặt khác, e-mail không được gửi đi nên trong Anbox sẽ có một thông báo "Email addressed to CO VIRUS could not be delivered". Đến lúc này thì bạn phải mang "đồ nghề" ra mà truy quét thôi. 10- Phục hồi tính năng Autoplay của Windows có 2 cách:
  3. - Mở My Computer > nhấn chuột phải vào ổ CD hay ổ Removable Disk, chọn Properties trong menu ngữ cảnh > trong bảng Autoplay, chọn Restore Defaults rồi bấm OK. - Mở Start/Run > gõ lệnh gpedit.msc rồi bấm OK > ở khung bên trái cửa sổ Group Policy, chọn User Configuration/Administrative Templates/System > trong khung bên phải, bấm kép chuột vào mục Turn off Autoplay > trong bản Settings, chọn Disabled rồi bấm OK > vào lại Start/Run gõ lệnh gpupdate/force,bấm OK. 11- In sách trong Word Nếu đang sử dụng Word 2003, bạn mở File/ Page Setup. Trong hộp thoại Page Setup, chọn bảng Margins > bấm vào mũi tên chỉ xuống cuối ô Multiple pages, chọn Book fold > bấm vào mũi tên chỉ xuống cuối ô Sheets per booklet, chọn tổng số trang trong cuốn sách (vd: Sheet per booklet là 40 thì Word sẽ in trang 1 và 40 trên tờ thứ nhất, trang 2 và 39 trên tờ thứ hai v.v.. ). Khi in trên cả hai mặt,bạn phải cẩn thận đừng để kẹt giấy, tốt nhất là in trên một mặt rồi sau đó photocopy hai tờ thành một 12- Xóa password trong Windows XP Để xóa password Aministrator của Windows XP, bạn cần phải khởi động bằng đĩa Hiren's Boot CD phiên bản 5.0 trở lên (ở đây dùng phiên bản 7.7) rồi làm như sau: • Chọn Start Boot CD > chọn Recovery Tools > chọn Active Partition Recovery, sau khi chương trình nạp xong, bạn bấm phím Esc để trở ra dấu nhắc lệnh rồi gõ M bấm Enter để mở menu lệnh > chọn Active Pass change XP. • Chọn Choose Logical Drive > chọn phân vùng cài đặt Windows XP > khi chương trình hiển thị tập tin lưu trữ password, bấm Enter để tiếp tục > Chọn Administrator (hay accout mà bạn cần xóa password) > đánh dấu chọn mục Clear this User's Password rồi bấm Y để lưu thay đổi và quay trở về màn hình chọn account > Bấm Esc nhiều lần để thoát khỏi chương trình và khởi động lại máy. 13- Disble USB - Khóa cổng USB chống lấy cắp dữ liệu Hiện nay, đa số việc sao chép dữ liệu từ máy tính ra ngoài được thực hiện thông qua ổ đĩa di động USB Flash nhờ cách sử dụng đơn giản, tốc độ nhanh, dung lượng lớn, kích thước gọn… Những ưu điểm đó cũng khiến cho ổ USB flash trở thành phương tiện cho kẻ gian đánh cắp dữ liêu và thông tin từ máy tính của bạn. Nếu đó là điều bạn quan tâm thì Disable USB sẽ là một giải pháp. Chương trình này cho phép bạn có thể dễ dàng khóa các cổng USB trên máy tính của mình lại và không cho phép ổ USB Flash Drive chạy khi được cắm vào. Chương trình rất đơn giản và không cần cài đặt. Đầu tiên, bạn chép chương trình (chỉ một file duy nhất) vào một vị trí nào đó trong máy tính của mình. Bạn cần chọn vị trí sao cho khó tìm kiếm, hoặc gán thuộc tính ẩn cho nó càng tốt. Sau đó khởi động chương. Trong cửa sổ hiện ra, bạn bấm chọn phần Disable USB Drives, sau đó bấm Apply. Sau khi khởi động lại, tất cả các cổng USB trên máy tính của bạn sẽ bị khóa và không ai có thể đánh cắp dữ liệu của bạn được vì cho dù cắm rút bao nhiêu lần, máy tính của bạn sẽ không nhận ổ USB Flash Drive được gắng "bất hợp pháp" vào nó.
  4. Khi muốn mở khóa để sử dụng bình thường trở lại, bạn lại cho chạy chương trình, bấm chọn phần Enable USB Drives, sau đó bấm Apply và cũng khởi động lại máy tính. Chương trình có dung lượng 684 KB, tương thích với mọi Windows, tải miễn phí tại: http://www.intelladmin.com/disbleusb.exe. 14- Làm gì khi bạn gặp rắc rối với máy in? Nếu bạn gặp rắc rối với máy in, phương pháp chẩn đoán cần thực hiện đó là xác định xem vấn đề xảy ra do phần cứng hay phần mềm. Bạn có thể kiểm tra máy in bằng cách gửi một tập tin văn bản từ dòng lệnh. Trong Start, bạn chọn All Programs > Accessories > Command Prompt, tạo một tập tin với đuôi là "txt", sau đó trên dòng lệnh, bạn đánh "copy ten_tap_tin prn" (ten_tap_tin là tập tin bạn vừa tạo), sau đó nhấn Enter. Nếu máy in vẫn in ra bình thường thì rắc rối có liên quan đến phần mềm. Nếu tập tin không được in ra thì vấn đề xảy ra có thể liên quan nhiều đến phần cứng. Phần mềm có vấn đề thường do tập tin phần mềm điều khiển bị hư, cài đặt sai hoặc không tương thích. Bạn cần phải cài đặt lại driver của máy in bằng cách mở cửa sổ Printers and Faxes, nhấp chuột phải vào biểu tượng máy in và chọn "Delete". Sau đó, bạn hãy cài đặt lại máy in như một máy in mới. Nếu không có sẵn phần mềm điều khiển trên CD đi kèm thì bạn có thể download chúng từ Internet. Nếu phần cứng có vấn đề, cái bạn cần kiểm tra là bản thân máy in, cổng giao tiếp hoặc cáp nối. Bạn hãy thử các bước theo trình tự sau: Đầu tiên cần kiểm tra đèn hiển thị tình trang hoạt động của máy in trên mặt máy. Nếu thấy có bất cứ đèn nào khác ngoài đèn báo bình thường "Ready", bạn cần kiểm tra lại sách hướng dẫn của máy in để chẩn đoán hiện tượng. Kế đến, bạn cần tắt máy in, sau đó bật lại để xóa dữ liệu bộ nhớ đệm của máy in. Bước tiếp theo bạn cần kiểm tra sách hướng dẫn của máy in để tìm cách thực hiện việc in thử một trang văn bản. Nếu văn bản chưa thành cônng, hãy tiến hành kiểm tra lại cáp nối để chắc chắn rằng cả hai đầu cáp đã được cắm chắc chắn vào đúng cổng. Bạn cũng có thể thử nghiệm bằng một cáp đang hoạt động tốt ở một máy in khác. Một cách khác để giải quyết vấn đề máy in là sử công cụ sửa lỗi có sẵn trên Windows. Để thực hiện, bạn vào Start > Help and Support, sau đó bạn vào "Printing and faxing" và tiến hành theo từng bước hướng dẫn của chương trình. Nếu những bước trên không khắc phục được thì chắc chắn đó là do cổng kêtd nối bị hư. Vấn đề có thể còn tồi tệ hơn nữa nếu nó bắt nguồn từ mạch điện trên bộ mạch chủ của máy tính hoặc máy in của mình đến các trung tâm để thực hiện việc sửa chữa. Vấn đề bảo hành máy in lúc này sẽ phát huy tác dụng, do đó nếu không cần thiết, đừng tự ý tháo máy in ra để sửa chữa hay lau chùi. Nếu cần tháo lắp để lau chùi, hãy chú ý vì đa phần các tem bảo hành đều được dán lên các khớp nối và các ốc vặn. Ngoài ra, việc giữ gìn kỹ lưỡng phiếu bảo hành cùng việc giữ nguyên tem bảo hành dán trên máy in và các thiết bị khác không bao giờ thừa đâu bạn ạ. 15- Dùng Word để tạo bì thư Trong Word, bạn chỉ cần click chuột vài lần là có một phong bì ngộ nghĩnh. Đầu tiên, bạn vào menu Tools > Envelopes and Labels. Nếu bạn dùng Word 2003, bạn chọn vào Tools > Letters and Mailings > Envelopes and Labels. Tại Thẻ Envelopes, bạn gõ địa chỉ người nhận tại phần Delevery Address và địa chỉ người gửi tại Return Address.
  5. Sau đó nhấn Add to Document để thêm vào nội dung cần gửi. Chọn Options nếu bạn có những tùy chọn khác cho phong bì bạn làm. Tai thẻ này, bạn có thể chọn hình dạng phong bì khi in như kích thước, điều chỉnh Font chữ… Tuy nhiên, bạn có thể không cần thêm vào thông tin ở địa chỉ người gửi mà hãy để cho word tự động chèn vào mỗi khi sử dụng chức năng Envelopes and Labels. Để thực hiện, bạn chọn vào menu Tools > Options. Sau đó tìm đến thẻ User Information. Bạn điền thông tin của mình vào phần Mailing Address. Nhấn OK để hoàn tất. Bây giờ, khi sử dụng tính năng Envelopes and Labels trong Word thì bạn chỉ cần điền địa chỉ của người nhận. Còn địa chỉ của người gửi (chính là bạn) sẽ được word tự động điền vào. Ngoài ra, để thêm phần hấp dẫn của phong thư, bạn có thể ghi địa chỉ vào, sau đó chọn Add To Document. Sau đó thêm hình ảnh vào trước hai địa chỉ để thêm phần trang trí. Bây giờ, bạn chỉ cần dùng máy in để in ra là có thể gửi cho người nhận được rồi. 16- 3 Thủ thuật cần biết khi làm việc với văn bản dài Khi cần xem tiếp một chỗ nào đó trên một văn bản mà bạn đang xem dở, phương pháp thủ công là "kéo thanh cuộn" nhưng sẽ rất tốn nhiều thời gian nếu văn bản có rất nhiều trang. Theo tôi 3 Thủ thuật sau đây sẽ giúp ích cho bạn giải quyết tình huống trên một cách nhanh chóng. • Phương pháp 1 Đánh số trang: Mới nghe qua thì có vẻ bình thường quá nhỉ, nhưng nếu bạn tận dụng được tối đa sự "bình thường" này thì hiệu quả cũng không nhỏ đấy. Giả sử lần trước bạn đang xem dở dang tới trang 50 thì bận việc chẳng hạn, lần này khi xem tiếp thay vì phải đẩy thanh "cuộn" qua 49 trang "lâu thật lâu" thì bạn hãy vào menu Edit- >Go To (hay Ctrl +G) chọn "Page" trong khung thoại "Go to what" nhập vào số trang cần tới là 50 nhấp "Go To" rồi Close là xong. • Phương pháp 2 -> Dùng chú thích Bookmark: Bạn đặt con trỏ chuột ngay vị trí cần đánh dấu để xem tiếp lần sau vào menu Insert->Bookmark nhập vào một từ hay nhóm từ đại diện để đánh dấu nhấp nút Add, sau đó nhớ nhấp Save để lưu lại tài liệu. Và để mở ngay chỗ đánh dấu đó ở lần xem sau, bạn vào Edit GoTo chọn Bookmark mà bạn đã đặt trong mục "Enter Bookmark Name" nhấp "Go to" rồi Close là xong. •Phương pháp 3 Dùng tính năng Find: Tại vị tri cần đánh dấu bạn nhập đại một nhóm ký tự nào đó đại diện cho thật gợi nhớ ví dụ như "abcd", sau đó nhấp Save để lưu lại văn bản. Ở lần đọc sau bạn chỉ cần vào menu Edit Find nhập từ khóa "abcd" vào khung "Find what" rồi nhấp nút "Find Next" là xong, ngay lập tức con trỏ chuột sẽ chạy nhảy ngay tới chỗ đọc dở dang hôm trước. Tuy nhiên bạn cần chú ý một điều khi dùng những phương pháp này là khi đặt từ khóa làm dấu phải thật lạ và tốt nhất không nên trùng với bất cứ từ nào trong văn bản, vì nếu có tính năng này Find Next có thể tìm đến mốc đánh dấu không chính xác. 17- Tạo Microphonne •Thiết kế đầu microphone 1. Đầu tiên, bạn tạo một tập tin mới có kích thước 600 x 600 pixels, Mode màu RGB, chọn kiểu nền là trong suốt (transparent). Đặt tên cho lớp là mesh. Tạo một vùng chọn hình tròn từ công cụ chọn elip. 2. Dùng lệnh Fill tô màu bên trong vùng chọn theo chế độ mẫu tô hình lưới.
  6. 3. Tiếp theo, chúng ta sẽ làm cho vùng chọn nổi lên thành khối 3D, bằng cách chọn lệnh Filter > Distort > Spherize. Dùng thông số 100% cho cả hai chiều ngang và dọc. Giữ nguyên vùng chọn để thực hiện tiếp bước sau. 4. Bây giờ ta sẽ tạo một Layer mới, nằm dưới lớp lưới đã có, đặt tên cho nó là head. 5. Định lại màu chuẩn cho Fore-ground và Background, băng cách nhấn phím D. Sử dụng công cụ tô Gradient, kiểu Radial, tô màu cho vùng chọn hình tròn của lớp head. Bây giờ bạn có thể nhấn Ctrl+D để bỏ vùng chọn được rồi. 6. Chọn lại lớp mesh. Chúng ta sẽ thiết kế cho các sợi lưới nổi lên giống như kim loại thật. Chẳng có gì khó cả, bạn hãy nhấn phải chuột vào lớp mesh, chọn lệnh Bleding Options. Đánh dấu vào ô Bevel and Emboss và xác lập các thông số theo hình 6. Nhớ chọn kiểu cho mục Gloss Contour là Ring. 7. Kết quả của quá trình lao động của bạn như hình 7. Đây chính là khối cầu kim loại ở đầu microphone. 8. Chọn công cụ Gradient, nhấn đúp vào dãy màu Gradient trên thanh Property, và bạn hãy xác lập cho nó một kiểu Gradient như hình 8. (Muốn thêm một chút màu mới, bạn chỉ cần nhấn đúp chuột vào thanh màu, còn xóa thì nhấn Delete). 9. Bạn tạo tiếp một Layer mới, nằm trên các Layer. Dùng công cụ chọn hình chữ nhật, tạo một vùng chọn có chiều cao bằng đường kính quả cầu. Giữ phím Shift và dùng công cụ Gra-dient kéo từ đỉnh hình chữ nhật đến đáy, chúng ta sẽ có một vòng kim loại bao quang trái cầu. 10. Để thuyết phục hơn. Bạn hãy tạo thêm 2 nhân bản của hình dãy kim loại mới tạo, cả hai đặt nằm dưới lớp gốc. Giữ phím Ctrl, nhấn trái chuột vào lớp copy 1, tô màu trắng, nhấn phím M để chuyển qua công cụ Move, dùng phím mũi tên, di chuyển nó về phía bên trái 3 lần. Tương tự tô cho lớp copy kia màu đen và di chuyển nó về phải cũng 3 lần. 11. Mục đích của cách làm trên là để tạo ra hiệu ứng nổi cho miếng kim loại. Bây giờ, bạn thấy kết quả như hình 11, trông thực lắm phải không? 12. Nhưng để ấn tượng hơn, chúng ta cũng sẽ nhân 2 bản của dãy hình kim loại gốc, đặt chúng nằm dưới luôn cả hai lớp đen và trắng. Cũng dùng công cụ Move, kết hợp phím mũi tên, một hình cho qua phải 6 phím mũi tên, ngược lại hình kia 6 lần qua trái . Có như vậy mới được hoàn hảo. •Tạo thân microphone Để hoàn tất chiếc microphone, chúng ta sẽ cùng thiết kế phần thân, đuôi của nó. Thực hiện việc này, cần qua các bước sau: 13. Chọn lớp chứa dãy kim loại đứng trên trái cầu, nhân bản, nhấn Ctrl-T, di chuyển nó về phía phải, khoảng gần 1/5 trái cầu, giữ phím Alt, và đặt con trỏ chuột vào ô vuông trắng bóp nhỏ đều hai phía, sau đó nhả phím Alt, đặt con trỏ chuột vào ô vuông trắng nhỏ ở góc phải và kéo để làm lớn vùng ảnh. Nhấn Enter hoặc đúp chuột để chấp nhận kết quả. 14. Tiếp tục nhấn Ctrl-T, đặt con trỏ chuột vào bên trong khung ảnh, nhấn phải chuột, chọn lệnh Perspec-tive, giữ chuột trên một nút trắng góc phải chuột vào kéo xuống dưới, bạn sẽ thấy vùng ảnh sẽ được bóp đều một góc cả hai phía trên và dưới. 15. Tương tự bước 13, chỉ cần di chuyển vùng ảnh nhân bản, bóp nhỏ hơn, kéo dài ra, bạn sẽ được thân mi-cro. 16. Cũng sử dụng lệnh Ctrl-T và Perspective, bạn hãy bóp nhỏ một đầu như hình 16. 17.Nhưng ta cần làm cho vùng ảnh sậm hơn một chút bằng cách nhấn Ctrl-L, cân chỉnh các thông số của Levels như hình 17. 18. Hình 18 là toàn cảch của chiếc micro mà bạn đã thực hiện.
  7. 19. Nhân bản lớp ảnh của bước 14, di chuyển nó về phần cuối micro, nhưng nhớ tiếp giáp nhé! 20. Nhấn Ctrl-T, giữ Alt và bóp kích thước lại cho vừa phải, chúng ta sẽ có kết quả rất "đã" như hình 20. 21. Duyên dáng hơn, bạn dùng công cụ text, tạo một cụm text có nội dung, ví dụ như " LÀM BẠN VỚI MÁY VI TÍNH". Xoay cụm text 90 độ, ngược chiều kim đồng hồ. Nhấn phải chuột vào lớp chứa dòng chữ, chọn lệnh Rasterize Layer để biến chế độ text thành đối tượng đồ họa. Theo phối cảch 3D, bạn dùng lệnh Filter > Distort > Spherize, đăt thông số Amount là 100% và chế đọ Vertical only cho Mode. Nhấn OK bạn sẽ được kết quả như hình 21. Để vẽ hình này, người ta thường dùng CorelDraw hay AI. Nhưng Photoshop cũng làm được, đặc biệt là phần đầu microphone với hiệu ứng kim loại, nếu dùng hai phần mềm kia bạn sẽ rất vất vả, thậm chí có khi phải bó tay. 18- Vô hiệu hóa hộp thoại Run. trong Windows + Nháy Start\Run gõ Regedit\OK +HKEY-LOCAL-MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Current\Version\ Policies\Explorer. + Nháy chuột phải vào vùng trống trong khung bên phải chọn New\DWORD Value\ gõ No Run ấn + Nháy đúp vào khóa NoRun vừa tạo, hộp thoại Edit DWORD Value hiện ra, trong mục Value data bạn thay số 0 thành số 1, bấm OK. + Nháy vào Start\ Log Off chọn Yes. Bây giờ nháy vào Start bạn sẽ không thấy lệnh Run. 19- Tạo tập tin có tên là NoRun để vô hiệu hóa hộp thoại Run khi nháy vào Start\Run. Bạn có thể tạo một tập tin có tên là NoRun.Reg để khi sử dụng chỉ cần nháy đúp vào tập tin này là lệnh Run biến mất. Cách làm như sau: Cách 1: - Nháy vào Start\Run\gõ Regedit\OK -HKEY-LOCAL-MACHINE\Sotware\Microsoft\Windows\Current\Version\ Policies\ Explorer. - Tìm đến khóa NoRun mà bạn vừa tạo ở phần trên và nháy vào tập tin này. + Nháy vào File\Export Registry File (xuất trình tập tin). + Nháy vào nút của ô Save in tìm ổ đĩa và thư mục chứa, thư mục chứa phải nằm trong ô Save in. + Đặt con trỏ vào ô File name: gõ NoRun.Reg\OK Cách 2: Nháy vào Start\Programs\Accessories\Notepad và soạn các dòng sau:(lấy tập mẫu copy vào) Sau đó nháy vào File\Save\tìm thư mục chứa đặt tên cho tập tin là NoRun.Reg\Save 20- Cách sử dụng tập tin NoRun.Reg để vô hiệu hóa lệnh Run - Nháy chuột phải vào nút Start\ Explore + Tìm thư mục chứa tập tin NoRun.Reg + Nháy đúp vào tập tin NoRun.Reg chọn Yes\OK + Nháy vào Start\Log Off lại máy tính, chọn Yes hộp thoại biến mất 21- Cách lấy lại hộp thoại Run
  8. Nháy chuồt phải vào nút Start\Explore, tìm tới thư mục Windows, tìm tập tin Regedit.exe trong khung bên phải và nháy đúp. - Tìm HKEY-LOCAL-MACHINE\Sotware\Microsoft\Windows\ Current\ Version\ Policies\Explorer - Nháy đúp vào tập NoRun và thay thế bằng \OK - Để tạo tập tin Run.Reg bạn nháy vào tập tin NoRun nháy vào File\Export Registry File ( xuất thành tập tin), tìm ổ đĩa và thư mục chứa trong ô name đăt tên là Run. Reg\ Save Bạn Start\Log Off lại máy tính hoặc nháy đúp vào tập tin Run. Reg vừa tạo, chọn Yes\ OK và Log Off lại máy tính để xuất hiện lại lệnh Run. 22- Giấu lệnh Run trong Win XP bằng cách chỉnh sửa trong GRoup Policy. - Nháy Start\ Run\ gõ gpedit.msc\ OK Cửa sổ Group Policy mở ra, trong khung bên trái bạn nháy đúp vào mục Local Computer Policy. - Nháy vào các mục ở khung bên phải là User\ Configuration\ Adminstrative Templates\ Start Menu and Taskba, nháy đúp lên Remove Run Menu From Start menu, trong thẻ Setting nháy vào Enable, bấm OK 23- Cách khắc phục khi mất lệnh Run trong Win XP - Nháy phải vào nút Start\ Explore - Tìm Windows\ System 32 ở khung bên trái. + Tìm tập tin Gpedit.msc trong khung bên phải và nháy đúp, bạn làm theo mục giấu lệnh Run như đã hướng dẫn ở trên. Bạn chọn trong mục Setting là Not Configuret hoặc Disable ( không có hiệu lực) bấm OK. Bạn nháy vào Start\ Log Off lại máy tính lệnh Run sẽ xuất hiện trở lại. 24- Khi tạo một tài khoản Account cho người dùng mỗi lần khởi động chỉ thấy tên người dùng mới còn quyền quản trị của Administrator bị mất vậy làm thế nào để vào được với quyền Adiministrator. - Theo mặc định khi cài Win XP sẽ tạo ra tài khoản người dùng có quyền cao nhất là Administrator đây là người có quyền quản trị cao nhất, nhưng nếu bạn tạo tài khoản cho người thứ 2 thì khi khởi động máy tính tên tài khoản của người quản trị sẽ mất và thay vào đó là tài khoản của người thứ 2 mà bạn đã phân cấp. Tôi lúc đầu cũng vàng cả mắt không biết tài khoản Administrato biến đi đâu, đành phải cài lại Win XP, sau này mới tìm hiều và có một mẹo rất đơn giản, cách làm như sau: - Khi vào tới hộp thoại đăng nhập bạn ấn Ctrl + Alt + Del hai lần. + Hộp thoại mới hiện ra bạn gõ Administrator trong ô User name Trong ô Password bạn gõ mật khẩu vào bấm OK 25- Mỗi lần khởi động máy tính lại phải ấn Ctrl + Del +Del hai lần. Sau đó gõ tên Administrator, gõ mật khẩu rất mất việc, vậy tôi muốn trở về quyền Administrator như ban đầu làm thế nào? Đúng là khi phân quyền cho nhiều người dùng cũng lắm phức tạp, người nào được phân quyền lần cuối cùng thì mặc định chương trình sẽ phân cho người đó. Trong khi đó bạn là Administrator thì lại mất quyền. Để giành lại thế thượng phong bạn làm như sau: - Nháy Start\ Settings\ Control Panel + Nháy đúp vào Administrative Tools
  9. + Nháy đúp vào Computer Management + Nháy vào dấu + Local Users and Groups (bên trái) + Nháy vào Use bên trái. + Nháy đúp vào tên người dùng chiếm quyền ( User Accound) + Đánh dấu vào Accond is disabled bấm Appy\ OK 26- Lấy lại quyền Administrator - Start\ Run\ Lusrmgr.msc - Bấm Usert - Nháy đúp vào tên người dùng đang chiếm quyền - Đánh dấu kiểm vào ô Account is disable - Nháy Apply\ OK Khởi động lại máy để hoàn tất. 27- Đổi tên Administrator thành tên của bạn có dấu tiếng việt Theo mặc định người nắm quyền cao nhất sẽ được máy tính gán cho là Administrator, nếu bạn không thích chữ này mà lại muốn thay nó bằng họ và tên của bạn để giải quyết lệnh sỹ này bạn làm như sau: - Nháy vào Start\ Settings\ Control Panel - Nháy đúp vào biểu tượng Administrative Tools - Nháy đúp vào biểu tượng Computer Management. +Nháy vào dấu + Local Users anh Groups (bên trái) + Nháy vào Users ở khung bên trái. + Nháy chuột phải vào Administrator chọn Rename (đổi tên) gõ tên của bạn vào sau đó ấn Enter. (Bạn nhớ chọn phông Unicode) 28- Tôi muốn thay ảnh của tôi vào chỗ ảnh mặc định của chương trình, để mỗi lần mở máy ngoài việc gõ mật khẩu thì hình ảnh của tôi hiện diện cạch hộp mật khẩu cách làm thế nào? - Nháy vào Start\ Settings\ Control Panel - Nháy đúp vào biểu tượng User Account - Nháy đúp vào biểu tượng Administrator hay biểu tượng của người quản trị cao nhất. - Nháy vào Change My Picture ( thay ảnh của bạn) - Nháy vào Browse for more Picture - Nháy vào nút trong mục look in tìm ổ chứa, tìm thư mục chứa ảnh của bạn nháy đúp, thư mục chứa ảnh phải nằm trong ô Look in. - Nháy vào ảnh của bạn và chọn Open. - Đóng cửa sổ chương trình và nháy vào Start\ Log Off bạn sẽ thấy ảnh của bạn hiển diện cạnh tên của người quản trị ở phía bên trái. 29- Thay tên Administrato bằng một từ gợi nhớ mật khẩu đăng nhập trong Win XP Khi quên mật khẩu đăng nhập trong Win XP nếu không có đĩa phá mật khẩu sẽ rất khó khăn cho người dùng. tại sao bạn lại không đặt một từ gợi nhớ ngay trước màn hình để không thể quên được khi gặp sự cố đãng trí còn có cái mà sài. Có 2 chỗ vừa kín vừa hở cho bạn làm việc này. Hãy làm theo hướng dẫn sau. - Giả sử bạn có một cô bồ tên là Hoa ở Hà Tây chẳng hạn, bạn hãy thay tên Administrator bằng từ Hà Tây, mỗi khi bật máy lên là gợi nhớ lại cô người yêu cũ là Hoa như vậy giúp bạn nhớ mật khẩu đăng nhập.
  10. - Một chỗ mà ít người để ý trong hộp thoại đăng nhập có 1 nút nhỏ bên phải chứa mật khẩu gợi ý Thí dụ: Anh Om Ha Nếu người ngoài đọc sẽ là Anh ốm Hả. Còn bạn sẽ chỉ việc ghép các từ đầu ngược lại là Hoa Bây giờ tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thiết lập mật khẩu gợi nhớ Bước 1. Thay Administrator bằng từ Hà Tây. - Start\ Settings\ Control Panel. - Nháy đúp vào Administrative Tool - Nháy đúp vào ComPuter Management. - Nháy vào + Local Users and Groups (Bên trái) - Nháy chuột phải vào Administrator chọn Rename - Gõ Hà Tây (phải chọn phông chữ là Unicode) Như vậy ta đã thay xong từ Administrator thành Hà Tây trong hộp thoại đăng nhập. Bước 2. Thiết lập mật khẩu và xác lập từ gợi nhớ - Nháy vào Start\ Settings\ Control Panel. - Nháy đúp vào User Accound - Nháy đúp vào biểu tượng có chữ Hà Tây ( là tài khoản Administrator) - Nháy vào Change Password (thay mật khẩu) - Trong ô Type your current Password bạn gõ mật khẩu cũ vào, thí dụ: trước kia tôi đặt là Hung thì gõ Hung vào. - Trong ô Type a new Password gõ mật khẩu mới thí dụ: Hoa - Trong ô Type the new Password a gain to confirm bạn gõ lại mật khẩu vừa nhập là Hoa một lần nữa để xác lập. - Trong ô cuối Ty pe a word or phrase to use a Password hint bạn gõ: Anh Om Ha - Nháy vào change Password Đóng cửa sổ lại và nhày vào Start\Log Off lại máy tính, nếu quên mật khẩu khi thấy hộp thoại đăng nhập hiện ra bạn nháy vào dấu ? bên phải sẽ có dòng Password Hint xuất hiện dòng chữ Anh Om Ha, bạn chỉ việc dịch ngược các chữ cái gợi nhớ từ phải qua trái là Hoa và gõ mật khẩu vào ô thế là xong bạn có thấy thuận tiện không. Vừa kín nhưng lại vừa hở. 30- Gỡ bỏ thông báo của các nút Minimize, Maximize và Close. Ở góc phải phía trên của 1 cửa sổ khi đưa con trỏ vào 1 mục nào đó sẽ hiện lên 1 thông báo nhỏ gọi là Tooltip. Để không cho hiển thị thông báo làm như sau: - Start\ Run\ Regedit\ OK - HKEY-CURRENT-USER\Control Panel\Desktop - Nháy chuột phải vào khoảng trống bên phải chọn String - Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ số 0 ( không hiển thị) \OK 31- Bảo mật ổ CD Rom - Start\ Run\ Regedit\ OK - HKEY- LOCAL -MACHINE\ Sotware \Microsoft\ WindowsNT\ CurrentVersion\ Win Logon. - Tạo khóa mới Allocata CD Roms \ -Nháy đúp vào khóa vừa tạo gán số 1\ OK 32- Bảo mật ổ đĩa tháo rồi.
  11. - HKEY-LOCAL-MACHINE\Sotware\Microsoft\ Windows NT\ Current Version\ Win Logon. - Tạo mới là String Allocate DASD - 0 - chữ có Administrato được phép. 1 - chữ có Administrato là Power 2 - chữ có Administrato là interactive user 33- In xen kẽ trang ngang với trang đứng Khi soạn thảo trong Word, nhất là trong những tài liệu kỹ thuật, bạn có thể gặp trường hợp cần thực hiện một số trang in ngan(Landscape) xen giữa các trang in đứng (Portrait). Nếu bạn chọn ngay Landscape hay Portrait trong File > Page Setup > Page Size thì sự lựa chọn này sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ tài liệu. Cách xử lý như sau ( lấy ví dụ tài liệu có 3 trang, trang1 và 3 in đứng, trang2 in ngang): - Tronng menu View, chọn chế độ hiển thị là Normal. - Ở trang số 1 vào menu Insert > Break. Hộp thoại Break xuất hiện, kích chọn Next Page trong mục Section break types > OK. - Lặp lại bước 2: vào menu Insert > Break > Next page > OK. Các bạn sẽ thấy 2 dòng Section Break (Next Page). Mục đích là để phân chia tài liệu của bạn ra làm nhiều phần tách biệt nhau để dễ dàng trong việc định dạng cho trang in cũng như các trình bày khác như Header and Footer, Page Number. - Đưa trỏ chuột vào giữa hai dòng Section Break, nghĩa là con trỏ chuột của bạn đang nằm ở trang muốn in ngang. - vào menu File > Page Setup > Land-scape >OK. Từ đây tất cả các trang mà bạn thực hiện sẽ là trang nằm ngang. Bạn có thể chỉnh sửa tùy thích cho phần Header and Footer, Page Number… mà không sợ ảnh hưởng đến các trang khác trong tài liệu. - Để trở lại trang đứng, bạn đưa con trỏ văn bản qua khỏi dòng Section Break (Next Page) thứ hai. 34- Đang soạn thảo nửa chừng bị cúp điện Microsoft luôn khoe rằng Word 97 hay 2000 của họ bảo đảm phục hồi tất cả các file trong mọi tình huống, chẳng hạn như bị cúp điện thình lình. Sự thật không hoàn toàn như vậy, vì phần mền của họ thường đưa ra những thông báo thật "dở hơi", không thể hiểu nổi, và bạn hoàn toàn có thể chọn sai khi bấm Yes hay No. Bấm sai một cái, toàn bộ công việc của bạn đang làm tiêu tùng luôn, không còn cách gì cứu vãn. Như trong trường hợp bị cúp điện, khi có điện trở lại, mở máy rồi mở Word, bạn sẽ thấy xuất hiện thông báo: "Do you want to save Tem-plates.." Bạn đã biết về Tem-plates là khuôn mẫu của văn bản, trong đó đã định dạng sẵn về font, về đoạn, về lề… Vì vậy, bạn có thể nghĩ rằng nếu save cái Templates này thì rất có thể Templates mà mình đã tốn công sắp đặt sẽ bị thay đổi nên bạn bấm No. Thế là Word ung dung để cho bạn làm việc với một màn hình mới trắng bóc, không hề đá động gì tới văn bản dài ngoằng bạn đã soạn thảo trước khi cúp điện mà chưa kịp save. Thật là toát mồ hôi hột! Đúng ra, bạn phải bấm Yes thì Word mới cho hiện lên file văn bản nói trên, ít ra cũng là những phần mềm mà nó đã lưu tự động cứ cách mỗi 5, 10 hay 15 phút (tùy theo bạn chọn trong Tools > Options > Save > Save AutoRecoverinfo every…). Phải chi Word cứ đương nhiên cho hiện lên văn bản đang làm dở dang có phải hay hơn không, ai mà lại không muốn điều đó kia chứ?
  12. 35- Science Helper For Ms Word - Chèn các hình minh họa khoa học & kỹ thuật vào văn bản. Các văn bản khoa học kỹ thuật, các báo cáo hay các bài giảng cho học sinh, sinh viên về các môn toán, lý, hóa… thường có chèn thêm các hình ảnh minh họa. Điều này có thể thực hiện được dễ dàng khi soạn thảo trong Word nhờ chương trình Science Helper For Ms Word. Đây là một chương trình tích hợp vào Word, cung cấp rất nhiều hình ảnh minh họa, những biểu tượng, công cụ, thiết bị, đồ thị… của các môn khoa học cơ bản như là toán, lý, hóa. Sau khi cài đặt xong, mở MS Word lên thì bạn sẽ thấy biểu tượng chương trình nằm trên thanh Toolbar (nếu chưa thấy thì vào menu View > Toobar > Science Helper For Ms Word). Chú ý là trong khi cài đặt, Ms Word phải được tắt đi, nếu không bạn sẽ không thấy chương trình nằm ở đâu cả. Những công cụ chính của Science Helper For Ms Word như sau: - Vật lý (Physics): Bạn nhấp vào nút mũi tên xổ xuống trong phần Phys-ics, nó sẽ hiện những công cụ chính như sau: Basic (những hình ảnh về điểm tựa), Caloricity (ống áp suất và piston), Electriment (ký hiệu về điện học), Experiment ( các thiết bị như là lò xo, kẹp, đồng hồ...), Mechanics (ròng rọc, xe, con lắc…), Optics (thấu kính, lăng kính). Bạn có thể nhấp phần Show All để hiện ra hết các công cụ mà không cần phải chọn từng cái. - Hóa học (Chem): Bạn cũng nhấp vào mũi tên xổ xuống để chọn hình ảnh cần chèn vào văn bản, có các phần chính như: Case and Canal (các chai lọ và ống dẫn), Measure ( các công cụ đo dung tích), Others (một số công cụ khác). - Toán học (Math): Chèn các hình ảnh về các dạng hình học và các loại đồ thị toán học. - Text Adjust: Cho phép bạn gõ một số kiểu chữ số mũ và phân số trong toán học. - Picture Adjust: Thay đổi và chỉnh sửa các hình ảnh được chèn. Khi chèn những hình ảnh minh họa này vào trong văn bản Ms Word, bạn có thể thay đổi kích thước và ký hiệu chữ trên những hình ảnh đó, để thay đổi thì bạn chỉ cần nhấp đúp vào ký hiệu đó là xong. Nếu mở nhiều công cụ quá thí có thể không gian soạn thảo văn bản bị hẹp đi, bạn có thể loại bỏ những công cụ nào không dùng tới bằng cách nhấp chuột phải vào thanh Toolbar và bỏ dấu chọn nó. Chương trình này có dung lượng 1.07 MB, tương thích với Windows 98/Me/NT/2000/XP, phiên bản MS Word 97 trở lên. Bạn có thể download và dùng thử tại địa chỉ: http://www.aaresoft.com. 36- Một vài thủ thuật Registry 1. Xóa các tài liệu đã làm việc khi tắt Windows: UserKey: HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\ Explorer SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersio n\ Policies\ Explorer Name: Clear RecentDocsOnExit Type: REG_DWORD (DWORD Value) Value: (0 = disable, 1 = enable) 2. Ngăn quyền truy cập đĩa mềm (Windows NT/2000/XP): SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\ Winlogon.
  13. Name: AllocateFlooppies Type: REG_SZ (String Value) Value: (0 = enabled, 1 = disabled) 3. Ngăn quyền truy cập đĩa CD-Rom: SystemKey: HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\ Winlogon Name: AllocateCDRoms Type: REG_SZ (String Value) Value: (0 = enabled, 1 = disabled) 4. Ẩn nút Change Password: UserKey: HKEY_CURRENT_USER\Software\ Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Policies\System. SystemKey:HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersio n\ Policies\System. Name: DisableChangePassword Type: REG_DWORD (DWORD Value) Value: (0 = disable, 1 = enable) Chú ý: cần sao lưu Registry trước khi thực hiện mọi chỉnh sửa. 37- Đánh số thứ tự nhanh trong Word Việc nhập số thứ tự nhanh là một thế mạnh của Excel thông qua phương pháp Autofill Handle. Trong MS Word cũng làm được điều đó nhưng bằng phương pháp khác, theo các bước sau: - Bạn hãy quét chọn dãy ô muốn đánh số thứ tự. - Vào menu Format > Bullets and Number-ing, chọn thẻ Numbered để xuất hiện như hình 1. - Kết thúc nhấn OK để được như hình 2. Trường hợp này, cần phải xóa dấu chấm phía sau số thứ tự. Với số lượng nhiều, bạn không thể chỉnh từng dòng mất thời gian, mà cần phải quét chọn dãy ô cần chỉnh sửa, sau đó nhấp nút Cus-tomize như hình 1. Một hộp thoại khác sẽ xuất hiện, bạn chỉ cần xóa dấu chấm đi là xong. 38- Tạo hiệu ứng chuyển trang bằng Front page. - Mở trang cần tạo hiệu ứng. - Format\Page Transitions tại ô Event chọn một sự kiện chọn page exit (thoát trang) -Ô Duration Secmds gõ vào số 2 thời gian sau khi chuyển trang sẽ xảy ra hiệu ứng bạn cho bao nhiêu lâu tùy ý bên khung Transition Effect bạn chọn 1 hiệu ứng sau đó bấm OK 39- Chữ rớt ở trang mới - Format\Dinamic HTML, Effect - Tô đen phần chữ cần tạo hiệu ứng ở ô ovi chọn Page load, ô Apply chọn Fly in, ô tiếp theo chọn From Top. 40- Tạo giọt nước trong photoshop. - Mở ảnh - Tạo 1 Layer mới, đặt tên cho lớp là giọt nước. - Ấn phím D chọn màu Foregoound là màu đen, còn Back ground là màu trắng.
  14. - Filter\ Rerder\ Clouds. - Filter\ Stylize\ Find Edges. - Điều chỉnh lớp bằng công cụ Level với lệnh Image\ Adjustments Levels. - Filter\ Sketer\ Palaste với thông số sau: Batance =40 Smoothness = 14 - Filter\Sharpen\Unsharp Mask với Amount = 500, Radius = 1.0 Pixels Thres hold: 0 levels - Chọn công cụ Magic Wand với tùy chọn Tolerance = 10 hộp Contiguous được đánh dấu. Chọn màu đen nhấn Del để xóa. - Chọn chế độ pha trộn Blending Mode cho lớp giọt nước là Hard Light. - Vấn để giọt nước được chọn, nhấn chuột vào lớp Background áp dụng bộ lọc cho lớp này chọn Filter\ Disfort\Sherze tùy chọn là 20 - 30 - Ấn Ctrl + D bõ chọn. 41- Giấu thẻ Device Manage trong System Properties. - Thẻ (nhãn) Device Manage chứa nhiều thông tin về các thiết bị máy tính, để mở Device Manage bạn ấn phím Alt và nháy đúp vào biểu tượng My Compute trên nền màn hịnh Desktop. Nếu không muốn cho người khác táy máy bạn làm như sau: - Nháy vào Start\ Run\ gõ Regedit\ OK. - Tìm HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Policies\ System. - Tạo khóa mới bằng cách nháy chuột phải vào khung bên phải chọn New\ Dword\ gõ vào NoDev Mgrpage - Nháy đúp mục vừa tạo chọn 0\ OK. 42- Ẩn thẻ Hard Ware Properties trong System Properties. Thẻ này cho phép cấu hình phần cứng được sử dụng hay không sử dụng. Mặc dù bạn đã cài Drive (trình điều khiển) đầy đủ. Để giấu nhãn này bạn làm như sau: - Start\ Run\ gõ Regedit\ OK. - Theo đường dẫn HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Policies\ System. - Tạo khóa mới có tên là NoConfig Page - Nháy đúp vào khóa vừa tạo gõ 0 ấn OK. 43- Hiển thị cửa sổ hưỡng dẫn cho các đối tượng trên Desktop và Explorer. Khi đưa con trỏ vào một đối tượng trên Desktop sẽ hiện ra thông báo nhỏ. Start\Run\Regedit\OK. - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Explorer. - Edit\New\Dword Value gõ ShowinfoTip - Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ số 0\ OK. 44- Xóa bỏ My Documents trên Desk top. • Đối với Win 98. Tìm HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Classes\ CLSID\{450D8FBA-AD25- 11DO98A8 - 0800361B1103}\Shell Folder]
  15. • Đối với Win XP - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Explorer\CLSID\{450D8FBA - AD2511DO - 98A8 - 0800361B1103}\Shell Folder] - Nháy đúp vào Attributes ở bên phải, nhập giá trị oxf0500174 để dấu, hoặc oxf0400174 để hiển thị. 45- Xóa bỏ My Computer trên Desktop. Với Win ME, Win 2000 WinXP. - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\ Windows\ Current Version\ Policies. - FIle\New\Dword value đặt tên là { 20D04 FEO - 3AEA - 1096 - A2D8 - 08002B30309D hoặc sửa giá trị có sẵn. - Nháy đúp vào cái vừa tạo gõ 1 để xóa My Computer 46- Thiết lập để máy tính chỉ in khi cho giấy vào. - Start\ Settings\ Printer - Nháy chuột phải vào máy in chọn Properties - Chọn nhãn page - Tìm mục Source Tray in và chọn Manual Feed. 47- Cứ mỗi lần mở Excel là có 1 bảng tính có dữ liệu hiện ra, muốn bỏ mặc định này làm thế nào? Nguyên nhân do bảng tính này được lưu vào thư mục mặc định của Microsoft Excel là XLS tort. Để khắc phục làm như sau: Vào ổ C tìm C:\ Program Files\ Microsoft Office\Ofice\ Start xóa tập tin đi là xong. 48- Bỏ menu Clipboard tronng office 2000 và XP. • Đối với Office 2000 - Start\Run\Regedit\ OK - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Office\9.0\ Commo\General - Nháy đúp chuột vào Ach Control gõ 1\OK. • Đối với Office XP Tools\ Options\Edit bỏ dấu chọn tại mục Show Paste Options và Shows infert Options\OK. 49- In Unicode trên máy in HP Lase Jet nếu ở Win 2000, Win XP thì tốt còn trên Win 98, Win ME bị lỗi. - Vào Start\Settings\Printe. - Nháy phải vào máy in chọn Properties chọn General - Nháy nút Printing Preferenee, chọn nhãn Finishing mục Print Qualyfy nháy vào Details tại Font Setting chọn Send True Type as Bitmaps nếu không giống bạn chỉ cần điều chỉnh ở Print Process or giá trị là RAW. 50- Thêm hình vào thanh Tools Bar. - Start\Run\Regedit\OK. - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Internet Explorer\ Toolbar - Tìm Back ground, nếu không thấy nháy Edit\New\String Value gõ tên Back Bitmap
  16. - Nháy đúp vào cái vừa tạo nhập đường dẫn và tên file. bmp mà bạn muốn cho xuất hiện. 51- Thay đổi nội dung thanh tiêu để Internet Exporer trong Win XP. - Start\Run\gpedit.msc\OK. - User Configuration\Windows Settings - Internet Explore Main tanance\Browser Use interface, nháy đúp vào Browse Title chọn customize Tifle Bars thay đổi nội dung\ OK. 52- Giấu nút tìm kiếm Search trên thanh công cụ Explorer. - Start\ Run\Regedit\OK. - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer. - Edit\ New\ Dword Value và đặt tên No Shell Search Button - Nháy đúp vào khóa vừa tạo gõ 1\OK. 53- Không cho xóa các ký tự đã bôi đen. - Vào Tools, Options\ General - Đánh dấu vào ô Help for Word Perfect User và Navigation key for WordPerfect User. - Nếu xóa sẽ hiện Delete Block ? No (Yes) ở thanh trạng thái. 54- Làm ẩn biểu tượng trên Desktop. - Start\Run\gõ Regedit\OK - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer. - Nháy phải vào chỗ trống khung bên phải chọn New\DWORDgõ tên là NoDesktop ấn Enter - Nháy đúp vào NoDesktop gõ vào 1, bấm OK. 55- Không cho thực đơn File trong Exploer hiện lên. Để tạo thư mục mới bạn phải vào Start\Explore, chọn ổ C, chọn File\New\Folder nếu bạn muốn biến mất thực đơn File làm như sau: - Start\Run\gõ Regedit\OK. - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer. - Nháy phải vào ô trống bên phải chọn New\Binary và gõ vào No File Menu - Nháy đúp vào No File Menu giá trị 01 00 00 00 bấm OK. 56- Khi in một bảng luôn bị mất dòng cuối, mặc dù bảng nằm giữa trang giấy - Khắc phục: kẻ thêm đường thẳng vào dòng cuối của bảng, khi in sẽ có dòng cuối. 57- Ẩn tên người dùng trong Logon. - Start\Run\Regdit\OK. - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer\Advanced. - Chọn Reg DWord. Name: Start: Menu Logoff - 0 = ẩn User name.
  17. 58- Chọn loại cửa sổ đăng nhập. - Start\Run\Regedit\OK. - HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows NT\Current Version\Win Logon\Special Accounts\User List. - Name: Logon Type - Type Reg_WORD (trị D WORD) (Hoặc ấn Ctrl + Delete + Alt 2 lần. 58- Vô hiệu hóa mách nước từ Taskbar. - Start\Run\Regedit\OK - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer\Advanced. Tên: Enable Balloon Tips. Type: REG_DWORD trị DWORD - 0: Vô hiệu hóa. 59- Không cho dòng Click Here to Begin xuất hiện ở nút Start. USER_Policies\Explore. CHINE\Policies\Explore No Start Banner trị Reg Binary 01: Cho ẩn. 60- Vào Bios đời cũ. 200Hz. 1- Bật máy ấn Delete •Tìm BIOS FEA TURES SETUP •Tìm Boot Sequenc: CDROM, C, A A, C, SCSI. C, A, SCSI • Ấn ESC • Ấn F10 • Ấn y 61- Vào Bios. 1- Bật máy ấn Delete • Advanced Bios Features • Boot Seq SFloppy Setup [Press Enter] First Boot Drive [CDROM] (LAN) Second Boot Drive [HDD - 0] Third Boot Drive [Floppy] • Ấn ESC •F10 • Ấn y 62- Vào Bios •Bật máy ấn Delete • Advancel Bios Features •1 St Boot Device [Floppy] 2 nd Boot Device [CDROM] 3 rd Boot Device [HDD - O] Ấn ESC, F10, y
  18. 63- Vào Bios máy Dell • Di tới Boot Sequence….[ENTER] V1, IDE CD_ROM Device V2, Dis kette Drive V3. Hard - Disk Drive C: SPECE to enable/disable |+, - to move down/up Khi thay đổi các mục trong CMOS của máy Dell bạn chú ý dòng cuối to Seleet |SPECE, +, - to change| ESC TO Exit| F1 = Help 64- Vào Bios. - Bật máy ấn Delete - Advanced CMOS Setup - 1 st. Boot Device Floppy 2 nd. Boot Device IDE - O 3 rdBoot Device CDROM 65- Vào Bios HP 1 ấn F10 2 thấy [Quit Winthout saving Changes] Press [Enter] to conti nue Or [ESC] to Abort Ấn ESC - Di tới dòng: Advanced CMOS Setup Dùng Page up hoặc Page Down. Chọn: 1 st Floppy: 1,44 MB 3% 2 nd IDE - O: Maxto 2 F040 LO 3 rd CD/DVD - O: PLEXTOR CD - R - Ấn ESC - Ấn F10 66- Vào Bios máy khác: Main Advanced Security Power Boot Exit. - Đưa vệt sáng tới dòng . Boot Boot Device Priority 1 st Boot Device [Removable Dev…] 2 nd Boot Device [ATAPT CD - ROM] 3 rd Boot Device [Hard Drive] Exit, ấn y, ấn 67- Vào Bios máy xách tay Nec - Bật máy ấn F2 vào CMOS - Ấn F12 để chọn khởi động từ A, CD ROM hay HDD. 68- Xóa trang Security (Win XP) - HKEY_CURRENT_USER\ Software\ Microsoft\Windows\Current Version\ Policies\Explorer - REG_DWORD gõ NoSecurity Tab.
  19. - Đặt giá trị 1. 69- Thiết lập mạng trong CMOS (mạng onboard) - Bật máy ấn Delete. - Di vệt dáng tới dòng Features Setup - Di tới Ethernet Device Chọn Enable - Ấn ESC - Ấn F10 70- Ngăn Card Sound tích hợp trong bo mạch - Bật máy ấn Delete - Tìm Features Setup - Audio Device chọn Disable - Ấn ESC - F10 71- Vô hiệu hóa Modem Bật máy ấn Delete - Features Satup - Modem Device chọn Disable - ESC - F10 72- Tự đánh số thứ tự cho một danh sách trong Exel - Tại ô số thứ tự gõ số 1 - Ô phía dưới gõ số 2 - Bôi đen hai ô số 1 và 2 - Nháy đúp vào dấu + của ô 2 - Ngay lập tức số thứ tự sẽ được đánh. Chú ý: danh sách họ và tên không có ô trống. 73- Thiết lập mật khẩu không cho vào CMOS. - Bật máy ấn Delete - Bios Security Features - Change Supervisor Password Eter ấn Enter New Pass Word Hùng Con firm New PassWord: Hung Pass Word InStalled
  20. OK - Nếu thiết lập mật khẩu khởi động Password Cheek Setup Option Setup Always - ESC - F10 74- Khởi động máy báo lỗi - CMOS Check Sum Error - Default loaded Press F1 to Continue, DEL to Enter SETUP. 75- Máy không tắt nguồn Nguồn ATX - Nháy phải vào Desktop\Properties chọn Sceen Saver\Power\APM đánh dấu chọn Enable Advanced Power Manage ment Support\ OK. 76- Quản lý tài khoản người dùng và bảo mật dữ liệu trên Windows XP. Nếu máy tính của bạn có nhiều người sử dụng chung, có thể bạn sẽ phải cài đặt thêm các phầm mềm giấu dữ liệu (ví dụ như Hide Folders) để không cho người khác dòm ngó đến dữ liệu "nhạy cảm" của mình. Thực ra Windows XP Professional đã cung cấp sẵn một số công cụ giúp bảo mật dữ liệu mà nếu biết cách khai thác, bạn sẽ không cần dùng thêm bất cứ chương trình nào khác. Giải pháp cho vấn đề nhiều người sử dụng chung một máy tính là tạo ra các tài khoản riêng biệt cho từng người, sau đó cấp quyền cho từng người/ nhóm người đối với các dữ liệu có trên máy. Quản lý tài khoản người dùng/ nhóm người dùng: Để thực hiện các thao tác quản trị hệ thống, trước hết bạn cần đăng nhập vào máy với tài khoản quản trị hệ thống, trước hết bạn cần đăng nhập vào máy với tài khoản quản trị (Administrator). Sau đó bạn nhấn chuột phải vào My Computer trên màn hình Desktop, chọn Manage trong menu ngữ cảnh. Cửa sổ Computer Management xuất hiện. Trong khung bên trái cửa sổ, bạn mở nháy System Tools\ Local Users and Group\User. Nhấp chuột phải lên mục Users và chọn New User. Hộp thoại New User mở ra. Bạn nhập vào tên truy cập cần tạo mới tại mục User name, nhập vào mật khẩu tại mục Password và xác nhận lại mật khẩu tại mục Confirm password. Trong hộp thoại này còn có các lựa chọn sau (bạn đánh dấu check để cho hiệu lực): • User must change password at next logon: bắt buộc người dùng đổi mật khẩu ở lần đăng nhập sau. • User cannot change password: người dùng không được phép đổi mật khẩu. • Password never expires: mật khẩu không bao giờ hết hiệu lực. • Account is disabled: tạm khóa, không cho sử dụng tài khoản này. Nhấn nút Create để tạo mới tài khoản. Nhấn Close để đóng hộp thoại New User lại.
Đồng bộ tài khoản