Trắc nghiệm ANKAN – ANKEN ­ ANKIN

Chia sẻ: Nguyễn Văn Chiến | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

1
779
lượt xem
379
download

Trắc nghiệm ANKAN – ANKEN ­ ANKIN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Trắc nghiệm ANKAN – ANKEN ­ ANKIN giúp các bạn ôn thi tuyển sinh đại học , cao đẳng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trắc nghiệm ANKAN – ANKEN ­ ANKIN

  1. ANKAN – ANKEN - ANKIN Câu 1: Đốt hoàn toàn một hiđrocacbon A thấy cần 7,84 lít O2 ở (đktc) và thu được 5,4 gam nuớc. Công thức phân tử của A là: A. C2H6 B. C2H4 C. C2H2 D. CH4 Câu 2: Một ankan A có tỉ khối đối với H2 bằng 43: A. A có 8 đồng phân B. A có 5 đồng phân C. A có 9 đồng phân D. A có 6 đồng phân Câu 3: Đốt cháy 1 mol ankan cần 8 mol O2. Số nguyên tử hiđro trong ankan là: A. 5 B. 8 C. 14 D. 12 Câu 4: Đốt V lít hỗn hợp khí X ở (đktc) gồm metan, etan và butan sản phẩm dẫn qua bình 1 đựng H2SO4đ, bình II đựng KOH dư, thấy bình I tăng 7,2 gam bình II tăng 13,2 gam. Giá trị của V là: A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,52 lít Câu 5: Để hiđro hóa hoàn toàn ankan A thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 11, ankan A là: A. C5H12 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10 Câu 6: Một hỗn hợp gồm hai ankan đồng đẳng kế tiếp có khối lượng 24,8 gam chiếm thể tích 11,2 lít ở (đktc). Thành phần % thể tích của 2 ankan là: A. 35% và 65% B. 30% và 70% C. 40% và 60% D. 20% và 80% Câu 7: Đốt hoàn toàn chất hữu cơ A chỉ thu được CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau. Tỉ khối hơi của A đối với H2 = 35. Công thức phân tử của A là: A. C4H6O B. C5H10 C. C3H2O2 D. C5H12 Câu 8: Tỉ khối của hỗn hợp metan và propan đối với NO là 1. Thành phần phần trăm thể tích của các khí metan và propan trong hỗn hợp tương ứng là: A. 50% và 50% B. 40% và 60% B. 60% và 40% D. 25% và 75% Câu 9: Đốt 2,24 lít ở (đktc) hỗn hợp hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 6,3 gam nước. Công thức của hai ankan là: A. CH4, C2H6 B. C2H6, C3H8 C. C3H8, C4H10 D. C4H10, C5H12 Câu 10: Đốt cháy a mol hiđrocacbon A cần 2a mol O2. A là: A. Ankan B. CH4 C. C2H2 D. C2H6 Câu 11: Clo hóa một ankan theo tỉ lệ mol 1 : 1 chỉ thu được một dẫn xuất mono clo có tỉ khối đối với NO là 4,95. Ankan này là: A. 2,3,3-trimetylpentan B. 2,2,3,3-tetrametylbutan C. 2,3,4-trimetylpentan D. octan Câu 12: Tỉ khối của hỗn hợp gồm metan và oxi đối với hiđro là 40 : 3. Khi bật tia lửa điện để đốt hoàn toàn hỗn hợp trên, hỗn hợp khí và hơi thu được là: A. CO2, H2O B. CH4, CO2, H2O C. O2, CO2, H2O C. H2, CO2, H2O Câu 13: Đốt cháy x mol ankan A thu được 3,36 lít CO2 ở (đktc) và 3,6 gam nuớc. Giá trị của x là: A. 0,5 B. 0,05 C. 0,02 D. 0,06 Câu 14: Crăckinh 560 (lít) C4H10 sau một thời gian thu được 1010 (lít) hỗn hợp C4H10. CH4, C3H6, C2H4, C2H6 (các chất cùng điều kiện). Thể tích C4H10 chưa phản ứng là: A. 100 (lít) B. 110 (lít) C. 55 (lít) D. 85 (lít) Câu 15: Tỉ khối của hỗn hợp hai đồng đẳng thứ 2 và thứ 3 của ankan so với H 2 là: 18,5. Thành phần phần trăm thể tích mỗi ankan trong hỗn hợp : A. 25% và 75% B. 40% và 60% C. 50% và 50% D. 33,3% và 66,7% Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được CO2 và H2O với tỉ lệ về khối lượng là 0,44 : 0,21. A tạo được 2 dẫn xuất monoclo. A có tên là: A. 2-metyl pentan B. 2,4-đimetyl pentan C. 2,3-đimety butan C. pentan Câu 17: Crăckinh 5,8 gam butan thu được hỗn hợp khí X. Đốt hoàn toàn khí X thu được bao nhiêu gam nước ? A. 4,5 gam B. 9 gam C. 18 gam D. 20 gam 1
  2. Câu 18: Đốt hỗn hợp X gồm CH4, C2H2 và C4H6 thu được thể tích CO2 bằng thể tích hơi nước (đo cùng điều kiện). Thành phần phần trăm thể tích của metan trong hỗn hợp X là: A. 33,33% B. 50% C. 66,67% D. 80% Câu 19: Clo hóa metan được một dẫn xuất X trong đó clo chiếm 92,2% khối lượng. Tên của X là: A. metylen clorua B. metyl clorua C. clorofom D. cacbon tetraclorrua Câu 20: Đốt 11,2 lít hỗn hợp X gồm ankan A và xicloankan B thấy cần 44,8 lít O2 và thu được 29,12 lít CO2 khí đo ở (đktc). Thành phần phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là: A. 20% B. 80% C. 50% D. 75% Câu 21: Đốt hỗn hợp X gồm C2H4, C2H4 và C3H8 thu được 8,96 lít CO2 ở (đktc) và 9 gam nước. Thể tích oxi ở (đktc) cần đốt hết hỗn hợp trên là: A. 14,56 lít B. 20,16 lít C. 11,2 lít D. 15,5 lít Câu 22: Đốt hỗn hợp X gồm etilen, xiclopropan và butylen thấy cần 6,72 lít O2 ở (đktc). Sản phẩm dẫn qua dung dịch nước vôi dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 10 B. 15 C. 20 D. 30 Câu 23: Đốt 2,24 lít ở (đktc) một xicloankan X thu được 17,6 gam CO2. Biết X làm mất màu dung dịch brom. Tên của X là: A. metylxiclopentan B. xiclopropan C. xiclobutan D. đimetylxiclopropan Câu 24: Đốt hỗn hợp X gồm 2 anken cần V lít O2 ở (đktc) sản phẩm dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư tách được 20 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 1, 12 B. 2, 14 C. 3, 36 D. 6,72 Câu 25: Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetilen, metylaxetilen và butađien thu được 6, 72 lít CO2 ở (đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít H2 ở (đktc). Giá trị của V là: A. 2, 24 B. 4, 48 C. 6, 72 D. 7,98 Câu 26: Tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm CH4 và C2H2 đối với H2 bằng 11,5 thì lượng O2 cần dùng để đốt cháy hết 1 mol hỗn hợp X là: A. 3, 75 mol B. 2, 35 mol C. 2, 75 mol D. 1, 55 mol Câu 27: Đốt một hiđrocacbon A thu được 4,48 lít CO2 ở (đktc) và 7,2 gam nước. A là: A. etilen B. metan C. axetilen D. etan Câu 28: Đốt hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin cần 6, 72 lít O2 ở (đktc) sản phẩm dẫn qua dung dịch nước vôi dư thấy bình nước vôi tăng a gam và tách được 20 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 12,4 B. 10,6 C. 4,12 D. 5,65 Câu 29: Đốt hỗn hợp khí X gồm một anken và một xicloankan thấy cần 3,36 lít O2 ở (đktc); sản phẩm dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thấy bình nước vôi trong dư thấy bình nước vôi tăng m gam và tách được p gam kết tủa. Giá trị của m, p lần lượt là: A. 6,2 ; 15 B. 9,3 ; 15 C. 6,2 ; 10 D. 9,3 ; 10 Câu 30: X, Y, Z là ba hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp có tổng khối lượng phân tử là 174(đvC). Khi đốt cháy X thì thu được mol CO2 < mol H2O A. C2H6, C3H8, C4H10 B. C3H8, C4H10, C5H12 C. C2H4, C3H4, C4H8 D. C3H6, C4H8, C5H10 Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn ba hiđrocacbon A, B, C có số mol bằng nhau ta thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol nH2O : nCO2 của A, B, C tương ứng bằng 0,5 ; 1 ; 1,5. A, B, C lần lượt là : A. C4H8, C4H10, C4H6 B. C2H6, C3H6, C3H8 C. C3H8, C3H4, C3H6 D. C2H2, C2H4, C2H6 Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng ở thể khí cần 10 lít oxi và tạo ra 6 lít CO 2 (các thể tích khí đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là: A. C2H6 và C4H8 B. C3H6 và C4H8 C. C2H6 và C4H10 D. C2H4 và C4H8 Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp nhiều xicloankan thu được: ( a + 10) gam H2O và (a + 36) gam CO2. Xác định giá trị của a? A. 10 B. 9 C. 8 D. 7 Câu 34: Cho 5,4 gam ankin A phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 16,1 gam kết tủa. Tên của A là: A. propin B. but-1-in C. pent-1-in D. hex-1-in 2
  3. Câu 35: Hiđrohóa hoàn toàn một anken A cần 2,24 lít H2 ở (đktc) và thu được một ankan phân nhánh. Cũng lượng anken trên tác dụng với dung dịch brom dư thu được 21,6 gam dẫn xuất đibrom. Tên của anken A là: A. isobutylen B. but-2-en C. 2-metylpent-2-en D. 2-metyl but-2-en Câu 36: Dẫn 1,12 lít hỗn hợp 2 anken khí ở (đktc) qua dung dịch brom dư thấy bình brom tăng 2,1 gam. Thành phần phần trăm thể tích của 2 anken trong hỗn hợp là: A. 60%, 40% B. 50%, 50% C. 25, 75% D. 53%, 47% Câu 37: Nhiệt phân 2,8 lít etan ở (đktc) được hỗn hợp khí A, dẫn A qua dung dịch AgNO 3 dư trong NH3 thu được 1,2 gam kết tủa. Khí còn lại dẫn qua bình brom dư thấy bình brom dư thấy bình brom tăng 2,8 gam. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là: A. 80% B. 84% C. 90% D. 96% Câu 38: Trùng hợp 5,6 lít C2H4 ở (đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime thu được là: A. 6,3 gam B. 5,3 gam C. 7,3 gam D. 4,3 gam Câu 39: Cho hỗn hợp C3H6 và H2 vào bình kín, xúc tác Ni thì áp suất khí trong bình là p1 ở 30oC. Nung nóng bình một thời gian rồi đưa bình về 30oC thì áp suất trong bình là p2. Ta có tỉ lệ là: P1 P1 P1 P1 A. >1 B. ≥1 C. =1 D.
  4. Câu 50: Hỗn hợp X gồm ankin A, anken B và H2 có thể tích 11,2 lít ở (đktc). Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng khi phản ứng hoàn toàn được 4,48 lít một hiđrocacbon Y duy nhất ở (đktc) có tỉ khối với hiđro bằng 22. Công thức phân tử của A, B và thành phần phần trăm thể tích của A, B trong hỗn hợp X là: A. C2H2 (75%) và C2H4 (25%) B. C3H4 (50%) và C3H6 (50%) C. C2H2 (50%) và C2H4 (50%) C. C3H4 (25%) và C3H6 (75%) 4
Đồng bộ tài khoản