Trái đất quay quanh mặt trời

Chia sẻ: sabanhbo

Đặc điểm vận động quay quanh Mặt trời của Trái đất và hệ quả địa lí.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Trái đất quay quanh mặt trời

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH




Bài giảng 


TRÁI ĐẤT 


Người soạn: Trần Thị Hồng Sa

1
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ




2
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ


Con người biết vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời từ khi nào ?



+ Nhận thức về vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất



­ Thời thượng cổ: Thế kỉ IV (TCN), nhà bác học Hy Lạp Pytago đã cho rằng 
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời


­  Thế  kỉ  XVI:  Nhà  thiên  văn  học  Ba  Lan  Côpecnic  mới  chứng  minh  có  hệ 
thống rằng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là qui kết của chuyển 
động thực sự của Trái Đất.




3
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ




CÔPECNIC
(1473 ­ 1543)
Năm  1543,  Nicolas  Copernics  đã  cho  xuất  bản  cuốn  “Về  sự  tự  quay  của  thiên  cầu”
trong đó ông giải thích rất rõ về mô hình nhật tâm của mình:
1­Mặt Trời nằm ở trung tâm vũ trụ 
2­Các  hành  tinh  chuyển  dộng  cùng  chiều  quanh  MT  theo  các  quĩ  đạo  tròn.
3­Ngoài  chuyển  động  quanh  MT,  Trái  đất  còn  tự  quay  quanh  trục  của  nó
4­Mặt Trăng chuyển động tròn quanh Trái Đất 4
5­Các sao rất xa cố định trên thiên cầu. 
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

Sau  đó,  nhà  thiên  văn  học  Kepler  chứng  minh  các  hành  tinh  chuyển  động 
quanh Mặt Trời theo những đường elip mà trung tâm Mặt Trời là 1 tiêu điểm. 


­Quỹ đạo của các hành tinh là những hình ellipse mà 
mặt trời chiếm một trong những tiêu điểm 
­Ðộ  lệch  tâm  càng  nhỏ,  ellipse   càng   trở   thành 
vòng tròn. Ðộ lệch tâm càng lớn, ellipse càng dẹp




JOHANN KEPLER
(1571 ­ 1631) 

5
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ
Điều này được nhà thiên văn học Galilê chứng minh là đúng qua
việc sáng chế ra kính thiên văn.




Galilê 
(1564 – 1642)  "Tôi cho rằng trên thế giới này không gì đau
khổ hơn là không có tri thức"
-- Galilê -- 6
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ


+ Đặc điểm vận động

Sơ đồ 1: Quỹ đạo chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời




Điểm  Điểm 
viễn  152 triệu km 147 triệu km cận 
Sun 
nhật nhật




7
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

­Trái  Đất  chuyển  động  xung  quanh  Mặt  Trời  theo  một  quỹ  đạo  hình  elip  gần 
tròn. Quỹ đạo này gọi là đường Hoàng đạo (có độ dài khoảng 943.040.000 km).
        Điểm cận nhật là điểm Trái Đất gần Mặt Trời nhất (cách 147 triệu km), vào 
ngày 3 hoặc 4 tháng 1. Vận tốc của Trái Đất là 30,3 km/s.
        Điểm viễn nhật là điểm Trái Đất ở xa Mặt Trời nhất (cách 152 triệu km), vào 
ngày 4 hoặc 5 tháng 7 hàng năm. Vận tốc của Trái Đất là 29,3 km/s.




Điểm  Điểm 
viễn  152 triệu km 147 triệu km cận 
Sun 
nhật nhật




8
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ




Điểm  Điểm 
viễn  152 triệu km 147 triệu km cận 
Sun 
nhật nhật




­ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông (nếu nhìn 
từ cực Bắc xuống) với vận tốc trung bình là 29,8 km/s.
­ Thời gian Trái Đất chuyển động 1 vòng trên Hoàng đạo là 365 ngày 5 giờ 48 
phút 46 giây (gọi là năm Thiên văn hay năm Xuân phân).
­ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, mặt phẳng xích đạo so với mặt phẳng 



9
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

Hệ quả  địa lí

* Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời




23027’B
C hÝ uyÕ n 
t
22/6
B¾ c

23/9 XÝch 
00
21/3
®¹o


22/12 C hÝ uyÕ n 
t
23027’N
N am


10
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ



23027/B
22/6




21/3 23/9
00




22/12

    I       II      III     IV      V       VI     VII    VIII   IX      X      XI     XII
23027/B


Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong 1 năm

11
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ




 ­ Ngày 22/6, ngày Hạ chí
­ Vào ngày 23/9, ngày Thu phân
­ Vào ngày 22/12, ngày Đông chí ở Bán cầu bắc
­ Vào ngày 21/3, ngày Xuân phân
12
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

**  Hiện  tượng  ngày đêm  dài  ngắn  khác  nhau 
và các thời kỳ nóng – lạnh trong năm
+  Mức  độ   hấp  thu  nhiệt  của  mặt  đất  phụ 
thuộc vào 
­ góc nhập xạ lớn hay nhỏ 
­  thời  gian  chiếu  sáng  dài  hay  ngắn  trong 
ngày.




Sơ đồ hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau
13
(ví dụ các ngày 22/6 và 22/12)  
 äü  ingaì âãm  r caï vé 
daì  y  t ãn  c  âäü 
Vé 
âäü 21/3
khaï nhau 23/9

22/6 22/12

900 B Âãm  
âëa 
N gaì âëa 

66033’B 12h 24hcæ ûc 12h cæ ûc
0

500 B 12h 16h30’ 12h 7h30’

23027’ B 12h 13h30’ 12h 10h30’

12h 12h 12h 12h




Âãm  
âëa  ûc
cæ N gaì âëa 
y  14
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ




+ Từ 21/3 đến 23/9, bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời:
  ­ Đường phân chia sáng tối (S­T) không trùng với trục Trái Đất (B­N). Bán cầu 
Bắc có ngày dài hơn đêm còn bán cầu Nam có đêm dài hơn ngày.
    ­  Bán  cầu  Bắc  có góc  nhập  xạ lớn  và thời  gian  được  chiếu  sáng  nhiều  hơn 
bán cầu Nam: Thời kì nóng ở bán cầu Bắc và thời kì lạnh ở bán cầu Nam.
15
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

+  Từ  23/9  đến  21/3:  Hiện  tượng 
trên diễn ra ngược lại. 
+  Ở  xích  đạo  ngày  luôn  bằng 
đêm,  càng  xa  xích  đạo  về phía 
hai  cực  chênh  lệch  ngày,  đêm 
biểu hiện ngày càng rõ rệt.
b  Nhờ  sự  luân  phiên  các  thời  kì 
nóng,  lạnh  và  hiện  tượng  ngày, 
đêm  dài,  ngắn  khác  nhau  mà 
nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất trở 
nên điều hòa hơn. 


Giải thích câu nói: 
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười 
chưa cười đã tối”
16
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ



 *** Các vành đai nhiệt trên Trái Đất:


+ Dựa vào các vành đai chiếu sáng, ta có:


   ­  Vùng  nội  chí tuyến:  Nhận được  nhiệt độ của  Mặt  Trời  nhiều  nhất, 
nóng quanh năm gọi là nhiệt  đới.


­  Vùng  từ  chí  tuyến đến  vòng  cực:  Quanh  năm  nhận được  lượng  nhiệt 
trung bình, mùa hè ấm áp, mùa đông hơi lạnh, gọi là ôn đới.


   ­ Vùng từ vòng cực Bắc đến cực: Nhận được lượng nhiệt nhỏ nhất nên 
lạnh giá quanh năm, gọi là hàn đới.

17
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ


+  Dựa  vào   đường  đẳng  nhiệt  trung 
bình năm, ta có:
 
* Vành đai nóng: Giới hạn bởi 
đường  đẳng  nhiệt  trung  bình  năm 
+200C ở mỗi bán cầu, chạy qua gần vĩ 
tuyến 300 Bắc và Nam.


* Vành đai ôn hòa: Nằm giữa 
đường  đẳng  nhiệt  trung  bình  năm 
+200C và +100C. 

*  Vành  đai  lạnh:  Nằm  giữa  đường  đẳng  nhiệt  trung  bình  năm 
+100C và 00C.
* Vành đai băng giá vĩnh viễn: Nhiệt độ trung bình dưới 00C. 
18
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

Mùa: là 1 phần thời gian của năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời 
tiết và khí hậu


 + Vùng nội chí tuyến: Quanh năm có góc nhập xạ lớn, thời gian được chiếu 
sáng dài s suốt năm chỉ có 1 mùa nóng.



­ Từ xích đạo lên chí tuyến Bắc: 21/3 – 23/9, các địa phương sẽ có 2 lần 
mặt Trời lên thiên đỉnh nên nhiệt độ có cao hơn 1 chút so với thời kì 
23/9 – 21/3 (thể hiện trong sự biến thiên nhiệt với 2 cực đại)


­ Từ xích đạo về chí tuyến Nam: Tình hình diễn ra ngược lại.




19
+ Vùng ôn đới




20
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

Bán cầu Bắc

­  Từ  21/3  đến  22/6:  Mặt  Trời  chuyển  động  biểu  kiến  từ  xích  đạo  lên  chí 
tuyến Bắc, nhiệt độ tăng dần và ngày dài thêm ra nên mặt đất ấm dần, thời 
tiết ấm áp (Mùa Xuân) 



22/
6
C hít ến  ắc
 uy B H ạ 
chí 22/
6

23/ Thu 
9  phaân
X í đạo
ch  21/   9
3,23/
21/3 Xuân phân

22/
12 22/
12
C hít ến  am
 uy N
Đoâng 
chí




 ­ Từ 22/6 đến 23/9: Mùa Hạ
21
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

­  Từ  23/9  đến  22/12:  Mặt  Trời  chuyển  động  xuống  chí  tuyến  Nam, 
lượng nhiệt giảm, thời tiết mát mẻ (Mùa Thu).

 ­  Từ 22/12 đến 21/3: Mùa Đông



22/
6
C hít ến  ắc
 uy B H ạ 
chí 22/
6

23/ Thu 
9  phaân
X í đạo
ch  21/   9
3,23/
21/3 Xuân phân

22/
12 22/
12
C hít ến  am
 uy N
Đoâng 
chí




Bán cầu Nam: tình hình các mùa hoàn toàn ngược lại với bán cầu Bắc.
22
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ

+ Vùng từ vòng cực đến cực:  suốt năm chỉ có một mùa lạnh.




23
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ


•Lịch là cách thức phân chia thời 
gian trên Trái Đất. 




Bản đồ lịch của người Maya 

24
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ


 ­ Dương lịch: là loại lịch được xây dựng căn cứ chủ yếu vào vận động của 
Trái Đất quanh Mặt Trời.  
Độ dài năm Xuân phân: 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây.
Nhưng độ dài năm lịch phải là số nguyên: 365 ngày hoặc 366 ngày.
Năm có 366 ngày gọi là năm nhuận.
(Năm nhuận là năm mà con số của năm đó chia hết cho 4, trừ những năm có 
con số thế kỉ không chia hết cho 4)

 ­ Âm lịch: Là loại lịch cổ căn cứ vào vận động của Mặt Trăng quanh Trái 
Đất để tính năm, tháng. Một tháng có 29 hoặc 30 ngày, một năm có 354 ­ 
355 ngày.

­  Âm  dương  lịch:  Để  phù  hợp  với  thời  tiết  người  ta  đưa  năm  nhuận  (âm 
dương lịch) với chu kỳ 19 năm có 7 năm nhuận với năm nhuận 13 tháng 
để:
19 x 365,2422 = 6939,60 ngày
(19 x 12) + 7 = 235 tháng = 29,53 x 235 = 6939,55 ngày
25
3.2. VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÍ


 Thời gian bắt đầu của các mùa được tính sớm hơn các mùa trong Dương 
lịch 45 ngày:


Mùa  xuân:  từ  4  hoặc  5/2  (lập 
xuân) đến 5 hoặc 6/5 (lập hạ).
  Mùa hạ: từ 5 hoặc 6/5 (lập hạ) 
đến 7 hoặc 8/8 (lập thu).
   Mùa thu: 7 hoặc 8/8 (lập thu) 
đến 7 hoặc 8/11 (lập đông).
    Mùa  đông:  7  hoặc  8/11  (lập 
đông)  đến  4  hoặc  5/2  (lập 
xuân). 




26
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản