Trao đổi kinh nghiệm - Làm giàu vốn từ cho học sinh qua việc dạy từ ngữ theo chủ đề

Chia sẻ: Nguyenhoang Phuonguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
172
lượt xem
72
download

Trao đổi kinh nghiệm - Làm giàu vốn từ cho học sinh qua việc dạy từ ngữ theo chủ đề

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc làm giàu vốn từ cho học sinh tiểu học núi chung và học sinh lớp 4 núi riờng, từ ngữ theo chủ đề cú vai trũ đặc biệt quan trọng. Bởi vỡ, từ là đơn vị trung tõm của ngụn ngữ, khụng cú một vốn từ đầy đủ thỡ khụng nắm được ngụn ngữ - một phương tiện giao tiếp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trao đổi kinh nghiệm - Làm giàu vốn từ cho học sinh qua việc dạy từ ngữ theo chủ đề

  1. Trao đổi kinh nghiệm Làm giàu vốn từ cho học sinh qua việc dạy từ ngữ theo chủ đề Phần mở đầu. I – Lý do chọn đề tài. Việc làm giàu vốn từ cho học sinh tiểu học núi chung và học sinh lớp 4 núi riờng, từ ngữ theo chủ đề cú vai trũ đặc biệt quan trọng. Bởi vỡ, từ là đơn vị trung tõm của ngụn ngữ, khụng cú một vốn từ đầy đủ thỡ khụng nắm được ngụn ngữ - một phương tiện giao tiếp. Việc học từ ngữ ở tiểu học sẽ tạo cho học sinh năng lực tư duy, giỳp học sinh nắm vững tiếng mẹ đẻ, tạo điều kiện để học tiếp thu kiến thức và phỏt triển toàn diện. Nội dung chương trỡnh mụn từ ngữ trong SGK hiện hành cú một số vấn đề chưa hợp lý như: Nội dung cũn trựng lặp hoặc yờu cầu về kiến thức từ ngữ chưa phự hợp. Điển hỡnh như học về chủ đề ”Bà chỏu ở lớp 4”, cõu hỏi yờu cầu học sinh trả lời: ”Trong gia đỡnh em bà nội đẻ ra ai? Bà ngoại đẻ ra ai?” trong khi đú ngay ở lớp 2, lớp 3 cỏc em đó hiểu rất rừ trong từ ngữ: Bà nội, bà ngoại, họ hàng bờn nội, bờn ngoại. Trờn thực tế khi giảng dạy mụn từ ngữ hiện nay, thỡ hầu hết giỏo viờn đều xỏc định được nhiệm vụ chớnh của phõn mụn từ ngữ của mục I hay dạy học sinh dựng từ để điền vào chỗ trống trong cỏc đoạn văn hoặc hướng dẫn một số bài tập tỡm từ, ghộp từ...như SGK nờu ra mà khụng mở rộng vốn từ cho cỏc em. Việc học sinh vận dụng cỏc từ đó học vào phõn mụn tập làm văn rất hạn chế bởi việc hiểu nghĩa từ chưa cặn kẽ và vốn từ thỡ rất nghốo nàn. Chớnh vỡ những lớ do trờn, trong quỏ trỡnh dạy từ ngữ theo chủ đề lớp 4, với mong muốn tỡm hiểu sõu hơn về vấn đề này nhằm gúp phần nhằm nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn và nhiệm vụ của bản thõn người giỏo viờ tiểu học, tụi mạnh dạn xin trỡnh bày một số vấn đề: “Làm giàu vốn từ cho học sinh qua việc dạy từ ngữ theo chủ đề “Bà chỏu - Lớp 4” ”.
  2. II. Mục đớch nghiờn cứu:  Nõng cao hiệu quả của việc dạy từ ngữ lớp 4 từ đú rỳt ra những kết luận sư phạm ứng dụng vào việc dạy từ ngữ tiểu học núi riờng và giảng dạy cỏc mụn học khỏc núi chung.  Cải tiến phương phỏp giảng dạy nhằm nõng cao chất lượng học tập mụn từ ngữ của học sinh.  Giỳp học sinh rốn luyện kĩ năng vận dụng vốn từ vào trong giao tiếp và cú vốn từ phong phỳ hơn. III. Nhiệm vụ nghiờn cứu: Để đạt được mục đớch trờn, tụi sẽ giải quyết cỏc nhiệm vụ sau: a. Nghiờn cứu thực trạng của việc giảng dạy từ ngữ tiểu học. b. Điều chỉnh nội dung phương phỏp giảng dạy từ ngữ bằng cỏch sử dụng phiếu học tập trong quỏ trỡnh giảng dạy nhằm làm giàu vốn từ cho học sinh. c. Nghiờn cứu lý thuyết qua SGK, SGV, cỏc tài liệu tham khảo về mụn từ ngữ... d. Tổng kết kinh nghiệm qua việc dự giờ từ ngữ của cỏc đồng nghiệp. e. Dạy học thực nghiệm. IV. Những cơ sở lý luận và thực tiễn: 1. Vai trũ mụn Tiếng Việt trong trường tiểu học: “Ngụn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người” (Lờ - nin), “Ngụn ngữ là hiện tượng của tư tưởng” (Cac - Mac). Thật vậy, con người muốn giao tiếp được trong xó hội, muốn suy nghĩ bất cứ một vấn đề nào đều phải dựng một thứ phương tiện đặc biệt quan trọng khụng thể thiếu được, đú chớnh là ngụn ngữ. ngụn ngữ là phương tiện biểu hiện tầm quan trọng, tỡnh cảm ... và tiếng mẹ đẻ chớnh là thứ ngụn ngữ gần gũi , mang nhiều sắc thỏi tỡnh cảm mà khi vừa chào đời ta đó tiếp xỳc. Để thực hiện tốt chức năng làm phương tiện giao tiếp, ngụn ngữ cần được trau dồi ngay từ bậc tiểu học. Vỡ lẽ đú, tiếng mẹ đẻ là mụn học trung tõm ở tiểu học.
  3. Ở nước ta , mụn Tiếng Việt ở tiểu học giữ vai trũ đặc biệt quan trọng, nú gúp phần đắc lực vào việc thực hiện mục tiờu đào tạo thế hệ trẻ ở tiểu học theo đặc trưng bộ mụn của mỡnh. Việc dạy Tiếng Việt trong nhà trường nhằm tạo cho học sinh năng lực sử dụng Tiếng Việt văn hoỏ và hiện đại để suy nghĩ, giao tiếp và học tập. Thụng qua việc học Tiếng Việt, nhà trường rốn luyện cho cỏc em năng lực tư duy, phương phỏp suy nghĩ, giỏo dục cỏc em những tư tưởng lành mạnh, trong sỏng, gúp phần hỡnh thành nhõn cỏch cho học sinh. Mụn Tiếng Việt ở tiểu học bao gồm cỏc phõn mụn: Học vần (lớp 1), tập đọc, chớnh tả, tập viết, từ ngữ, ngữ phỏp, tập làm văn, kể chuyện. Mỗi phõn mụn đều cú nhiệm vụ riờng song mục đớch cuối cựng của chỳng ta là cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thụng về ngụn ngữ. Trờn cơ sở đú rốn luyện kỹ năng nghe, núi, đọc, viết nhằm giỳp học sinh vận dụng cỏc từ đó học vào phõn mụn tập làm văn vốn rất hạn chế bởi việc hiểu nghĩa từ chưa chớnh xỏc . Chớnh vỡ những lý do trờn, trong quỏ trỡnh dạy từ ngữ theo chủ đề ở lớp 4, với mong muốn tỡm hiểu thờm hiểu sõu hơn về vấn đề này nhằm gúp phần nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn và nghiệp vụ của bản thõn người giỏo viờn tiểu học, tụi mạnh dạn xin trỡnh bày một số vấn đề về: ”Làm giàu vốn từ cho học sinh qua việc dạy từ ngữ theo chủ đề:Bà chỏu - lớp 4”. V. Thực trạng về việc dạy từ ngữ theo chủ đề ở lớp 4 trong thời gian qua : Qua nghiờn cứu nội dung sỏch giỏo khoa, đối chiếu với việc giảng dạy trờn lớp thụng qua dự giờ, xem bài soạn của giỏo viờn đồng thời thăm dũ ý kiến của cỏc đồng nghiệp về việc giảng dạy mụn từ ngữ, bản thõn tụi rỳt ra được một số nhận định chung như sau : a. Đa số cỏc giỏo viờn đều xỏc định được nhiệm vụ chớnh của cỏc bài từ ngữ thực hành là phỏt triển vốn từ cho học sinh. Tuy nhiờn trong cỏc giờ dạy từ ngữ vẫn cũn những hạn chế nhất định, cụ thể:  Việc dạy nghĩa từ chỉ thực hiện ở mức độ tương đối, giỏo viờn cú vận dụng cỏc biện phỏp: So sỏnh, đối chiếu, trực quan... nhưng phần lớn cỏc từ cũn dạy theo lối định
  4. nghĩa hay chưa phỏt huy hết tỏc dụng của đồ dựng trực quan. Chớnh vỡ thế tiết học rất nặng nề. Học sinh học mỏy múc, từ đú nảy sinh tõm trạng lo õu, chỏn nản khi học từ ngữ.  Việc hệ thống hoỏ vốn từ hầu như giỏo viờn chưa thực hiện tốt. Trong khi dạy, giỏo viờn chỉ cho học sinh đọc phần từ ngữ trong sỏch giỏo khoa mà khụng chỳ ý đến việc hệ thống hoỏ vốn từ bằng sự liờn tưởng theo chủ đề. Cho nờn học sinh khụng rốn luyện được khả năng liờn tưởng để huy động vốn từ. b. Việc dạy cho học sinh sử dụng từ cũng rất hạn chế, học sinh chỉ vận dụng cỏc từ ngữ được học để làm cỏc bài tập trong sỏch giỏo khoa. Việc hiểu nghĩa từ chưa cặn kẽ dẫn đến tỡnh trạng học sinh khụng vận dụng linh hoạt cỏc vốn từ khi núi và viết, cú nhiều em đưa cả những từ khụng thớch hợp vào bài văn của mỡnh hoặc ngay cả khi phỏt biểu trờn lớp. Cho nờn việc dạy từ ngữ chưa mang lại hiệu quả. c. Những hạn chế trong giảng dạy từ ngữ do những nguyờn nhõn sau :  Giỏo viờn chưa chỳ ý đến những đặc trưng của phõn mụn từ ngữ. Phõn mụn này giỳp học sinh phỏt triển mở rộng vốn từ, cú ý thức và khả năng hiểu từ, dựng từ trong sinh hoạt giao tiếp.  Vốn từ của giỏo viờn chưa phong phỳ, chưa đỏp ứng được yờu cầu hướng dẫn học sinh mở rộng vốn từ, phỏt triển vốn từ.  Trong giảng dạy cũn đơn điệu, nặng về giảng giải khụ khan, lệ thuộc một cỏch mỏy múc vào sỏch giỏo viờn, hầu như rất ớt linh hoạt, sỏng tạo, chưa sinh động, chưa cuốn hỳt được học sinh. Học sinh tiếp thu bài giảng một cỏch thụ động dẫn đến dễ mệt mỏi, ngại học mụn từ ngữ.  Tài liệu tham khảo và đồ dựng dạy học phục vụ cho việc dạy từ ngữ rất hạn chế.  Trỡnh độ học sinh khụng đồng đều. Mặt khỏc em cũn nhỏ tuổi, vốn sống cũn ớt và vốn từ cũn ớt. VI. Quỏ trỡnh thực hiện : Một số điều chỉnh về nội dung và phương phỏp dạy học bài từ ngữ thuộc chủ đề” Bà chỏu”
  5. I. Cấu tạo của bài từ ngữ:” Bà chỏu” Chủ đề ”Bà chỏu” của chương trỡnh từ ngữ lớp 4 (SGK Tiếng Việt - tập 1- Trang 64, 65) được dạy ở tuần thứ 3 nhằm mục đớch hệ thống hoỏ, củng cố kết hợp mở rộng một số từ ngữ mà học sinh cú thể liờn tưởng đến, khi núi, viết về bà chỏu. Sau khi học xong chủ đề này, học sinh nắm được một số khỏi niệm về bà chỏu, một số từ ngữ núi lờn sự quan tõm, chăm súc, tỡnh cảm của bà đối với chỏu, đồng thời học sinh sử dụng vốn từ để giao tiếp. Bài từ ngữ ”Bà chỏu” gồm 2 phần lớn: Phần 1: Từ ngữ  Bà nội, bà ngoại, bữa ăn, giấc ngủ, ca dao, cổ tớch.  Trụng nom, chăm súc, cưng, dạy dỗ  Bi bụ, thiu thiu, ngọng lớu ngọng lịu. * Phần này giới thiệu cỏc từ ngữ thuộc chủ đề “Bà chỏu” Theo từng nghĩa hiện tượng được xắp xếp thành 3 dũng. Phần 2: Luyện tập (bao gồm 3 mục tiờu) Mục A: Trả lời cõu hỏi: 1. Trong gia đỡnh em, bà nội đẻ ra ai, bà ngoại đẻ ra ai? 2. Tỡm từ đồng nghĩa với từ “Cưng”. 3. “Bi bụ” là một từ lỏy õm (phụ õm đầu : B...B...). Nú gợi tả tiếng trẻ em đang làm gỡ? 4. Ca dao là bài ca được truyền miệng trong nhõn dõn, thường làm bằng thể thơ lục bỏt. Một cõu lục bỏt cú 2 dũng: dũng trờn 6 tiếng, dũng dưới 8 tiếng. Ca dao dựng làm lời hỏt, thường là hỏt ru. Em hóy đọc một bài ca dao hoặc một bài hỏt ru mà em nhớ. 5. Tỡm một từ cựng nghĩa với “Truyện cổ tớch”. Nờu tờn một vài truyện cổ tớch mà em được nghe kể ở trường hoặc ở nhà. * Việc trả lời cõu hỏi giỳp học sinh nắm được ý nghĩa một số từ thuộc chủ đề trờn : Bà nội, bà ngoại, cưng, bi bụ...
  6. Mục B: Điền từ Qua việc điền từ, học sinh tập sử dụng cỏc từ vừa học, cỏc em cú cơ hội vận dụng khả năng kết hợp của từ theo trường nghĩa tuyến tớnh. HỌc sinh phải suy nghĩ, lựa chọn cỏc từ cho phự hợp ý nghĩa trong phạm vi toàn bài. Phần này cú tỏc dụng tớch cực húa vốn từ thuộc chủ đề: “Bà chỏu”. Mục C: Luyện từ Cho học sinh tỡm từ gần nghĩa, tập đặt cõu với từ vừa tỡm được. Mục luyện từ sẽ giỳp cho học sinh củng cố về nghĩa của từ, biết được từ cựng diễn đạt một nghĩa. Ngoài ra yờu cầu đặt cõu cũn gúp phần rốn luyện về ngữ phỏp cho cỏc em. A. Điều chỉnh nội dung vào phương phỏp dạy học: 1. Điều chỉnh về nội dung: Chỉ điều chỉnh mục A - Trả lời cõu hỏi của phần 2: Luyện tập. Cũn nội dung khỏc vẫn giữ nguyờn. Nội dung Sỏch giỏo khoa Nội dung được điều chỉnh Phần II: Luyện tập Phiếu học tập A. Trả lời cõu hỏi. 1. Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 cõu) để giới thiệu về 1. Trong gia đỡnh em, bà nội đẻ ra người bà của em. ai? Bà ngoại đẻ ra ai? 2. Chia cỏc từ ngữ: Phụng dưỡng, cưu mang, lễ 2. Tỡm từ cựng nghĩa với tử “Cưng”. phộp, kớnh trọng, biết ơn, cưng, chiều, thương yờu, hiếu thảo, dạy dỗ thành hai nhúm: a. Từ ngữ chỉ tỡnh cảm, cỏch đối xử của bà đối với chỏu. b. Từ ngữ chỉ tỡnh cảm, cỏch đối xử tỡnh cảm của 3. “Bi bụ” là một từ lỏy õm (Phụ õm chỏu đối với bà. đầu b...b...). Nú gợi tả tiếng trẻ con 3. Nối cỏc từ ở cột A với cột B (Gợi tả em bộ) mà đang làm gỡ? em cho là thớch hợp: Lon ton Bi bụ Ngọng nghịu Chăm súc
  7. A B * Cỏc nội dung trờn được điều chỉnh với lý do và mục đớch như sau: Cõu 1: SGK chỉ yờu cầu học sinh trả lời cõ hỏi: Bà nội đẻ ra ai? Bà ngoại đẻ ra ai? Thực tế yờu cầu này quỏ thấp so với học sinh lớp 4 vỡ ngay khi học ở lớp 2, lớp 3 cỏc em đó hiểu rất rừ về khỏi niệm bà nội, bà ngoại, cỏc từ về họ hàng bờn nội, bờn ngoại... chớnh vỡ vậy nội dung yờu cầu của cõu 1 được thay thế bằng bài tập, yờu cầu viết đoạn văn để giới thiệu về người bà. Đoạn văn cú thể tả hỡnh dỏng của bà (bà nội hoặc bà ngoại), tỡnh cảm của bà, sư quan tõm của bà đối với cỏc chỏu...mục đớch là rốn luyện cho học sinh khả năng huy động vốn từ, khả năng lựa chọn từ thớch hợp để tạo cõu sử dụng một cỏch cú hiệu quả cỏc từ ngữ đó học, ngoài ra cũn giỳp cỏc em biết biểu lộ tỡnh cảm qua cỏch dựng từ. Cõu 2: SGK chỉ yờu cầu học sinh tỡm từ gần nghĩa với từ “cưng”. Xột thấy một số từ cựng chỉ tỡnh cảm, cỏch cư xử của bà đối với chỏu hay tỡnh cảm của chỏu đối với bà. Nờn sự điều chỉnh, thay thế bằng bài tập yờu cầu học sinh sắp xếp từ theo tiờu chớ nhằm mở rộng vốn từ đồng thời rốn luyện sự phõn biệt cỏc sắc thỏi ý nghĩa, sắc thỏi biểu cảm của từ để học sinh sử dụng từ cho phự hợp trong khi núi hay viết. Cõu 3: SGK củng cố kiến thức về từ lỏy và khả năng dựng từ lỏy. Nhưng nội dung này cần được bổ sung thờm bằng cỏch đưa thờm nhiều từ lỏy vào cho học sinh phõn biệt cỏch gợi tả của mỗi từ. Bài tập này nhằm phỏt triển vốn từ và luyện khả năng sử dụng từ đa dạng phong phỳ, tập cho học sinh lựa chọn từ lỏy khi núi, viết cõu văn sinh động hơn.
  8. 1. Điều chỉnh về phương phỏp: Về phương phỏp giảng dạy bài từ ngữ “Bà chỏu” vẫn khụng thay đổi. Cụ thể là trong bài giảng sử dụng từ linh hoạt, phan tớch ngụn ngữ...Nhưng về hỡnh thức thể hiện cho học sinh làm bài tập thụng qua phiếu học tập. Phiếu học tập này được đưa vào trong quỏ trỡnh luyện tập trờn lớp, từng bước cú kiểm tra tổng kết phỏt hiện mặt mạnh, mặt yếu trong nhận thức của học sinh, để kịp thời phỏt huy hoặc bổ sung nội sung giảng dạy cho tiết học đạt hiệu quả cao. Điều chỉnh phõn bố thời gian cho phự hợp với lượng học tập mà học sinh phải giải quyết. Dạy thực nghiệm Bài: Bà chỏu. 1. Kiểm tra bài cũ (5 phỳt) a. Kiểm tra lý thuyết: Giỏo viờn nờu cõu hỏi và học sinh trả lời:  Để chỉ đất nước, ngoài từ Tổ quốc cũn cú những từ nào? (Đất nước, non sụng, giang sơn...).  Tờn gọi đầy đủ của Tổ quốc ta là gỡ? (Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam). b. Thực hành: Chữa bài tập (Điền từ). - 2 học sinh làm miệng bài Tổ quốc ta. Giỏo viờn nhận xột chung phần kiểm tra bài cũ. 2. Bài mới: 30 phỳt. a. Giới thiệu bài: Cỏc con ạ ở lớp 2, lớp 3 cỏc con đó được học những bài tập đọc núi về những tỡnh cảm bà chỏu như bài “Quả ngọt cuối mựa”, “Quạt cho bà ngủ”. Núi về chủ đề “bà chỏu” cũn cú một số từ ngữ cần dựng cho đỳng. Bài từ ngữ hụm nay giỳp cỏc con củng cố một số từ ngữ thuộc chủ đề này.
  9. b. Giảng bài:  GV gọi một học sinh đọc mục I - từ ngữ - cỏ học sinh khỏc theo dừi trong SGK.  Giải nghĩa một số từ ngữ và mở rộng vốn từ: 1. Từ “bà chỏu” để chỉ những ai? (gọi 3 học sinh trả lời). GV: Từ “bà chỏu” là từ ghộp để chỉ bà và cỏc chỏu núi chung, trong Tiếng Việt cú rất nhiều từ ghộp theo kiểu này thường dựng để chỉ mối quan hệ thõn thuộc giữa những ngươi trong gia đỡnh (gọi 3 học sinh trả lời). 2. Bạn nào cú thể tỡm thờm một số từ ghộp cú nghĩa tương tự như vậy? GV: Trong gia đỡnh bà luụn yờu quý cỏc chỏu, luụn quan tõm và dành mọi tỡnh thương cho con chỏu. 3. Hóy nờu những cử chỉ, thỏi độ hay lời núi thể hiện tỡnh cảm mà bà dành cho con? (gọi 2 học sinh trả lời). GV: Bà nội hay bà ngoại đều rất thương yờu cỏc chỏu, luụn chăm súc từng bữa ăn, giấc ngủ, thường kể chuyện hay hỏt ru cho cỏc chỏu nghe, ngoài ra bà cũn dạy dỗ cỏc chỏu. 4. Con hiểu nghĩa của từ dạy dỗ như thế nào? GV: Dạy dỗ cú nghĩa là bảo cho lời hay lẽ phải để chỳng ta nghe theo, làm theo cho nờn người (gọi 4 học sinh trả lời). 5. Tỡm từ gần nghĩa với từ “dạy dỗ”. d. Luyện tập: e. Phần này cú điều chỉnh, bổ sung về nội dung và hỡnh thức luyện tập: GV phỏt phiếu học tập - gọi học sinh đọc theo yờu cầu bài tập 1: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 cõu) để giới thiệu về người bà của em. GV gợi ý thờm: Cỏc con cú thể giới thiệu bà nội hay bà ngoại, viết về hỡnh dỏng, tớnh tỡnh hay tỡnh cảm của mỡnh đối với bà... Học sinh làm bài tập trong vũng 5 phỳt.
  10. - Gọi một vài học sinh đọc bài của mỡnh. Cả lớp lắng nghe và nờu nhận xột. GV hướng dẫn học sinh sửa những từ mà cỏc em sử dụng chưa phự hợp. Học sinh đọc bài tập 2 (làm bài khoảng 10 phỳt). - GV hỏi: Trong những từ đó cho, những từ nào chỉ tỡnh cảm, cỏch đối xử của bà đối với chỏu? Học sinh trả lời – GV ghi bảng. - GV hỏi: Những từ nào thuộc nhúm B chỉ tỡnh cảm, cỏch đối xử của chỏu đối với bà? Học sinh trả lời - GV ghi bảng. Ở bài tập 2: - Bao nhiờu bạn tỡm đỳng từ ở nhúm A? - Bao nhiờu bạn tỡm đỳng từ ở nhúm B? Bài tập 3: Gọi 2 học sinh đọc bài 3 trong phiếu học tập. Hỏi: Đề bài cho những từ nào gợi tả em bộ? Cỏc từ trờn là từ đơn hay từ ghộp? GV kết luận: - Những từ gợi tả hỡnh ảnh em bộ tập đi: chập chững, lũ dũ. - Những từ gợi tả hỡnh ảnh em bộ tập chạy: lon ton. - Những từ gợi tả tiếng trẻ con tập núi: Bi bụ, bập bẹ. + GV thu phiếu học tập để đỏnh giỏ. * Củng cố: Cho học sinh tỡm từ gần nghĩa với từ “Chăm súc” vừa tỡm được. Làm bài tập điền từ: Bà nội tụi. * Nhận xột: GV tuyờn dương tinh thần học tập của lớp. ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ 1. Thống kờ kết quả.
  11. - Biểu điểm chấm phiếu học tập: Bài tập 1: 4 đ. Bài tập 2: 3 đ. Bài tập 3: 3 đ. Sau khi chấm điểm phiếu học tập thu được kết quả như sau: (thống kờ kết quả chấm 52 bài) Đỏnh giỏ chung toàn bài tập trong phiếu học tập: Giỏi: 9 – 10 điểm: 25 em: 47% Khỏ: 7 – 8 điểm: 18 em: 35% Trung bỡnh: 5 –6 điểm: 9 em: 18% 1. Dựa vào kết quả trờn tụi nhận thấy: Hầu hết học sinh cú khả năng vận dụng vốn từ để viết. Cỏc em biết lựa chọn từ thớch hợp để tạo cõu, biểu lộ tỡnh cảm qua cỏch dựng từ. - Ở bài tập 2: cỏc em cú khả năng mở rộng vốn từ, biết phõn biệt cỏc sắc thỏi ý nghĩa, sắc thỏi biểu cảm để sử dụng từ cho phự hợp khi núi và viết. - Đa số cỏc em biết phõn biệt đõu là từ lỏy và khả năng dựng từ lỏy. Biết phõn biệt cỏch gợi tả của từ lỏy. Trong bài tập 3, học sinh sử dụng từ đa dạng, phong phỳ. Cỏc em cú khả năng vận dụng vốn từ này để khi núi, viết sẽ sinh động hơn. Từ việc nghiờn cứu và điều chỉnh nội dung và phương phỏp dạy học, đồng thời qua đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh sau khi tiến hành thực nghiệm. Tụi nhận thấy: Học sinh lớp 4 tuy đó học 3 năm ở bậc tiểu học, song khả năng tư duy trừu tượng chưa cao, vốn từ ngữ cũn ớt và chưa được hệ thống húa. Núi như thế khụng cú nghĩa là học sinh khụng cú khả năng tư duy, khụng vận dụng được vốn từ của mỡnh để phỏt triển... Để giỳp học sinh phỏt triển vốn từ của mỡnh, giỏo viờn cần kiờn trỡ hường dẫn học sinh vận dụng những kiến thức đó được học, những hiểu biết trong cuộc sống để mở rộng vốn từ ngữ đó học trong việc học tập cỏc mụn khỏc và trong giao tiếp. Cần uốn nắn việc dựng từ của
  12. cỏc em ở mọi mụn học, trong mọi hoạt động và ở khắp nơi. Trong quỏ trỡnh dạy học mụmn từ ngữ cần lưu ý đến tớnh vừa sức, luụn coi trọng khả năng chủ động sỏng tạo của học sinh. Túm lại, để mang lại hiệu quả cao trong việc làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 4 qua bài dạy từ ngữ theo chủ đề người giỏo viờn cần phải:  Xỏc định đỳng mục đớch, yờu cầu của bài dạy.  Nắm vững những nội dung cần dạy học cho học sinh.  Tham khảo thờm những tài liệu cú liờn quan đến việc dạy từ ngữ.  Giỏo viờn cần tỡm tũi, học hỏi để vốn từ của bản thõn thật phong phỳ và phải cú khả năng sử dụng từ ngữ...  Lựa chọn và vận dụng linh hoạt, sỏng tạo cỏc phương phỏp dạy học, cỏc hỡnh thức củng cố luyện tập tạo sự hứng thỳ say mờ học từ ngữ của học sinh.  Sử dụng tốt đồ dựng trực quan trong giảng dạy từ ngữ. Nghiờn cứu xõy dựng nội dung phiếu học tập một cỏch hợp lý, khoa học với mục đớch giỳp học sinh giải nghĩa từ, mở rộng vốn từ, phỏt triển vốn từ và sử dụng cú hiệu quả vốn từ.  Mạnh dạn đề xuất ý kiến điều chỉnh một số nội dung chưa hợp lý và bổ sung những kiến thức làm nội dung phong phỳ hơn, chẩt lượng hơn,  Giỏo viờn luụn cú ý thức tụn trọng nhõn cỏch và ý kiến của học sinh trong giờ học. Vận dụng hợp lý cỏc hỡnh thức khen thưởng kịp thời, nhắm khuyến khớch hịc sinh mạnh dạn, chủ động, sỏng tạo trong học tập, kớch thớch lũng ham học và ý thức phấn đấu vươn lờn trong học tập của học sinh. * Về phớa học sinh: Yờu cầu học sinh phải soạn kĩ bài trước khi đến lớp. Suy nghĩ trước những cõu hỏi trong SGK và những cõu hỏi giỏo viờn thờm về nhà để soạn bài. Trờn đõy là một số biện phỏp mà tụi đó ỏp dụng để từ ngữ theo chủ đề “Bà chỏu” đạt kết quả tốt, gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện trong nhà trường. Tụi rất mong nhận được sự gúp ý của cỏc đồng chớ.
  13. Tụi xin chõn thành cảm ơn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản