Triển khai Windows 7 – Phần 16: Sử dụng cơ sở dữ liệu MDT

Chia sẻ: Thanh Cong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
63
lượt xem
11
download

Triển khai Windows 7 – Phần 16: Sử dụng cơ sở dữ liệu MDT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Triển khai Windows 7 – Phần 16: Sử dụng cơ sở dữ liệu MDT Trong phần 16 của loạt bài triển khai Windows 7 này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách sử dụng cơ sở dữ liệu MDT để tùy chỉnh triển khai của Windows 7. Mẹo: Bạn có thể tìm kiếm thêm thông tin về việc tự động hóa triển khai LTI trong Windows 7 Resource Kit từ Microsoft. Trong phần trước của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn cách tạo và cấu hình cơ sở dữ liệu MDT bằng Microsoft SQL...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Triển khai Windows 7 – Phần 16: Sử dụng cơ sở dữ liệu MDT

  1. Triển khai Windows 7 – Phần 16: Sử dụng cơ sở dữ liệu MDT
  2. Trong phần 16 của loạt bài triển khai Windows 7 này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách sử dụng cơ sở dữ liệu MDT để tùy chỉnh triển khai của Windows 7. Mẹo: Bạn có thể tìm kiếm thêm thông tin về việc tự động hóa triển khai LTI trong Windows 7 Resource Kit từ Microsoft. Trong phần trước của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn cách tạo và cấu hình cơ sở dữ liệu MDT bằng Microsoft SQL Server 2008 Express. Trong phần 16 này và những phần tiếp theo, chúng tôi sẽ giới thiệu cách sử dụng cơ sở dữ liệu MDT để tùy chỉnh cách Windows sẽ được triển khai dựa trên các thuộc tính của máy tính mục tiêu, các role được dự định và các location của chúng cũng như cả model. Phần 16 này sẽ tập trung vào phương pháp thứ nhất, đó là tùy chỉnh cách Windows 7 sẽ được triển khai như thế nào trong các thuộc tính của máy tính mục tiêu. Cấu hình luật (rule) cơ sở dữ liệu MDT Như đã giải thích trong phần trước của loạt bài này, cơ sở dữ liệu MDT cho phép bạn có thể lưu nhiều thiết lập cấu hình được sử dụng để tùy chỉnh quá trình triển khai trong một cơ sở dữ liệu tập trung. Các thiết lập cấu hình này về cơ bản cũng giống như các thiết lập được lưu trong file CustomSettings.ini và việc sử dụng cơ sở dữ liệu cho phép bạn chỉ cần có một file CustomSettings.ini chung trong khi đó các thiết lập còn lại được lưu trong cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu MDT, bạn có thể thực hiện tất cả các triển khai của mình bằng một số image (chẳng hạn như x86 client, x64 client và x64 server) và chỉ hai chuỗi nhiệm vụ (Standard Client và Standard Server). Rõ ràng, việc hiểu và có thể sử dụng cơ sở dữ liệu MDT là một chìa khóa quan trọng cho việc đơn giản hóa các triển khai Lite Touch (LTI).
  3. Chúng ta hãy bắt đầu bằng tìm ra nơi mà chúng ta đã kết thúc trong phần trước của loạt bài này. Đó chính là nơi các bạn được giới thiệu về cách tạo cơ sở dữ liệu MDT trong SQL Server 2008 Express. Hình 1 thể hiện các thuộc tính của cơ sở dữ liệu MDT mà chúng ta đã tạo trong phần đó: Hình 1: Thuộc tính của cơ sở dữ liệu MDT được tạo trong phần 15 Chúng ta cũng đi kiểm tra file CustomSettings.ini một lần nữa, đây là file được cấu hình để thực hiện các triển khai tự động cho phiên bản Windows 7 Enterprise (hình 2):
  4. Hình 2: File CustomSettings.ini đang cấu hình các luật cho cơ sở dữ liệu MDT Lúc này, trước khi có thể sử dụng cơ sở dữ liệu MDT để triển khai Windows 7 dựa trên các thuộc tính, các role đã được dự định và các location cũng như model của máy tính mục tiêu, chúng ta cần cấu hình file CustomSettings.ini của mình để nó có thể sử dụng các thiết lập có trong cơ sở dữ liệu này (do chúng ta chọn). Để thực hiện điều đó, kích phải vào Database trong Deployment Workbench và chọn Configure Database Rules. Thao tác này sẽ khởi chạy Configure DB Wizard. Màn hình đầu tiên của wizard cho phép MDT truy vấn cơ sở dữ liệu cho các thiết lập máy tính cụ thể và cho các role, ứng dụng, gói phần mềm và các quản trị viên được gán cho máy tính (hình 3):
  5. Hình 3: Kích hoạt MDT để truy vấn cơ sở dữ liệu bằng các tùy chọn máy tính Lưu ý rằng với mỗi một mục được chọn trong wizard này, MDT sẽ sử dụng một kịch bản để thực hiện truy vấn cơ sở dữ liệu tương ứng. Điều đó có nghĩa rằng nếu bạn chọn càng nhiều mục thì sẽ càng có nhiều truy vấn được thực hiện và thời gian để thực hiện triển khai sẽ càng lâu hơn. Sự chậm trễ này xảy ra ngay sau khi đăng nhập vào Windows Deployment Wizard bằng các tiêu chuẩn mà bạn đã chỉ định, nó xảy ra ở bắt đầu phần “màn hình xanh” của triển khai. Nói cách khách, càng có nhiều mục được chọn trong wizard sẽ càng có nhiều tùy chọn cho việc tùy chỉnh để thực hiện triển khai. Về cá nhân, tôi khuyên các bạn nên để tất cả các hộp kiểm được chọn trong wizard này, đó cũng là những gì chúng tôi sẽ thực hiện trong phần 16 này.
  6. Trang wizard tiếp theo cho phép MDT truy vấn cơ sở dữ liệu về location dựa trên các gateway mặc định, về các thiết lập location cụ thể, về các role, ứng dụng, gói phần mềm và các quản trị viên được gán cho location (hình 4): Hình 4: Cho phép MDT truy vấn cơ sở dữ liệu bằng các tùy chọn location Trang wizard tiếp theo cho phép MDT truy vấn cơ sở dữ liệu cho các thiết lập model cụ thể, các role, ứng dụng, gói phần mềm và các quản trị viên được gán cho model được chỉ định (hình 5):
  7. Hình 5: Kích hoạt MDT để truy vấn cơ sở dữ liệu bằng các tùy chọn make/model. Trang wizard tiếp theo cho phép MDT truy vấn cơ sở dữ liệu cho các thiết lập role cụ thể, các ứng dụng, gói phần mềm và các quản trị viên được gán cho role (hình 6):
  8. Hình 6: Cho phép MDT truy vấn cơ sở dữ liệu bằng các tùy chọn role Trang wizard tiếp theo hiển thị bảng tóm tắt và những lựa chọn của bạn – thẩm định và hoàn tất wizard. Lúc này mở file CustomSettings.ini cho deployment share của bạn và kiểm tra những thay đổi (hình 7):
  9. Hình 7: File CustomSettings.ini sau khi cấu hình các rule cơ sở dữ liệu MDT Các phần mới trong file này được phân tích cú pháp và các hành động diễn ra theo một thứ tự được chỉ định bởi lệnh Priority= trong phần Settings ban đầu. Cho ví dụ, phần đầu tiên được sử dụng là Csettings, đây là phần truy vấn nội dung của cơ sở dữ liệu MDT cho các thông tin máy tính cụ thể có liên quan đến máy tính mục tiêu như Universally Unique Identifier (UUID), thể sở hữu, số serial hay địa chỉ Media Access Control (MAC). Tùy chỉnh triển khai dựa trên địa chỉ MAC của máy tính mục tiêu Để thấy cách làm việc trong thực tế diễn ra như thế nào, chúng ta hãy thêm vào một mục mới trong cơ sở dữ liệu MDT có chỉ định địa chỉ MAC của máy tính thử nghiệm trong mạng. Lý do là để MDT có thể cài đặt Windows 7 vào máy tính này và gán cho máy tính thử nghiệm một tên được chỉ định
  10. từ trước. Nói theo cách khác, chúng ta sẽ sử dụng cơ sở dữ liệu MDT để nhận dạng máy tính thử nghiệm trong tổ chức của mình mà trên đó chúng ta muốn thực hiện một kiểu triển khai nào đó của Windows 7 đã được tùy chỉnh – đây là vấn đề cốt lõi của về những gì bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu MDT. Để thực hiện điều này, kích phải vào nút Computers trong cơ sở dữ liệu của bạn và chọn New để nhận dạng một máy tính thử nghiệm mà bạn muốn triển khai đến bằng cách thêm một bản ghi mới có liên quan giữa máy tính với cơ sở dữ liệu của bạn (hình 8): Hình 8: Bước 1 trong quá trình nhận dạng máy tính thử nghiệm muốn thực hiện quá trình tùy chỉnh của Windows 7. Trong trang Properties được mở ra cho máy tính mà bạn sẽ định nghĩa trong cơ sở dữ liệu, hãy đánh vào đó địa chỉ MAC (hình 9). Địa chỉ MAC cho máy tính có thể được xác định bằng cách sử dụng Ipconfig (nếu máy tính đã cài
  11. đặt hệ điều hành) và có thể cũng từ tài liệu đi kèm của nó hoặc bằng cách sử dụng một tiện ích cấu hình card mạng có thể có trong tài liệu của máy tính. Hình 9: Bước 2 trong quá trình nhận dạng máy tính thử nghiệm muốn thực hiện triển khai tùy trỉnh Windows 7 Mẹo: Địa chỉ MAC phải được chỉ định dưới dạng XX:XX:XX:XX:XX:XX. Nếu bạn sử dụng định dạng khác chẳng hạn như XX-XX-XX-XX-XX-XX, MDT sẽ hiển thị một biểu tượng dấu chấm than màu đỏ, khi di chuột qua biểu tượng này bạn sẽ thấy một thông báo mách cho bạn lỗi gặp phải. Lúc này hãy chỉ thị kiểu tùy chỉnh gì sẽ được thực hiện khi Windows 7 được triển khai đến máy tính có địa chỉ MAC nào đó này. Để thực hiện, hãy chọn tab Details, tìm đến phần Identification và đánh vào giá trị SEA-DESK-
  12. 299 cho thuộc tính OSDComputerName (hình 10). Lưu ý rằng bạn phải sử dụng thuộc tính OSDComputerName để thực hiện vấn đề này. Hình 10: Bước 3 trong quá trình nhận dạng máy tính thử nghiệm Kích OK để đóng trang Properties và tạo bản ghi mới trong cơ sở dữ liệu MDT. Kết quả được hiển thị trong hình 11:
  13. Hình 11: Bản ghi mới đã được tạo trong cơ sở dữ liệu MDT có thể nhận dạng máy tính và cho phép triển khai được tùy chỉnh cho máy tính này. Lúc này khi chúng ta khởi động máy tính có địa chỉ MAC này bằng CD LiteTouch_x64, máy tính sẽ khởi động vào Windows PE, kết nối đến MDT, cơ sở dữ liệu được truy vấn, bản ghi được trả về. Sau đó MDT sử dụng CustomSettings.ini cùng với các kết quả của truy vấn để cài đặt Windows 7 trên máy tính và cấu hình tên máy tính như chúng ta đã dự định, các thông tin này có thể được thẩm định bằng cách mở thuộc tính hệ thống tên máy tính sau khi MDT kết thúc cài đặt (hình 12):
  14. Hình 12: Thẩm định rằng máy tính đã được đặt tên SEA-DESK-299 như chỉ định trong cơ sở dữ liệu. Tùy chỉnh triển khai dựa trên UUID của máy tính mục tiêu Lấy ví dụ thứ hai, chúng ta có thể sử dụng MDT để tùy chỉnh cách Windows 7 sẽ được triển khai như thế nào dựa trên UUID của máy tính mục tiêu. UUID của máy tính (đôi khi còn được gọi là Globally Unique Identifier hay GUID) là chuỗi hexa có dạng XXXXXXXX-XXXX-XXXX-XXXX- XXXXXXXXXXXX, chuỗi số này có thể được liệt kê trên nhãn ở phía ngoài case máy tính hoặc trên nhãn bên trong case. Nó cũng có thể được chỉ định trong các thiết lập BIOS hoặc được hiển thị bởi BIOS khi máy tính khởi động. Nếu không có thông tin gì trợ giúp và trường hợp bạn đã cài đặt hệ điều hành Windows trên máy tính của mình rồi thì bạn hoàn toàn có thể
  15. sử dụng kịch bản Windows Management Instrumentation (WMI) được viết để liệt kê UUID của máy tính cùng với các thông tin khác được thu thập được từ lớp Win32_ComputerSystemProduct WMI: ' DisplayClassProperties.vbs ' Used to find the UUID of a specific desktop computer ' By Mitch Tulloch (www.mtit.com) Option Explicit On Error Resume Next Dim strComputer Dim strWMINamespace Dim strWMIQuery Dim objWMIService Dim colItems Dim objItem strComputer = "." strWMINamespace = "\root\CIMV2" strWMIQuery = ":Win32_ComputerSystemProduct.IdentifyingNumber= 'MXG5380254 NA540',Name='PY196AV-ABA a1130e', Version='0n31211CT101AMBEM00'" Set objWMIService = GetObject("winmgmts:\\" & strComputer & strWMINamespace & strWMIQuery) WScript.Echo "Number of properties of " & strWMIQuery & " class is " & objWMIService.Properties_.count
  16. For Each objItem in objWMIService.Properties_ Wscript.Echo "Property: " & objItem.name & vbTab & "Value: " & objItem.value Next Lưu ý rằng bạn cần phải tùy chỉnh dòng dưới đây đối với máy tính thử nghiệm trước khi kịch bản có thể làm việc: strWMIQuery = ":Win32_ComputerSystemProduct.IdentifyingNumber= 'MXG5380254 NA540',Name='PY196AV-ABA a1130e', Version='0n31211CT101AMBEM00'" Đặc biệt, bạn sẽ cần sử dụng wbemtest.exe để quyết định cách thay đổi dòng trên cho máy tính. Cho ví dụ, khi chạy cscript DisplayClassProperties.vbs trên máy tính thử nghiệm, các kết quả trả về sẽ được thể hiện như bên dưới: Microsoft (R) Windows Script Host Version 5.8 Copyright (C) Microsoft Corporation. All rights reserved. Number of properties of :Win32_ComputerSystemProduct. IdentifyingNumber='MXG5380254 NA540',Name='PY196AV- ABA a1130e', Version='0n31211CT101AMBEM00'class is 8 Property: Caption Value: Computer System Product Property: Description Value: Computer
  17. System Product Property: IdentifyingNumber Value: MXG5380254 NA540 Property: Name Value: PY196AV-ABA a1130e Property: SKUNumber Value: Property: UUID Value: 843E4800-986A-1010-9814- 8CFE95F168A8 Property: Vendor Value: HP Pavilion 061 Property: Version Value: 0n31211CT101AMBEM00 Từ kết quả cho ra từ kịch bản trên, bạn có thể thấy rằng UUID của máy tính cụ thể này là 843E4800-986A-1010-9814-8CFE95F168A8. Lúc này, nếu tạo một bản ghi Computer mới trong cơ sở dữ liệu MDT có chỉ định UUID này thì chúng ta có thể thực hiện một triển khai tùy chỉnh cho Windows 7 đối với máy tính nào đó theo cách tương tự như cách chúng ta chỉ định địa chỉ MAC của máy tính.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản