Triển khai Windows 7 – Phần 8: Tìm hiểu về các file cấu hình LTI

Chia sẻ: Hoang Nhan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
390
lượt xem
42
download

Triển khai Windows 7 – Phần 8: Tìm hiểu về các file cấu hình LTI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong phần tiếp theo này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về các file cấu hình dùng để điều khiển tự động quá trình cài đặt Lite Touch Installation (LTI).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Triển khai Windows 7 – Phần 8: Tìm hiểu về các file cấu hình LTI

  1. Triển khai Windows 7 – Phần 8: Tìm hiểu về các file cấu hình LTI Nguồn : quantrimang.com Quản trị mạng – Trong phần tiếp theo này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về các file cấu hình dùng để điều khiển tự động quá trình cài đặt Lite Touch Installation (LTI).  Lưu ý: Bài viết này được dựa trên phiên bản tiền phát hành của MDT 2010 và rất có thể sẽ có những thay đổi về sau này trong bản RTM. Mẹo: Bạn có thể tìm kiếm thêm các thông tin về tự động hóa triển khai LTI trong Windows 7 Resource Kit từ Microsoft Press. Trong phần trước của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn về cách thay đổi các file CustomSettings.ini và BootStrap.ini của MDT 2010 để tự động hóa Lite Touch Installation (LTI) của Windows 7 Enterprise. Trong phần tiếp theo này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những kiến thức sâu hơn về hai file dùng để điều khiển quá trình LTI này. Tìm hiểu về file BootStrap.ini BootStrap.ini là một trong hai file cấu hình được sử dụng bởi MDT để điều khiển quá trình triển khai (file cấu hình kia là CustomSettings.ini). Cả hai file này đều được đặt trong thư mục Control của phần triển khai (deployment share). Điều này có nghĩa rằng hai file này đặc trưng cho mỗi một phần triển khai deployment share. Nói theo cách khác, nếu bạn có nhiều deployment share, mỗi một phần triển khai sẽ có các file cấu hình riêng để điều khiển các triển khai. BootStrap.ini được sử dụng trong suốt quá trình kết nối ban đầu khi máy tính đích (máy tính được khởi động bằng image LiteTouch Windows PE) kết nối với phần triển khai để bắt đầu quá trình cài đặt. Điều này có nghĩa rằng file BootStrap.ini phải chứa các thông tin cần thiết để thiết lập thành công một kết nối giữa máy tính đích và phần triển khai. File BootStrap.ini được sử dụng trong phần trước của loạt bài này có nội dung như sau: [Settings] Priority=Default [Default] DeployRoot=\\SEA-DC1\DeploymentShare$
  2. UserID=Administrator UserDomain=CONTOSO UserPassword=Pa$$w0rd KeyboardLocale=en-US SkipBDDWelcome=YES Bạn có thể thấy file BootStrap.ini gồm có hai phần: Settings và Default. Phần Settings được yêu cầu và chỉ gồm có một thuộc tính được gọi là Priority. Thuộc tính này cho MDT biết thứ tự để phân tích cú pháp các phần còn lại của file cấu hình. Do chỉ có một phần còn lại (Default) nên phần này sẽ được gán giá trị là Priority. Phần Default là nơi thực hiện công việc. Cụ thể: Thuộc tính DeployRoot chỉ thị đường dẫn UNC đến phần triển khai sẽ • được sử dụng cho cài đặt. Đây là các thông tin được yêu cầu. UserID, UserDomain và UserPassword chỉ định các chứng chỉ mà máy • tính đích đang chạy Windows PE sẽ sử dụng để kết nối với phần triển khai. Đây cũng là các thông tin cần thiết. Trong file mẫu BootStrap.ini ở trên, tài khoản Administrator miền được sử dụng. Với các lý do bảo mật, trong môi trường thế giới thực, bạn không nên sử dụng tài khoản này mà thay vì đó nên tạo một tài khoản người dùng mới được sử dụng chỉ cho mục đích triển khai (không ai đăng nhập vào máy tính bằng tài khoản này). Cho ví dụ, bạn có thể tạo một tài khoản miền có tên MDT cho mục đích này. Vì NTFS và các đặc quyền thư mục chia sẻ gán cho deployment share nên tài khoản MDT chỉ cần là một thành viên của nhóm Domain Users – không cần phải là thành viên của nhóm Domain Admins. Lưu ý rằng mật khẩu cho tài khoản này sẽ được lưu dưới dạng không mã hóa trong file BootStrap.ini. Thuộc tính KeyboardLocale chỉ định nơi dùng cho bàn phím đính kèm với • máy tính đích. Nơi dùng bàn phím có thể được chỉ định dưới dạng văn bản (cho ví dụ bằng tiếng Anh Mỹ) hoặc hệ đếm 16 (ví dụ 0409:00004009). Bạn có thể chỉ định nhiều giá trị bằng cách đặt phân tách chúng bằng các dấu chấm phẩy. Nếu thuộc tính này bị bỏi sót trong file BootStrap.ini thì Windows Deployment Wizard sẽ sử dụng nơi dùng bàn phím được cấu hình trong image đang được triển khai. SkipBDDWelcome = YES ngăn chặn màn hình Welcome Windows • Deployment của Windows Deployment Wizard được hiển thị. Điều này được yêu cầu nếu bạn muốn tự động LTI.
  3. 6 thuộc tính ở trên chỉ là các thuộc tính có trong file BootStrap.ini. Cần phải nhớ rằng – nếu bạn thay đổi bất cứ thứ gì trong file BootStrap.ini thì bạn phải cập nhật phần triển khai ngay lập tức để tạo lại các image LiteTouch Windows PE có chứa thư mục Boot của phần triển khai. Tìm hiểu file CustomSettings.ini File CustomSettings.ini là một file cấu hình khác và cũng đặc trưng cho mỗi một phần triển khai. Khi file BootStrap.ini đã thực hiện xong công việc của nó, file CustomSettings.ini sẽ kiểm soát và điều khiển phần còn lại của quá trình triển khai. File CustomSettings.ini đã sử dụng trong phần trước của loạt bài này được thể hiện dưới đây: [Settings] Priority=Default Properties=MyCustomProperty [Default] OSInstall=YES SkipAdminPassword=YES SkipApplications=YES SkipAppsOnUpgrade=YES SkipBDDWelcome=YES SkipBitLocker=YES SkipCapture=YES SkipComputerName=YES SkipComputerBackup=YES SkipDeploymentType=YES DeploymentType=NEWCOMPUTER SkipDomainMembership=YES JoinDomain=CONTOSO DomainAdmin=Administrator DomainAdminDomain=CONTOSO DomainAdminPassword=Pa$$w0rd SkipFinalSummary=YES SkipLocaleSelection=YES KeyboardLocale=en-US UserLocale=en-US UILanguage=en-US SkipPackageDisplay=YES SkipProductKey=YES
  4. SkipSummary=YES SkipTaskSequence=YES TaskSequenceID=WIN7_001 SkipTimeZone=YES TimeZoneName=Central Standard Time SkipUserData=Yes File CustomSettings.ini ở trên cũng gồm có hai phần giống (Settings và Default) như file BootStrap.ini. Mặc dù vậy file CustomSettings.ini có thể chứa các phần phụ. Cho ví dụ, bạn có thể thêm vào các phần phụ cho việc triển khai Windows cho các model máy tính hoặc các vị trí cụ thể nào đó trên mạng của bạn. Chúng ta sẽ khảo sát vấn đề này trong phần sau của loạt bài này. Phần Default trong ví dụ trên gồm có một số cặp giá trị/thuộc tính (property/value) khác nhau. Mặc dù vậy đây chỉ là một tập nhỏ trong 300 thuộc tính khác mà bạn có thể chỉ định để điều khiển các khía cạnh khác của quá trình triển khai. Có hai kiểu thuộc tính cơ bản được sử dụng trong ví dụ trên: các thuộc tính "skip" và các thuộc tính “other”. Thuộc tính "skip" là thuộc tính để xác định xem một trang nào đó của Windows Deployment Wizard có được hiển thị hay không trong suốt quá trình cài đặt máy tính đích. Cho ví dụ, nếu SkipComputerName=YES được chỉ định thì trang Configure The Computer Name của wizard sẽ không được hiển thị trong quá trình cài đặt; nếu SkipComputerName=NO, trang này sẽ được hiển thị và người dùng ngồi tại máy tính đích sẽ phải đáp trả để thực hiện cài đặt. Nếu bạn muốn tự động hoàn toàn quá trình cài đặt, hãy chỉ định SkipComputerName=YES cho tất cả các thuộc tính “skip”, ví dụ ở trên là một trường hợp như vậy. Danh sách đầy đủ của các thuộc tính “skip” được liệt dưới đây: SkipAdminPassword=YES SkipApplications=YES SkipAppsOnUpgrade=YES SkipBDDWelcome=YES SkipBitLocker=YES SkipCapture=YES SkipComputerName=YES SkipComputerBackup=YES SkipDeploymentType=YES SkipDomainMembership=YES SkipFinalSummary=YES SkipLocaleSelection=YES SkipPackageDisplay=YES SkipProductKey=YES
  5. SkipSummary=YES SkipTaskSequence=YES SkipTimeZone=YES SkipUserData=Yes Ưu điểm của việc nhóm gộp tất cả các dòng này vào file CustomSettings.ini là bạn có thể thay đổi bất kỳ thuộc tín nào thành NO nếu muốn người dùng phải liên quan đến một phần nào đó trong quá trình triển khai. Cho ví dụ, nếu bạn muốn người dùng chọn việc kích hoạt BitLocker Drive Encryption trên máy tính hay không, tất cả những gì bạn cần thực hiện là thay đổi dòng SkipBitLocker=YES thành SkipBitLocker=NO trong file CustomSettings.ini và trang Specify The BitLocker Configuration của Windows Deployment Wizard sẽ được hiển thị trong quá trình cài đặt. Mặc dù vậy nếu bạn chỉ quan tâm đến việc tự động hóa hoàn toàn LTI, bạn có thể thay thế tất cả các thuộc tính “skip” ở trên bằng hai dòng sau: SkipWizard=YES SkipFinalSummary=YES Dòng đầu tiên sẽ làm cho toàn bộ Windows Deployment Wizard được bỏ qua. Dòng thứ hai sẽ làm cho dòng Operating System Deployment Completed Successfully cuối cùng được bỏ qua để người dùng không phải kích OK để hoàn tất cài đặt. Lúc này file CustomSettings.ini được rút xuống chỉ còn: [Settings] Priority=Default Properties=MyCustomProperty [Default] OSInstall=YES SkipWizard=YES SkipFinalSummary=YES DeploymentType=NEWCOMPUTER JoinDomain=CONTOSO DomainAdmin=Administrator DomainAdminDomain=CONTOSO DomainAdminPassword=Pa$$w0rd KeyboardLocale=en-US UserLocale=en-US UILanguage=en-US
  6. TaskSequenceID=WIN7_001 TimeZoneName=Central Standard Time Các thuộc tính còn lại trong phần Default của file CustomSettings.ini đã được rút ngắn về vấn đề gì? Các thuộc tính "other" này cung cấp các thông tin mà người dùng sẽ phải nhập vào nếu các trang của Windows Deployment Wizard đã được hiển thị trong quá trình cài đặt. Đặc biệt: OSInstall=YES Dòng này chỉ thị rằng triển khai sẽ được thẩm định để thực thi. Nếu bạn bỏ qua dòng này, triển khai sẽ thực thi theo cách mặc định. DeploymentType=NEWCOMPUTER Dòng này chỉ thị máy tính đích là một máy tính mới chưa từng là thành viên của mạng. Các giá trị có thể khác cho thuộc tính này là REFRESH, REPLACE và UPGRADE. JoinDomain=CONTOSO DomainAdmin=Administrator DomainAdminDomain=CONTOSO DomainAdminPassword=Pa$$w0rd Những dòng này chỉ thị rằng máy tính sẽ được gia nhập vào miền CONTOSO trong quá trình cài đặt. Lưu ý rằng ví dụ này sử dụng tài khoản domain Administrator cho mục đích này, tuy nhiên bạn có thể sử dụng một thành viên của tài khoản Domain Users cho mục đích này chẳng hạn như tài khoản người dùng MDT đã tạo từ trước cho BootStrap.ini. KeyboardLocale=en-US UserLocale=en-US UILanguage=en-US Những dòng này chỉ thị nơi dùng bàn phím và nơi dùng người và các thiết lập ngôn ngữ. Có thể dòng đầu tiên là tùy chọn vì nó cũng được chỉ định trong BootStrap.ini, tuy nhiên nếu bạn không gộp hai dòng còn lại thì trang Locale Selection của Windows Deployment Wizard sẽ được hiển thị trong suốt quá trình cài đặt. TaskSequenceID=WIN7_001 Dòng này nhận dạng các chuỗi nhiệm vụ sẽ được sử dụng cho cài đặt.
  7. TimeZoneName=Central Standard Time Dòng này chỉ thị thời gian vùng sẽ được cấu hình trên máy tính. Liệu chỉ có các thuộc tính mà bạn cần nhóm trong file CustomSettings.ini để tự động hóa LTI hay không? Điều này phụ thuộc, nếu bạn không cài đặt bất cứ gói hoặc ứng dụng nào với tư cách là một phần của cài đặt, và nếu bạn không chuyển các thông tin trạng thái người dùng trong quá trình cài đặt, và nếu bạn không cấu hình BitLocker trên máy tính đích thì file CustomSettings.ini rút ngắn ở trên là tất cả những gì bạn cần. Cho ví dụ, điều gì sẽ xảy ra nếu bạn muốn cài đặt một gói ngôn ngữ với tư cách là một phần của cài đặt? Để thực hiện điều này, bạn phải bổ sung thêm gói ngôn ngữ vào thư mục Packages của phần triển khai. Sau đó bạn phải kiểm tra file Packages.xml trong thư mục Control của phần triển khai của mình để định rõ GUID có liên quan với gói ngôn ngữ. Cuối cùng, bạn nhóm gộp dòng LanguagePacks001=value vào trong file CustomSettings.ini của bạn ở nơi value là GUID của gói ngôn ngữ. Chúng tôi sẽ giới thiệu thêm cho các bạn về quá trình này và các yêu cầu khác của LTI tự động trong phần khác của loạt bài này. Một câu hỏi cuối cùng: Làm thế nào tôi biết được rằng mình cần cho LanguagePacks001=value vào trong file CustomSettings.ini của mình nếu muốn nhóm một gói ngôn ngữ trong cài đặt? Đơn giản – đọc hướng dẫn sử dụng! Bạn nên tự làm quen với các chủ đề dưới đây trong Microsoft Deployment Toolkit 2010 Documentation Library, một file trợ giúp đã được cài đặt như một phần của MDT 2010: Các thuộc tính cho Skipped Windows Deployment Wizard Pages – Chủ đề • này liệt kê các thuộc tính bạn cần đưa vào file CustomSettings.ini khi bỏ qua các trang khác của Windows Deployment Wizard. Định nghĩa thuộc tính – Chủ đề này liệt kê tất cả các thuộc tính khác mà • bạn có thể đưa vào file CustomSettings.ini và những gì chúng được sử dụng cho. Cả hai chủ đề này đều có trong file trợ giúp trong Microsoft Deployment Toolkit Reference\Properties và chúng tôi sẽ tham khảo các thông tin trong đó trong các phần khác của loạt bài này.  
Đồng bộ tài khoản