Trình tự genome plastid Emiliania huxleyi (p2)

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
45
lượt xem
5
download

Trình tự genome plastid Emiliania huxleyi (p2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

So sánh thành phần và chức năng genetrong số các bộ gene plastid. Sau khi có được bản đồ vật lý và di truyền bộ gene plastid E. huxleyi, các nhà nghiên cứu đã so sánh nó với các bộ gene plastid của các dòng eukaryote quang hợp. Thành phần gene của dòng tảo sơ cấp (glaucophyte, tảo đỏ và tảo xanh) cùng với dòng tảo chứa chlc(heterokont, cryptophytes và haptophytes)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trình tự genome plastid Emiliania huxleyi (p2)

  1. Trình tự genome plastid Emiliania huxleyi (p2) So sánh thành phần và chức năng genetrong số các bộ gene plastid. Sau khi có được bản đồ vật lý và di truyền bộ gene plastid E. huxleyi, các nhà nghiên cứu đã so sánh nó với các bộ gene plastid của các
  2. dòng eukaryote quang hợp. Thành phần gene của dòng tảo sơ cấp (glaucophyte, tảo đỏ và tảo xanh) cùng với dòng tảo chứa chl- c(heterokont, cryptophytes và haptophytes) được mô tả trên hình 2. Trên hình 2, các gene được nhómvà tô màu theo chức năng. Có 8 nhóm chức năng được miêu tả: - Nhóm quang hợp: bao gồm các gene liên quan đến việc hấp thu ánh sáng như các tiểu đơn vị của hệ thống quang I và II; gene mã hóa protein trong phức hợp phycobilisome và một vài gene
  3. khác. - Nhóm chuyển hóa năng lượng: gồm các gene mã hóa protein liên quan đến chuỗi truyền điện tử, tổng hợp ATP, chuyển hóa pyruvate và acetyl-CoA. - Nhóm phiên mã: gồm các gene RNA polymerase và các yếu tố điều hòa phiên mã. - Nhóm sinh tổng hợp: gồm các gene chịu trách nhiệm sinh tổng hợp các acid amin, cofactor, acid béo, chlorophyll và carbohydrate. - Nhóm vận chuyển: gồm các gene
  4. chịu trách nhiệm vận chuyển trong tế bào. - Nhóm quá trình tế bào: là các gene tham gia quá trình phân chia tế bào, xác định vị trí vách ngăn, gấp nếp protein, các quá trình tiết. khử độc tố hay phân giải các hợp chất cao phân tử, và những gene khác. - Và nhóm cuối cùng là nhóm giả định. Kết quả so sánh cho thấy, ngoại trừ dinoflagellates, các nhà nghiên cứu tìm thấy một nhóm 45 gene (nhóm gene lõi) hiện diện trong tất cả 36
  5. bộ gene plastid quang hợp được biết cho đến nay.Nhóm gene lõi này cho thấy số chúng hằng định xuyên suốt các loài. Nhóm này chứa các gene đại diện cho vài nhóm chức năng, nhưng chủ yếu là liên quan đến quang hợp, vận chuyển điện tử và sinh tổng hợp protein. Sự biểu hiện các gene liên quan đến vai trò chủ đạo trong chuyển hóa năng lượng - vận chuyển điện tử được điều hòa nghiêm ngặc thông qua thế oxy hóa khử hình thành trong cùng quá trình vận chuyển điện tử. Do vậy, người ta giả định rằng việc giữ các gene này trong bộ
  6. máy di truyền plastid nhằm giúp plastid phản ứng nhanh trong việc thiết lập trạng cân bằng oxy hóa khử. Số lượng gene cũng như tính hằng định của số lượng này trong nhóm gene lõi xuyên suốt tất cả plastid có vẻ ủng hộ lập luận này. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu còn thấy có một nhóm 93 gene luôn xuất hiện trong bộ gene plastid dòng đỏ quang hợp - gọi là nhóm gene lõi plastid đỏ - bao gồm cryptophytes, heterokonts, haptophytes nhưng loại trừ trường hợp dinoflagellates. Hầu hết các gene trong nhóm lõi plastid đỏ liên quan đến quang hợp, vận chuyển
  7. điện tử, dịch mã và các tiến trình tế bào khác. Chính sự xuất hiện nhóm gene lõi plastid đỏ đã ủng hộ giả thuyết rằng plastid của cryptophytes, heterokonts, haptophytes đều có quan hệ với nhau và đều xuất phát từ dòng tảo đỏ. So sánh số lượng gene giữ trong plastid tảo đỏ cho thấy chúng có số lượng cao hơn hẳn các plastid dòng xanh bao gồm thực vật, tảo xanh và euglenophytes. Đối lập với nhóm gene lõi plastid đỏ chứa 93 gene là nhóm gene lõi plastid xanh chứa 47 gene hoặc 50
  8. (thêm 3 gene clpP, PetA và ycf3nếu loại bỏ plastid thứ cấp euglenophytes). Một cách tổng quát, bộ gene plastid dòng xanh chứa nhiều gene liên quan đến chuyển hóa năng lượng hơn so với plastid dòng đỏ; ngược lại bộ gene plastid dòng đỏ chứa nhiều gene liên quan đến dịch mã (chủ yếu là protein ribosome), sinh tổng hợp acid amine, acid béo, sắc tố và nhiều quá trình tế bào khác.
Đồng bộ tài khoản