TRỨNG CÁ (Acne) (Kỳ 1)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
84
lượt xem
9
download

TRỨNG CÁ (Acne) (Kỳ 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1.Đại cương. - Trứng cá là một bệnh viêm nang lông tuyến bã thường xuất hiện ở vùng mặt, ngực,lưng, hay gặp ở lứa tuổi thiếu niên, thanh niên. - Biểu hiện lâm sàng có thể nhẹ: có một số nhân trứng cá, đến mức độ nặng trứng cá cục, viêm tấy, nang bọc, ngóc ngách, tạo sẹo lồi, sẹo lõm to. - Bệnh ảnh hưởng đến tâm lý thẩm mỹ , bệnh nhân lo lắng vì tổn thương thường xuất hiện ở mặt. - Danh pháp còn gọi trứng cá thông thường (Acne vulgaris). 2. Căn nguyên sinh bệnh. Tuyến bã có...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TRỨNG CÁ (Acne) (Kỳ 1)

  1. TRỨNG CÁ (Acne) (Kỳ 1) BS CKII Bùi Khánh Duy 1.Đại cương. - Trứng cá là một bệnh viêm nang lông tuyến bã thường xuất hiện ở vùng mặt, ngực,lưng, hay gặp ở lứa tuổi thiếu niên, thanh niên. - Biểu hiện lâm sàng có thể nhẹ: có một số nhân trứng cá, đến mức độ nặng trứng cá cục, viêm tấy, nang bọc, ngóc ngách, tạo sẹo lồi, sẹo lõm to. - Bệnh ảnh hưởng đến tâm lý thẩm mỹ , bệnh nhân lo lắng vì tổn thương thường xuất hiện ở mặt. - Danh pháp còn gọi trứng cá thông thường (Acne vulgaris). 2. Căn nguyên sinh bệnh.
  2. Tuyến bã có ở hầu khắp các vùng da của cơ thể trừ lòng bàn tay, lòng bàn chân, mặt mu ngón chân và môi dưới, tuyến bã thường tập trung nhiều ở vùng mặt, ngực, lưng, phần trên cánh tay. Tuyến bã chế tiết ra chất bã (Sebrum) đổ vào phần trên nang lông, bài tiết ra da có tác dụng làm da mềm mại, chống ngấm nước và có tác dụng phần nào chống vi khuẩn, nấm. Hiện nay người ta cho rằng các yếu tố căn nguyên sinh ra bệnh trứng cá gồm có: - Thể địa da dầu, tăng tiết chất bã (có tính chất tố bẩm di truyền, gia đình). - Dày sừng cổ nang lông làm chất bã bị vít tắc, không thoát ra ngoài được. - Vi khuẩn Propionibacterium acnes (P.A). - Nồng độ dihydrotestosteron tăng cao ở mô. Do có thể địa da dầu tuyễn bã to ra, tăng chế tiết chất bã, chất bã tiết ra nhiều mà không thoát ra được do cổ nang lông bị dày sừng hẹp lại tạo thành nhân trứng cá (comedomes), vi khuẩn Propionibacterium acnes phân hủy chất bã tạo thành các axít béo tự do ngấm ra tổ chức xung quanh tạo nên các sẩn viêm, nếu bội nhiễm thêm tụ cầu, liên cầu…tạo nên sẩn mủ,mụn mủ. Tùy theo mức độ và cách xử trí các sẩn, mụn mủ khi khỏi có thể tạo sẹo một thời gian hay vĩnh viễn.
  3. - Lứa tuổi thường gặp nhất là 10 - 25 tuổi ở cả nam và nữ. - Các yếu tố ảnh hưởng: + Yếu tố nội tiết + Yếu tố xúc động thần kinh có thể làm nặng thêm bệnh. + Một số thuốc có thể gây trứng cá hoặc làm bệnh nặng thêm: Lithium, hydantoin, bôi corticoid, uống viên tránh thai, isoniazide, iod… + Yếu tố nghề nghiệp: tiếp xúc dầu khoáng… +Trứng cá do dioxin. 3.Triệu chứng lâm sàng 3.1.Vị trí: thường gặp ở vùng mặt, ngực, lưng (nhất là vùng liên bả), phần trên cánh tay. 3.2.Tổn thương cơ bản: Tùy theo tổn thương cơ bản và mức độ bệnh ta có thể quan sát thấy - Trứng cá đầu trắng: trên da mặt thấy các điểm trắng 1-2 mm ở dưới da, đó chính là nhân trứng cá.
  4. - Trứng cá đầu đen: có một điểm đen ở lỗ chân lông, đó là chất bã phần trên bị oxy hóa. - Trứng cá sẩn viêm: có các sẩn viêm 1-3mm đường kính, nặn ra nhân trứng cá là một sợi chất bã màu trắng ngà vàng. - Trứng cá sẩn mủ, mụn mủ: có sẩn mủ, trung tâm là mủ và nhân trứng cá, có quầng viêm đỏ bao quanh, kích thước 1-5mm. - Trứng cá viêm tấy: bao quanh nhân trứng cá là khối viêm tấy 1-3cm đường kính, viêm đỏ sưng cứng, ấn đau, sau hóa mủ. - Trứng cá nang bọc: có các nang bọc chìm dưới da, có vỏ xơ bao quanh, trong chứa chất bã, mủ. 4. Thể lâm sàng 4.1.Trứng cá thông thường - Không viêm: đầu trắng, đầu đen. - Có viêm : sẩn, mụn mủ, viêm tấy, nang bọc 4.2.Viêm nang lông do Pityrosporum ovale Sẩn đỏ,nhỏ, viêm rõ, hay ở vùng lưng, 50% số ca tìm thấy Pityrosporum ovale.
  5. 4.3. Trứng cá do steroids: do dùng steroids ngắn hoặc dài ngày. Tổn thương là sẩn đỏ màu đỏ đồng nhất, các sẩn mủ rải rác ở mặt, lưng, cổ và cánh tay. Thường không có nhân trứng cá. 4.4.Trứng cá do mỹ phẩm: thường do bôi kem làm ẩm da. 4.5.Trứng cá sẹo lồi (Acne kelodalis): trứng cá khi lành để lại sẹo lồi. 4.6.Trứng cá hoại tử: có quá trình hoại tử tạo sẹo lõm. 4.7. Trứng cá ngóc ngách (Acne conglobata): cá các nang bọc, chứa chất lầy nhầy, viêm u hạt, các nang bọc, có đường thông dò các nang với nhau, sau tạo thành sẹo dúm dó. 4.8. Trứng cá đỏ (Acne Rosacea): mũi, hai má đỏ về sau giãn mạch, có thể kém theo sẩn trứng cá, mức độ nặng thành mũi sư tử (Rhinophyma). 5.Xét nghiệm - Chiếu đèn Wood nếu có màu da cam là cho biết có sự hiện diện của P.acnes. - Nếu có mụn mủ nuôi cấy xác định vi khuẩn bội nhiễm và thử độ nhạy cảm kháng sinh. -Định lượng hormon nhóm Androgen.
  6. 6.Chẩn đoán 6.1.Chẩn đoán xác định: chủ yếu dựa vào lâm sàng, vị trí vùng mặt, ngực, lưng; tổn thương là các nhân trứng cá (đầu trắng, đầu đen), sẩn viêm có nhân trứng cá ở giữa, mụn mủ, viêm tấy, nang bọc. 6.2.Chẩn đoán phân biệt - Viêm nang lông do tụ cầu - U mềm lây (Molluscum contagiosum) sẩn hình tròn bán cầu, trơn nhẵn, có điểm lõm ở giữa, nguyên nhân do virus.
Đồng bộ tài khoản