Trường THPT Hương Khê - Thị Trấn Hương Khê Đề thi đại học cao đảng

Chia sẻ: trungtrancbspkt

Tài liệu dành cho các bạn học sinh thi học sinh giỏi rèn luyện và nâng cao kỹ năng giãi bài tập, ôn tập kiến thức, góp phần giúp ích cho các kỳ thi sắp tới.

Nội dung Text: Trường THPT Hương Khê - Thị Trấn Hương Khê Đề thi đại học cao đảng

Created by: GV Lê Văn Quý - Trường THPT Hương Khê - Thị Trấn Hương Khê – Hà Tĩnh.


SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN II - NĂM 2010.
TRƯỜNG THPT HƯƠNG KHÊ Môn thi: HOÁ HỌC; Khối: A, B.
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
(Đề thi có 06 trang; 50 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:..............................................................Số báo danh:................. Mã đề thi 209

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40).
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch
X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí. Khối
lượng của Y là 5,18 gam. Nếu cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X và đun nóng, không có khí mùi
khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là :
A. 11,37%. B. 11,54%. C. 18,28%. D. 12,80%.
Câu 2: Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và cấu tạo phân tử hơn
kém nhau một liên kết . Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol A cần dùng 36,96 lít O2 (ở đktc), sau phản ứng
thu được 16,2 gam H2O. Hỗn hợp A gồm
A. C2H4 và C2H6 . B. C3H4 và C3H6. C. C2H2 và C2H4. D. C3H6 và C3H8.
Câu 3: Có các sơ đồ phản ứng tạo ra các khí như sau:
t0
MnO2 + HClđặc khí X + … ; KClO3 MnO2
khí Y + … ;
0 0
t
NH4NO2(r) khí Z + … ; FeS + HCl t khí M + …. ;
Cho các khí X, Y, Z , M tiếp xúc với nhau (từng đôi một) ở điều kiện thích hợp thì số cặp chất có phản
ứng là:
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 4: Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, H2O, HCOOH,
CH3COOH tăng dần theo thứ tự nào?
A. H2O < C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH.
B. CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH < H2O.
C. C2H5OH < H2O < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH.
D. C2H5OH < H2O < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH .
Câu 5: Cho các chất: etilen; saccarozơ; axetilen; fructozơ; anđehit axetic; tinh bột; axit fomic;
xenlulozơ; glucozơ. Số chất có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo kết tủa là:
A. 3. B. 7. C. 5. D. 6.
Câu 6: Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s
bằng 7 là
A. 11. B. 1. C. 9. D. 3.
Câu 7: Cho tất cả các đồng phân mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na,
NaOH, CH3OH (ở điều kiện thích hợp). Số phản ứng xảy ra là:
A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 8: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,25M và K2CO3 0,4M thu được dung
dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng
không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 21,67. B. 16,83. C. 71,91. D. 48,96.
Câu 9: X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2. X vừa có thể phản ứng với dung dịch NaOH,
vừa có thể phản ứng được với CH3OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác, ở 1400C). Số công thức cấu tạo có
thể có của X là:
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Trang 1/7 - Mã đề thi 209
Created by: GV Lê Văn Quý - Trường THPT Hương Khê - Thị Trấn Hương Khê – Hà Tĩnh.


Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y,
10m/17 gam chất rắn không tan và 2,688 lít H2 (đktc). Để hoà tan hết m gam hỗn hợp X cần tối thiểu V
lít dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là khí NO). Giá trị của V là:
A. 0,88. B. 0,72. C. 0,80. D. 0,48.
Câu 11: Cho các cân bằng sau ở trong bình kín:
CaCO3(r) CaO(r) + CO2 (k) (1). CO(k) + Cl2(k) COCl2 (k) (2).
CaO(r) + SiO2(r) CaSiO3(r) (3). N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) (4).
N2(k) + O2(k) 2NO(k) (5). Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k) (6).
Khi thay đổi áp suất trong bình (giữ nguyên các yếu tố nhiệt độ, nồng độ các chất), các cân bằng không bị
chuyển dịch là
A. (1), (3), (6) . B. (2), (3), (5), (6). C. (3), (5), (6). D. (1), (2), (4).
Câu 12: Axit cacboxylic X mạch hở, chứa hai liên kết trong phân tử. X tác dụng với NaHCO3 (dư)
sinh ra khí CO2 có số mol bằng số mol X phản ứng. Chất X có công thức ứng với công thức chung là:
A. CnH2n(COOH)2 ( n 0). B. CnH2n+1COOH ( n 0).
C. CnH2n -2 (COOH)2 ( n 2). D. CnH2n -1COOH ( n 2).
Câu 13: Có hai amin bậc nhất: A là đồng đẳng của anilin và B là đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy
hoàn toàn 3,21 gam A thu được 336 cm3 N2 (đktc); đốt cháy hoàn toàn B cho hỗn hợp khí và hơi trong
đó tỉ lệ VCO2 : VH 2O 2 : 3 . Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là
A. C2H5C6H4NH2 và CH3(CH2)2NH2 B. CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)3NH2
C. CH3C6H4NH2 và CH3CH2 NHCH3 D. CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)2NH2
Câu 14: Dung dịch X chứa các ion với nồng độ như sau: Mg2+ a M; Cl- 0,9M; Fe3+ b M; H+ 0,3 M ;
SO42- 0,6M và Al3+ c M. Cho từ từ V ml dụng dịch Ba(OH)2 2M vào 1 lít dung dịch X, để lượng kết tủa
thu được là tối đa thì giá trị của V là:
A. 300. B. 525. C. 450. D. 375.
Câu 15: Cho 16,0 gam Fe2O3 tác dụng với m gam Al (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho
A tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là ( biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn)
A. 8,1. B. 2,7. C. 5,4. D. 6,3.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các ancol (rượu) thu được 13,44 lít CO2 và 15,30
gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư) thì thu được 5,6 lít H2. Các thể tích khí đo ở
đktc. Giá trị của m là:
A. 16,90. B. 11,10. C. 8,90. D. 12,90.
Câu 17: Cho các chất: CH3COONH4, Na2CO3, Ba, Al2O3, CH3COONa, C6H5ONa, Zn(OH)2, NH4Cl,
KHCO3, NH4HSO4, Al, (NH4)2CO3 . Số chất khi cho vào dung dịch HCl hay dung dịch NaOH đều có
phản ứng là:
A. 7 . B. 9 . C. 8. D. 6.
Câu 18: Trộn ba dung dịch HCl 0,3M ; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu
được dung dịch X. Dung dịch Y gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Để trung hoà 150ml dung dịch X
cần vừa đủ V ml dung dịch Y. Giá trị của V là:
A. 30. B. 50. C. 300. D. 100.
Câu 19: Hiđro hoá hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y. Đốt cháy hoàn
toàn Y thu được 6,60 gam CO2 và 3,24 gam H2O. Clo hoá Y (theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn
xuất monoclo là đồng phân của nhau. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là:
A. 4. B. 3. C. 7. D. 6.
Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
- TN2:Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 .
- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm.
- TN 5:Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

Trang 2/7 - Mã đề thi 209
Created by: GV Lê Văn Quý - Trường THPT Hương Khê - Thị Trấn Hương Khê – Hà Tĩnh.


Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 21: Chỉ từ các hoá chất: KMnO4 (rắn) ; Zn ; FeS ; dung dịch HCl đặc, các thiết bị và điều kiện cần
thiết có đủ, ta có thể điều chế được tối đa bao nhiêu khí:
A. 6. B. 4. C. 7. D. 5.
Câu 22: Có các chất : Fe, dd FeCl2 , dd HCl đặc, nguội , dd Fe(NO3)2 , dd FeCl3, dd AgNO3. Cho từng
cặp chất phản ứng với nhau thì số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá-khử có thể có là :
A. 4. B. 7 . C. 5. D. 6.
Câu 23: Nguyên tử các nguyên tố: A, B, C, D có cấu hình electron tương ứng lần lượt là:
1s22s22p63s23p5, 1s22s22p63s23p63d104s24p4, 1s22s22p5 , 1s22s22p63s23p4. Thứ tự tăng dần tính phi kim
là:
A. A
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản