Truyền thông xã hội bắt đầu biến đổi

Chia sẻ: Pho Bo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
81
lượt xem
23
download

Truyền thông xã hội bắt đầu biến đổi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hội nhập. Trở thành một "doanh nghiệp xã hội" (có nghĩa là thực sự tham gia thúc đẩy truyền thông xã hội như một dạng marketing mới) có thể ảnh hưởng đến hầu hết các chức năng của một doanh nghiệp. Marketing, PR, giao tiếp - thậm chí là chuỗi cung cấp và bất cứ chức năng nào liên quan đến nhân viên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Truyền thông xã hội bắt đầu biến đổi

  1. Truy n thông xã h i b t u bi n i kinh doanh M t b n nghiên c u g n ây do Proofpoint th c hi n ch ra r ng 8% các công ty ã ch m d t h p ng lao ng v i nhân viên do vi c s d ng truy n thông xã h i (nguyên nhân ph bi n là vi c chia s nh ng thông tin nh y c m trên m t h th ng). Nghiên c u này ch y u nh n m nh vào m t trong s nh ng thách th c s p n i lên g n như t t c các t ch c s ph i i m t khi có nh ng thay i di n ra bên trong m i con ngư i, quá trình và công ngh ư c thúc yb is v n ng chung mà chúng ta g i là truy n thông xã h i b t u bi n i kinh doanh. Dư i ây là m t s thách th c mà m i doanh ngi p c n ph i chu n b i m t ngay bây gi : 1. H i nh p. Tr thành m t "doanh nghi p xã h i" (có nghĩa là th c s tham gia thúc y truy n thông xã h i như m t d ng marketing m i) có th nh hư ng n h u h t các ch c năng c a m t doanh nghi p. Marketing, PR, giao ti p - th m chí là chu i cung c p và b t c ch c năng nào liên quan n nhân viên. V y ch c a nó là âu? Li u ó có ph i là m t phòng ban m i? Các t ch c có ph i thuê m t "giám c xã h i" gi ng như thuê m t giám c công ngh làm vi c cho mình hay không? T t c các t ch c r t cu c s ph i bám l y vi c h i nh p xã h i vào trong toàn b h th ng kinh t c a mình thông qua ho c là t p trung hóa, phân ph i ho c là k t h p c hai. 2. Qu n tr . R t nhi u t ch c gi ây hi u r ng b t c i u gì có th và s ư c nói v b n thân h trên internet thì s là như v y. Nh ng m t t t, m t
  2. x u. Và i u này bao g m nh ng n i dung ư c ưa ra không ph i ch t phía công chúng mà còn t chính bên trong công ty như t nhân viên c a công ty. Các t ch c s không ch c n b t u ch ng l ng nghe có th bi t m i thông tin; mà còn c n n nh ng nguyên t c tham gia làm th nào có th ng phó v i nhi u tình hu ng khác nhau t vi c ph n ng l i v i m t l i khen n vi c i phó v i s gièm pha do m t nhân viên ăng t i m t vài thông tin không phù h p ho c nh y c m lên m ng truy n thông xã h i. 3. Văn hóa. T t c các t ch c s rơi vào v trí nào ó không rõ là "m " hay " óng". Có nghĩa h ho c là s công khai hơn ho t ng và s h p tác c a mình ho c s gi kín nh ng thông tin ó trong n i b . Xem xét kh năng r ng Zappos s ư c mua b i Amazon s có l i ích l n v i văn hóa doanh nghi p m c a h . Tương t v y, th m chí c Apple, n i ti ng v i vi c gi kín các bí m t công ngh , cũng có nhi u l i ích thông qua vi c thúc ym t chi n lư c m r ng h th ng kinh t ng d ng iPhone c a mình. Ch c ch n r ng Apple s có ư c s ki m soát ch y u v i vi c này, nhưng ây là l n u tiên trong l ch s , h cho phép nhi u ngư i phát tri n nh ng ng d ng ch y trên ph n c ng c a chính h . Các t ch c có ti m năng thu ư c l i nhu n t vi c ti p c n khách hàng và nhân viên theo nh ng phương th c m i nhưng s ph i qu n lý phương th c ti p c n ó m t cách thông minh và có m c ích. 4. Ngu n nhân l c. có th chuy n i t m t doanh nghi p thành m t doanh nghi p xã h i, các công ty ph i nâng c p các tiêu chu n v ngu n nhân l c, cũng như pháp lý. Và r t có th ây là m t quá trình không bao gi k t thúc khi các công ngh m i liên t c ư c ra i. Trư c khi có Twitter, các công ty ph i v t l n có th ưa nh ng hư ng d n trên blog n cho
  3. nhân viên thì gi ây nh ng câu hi u sai trên Facebook cũng có th khi n cho b n b sa th i. Các t ch c s không ch c n c p nh t nh ng hư ng d n mà còn ph i th c s ào t o nhân viên c a mình vì có th chính h là nh ng ngư i thúc y công ngh xã h i làm vi c. D ch v khách hàng cũng c n ư c xem xét n. 5. ánh giá k t qu và l i t c u tư (ROI). M i t ch c s ph i ti p t c v t l n v i vi c ánh giá k t qu và báo cáo l i t c u tư. V m t lý thuy t, v n này có th ư c tr l i v i m t câu h i khác: " âu là ROI c a thư i n t ?". Nhưng ó là m t câu h i không có l i gi i áp. Nh ng công c xã h i m i s là c n thi t ánh giá các kh i xư ng mang tính xã h i như s quan tâm (quy mô ho c s lư ng nh ng ngư i ch ng tham gia) ho c th m quy n ( nh hư ng c a m t ngư i tham gia trong h th ng). Vì kinh doanh mang tính xã h i ư c thúc y b i công ngh nên v m t nh nghĩa thì i u ó có th o lư ng ư c. Tuy nhiên, khi liên quan n doanh thu ho c các kho n ti n ti t ki m thì nó tr thành m t v n mang tính thách th c hơn. doanh nghi p có th chuy n i thành m t t ch c ho t ng hi u qu trong m t môi trư ng ít trang tr ng, chuy n ng nhanh hơn, thì c n ph i th c hi n m t quy mô nh t nh. Ch là 5 v n nhưng l i hàm ch a y nh ng khó khăn khi phát tri n mà chúng ta s g p ph i. - Bài vi t c a David Armano trên Harvard Business Publishing. Tác gi thu c nhóm sáng l p t i t ng công ty Dachis, m t công ty d ch v thi t k kinh doanh xã h i kh i nghi p t i Áo. Ông cũng là m t ngư i ho t ng tích
  4. c c và m t h c gi trong th gi i marketing k thu t s , thi t k kinh nghi m và các trang web xã h i.
Đồng bộ tài khoản