tThủ tục hải quan

Chia sẻ: Trang Dai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
284
lượt xem
209
download

tThủ tục hải quan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Lưu

Nội dung Text: tThủ tục hải quan

  1. Customs Procedure Page 1 of 14 CUSTOMS PROCEDURE Khai báo hải quan đối với hàng mậu dịch 1. Khai báo: Trách nhiệm của người khai báo hải quan: - Chuẩn bị các loại chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng - Tự khai báo đầy đủ và chính xác hàng hoá - Tự xác định mã số hàng hoá, thuế suất, giá tính thuế của từng mặthàng , tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan Việc khai báo trên tờ khai hải quan có thể thực hiện bằng đánh máy chữ, máy vi tính hoặc viết tay nhưng phải đảm bảo cùng một loại mực ( không dùng mực đỏ), cùng một kiểu chữ. Chứng từ, nếu là bản sao thì người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải ký và đóng dấu xác nhận lên chứng từ đó - Sau khi khai báo tờ khai, người kai báo ký tên và đóng dấu vào tờ khai. 2. Nộp bộ hồ sơ khai báo hải quan * Ðối với hàng xuất khẩu: - Giấy tờ phải xuất trình: ( chỉ đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) + Văn bản cho phép xuất khẩu của Bộ Thương mại hặoc Bộ quản lý chuyên ngành: 01 bản chính để đối chiếu với bản sao phải nộp - Giấy tờ phải nộp: + Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: 03 bản chính theo mẫu của Hải quan + Hợp đồng mua bán ngoại thương: 1 bản sao + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng lý mã số doanh nghiệp ( chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục hải quan cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan): 01 bản sao - Ðối với các trường hợp sau đây thì phải nộp thêm: + Hàng không đồng nhất: 03 bản chính Bản kê chi tiết hàng hoá + Hàng xuất khẩu uỷ thác: 01 bản sao hợp đồng uỷ thác xuất khẩu + Hàng xuất khẩu có điều kiện: 01 bản sao văn bản cho phép Bộ Thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành * Ðối với hàng nhập khẩu: - Giấy tờ phải xuất trình: + Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành : 02 bản chính để đối chiếu với bản sao phải nộp - Giấy tờ phải nộp: + Tờ khai hàng hóa nhập khẩu: 3 bản chính theo mẫu của Hải quan + Hợp đồng mua bán ngoại thương: 1bản sao + Vận tải đơn: 01 bản sao + Hoá đơn thương mại: 01 bản chính và 02 bản sao + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng đăng ký mã số doanh nghiệp ( chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan) : 01 bản sao _ Ðối với các trường hợp sau thì phải nộp thêm:
  2. Customs Procedure Page 2 of 14 + Hàng nhập khẩu uỷ thác: 01 bản sao hợp đồng uỷ thác + Hàng nhập khẩu có điều kiện: 01 bản sao văn bản cho phép của Bộ Thương mại hặoc Bộ quản lý chuyên ngành + Hàng không đồng nhất: 01 bản chính và 02 bản sao Bản kê chi tiết hàng hoá + Ðối với hàng hoá của nước mà Việt Nam cho hưởng ưu đãi theo xuất xứ: 01 bản chính Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá + Hàng hoá được Nhà nước quy định kiểm tra về chất lượng: 01 bản chính Giấy đăng lý kiểm tra chất lượng + Hàng hoá cần kiểm dịch: 01 bản chính Giấy đăng ký kiểm dịch + Hàng phải kiểm tra an toàn lao động: 01 bản chính Giấy chứng nhận về an toàn lao động 3. Ðăng ký tờ khai - Ðối với hàng xuất khẩu: Người làm thủ tục hải quan chỉ được đăng ký tờ khai khi đã tập trung đủ hàng, trừ những lô hàng có khối lượng lớn, số lượng lớn hoặc trường hợp đặc biệt không thể tập kết một lúc tại một địa điểm để làm thủ tục - Ðối với hàng nhập khẩu thuộc diện miễn thuế, hàng không có thuế, hàng có thuế suất bằng không: doanh nghiệp được phép khai báo, đăng ký tờ khai hải quan trước khi hàng đến cửa khẩu 07 ngày - Ðối với hàng nhập khẩu có thuế: doanh nghiệp được đăng ký tờ khai khi hàng đã về đến cửa khẩu dỡ hàng Hướng dẫn khai báo tờ khai hải quan Tiêu thức 1: Người xuất khẩu- Mã số Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nghiệp các nhân xuất khẩu, kể cả số điện thoại và fax Ðối với tờ khai xuất khẩu : ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp xuất khẩu do Cục hải quan tỉnh, TP cấp. Nếu người xuất khẩu là cá nhân thì không phải điền vào ô mã số. - Ðối với tờ khai hàng nhập khẩu: không phải điền vào ô mã số Tiêu thức 2: Người nhập khẩu - mã số Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nghiệp/ cá nhân nhập khẩu, kể cả số điện thoại và fax Ðối với tờ khai hàng nhập khẩu : ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp nhập khẩu do Cục hải quan tỉnh, TP cấp. Nếu người nhập khẩu là cá nhân thì không phải điền vào ô mã số. Ðối với tờ khai xuất khẩu : không phải điền vào ô mã số Tiêu thức 3: Người uỷ thác - Mã số - Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nhiệp/cá nhân uỷ thác, kể cả số điện thoại và fax ( nếu có). - Ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp uỷ thác do Cục hải quan tỉnh, TP cấp. Nếu người uỷ thác là doanh nghiệp nước ngoài ( không đăng ký kinh doanh tại Việt Nam) hoặc cá nhân thì không phải điền vào ô mã số.
  3. Customs Procedure Page 3 of 14 Tiêu thức 4: Phương tiện vận tải Ghi loại hình phương tiện vận tải ( hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt) chở hàng nhập khẩu từ nước ngoài tới Việt Nam hoặc chở hàng từ Việt Nam ra nước ngoài. Tiêu thức 5: Tên, số hiệu phương tiện Ghi tên tàu thuỷ, số chuyến bay, số hiệu phương tiện vận tải đường sắt chở hàng nhập khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài. Không phải ghi tiêu thức này nếu lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ. Tiêu thức 6: Ngày khởi hành/ ngày đến Ghi ngày phương tiện vận tải khởi hành đối với hàng xuất khẩu, ngày phương tiện vận tải đến đối với hàng nhập khẩu Tiêu thức 7: Số vận tải đơn Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn ( B/L) hoặc chứng từ vận tải có giá trị thay thế B/L, có giá trị nhận hàng từ người vận tải. Không sử dụng tiêu thức này nếu là tờ khai hàng xuất khẩu. Tiêu thức 8: Cảng, địa điểm bốc hàng - Ðối với tờ khai hàng xuất khẩu: ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải, áp mã hoá cảng phù hợp với ISO ( LOCODE). Trường hợp địa điểm bốc hàng chưa được cấp mã số theo ISO thì chỉ ghi danh vào tiêu thức này - Ðối với tờ khai nhập khẩu thì ghi tên cảng, địa điểm bốc hàng theo hợp đồng ngoại thương ( nếu có) Tiêu thức 9: Cảng, địa điểm dỡ hàng - Ðối với tờ khai hàng nhập khẩu: ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải. áp dụng mã hoá cảng phù hợp với ISO (LOCODE). Trường hợp địa điểm dỡ hàng chưa được cấp mã số theo ISO thì ghi địa danh vào tiêu thức này. - Ðối với tờ khai hàng xuất khẩu thì ghi tên cảng, địa điểm dỡ hàng theo hợp đồng ngoại thương ( nếu có) Tiêu thức 10: Số giấy phép/ ngày cấp/ ngày hết hạn Ghi số văn bản hợp đồng cấp hạn ngạch hoặc duyệt kế hoạch XNK của Bộ Thương mại, của Bộ ngành chức năng khác ( nếu có), ngày ban hành và thời hạn có hiệu lực của văn bản đó. áp dụng mã chuẩn trong ISO khi ghi thời hạn ( năm- tháng- ngày). Tiêu thức 11: Số hợp đồng/ ngày ký Ghi số và ngày ký hợp đồng ngoại thương của lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu (
  4. Customs Procedure Page 4 of 14 hợp đồng mua bán, hợp đồng gia công, hợp đồng đại lý bán hàng..) Tiêu thức 12: Hải quan cửa khẩu Ghi tên đơn vị hải quan cửa khẩu và tên đơn vị hải quan tỉnh, TP ( TD: Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KV1, Cục hải quan thành phố HCM) nơi chủ hàng sẽ đăng ký tờ khai hải quan và làm thủ tuc hải quan cho lô hàng. Tiêu thức 15: Loại hình Ðánh dấu vào ô thích hợp với loại hình: xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, đầu tư, gia công… TD: Nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất thì đánh dấu vào các ô nhập khẩu và TN- TX. Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng gia công thì đánh dấu vào các ô : nhập khẩu và gia công Ô trống sử dụng khi có hướng dẫn của Tổng cục hải quan Tiêu thức 16: Nước xuất khẩu Ghi tên nước mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam ( nơi mà hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến VIệt nam). áp dụng mã nước ISO trong tiêu thức này đối với tờ khai hàng nhập khẩu Chú ý: không ghi tên nước mà hàng hoá trung chuyển qua đó. Tiêu thức 17: Nước nhập khẩu Ghi tên nơi hàng hoá được nhập khẩu vào ( nơi hàng hoá sẽ được chuyển đến theo thoả thuận giữa người bán với người mua và vì mục đích đó mà hàng hoá xuất khẩu được bốc lên phương tiện vận tải tại Việt Nam). áp dụng mã nước cấp ISO trong tiêu thức này đối với tờ khai hàng xuất khẩu Chú ý: Không ghi tên nước hàng hoá trung chuyển qua đó Tiêu thức 18: Ðiều kiện giao hàng Ghi rõ điều kiện địa điểm giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận ( TD: CIF Hồ Chí Minh Tiêu thức 19: Số lượng mặt hàng Ghi tổng số các mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo. Tiêu thức 20: Phương thức thanh toán Ghi rõ phương thức thanh toán cho lô hàng đã thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương ( TD: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng…) Tiêu thức 21: Nguyên tệ thanh toán Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương. áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO ( TD: đồng Pranc Pháp là FRF; đồng đôla Mỹ là USD…) Tiêu thức 22: Tỷ giá tính thuế
  5. Customs Procedure Page 5 of 14 Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế ( theo quy định hiện hành tại thời điểm mở tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam Tiêu thức 23: Tên hàng - Ghi rõ tên hàng hoá theo hợp đồng ngoại thương, LC, hoá đơn… - Trong trường hợp lô hàng có từ hai mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: + Trên tờ khai hải quan chính: Ghi tên gọi khái quát chung của lô hàng và theo phụ lục tờ khai hoặc chỉ ghi theo phụ lục tờ khai + Trên phụ lục tờ khai: ghi tên từng mặt hàng Tiêu thức 24: Mã số HS. VN - Ghi mã số hàng hoá theo Danh mục hàng hoá XNK Việt Nam ( HS.VN) do Tổng cục Thống kê ban hành - Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: + Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì + Trên phụ lục tờ khai: ghi mã số từng mặt hàng Tiêu thức 25: Xuất xứ - Ghi tên nước nơi hàng hoá được chế tạo ( sản xuất ) ra. Căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ đúng quy định, thoả thuận trên hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng. áp đụng mã nước quy định trong ISO - Ðối với hàng xuất khẩu, tiêu thức này có thể không ghi - Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: + Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì + Trên phụ lục tờ khai: ghi tên nước xuất xứ từng mặt hàng. Tiêu thức 26: Lượng và đơn vị tính - Ghi số lượng của từng mặt hàng xuất/ nhập khẩu ( theo mục tên hàng ở tiêu thức 23) và đơn vị tính của loại hàng hoá đó ( TD: mét, kg…) đã thoả thuận trong hợp đồng (nhưng phải đúng với các đơn vị đo lường chuẩn mực mà Nhà nước Việt Nam đã công nhận) - Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: + Trên tờ khai hải quan chính: Không ghi gì + Trên phụ lục tờ khai: Ghi số lượng và đơn vị tính của từng mặt hàng Tiêu thức 27: Ðơn giá ngoại tệ Ghi giá của 1 đơn vị hàng hoá ( theo đơn vị tính ở tiêu thức 26) bằng loại tiền tệ dã ghi ở tiêu thức 21 (nguyên tệ), căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương, hoá đơn, L/C. Hợp đồng mua bán theo phương thức trả tiền chậm; giá mua, giá bán ghi trên
  6. Customs Procedure Page 6 of 14 hợp đồng mua bán gồm cả lãi suất phải trả thì thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng mua bán. Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì - Trên phụ lục tờ khai: ghi giá của một đơn vị hàng hóa bằng ngoại tệ Ðơn giá hàng gia công XK gồm nguyên liệu + nhân công Tiêu thức 28: Trị giá nguyên tệ Ghi giá bằng nguyên tệ của từng mặt hàng XNK, là kết quả của phép nhân ( x) giữa lượng ( tiêu thức 26) và đơn giá của nguyên tệ ( tiêu thức 27) : lượng x đơn giá nguyên tệ+ trị giá nguyên tệ Trong trường hợp lô hàng có từ hai mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan chính: khi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai bảo tên phụ lục tờ khai. - Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng. Tiêu thức 29: Loại thuế - mã số tính thuế Các loại thuế phụ thu mà hàng hóa xuất nhập khẩu phải chịu đã được ghi sẵn trong tờ khai hải quan. Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành để ghi mã số tương ứng với tính chất, cấu tạo và công dụng của từng mặt hàng ở tiêu thức 23 theo từng loại thuế phụ thu. Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì - Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên Tiêu thức 30: Lượng Ghi số lượng của từng mặt hàng thuộc từng mã số ở tiêu thức 29. Chỉ ghi khi tính thuế xuất khẩu nhập khẩu . Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì - Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên Tiêu thức 31: Ðơn giá tính thuế ( VNÐ) Ghi giá ở một đơn vị hàng hoá ở tiêu thức 26 tính bằng đồng Việt Nam, dùng để tính thuế. Chỉ ghi khi tính thuế xuất khẩu nhập khẩu. Việc xác đinh đơn giá tính thuế căn cứ vào các quy định của các văn bản pháp qui do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai hải quan. (
  7. Customs Procedure Page 7 of 14 Hiện là thông tư 82/1997/ TT- BTC và Quyết định 590 A/1998/QÐ-BTC) Phương pháp xác đinh tính thuế như sau: Ðối với những mặt hàng hoặc lô hàng phải áp dụng giá tính thuế theo bảng giá tối thiểu thì đơn giá tính thuế là giá của mặt hàng đó ghi trong bảng giá tối thiểu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Ðối với các trường hợp không phải áp dụng bảng giá tối thiểu: Ðối với hàng xuất khẩu: nếu đơn giá nguyên tệ là giá FOB hoặc giá DAF (đối với hàng xuất khẩu qua biên giới đất liền) thì tính theo công thức : Ðơn giá tính thuế = đơn giá nguyên tệ ( tiêu thức 27) x tỷ giá tính thuế ( tiêu thức 22). Nếu đơn giá nguyên tệ không phải là giá FOB hoặc DAF thì căn cứ vào đơn giá ngyên tệ và các yếu tố khác có liên quan như phí bảo hiểm, phí vận tải…ghi trên các chứng từ hoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tính giá FOB hoặc giá DAF, từ đó tính ra đơn giá tính thuế. Ðối với hàng nhập khẩu: Nếu đơn giá nguyên tệ là giá CIF hoặc giá DAF ( đối với hàng NK qua biên giới đất liền) thì tính theo công thức: Ðơn giá tính thuế = Ðơn giá nguyên tệ ( tiêu thức 27) x tỷ giá tính thuế ( tiêu thức 22). Nếu đơn giá nguyên tệ không phải là giá CIF hoặc DAF thì căn cứ vào đơn giá nguyên tệ và các yếu tố khác có liên quan như phí bảo hiểm , phí vận tải…ghi trên các chứng từ hoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tính ra giá CIF hoặc giá DAF, từ đó tính ra giá tính thuế. Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi các tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì - Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên. Tiêu thức 32: Trị giá tính thuế Ðối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: ghi trị giá của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam. Công thức tính: trị giá tính thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu = lượng ( tiêu thức 30) x đơn giá tính thuế ( tiêu thức 31). Ðối với thuế giá trị gia tăng ( GTGT) và thuế TTÐB: trị giá tính thuế GTGT hoặc TTÐB là tổng của trị giá tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp cả từng mặt hàng. Công thức tính: Trị giá tính thuế GTGT hoặc TTÐB = Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu phải nộp ( ở tiêu thức 34) Ðối với phụ thu: là trị giá tính thuế xuất khẩu nhập khẩu. Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì - Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên Tiêu thức 33: Thuế suất Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định trong tiêu thức 29 theo các Biểu thuế, biểu phụ thu có liên quan để làm cơ sở tính thuế. Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
  8. Customs Procedure Page 8 of 14 - Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì - Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên Tiêu thức 34: Số tiền phải nộp Ghi số thuế xuất khẩu nhập khẩu, GTGT,TTÐB, phụ thu phải nộp ( gọi chung là thuế), là kết quả tính toán từ các thông số ở tiêu thức 32 và 33. Công thức tính: : Số tiền phải nộp ( của từng loại thuế, phụ thu) = trị giá tính thuế ( của từng loại thuế, phụ thu) x thuế suất’ ( %) Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau - Trên tờ khai hải quan chính: ghi tổng số của từng loại thuế, phụ thu ( cộng trên các phụ lục tờ khai hải quan ) vào ô dành cho loại thuế, phụ thu đó. - Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ Tiêu thức 37: Chứng từ kèm theo Liệt kê toàn bộ các chứng từ có liên quan đến lô hàng phải kèm theo tờ khai hải quan để nộp cho cơ quan hải quan theo quy định. Tiêu thức 38: Chủ hàng hoặc người được ủy quyền cam đoan và ký tên Chủ hàng/ người được ủy quyền làm thủ tục hải quan ghi ngày khai báo, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu chịu trách nhiệm về nội dung khai báo và kết quả tính thuế có liên quan đến khai báo trên tờ khai chính và phụ lục tờ khai ( nếu có). Chủ hàng là cá nhân ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp của chứng minh thư và giấy đăng ký kinh doanh Thủ tục Hải quan đối với hàng dự Hội chợ-Triển lãm Ðối với hàng xuất ra nước ngoài để tham dự Hội chợ- Triển lãm - Trước khi xuất ra nước ngoài để đi dự Hội chợ- Triển lãm: doanh nghiệp chủ hàng phải có kế hoạch được Bộ Thương mại hoặc Sở Thương mại duyệt. - Căn cứ vào kế hoạch đã được duyệt, doanh nghiệp chủ hàng phải xuất trình cho Hải quan: vận đơn, phiếu đóng gói, hoá đơn (nếu có). Hải quan nếu có nghi vấn có thể kiểm tra hàng và lập biên bản, còn nếu không thì có thể làm thủ tục thông quan. - Nếu hàng thuộc diện phải nộp thuế xuất khẩu: chủ hàng phải thực hiện nghĩa vụ thuế xuất khẩu. Nếu sau Hội chợ- Triển lãm hàng tái nhập thì được miễn thuế nhập và được hoàn thuế xuất khẩu. Ðối với hàng nhập từ nước ngoài đến để tham dự Hội chợ- Triển lãm trong nước - Ðịa điểm làm thủ tục hải quan: hàng hóa tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm được làm thủ tục hải quan tại địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm.Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, toàn bộ hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm (bao gồm cả hàng hóa sử dụng cho cá nhân trong những ngày tham gia hội chợ, triển lãm không dùng hết) phải tái xuất.
  9. Customs Procedure Page 9 of 14 - Chủ hàng (hoặc người đại diện) phải xuất trình kế hoạch đã được Bộ Thương mại duyệt cho Hải quan cửa khẩu nhập khẩu. Ðối với hàng tạm nhập dự hội chợ, bộ hồ sơ hải quan gồm; + Tờ khai hải quan: 03 bản chính + Vận đơn: 01 bản sao + Bản kê chi tiết hàng hoá: 01 bản chính và 02 bản sao + Hoá đơn: 01 bản chính và 02 bản sao + Bản chính danh mục hàng hoá dự hôi chợ đã được Bộ Thương mại uỷ quyền duyệt mặt hàng và số lượng Ðối với hàng tạm nhập khẩu để dự triển lãm, bộ hồ sơ gồm: + Tờ khai hải quan: 03 bản chính + Vận đơn: 01 bản sao + Bản kê chi tiết hàng hoá: 01 bản chính và 02 bản sao Hàng dự triển lãm không cần phải có văn bản cho phép của Bộ Thương mại Ðối với hàng làm quà tặng, quảng cáo, giới thiệu và bán lưu niệm trong Hội chợ- Triển lãm: Chủ hàng (hoặc người đại diện) phải khai chi tiết vào tờ khai hàng phi mậu dịch để bộ phận hữu quan của Hải quan tính thuế và thu thuế. Thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu bằng container Ðối với hàng nhập khẩu nguyên container (FCL): Thủ tục Hải quan chia làm hai bước: thủ tục Hải quan giám sát và thủ tục Hải quan kiểm hoá. Thủ tục Hải quan giám sát: Khi làm thủ tục Hải quan để xuất hàng ra khỏi kho bãi container, vận chuyển đi nơi khác, Hải quan phải kiểm tra đối chiếu số container, số chì trên container với bộ hồ sơ. Nếu không có sự khác nhau, Hải quan niêm phong container bằng chì Hải quan của mình. Tiếp đó, Hải quan làm thủ tục để chủ hàng đưa container về địa điểm kiểm hoá đã được quy định hoặc địa điểm kiểm hoá đã được chấp thuận. Trong quá trình di chuyển có thể có nhân viên Hải quan áp tải để tránh mọi gian lận có thể xảy ra. Nếu có sự khác nhau giữa số container và/ hoặc số chì ghi trên container với số ghi trên hồ sơ, hoặc nếu container bị mất chì, hải quan giá, sát cùng với chủ hàng và người vận tải lập biên bản về báo cáo lãnh đạo hải quan để kịp thời giải quyết. Thủ tục Hải quan kiểm hoá: Khi container hàng nhập về đến địa điểm kiểm hoá, Hải quan kiểm hoá phải kiểm tra đối chiếu số container, số chì của hãng tàu, số chì của Hải quan so với hồ sơ. Nếu không phù hợp thì phải lập biên bản. Nếu phù hợp thì cho mở container để kiểm hoá: - Ðối với hàng cần phải kiểm tra chi tiết thì Hải quan kiểm toàn bộ hàng trong
  10. Customs Procedure Page 10 of 14 container. - Ðối với những mặt hàng cho phép kiểm đại diện thì phải đảm bảo 3 yêu cầu khi lấy mẫu: + Mẫu tận đáy và tận đỉnh của container + Mẫu tận hai đầu container + Mẫu tận hai bên thành container Ðối với hàng nhập khẩu lẻ container (LCL) Nếu cơ quan cảng là người dỡ hàng để giao lẻ thì thủ tục Hải quan cũng giống như các trường hợp giao lẻ khác. Tuy nhiên, có khi cơ quan cảng giao cho một chủ hàng có nhiều hàng nhất làm người đại diện đứng ra nhận hàng, dỡ hàng và phân phối hàng cho các chủ hàng khác. Trong trường hợp này, thủ tục Hải quan giống như trong trường hợp hàng nhập nguyên container. Thủ tục Hải quan đối với hàng xuất khẩu bằng container Trường hợp hàng xuất khẩu nguyên container (FCL) - Trước khi xếp hàng vào container, chủ hàng phải khai báo Hải quan để làm thủ tục. Nếu hàng thuộc diện kiểm chi tiết, Hải quan kiểm hoá nhất thiết phải yêu cầu mở kiện (nếu đã đóng kiện) để kiểm hoá. Nếu hàng thuộc diện cho phép kiểm đại diện, Hải quan kiểm hoá phải lấy mẫu đại diện theo đúng quy định (trong cùng, ngoài cùng, hai bên mép, trên đỉnh và dưới đáy). Hải quan kiểm hoá phải giám sát quá trình xếp hàng vào container. - Sau khi hàng được xếp xong, Hải quan phải kẹp chì container và xác nhận vào tờ khai Hải quan. - Khi hàng đến bãi container (CY), Hải quan giám sát kho bãi phải kiểm tra đối chiếu số container, số chì Hải quan trước khi làm tiếp thủ tục Hải quan để xếp lên tầu. Trong trường hợp có nghi vấn hoặc số chì Hải quan không còn nguyên vẹn, Hải quan kho bãi cảng phải lập biên bản để kiểm tra lại hàng hoá đã đóng trong container. Trường hợp hàng xuất khẩu lẻ container (LCL) Chủ hàng phải hoàn thành thủ tục Hải quan trước khi giao cho người vận tải để đóng vào container. Việc kiểm hoá có thể tiến hành tại địa điểm quy định- Bãi container (CFS) hoặc tại một địa điểm đã được đăng ký và lãnh đạo Hải quan đã chấp nhận (địa điểm chấp nhận) Theo Ðại cương nghiệp vụ hải quan (PGS Thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh
  11. Customs Procedure Page 11 of 14 Ðịa điểm làm thủ tục hải quan Thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh phải được thực hiện tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khâủ xuất cuối cùng. Hàng hoá vận chuyển phải nhập, xuất đúng cửa khẩu, đi đúng tuyến đường, đúng thời gian quy định và phải thực hiện chế độ áp tải hoặc niêm phong hải quan; Bộ hồ sơ hải quan phải nộp - Ðối với hàng quá cảnh đi thẳng: + Tờ khai hải quan: 02 bản chính + Văn bản cho phép quá cảnh của hàng hoá cuâ Bộ Thương mại hặoc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền ( trừ quá cảnh đi thẳng bằng đường hàng không) : 01 bản chính + Bản lược khai hàng hoá: 01 bản chính và 02 bản sao + Nếu hàng quá cảnh là ô tô tự hành phải thêm giấy phép lưu hành tạm thời do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi có cửa khẩu nhập hàng quá cảnh cấp: 01 bản sao có công chứng - Ðối với hàng quá cảnh phải tạm lưu kho để chờ vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hặoc thay đổi phương tiện vận chuyển + Tờ khai hải quan: 02 bản chính + Văn bản cho phép quá cảnh của Bộ Thương mại hoặc cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền: 01 bản chính + Vận tải đơn: 01 bản sao hoặc 01 bản chính phiếu vận chuyển hàng hoá - Thời gian hàng hoá quá cảnh lưu chuyển trên lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp có lưu kho, lưu bãi hoặc có sự cố - Nếu hàng quá cảnh thuộc loại Việt Nam cấm xuất khẩu, nhập khẩu phải có thêm văn bản cho phép của Thủ tướng Chính phủ. Kết thúc thủ tục hải quan đối với hàng mậu dịch - Hải quan tiếp nhận hai bộ hồ sơ được chuyển tiếp từ nghiệp vụ tính và thông báo thuế, kiểm tra lại lần nữa việc thực hiện các bước nghiệp vụ từ khâu khai báo, kiểm hoá đến tính và thông báo thuế. Nếu phát hiện sai sót thì yêu cầu các bộ phận liên quan khắc phục ngay sai sót. Nếu không có sai sót thì chủ hàng có thể ký vào thông báo thuế và nhận lại hồ sơ không hoàn chỉnh kèm theo thông báo thuế. - Nếu chủ hàng có vướng mắc về thuế và giá tính thuế thì lập tức yêu cầu hải quan giải quyết ngay trong giai đoạn này. Theo Ðại cương nghiệp vụ hải quan (PGS. Vũ Tính và thông báo thuế đối với hàng mậu dịch
  12. Customs Procedure Page 12 of 14 Trên cơ sở kết quả kiểm hoá, cán bộ tính thuế tiến hành: - Kiểm tra việc tự tính thuế của người khai báo - Nếu sai lệch về thuế do không khai chính xác về số lượng của từng loại hàng hoặc do áp mã thuế cho các mặt hàng không chính xác thì bộ phận thuế hải quan sẽ thu thuế bổ sung hoặc ra thông báo thuế bổ sung Ngoài ra, người khai báo sẽ có thể bị xử phạt về hành chính. - Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá không phù hợp với tự khai báo của người khai báo thì tuỳ theo trường hợp cụ thể, người khai báo có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật Kiểm hoá đối với hàng mậu dịch Thời gian kiểm hoá: - Ðối với luồng xanh: Thời gian kiểm hoá không quá 3 giờ Ðây là luồng hàng hoá có thuế bằng không hoặc được miễn thuế và hàng hoá của các doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật được làm thủ tục đăng ký tờ khai nhanh ( trong thời hạn 1 năm tính đến tháng năm lên tờ khai doanh nghiệp chưa bị xử lý về hành vi gian lận trốn thuế), tỷ lệ kiểm tra thấp, hàng hoá được giải phóng ngay sau khi kiểm hoá xong. - Ðối với luồng vàng: thời gian kiểm hoá là 5-6 giờ, tối đa không quá 8 giờ Ðây là luồng hàng hoá có thuế xuất nhập khẩu và doanh nghiệp thường hay vi phạm pháp luật, đợc kiểm tra với tỷ lệ cao hoặc phải kiểm tra toàn bộ, phải được tính và ra thông báo thuế xong mới giải phóng hàng - Ðối với luồng đỏ: thời gian kiểm hoá tuỳ thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp Là luồng hàng có giấy tờ phức tạp, các danh nghiệp đã nhiều lần vi phạm pháp luật nghiêm trọng, phải chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ, phải hoàn tất mọi thủ tục hải quan mới được giải phóng hàng. Ðịa điểm kiểm hoá: - Tại cửa khẩu - Ngoài cửa khẩu: do Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan do Tổng cục hải quan quyết định thành lập theo vùng Trách nhiệm của người làm thủ tục hải quan - Xuất trình đầy đủ hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra theo thời gian và tại địa điểm quy định;
  13. Customs Procedure Page 13 of 14 - Bố trí phưng tiện và nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan; - Có mặt trong thời gian kiểm tra hàng hóa. Trường hợp người làm thủ tục hải quan không nhất trí kết quả kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan thì được quyền trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được Nhà nước cho phép. Nếu cơ quan hải quan không nhất trí kết quả giám định trên thì cơ quan hải quan đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoặc Bộ quản lý chuyên ngành giải quyết. Kết luận của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoặc Bộ quản lý chuyên ngành là quyết định cuối cùng. Theo Ðại cương nghiệp vụ hải quan Khai báo hải quan đối với hàng mậu dịch 1. Khai báo: Trách nhiệm của người khai báo hải quan: - Chuẩn bị các loại chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng - Tự khai báo đầy đủ và chính xác hàng hoá - Tự xác định mã số hàng hoá, thuế suất, giá tính thuế của từng mặthàng , tự tính số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai hải quan Việc khai báo trên tờ khai hải quan có thể thực hiện bằng đánh máy chữ, máy vi tính hoặc viết tay nhưng phải đảm bảo cùng một loại mực ( không dùng mực đỏ), cùng một kiểu chữ. Chứng từ, nếu là bản sao thì người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải ký và đóng dấu xác nhận lên chứng từ đó. - Sau khi khai báo tờ khai, người kai báo ký tên và đóng dấu vào tờ khai. 2. Nộp bộ hồ sơ khai báo hải quan * Ðối với hàng xuất khẩu: - Giấy tờ phải xuất trình: ( chỉ đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) + Văn bản cho phép xuất khẩu của Bộ Thương mại hặoc Bộ quản lý chuyên ngành: 01 bản chính để đối chiếu với bản sao phải nộp - Giấy tờ phải nộp: + Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: 03 bản chính theo mẫu của Hải quan + Hợp đồng mua bán ngoại thương: 1 bản sao + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng lý mã số doanh nghiệp ( chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục hải quan cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan): 01 bản sao - Ðối với các trường hợp sau đây thì phải nộp thêm: + Hàng không đồng nhất: 03 bản chính Bản kê chi tiết hàng hoá + Hàng xuất khẩu uỷ thác: 01 bản sao hợp đồng uỷ thác xuất khẩu + Hàng xuất khẩu có điều kiện: 01 bản sao văn bản cho phép Bộ Thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành
  14. Customs Procedure Page 14 of 14 * Ðối với hàng nhập khẩu: - Giấy tờ phải xuất trình: + Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành : 02 bản chính để đối chiếu với bản sao phải nộp - Giấy tờ phải nộp: + Tờ khai hàng hóa nhập khẩu: 3 bản chính theo mẫu của Hải quan + Hợp đồng mua bán ngoại thương: 1bản sao + Vận tải đơn: 01 bản sao + Hoá đơn thương mại: 01 bản chính và 02 bản sao + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng đăng ký mã số doanh nghiệp ( chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan) : 01 bản sao _ Ðối với các trường hợp sau thì phải nộp thêm: + Hàng nhập khẩu uỷ thác: 01 bản sao hợp đồng uỷ thác + Hàng nhập khẩu có điều kiện: 01 bản sao văn bản cho phép của Bộ Thương mại hặoc Bộ quản lý chuyên ngành + Hàng không đồng nhất: 01 bản chính và 02 bản sao Bản kê chi tiết hàng hoá + Ðối với hàng hoá của nước mà Việt Nam cho hưởng ưu đãi theo xuất xứ: 01 bản chính Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá + Hàng hoá được Nhà nước quy định kiểm tra về chất lượng: 01 bản chính Giấy đăng lý kiểm tra chất lượng + Hàng hoá cần kiểm dịch: 01 bản chính Giấy đăng ký kiểm dịch + Hàng phải kiểm tra an toàn lao động: 01 bản chính Giấy chứng nhận về an toàn lao động 3. Ðăng ký tờ khai - Ðối với hàng xuất khẩu: Người làm thủ tục hải quan chỉ được đăng ký tờ khai khi đã tập trung đủ hàng, trừ những lô hàng có khối lượng lớn, số lượng lớn hoặc trường hợp đặc biệt không thể tập kết một lúc tại một địa điểm để làm thủ tục - Ðối với hàng nhập khẩu thuộc diện miễn thuế, hàng không có thuế, hàng có thuế suất bằng không: doanh nghiệp được phép khai báo, đăng ký tờ khai hải quan trước khi hàng đến cửa khẩu 07 ngày - Ðối với hàng nhập khẩu có thuế: doanh nghiệp được đăng ký tờ khai khi hàng đã về đến cửa khẩu dỡ hàng Theo Ðại cương nghiệp vụ hải quan
Đồng bộ tài khoản