TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG LẠNH

Chia sẻ: xuanhuyspk

Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, kĩ thuật lạnh đang phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam. Tủ lạnh, máy kem, máy đá, máy điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Các máy và thiết bị lạnh công nghiệp phục vụ trong các ngành chế biến thực phẩm, bia rượu, sợi, dệt, in ấn, thuốc lá, điện tử, vi điện tử, thông tin, viễn thông, bưu chính, y tế, thể dục thể thao, du lịch…cũng đang phát huy tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế đi lên....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG LẠNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NGÀNH NHIỆT – ĐIỆN LẠNH





BÁO CÁO
ĐỀ TÀI: TỰ ĐỘNG HÓA TRONG HỆ THỐNG LẠNH

GVHD: TS. ĐẶNG THÀNH TRUNG
SV:




NỘI DUNG:
I. GIỚI THIỆU
II. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỀU KHIỂN VÀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ
III. MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN TRONG KỸ THUẬT LẠNH
IV. CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH


Page 1
NHÓM 10
Page 2
NHÓM 10
I. GIỚI THIỆU:

Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, kĩ thu ật
lạnh đang phát triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam. Tủ lạnh, máy kem, máy đá, máy
điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống hàng ngày.
Các máy và thiết bị lạnh công nghiệp phục vụ trong các ngành ch ế biến th ực
phẩm, bia rượu, sợi, dệt, in ấn, thuốc lá, điện t ử, vi đi ện t ử, thông tin, vi ễn
thông, bưu chính, y tế, thể dục thể thao, du lịch…cũng đang phát huy tác dụng
thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế đi lên.
Đặc biệt trong lĩnh vực điều hòa không khí ngày nay đóng vai trò quan trọng, đáp
ứng nhu cầu cấp thiết cho cuộc sống con người. Hiện nay có rất nhiều hệ
thống đa dạng về điều hòa không khí. Đặc biệt đối với các tòa nhà l ớn cao ốc,
siêu thị, trong công nghiệp…chủ yếu sử dụng hệ thống water chiller, water
chiller là hệ thống điều hòa dùng nước làm chất tải lạnh.
Để cho hệ thống hoạt động một cách ổn định và có năng suất lạnh cao.Các thiết
bị tự động bao gồm các thiết bị điều chỉnh tự động, các thiết bị đo lường, tín
hiệu, các thiết bị điều khiển.Ngày nay người ta sử dụng các thiết tự động nh ư:
các van, relay, rơle…
Hệ thống điều khiển tự động của thiết bị lạnh là tổ hợp các thi ết b ị đi ều khi ển
tự động và đối tượng điều khiển để đảm bảo khả năng vận hành ở ch ế độ tối
ưu hoặc một chế độ cho trước nào đó mà không cần phải có sự tham gia c ủa
người vận hành.
Các thiết bị điều khiển thường xử lý các sự cố như:
- Tự động ngắt điện khi máy nén quá tải.
- Kiểm tra được các thông số: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng môi chất.
- Để từ đó so sánh với các thông số đã cài đặc và tự điều chỉnh lại làm cho h ệ
thống lạnh luôn chạy ổn định và đạt năng suất lạnh theo nhu cầu sử dụng của
người sử dụng.




Page 3
NHÓM 10
II. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỀU KHIỂN VÀ MỘT SỐ THUẬT NGỮ
1. VÒNG ĐIỀU KHIỂN ( CONTROL LOOP )
- Là hệ thống bao gồm nhiều phần tử với mục đích đi ều khi ển m ột đại
lượng nào đó ( nhiệt độ, áp suất, độ ẩm.. ). Gồm các ph ần t ử nh ư: sensor,
bộ điều khiển, cơ cấu chấp hành, tác nhân được điều khiển, đại lượng
nhiễu…
- Sensor cảm nhận tín hiệu của biến điều khiển và đưa về bộ điều khiển
- Bộ điều khiển nhận tín hiệu phản h ồi từ sensor và tính toán sai s ố so v ới
điểm cài đặt và suất ra tín hiệu để điều khiển cơ cấu chấp hành ( van,
bướm gió.. )
- Cơ cấu chấp hành nhận tín hiệu từ bộ điều khi ển đ ể đi ều khiên tác nhân
cần điều khiển ( đối tượng cần điều chỉnh )
Gồm 2 loại: Vòng điều khiển hở và kín.
+ Vòng điều khiển hở:
Là vòng điều khiển không có tín hiệu phản hồi. Mạch điều khiển hở ph ải d ự
báo được đại lượng bên ngoài( external variable ) sẽ tác động lên hệ thống thế
nào.
VD: Van tiết lưu tay. Căn cứ vào nhiệt độ ngoài bể đá và các đại lượng khác
như nhiệt độ, lượng đá thu hoạch, sự bám tuyết.. Người ta dự đoán năng suất
lạnh để chỉnh van tiết lưu.




Page 4
NHÓM 10
VD: Cảm biến nhiệt độ ngoài trời:
- Vòng điều khiển hở có thể dùng để bảo vệ hệ thống. Khi đó nó xuất tín
hiệu On hay Off để đóng ngắt tác nhân cần điều khiển.
- Hoặc dùng trong việc điều chỉnh thời gian đóng mở máy.
+ VÒNG ĐIỀU KHIỂN KHÉP KÍN ( CLOSE LOOP )
Có tín hiệu phản hồi sự thay đổi của biến đi ều khi ển ( control variable ) v ề b ộ
điều khiển.




Page 5
NHÓM 10
Ví dụ: Buồng lạnh điều khiển nhiệt độ bằng van điện từ kết hợp với ro le
nhiệt độ buồng.

Ví dụ: Điều khiển hệ thống điều hòa không khí :




Page 6
NHÓM 10
2. NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỀU KHIỂN ( ENERGY SOURCE )
- Hệ điều khiển bằng điện – điện tử: Nếu phần tử cảm biến và truyền tín
hiệu đi là các bán dẫn, hệ được gọi là điện – điện t ử hay g ọi tắt là đi ện t ử.
Cần lưu ý là ngay cả hệ điện tử thì nguồn năng lượng cung cấp vẫn là điện.
- Hệ điều khiển bằng khí nén ( Pneumatic ): Ở đây khí nén là ngu ồn năng
lượng để cung cấp cho bộ điều khiển để tạo ra lực tác d ụng vào ph ần t ử b ị
điều khiển ( van.. ).
- Hệ điều khiển tự cung cấp năng lượng: Năng lượng cần tạo ra lực m ở van
không cần lấy từ bên ngoài mà lấy từ chính tác nhân bị điều khiển
Ví dụ: Khi van cần mở ra thì van SV mở ra cho phép dòng môi ch ất có as cao
tác động vào power piston, để đóng van thì van đi ện t ừ đóng nh ưng 1 van
điện từ khác thông vào đường ống hút MN sẽ mở ra, nhờ vào lò xo sẽ đẩy
power piston lên.




Ví dụ: Nếu đường gas áp suất cao được ngắt thì lò xo làm m ở van. N ếu c ần
đóng van thì gas áp suất cao sẽ tác động piston làm đóng van.




Page 7
NHÓM 10
- Khi cần xả đá thì van V3 mở ra, van điện từ mở.




Page 8
NHÓM 10
Ví dụ: Hệ thống điều khiển bằng khí nén:

3. BỘ ĐIỀU KHIỂN
Bộ điều khiển sẽ đánh giá sự hoạt động của quá trình và xu ất tín hi ệu đ ể
điều khiển cơ cấu chấp hành, qua đó sẽ điều tiết tác nhân đi ều khi ển . Ta s ẽ
có một số kiểu điều khiển như sau:
+ Điều khiển On-Off ( điều khiển 2 vị trí ):
Phương pháp điều khiển này điều khiển theo giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất
được yêu cầu. Như vậy, tín hiệu ngõ ra của bộ điều khi ển không liên t ục và
không đạt được chính xác nhiệt độ yêu cầu. Do đó nên s ử d ụng trong h ệ
thống nhỏ hay dùng trong việc bảo vệ thiết bị.
Ví dụ : Để điều chỉnh nhiệt độ không khí trong phòng, máy điều hòa c ửa sổ
thực hiện như sau :
+ Nhiệt độ đặt trong phòng là 22 độ C
+ Khi nhiệt độ trong phòng xuống 21 độC máy sẽ dừng chạy.
+ Khi nhiệt độ lên 23 độC thì máy bắt đầu chạy lại.




Page 9
NHÓM 10
+ Điều khiển 2 vị trí có thời gian trễ :
Do sự đáp ứng của bộ điều khiển không kịp thời do có sai s ố hoạt đ ộng. Sai
số hoạt động này do thời gian trễ. Thời gian trễ do cảm biến, do truyền tín hiệu,
do thiết bị vận chuyển ( nước lạnh vào dàn FCU, gió lạnh.. ), do cần thời gian
để trao đổi nhiệt nên việc điều khiển kém chính xác. Do đó người ta gắn thêm
một điện trở nhỏ vào đầu cảm biến.




VD: Lắp thêm điện trở trong quá trình on của quá trình sưởi ấm và off trong
quá trình làm lạnh.




Page 10
NHÓM 10
Sai số hệ thống thực:

+ Điều khiển theo bước:
Thường được sử dụng cho hệ thống lớn có nhiều máy. Phương pháp này
có ưu điểm hạn chế được sự sai lệch lớn công suất giữa các kỳ. Nhưng việc
điều khiển nhiệt độ cũng không chính xác
Phương pháp điều khiển bước là thay đổi công suất theo từng b ước, tránh
công suất thay đổi quá đột ngột. Hệ điều hòa có điều khi ển b ước ph ải có nhi ều
tổ máy. Trong hệ thống này bộ điều khiển căn cứ vào tín hiệu của biến điều
khiển sẽ tác động lên các rơ le hay công tắc và làm thay đ ổi công su ất thi ết b ị ra
theo từng bước hay giai đoạn.
Ta nghiên cứu một ví dụ: Thiết bị điều khiển công số một hệ th ống đi ều
hòa gồm 3 cụm máy chiller.
- Biến điều khiển là nhiệt độ của nước lạnh vào máy tnv.
- Giá trị định trước là tnv = 8oC.
* Khi nhiệt độ tăng : Khi nước về tnv = 8,5oC chỉ có tổ máy I làm việc. Nếu
nhiệt độ tiếp tục tăng đến 9oC thì tổ máy II khởi động và làm vi ệc cùng tổ I.
Nếu nhiệt độ tăng đến 9,5oC thì tổ máy thứ III khởi động làm việc.




Page 11
NHÓM 10
* Khi nhiệt độ giảm : Khi nhiệt độ giảm xuống 7,5 oC thì tổ máy th ứ III ngừng
hoạt động. Nếu tiếp tục giảm xuống 7oC thì tổ máy II dừng tiếp. Nếu xuống
6,5oC thì dừng thêm tổ I.
Ta nghiên cứu đồ thị thay đổi nhiệt độ và phụ tải:
- Ta có nhận xét là đồ thị công suất thay đổi t ừng b ậc, tránh hi ện t ượng
xung (thay đổi đột ngột).
- Các máy làm việc như sau :
+ Máy I : Làm việc trong khoảng khi nhiệt độ tăng lên 8,5oC và d ừng khi
nhiệt độ giảm xuống 6,5oC. Như vậy máy I làm việc trong khoảng th ời gian dài
nhất.
+ Máy II: làm việc trong khoảng khi nhiệt độ tăng lên tới 9oC và dừng khi
nhiệt độ giảm xuống 7oC.
+ Máy III: Làm việc khi nhiệt độ tăng lên 9,5oC và dừng khi nhiệt giảm
xuống 7,5oC
Như vậy máy I làm việc nhiều nhất và máy III làm vi ệc ít nh ất. Đ ể tránh
tình trạng đó trong mạch điện ngưòii ta có thiết kế công tắc chuy ển mạch để
đổi vai trò các máy cho nhau, tránh cho một máy nén bất kỳ làm việc quá nhi ều
trong khi máy khác hầu như không hoạt động.
* Ưu, nhược điểm của phương pháp điều khiển theo bước :
- Tránh được sự thay đổi công suất quá đột ngột. Thích h ợp cho h ệ th ống
lớn.
- Các máy làm việc không đều nhau nên ph ải th ường xuyên chuy ển đ ổi vai
trò của các máy.
- Biên độ dao động (vi sai) của biến điều khiển tương đối lớn do ph ải qua
từng cấp.
+ Điều khiển kiểu phao “ floating “ :Tương tự như việc điều khiển 2 vị trí
nhưng có vị trí giữ “hold”. Nó có ưu điểm sẽ làm giảm sai số hoạt động. Khi
biến điều khiển nằm trong khoảng cho phép thì bộ điều khiển sẽ ngừng cấp tín
Page 12
NHÓM 10
hiệu cho cơ cấu chấp hành và nó sẽ giữ ở vị trí hold. Như vậy cần yêu cầu cơ
cấu chấp hành khá đặc biệt. Cơ cấu chấp hành ( mô tơ mở van ) có th ể quay
theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ. Khi c ấp tín hi ệu vào
cuộn dây common và cuộn CW ( clock wise ) thì van s ẽ mở theo chi ều kim đ ồng
hồ. Khi cấp vào cuộn common và COW thì van sẽ quay chi ều ng ược l ại. Khi
không có tín hiệu cấp vào thì nó sẽ ở vị trí giữ.




Ưu và nhược điểm :
-
Kiểu điều khiển này chỉ áp dụng trong vòng đi ều khi ển kín. Sai s ố đi ều
khiển nằm trong vùng trung hòa “ Neutral Zone “. Sẽ điều khiển chính xác hơn
so với điều khiển on – off.
Ví dụ: Khi phụ tải lạnh tăng ( hay giảm ), điểm điều khiển sẽ biến thiên
trong 1 cạnh của vùng trung hòa, chỉ mở một ít lưu l ượng c ủa tác nhân đi ều
khiển để loại bỏ một ít lượng nhiệt thừa. Nên điểm cài đặt sẽ ổn định hơn so
với điều khiển on-off. Như vậy độ mở của cơ cấu chấp hành nằm bất kỳ ở mọi
Page 13
NHÓM 10
vị trí ( tương tự phao nước ) .Nhưng do vẫn tồn tại vùng trung hòa nên việc điều
khiển cũng kém chính xác.




+ Điều khiển tỉ lệ P:
Với phương pháp này bộ điều khiển sẽ xuất tín hiệu về c ơ c ấu ch ấp
hành điều tiết tác nhân điều khiển sao cho tỷ lệ với độ lệch của biến điều
khiển so với điểm cài đặt
- Ưu và nhược điểm:




Phương pháp này có ưu điểm hơn so với các ph ương pháp khác là không
có vùng trung hòa so với điều khiển phao “floating “ nên bi ến đi ều khi ển s ẽ
chính xác và đáp ứng của bộ điều khiển sẽ nhanh h ơn nhưng v ẫn tồn t ại sai s ố
ổn định so với điểm cài đặt.

Ta có hàm truyền của nó như sau:


Page 14
NHÓM 10
+ Điều khiển tỷ lệ, tích phân PI:
Được sử dụng để cải thiện kiểu điều chỉnh tỷ lệ P bằng cách đưa vào
một thành phần tích phân I để loại bỏ sai số ổn định của điều khiển P. Do đó,
trong điều khiển PI sẽ có 2 tham số độ lợi. Tham số độ lợi của t ỷ l ệ P s ẽ t ạo ra
đáp ứng ban đầu để cân bằng năng lượng với phụ tải, còn tham số độ lợi I để
hiệu chỉnh ngõ ra của bộ điều khiển để làm giảm thời gian và sai số ổn định tồn
tại.




Hàm truyền của điều khiển tỷ lệ, tích phân PI:
Việc lợi chọn tham số độ lợi ( hằng số dư ) Kp và Ki rất quan trọng. Nếu
Kp và Ki càng tăng thì thời gian đáp ứng của bộ điều khiển càng nhanh nhưng

Page 15
NHÓM 10
gây mất ổn định. Do đó phải lựa chọn chính xác để đạt một hiệu quả cao. Kiểu
điều khiển này thường sử dụng trong hệ thống lạnh, điều hòa không khí...

+ Điều khiển tỷ lệ tích phân, vi phân PID:




Là điều chỉnh PI có thêm vào thành phần vi phân của sai số theo thời gian.
Hàm truyền của nó như sau:




Phần vi phân được thêm vào để triệt tiêu sai số ổn đ ịnh của h ệ th ống
nhưng làm cho bộ điều khiển trở nên nhạy cảm hơn và khó điều chỉnh hơn so
với của PI. Trong hệ thống điều hòa không khí thì điều khi ển PI đã đáp ứng yêu
cầu nên ít khi dùng kiểu PID.




Đặc tính điều khiển của PID:


Page 16
NHÓM 10
Page 17
NHÓM 10
4. CẢM BIẾN ( SENSOR )
- Hầu như các loại cảm biến đều làm việc theo nguyên tắc thay đổi tính
chất vật lý khi biến điều khiển bị thay đổi. Nh ững sự thay đ ổi v ề đ ộ dài,
vị trí, điện dung, điện trở… đều được chuyển thành tín hiệu ngõ ra phù
hợp với cơ cấu chấp hành. Các thiết bị cảm biến được ch ế t ạo bằng các
vật liệu và các cấu trúc khác nhau để phù hợp với việc điều khiển trong
hệ thống HVACR. Các thông số đặc trưng gồm có như sau :
+ Khoảng hoạt động ( Scale range ): VD: -20 độC ~ +5độC
+ Mức tín hiệu ( Signal span ) : là độ chênh lệch giữa giá trị c ực đ ại và
cực tiểu của khoảng hoạt động. VD : 20 độC ~ 50 độC thì mức tín hiệu là
30 độ C.
+ Độ chính xác ( Accuracy ) : là chênh lệch giữa giá trị th ực và giá tr ị hi ển
thị của sensor.
+ Độ nhạy ( Sensitivity ): Hiển thị lượng thay đổi của tín hiệu ngõ ra so
với sự thay đổi của tín hiệu ngõ vào.
VD: tín hiệu ngõ ra của sensor 4mmA đến 7mmA với khoảng hoạt động
của tín hiệu ngõ vào 5độC đến 20 độ C vậy độ nhạy là 3mmA/15độC.
+ Độ phân giải ( Resolution ) : Cảm biến có độ phân giải cao có thể đo
được sự thay đổi nhỏ nhất của biến điều khiển và cho phép vòng đi ều
khiển có sự đáp ứng nhanh hơn để làm giảm sai số hoạt động.
+ Thời gian trễ ( Lag time ) : Là thời gian để cảm biến xuất ra tín hiệu khi
cảm nhận được biến điều khiển.
5. CÁC LOẠI CẢM BIẾN THƯỜNG SỦ DỤNG TRONG HVACR
a. Cảm biến nhiệt độ RTD ( resistance temperature detector ):
Có 2 loại cảm biến nhiệt độ RTD:




Page 18
NHÓM 10
+ Loại dây kim loại RTD:




Khi nhiệt độ tăng, điện trở của dây kim loại cũng tăng. Vật liệu ch ế tạo
gồm có platium và niken. Cả hai loại này đều có sự gia tăng điện trở một cách
tuyến tính với sự thay đổi nhiệt độ. Sensor loại này có kh ối l ượng bé nên th ời
gian trễ nhỏ bởi vì nếu khối lượng lớn thì phải tốn th ời gian h ấp th ụ nhi ệt nên
làm tăng thời gian trễ. Nhưng loại này có độ nhạy bé. VD: platinum (0,1ohm/F)
nên phải sử dụng kết hợp với bộ biến đổi tín hiệu. Nếu không thì dây dẫn
sensor không thể kéo đi xa.

+ Loại bán dẫn RTD:
Chế tạo bởi vật liệu Si và Ge. Bán dẫn RTD còn gọi là thermistor. Lo ại
này có độ nhạy cao 100ohm/F nghĩa là độ nhạy lớn hơn 1000 lần so với kim loại
RTD. Do đó không cần bộ khuyếch đại tín hiệu và có th ể k ết n ối tr ực ti ếp vào
bộ điều khiển với khoảng cách xa.




Page 19
NHÓM 10
Không giống như loại RTD kiểu kim loại, sự thay đổi điện trở ngõ ra c ủa
nó không tuyến tính. Có 2 loại NTC và PTC ( possitive temperature coeffience )
và khi sử dụng ta không thể hoán đổi cho nhau được.


Page 20
NHÓM 10
b. CẢM BIẾN KHÍ NÉN:

Van điều khiển bằng khí nén:




Page 21
NHÓM 10
c. CẢM BIẾN ĐỘ ẨM:




Sử dụng các vật liệu thay đổi kích thước với sự thay đổi độ ẩm kết h ợp
với bộ chuyển đổi tín hiệu ngõ ra để đưa vào bộ điều khiển.

d. CẢM BIẾN ÁP SUẤT:




Page 22
NHÓM 10
e. CẢM BIẾN LƯU LƯỢNG:




Thiết bị gồm một dây điện trở và một cảm biến nhiệt độ. Môi ch ất đi
qua dây điện trở và làm lạnh nó, tốc độ gió tỷ lệ với công suất điện cần thiết
để duy trì nhiệt độ chuẩn dùng đối chiếu.




Page 23
NHÓM 10
Cảm biến lưu lưong sử dụng tấm đục lỗ:
-




Người ta nhận thấy sự thay đổi áp suất tĩnh phía tr ước và phía sau c ủa
vòng phụ thuộc vào lưu lượng theo quan hệ sau đây:




6. CƠ CẤU CHẤP HÀNH
Gồm có van điều khiển, bướm gió…




Page 24
NHÓM 10
III. MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN TRONG KỸ THUẬT LẠNH
1. Các loại khí cụ điện thường sử dụng trong KTL:
a. Contactor, các rơ le bảo vệ:




+ Aptomat (MCCB):




Page 25
NHÓM 10
b. CÔNG TẮC VÀ NÚT BẤM:




Công tắc S1 và contactor K1:




c. RƠ LE THỜI GIAN:




Page 26
NHÓM 10
Gồm có 2 loại :




d. ĐỒNG HỒ PHÁ BĂNG:




Page 27
NHÓM 10
Đồng hồ phá băng loại có thời gian trễ cho quạt dàn lạnh ( tiếp điểm 5-6)

e. ĐIỆN TRỞ PHÁ BĂNG VÀ ĐIỆN TRỞ SƯỞI:




Page 28
NHÓM 10
f. RƠ LE NHIỆT ĐỘ VÀ RƠ LE ÁP SUẤT:

g. CÁC LOẠI RƠ LE BẢO VỆ KHÁC: Role bảo vệ áp suất dầu, nước…




Page 29
NHÓM 10
V. CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH
1. van tiết lưu
a. cân bằng ngoài.
b. cân bằng trong.
2. van điện từ
3. relay
a. relay áp suất thấp.
b. relay áp suất cao.
c. relay áp suất kép.
d. relay hiệu áp suất dầu.
e. relay nhiệt độ.
4. thermit
5.cảm biến áp suất.
6. van điều chỉnh áp suất ngưng tụ.
7. van điều chỉnh nước giải nhiệt cho bình ngưng.
8. van pybass.




Page 30
NHÓM 10
1. VAN TIẾT LƯU
Mµng ng¨ n Mµng ng¨ n



Lß xo
Cöa c©n b»ng trong
Lß xo Chèt van Chèt van
è ng mao è ng mao
§ Õn dµn BH § Õn dµn BH


BÇu c¶m biÕn BÇu c¶m biÕn
Th©n van Th©n van



C©n b»ng ngoµi
Tõ BCCA ®Õn Tõ BCCA ®Õn
§ Õ ®Çu ra dµn BH
n

A) B)

a. Cấu tạo:

b. Nguyên lý hoạt động:
-khi bầu cảm biến được đốt nóng áp suất hơi bên trong b ầu c ảm bi ến tăng
lên,áp suất này truyền theo ống mao và tác động lên màng ngăn và ép 1 lực
ngược lại lực của lò xo lên thanh chốt kết quả khe hở được mở rộng ra lượng
môi chất đi qua van tiết lưu nhiều hơn để vào thiết bị bay hơi.
-khi nhiệt độ bầu cảm biến giảm xuống hơi trong bầu cảm biến ngưng lại 1
phần áp suất trong bầu cảm biến giảm,lực lò xo thắng lực ép của h ơi và đ ẩy
thanh chốt lên phía trên kết quả van khép lại 1 phần và lưu lượng môi ch ất đi
qua van giảm.
-như vậy trong quá trình làm việc van tự động điều ch ỉnh khe hở gi ữa ch ốt van
và thân van nhằm khống chế mức môi chất vào dàn bay hơi vừa đủ để duy trì
hơi đầu ra thiết bị bay hơi có 1 độ quá nhiệt nhất đ ịnh,độ quá nhi ệt này có th ể
điều chỉnh được bằng cách tăng độ căng của lò xo thì độ căng c ủa lò xo tăng,đ ộ
quá nhiệt tăng.
-van tiết lưu là 1 trong 4 thiết bị quan trọng không th ể thi ếu trong các h ệ th ống
lạnh.
-van tiết lưu tự động có 2 loại:
+ Van tiết lưu cân bằng trong: chỉ lấy tín hiệu nhiệt độ đầu ra cuả thiết bị bay
hơi,van tiết lưu tự động cân bằng trong có 1 cửa thông giửa khoang môi chất
chuyển động qua van với khoa + van tiết lưu tự động cân bằng ngoài: lâý tín
hiệu nhiệt độ và áp suất đầu ra của thiết bị bay h ơi,van tiết l ưu t ự đ ộng cân
bằng ngoài,khoang dưới của màng ngăn không thông với khoang môi chất
chuyển động qua van mà được nối thông với đầu ra dàn bay hơi nhờ 1 ống mao.
2.VAN ĐIỆN TỪ
Van điện từ dùng để đóng mở lỗ thoát đường ống d ẫn môi ch ất,môi ch ất
tải lạnh và nước.van điện từ có thể chia làm 2 loại:
- van điện từ tác động trực tiếp: thanh sắt từ(ty van) đ ược mở hoàn toàn nh ờ t ừ
trường của dòng điện.

Page 31
NHÓM 10
- van điện từ tác động gián tiếp: thanh sắt từ mở van nh ờ từ trường k ết h ợp v ới
áp lực cuả môi chất đi qua van.đây là van có lỗ thoát lớn,lực từ trường không đủ
lớn để mở van được.
 Van điện từ tác động trực tiếp:
a. cấu tạo:




Page 32
NHÓM 10
b)Nguyên lý làm việc:
- khi có dòng điện vào cuộn dây thì lõi sắt từ được hút lên, do lỗ thoát bé nên
lực từ trường thắng lực ép của áp lực môi chất trước van,c ửa van đ ược m ở
thông hoàn toàn và môi chất đi qua van.khi ngắt điện dưới tác động c ủa l ực
trọng trường lõi thép rơi xuống đóng van lại,áp lực sau van giảm nên van đ ược
đóng chặt lại nhờ áp lực của môi chất.
 Van điện từ tác động gián tiếp:
Cấu tạo:
a.




b. Nguyên lý hoạt động:
-thân van 12 được
lắp cửa van 2 và ống
trụ 11.van chính 8 có
dạng piston và dịch
chuyển trong ống trụ
11.tại 1 đầu van
chính 8 có lắp đặt
cửa van phụ 6 và van
phụ 10.trong vỏ 1 lắp
đặ cuộn dây điện 15
cùng lõi thép 14 dịch
chuyển trong ống trụ
16, ống trụ 16 làm
bằng thép không
nhiễm từ.lõi thép 14
liên kết van phụ 10
nhờ thanhh trụ có gai
ốc 13.
-khi van điện từ có
điện vào dây 15 thì
lõi thép 14 bị hút và
ống trụ 16 đi lên kéo
theo đĩa van phụ
10.khi lỗ thoát của
van đĩa phụ 6 nằm ở đầu đĩa van chính 8 mở ra nhờ đó không gian đĩa van chính
8 thông với không gian phía sau van điện từ.áp suất 2 không gian nhanh chóng

Page 33
NHÓM 10
cân bằng nhau và giải toả áp lực do độ chênh áp của môi ch ất đè lên đĩa van
chính 8. Lõi thép 14 sẽ tiếp tục đi lên s ẽ nâng van chính 8 lên và van chính 8 m ở
thông
-khi mất điện cuộn dây 15 thì lõi thép 14 và đĩa van ph ụ 10 đi xu ống nh ờ l ực
trọng trường lỗ thoát cửa van phụ 6 đóng lại môi chất từ trường van điện từ qua
lỗ thông chừng 1mm ở đầu đĩa van chính 8 điền vào không gian đĩa van chính
8,đĩa van chính 8 đi xuống và đóng của đĩa van chính 2 van đóng hoàn toàn.
3. Relay áp suất
a. Relay áp suất thấp
 Cấu tạo:
1-vít điều chỉnh vi sai.
2-các thang đo.
3-lò xo vi sai.
4- tay đòn vi sai chữ U.
5- xi phông.
6- ống nối áp suất đầu hút.
7- vít điều chỉnh chính.
8- vít hiệu chỉnh.
9- tay đòn góc.
10- tay đòn chính.
11- trục quay.
12- thanh truyền.
 Nguyên lý hoạt động:
-Relay áp suất thấp là loại relay hoạt động ở áp suất bay hơi và ngắt mạch điện của
máy nén khi áp suất giam xuống quá mức cho phép để bảo vệ máy nén
Vít (1) va(3) là hai vít điều chỉnh áp suất cắt và đóng của relay .Tay đòn chính (4)
mang cơ cấu lật (13) và tiếp điểm (11) được dẩn tới đáy của hộp xếp (7) .tay
đòn nối với cơ cấu lật (13) tới lo xo phụ chỉ có thể quay một chốt cố định ỏe
khoang giửa tay đòn .Vì thế tiếp điểm chỉ có hai vị trí cân bằng .Hộp x ếp có th ể
dịch chuyển khi áp suất vượt qua gái tri ON vá OFF .Vị trí của cơ cấu l ật tác
động lên cơ cấu này với hai lực .Lực thứ nhất là lực từ hộp x ếp trừ đi l ực c ủa
lo xo chính ,và lực thứ hai là lực kéo của lo xovi sai .khi áp suất trong h ộp x ếp
giản xuống dướ mức đã đều chỉnh tay đòn 4 bị kéo xuống đủ mức Lmf cho cơ
cấu 13 đột ngột thay đổi vị trí ,tiếp điểm 1 đọt ngột rời 4 bật xuống 2OFF khi
áp suất trong hộp xếp tăng vượt mức giá trị đều chỉnh của lo xo chính nh ờ cơ
cấu lật tay đòn 4 lại đọt ngột thay đổi vị trí tiếp điểm 1 rời 2 sang 4 ON.
- vùng làm việc của relay áp suất thấp:




Page 34
NHÓM 10
b. Relay áp suất cao:
 cấu tạo:
1-vít điều chỉnh vi sai.
2-các thang đo.
3-lò xo vi sai.
4- tay đòn vi sai chữ U.
5- xi phông.
6- ống nối áp suất đầu hút.
7- vít điều chỉnh chính.
8- vít hiệu chỉnh.
9- tay đòn góc.
10- tay đòn chính.
 Nguyên lý hoạt động:
- Relay áp suất cao là relay hoạt động ở áp suất ngưng tụ của mô chất lạnh và
ngắt mạch điện khi áp suất vực mức cho phép để bảo vệ máy nén do bảo v ệ áp
suất cao nên phải đảm bảo mực độ an toan cao hơn nên đối với relay áp su ất
cao có thêm nút reset vì khi ngắt thì relay không tự đóng lại
- cách cài đặt cho relay áp suất cao:
Trên relay luôn co hai thang :thang cài đặt áp suất làm việc của thiết bị ngưng tụ cho
hệ thống lạnh ,thang còn lại là cài đặt áp suất vi sai.
Đặc tính làm việc của relay áp suất cao:




Page 35
NHÓM 10
Page 36
NHÓM 10
c. Relay áp suất kép:
 Cấu tạo:

1.Vít điều chỉnh vi sai.
2.Thang đo áp suât.
3.Lò xo vi sai.
4.Lò xo áp suất thấp.
5.Tay đòn vi sai chữ U.
6.Lò xo
7.ống nối áp suất thấp.
8.vít hiệu chỉnh áp suất thấp.
9.thanh điều chỉnh áp lực làm việc.
10.thanh đảo mạch.
11.Vít hiệu chỉnh áp suất cao.
12.Thang đo áp suất cao.
13.Trục giữ.
14.Lò xo áp suất cao.
15.Tay đòn.
16.Thanh truyền.
17.Đầu nối áp suất cao.
18.Trục quay.




Page 37
NHÓM 10
 Nguyên lý hoạt động:
Relay áp suất kép nhận hai tín hiệu áp suất ,kh ống chế đồng th ời hai áp su ất
nhưng chỉ tác động lên một tiếp điểm
Về nguyên tắc đóng ngắt tiếp điểm cũng như relay áp suất đơn nh ưng với lo ại
kép thì khi relay ngắt tiếp điểm bởi tác động áp suất cao thì dù áp suất th ấp là
bao nhiêu mạch cũng không đóng có nghĩa là tác động của phía áp suất cao
không phụ thuộc vào phía hạ áp điều này giúp đảm bảo an toàn cho phía cao áp
đặc tính làm việc của Relay áp lực kép:




-cách cài đặt relay áp lưc kép hoàn toàn tương tự relay áp lưc đơn (relay áp lực
thấp và relay áp lưc cao).tuy nhiên ơ relay áp lưc kép có 4 thang:trong đó 1 thang
cài đặt áp lưc thấp làm việc của thiết bị bay hơi,một thang đi theo nó là vi sai áp
lực thấp (áp suất bay hơi Po hay LP),một thang cài đặt áp lực cao làm việc của
thiết bị ngưng tụ,một thang đi theo nó là vi sai áp lực cao(áp su ất ng ưng t ụ P k
hay HP)
-hình bên là đặc tính làm việc của relay áp l ưc kép,n ằm giữa vùng gi ới h ạn cut-
in1(ON2)và cut-in2(ON2)là vùng hệ thống là việc ổn định.khi gặp sư cố áp lực
cao thì nó dịch lên phía trên,còn khi gặp sự cố áp lực thấp s ẽ d ịch chuy ển xu ống
dưới.lúc đó hệ thống lạnh dừng hoạt động.
d. Relay hiệu áp suất dầu Danfoss:
 Cấu tạo:
1,5-xi phông
2-thang đo áp suất.
3-lò xo.
4-Thanh truyền.
6-thanh đảo mạch.
7,8- cánh tay đòn.


 Nguyên lý hoạt động:


Page 38
NHÓM 10
relay hiệu áp lực dầu sử dụng trong kỷ thuật lạnh chủ yếu để bảo vệ sự bôi
trơn của máy nén .do áp suất trong khoang cate máy nén luôn thay đổi d do đó
một áp suất dầu không thể bảo đảm an toàn cho sự bôi trơn c ủa máy nén .Chính
vì vậy hiệu áp lực dầu (áp suất dầu trừ đi áp suất cate) mới là đ ại l ượng đánh
giá đúng chế độ bôi trơn của máy nén .Hiệu áp lực dầu cần thiết do nhà ch ế tạo
máy nén quy định (thường ) khi áp suất dầu thấp hơn mức qui định relay hiệu áp
suất dầu ngắt mạch để bảo vệ máy nén .Tuy nhiên khi khởi đ ộng máy nén hi ệu
áp suất đầu bằng không nên lúc này có một relay thời gian nối tắt qua relay hi ệu
áp suất dầu , khoảng 45-120s hiệu áp suất dầu được xác lập relay thời gian ngắt
mạch
-Hộp xếp áp suất thấp (2) lấy tín hiệu áp su ất trong cate , h ộp x ếp áp su ất d ầu
(9) lấy tín hiệu áp suất đầu đẩy của bơm dầu , nếu hi ệu áp su ất này thì tr ục
chính (15) sẽ dịch chuyển xuống và khi giản đến áp suất th ấp hơn giá trị ch ỉnh
trước thì thanh lẩy tiếp điểm (6) bị kéo xuống nhờ vòng lẩy (7) ng ắt ti ếp đi ểm
(1-2) đóng tiếp điểm (1-4) .Ngược lại khi hiệu áp suất tăng lên thì tr ục chính
(15) dịch chuyển lên ,khi đạt giá trị áp suất cài đặt thanh l ẩy ti ếp đi ểm (6) b ị
đẩy lên nhờ vong lẩy dưới (8) đóng mạch (1-2)và ngắt mạch (3-4)




Page 39
NHÓM 10
e. RELAY NHIỆT ĐỘ
-các van tiết lưu khi nhiệt khi nhiệt độ phòng lạnh(nhiệt độ bay h ơi) ở mức quy
định thấp vẫn còn hé mở, do đó nhiệt độ phòng tiếp tục lạnh xuống, thấp hơn
mức cho phép.để ngừng cấp lỏng người ta sử dụng relay nhiệt độ(TP) kết h ợp
với van điện từ.khi nhiệt độ phòng lạnh thấp hơn mức quy định TP tác đ ộng c ắt
điện của cuộn hút van điện từ,lõi thép van điện t ừ rớt xu ống đóng kín van đi ện
từ,không cho môi chất đi vào thiết bị bay hơi,khi nhiệt độ phòng lạnh cao hơn
mức cho phép TP tác động đóng mạch cuộn hút van điện từ,lõi thép được hút lên
van điện từ mở hoàn toàn,môi chất đi vào thiết bị bay hơi
Relay Nhiệt Độ:
 Cấu tạo:
1- Vít hiệu chỉnh chính.
2- Vít hiệu chỉnh vi sai.
3- Lò xo vi sai.
4- Lò xo chính.
5- Tay đòn chữ U.
6- Thanh Truyền.
7- Lò xo đảo chiều.
8- Lò xo hiệu chỉnh.
9- Cánh tay đòn.
10- Xi phông.
11- Balông cảm biến




Page 40
NHÓM 10
 Nguyên lý hoạt động:
-Relay nhiệt độ được từ ba lông cảm biến nhiệt 11 ống mao dẫn,
xiphông 10 và vỏ xi phông ở ba lông cảm biến nhiệt thường nạp gas
freon như R22,R12.. ba lông cảm biến nhiệt được đặt vào vị trí kiểm
sát nhiệt độ đo của phòng lạnh.áp suất môi chất trong ba lông cảm
biến nhiệt sẽ tương ứng với nhiệt độ môi trường,áp lực môi chất tác
dụng lên xi phông 10 được cân bằng với lò xo chính ở tr ạng thái nhi ệt
độ tính toán
-khi nhiệt độ của môi trường kiểm soát tăng lên,áp lực môi ch ất đè lên
xiphong 10 tăng lên xi phông bị nén lại,thanh truy ền 6 di chuy ển lên
trên,chống lại lực ép của lò xo chính 4. Đầu tự do của ph ần năm ngang
thuộc tay đòn 9 chuyển động theo chiều kim đồng hồ quanh trục O 1.
Khi chuyển động đến điểm tựa trên của tay đòn chữ U 5 thì tay đòn 9
chiụ thêm lực kéo của lò xo vi sai,tay đòn cùng lò xo lá chuy ển đ ộng
làm quay tay đòn đảo mạch
4. THERMISTOR
-thermistor là loại cảm biến nhiệt
độ dạng nhiệt trở. Nó ứng dụng sự
thay đổi giá trị điện trở khi nhiệt độ
thay đổi.
-Thermistor được dùng phổ biến để
bảo vệ,không những cho động cơ
mà còn cho chi tiết của động cơ
(hoặc máy nén) chống lại sự quá
nhiệt.
-Thermistor bảo vệ động cơ gồm bộ
phận điều khiển và phần tử cảm
biến nhiệt độ nhiệt độ được bố trí ở
những nơi cần bảo vệ sự quá nhiệt.



CẢM BIẾN ÁP SUẤT
5.
 cảm biến đo áp suất loại động
cơ:
-Nguyên lý tác dụng của cảm biến đo áp suất bằng biến dạng d ựa trên c ơ
sở biến dạng đàn hồi của các phần tử cảm biến hay t ạo ra ứng l ực trong
chúng Có 3 loại cảm biến chính:
+ lò xo là 1 ống kim loại được uống cong,1 đầu uốn cong còn 1 đ ầu đ ược
giữ cố định.lò xo ống chủ yếu dùng để biến đổi áp suất của đối t ượng đo
Page 41
NHÓM 10
được đưa vào trong ống nhờ sự dịch chuyển của đầu ống. phổ biến nhất
là lò xo ống có 1 vòng, đó là 1 cung tròn,còn 1 tiết diện ngang hình trái
xoan. để
chế tạo rơle áp suất cao hơn 5MP ta dùng kim loại đồng thau, đồng đỏ.lò
xo với áp suất thấp hơn 5 MP thì ta sử dụng hợp kim nhẹ
-dưới tác dụng áp lực cao trong ống,lò xo sẽ dãn ra,còn dưới tác dụng cuả
áp suất thấp
+ syphon là các trụ được xếp nếp đặt theo chiều ngang có khả năng thay
đổi đáng kể dưới tác dụng của áp suất hay lực.
+màng có màng dàn hồi và màng dẻo. màng đàn hồi có dạng phẳng tròn
hay uốn nếp,có khả năng chịu uống dưới tác dụng áp suất.Màng u ốn n ếp
có độ võng lớn hơn màng phẳng vì chúng có đặt tuyến phi kim nhỏ. Các
màng loại này được chế tạo bằng các loại thép khác nhau.
-màng mỏng được dùng đo áp suất nhỏ hay hiệu số áp suất,chúng là các
mặt bích phẳng hay uốn nếp, được chế tạo từ các vãi caosu,teflen.
 Cảm biến áp suất với màng co giãn kim loại:
-màng sọc co dãn là loại cảm biến rất quan trọng dùng để đo áp
suất,lực…ưu điểm của màng sọc co giãn là trị số chính xác.kích th ước bé.
để có độ chính xác cao,mạch điện cần nhiều điện trở bù trừ và sửa sai.
-khi một dây điện được kéo căng ra, nó trở nên dài hơn và ốm hơn thì điện
trở của nó trở nên gia tăng,khi nó bị nén co lại,nó trở nên ngắn và m ập
hơn nên điện trở cuả nó trở nên giảm đi.nếu ta giữ nó trong ranh gi ới đàn
hồi,sau đó khi nó co dãn vẫn giữ nguyên kích thước và trị số đi ện tr ở nh ư
trước.khi gắn chặt dây điện này trên 1 phân tử cần đo,chiều dài của dây
điện sẽ thay đổi theo chiều dài,sự biến dạng của phần tử này.s ự thay đ ổi
điện trở của đây điện tương ứng với lực, áp suất làm biến dạng phần tử
mà ta cần khảo sát.




Page 42
NHÓM 10
6. VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT NGƯNG TỤ
a. cấu tạo:




1. Nắp bịt
2. Đệm kín
3. Vít cài đặt áp suất
4. Lò xo chính
5. Thân van
6. Hộp xếp cân bằng
7. Tấm van
8. Đế van
9. Cơ cấu đệm
10. Đầu nối áp kế
11. Mũ
12. Đệm kín
13. Kim lót

b. Nguyên lý làm việc:
-Van KVR mở khi áp suất đầu vào tăng, nghĩa là khi áp su ất dàn ng ưng t ụ
đạt đến giá trị định trước. van KVR hoạt động phụ thuộc vào áp suất đi vào
van. Sự thay đổi áp suất đầu ra của van không phụ thuộc vào sự làm việc của
van bởi vì van KVR có một hộp xếp cân bằng số (6). Diện tích hi ệu dụng
của hộp xếp tương ứng với diện tích hiệu dụng của tấm van. Ngoài ra vẫn
còn trang bị một cơ cấu đệm hiệu quả (9) chống lại các xung đột th ường
xảy ra trong hệ thống lạnh. Cơ cấu đệm đảm bảo tuổi thọ lâu bền cho van
mà không làm giảm độ chính xác khi điều chỉnh.
-Van điều chỉnh áp suất bình chứa sẽ mở khi hiệu áp trong van đ ạt 1.4 bar
và van mở hoàn toàn khi van đạt 3 bar.
- ở điều kiện vận hành mùa đông nhu cầu lạnh giảm hay năng su ất l ạnh yêu
cầu giảm đi, hiệu nhiệt độ tăng ΔTk = Tk - Tkk do đó diện tích trao đổi nhiệt
Page 43
NHÓM 10
của dàn ngưng yêu cầu giảm đi đáng kể. van KVR có nhiệm làm ứ lỏng
trong dàn ngưng, vô hiệu hóa một phần của dàn, làm cho áp suất ngưng t ụ
tăng lên.
- Giả sử hệ số truyền nhiệt là giống nhau, áp suất và nhi ệt độ ng ưng t ụ yêu
cầu là như nhau thì diện tích trao đổi nhiệt dàn ngưng mùa đông ch ỉ b ằng
khoảng 17% so với mùa hè. Vì vậy, muốn đạt áp suất nh ư v ậy, van KVR
phải cho ngập lỏng khoảng 83% diện tích dàn. Khi áp suất bình ch ứa t ụt
xuống dưới mức cho phép van KVR mở cho hơi nóng từ máy nén trực ti ếp đi
vào bình chứa để tăng đáp ứng yêu cầu.
- Khi ta lựa chọn một van KVR thích hợp, để đạt đ ược giá tr ị năng su ất
lạnh yêu cầu thực tế, ta dùng hệ số hiệu chỉnh, đây là điều kiện bắt buộc khi
những điều kiện trên hệ thống khác với những điều kiện cho đi kèm thi ết b ị.
việc lựa chọn phù hợp vào tổn thất áp suất cho phép đi qua van.




Page 44
NHÓM 10
7. VAN ĐIỀU CHỈNH MỨC NƯỚC THIẾT BỊ NGƯNG TỤ
a. cấu tạo:
1. Tay vặn
2. Vỏ lò xo
3. Dẫn hướng ty van
4. Vòng đỡ lò xo
5. Vòng cho O
6. ống lót dẫn hướng
7. màng đàn hồi
8. tấm van
9. đệm chống xung
10. hộp xếp đá
- van điều chỉnh nước giải nhiệt
nước cho bình ngưng tụ nhằm
duy trì áp suất ngưng tụ không
đổi trong thiết bị ngưng tụ trong
suốt quá trình hoạt động, điều
chỉnh lưu lượng nước giải nhiệt
trong hệ thống bình ngưng giải nhiệt nước. khi hệ thống ngưng hoạt động, l ưu
lượng nước làm mát sẽ bị chặn đứng lại một cách tự động.
b. Nguyên lý hoạt động:
-Tấm van (8) được làm bằng đồng và được dán đè lên một l ớp cao su đ ặc
biệt thành một tấm đệm kín ép lên đế van. Van dược làm kín v ới b ề ngoài bằng
màng (7). Phía trên và phía dưới của thân van đ ược lắp các ống d ẫn h ướng làm
kín bằng các vòng đệm hình chữ O để đảm bảo các chi tiết ở bên trong di
chuyển một cách hoàn hảo. các vòng đệm hình chũ O được l ắp với màng đ ể
đảm bảo độ kín cao ở bên ngoài, tránh sự rò rỉ.
-Đế van được làm bằng thép không rỉ và được dập khuôn cùng v ới thân van. V ỏ
lò xo được (2) được làm bằng nhôm và có rãnh dẫn h ướng cho vòng đ ỡ lò xo và
nhô ra thành hình dạng kim chỉ cho việc điều chỉnh áp su ất ngưng t ụ. m ột thang
đo chia vạch từ 1 ÷ 15 được đóng rivê lên thanh vỏ lò xo chỉ thị độ chỉnh van.
-Áp suất ngưng tụ được dẫn vào hộp xếp 10 nhờ đầu nối mũ loe. M ỗi s ự
thay đổi nhỏ của áp suất cũng tác động đến h ộp xếp và qua đó l ưu l ượng n ước
làm mát phù hợp được hiệu chỉnh. Các van có đường kính đ ến 40 mm đ ược ch ế
tạo theo kiểu tác động trực tiếp.
8. VAN PYBASS
 thiết bi pypass hơi nóng KVC và CPCE
a. cấu tạo:
1. Nắp bảo vệ
2. Đệm kín

Page 45
NHÓM 10
Vít đặt và điều chỉnh van
3.
Lò xo chính
4.
Thân van
5.
Hộp xếp cân bằng
6.
Tấm van
7.
Đế van
8.
Cơ cấu đệm chống xung
9.




b. Nguyên lý hoạt động:
-Có thể điều chỉnh năng suất lạnh bằng cách xả hơi nóng qua đường phụ
pypass trở lại được hút. Ta đặt trên đường pypass ở giũa áp suất th ấp và áp su ất
cao của hệ thống lạnh.
-Van tự động mở khi áp suất đường ra giảm. áp suất đ ường ra c ủa van t ương
ứng với áp suất hút hay áp suất bay hơi, nghĩa là khi áp suất bay h ơi giảm xuống
mức qui định tương ứng với sự giảm năng suất lạnh yêu cầu, van sẽ mở ra để
xả hơi nóng trực tiếp về phía hút. Áp suất bay hơi mở càng nhỏ, của van càng
lớn và ngược lại khi áp suất hút tăng ( do tải nhi ệt dàn bay h ơi tăng ) van s ẽ t ự
động đóng lại. áp suất bay hơi được điều chỉnh nhờ vít số 3.




Page 46
NHÓM 10
-Áp suất đầu vào hay áp suất ngưng tụ không ảnh hưởng đến độ mở của van
KVC vì van được trang bị hộp xếp cân bằng (6). Hộp xếp cân b ằng có di ện tích
bề mặt hiệu dụng tương đương với diện tích bề mặt của đế van.
-Van được trang bị một cơ cấu đếm chống xung hiệu quả để chống lại các
xung động thường xáy ra trong máy lạnh. Cơ cấu đệm chông xung đảm b ảo van
hoạt động lâu bền, tin cậy và độ chính xác điều chỉnh không bị suy giảm.
-Các van KVC 12, 15 và 22 có ph ạm vi điều ch ỉnh hiệu áp từ 0.2 - 6 bar, nhi ệt
độ làm việc tối đa của hơi nóng là 106 o c, áp suất làm việc tối đa là 28 bar, áp
suất thử là 31 bar.
-Các van kiểu CPCE là các loại van tác động gián ti ếp nh ờ tính hi ệu áp su ất,
chức năng tương tự như van KVC.
 Van pypass hơi nóng với van chủ PCM và pilot CVC:
a. cấu tạo:
1-Thân van
1a, 1b. các kênh trong thân van
1. Trục điều chỉnh
2. Tấm van hình côn dùng để tiết lưu
3. Đế van
22. vòng khóa
24. piton phụ ( piton trợ động )
24a. lỗ cân bằng ở piton phụ
30. nắp đáy
36. nút bít
40. nắp trên
40a,b,c,d. các kênh trên nắp trên
44. nút khóa để lắp áp kế
60. vít để mở van bằng tay
Các van PMC và CVC được dùng để điều chỉnh năng suất lạnh bằng
pypass hơi nóng cho hệ thống lạnh freon và amoniac. PMC là van chủ
được sử dụng cùng với các van pilot khác nhau và dùng cho tất cả các loại
cấp lỏng:
- Dàn bay hơi trực tiếp
- Hệ thống cấp lỏng bằng bơm tuần hoàn
- Cấp lỏng tự nhiên
NHIỆM VỤ:
Điều chỉnh năng suất lạnh là tương hợp năng suất cố định của máy nén
với tải lạnh thay đổi của hệ thống… ta có thể lắp van chủ PMC với van pilot
CVC trên đường nối tắt giữa đầu đẩy và đầu hút máy nén đ ể đạt đ ược m ục
đích trên.


Page 47
NHÓM 10
-Nếu tải lạnh trên dàn bay hơi giảm sẽ có một tải lạnh “ nhân tạo ’’ là hơi
nóng tiết lưu trở lại qua pypass quay lại dàn bay hơi bù cho sự thiếu hụt tải lạnh
của dàn lạnh.
-Van chủ điều biến dòng chảy tương ứng với tín hiệu của van pilot. Độ
mở của van chủ được xác định bởi hiệu áp suất của áp suất p 2 tác động lên đầu
piton phụ và áp suất p3 tác động phía dưới piton phụ.
Nếu hiệu áp suất bằng không van chủ sẽ đóng hoàn toàn.
Nếu hiệu áp là 0.3 bar trở lên, van chủ sẽ mở hoàn toàn.
Nếu hiệu áp ( p2 – p3 ) giữa 0.07 bar và 0.2 bar, độ mở van chủ sẽ tỉ lệ tương
ứng.




Do kênh 1 b ở thân van, áp suất p3
bàng áp suất p4 ở của ra của van. Độ
mở của van chủ được điều chỉnh
bằng áp suất p2 bằng hoặc lớn hơn
áp suất p4.
Áp suất p2 tối đa có thể tác động lên piton phụ là p 2max = p1, đó là áp suất
vào van chính. Áp suất p1 có thể được dẫn vào phía trên piton phụ qua các kênh (
1a, 40a, 40b, 40c, 40d ) qua thân van (1) nắp trên ( 40 ) qua các van pilot.
Độ mở của van pilot quyết định độ lớn của p 2 và độ lớn của p2 quyết định
độ mở của van chủ, điều đó có nghĩa là lỗ cân bằng (24a) trong piton phụ (24)
đảm bảo áp suất p2 cân bằng tương ứng với độ mở của van pilot.
Khi lắp van CVC lên nắp van chủ thì van chủ PMC1 mở khi Ps ở đ ầu nối tín
hiệu (107) nằm ở dưới điểm đặt.
Van chủ PMC3 có ba đầu nối ren cho 3 van pilot, trong đó 2 cái đ ược m ắc
nối tiếp và một cái được mắc song song ( nối tiếp là SI và SII ; song song là P ).
Nếu chỉ 1 van pilot cũng đủ cho chức năng điều khiển yêu cầu thì 2 đ ầu n ối ren
còn lại phải dùng nút khóa tương ứng kèm theo để khóa lại.




Page 48
NHÓM 10
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản