Tư tưởng HCM

Chia sẻ: Vũ Thị Thương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
438
lượt xem
213
download

Tư tưởng HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tư tưởng HCM là hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc của HCM về những vấn đề cơ bản của cm VN: từ cm dân tộc đan chủ nhân dân đến cm CNXH là sự vận dụng sáng tạo và phát triển CN M_LN trong hoàn cảnh VN. Đương thòi là sự kết tinh tinh hoa văn háo dân tộc trí tuệ thời đại nhằm đạt được giải phóng giai cấp và giải phóng con người.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tư tưởng HCM

  1. Tư tưởng HCM - HCM đến với CN M – LN từ chủ nghĩa yêu nước, thời kỳ này với cương vị là người lãnh đạo cao + Nguyên nhân chủ quan: Do sai lầm trong việc đề Câu 1: Khái niệm, nguồn gốc từ khát vọng giải phóng dân tộc giải phóng đồng nhất của Đảng và nhà nc, lãnh đạo nd tiến hành 2 ra đường lối và lãnh đạo thực hiện của Đảng và 1. Khái niệm tư tưởng HCM bào trên cơ sở đã có một vốn học thuyết uyên thâm, cuộc kháng chiến, xd và bảo vệ thành quả cm, xd Nhà nước như: Đề ra mục tiêu không sat thực tế, Tư tưởng HCM là hệ thống những quan điểm toàn kinh nghiêm thực tiễn phong phú. Người không và bảo vệ CNXH ở miền Bắc. trong hoàn cảnh nhanh chóng phá bỏ các thành phần KT XHCN, diện và sâu sắc của HCM về những vấn đề cơ bản giáo điều theo những câu chữ mà nắm bắt cái bản mới tư tưởng HCM có sự phát triển ở nhiều nội chưa coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu của cm VN: từ cm dân tộc đan chủ nhân dân đến chất của học thuyết Mác: tinh thần xử lý công dung như: xd đảng cầm quyền, xd nhà nước, cm CNXH là sự vận dụng sáng tạo và phát triển việc, phép biện chứng để giải phóng những vấn đề đường lối chiến tranh nd, đường lối xd CNXH. - ĐH VI đã rút ra 4 bài học kinh nghiệm: CN M_LN trong hoàn cảnh VN. Đương thòi là sự thực tiễn đặt ra. Vì thế Người đã phát triển CN Trong bản di chúc thiêng liêng đã thể hiện tư kết tinh tinh hoa văn háo dân tộc trí tuệ thời đại Mác trong điều kiện mới. tưởng, tình cảm của Ng. Ng đã khái quát những + Trong toàn bộ hoạt động của Đảng phải xuất nhằm đạt được giải phóng giai cấp và giải phóng d. nhân tố chủ quan. thắng lợi, những bài học lịch sử và chỉ ra phương phát điểm lấy dân làm gốc. con người. - tt HCM là tt VN hiện đại, địa diện cho ý chí của hướng, cơ bản cho sự phát triển của đất nước sau Tư tưởng HCM là 1 khái niệm khoa học và là một dân tộc VN, cho nhân loại tiến bộ song trước hết khi giải phóng miền Nam + Phải tôn trọng và hành động theo thực tại khách học thuyết cm được xd trên nền tảng triết học đó là sản phẩm hoạt động tinh thần của cá nhân => quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM quan. biện chứng. tt của người đại diện cho ý chí của HCM. Do vậy nó phụ thuộc trực tiếp vào các yếu gắn liền với sự giải đáp các vấn đề thực tiễn của dân tộc VN, của giai cấp VN và của nhân loại tiến tố, nhân cách, phẩm chất, năng lực,hoạt động lý cm VN dưới ánh sáng của CN M – LN. tư tưởng + Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại bộ. Nó được hình thành từ thực tiễn và trở lại cải luận và thực tiễn của bản thân HCM. của Ng đã dẫn dắt cm VN thành công, đồng thời trong điều kiện lịch sử mới. tạo và chỉ đạo thực tiễn. - về năng lực: với tư chất thông minh, hiểu sâu, góp phần làm phong phú CN M - LN 2. Nguồn gốc hình thành Tư tưởng HCM biết rộng. ĐB là tư duy độc lập tự chủ, cùng với Câu 3: Ý nghĩa của việc học tập nghiên cứu + Xây dựng Đảng ngang tầm là một Đảng cầm 2.1. Nguồn gốc thực tiễn: kn phê phán, vì thế Người đã tiếp thu được rất TTHCM quyền. a. bối cảnh thời đại: nhiều những giá trị tinh túy của học thuyêt phương 1. Tt HCM và CN Mác Lê nin là nền tảng tư tưởng - cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20 CNTB đã chuyển Đ và phương Tây. Truyền thống và hiện đại, nắm của Đảng, là kim chỉ nam cho mọi hành động , là - Đổi mới nhận thức: con đường quá độ đi lên sang giai đoạn đế quốc, chúng đẩy mạnh ctr xâm bắt được kinh nghiệm đấu tranh cách mạng đời sống tinh thần của nhân dân. Do vậy học tập, CNXH là cả một chặng đường lịch sử tương đối lược khai thác thuộc địa, làm cho mâu thuẫn giữa - về phẩm chất: là một nhà yêu nước, một nhà cm nghiên cứu tt HCM là nhiệm vụ của toàn đảng toàn dài không thể nóng vội, không thể đốt cháy giai các dân tộc thuộc địa với CNDQ phát triển gay gắt. hết lòng yêu nước, thương dân suốt đời hy sinh, dân. đoạn và khẳng định chúng ta đang ở những năm - phong trào đấu tranh giành độc lập chống lại sự phấn đấu để giành độc lập cho TQ, tự do hạnh 2. Kiên trì con đường độc lập dân tộc gắn liền với còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá đô hộ của các nước đế quốc nổ ra ở nhiều nơi trên phúc cho nh. CNXH, con đường mà Bác, Đảng và nhân dân đã độ. thế giới, song đều chưa giành thắng lợi - HCM có qtrinh hoạt động lý luận và thực tiễn rất lựa chọn. - cm vô sản Nga 1917 thành công đã mở ra 1 kỷ phong phú, sự chuyển dịch và tiếp nhận nhiều nền 3. Học tập phương pháp phong cách HCM phải có - ĐH VI đã đề ra mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ nguyên mới cho lịch sử nhân loại. CN M- LN từ văn hóa. Sự khó công học tập để nắm bắt vốn tri tư duy độc lập sáng tạo khi vận dụng và phát triển bao trùm của những năm còn lại chặng đường đầu một học thuyết cm được hiện thực hiệu quả ở thức phong phú của nhân loại, cùng những kinh tt của Người trong hoàn cảnh mới. tiên: Đảng ổn định mọi mặt tình hình KT - XH và Nga, có sức sống mãnh liệt, lan rộng trong phong nghiệm đấu tranh cm. Nhờ đó Người khám phá 4. Đối với HSSV thế hệ trẻ cần học tập tt HCM tiếp tục xây dựng cơ sỏ vật chất kinh tế kỹ thuật trào cm thế giới sáng tạo lý luận thuộc địa, vạch ra đường lối cm để nâng cao tư duy lý luận, để rèn luyện bản lĩnh cần thiết để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiêp hoá - năm 1919 Q tế cộng sản được thành lập, đã có sự VN. chính trị, nâng cao đạo đức Cm, năng lực công tác XHCN ở những chặng đường tiếp theo. giúp đỡ tích cực đến phong trào gp dt ở các nước => tư tưởng HCM là sản phẩm tổng hợp và phát đồng thời mỗi cá nhân xác định trách nhiệm của thuộc địa. triển biện chứng giữa tt VH truyền thống dân tộc, mình trước vận hội mới của đất nước - Đã xác định được 5 mục tiêu cụ thể: HCM đến với cm t10- Nga, CN M – LN và tìm thấy tinh hoa văn hóa nhân loại cùng CN M – LN làm ở đó con đường gp dt. nền tảng tổng quan sự tiếp kiến, phát triển và sáng + Sản xuất đủ tiêu dùng có tích lũy. b. hoàn cảnh lịch sử dân tộc. tạo của HCM. Hưởng ứng lời kêu gọi của TW Đảng: học tập và - Từ thế kỉ 19, VN bị thực dân P xâm lược, triều + Bước đầu tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm đình nhà Nguyễn hèn nhát, bán rẻ quyền lợi của phát triển sản xuất. dân tộc, Từ 1 nước độc lập VN bị xóa tên trên bản làm theo tấm gương đạo đức HCM. đồ TG trở thành thuộc địa nửa phong kiến. XHVN + Bước đầu hoàn thiện quan hệ sản xuất mới cho nổi lên 2 mâu thuẩn lớn nhất là mâu thuẫn giai cấp phù hợp tính chất và trình độ lực lượng sản xuất. và mâu thuẫn dân tộc. - các phong trào yêu nước giành độc lập dân tộc + Tạo sự chuyển biến tốt mọi mặt của xã hội. theo thế hệ phong kiến đã diễn ra rầm rộ vào cuối thế kỉ 19 như khởi nghĩa Trương Định – Nguyễn Đảng lãnh đạo sự nghiệp đổi mới công nghiệp + Đảm bảo nhu cầu củng cố an ninh quốc phòng. Trung Trực, Hương Sơn – Hương Khê, Yên Thế… hoá đất nước (1986 - nay) - Hệ thống các giải pháp - đầu thế kỉ 20 phong trào yêu nước theo hệ tư Câu 2:quá trình hình thành và phát triển tt + Bố trí cơ cấu sản xuất, đầu tư cho hợp lý tưởng dân chủ tư sản phát triển, tiêu biểu là HCM I. ĐH đại biểu toàn quốc làn VI và đường lối + Xd và củng cố quan hệ sản xuấ mới và sử dụng khuynh hướng bạo động của PBC và con đường a. thời kỳ hình thành tt yêu nước và chí hướng đổi mới của Đảng. cải tạo đúng đắn các thành phần kt cải tạo của PCT, song các ptr đó đều lần lượt thất cm(1890 - 1911) + Đổi mới cơ chế quản lý ( từng bước xóa bỏ cơ bại, sự thất bại đó là do hệ tư tưởng phong kiến tư - Thời kỳ này Người đc tiếp nhận n giá trị VH 1. Hoàn cảnh lịch sử. chế tập trung quan liêu bao cấp, xd hạch toán kinh sản đã lỗi thời, không phù hợp với lịch sử. PT dân truyền thống của quan hệ, gd, dân tộc. Hấp thụ doanh) tộc VN cần một con đường mới. nền giáo dục nho giáo, quốc học, bắt đầu tiếp a. Thế giới. + Phát huy động lực KHKT - NAQ sinh ra, lớn lên trong bối cảnh ptr yêu nước nhận văn hóa phương Tây. + Mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ở thời kỳ khó khăn nhất. Khát vọng đánh đuổi thực - Người trực tiếp chứng kiến sự cai trị tàn bạo của Cách mạng KHKT → thành tựu lớn. + Nhà nước tập trung nhấn mạnh giải pháp thực dân giải phóng dân tộc mình đã thôi thúc người ra thực dân, cs lầm than khổ cực của nhd, tinh thần hiện 3 chương trình kinh tế ( lương thực, thực đi tìm đường cứu nước, cứu dân. đấu tranh kiên cường bất khuất và sự thất bại của Với chính sách đóng cửa của mình, Liên Xô - Đông phẩm và hàng tiêu dùng xuất khẩu) c. Quê hương, gia đình. các cuộc khơi nghĩa. Âu đã rơi vào khủng hoảng trầm trọng nên các => Các giải pháp trên nhằm mục đích khôi dậy - Quê hương HCM là vùng quê có truyền thống yêu - Người đã sớm nuôi ý chí đấu tranh đánh đuổi TD nước này đã tiến hành cải tổ với trọng tâm về tiềm năng vai trò của nhà nước nước, có tinh thần quật cường trong lịch sử chống để giải phóng đồng bào mình. chính trị, nên hầu hết các ĐCS đều mất vai trò lãnh - Đối với vài trò lãnh đạo Đ và chức nưng quản lý giặc ngoại xâm, có truyền thống văn hiến hiếu - Người trực tiếp tham gia vào 1số hoạt động yêu đạo → CNXH ở LX và Đông Âu đứng trước cuộc của nhà nước học. Vùng đất địa linh nhân kiệt sản sinh nhiều nước, phê phán con đường cứu nước của những khủng trầm trọng → sụp đổ. + Đổi mới chức năng quản lý kĩ thuật của nhà nhân tài, danh nhân văn hóa. nhà yêu nước đương thời. từ đó lựa chọn một nước( nhà nước cầm quyền vĩ mô) - Được nuôi dưỡng trong 1 gia đình nho giáo tiến hướng đi mới là sang phương Tây tìm con đường Các thế lực thù địch , đứng đầu là Mỹ tăng cường + Tiếp tục quan hệ với các nước truyền thống bộ, người được thừa hưởng những truyền thống cứu nước, cứu dân. tấn công vào CNXH nhằm thủ tiêu hệ thống trong khối tốt đẹp của gia đình. Ảnh hưởng từ người cha có b. thời kỳ tìm kiếm đường lối cứu nước gp dân tộc( CNXH trên toàn thế giới để thực hiện thế giới ... + Chủ trương mở rộng quan hệ với tất cả các lòng yêu nước thương dân, ý chí nghị lực fi thường, 1911 - 1920) do Mỹ cầm đầu. nước khác nhau. Bình thường hóa quan hệ với TQ nhân cách đạo đức cao đẹp. Tiếp nhận từ người Đây là giai đoạn HCM bôn ba, tìm tòi khảo nghiệm và ASIAN mẹ lòng vị tha, nhân ái, đức hy sinh, nếp sống giản con đường cứu nước, gf dân tộc. Qua thực tiễn Ng 1978, TQuốc thực hiện công cuộc cải cách với - XD Đảng dị thanh cao. đã nhận thức được nhiều vấn đề, Ng đã phân biệt trọng tâm là KT - XH. Trung Quốc không ngừng Đảm bảo năng lực lãnh đạo xây dựng đổi mới -> những giá trị tốt đẹp của gia đình, truyền thống được bạn với kẻ thù dân tộc. N người lao động phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện. - Ban chấp hành mới : tổng bí thư : Nguyễn văn anh dũng của quê hương, tinh hoa văn hóa ứng xử làm cm đều là bạn. chỉ có bọn TD xâm lược là kẻ Linh đã góp phần hun đúc nhân cách, tt lớn HCM. thù. Ng đánh giá các cuộc cm tư sản là không triệt 2.2. Nguồn gốc lý luận. để và nó vẫn bóc lột công nhân và thuộc địa. b. Việt Nam. a. Tinh hoa văn hóa dân tộc. Ng nói rằng công cuộc gphong thuộc địa phải bằng Đề ra kế hoạch nhà nước 5 năm. VN là 1 quốc gia có lịch sử dựng nước từ khá sớm, chính sự cố gắng của nhd thuộc địa, không nên Trong 10 năm (1975 - 1985) xây dựng CNXH chúng trải qua mấy nghìn năm lịch sử dựng và giữ nước trông đợi vào lời hứa xuông và bản chất của ta đã đạt được những thành tựu cơ bản có ý nghĩa Đổi mới kinh tế là trọng tâm của sự nghiệp đổi đã hình thành những giá trị văn hóa truyền thống tốt CNDQ. với đất nước như: sản xuất lương thực thực phẩm mới (chú ý có câu hỏi): đẹp. Đó là CN yêu nước, tinh thần dân tộc. Đây là T7/1920 Ng được đọc luận cương của LN, Ng đã tăng; sản xuất CN không ngừng phát triển (9,6% / giá trị cao nhất, là cội nguồn sức mạnh của dân tộc tìm thấy ở đó con đường cm gf dt. Ng tham gia năm); chúng ta xây dựng được hàng ngàn công trình Câu hỏi: Tại sao đổi mới kinh tế là trọng tâm VN. Đó còn là truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, đảng cs Pháp và trở thành 1 đảng viên đảng cs, nhỏ và hàng trăm công trình vừa và lớn để phục vụ của sự nghiệp đổi mới: yêu chuộng hòa bình. Là tinh thần lạc quan, ý chí tự đánh dấu sự chuyển biến, lập trường tư tưởng từ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân (thủy điện Hòa lực, tự cường. Sự cần cù, dũng cảm, thông minh, CN yêu nước, Người đến với CN cs. Bình, thủy điện Trị An, ...); sự nghiệp bảo vệ Tổ - Khó khăn khủng hoảng xuất phát từ kinh tế. sáng tạo… c, Thời kỳ hình thành cơ bản tt HCM, đường lối cm Quốc và làm nghĩa vụ quốc tế thu hoạch nhiều HCM là người kết tinh và tỏa sáng những gì ưu tú VN (1920 - 1930) thắng lợi lớn. Tuy nhiên trong 10 năm đi lên - Trên cơ sở đổi mới kinh tế để làm bàn đạp để nhất thuộc về trí tuệ, đạo đức Vn, tâm hồn, tình - HCM đã hoạt động thực tiễn và lý luận phong CNXH, kinh tế Việt Nam lâm vào cuộc khủng đổi mới nhưng vấn đề khác.(chính trị, xã hội,...) cảm VN, lối sống, 1 nhân cách VN. Là người thể phú trên địa bàn Pháp như tích cực hoạt động trong hoảng trầm trọng: hiện sinh động, chân thực nhất những tinh hoa, bản ban nghiên cứu của Đ XH Pháp, viết rất nhiều bài - Vật chất quyết định ý thức làm đòn bẩy về mặt sắc dân tộc. báo, sáng lập tờ báo “ người cùng khổ” biên soạn + Sản xuất tăng trưởng chậm, không tương xứng chính trị b. Tinh hoa vắn hóa nhân loại. tác phẩm “bản án chế độ thực dân pháp”, những tài với công sức bỏ ra nên không nhanh chóng ổn định * VH Phương Đông liệu này đã đc bí mật truyền về Đông Dương từ được đời sống nhân dân. Rút kinh nghiệm sự sụp đổ của CNXH Liên Xô - - Nho giáo: từ nhỏ HCM được hấp thụ nền giáo 1921 đến 1923. Đông Âu: Khi rơi vào khủng hoảng thì các nước dục nho học, người đánh giá cao nhưng tư tưởng - Từ 1923 đến 1924 tại LX Người dự đại hội qu tế + Các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm đều này lại tổ chức cải tổ với trọng tâm về chính trị tiến bộ của nho giáo như coi trong tu dưỡng đạo nông dân, dự đại hội 5 QTCS, nghiên cứu sáng lập không thực hiện được. nên hầu hết các ĐCS đều mất vai trò lãnh đạo → đức, coi trọng giáo dục coi trong lễ ngĩa. Về mặt ct CN M – LN và kinh nghiệm đấu tranh giành, giữ CNXH ở LX và Đông Âu đứng trước cuộc khủng – xh nho giáo mong muốn XH thái bình, thế giới chính quyền của cm Nga. + Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị lãng phí, ngân trầm trọng → sụp đổ. đại đồng, Đồng thời HCM cũng phê phán những Năm 1924 Người trở về Quảng Châu tổ chức VN sách Nhà nước thiếu hụt, lưu thông phân phối rối hạn chế của nho giáo: tt phân biệt đẳng cấp, trọng thanh niên cm, mở lớp huấn luyện cán bộ. ren căng thẳng, lạm phát cao. - Có 5 đổi mới về kinh tế: nam khinh nữ. Năm 1927 xban tác phẩm “ đường cách mệnh” - phật giáo: những tt tích cực tiến bộ của phật giáo T2/1930 NAQ chủ trì hội nghị hợp nhất và thành + Vấn đề công ăn việc làm trở thành vấn đề nhức Đổi mới cơ cấu kinh tế: phải bố trí lại cả nền kinh đã ảnh hưởng nhiều đến nhân cách và lối sống của lập Đ CS VN. Ng trực tiếp soạn thảo chính cương nhối của toàn XH. tế và cơ cấu đầu tư cho hợp lý nhằm tập trung sức HCM như tinh thần từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, và sách lược và điều lệ vắn tắt của Đảng. người sức của thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn lối sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, yêu lao 3/2/1930 Ng trở thành nhà tư tưởng đúng nghĩa, tt + Các hiện tượng tiêu cực trong XH không ngừng của Nhà nước là: hàng lương thực, thực phẩm, động và gần gũi với nhân dân. của Ng về cm VN được hình thành với những nd phát triển: tham ô, tham nhũng, ... hàng tiêu dùng và xuất khẩu. - Những tư tưởng cổ đại phương đông thể hiện con đường, chiến lược, sách lược, như học thuyết tam dân của Tôn Trung Sơn (dân phương pháp đấu tranh cách mạng. Đứng trước khó khăn khủng hoảng trên, quần Khẳng định cần có các chính sách sử dụng và cải tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc) d. thời kỳ vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững chúng giảm lòng tin vào Đảng → Đòi hỏi Đảng tạo đúng đắn các thành phần kinh tế, coi kinh tế được HCM đánh giá rất phù hợp với VN. quan điểm, khẳng định đường lối cm VN ( 1930 – phải nhanh chóng đổi mới để đưa Đất nước vượt nhiều thành phần là dặc trưng cả thời kỳ quá độ. * VH phương Tây 1945). qua khó khăn khủng hoảng này. Từ nhỏ HCM đã sớm được tiếp cần với nền văn Đây là thời kỳ khó khăn trong quá trình hoạt động Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế: Dứt khoát xoá bỏ minh phương Tây. Người có nhiều năm sống và cm của Ng: sau khi thành lập đảng. Ng trực tiếp 2. ĐH toàn quốc lần thứ VI và đường lối đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ hoạt động ở phương Tây. Do vậy người đã tiếp hoạt động trong quốc tế cs. Nhưng vì tư tưởng “ tả mới của Đảng. chế kế hoạch hoá, hạch toán kinh doanh XHCN. cận được nhiều giá trị của văn minh phương Tây khuynh”chi phối và sự thiếu hiểu biết về thực tiễn như giá trị: bình đẳng, tự do, bác ái của pháp và tư thuộc địa. vì vậy NAQ đã bị quốc tế cs và đồng chí - ĐH VI diễn ra 15 - 18/12/1986 trên tinh thần nhìn Coi khoa học kỹ thuật là một trong những động lực tưởng dân quyền nhân quyền của cm Mỹ, tinh thần trong Đảng ta phê phán gay gắt đường lối của Ng. thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật và nói rõ phát triển KTXH. dân chủ cm, lối sống văn minh lịch thiệp, khoa học. Ng đã kiên trì giữ vững quan điểm của mình và lich sự thật trên cả mặt được và không được. c. chủ nghĩa M – LN sử sau này đã chứng minh sự đúng đắn, sáng tạo Mở rộng tăng cường kinh tế đối ngoại. - Cn M – LN là nguồn gốc lý luận trực tiếp quyết của đường lối đó. - ĐH VI đã tìm được những nguyên nhân của định lớn đến tư tưởng HCM, tư tưởng của người - đầu năm 1941. Ng về nước trực tiếp lãnh đạo cm những sai lầm dẫn đến khủng hoảng KT - XH này: + Song song đổi mới kinh tế, chúng ta từng bước thuộc hệ tư tưởng M- LN. Người đã nắm bắt được chủ trì hội nghị TW8, hoàn thiện sự chuyển hướng đổi mới về mặt chính trị: cái cốt lõi nhất của học thuyết M là phép biện chỉ đạo chiến lược cho cm VN đưa đến thắng lợi +Nguyên nhân khách quan - 3 nguyên nhân: Xuất chứng duy vật để vận dụng sáng tạo quyết định của cm tháng 8 phát điểm thấp; chiến tranh liên tiếp xảy ra, tàn Đổi mới chính trị không có nghĩa là thay đổi chế độ những vấn đề thực tiễn của cm VN. e. thời kỳ thắng lợi và phát triển mới của tư tưởng phá nặng nề; các thế lực thù địch tăng cường chính trị mà là đổi mới sự lãnh đạo của Đảng cho HCM ( 1949 - 1969) chống phá. phù hợp cơ chế quản lý mới. Phải tiến hành đổi
  2. mới tư duy, tổ chức, phương thức lãnh đạo của Sau 1954 miền Bắc cơ bản đã hoàn thành cuộc CM ích của giai cấp công nhân đồng thời cũng là đại Đảng để nâng cao phẩm chất lãnh đạo của mỗi dân tộc dân chủ nhân dân nên Đảng quyết định đưa biểu trung thành cho lợi ích của cả dân tộc. Đảng viên. miền Bắc quá độ lên xây dựng CNXH để biến miền Bắc trở thành hậu phương lớn, căn cứ địa Đảng ta có tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh, Phải chăm lo đời sống nhân dân, phát huy quyền CM lớn cho CM miền Nam và CM cả nước. Còn thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong dân chủ nhân dân, để thực hiện thành công khẩu miền Nam sau 1954 đế quốc Mỹ từng bước tiến Đảng: Từ khi Đảng ra đời đến nay, lúc hoạt động hiệu: dân biết, dân bàn, dân kiểm tra. hành cuộc chiến tranh xâm lược để biến miền Nam bí mật lúc hoạt động công khai và khi đã trở thành thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mỹ, Đảng cầm quyền Đảng ta luôn chăm lo xây dựng + Đổi mới về ngoại giao: nên miền Nam vẫn phải tiếp tục cuộc CM dân tộc về mặt tổ chức nguyên tắc tập trung dân chủ trong dân chủ nhân dân để giải phóng hoàn toàn miền Đảng. Thực hiện quan hệ ngoại giao với tất cả các nước Nam làm cơ sỏ thống nhất nước nhà. trên thế giới dựa trên nguyên tắc: độc lập, tự chủ Đảng có mối quan hệ mật thiết với quần chúng và các bên cùng có lợi Nhờ việc đồng thời thực hiện hai chiến lược CM ở nhân dân khi tổng kết quá trình lãnh đạo của mình hai miền đất nước nên chúng ta đã huy động tối đa Đảng ta khẳng định rằng: những thành tựu ma Thực hiện ngoại giao trên quan hệ VN và các sức mạnh tổng hợp của hậu phương lớn miền Bắc Đảng có được là nhờ Đảng có đường lối chính trị nước: và tiền tuyến lớn miền Nam để làm nên chiến đúng đắn, được nhân dân ủng hộ, có độ ngũ cán bộ thắng mùa xuân 1975 giải phóng hoàn toàn miền và Đảng viên tiên phong chiến đấu gắn bó chặt + Tăng cường mối quan hệ với Liên Xô, Đông Âu Nam thống nhất nước nhà. chẽ với nhân dân, mối quan hệ mật thiết giữa và bình đẳng hoá quan hệ quốc tế. Đảng và nhân dân đã trở thành nguồn sức mạnh và *Giai đoạn 75 - nay: trở thành truyền thống quí báu của CMVN. + Mở rộng hợp tác các nước TBCN phương tây. Đảng giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và Khi có sai lầm khuyết điểm, Đảng kiên quyết sửa CNXH thể hiện trong nội dung các kỳ ĐH Đảng chữa, nghiêm khắc phê bình và tự phê bình để tập 5,6,7,8,9,10. Bằng việc xác định thực hiện hai trung trí tuệ của toàn Đảng toàn dân tìm ra nguyên 3. Ý nghĩa ĐH VI. nhiệm vụ chiến lược của CMVN trong giai đoạn nhân để đề ra các biện pháp khắc phục các sai lầm ĐH VI là mốc đánh dấu chủ chương đổi mới về mới là: Xây dựng thành công CNXH; bảo vệ vững khuyết điểm. xây dựng chủ nghĩa xã hộ ở nước ta là cần thiết và chắc Tổ quốc XHCN. đúng đắn sự đổi mới ấy được thể hiện trước hết ở c. Đảng phải tự đổi mới nâng cao năng lực và tư duy lý luận. Ở một số quan điểm xây dựng kinh Trong hai nhiệm vụ đó nhiệm vụ xây dựng là hàng sức mạnh chiến đấu ngang tầm với nhiệm vụ tế như: đầu, bảo vệ là thường xuyên vì độc lập dân tộc lịch sử: + Đổi mới và cải tạo XHCN, thừa nhận nền kinh chính là điều kiện tiên quyết để tiến lên xây dựng tế nhiều thành phần CNXH còn CNXH là cơ sở đảm bảo cho độc lập Để có đủ khả năng và điều kiện lãnh đạo CM đúng + Đổi mới về thời kỳ quá độ, thấy rõ những chặng dân tộc. đắn có hiệu quả phải thường xuyên đổi mới, tự đường, nhiệm vụ cụ thể chỉnh đốn nâng cao năng lực của Đảng về mọi + Đổi mới về cơ chế quản lý. b. Ý nghĩa đối với thực tiễn: mặt. Thường xuyên đổi mới tự chỉnh đốn là quy + Đổi mới về chính trị, từng bước dân chủ hóa XH, luật tồn tại và phát triển của Đảng. Trước hết là lấy dân làm gốc, đổi mới vững chắc trên c/s thành Đảng ta đã vận dụng ngọn cờ độc lập dân tộc và phải đổi mới tư duy, trong quá trình đổi mới Đảng tựu kinh tế CNXH hơn 70 năm qua đã trở thành sợi chỉ đỏ và chú trọng giữ vững định hướng, không xa rời Chủ trương đổi mới đại hội VI chính là việc Đ xuyên suốt CMVN để đưa CMVN đi từ thắng lợi nguyên tắc kiên định và phát triển sáng tạo những nhận thức lại quá trình xd chủ nghĩa XH ở VN. này đến thắng lợi khác. quan điểm cơ bản của CN Mác - Lênin và tư tưởng Vận dụng học thuyết M – LN ở VN chính là c/s HCM. kinh tế mới của LN ở VN Đường lối đó đã củng cố giữ vững được độc lập dân tộc tạo điều kiện để xây dựng CNXH và xây Củng cố và tăng cường máu thịt với quần chúng => chính sách đổi mới là nhân tố thúc đẩy, quyết dựng CNXH để tạo ra cơ sở vật chất tinh thần để nhân dân. Đảng phải thật sự dựa vào dân, tin dân, định công cuộc đổi mới ở VN bảo vệ vững chắc tổ quốc. mọi vấn đề phải đưa cho nhân dân bàn bạc quyết định để phát huy trí tuệ của nhân dân trong việc Bài 2: Những bài học kinh nghiệm của Đảng từ Khi tình hình thế giới có nhiều chuyển biến mới, hoạch định đường lối chính sách chủ trương của năm 1930 - nay. hệ thống CNXH lâm vào khủng hoảng và sụp đổ Đảng. thì bài học độc lập dân tộc và CNXH vẫn được 1. Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và Đảng ta thực hiện bằng việc thực hiện đường lối Phải thực hiện dân chủ XHCN kiên quyết khắc CNXH. đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trường theo phục các hiện tượng lợi dụng chức quyền tham định hướng XHCN có sự quản lý của nhà nước, nhũng của công, ức hiếp quần chúng. a. Cơ sở lý luận: thực hiện đa phương hoá đa dạng hoá quan hệ QT, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đẻ phát huy Chỉnh đốn đổi mới Đảng về tổ chức đòi hỏi phải CN Mác - Lê Nin đã khẳng định: Giai cấp công tối đa nội lực và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ chú trọng nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng nhân muốn hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình bên ngoài cho sự phát triển KTXH để xây dựng Đảng thành đội tiên phong chiến đấu phải thực hiện cuộc cách mạng vô sản. Cuộc cách luôn luôn đoàn kết trên cơ sở đường lối và nguyên mạng này sẽ gắn liền độc lập dân tộc và CNXH. Đường lối này đã đưa đất nước ta thoát khỏi tắc của Đảng. khủng hoảng chuyển sang thời kỳ CNH, HĐH đất Cuối TK 19, đầu thế kỷ 20, khi thực dân Pháp xâm nước theo định hướng XHCN. Hiện nay để đảm bảo cho sự lãnh đạo của Đảng lược nước ta, các phong trào yêu nước theo khuynh được đúng đắn, tiếp tục là nhân tố hàng đầu quyết hướng phong kiến, dân chủ tư sản đều thất bại. định thắng lợi CMVN Đảng phải chủ trương hết Nên Nguyễn Ái Quốc đã ra đi tìm đường cứu nước sức chú trọng công tác xây dựng và chỉnh đốn và tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: con Bài 3: Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, đường cách mạng vô sản. Người khẳng định: tố hàng đầu đảm bảo mọi thắng lợi của đảm bảo cho Đảng luôn luôn vững mạnh về chính muốn cứu nước, giải phóng dân tộc không còn con CMVN. trị, tình thần, tổ chức. đường nào khác hơn con đường cách mạng Vô sản. a. Vai trò của ĐCS. b. Quá trình vận dụng của Đảng. Lịch sủ thế giới và lịch sử dân tộc đã chứng minh *Giai đoạn 30 - 45: rằng bất cứ cuộc chiến tranh nào muốn đi đến kết thúc thắng lợi phải có tổ chức lãnh đạo, có bộ Đảng giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, thể tham mưu. Tổ chức đó phải đề ra được đường lối hiện trong cương lĩnh chính trị và luận cương chính đúng đắn phương pháp CM thích hợp và có khả trị “ CMVN trước hết làm cuộc CM tư sản dân năng tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân quyền và thổ địa cách mạng để tiến tới XH cộng tham gia ủng hộ. Chính vì vầy CN Mác Lênin sản”. khẳng định rằng: giai cấp công nhân muốn hoàn thành sứ mệnh của mình phải có đội tiên phong tức Giai đoạn này chúng ta chỉ tập trung giải quyết một là phải có ĐCS. Đảng đó lấy CN Mác Lênin làm ngọn cờ là độc lập dân tộc vì chúng ta chưa có độc nền tảng - nên gọi là ĐCS. lập dân tộc nên chưa thể tiến lên CNXH. Còn ngọn cờ CNXH trở thành mục tiêu phương hướng để Khi truyền bá lý luận CN Mác - Lênin Nguyễn Ái tiến lên khi có độc lập dân tộc. Tuy là mục tiêu là Quốc đã viết: muốn CM phải có Đảng CM. Đảng phương hướng nhưng ngọn cờ CNXH sẽ quyết đó phải có lý luận CM, Đảng không có lý luận như định tính CM triệt để. người không có trí khôn, như tàu không có bàn chỉ nam, bây giờ lý luận nhiều, học thuyết nhiều Để thực hiện ngọn cờ độc lập dân tộc, Đảng đề ra nhưng lý luận chắc chắn nhất, CM nhất la CN Mác và lãnh đạo nd ta thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược - Lênin. Vì vậy khi tiếp thu được ánh sáng CN Mác CM là: chống đế quốc dành độc lập dân tộc và - Lênin Nguyễn Ái Quốc đã tích cực truyền bá vào chống phong kiến dành ruộng đất cho người cày. phong trào công nhân vào phong trào yêu nước để Trong đó nhiệm vụ chống đế quốc dành độc lập chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc dân tộc là hàng đầu. Phải có xác định như vậy thành lập ĐCS. Với những hoạt động tích cực của Đảng mới huy động được khối đại đoàn kết toàn NAQ và những người VN yêu nước, DCSVN đã ra dân làm nên CM tháng 8 thành công. đờì ngày 3/2/1930 *Giai đoạn 45 - 54: Kể từ khi ĐCSVN ra đời với đường lối đúng đắn và phương pháp CM thích hợp đã đưa CMVN đi từ Đảng giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và thắng lợi này đến thắng lợi khác mở đầu là CM CNXH được thể hiện trong đường lối kháng chiến tháng 8/1945 lập ra nước VN dân chủ công hoà - chống Pháp và ĐH 2 cua Đảng. CMVN, tiến hành 3 nhà nước XHCN đầu tiên của khu vực đông nam á, nhiệm vụ chiến lược: Chống đế quốc và dành độc kế tiếp là thắng lợi ĐBP 1954 đã kết thúc 9 năm lập dân tộc; xoá bỏ các tàn tích phong kiến, nửa kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, miền phong kiến để dành ruộng đất người cày; xay dựng Bắc hoàn toàn giải phóng tiến lên CNXH, tiếp đến cơ sỏ vật chất kỹ thuật làm cơ sỏ mầm mống là thắng lợi 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu CNXH sau này. nước được đánh dấu bằng đại thắng mùa xuân 1975, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, Trong 3 nhiệm vụ trên, nhiệm vụ chống đế quốc cuối cùng là thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã danh độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu. Sau đưa đất nước thoát khỏi khó khăn khủng hoảng giữ CM tháng 8, thực dân Pháp xâm lược VN lần 2 nên vững định hướng XHCN từng bước CNH,HĐH đất vấn đề độc lập dân tộc là vấn đề cấp bách còn 2 nước đưa tới sự ổn định của đời sống nhân dân. nhiệm vụ còn lại phải phục vụ nhiệm vụ chống đế quốc dành độc lập dân tộc. b. Những nguyên nhân đảm bảo Đảng lãnh đạo CMVN thành công: Nhờ việc thực hiện giữa hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc một cách đúng đắn nên chúng ta đã Đảng ta đã nắm vững và vận dụng đúng đắn sáng làm nên chiến thắng ĐBP 1954, kết thúc 9 năm tạo CN Mác - Lênin và tư tưởng HCM và hoàn chống Pháp và can thiệp Mỹ. cảnh lịch sử cụ thể của nước ta để đề ra đường lối chính trị độc lập tự chủ đúng đắn và sáng tạo. *Giai đoạn 54 - 75: Điều này được thể hiện trong cương lĩnh của Đảng “30 - 51 - 91” và các văn kiện ĐH Đảng. Đảng giương cao đồng thời 2 ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH bằng việc Đảng đề ra và lãnh đạo Trung thành với quyền lợi của giai cấp công nhân nhân dân thực hiện 2 chiến lược CM ở hai miền và nhân dân lao động vì: Trong tiến trình CM lợi đất nước: CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền ích của giai cấp công nhân trùng với lợi ích của cả Nam và CM XHCN ở miền Bắc. dân tộc nên Đảng là đại biểu trung thành cho lợi
Đồng bộ tài khoản