Từ vựng kinh tế

Chia sẻ: moontua

Tài liệu tham khảo và tuyển tập Từ vựng kinh tế giúp các bạn sinh viên học và ôn tập tốt môn ngoại ngữ tiếng anh. chúc các bạn tìm được tài liệu phù hợp và bổ ích

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Từ vựng kinh tế

economic


ID tu nghia
Chi phí kiểm soát; chi phí chống (ô
nhiễm)
1 Abatement cost


Năng lực và thu nhập
2 Ability and earnings
Khả năng chi trả.
3 Ability to pay


Lý thuyết về khả năng chi trả
4 Ability to pay theory
Lợi nhuận dị thường
5 Abnormal profits
Hoành độ
6 Abscissa
Trốn việc, sự nghỉ làm không có lý
7 Absenteeism do
Địa chủ (chủ bất động sản) cách
biệt
8 Absentee landlord
Lợi thế tuyệt đối.
9 Absolute advantage


Lợi thế nhờ phí tổn tuyệt đối.
10 Absolute cost advantage

Giả thuyết thu nhập tuyệt đối.
11 Absolute income hypothesis
Độc quyền tuyệt đối.
12 Absolute monopoly

Giá tuyệt đối.
13 Absolute prices
Khan hiếm tuyệt đối .
14 Absolute scarcity
Giá trị tuyệt đối.
15 Absolute value

Phương pháp hấp thu.
16 Absorption approach
Nhịn chi tiêu.
17 Abstinence
Khấu hao nhanh, khấu hao gia tốc.
18 Accelerated depreciation

Lạm phát gia tốc.
19 Accelerating inflation
Gia số
20 Accelerator
Hệ số gia tốc.
21 Accelerator coefficient
Hiệu ứng gia tốc.
22 Accelerator effect

Nguyên lý gia tốc.
23 Accelerator principle

chấp nhận thanh toán.
24 Acceptance


Ngân hàng nhận trả.
25 Accepting house

Tỷ lệ gia tăng lao động.
26 Accesion rate
Thuế quà tặng.
27 Accesions tax

Mô hình đánh đổi không gian hay
mô hình tiếp cận.
28 Access/space trade - off model
Chính sách tiền tệ điều tiết.
29 Accommodating monetary policy


Các giao dịch điều tiết.
30 Accommodation transactions




Tài khoản.
31 Account



Page 1
economic



Chi phí phát sinh (tính trước).
32 Accrued expenses




Xã hội thành đạt.
33 Achieving Society, the.

Thay đổi thuế quan đồng loạt.
34 Across-the-board tariff changes

Độ trễ của hành động.
35 Action lag



Dư nghạch.
36 Active balance
Phân tích hoạt động.
37 Activity analysis
Tỷ lệ lao động.
38 Activity rate
Kỳ vọng thích nghi; kỳ vọng phỏng
39 Adaptive expectation theo
Vấn đề cộng tổng.
40 Adding up problem

Giả thuyết công nhân thêm vào.
41 Additional worker hypothesis


Quy tắc cộng.
42 Addition rule


Hàm thoả dụng phụ trợ.
43 Additive utility function

Nguyên lý địa chỉ.
44 Address principle
Chế độ điều chỉnh hạn chế.
45 Adjustable peg regime

Hệ thống neo tỷ giá hối đoái có
thể điều chỉnh.
46 Adjustable peg system
Chi phí điều chỉnh sản xuất.
47 Adjustment cost


Độ trễ điều chỉnh.
48 Adjustment lag



Quá trình điều chỉnh
49 Adjustment process

Các mức giá bị quản chế.
50 Administered prices


Độ trễ do hành chính
51 Administrative lag

Thuế theo giá trị.
52 Advalorem tax

Tiền ứng trước.
53 Advance


Thuế doanh nghiệp ứng trước.
54 Advance Corporation Tax (ACT)

Hoàn trả trước.
55 Advance refunding
Các nước phát triển, các nước đi
đầu.
56 Advanced countries




Page 2
economic


Cán cân thâm hụt.
57 Adverse balance
Lựa chọn trái ý; Lựa chọn theo
hướng bất lợi.
58 Adverse selection


Quảng cáo.
59 Advertising
Tỷ lệ doanh số-quảng cáo.
60 Advertising - sale ratio
Xem AMERICAN FEDERATION
61 AFL-CIO OF LABOR.


Biểu quan hệ thu nhập theo tuổi
62 Age-earning profile
Agency for International
Cơ quan phát triển quốc tế.
63 Development

Nghiệp đoàn.
64 Agency shop

Tính kinh tế nhờ kết khối.
65 Agglomeration economies

Sự tập trung gộp.
66 Aggregate concentration
Cú sốc cung bất lợi.
67 Adverse supply shock
Cầu gộp; Tổng cầu
68 Aggregate demand
Đường cầu gộp; Đường tổng cầu
69 Aggregate demand curve
Biểu cầu gộp; Biểu tổng cầu
70 Aggregate demand shedule
Chi tiêu gộp.
71 Aggregate expenditure
Thu nhập gộp; Tổng thu nhập
72 Aggregate income
Sản lượng gộp.
73 Aggregate output



Hàm sản xuất gộp.
74 Aggregate production function
Đường cung gộp; Đường tổng
75 Aggregate supply curve cung.

Vấn đề về phép gộp.
76 Aggregation problem

Cách mạng nông nghiêp.
77 Agrarian revolution

Các khoản thu từ nông nghệp.
78 Agricultural earnings

Nông sản xuất khẩu
79 Agricultural exports

Đỗ trễ của nông nghiệp
80 Agricultural lag
Thuế nông nghiệp.
81 Agricultural livies




Cải cách nông nghiệp.
82 Agricultural reform

Khu vực nông nghiệp.
83 Agricultural sector
ASCS - Nha ổn định và bảo tồn
Agricultural Stabilization and
nông nghiệp.
84 Conservation Service

Khoản trợ cấp nông nghiệp.
85 Agricultural subsidies




Page 3
economic



Các hội đồng tiền công trong nông
nghiệp.
86 Agricultural Wage Boards
Viện trợ
87 Aid
Ước lượng số Aitken.
88 Aitken estimator

Sự tha hoá
89 Alienation




90 Allais Maurice (1911)




Allen , Sir roy George
91 Douglas(1906-1983) 1906-1983
Phân bổ, ấn định
92 Allocate

Chức năng phân bổ
93 Allocation funtion

Hiệu quả phân bổ.
94 Allocative efficiency
Khấu trừ và chi phí đôí với thuế
Allowances and expences for
95 corporation tax công ty.
Khấu trừ và chi phí đôí với thuế
Allowances and expencess for
thu nhập.
96 income tax

Độ trễ Almon.
97 Almon lag
Hệ số Alpha
98 Alpha coeficient




Công nghệ thay thế.
99 Alternative technology
Lòng vị tha.
100 Altruism
Sự hợp nhất.
101 Amalgamation




Page 4
economic




ADR - Phiếu gửi tiền Mỹ.
102 America Depository Receipt

ALF - Liên đoàn lao động Mỹ.
103 America Federation of Labuor


Giá bán kiểu Mỹ.
104 America selling price




Sở giao dịch chứng khoán Mỹ
105 American Stock Exchange (ASE hay AMEX).

Chi trả từng kỳ.
106 Amortization

Biên độ
107 Amplitude
Cơ quan mậu dịch thường trú của
108 Amtorg Liên Xô.



ANOVA - Phân tích phương sai
109 Analysis of variance




Tình trạng vô chính phủ.
110 Anarchy
Phần tiền trợ cấp.
111 Allowance




Luận điểm về cái neo.
113 Anchor argument



Tinh thần bầy đàn; Tâm lý hùa
114 Animal spirits theo

115 Analysis (stats) Phân tích.

116 Annecy Round Vòng đàm phán Annecy.
Miễn thuế hàng năm.
117 Annual allowances

Chi phí vốn hàng năm.
118 Annual capital charge

119 Annuity Niên kim.
Thị trường niên kim.
120 Annuity market

Tiền trả công bất thường.
121 Anomaliess pay
Lạm phát được dự tính.
123 Anticipated inflation



Page 5
economic




Chống lũng đoạn.
124 Anti-trust


Sự tăng giá trị.
125 Appreciation
Học việc.
126 Apprenticeship
Thiên lệch / Định kiến chống xuất
khẩu.
127 Anti-export bias

Các sản phẩm thích hợp.
128 Appropriate products


Công nghệ thích hợp.
129 Appropriate technology



Tài khoản phân phối lãi.
130 Appropriation account

Bỏ phiếu tán thành; bỏ phiếu phê
chuẩn.
131 Approval voting


Tiên nghiệm.
132 Apriori




133 Aquinas St Thomas (1225-1274)
Kinh doanh dựa vào chênh lệch
giá; buôn chứng khoán
134 Arbitrage


Trọng tài
135 Arbitration
Độ co giãn hình cung của cầu
136 Arc elasticity of demand


Kiểm nghiệm ARCH.
137 ARCH
Hiệu ứng ARCH.
138 ARCH effect

(384-322 BC)-Aristotle (384-322
trước công nguyên)
139 Aristotle
Trung bình số học.
140 Arithmetic mean

Cấp số cộng.
141 Arithmetic progression




Page 6
economic




142 Arrow.KennethJ (1921-).
Cổ phiếu "A".(Cổ phiếu hưởng lãi
143 "A" shares sau).




Ngân hàng phát triển châu Á.
144 Asiab Development Bank
Thu nhập hoặc lợi nhuận chịu
thuế.
145 Assessable Income or profit
Lợi nhuận chịu thuế.
146 Assessable profit

Tài sản.
147 Asset


Tước đoạt tài sản.
148 Asset stripping



Bài toán kết nối.
149 Assignment problem


Các vùng được hỗ trợ
150 Assisted areas
Hiệp hội những người buôn bán
Association of International Bond
trái khoán quốc tế.
152 Dealers

Association of South East Asian
Hiệp hội các nước Đông nam Á.
153 Nations (ASEAN)


Bảo hiểm xác định
154 Assurance
Dữ trữ tài sản và luồng dịch vụ.
155 Asset stocks and services flows
Thông tin bất đối xứng; Thông tin
không tương xứng.
156 Asymmetric infornation

Đường tiệm cận.
157 Asymptote


Phân phối tiệm cận.
158 Asymptotic distribution

Cạnh tranh độc lập.
159 Atomistic competition
Thuộc tính.
160 Attribute

Người bán đấu giá.
161 Auctioneer



Page 7
economic




Các thị trường đấu giá.
162 Auction markets

Đấu giá.
163 Auctions

ADF - Kiểm định Dickey Fuller bổ
164 Augmented Dickey Fuller test sung.

Đường Phillips bổ sung.
165 Augmented Phillips curve


Trường phái kinh tế Áo.
166 Austrian school

Tự cung tự cấp.
167 Autarky
Nền kinh tế tự cung tự cấp
168 Autarky economy
Sự tự tương quan.
169 Autocorrelation

Các biện pháp ổn định tự động.
170 Automatic stabilizers

Tự động hoá.
171 Automation
Khoản chi tiêu tự định.
172 Autonomous expenditure
Khoản chi tiêu phụ thuộc (vào mức
thu nhập).
173 Induced expenditure
Tiêu dùng tự định.
174 Autonomous consumption
Đầu tư tự định.
175 Autonomous investment
Nhu cầu đầu tư tự định.
176 Autonomous investment demand


Giao dịch tự định
177 Autonomous transactions
Các biến tự định
178 Autonomous variables

Tự hồi quy.
179 Autoregression

Các hiệu ứng của sự sẵn có.
180 Availability effects
Số trung bình.
181 Average

182 Average cost Chi phí bình quân.

Định giá theo chi phí bình quân.
183 Average cost pricing
Thu nhập kỳ vọng bình quân; Thu
nhập bình quân dự kiến.
184 Average expected income
Chi phí cố định bình quân.
185 Average fixed costs

Sản phẩm bình quân.
186 Average product
Năng suất bình quân.
187 Average productivity
Khuynh hướng tiêu dùng bình
188 Average propensity to consume quân.


Khuynh hướng tiết kiệm bình quân.
189 Average propensity to save

Suất thuế bình quân (suất thuế
thực tế).
190 Average rate of tax
191 Average revenue Doanh thu bình quân.

Sản phẩm doanh thu bình quân.
192 Average revenue product
Tổng chi phí bình quân
193 Average total cost



Page 8
economic


AVC-Chi phí khả biến bình quân.
194 Average variable cost


Hiệu ứng Averch-Johnson.
195 Averch-Johnson Effect
Tiên đề về tính đầy đủ.
196 Axiom of completeness
Tiên đề về tính liên tục.
197 Axiom of continuity
Tiên đề về tính lồi.
198 Axiom of convexity
Tiên đề về tính thích nhiều hơn
199 Axiom of dominance thích ít.
Tiên đề về sự lựa chọn.
200 Axiom of

Tiên đề về sở thích.
201 Axiom of prefence

Cấp tiền qua cửa sau.
202 Backdoor fancing

Cước vận tải ngược.
203 Back-haul rates

Công nghệ chặng cuối.
204 Backstop technology
Đường cung lao động cong về phía
Backward bending supply curve of
205 labour sau.
Liên hợp thượng nguồn.
206 Backward intergration
Liên kết thượng nguồn.
207 Backward linkage

Hiệu ứng ngược.
208 Backwash effects

Hàng xấu.
209 Bad
"Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt".
210 Bad money drive out good



211 Bagehot, Walter (1826-1877).
Ngân sách cân đối.
212 Balanced budget

Số nhân ngân sách cân đối.
213 Balanced-budget multiplier


Phát triển kinh tế cân đối.
214 Balanced economic development


Tăng trưởng cân đối.
215 Balanced growth

216 Balance of payment Cán cân thanh toán.



Cán cân thương mại.
217 Balance of trade



Nguyên lý cân đối.
218 Balance principle

Bảng cân đối tài sản.
219 Balance sheet

Đồng tiền bancor (đồng tiền quốc
tế).
220 Bancor
GDP được cân đối
221 Balanced GDP




Page 9
economic




Hiệu ứng đoàn tàu
223 Bandwagon effect




224 Bank Ngân hàng

Khoản vay ngân hàng.
225 Bank advance




Hối phiếu ngân hàng.
226 Bank bill

Đạo luật Ngân hàng.
227 Bank Charter Act


Tín dụng ngân hàng.
228 Bank credit



Tiền gửi ngân hàng.
229 Bank deposite



Ngân hàng thanh toán quốc tế.
230 Bank for international Settlements



Cơn hoảng loạn ngân hàng.
231 Banking panic

Trường phái ngân hàng
232 Banking school

Khoản vay ngân hàng.
233 Bank loan




Giấy bạc của ngân hàng.
234 Bank note

235 Bank of England Ngân hàng Anh




236 Bank of United State Ngân hàng Hoa Kỳ.
Tỷ lệ chiết khấu chính thức của
237 Bank rate ngân hàng ANH.

Sự phá sản.
238 Bankruptcy

Thuế quan mặc cả; Thuế quan
thương lượng.
239 Bargaining tariff




Page 10
economic




Lý thuyết thương lượng về tiền
công; Lý thuyết mặc cả về tiền
240 Bargaining theory of wages công.


Đơn vị thương lượng; đơn vị mặc
cả.
241 Bargaining unit
Tỷ số giữa tiền mặt và tiền gửi
của ngân hàng.
242 Banks' cash-deposit ratio


243 Barlow Report Báo cáo Barlow.
Sự chủ đạo theo kế áp giá cả.
244 Barometric price leadership




Rào cản nhập ngành
245 Barriers to entry

Hàng đổi hàng.
246 Barter

Hiệp định trao đổi hàng.
247 Barter agreements


Nền kinh tế hàng đổi hàng
248 Barter economy
Giai đoạn gốc.
249 Base period


Lãi suất gốc.
250 Base rate
Các hoạt động cơ bản.
251 Basic activities
Hàng xuất khẩu cơ bản
252 Basic exports
Những ngành cơ bản.
253 Basic industries




Triết lý nhu cầu cơ bản.
254 Basic need philosophy
Mức tiền công cơ bản; mức lương
cơ bản.
255 Basic wage rates




Hệ thống điểm định vị cơ sở.
256 Basing-point system


Kỹ thuật Bayes.
257 Bayesian techniques

258 Bearer bonds Trái khoán không ghi tên.

Người đầu cơ giá xuống.
259 Bears
Chính sách làm nghèo nước láng
giềng
260 Beggar-my neighbour policies



Page 11
economic




Phương trình về hành vi
261 Behavioural equation
Kỳ vọng dựa trên hành vi.
262 Behavioural expectations
Các lý thuyết dựa trên hành vi về
hãng; lý thuyết về hãng dựa trên
263 Behavioural theories of the firm hành vi.
Năm gốc, năm cơ sở.
264 Base year
Tỷ số chi phí-lợi ích.
265 Benefit-cost ratio
Phân tích lợi ích chi phí.
266 Benefit-cost analysis


Nguyên tắc đánh thuế theo lợi ích.
267 Benefit principle


Liên minh kinh tế Benelux.
268 Benelux Economic Union
269 Bentham,Jeremy 1748-1832

Bergsonnian Social Walfare
Hàm phúc lợi xã hội Bergson
270 Funtion


Giả thuyết Bernoulli.
271 Bernoulli Hypothesis
Mô hình lưỡng quyền của
272 Bertrand's duopoly Model Bertrand.

(BLUE)-Đoán số trùng tuyến tính
đẹp nhất; (Ước lượng tuyến tính
không chệch tốt nhất)
273 Best Linear Unbiased Estimator

Chỉ số Beta
274 Beta


275 Beveridge Report Báo cáo Beveridge.

Độ lệch.
276 Bias

Đấu thầu.
277 Bid


Hàm giá thầu thuê đất.
278 Bid-rent function


Giả thuyết lưỡng cực.
279 Bifurcation Hypothesis

Vụ đảo lộn lớn.
280 Big bang

Cú đẩy mạnh.
281 Big push


Trợ giúp song phương.
282 Bilateral assistance
Độc quyền song phương.
283 Bilateral monopoly


Mậu dịch song phương
284 Bilateral trade
Hối phiếu.
285 Bill

Người môi giới hối phiếu.
286 Bill broker




Page 12
economic


Hối phiếu đối ngoại.
287 Bill of exchange




Chỉ có nghiệp vụ hối phiếu.
288 Bills only


Biến nhị phân.
289 Binary variable




Lãi suất sinh học.
290 Biological interest rate
Tỷ suất sinh
291 Birth rate
Ngân hàng thanh toán quốc tế
292 BIS
Phân tích hai biến số
293 Bivariate analysis

Chợ đen
294 Black market

Điểm cực mãn; Điểm hoàn toàn
thoả mãn
295 Bliss point

Trợ cấp cả gói
296 Block grant
Cổ phần xanh
297 Blue chip

298 Blue Book Sách xanh

Công nhân cổ xanh
299 Blue-collar workers

Số dư BLUS
300 BLUS residuals




Bohm-Bawerk, Eugen Von (1851-
301 1914)


302 Bond Trái khoán

Thị trường trái phiếu
303 Bond market

Cổ phiếu thưởng
304 Bonus issue




Page 13
economic




Giá trị trên sổ sách
305 Book value

Sự bùng nổ tăng trưởng
306 Boom


307 Borda Count Con tính Borda

Chủ nghĩa Boulware
308 Boulwarism



Tính duy lý bị hạn chế.
309 Bounded rationality
Tầng lớp trưởng giả; Tầng lớp tư
sản
310 Bourgeoisie
Phương pháp Box-Jenkins.
311 Box-Jenkins

(Hiện tượng) chảy máu chất xám
312 Brain drain

Nhiệp vụ ngân hàng chi nhánh
313 Branch banking

Sự trung thành với nhãn hiệu
314 Brand loyalty



Phân tích điểm hoà vốn
315 Break-even analysis


Mức hoà vốn của thu nhập
316 Break-even level of income

317 Bretton Woods
Hệ thống Bretton Woods.
318 Bretton Woods system




Người môi giới.
319 Brooker

Hoa hồng môi giới.
320 Brokerage




321 Brookings model Mô hình Brookings



Hiệp ước Brussels
322 Brussels, Treaty of
Hiệp ước Brussels (được biết đến
như hiệp ước Bổ sung)
323 Brussels, Treaty of

Hội nghị Brussels.
324 Brussels conference
Biểu thuế quan theo Hiệp định
325 Brussels Tariff Nomenclature Brussels




Page 14
economic




326 Buchanan, James M. (1919-)


327 Budget Ngân sách.


Thâm hụt ngân sách.
328 Budget deficit

Đường ngân sách
329 Budget line


Thặng dư ngân sách.
330 Budget surplus



Kiểm soát ngân sách
331 Budgetary control
Tỷ phần ngân sách.
332 Budget shares

Kho đệm, dự trữ bình ổn
333 Buffer stocks

Ngân hàng phát triển gia cư
334 Building society
Các chính sách, công cụ ổn định
nội tạo.
335 Built-in stabililizers


336 Bullion Thoi


Người đầu cơ giá lên.
337 Bulls


Lý thuyết kinh tế về hệ thống công
chức.
338 Bureaucracy, economic theory of


339 Bureaux Văn phòng
340 Business cycle Chu kỳ kinh doanh.

Kết quả kinh doanh.
341 Business performance
Rủi ro kinh doanh
342 Business risk

Sự tập trung người mua.
343 Buyer concertration

Thị trường của người mua.
344 Buyers' market

Giải tích.
345 Caculus




Page 15
economic




Khoản vay không kỳ hạn.
346 Call money

Hợp đồng mua trước.
347 Call option
Phương trình Cambridge
348 Cambridge Equation
Trường phái kinh tế học
349 Cambridge school of Economics Cambridge
Lý thuyết tiền tệ của trường phái
350 Cambridge theory of Money Cambridge.
351 CAP

352 Capacity model Mô hình công năng.
Mức sử dụng công năng
353 Capacity untilization


Tư bản/ vốn.
354 Capital
Tài khoản vốn.
355 Capital account

Tích lũ vốn.
356 Capital accumulation
Các khoản miễn thuế cho vốn.
357 Capital allowances

Tài sản vốn.
358 Capital asset

Mô hình định giá Tài sản vốn.
359 Capital asset pricing model
Phân bổ vốn ngân sách.
360 Capital budgeting

Các phí tổn cho vốn
361 Capital charges
Các hệ số vốn.
362 Capital coefficients
Khoản khấu trừ cho sử dụng tư
bản.
363 Capital Consumption Allowance


Tranh cãi về yếu tố vốn.
364 Capital Controversy

Tăng cường vốn.
365 Capital deepening
Thiết bị sản xuất, thiết bị vốn.
366 Capital equipment


Chi tiêu cho vốn.
367 Capital expenditure
Capital information (capital
Sự hình thành vốn.
368 formation?)

Khoản lãi vốn.
369 Capital gain
Thuế lãi vốn.
370 Capital gains tax
Tỷ trọng vốn vay
371 Capital gearing
Tư liệu sản xuất, hàng tư liệu sản
xuất.
372 Capital goods

Cường độ vốn.
373 Capital intensity
(ngành) dựa nhiều vào vốn; sử
dụng nhiều vốn.
374 Capital - intensive

Nền kinh tế dựa nhiều vào vốn.
375 Capital - intensive economy


Ngành bao hàm nhiều vốn
376 Capital-intensive sector




Page 16
economic



Các kỹ thuật dựa nhiều vào vốn
377 Capital-intensive techniques
Vốn, hiệu quả biên của
378 Capital, marginal efficiency of


Chủ nghĩa tư bản
379 Capitalism
Tư bản hoá, vốn hóa
380 Capitalization
Cổ phiếu không mất tiền
381 Capitalization issue

Tỷ lệ vốn hoá
382 Capitalization rates

Giá trị được vốn hoá
383 Capitalized value

Tỷ số vốn/ lao động
384 Capital-labour ratio
Khoản lỗ vốn
385 Capital loss



Thị trường vốn
386 Capital market
Các luồng di chuyển vốn
387 Capital movements

Tỷ số vốn-sản lượng
388 Capital-output ratio


Định mức vốn
389 Capital rationing

Các yêu cầu về vốn
390 Capital requirements

Thay đổi kỹ thuật sản xuất
391 Capital- reversing
Các dịch vụ vốn
392 Capital services
Dung lượng vốn
393 Capital stock


Nguyên lý điều chỉnh dung lượng
394 Capital Stock Adjustment Principle vốn
Cấu trúc vốn
395 Capital structure
Thuế vốn
396 Captital tax

Phương pháp lý thuyết qui về vốn
397 Capital theoretic approach
Lý thuyết về vốn
398 Capital theory


Thuế chuyển giao vốn
399 Capital transfer tax


Tiêu chuẩn quay vòng vốn
400 Capital turnover criterion

Đầu tư chiều rộng (mở rộng vốn)
401 Capital widening
Thuế thân
402 Capitation tax

Lý thuyết nắm giữ.
403 Capture theory
Người / Ngân hàng bị buộc phải
mua một số chứng khoán vừa phát
hành. (Nhà nước quy định).
404 Captive buyer

Thuế Carbon
405 Carbon tax
Trường phái điểm hoá; trường phái
chia độ.
406 Cardinalism



Page 17
economic




Độ thoả dụng điểm hoá; Độ thoả
dụng, khoảng cách giữa các mức
thoả dụng.
407 Cardinal utility


408 Cartel Cartel

Sự trừng phạt của Cartel
409 Cartel sanctions

Tiền mặt.
410 Cash
Cách tiếp cận tồn quỹ. (Số dư tiền
mặt).
411 Cash balance approach

Nông sản thương mại; Hoa màu
hàng hoá/ hoa màu thương mại.
412 Cash crops
Thồng tiền,/ ngân ềưu, dòng kim
Lu ất thoát hút ti l n mặt.
413 Cash drainage
lưu.
414 Cash flow
Bản báo cáo luồng tiền / ngân lưu.
415 Cash flow statement
Hạn mức chi tiêu, hạn mức tiền
mặt.
416 Cash limit

Tỷ suất tiền mặt.
417 Cash ratio
Công việc tạm thời.
418 Casual employment
Trợ cấp chọn lọc.
419 Categorical

Phương pháp nhân quả.
420 Causality
421 CBI

Mức trần
423 Ceiling

Đạo luật Celler - Kefauver.
424 Celler - Kefauver Act

Ngân hàng trung ương
425 Central Bank
Ngân hàng trung ương của các
ngân hàng trung ương.
426 Central Bank of Central Banks

427 Central business district Khu kinh doanh trung tâm.


Định lý giới hạn trung tâm.
428 Central Limit Theorem.
Lý thuyết Vị trí Trung tâm.
429 Central Place Theory
Kế hoạch hoá tập trung.
430 Central planing
Ban xet duyệt chính sách trung
ương (CPRS).
431 Central policy Review Staff


Cục thống kê trung ương
432 Central Statical office

Mức qui đổi về tất định.
433 Certainty equivalence


Giấy chứng nhận tiền gửi.
434 Certificate of deposit
hàm sản xuất có độ co giãn thay
thế cố định.
435 CES production function




Page 18
economic




Điều kiện khác giữ nguyên
436 Ceteris paribus
Quy tắc dây chuyền. (Quy tắc hàm
của hàm).
437 Chain rule
Xu hướng hướng tâm; Hướng tâm.
438 Central tendency
Mức trần và mức sàn; Mức đỉnh và
mức đáy.
439 Ceilings and floors
Quan hệ nhân quả.
440 Causation




441 Chamberlin, Edward (1899-1967)


Lý thuyết về đặc tính sản phẩm.
442 Characteristics theory
Tài khoản tín dụng.
443 Charge account

Tiền rẻ.
444 Cheap money

Trừ công đoàn phí trực tiếp.
445 Check off

Thẻ séc.
446 Cheque card


447 Cheque Séc




Trường phái (kinh tế) Chicago.
448 Chicago School

Trợ cấp trẻ em.
449 Child allowance
Phân phốI Kai bình phương (Phân
phối khi bình phương)
450 Chi-square distribution
Sự lựa chọn công nghệ.
451 Choice of technology

Biến lựa chọn.
452 Choice variable
Giá, phí bảo hiểm, cước vận
chuyển , hay giá đầy đủ của hàng
453 CIF hoá.
454 CIO
Luồng luân chuyển thu nhập.
455 Circular flow of income
Sự lựa chọn kỹ thuật sản xuất.
456 Choice of production technique
Dòng thanh toán luân chuyển.
457 Circular flow of payments



Page 19
economic


Vốn lưu động.
458 Circulating capital




459 Clark, John Bates (1847-1938)

Thuyết lưỡng phân cổ điển
460 Classical dichotomy

Kinh tế học cổ điển
461 Classical economics
Trường phái cổ điển
462 Classical school
Classical system of company
Hệ thống cổ điển về thuế công ty
463 taxation

Các kỹ thuật cổ điển
464 Classical techniques
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Classical and Keynesian
và theo lý thuyết Keynes
465 unemployment
Mô hình cổ điển
466 Classical model



clay-clay; Đất sét- Đất sét
467 Clay-clay


Đạo luật Clayton
468 Clayton Act

Thả nổi tự do
469 Clean float


Các ngân hàng thanh toán bù trừ
470 Clearing banks


Phòng thanh toán bù trừ
471 Clearing house

Sử lượng
472 Cliometrics


Nền kinh tế đóng
473 Closed economy


Cửa hàng đóng;Công ty có tổ chức
474 Closed shop công đoàn.

Giá lúc đóng cửa.
475 Closing prices
Hàng hoá club; Hàng hoá bán công
cộng.
476 Club good
Thuyết club; Thuyêt câu lạc bộ,
thuyết hàng hoá bán cộng cộng.
477 Clubs, theory of




Page 20
economic




478 Coase, Ronald H. (1910- ).


Định lý Coase.
479 Coase's theorem
480 Cobb-Douglas production function Hàm sản xuất Cobb-Douglas.


Định lý mạng nhện.
481 Cobweb theorem


482 Cochrane-Orcutt Cochrane-Orcutt

Đồng quyết định.
483 Co-determination
Hệ số xác định (Hệ số tương quan
bội số R bình phương).
484 Coefficient of determination
Hệ số phân tán (độ phân tán
tương đối).
485 Coefficient of variation


So sánh ép buộc.
486 Coercive comparisons

Đồng hệ số.
487 Cofactor
Tiền đúc.
488 Coinage


Chỉ số báo trùng hợp.
489 Coincident indicator

Đồng liên kết
490 Cointegration
Điều chỉnh theo giá sinh hoạt.
491 COLA


Vật thế chấp.
492 Collateral security


Thương lượng tập thể.
493 Collective bargaining

Sự lựa chọn tập thể.
494 Collective choise
Hàng hoá tập thể.
495 Collective goods
496 Collective exhaustive Hoàn toàn.
Cộng tuyến.
497 Collinearity
Đa cộng tuyến.
498 Multi-Collinearity

Kết cấu.
499 Collusion



Page 21
economic


Độc quyền nhóm có kết cấu.
500 Collusive oligopoly
Chỉ đạo giá kết cấu.
501 Collusive price leadership
Hội đồng tương trợ kinh tế.
502 Comecon
Nền kinh tế chỉ huy.
503 Command economy

Các ngân hàng thương mại.
504 Commercial banks


Hối phiếu thương mại.
505 Commercial bill
Thương phiếu
506 Commercial paper

Chính sách thương mại
507 Commercial policy
508 Commissions Xem COMPENSATION RULES
Vật phẩm; Hàng hoá
509 Commodity
510 Commodity bundling Bán hàng theo lô
Công ty tín dụng hàng hoá; Công
ty tín dụng vật phẩm
511 Commodity Credit Corporation
Tiền tệ dựa trên vật phẩm; Tiền
bằng hàng hoá.
512 Commodity money

513 Commodity space Không gian hàng hoá.
Tỷ giá trao đổi hàng hoá; Tỷ giá
514 Commodity terms of trade hàng hoá.




Chính sách nông nghiệp chung.
515 Common Agricultural Policy
Biểu thuế quan chung.
516 Common Customs Tariff


Biểu thuế đối ngoại chung.
517 Common external tariff



Các hợp tác xã có thiết bị chung.
518 Common facility co-operative

Thị trường chung.
519 Common market


Chứng khoán phổ thông.
520 Common stock




Chủ nghĩa cộng sản.
521 Communism
Thuế cộng đồng.
522 Community Charge

Đường bàng quan cộng đồng.
523 Community indifference curve


524 Company Công ty.



525 Company bargaining Đàm phán công ty.

Giám đốc công ty.
526 Company director



Page 22
economic




So sánh về lương
527 Company saving

Luận điểm về tính có thể so sánh.
528 Comparability argument
Giá trị có thể so sánh.
529 Comparable worth




Lợi thế so sánh
530 Comparative advantage
531 Comparative costs Chi phí so sánh.

Phương pháp so sánh động.
532 Comparative dynamics


Phương pháp so sánh tĩnh.
533 Comparative statics

Đường cầu đã được bù.
534 Compensated demand curves
Mức thay đổi bù đắp.
535 Compensating variation
Nguyên lý bù đắp.
536 Compensation principle




Các quy tắc trả thù lao.
537 Compensation rules



Kiểm nghiệm đền bù.
538 Compensation tests



Đạo luật cạnh tranh 1980.
539 Competition Act 1980




Kiểm soát tín dụng và cạnh tranh
540 Competition and Credit Control


Thị trường cạnh tranh
541 Competitive markets

Hàng hoá bổ trợ
542 Complements

Số phức
543 Complex number



Định lý hàng hoá đa hợp
544 Composite commodity theorem

545 Compound interest Lãi kép
Các mức bù thêm tiền lương.
546 Compensating differentials
Chính sách về cạnh tranh
547 Competition policy




Page 23
economic



548 Concave function (concavity) Hàm lõm (tính lõm).


Sự tập trung.
549 Concentration


Hệ số tập trung.
550 Concentration, coefficient of.

Tỷ lệ tập trung.
551 Concentration ratio


Hành động phối hợp.
552 Concerted action
Phương pháp điều hoà giảm thuế
quan; Phương pháp giảm thuế
Concertina method of tariff
553 reduction quan hài hoà.


Hoà giải
554 Conciliation

Tiêu chuẩn gà chọi; Tiêu chuẩn
555 Condorcet Criterion Condorcet

Liên đoàn công nghiệp ANH (CBI).
556 Confederation of British Industrial


Khoảng tin cậy.
557 Confidence interval


Vấn đề lòng tin.
558 Confidence problem


Chi phí do tắc nghẽn.
559 Congestion costs
Conglomerate; Tập đoàn; Tổ hợp
doanh nghiệp
560 Conglomerate
Hành vi phỏng đoán.
561 Conjectural behavior
Sự thay đổi theo phỏng đoán.
562 CONJECTURAL VARIATION
Tính nhất quán.
563 Consistency

Quỹ ngân khố.
564 Consolidated fund
Thống nhất/ nhất quán.
565 Consistent
Bảng cân đối (kế toán/tài sản) hợp
nhất.
566 Consolidated balance sheets
Công trái hợp nhất.
567 Consols

568 Consortium bank Ngân hàng Consortium.
Sự tiêu dùng nhằm thể hiện; Sự
tiêu dùng nhằm khoe khoang.
569 Conspicuous consumption


Tư bản bất biến.
570 Constant capital
Hàm sản xuất với độ co giãn thay
Constant Elasticity of Substitution
thế không đổi.
571 (CES) Production Function

Constant market share demand
Đường cầu với thị phần bất biến.
572 curve
Sinh lợi không đổi theo qui mô; Lợi
tức cố định theo quy mô
573 Constant returns to scale




Page 24
economic



Tối ưu hoá có rằng buộc
574 Constrained optimization


Rằng buộc
575 Constraint
Người tiêu dùng
576 Consumer

Tín dụng tiêu dùng
577 Consumer credit


Lý thuyết cầu tiêu dùng
578 Consumer demand theory

Hàng tiêu dùng lâu bền
579 Consumer durable

Cân bằng tiêu dùng
580 Consumer equilibrium
Chi tiêu của người tiêu dùng
581 Consumer expenditure

Hàng và dịch vụ tiêu dùng
582 Consumer goods and services
Chỉ số giá tiêu dùng
583 Consumer price index
Quyền tối thượng của người tiêu
dùng; Chủ quyền của người tiêu
584 Consumer sovereignty dùng

Thặng dư của người tiêu dùng
585 Consumer's surplus
Sự tiêu dùng
586 Consumption

587 Consumption expenditure Chi tiêu tiêu dùng

588 Consumption function Hàm tiêu dùng


Thuế tiêu dùng
589 Consumption tax

Thị trường có thể cạnh tranh được
590 Constestable market

Dự trữ phát sinh
591 Contingency reserve

Bảng phát sinh; Bảng sự cố
592 Contingency table
Định giá (hiện tượng) phát sinh;
Việc định giá bất thường
593 Contingent valuation

Biến số liên tục
594 Continuous variable


Đường hợp đồng
595 Contract curve
Giai đoạn suy giảm; Giai đoạn thu
hẹp
596 Contractionary phase


Luận chứng hội tụ
597 Convergence thesis
Chu kỳ hội tụ
598 Convergent cycle
Sự chuyển đổi
599 Conversion


Khả năng chuyển đổi
600 Convertibility
Trái khoán chuyển đổi được.
601 Convertible bond
Khoản vay chuyển đổi được.
602 Convertible loan stock




Page 25
economic



Chứng khoán chuyển đổi được.
603 Convertible security
Hàm lồi (tính lồi).
604 Convex function (convexity)


Giai đoạn lắng dịu.
605 Cooling off period

Chính sách tiền lương phối hợp
606 Co-ordinated wage policy
Giá gốc.
607 Core, the

Đáp số góc.
608 Corner solution


Các bộ luật về Ngô.
609 Corn Laws

Chủ nghĩa tư bản hợp doanh; Chủ
nghĩa tư bản doanh nghiệp.
610 Corporate capitalism


Lương tâm hợp doanh; Lương tâm
doanh nghiệp.
611 Corporate conscience
Rủi ro hợp doanh; Rủi ro công ty.
612 Corporate risk
Địa phận của hợp doanh; Nhà
nước công ty.
613 Corporate state
(Các loại) đầu vào bổ trợ; Nhập
lượng bổ trợ.
614 Complementary inputs
Giá / Tỷ suất ưu đãi.
615 Concesionary prices / rates
Giá cố định / giá bán không đổi.
616 Constant prices
Sinh lợi không đổi theo quy mô.
617 Constant returns to scale
Hạn chế / Ràng buộc (không chính
thức/ chính thức) ngoài quy định/
theo quy định.
618 Constraint (informal / formal)
Hệ số chuyển đổi.
619 Conversion factor
Khoản vay cho người tiêu dùng;
Vay để tiêu dùng.
620 Consumer borrowing
Lựa chọn của người tiêu dùng.
621 Consumer choice
Bó hàng tiêu dùng; Điểm kết hợp
623 Consumption bundle tiêu dùng.
Những ngoại tác tiêu dùng.
624 Consumption externalities
Hợp doanh; Công ty.
625 Corporation

Thuế doanh nghiệp; Thuế Công ty.
626 Corporation tax

Sự tương quan
627 Correlation
Tương quan đồng biến.
628 Positive correlation
Tương quan nghịch biến.
629 Nagative correlation
Tương quan của lợi tức.
630 Correlation of returns

Biểu đồ tương quan
631 Correlogram


Các ngân hàng đại lý.
632 Correspondent banks



Yêu cầu thắt chặt.
633 Corset

634 Cost Chi phí.



Page 26
economic



Phân tích chi phí - lợi ích.
635 Cost - benefit analysis


Phân tích chi phí - hiệu quả
636 Cost - effectiveness analysis
Phí, bảo hiểm, cước vận chuyển,
637 Cost insurance freight giá CIF.

Tối thiểu hoá chi phí.
638 Cost minimization


Chi phí vốn.
639 Cost of capital
Chi phí cho sinh hoạt; Giá sinh
hoạt.
640 Cost of living


Chi phí bảo hộ.
641 Cost of protection
642 Cost overrun Chi phí phát sinh.
Cách định giá chi phí-cộng lợi;
Cách định giá dựa vào chi phí và
cộng thêm lợi nhuận.
643 Cost - plus pricing

Lạm phát do chi phí đẩy.
644 Cost - push inflation

Phân tích chi phí - công dụng;
Phân tích tận dụng chi phí.
645 Cost - utility analysis
Council of Economic Advisors
Hội đồng cố vấn kinh tế.
646 (ECA).


Council for Mutual economic
Hội đồng tương trợ kinh tế.
647 Assitance (Comecon)
Ngược chu kỳ.
648 Countercyclical


Thương mại đối lưu.
649 Countertrade

Lực bù đối trọng; Thế lực làm cân
bằng.
650 Countervailing power
Thuế chống bảo hộ giá; thuế đánh
vào hàng xuất/ nhập khẩu được
trợ giá.
651 Counter - vailing duty

Phiếu lãi, lãi suất trái phiếu.
652 Coupon
Tiền trả lãi theo năm
653 Coupon payments
654 Cournot, Antoine A. (1801-1877)



Mô hình lưỡng độc quyền Cournot.
655 Cournot's duopoly model
Hiệp phương sai.
656 Covariance
Tĩnh theo hiệp phương sai.
657 Covariance stationary

Mức lãi xuất qui ngang; Ngang giá
lãi suất.
658 Covered interest parity
Xem CENTRAL POLICY REVIEW
659 CPRS STAFF.




Page 27
economic



Nghiệp đoàn theo chuyên môn.
660 Craff unions
Quy tắc Cramer's.
661 Cramer's Rule


Chế độ neo tỷ giá hối đoái điều
chỉnh dần.
662 Crawling peg


Tín dụng.
663 Credit
Tài khoản tín dụng.
664 Credit account


Thẻ tín dụng.
665 Credit card


Trần tín dụng.
666 Credit celing

Kiểm soát tín dụng.
667 Credit control



Sự tạo ra tín dụng.
668 Credit creation

Bảo đảm tín dụng.
669 Credit guarantee


Số nhân tín dụng.
670 Credit multiplier
Đe doạ khả tin; Đe doạ có thể thực
hiện được.
671 Credible threat

Nước chủ nợ.
672 Creditor nation


Các chủ nợ.
673 Creditors



Định mức tín dụng
674 Credit rationing


Hạn chế tín dụng
675 Credit restrictions

Hạn chế tín dụng
676 Credit squeeze

Chuyển khoản
677 Credit transfer


Lạm phát sên bò; Lạm phát bò dần
678 Creeping inflation
Giá trị tới hạn
679 Critical value

Độ co giãn chéo của cầu
680 Cross elasticity of demand


Nhập nghành chéo
681 Cross-entry

Đạo hàm riêng
682 Cross partial derivative

683 Cross-sectional analysis Phân tích chéo



Page 28
economic



Cross-section consumption
Hàm số tiêu dùng chéo
684 function

Trợ cấp chéo
685 Cross-subsidization


Giả thuyết chèn ép
686 Crowding hypothesis

Lấn áp; chèn ép
687 Crowding out
Cục thống kê trung ương
688 CSO

Lập phương
689 Cubic


Sự thay đổi văn hoá
690 Cultural change
Giả thuyết về văn hoá nghèo khổ
691 Culture of poverty hypothesis




Mô hình nhân quả tích luỹ
692 Cumulative causation model
Các cổ phiếu ưu đãi
693 Cumulative preference shares
Cổ phiếu được trả lợi theo tích luỹ
694 Cumulative shares

Tiền mặt, tiền tệ
695 Currency


Sự tăng giá trị của một đồng tiền
696 Currency appreciation

Kiểm soát tiền tệ
697 Currency control

Sự sụt giảm giá trị tiền tệ
698 Currency depreciation



Tiền giấy
699 Currency notes



Nguyên lý tiền tệ
700 Currency principle


Hạn mức giữ ngoại tệ
701 Currency retention quota

Trường phái tiền tệ
702 Curency school

Sự thay thế tiền tệ
703 Currency substitution


Tài khoản vãng lai/ tài khoản hiện
hành, cán cân tài khoản vãng lai.
704 Current account


Tài sản lưu động.
705 Current assets
Hạch toán theo chi phí hiện tại.
706 Current cost accounting
Thu nhập thường xuyên.
707 Current income
Tài sản nợ ngắn hạn.
708 Current liabilities




Page 29
economic



Lợi nhuận hiện hành
709 Current profits
Tài khoản vãng lai và tài khoản
vốn.
710 Current and capital account
Giá hiện hành (thời giá).
711 Current prices

Tập quán và thông lệ
712 Custom and practice
Các thị trường khách hàng.
713 Custom markets

Uỷ ban hợp tác Hải quan.
714 Custom Co-operative Council

Các loại thuế hải quan, thuế tiêu
Custom, excise and protective
thụ đặc biệt và thuế bảo hộ.
715 duties

Liên minh thuế quan.
716 Custom union
Thất nghiệp chu kỳ.
717 Cyclical unemployment
718 Cycling Chuphí bồi thường thiệt hại; Chi
Chi kỳ.
phí bù đắp thiệt hại; Chi phí thi ệt
hại
719 Damage cost
Chu kỳ (có biên độ) giảm dần; Chu
kỳ tắt.
720 Damped cycle

Số liệu, dữ liệu.
721 Data

Chứng khoán ghi ngày hoàn trả.
722 Dated securities
Phương pháp phân tích chiết khấu
luồng tiền.
723 DCF

Nợ "trắng".
724 Deadweight debt
Khoản mất trắng; khoản tổn thất
725 Deadweight - loss vô ích.
Tiền đắt.
726 Dear money
Tiền kim loại.
727 Debased coinage

728 Debentures Trái khoán công ty.




729 Debreu Gerard (1921-)

Nợ.
730 Debt
Hoán nợ; Đổi nợ.
731 Debt conversion



Tài trợ bằng vay nợ.
732 Debt finance




Page 30
economic




Hoán chuyển nợ thành cổ phần.
733 Debt for equity swaps


Quản lý nợ.
734 Debt management

Nước mắc nợ.
735 Debtor nation
Tỷ số nợ giữa vốn vay và vốn cổ
phần
736 Debt ratio
Thập phân vị
737 Decile
Tiền đúc ước số mười
738 Decimal coinage
Hàm quyết định
739 Decision function

Độ trễ của việc ra quyết định
740 Decision lag

Quy tắc ra quyết định
741 Decision rule

Lý thuyết ra quyết định
742 Decision theory

Ngành có chi phí giảm dần
743 Decreasing cost industry
Mức sinh lợi giảm dần; Lợi tức
giảm dần
744 Decreasing returns
Mức sinh lợi giảm dần theo qui mô;
Lợi tức giảm dần theo quy mô
745 Decreasing returns to scale
Cổ phiếu thường lãi trả sau
746 Deferred ordinary shares

Thâm hụt
747 Deficit

Tài trợ thâm hụt
748 Deficit financing

Các đơn vị thâm hụt
749 Deficit units
Giảm phát
750 Deflation

Chênh lệch gây giảm phát
751 Deflationnary gap


Chỉ số giảm phát
752 Deflator
Mức độ đồng nhất
753 Degree of homogeneity
Bậc tự do (df)
754 Degree of freedom


Phi công nghiệp hoá.
755 Deindustrialization


756 Delors Report Báo cáo Delors.

Cầu
757 Demand


Đường cầu.
758 Demand curve
Tiền gửi không kỳ hạn.
759 Demand deposits


760 Demand - deficient unemployment Thất nghiệp do thiếu cầu.

Cầu đối với lạm phát.
761 Demand for inflation




Page 31
economic




Hàm cầu
762 Demand function
Cầu ngoại tệ.
763 Demand for exchange
Cầu tiền tệ
764 Demand for money

Quản lý cầu.
765 Demand management

Lạm phát do cầu kéo.
766 Demand - pull inflation

Biểu cầu
767 Demand schedule

Lạm phát do dịch chuyển cầu.
768 Demand shift inflation
Nhân khẩu học.
769 Demography

Gradient mật độ.
770 Density gradient


Cấu trúc phụ thuộc.
771 Dependence structure
Quá trình phi tiền tệ hoá; giảm bớt
sử dụng tiền mặt.
772 Demonetization

Gánh nặng ăn theo.
773 Dependency burden


Biến số phụ thuộc.
774 Dependent variable


Ưu đãi tài nguyên
775 Depletion allowance


Tiền gửi
776 Deposit

Tài khoản tiền gửi
777 Deposit account
Tiền gửi ngân hàng.
778 Deposit money


Đạo luật phi điều tiết và kiểm soát
Depository Institution Deregulation
tiền đối với các định chế nhận tiền
and Monetary Control Act of 1980
gửi năm 1980.
779 (DIDMCA)
Khấu hao; sự sụt giảm giá trị.
780 Depreciation
Tình trạng suy thoái.
781 Depression
Dỡ bỏ điều tiết; Xoá điều tiết; Phi
điều tiết.
782 Deregulation
Các tài nguyên không thể tái sinh
Depletable and renewable
783 resources và tái sinh.
Tỷ lệ khấu hao.
784 Depreciation rate

Khu vực trì trệ.
785 Depressed area

Đạo hàm.
786 Derivative
Cầu phái sinh, cầu dẫn xuất, cầu
thứ phát.
787 Derived demand

Xoá tính chất thời vụ.
788 Deseasonalization
Dung lượng vốn mong muốn.
789 Desired capital stock
Định thức (hay Del hoặc được ký
hiệu |A|).
790 Determinant



Page 32
economic



Khử khuynh hướng; Giảm khuynh
hướng.
791 Detrending
792 Devaluation Phá giá
793 Devaluation and revaluation Phá giá và nâng giá.


Các nước đang phát triển.
794 Developing countries
Vùng cần phát triển.
795 Development area
Hoạch định phát triển; Lập kế
hoạch phát triển.
796 Development planning

Chiến lược phát triển.
797 Development strategy

Độ lệch.
798 Deviation
Độ lệch chuẩn.
799 Standard deviation
Các kiểm định Dickey Fuller.
800 Dickey fuller test

Phương trình vi phân
801 Difference equation
Phương pháp vi phân
802 Differencing
Nguyên lý bất bằng; Nguyên lý
khác biệt
803 Difference principle
Difference stationary process
804 (DSP) Quá trình vi phân tĩnh.
Các cung bậc; Các mức chênh
lệch.
805 Differentials


Tăng trưởng nhờ đa dạng hoá
806 Differentiated growth
Quá trình đa dạng hoá; Phép vi
807 Differentiation phân

Quá trình truyền bá; Sự phổ biến
808 Diffusion

809 Dillon Round Vòng đàm phán Dillon

Độ thoả dụng biên giảm dần.
810 Diminishing marginal utility
Mức sinh lợi giảm dần; Lợi tức
giảm dần
811 Diminishing returns
(Quy luật về) tỷ lệ thay thế biên
Diminishing marginal rate of
giảm dần.
812 substitution
(Qui luật về) giá trị thoả dụng biên
Diminishing marginal utility of
giảm dần của tài sản/của cải.
813 wealth
Chi phí trực tiếp.
814 Direct costs



Ghi nợ trực tiếp.
815 Direct debit
Thuế trực thu.
816 Direct taxes
Ban giám đốc.
817 Directors


Quy luật Director
818 Director's Law

Thả nổi (kiểu) bùn; Thả nổi không
819 Dirty float hoàn toàn
Công nhân (có vị thế) bất lợi;
Những công nhân không có lợi thế.
820 Disadvantaged workers



Page 33
economic



Những người bị thôi việc
821 Discharges
Dòng tiền đã chiết khấu; Luồng
tiền chiết khấu
822 Discounted cash flow (DCF)
Lợi tức luồng tiền đã chiết khấu
823 Discounted cash flow yield

Hãng chiết khấu
824 Discount house
Chiết khấu
825 Discounting

Thị trường chiết khấu.
826 Discount market

Tỷ lệ chiết khấu; suất chiết khấu
827 Discount rate
Giả thuyết về công nhân nản lòng.
828 Discouraged Worker Hypothesis
Biến gián đoạn
829 Discrete variable

Những mức lợi nhuận vượt trội
830 Discretionary profits


Sự ổn định có can thiệp
831 Discretionary stabilization
Độc quyền phân biệt đối xử; Độc
quyền có phân biệt.
832 Discriminating monopoly
Sự phân biệt đối sử.
833 Discrimination
Định giá có phân biệt
834 Discriminatory pricing

Tính phi kinh tế do tăng trưởng
835 Diseconomies of growth
Tính phi kinh tế do quy mô.
836 Diseconomies of scale

Tiến bộ kỹ thuật ngoại tại; Tiến bộ
kỹ thuật tách rời.
837 Disembodied technical progress
Trạng thái bất cân; Trạng thái
không cân bằng
838 Disequilibrium
Thất nghiệp trá hình.
839 Disguised unemployment
Trở ngại
840 Disincentive
Quá trình giảm lạm phát.
841 Disinflation


Quá trình xoá bỏ trung gian; Phi
842 Disintermediation trung gian.

Giảm đầu tư.
843 Disinvestment

Hiệu ứng chuyển dời; Hiệu ứng
thay đổi trạng thái.
844 Displacement effect
Thu nhập khả dùng; thu nhập khả
tiêu; Thu nhập khả dụng.
845 Disposable income
Giảm tiết kiệm.
846 Dissaving
Phí vận chuyển.
847 Distance cost
Chính phủ can thiệp.
848 Dirigiste
Suất chiết khấu.
849 Discount rate
Discouraged worker /
Người thất nghiệp do nản lòng.
850 unemployment

Độ trễ có phân phối.
851 Distributed lags

Lợi nhuận được phân phối.
852 Distributed profits

Các lý thuyết phân phối.
853 Distribution, theories of




Page 34
economic


854 Dispersion Phân tán.
Biến dạng
855 Distortions
Các biến dạng và thất bại của thị
trường.
856 Distortions and market failures
Phân phối.
857 Distribution (stats)
Phân phối liên tục
858 Continuous distribution
Phân phối tất định
859 Deterministic distribution
Phân phối rời rạc
860 Discrete distribution
Phân phối chuẩn
861 Normal distribution
Phân phối xác suất
862 Probability distribution
Phân phối bậc thang
863 Step distribution
Phân phối tam giác
864 Triangular distribution
Phân phối đều.
865 Union distribution

Công bằng trong phân phối.
866 Distributional equity


Trọng số phân phối
867 Distributional wage

Chức năng phân phối.
868 Distribution function

Sự xem xét khía cạnh phân phối;
BIỆN MINH PHÂN PHỐi.
869 Distributive judgement
Công bằng về khía cạnh phân
phối
870 Distributive justice
Sai số.
871 Disturbance term

Độ bất thoả dung.
872 Disutility
Chu kỳ phân rã; Chu kỳ bùng nổ.
873 Divergent cycle
Phân rã; phân kỳ; Sai biệt.
874 Divergence

Đa dạng hoá.
875 Diversification

Người đầu tư đa dạng.
876 Diversifier
Cổ tức.
877 Dividend
Mức bảo chứng cổ tức.
878 Dividend cover
Tỷ số trả cổ tức
879 Dividend payout ratio
Lãi cổ tức.
880 Dividend yield

Phân công lao động.
881 Division of labour

Giấy chứng nhận tiền gửi đôla.
882 Dollar certificate of deposite




883 Domar, Evsey D. (1914-)



Tín dụng trong nước (DCE).
884 Domestic credit expansion
Giá của hãng khống chế.
885 Dominant firm price leadership

Phương pháp Doolittle
886 Doolittle method




Page 35
economic


Sự hội tụ lặp về nhu cầu; Sự trùng
hợp nhu cầu.
887 Double-coincidence of wants

Tính hai lần; Tính lặp
888 Double counting
TỶ giá ngoại thương có tính đến
giá của các yếu tố sản xuất của
cả hai bên.
889 Double factorial terms of trade
Chuyển đổi trở lại.
890 Double switching
Đánh thuế hai lần và tránh đánh
Double taxation and double
thuế hai lần.
891 taxation relief.


Chỉ số Dow Jones.
892 Dow Jones index


Giả thuyết quyết định kép
893 Dual decision hypothesis


Lý thuyết nhị nguyên
894 Dualism, theory of


Phương pháp đối ngẫu.
895 Duality




Giả thiết thị trường lao động hai
cấp.
896 Dual labour market hypothesis
Bản vị đôla
897 Dollar standard
Sự hấp thu trong nước.
898 Domestic absorption
Tăng trưởng hướng nội; Tăng
trưởng hướng vào thị trường nội
địa.
899 Domestic - oriented growth
Chi phí tài nguyên trong nước.
900 Domestic resources cost


Biến giả.
901 Dummy variable

902 Dumping Bán phá giá.



Lưỡng độc quyền bán.
903 Duopoly

Lưỡng độc quyền mua.
904 Duopsony
Thời gian thất nghiệp
905 Duration of unemployment


Số thống kê Durbin - h
906 Durbin h - statistic

Số thống kê (d hoặc D.W.).
907 Durbin- Watson


Kinh tế học động.
908 Dynamic economics
Mô hình kinh tế động.
909 Dynamic model
Tỷ giá hối đoái neo động.
910 Dynamic peg
Quy hoạch động.
911 Dynamic programming




Page 36
economic


Các lý thuyết động về lợi thế so
Dynamic theories of comparative
912 advantage. sánh.

Dành cho mục đích riêng.
913 Earmaking


Thu nhập.
914 Earning
Khuynh hướng tăng thu nhập.
915 Earnings driff
Hàm thu nhập.
916 Earnings function
Tiền dễ vay.
917 Easy money
Chính sách tiền tệ và tài khoá
lỏng/chặt; Chính sách nới lỏng /
thắt chặt tiền tệ hay thu chi ngân
Easy / tight monetary or fiscal
918 policy sách.

Thuế nông nghiệp của EC
919 EC Agricultural Livies
Xem EXPORT CREDITS
920 ECGD GUARANTEE DEPARTMENT

Mô hình kinh tế lượng.
921 Econometric model


Môn kinh tế lượng.
922 Econometrics

Cơ sở kinh tế.
923 Economic base

Nhân tử cơ sở kinh tế.
924 Economic base multiplier

Cộng đồng kinh tế.
925 Economic community

Economic Co-operation
Cơ quan Hợp tác kinh tế.
926 Administration

Phát triển kinh tế.
927 Economic development
Uỷ ban Phát triển kinh tế.
928 Economic development Committee
Viện Phát triển kinh tế.
929 Economic development Institute
Động học kinh tế.
930 Economic dynamics
Hiệu quả kinh tế.
931 Economic efficiency
Người theo thuyết Keynes chiết
932 Eclectic Keynesian trung.
Chi phí kinh tế.
933 Economic cost


Tăng trưởng kinh tế.
934 Economic growth

Hàng hoá kinh tế.
935 Economic good
Đế quốc kinh tế.
936 Economic imperialism

Chủ nghĩa tự do kinh tế.
937 Economic liberialism


Con người kinh tế.
938 Economic man
Hoạch định kinh tế.
939 Economic planning
Chính sách kinh tế.
940 Economic policy
Giá kinh tế.
941 Economic price
Lợi nhuận kinh tế.
942 Economic profit
Tiền thuê kinh tế, tô kinh tế, Đặc
lợi kinh tế.
943 Economic rent



Page 37
economic


Tỷ suất lợi nhuận kinh tế.
944 Economic rate of return

Kinh tế học.
945 Economics

Thặng dư kinh tế.
946 Economic surplus
Tính kinh tế nhờ qui mô; Lợi thế
kinh tế nhờ quy mô.
947 Economies of scale

Lý thuyết chính trị dựa trên kinh t ế.
948 Economic theory of polities
Cộng đồng kinh tế.
949 Economic union
Phúc lợi kinh tế.
950 Economic welfare
Tính kinh tế nhờ học hành; Lợi ích
kinh tế do học tập
951 Economies of learning

Nền kinh tế có tiền công cao.
952 Economy of high wages
953 ECSC
954 ECU




955 Edgeworth, Francis Ysidro (1845-1926).
956 EEC

Cầu hữu hiệu.
957 Effective demand
Hiệu dụng, hiệu quả.
958 Effective
Tỷ lệ bảo hộ hữu dụng; Thuế bảo
hộ hữu hiệu.
959 Effective rate of protection
Mức thuế hữu dụng; Thuế suất hộ
hữu hiệu.
960 Effective rate of tax
Bảo hộ hữu dụng; Bảo hộ hữu
hiệu.
961 Effective protection
Suất sinh lợi hiệu dụng.
962 Effective rate of return
Tính hiệu quả; Tính hiệu dụng.
963 Efficiency

964 Efficiency coefficient of investment Hệ số hiệu qủa đầu tư.


Thu nhập hiệu quả.
965 Efficiency earnings

Đơn vị hiệu quả.
966 Efficiency units
Tiền công hiệu quả; tiền lương
hiệu dụng/ hiệu quả.
967 Efficiency wages

Lý thuyết tiền công hiệu quả.
968 Efficiency wage theory
Thị trường tài sản có hiệu dụng/
hiệu quả.
969 Efficient asset market

Giả thuyết về thị trường có hiệu
quả.
970 Efficient market hypothesis
Sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả
971 Efficient resource allocation


Ngán nỗ lực; Không thích nỗ lực.
972 Effort aversion
Xem EUROPEAN FREE TRADE
973 EFTA ASSOCIATION




Page 38
economic


Xem EUROPEAN INVESTMENT
974 EIB BANK.
Nhu cầu co giãn và co giãn một
đơn vị.
975 Elastic and unit elastic demand
976 Inelastic and unit elastic demand

Độ co giãn
977 Elasticity

Độ co giãn của cầu.
978 Elasticity of demand
Độ co giãn của sự thay thế đầu
979 Elasticity of input substitution vào.
Tỷ số tài sản dự trữ.
980 Eligible asset ratio


Giấy tờ đủ tiêu chuẩn chiết khấu.
981 Eligible paper
Hàng xa xỉ
982 Elitist good
Xem EUROPEAN MONETARY
983 EMA AGREEMENT
Tiến bộ kỹ thuật nội hàm; Tiến bộ
hàm chứa kỹ thuật.
984 Embodied technical progress

Khoản thù lao; Thù lao ngoài lương
985 Emoluments chính
Tiêu dùng nội sinh.
986 Endogeneous consumption

Kế hoạch Sở hữu cổ phần cho
Employee Stock Ownership plan
người làm.
987 (ESOP)


Đạo luật Việc làm năm 1946
988 Employment Act of 1946

Dịch vụ việc làm.
989 Employment Service
Trợ cấp việc làm.
990 Employment subsidies
Xem EUROPEAN MONETARY
991 EMS SYSTEM

Phép kiểm nghiệm vây; Phép kiểm
nghiệm vòng biên.
992 Encompassing test
Giả thiết thu nhập nội sinh
993 Endogenous income hypothesis

Cung tiền tệ nội sinh.
994 Endogenous money supply

Biến nội sinh.
995 Endogenous variable

Hiệu ứng hàng đã có.
996 Endowment effect

Cường độ sử dụng năng lượng.
997 Energy intensity




Enfranchisement of the
Đặc quyền của giới chức.
998 nomenklatura
Tuyển dụng (hay thuê mới).
999 Engagements

Đường Engel.
1000 Engel curve




Page 39
economic




Quy luật của Engel.
1001 Engel's Law


Phương pháp kỹ thuật.
1002 Engineering method


Nguyên tắc được quyền.
1003 Entitlement principle


Chủ doanh nghiệp.
1004 Entrepreneur

Giá cung ứng của doanh nghiệp.
1005 Entrepreneurial supply price
Khả năng, sự làm chủ của doanh
nghiệp.
1006 Entrepreneurship
Rào cản nhập nghành.
1007 Entry barriers
Nhập nghành và xuất ngành.
1008 Entry and exit
Giá ngăn chặn nhập ngành.
1009 Entry forestalling price

Giá ngăn chặn nhập ngành.
1010 Entry preventing price


Những điều kiện môi trường.
1011 Environmental conditions

Quyết định luận do môi trường.
1012 Environmental determinism

Phân tích tác động môi trường.
1013 Environmental impact analysis
1014 EPU
Lợi thế bình đẳng, Lợi thế ngang
bằng.
1015 Equal advantage

Equal Employment Opportunity Act Đạo luật về cơ hội việc làm /bình
đẳng/ngang bằng năm 1972.
1016 of 1972

Uỷ ban Cơ hội việc làm bình
Equal Employment Opportunity
đẳng/ngang bằng.
1017 Commision


Các khoản trợ cấp để cân bằng.
1018 Equalization grants
Equalizing differences, the theory
Lhuyết cân bằng chênh lệch
1019 of

Trả lương ngang nhau; trả lương
bình đẳng.
1020 Equal pay
Lý thuyết hy sinh ngang nhau; lý
thuyết hy sinh bình đẳng.
1021 Equal sacrifice theories
Phương trình trao đổi.
1022 Equation of exchange


Cân bằng
1023 Equilibrium

Sai số cân bằng
1024 Equilibrium error
Mức cân bằng của thu nhập quốc
1025 Equilibrium level of national income gia
Giá cân bằng
1026 Equilibrium price

Tỷ lệ lạm phát cân bằng.
1027 Equilibrium rate of inflation




Page 40
economic



Cổ phần
1028 Equities
Công bằng
1029 Equity
Vốn cổ phần
1030 Equity capital
Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi
mức sống tương đương; Quy mô
tương đương.
1031 Equivalance scale

Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi
hàng hoá tiêu dùng tương đương.
1032 Equivalent commodity scale
Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi
thu nhập tương đương
1033 Equivalent income scale
Mức biến động tương đương
1034 Equivalent variation
1035 ERM
Các mô hình hiệu chỉnh sai số;
Các mô hình sửa chữa sai số.
1036 Error correction models (ECMs)
Quá trình nhận biết sai số.
1037 Error learning process

Sai số trong biến số (hay sai số
1038 Errors variables trong các phép đo).


Điều khoản di động giá.
1039 Escalators



Thuế di sản (thuế tài sản thừa kế).
1040 Estate duty


Nền kinh tế đồn điền.
1041 Estate economy

Sự ước lượng.
1042 Estimation

Phương thức ước lượng; Ước
lượng.
1043 Estimator
Xem EUROPEAN UNIT OF
1044 EUA ACCOUNT
Định lý Euler
1045 Euler's theorem

Thị trường tiền tệ Châu ÂU.
1046 Eurocurrency market
1047 Eurodollars Đola Châu Âu.
Quỹ Bảo đảm và Hướng dãn Nông
European Agricultural Guidance
nghiệp Châu Âu.
1048 and Guaranted Fund
Ngân hàng tái thiết và Phát triển
European Bank for Reconstruction
1049 and Development Châu ÂU.
European Coal and Steel
Cộng đồng Than và thép Châu Âu.
1050 Community




Ngân sách Cộng đồng Châu Âu.
1051 European Community Budget
Thị trường chung Châu Âu.
1052 European Commom Market

Cộng đồng Châu Âu.
1053 European Community
Đơn vị tiền tệ Châu Âu.
1054 European Currency Unit




Page 41
economic




Quỹ phát triển Châu Âu.
1055 European Devolopment Fund




Cộng đồng Kinh tế Châu Âu.
1056 European Economic Community




Hiệp hội Mậu dịch tự do Châu Âu.
1057 European Free Trade Association



Quỹ Châu Âu.
1058 European Fund




Ngân hàng Đầu tư Châu Âu.
1059 European Investment Bank




Hiệp định tiền tệ Châu Âu.
1060 European Monetary Agreement

European Monetary Co-operation
Quỹ hợp tác Tiền tệ Châu ÂU.
1061 Fund
Quỹ Tiền tệ Châu ÂU.
1062 European Monetary Fund



1063 European Monetary System (EMS) Hệ thống tiền tệ châu Âu.
1064 European Monetary Unit of Account Đơn vị Kế toán Tiền tệ Châu Âu.




1065 European Payments Union Liên minh Thanh toán Châu Âu.




Chương trình Phục hưng Châu Âu.
1066 European Recovery Programme.
European Regional Development
Quỹ Phát triển Khu vực Châu Âu.
1067 Fund.



Quỹ Xã hội Châu ÂU.
1068 European Social Fund.




Page 42
economic




Đơn vị Kế toán Châu Âu.
1069 European Unit of Account
1070 Eurostat


Kiểm nghiệm chính xác.
1071 Exact test
Từ trước; Dự tính; dự định
1072 Ex ante

Công suất dư; công suất thừa;
Thừa năng lực, thừa công suất.
1073 Excess capacity

Lý thuyết công suất dư/thừa;
Thuyết thừa công suất.
1074 Excess capacity theory
Gánh nặng thuế quá mức.
1075 Excess burden
Mức cầu dư; Dư cầu.
1076 Excess demand
Excess productive capacity (Idle
Tư liệu sản xuất nhàn rỗi.
1077 Excess goods)

Khoản dự trữ dư; Dự trữ dư.
1078 Excess reserves
Mức cung dư; Dư cung
1079 Excess supply
Lãi vượt.
1080 Excess profit
Thuế chống lương vượt; Thuế
chống tăng lương
1081 Excess wage tax
Trao đổi
1082 Exchange

Quản lý ngoại hối.
1083 Exchange control


Quỹ bình ổn Hối đoái.
1084 Exchange Equalization Account
Tỷ giá hối đoái.
1085 Exchange rate


Cơ chế tỷ giá hối đoái.
1086 Exchange rate Mechanism
Dự trữ ngoại hối.
1087 Exchange reserves

Kho bạc, ngân khố Anh.
1088 Exchequer
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1089 Excise duty

Loại trừ
1090 Exclusion
Có thể loại trừ.
1091 Excludable



Nguyên tắc loại trừ.
1092 Exclusion principle

Người điều hành.
1093 Executive
Hàng hoá được miễn thuế giá trị
1094 Exempt goods gia tăng.

Cách bỏ phiếu thấu đáo.
1095 Exhaustive voting

Định lý về sự tồn tại.
1096 Existence, theorem of


1097 Exit-voice model Mô hình nói rút lui.



Page 43
economic


Các mức thuế trên từng mặt hàng.
1098 Excise taxes
Sự đầu cơ tỷ giá hối đoái.
1099 Exchange rate speculation
Tỷ giá hối đoái hiệu dụng
1100 Effective exchange rate


Yếu tố ngoại sinh.
1101 Exogeneity
Sự ngoại sinh của cung tiền tê.
1102 Exogeneity of money supply

(thuộc) ngoại sinh.
1103 Exogenous

Biến ngoại sinh.
1104 Exogenous variable
Giai đoạn bành trướng; Giai đoạn
tăng trưởng.
1105 Expansionary phase

Đường bành trướng; Đường mở
rộng
1106 Expansion path

Chuyên gia (từ các nước phát
triển)
1107 Expatriate
Kỳ vọng; dự tính.
1108 Expectations
Biến bổ sung về dự tính.
1109 Expectations, augmented


Độ trễ kỳ vọng; Độ trễ dự tính
1110 Expectations lag
Mức lạmp phát kỳ vọng; Lạm phát
dự tính
1111 Expected inflation
Mức lợi tức ròng kỳ vọng; Lợi tức
ròng dự tính.
1112 Expected net returns



Lý thuyết độ thoả dụng kỳ vọng;
Thuyết thoả dụng dự tính.
1113 Expected utility theory

Giá trị kỳ vọng; giá trị dự tính.
1114 Expected value
Phương pháp dựa vào chi tiêu (để
1115 Expenditure approach tính GDP).
Các chính sách chuyển đổi chi
1116 Expenditure-switching policies tiêu.

Thuế chi tiêu
1117 Expenditure tax
Kiểm soát mức biến động trong chi
tiêu; Kiểm soát sự thay đổi của chi
1118 Expenditure-variation controls tiêu.


Ưu tiên chi tiêu.
1119 Expense preference

Biến giải thích
1120 Explanatory variable


Hàm hiện
1121 Explicit function


Khai thác; bóc lột.
1122 Exploitation

Chu kỳ bùng nổ.
1123 Explosive cycle




Page 44
economic




Thuộc số mũ, thuộc hàm mũ.
1124 Exponential


Xuất khẩu, hàng xuất khẩu.
1125 Export


Ngân hàng xuất nhập khẩu.
1126 Export-import bank
Tăng trưởng dựa vào xuất khẩu.
1127 Export-led growth


Khuyến khích xuất khẩu.
1128 Export promotion

Export Credit Guarantee
Cục Bảo đảm tín dụng xuất khẩu.
1129 Department.
Công nghiệp hoá theo hướng xuất
khẩu.
1130 Export-oriented industrialization

từ sau; sau đó
1131 Ex post
Mức cận biên quảng canh.
1132 Extensive margin


Cân bằng đối ngoại; Cân bằng bên
1133 External balace ngoài.
Thâm hụt đối ngoại; Thâm hụt bên
1134 External deficit ngoài.ưởng phi kinh tế từ bên
Ảnh h
ngoài; Tính phi kinh tế từ bên
1135 External diseconomy ngoài
Ảnh hưởng kinh tế và phi kinh t ế
External economies &
từ bên ngoài theo quy mô.
1136 diseconomies of scale
Ảnh hưởng kinh tế từ bên ngoài;
Tính kinh tế từ bên ngoài
1137 External economy

(Nguồn) tài chính từ bên ngoài.
1138 External finance
Mức giới hạn nguồn tài chính từ
1139 External financial limits bên ngoài.
Tăng trưởng ngoại ứng; Tăng
trưởng do bên ngoài.
1140 External growth


Các ngoại hưởng; Các ngoại ứng
1141 Externalities

Thị trường lao động bên ngoài.
1142 External labour market



Dự trữ ngoại hối.
1143 External reserve
Các ngoại hưởng động; Ngoại ứng
động.
1144 Dynamic externalities



1145 Extraneous information Thông tin không liên quan
Kỳ vọng ngoại suy; Những dự tính
ngoại suy.
1146 Extrapolative expectation
Các cực trị.
1148 Extrema
Người theo thuyết Keynes cực
1149 Extrema Keynesian đoan.



Page 45
economic


Tiến bộ kỹ thuật gia tăng ảnh
Factor augmenting technical
hưởng của yếu tố.
1150 progress
Nguồn lực sẵn có; Nguồn tài
nguyên sẵn có; Sự sở hữu các yếu
tố sản xuất; tính sẵn có, lượng các
yếu tố sản xuất.
1152 Factor endowment
Thu nhập từ yếu tố sản xuất.
1153 Factor incomes
Bao thanh toán; mua nợ; Giải thoát
nợ.
1154 Factoring



Sự cân bằng yếu tố sản xuất - giá
cả.
1155 Factor-price equalization

Giới hạn yếu tố sản xuất - giá cả.
1156 Factor-price frontier
Mức độ/ cưòng độ huy động (sử
dụng) các yếu tố sản xuất.
1157 Factor intensity
Tỷ lệ các yếu tố sản xuất.
1158 Factor proportion

Sự đảo ngược các yếu tố sản
xuất.
1159 Factor reverals
Các yếu tố sản xuất.
1160 Factors of production
Tác động thay thế yếu tố sản xuất.
1161 Factor substitution effect
Sự sử dụng yếu tố sản xuất.
1162 Factor utilization
Giai thừa.
1163 Factorial

So sánh công đẳng.
1164 Fair comparisons

Tỷ suất lợi tức công bằng.
1165 Fair rate of return


Luật thương mại công bằng.
1166 Fair trade law

Đạo luật thương mại công bằng
1167 Fair trading Act 1973 1973

Văn phòng thương mại công bằng.
1168 Fair trading, Office of

Tiền công công bằng.
1169 Fair wages
Nguỵ biện về hợp thể; 'Khái niệm
"sai lầm do gôm gộp/ tổng hợp".
1170 Fallacy of composition
Thương mại lừa dối.
1171 False trading

Điều tra chi tiêu gia đình.
1172 Family expenditure survey
Tín dụng gia đình.
1173 Family credit
(kinh tế) nông nghiệp theo hộ gia
đình; Nông nghiệp theo đơn vị gia
1174 Family-unit agriculture đình.
Xem FOOD AND AGRICULTURE
1175 FAO ORGANIZATION.
Xem FINANCIAL ACCOUNT
1176 FASB STANDARDS BOARD
1177 FCI Xem FINANCE FOR INDUSTRY.
Bảo hộ, bảo vệ; Tạo việc làm
(nhồi lông nệm).
1178 Featherbedding
Từ viết tắt của hệ thống dự trữ liên
1179 Fed., the bang.



Page 46
economic



Công ty bảo hiểm tiền gửi Liên
Federal Deposit Insurance
1180 Corporation (FDIC) bang.



Thị trường Tiền quỹ liên Bang.
1181 Federal Fund Market
Hệ thống ngân hàng cho vay nội
Federal Home Loan Bank System
bộ của liên bang.
1182 (FHLBS)
Nghiên cứu khả thi.
1183 Feasibility study
Hiệp hội Cầm cố Quốc gia liên
Federal Nation Mortgage
1184 Association (FNMA) bang
Uỷ ban Thị trường mở Liên bang.
1185 Federal Open Market Committee
Chứng nợ của Cục dự trữ Liên
1186 Federal Reserve Note Bang




Hệ thống Dự trữ Liên bang.
1187 Federal Reserve System




Đạo luật về Hội đồng thương mại
1188 Federal Trade Commission Act Liên bang.

Tác động phản hồi/bẫy.
1189 Feedback/entrapment effects


Chủ nghĩa phong kiến.
1190 Feudalism
Tiền theo luật định
1191 Fiat money


Tiền không được bảo lãnh.
1192 Fiduciary issue

Bộ lọc.
1193 Filter


Quá trình lọc.
1194 Filtering
1195 FIML


Hàng hoá cuối cùng.
1196 Final goods

(Phương án) trọng tài ra quyết
định cuối cùng.
1197 Final offer arbitration


Sản phẩm cuối cùng.
1198 Final product



1199 Finance Tài chính




Page 47
economic




Công ty Tài chính Công nghiệp.
1200 Finance Corporation for Industry



Nhà cung cấp tài chính; Công ty tài
1201 Finance house chính.
Thị trường các nhà cung cấp tài
chính; Thị trường công ty tài chính.
1202 Finance houses market
Vốn tài chính.
1203 Financial Capital

Công cụ tài chính.
1204 Financial instrument
Nguyên tắc tài chính; Kỹ thuật tài
1205 Financial displine chính.

1206 Financial intermediary Trung gian tài chính.
1207 Financial price Giá tài chính.
Tỷ số tài chính.
1208 Financial ratios
Rủi ro tài chính.
1209 Financial risk
Chỉ số giá cổ phiếu thống kê của
Financial Times Actuaries Share
1210 Indices báo Financial Times.

Financial Times Industrial Ordinary Chỉ số công nghiệp của báo
1211 Index Financial Times.

1212 Financial year Năm tài chính.
1213 Financial statement Báo cáo tài chính.
Suất sinh lợi tài chính.
1214 Financial rate of return
Bộ nhớ xác định (hữu hạn).
1215 Finite memory

Hãng sản xuất.
1216 Firm


Lý thuyết về hãng.
1217 Firm, theory of the
Tầm nhìn/ khung trời hữu hạn.
1218 Finite horizon
Vốn nhân lực đặc thù đối với hãng.
1219 Firm-specific human capital
Tính hiệu dụng / hiệu quả tốt nhất
Fist-best and second-best
và tốt nhì.
1220 efficiency
Vi phân bậc I.
1221 First difference

Điều kiện đạo hàm bậc I.
1222 First order condition
Chính sách thuế khoá; Chính sách
1223 Fiscal policy thu chi ngân sách.
Sự phân cấp thuế khoá; Sự phân
cấp ngân sách.
1224 Fiscal decentralization
Sức cản của thuế khoá.
1225 Fiscal drag

Chế độ tài khoá theo mô hình liên
1226 Fiscal federalism bang.


Ảo giác thuế khoá.
1227 Fiscal illusion

Nhân tử thuế khoá.
1228 Fiscal multiplier
Lợi ích phúc lợi thuế khoá.
1229 Fiscal walfare benefits



Page 48
economic


1230 Fisher, Irving (1867-1947)

Phương trình Fisher
1231 Fisher equation
Xem UNCOVERED INTEREST
1232 Fisher open PARITY.


Tài sản cố định.
1233 Fixed asset
Hàm sản xuất có các hệ số cố
Fixed coenfficients production
định.
1234 function

Chi phí cố định; định phí.
1235 Fixed cost
Tỷ giá hối đoái cố định.
1236 Fixed exchange rate
Các yếu tố sản xuất cố định; các
sản tố cố định.
1237 Fixed factors
Chi phí lao động cố định.
1238 Fixed labour costs

Các mô hình mức giá cố định.
1239 Fixed-price mdel
Tỷ giá hối đoái cố định / thả nổi.
1240 Fixed / floating exchange rates

Tỷ lệ cố định trong sản xuất.
1241 Fixed proportions in production

Giá bất biến và giá linh hoạt.
1242 Fixprice and flexprice

Tiền lãi đồng loạt.
1243 Flat yield
Tỷ giá hối đoái linh hoạt.
1244 Flexible exchange rate

Thời gian làm việc linh hoạt.
1245 Flexitime
Bỏ tiền mặt.
1246 Flight from cash

Tiền trôi nổi.
1247 Float


Vốn luân chuyển.
1248 Floating capital

Phí linh động
1249 Floating charge


Nợ thả nổi
1250 Floating debt
Tỷ giá hối đoái thả nổi.
1251 Floating exchange rate
Đồng bảng Anh thả nổi.
1252 Floating pound
1253 Floor Sàn.
1254 Flotation Phát hành.
Dòng, luồng, Lưu lượng.
1255 Flow

Phân tích luồng tiền quỹ
1256 Flow of funds analysis
Giá không tính phí vận tải, giá
1257 FOB FOB.


Food and Agriculture Organization Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp của Liên hợp quốc.
1258 (FAO)
Ngàng rộng cẳng; Ngành không cố
định.
1259 Footloose industries
1260 "footsie"


Người hưởng lợi bắt buộc.
1261 Forced riders



Page 49
economic




Tiết kiệm bắt buộc.
1262 Forced saving

Sai số dự đoán.
1263 Forecast error

Dự đoán
1264 Forecasting

Viện trợ nước ngoài.
1265 Foreign aid
Cán cân thanh toán quốc tế.
1266 Foreign balance
Ngoại hối.
1267 Foreign exchange
Thị trường Ngoại hối.
1268 Foreign exchange market
Dự trữ ngoại hối.
1269 Foreign exchange reserve

Đầu tư nước ngoài.
1270 Foreign investment


Thanh toán với nước ngoài.
1271 Foreign payments

Nhân tử ngoại thương.
1272 Foreign trade mutiplier
Hợp đồng định trước; Hợp đồng kỳ
hạn.
1273 Forward contract
Thị trường hối đoái định trước; Thị
trường hối đoái kỳ hạn.
1274 Forward exchange market
Liên kết xuôi.
1275 Forward intergration


Liên hệ xuôi.
1276 Forward linkage

Thị trường định trước; Thị trường
kỳ hạn.
1277 Forward market
Tỷ giá hối đoái định trước; tỷ giá
hối đoái kỳ hạn.
1278 Forward rate
Các thị trường định trước và bất
trắc.
1279 Forward and contingent market
Các thị trường định trước và thị
Forward markets and spots
trường giao ngay.
1280 markets


Trợ cấp cơ bản.
1281 Foundation grant
1282 Fourier analysis Phân tíc Fourier

Hoạt động ngân hàng bằng cách
dự trữ theo tỷ lệ.
1283 Fractional reserve banking

Thu nhập đầu tư được miễn thuế.
1284 Franked investment income
Tỷ giá hối đoái tự do
1285 Free exchange rates

Tụ do nhập ngành.
1286 Freedom of entry
Hàng miễn phí; Hàng không phải
trả tiền
1287 Freed good

Thị trường tự do.
1288 Free market
Nền kinh tế thị trường tự do.
1289 Free market economy
Giao hàng tại bến.
1290 Free on board

Dự trữ tự do.
1291 Free reserves
Người xài chùa; người ăn không.
1292 Free rider



Page 50
economic




Thương mại tự do.
1293 Free trade

Khu vực thương mại tự do.
1294 Free trade area


Phân bố theo tần suất.
1295 Frequency distribution


Thất nghiệp do chờ chuyển nghề
1296 Frictional unemployment




1297 Friedman, Milton (1912-)

Phúc lợi phi tiền tệ.
1298 Fringe benefit




1299 Frisch, Ragnar (1895-1973)

Thống kê F.
1300 F-statistic



1301 FT-SE 100
Tiền quy ước.
1302 Full bodied money

Chi phí đầy đủ.
1303 Full cost

Định giá theo chi phí đầy đủ.
1304 Full cost pricing
Hệ thống dự trữ một phần.
1305 Fractional reserve system
Vấn đề người "xài chùa".
1306 Free-rider problem
Thất nghiệp do chờ chuyển nghề
Frictional and structural
và do chờ chuyển nghề.
1307 unemployment




Page 51
economic


Ngân sách ở mức nhân công toàn
dụng; Ngân sách khi có đủ việc
1308 Full-employment budget làm.
Thặng dư ngân sách ở mức nhân
công toàn dụng; Thặng dư ngân
sách khi có đủ việc làm.
1309 Full-employment budget surplus
Thu nhập quốc dân ở mức nhân
công toàn dụng; Thu nhập quốc
1310 Full-employment national income dân khi có đủ việc làm.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ở mức
nhân công toàn dụng; Tỷ lệ thất
Full-employment unemployment
nghiệp tự nhiên khi có đủ việc làm.
1311 rate
Full information maximum likehood Ước lượng khả năng cực đại khi
có đủ thông tin.
1312 (FIML)

Hàm số.
1313 Function
Lập chi phí theo chức năng.
1314 Fuctional costing
Quy tắc hàm của một hàm số.
1315 Function of function rule



Nợ vô thời hạn; Nợ được tài trợ.
1316 Funded debt
Đổi nợ, đảo nợ; cấp vồn, tài trợ.
1317 Funding
Phân phối thu nhập theo chức
1318 Function income distribution năng.

Hợp đồng kỳ hạn
1319 Futures contract
Thị trường kỳ hạn
1320 Futures market
Giá trị tương lai.
1321 Future value
General Arangement to borrow
Hiệp ước vay nợ chung.
1322 (GAB)

Lợi ích của thương mại.
1323 Gains from trade
1324 Galbraith, John Kenneth (1908-)
Lạm phát phi mã.
1325 Galloping inflation

Lý thuyết trò chơi.
1326 Game theory
1327 GATT
Điịnh lý Gauss- Markov.
1328 Gauss- Markov Theorem
Tổng sản phẩm quốc nội.
1329 GDP
Sự ăn khớp, tỷ số giữa vốn nợ và
vốn cổ phần
1330 Gearing
Tỷ số ăn khớp
1331 Gearing ratio



Hiệp định chung về thuế quan và
General Agreement of Tariffs and
thương mại.
1332 Trade (GATT)
Thoả thuận Chung về Đi vay.
1333 General Agreement to Borrow
Sự phân loại chung về các hoạt
General Classification of Economic động kinh tế trong Cộng đồng
1334 Activities in t châu Âu.
Cân bằng chung; Cân bằng tổng
thể.
1335 General equilibrium
Trợ cấp chung.
1336 General grant




Page 52
economic




Bình phương nhỏ nhất tổng quát.
1337 Generalized least square (GLS)

Mô hình tuyến tính tổng quát.
1338 General linear model (GLM)



Generalized System of Preferences Hệ thống ưu đãi phổ cập; Hệ
thống ưu đãi chung.
1339 (GSP)
Mức giá chung.
1340 General price level
Lý thuyết tổng quát về Việc làm,
General Theory of Employment,
Lãi suất và Tiền tệ.
1341 Interest and Money
Vốn nhân lực mang đặc điểm
chung; vốn nhân lực chung chung.
1342 General human capital

Các nghiệp đoàn.
1343 General union
Hội nghị Geneva.
1344 Geneva Conference

1345 Geneva Round Vòng đàm phán Geneva.


Giới hạn địa lý.
1346 Geographic frontier
Độ trễ cấp số nhân.
1347 Geometric lag

Luật Gilbrat về tăng trưởng theo t ỷ
Gilbrat's law of proportionate
l ệ.
1348 growth




1349 Giffen good Hàng hoá Giffen
Thuế quà tặng.
1350 Gifts tax
Chứng khoán viền vàng; Chứng
khoán hảo hạng.
1351 Gilt- edged securities
Hệ số GINI.
1352 Gini coefficient

Hệ thống chuyển khoản Giro
1353 Giro system

Kiểm định Glejser.
1354 Glejser test
Tổng sản phẩm quốc dân.
1355 GNP


Hoạt động lưa dối.
1356 Gold bricking

Giấy chứng gửi vàng.
1357 Gold certificate


Tăng trưởng "thời kỳ hoàng kim".
1358 "gold age" growth

Nguyên tắc vàng; Quy tắc vàng.
1359 Golden rule
Nguyên tắc vàng về tích luỹ; Quy
tắc vàng của tích luỹ.
1360 Golden rule of accumulation

Bản vị trao đổi bằng vàng.
1361 Gold exchange standard
Điểm xuất khẩu vàng.
1362 Gold export point
Điểm nhập khẩu vàng.
1363 Gold import point



Page 53
economic



Kiểm định Goldfeld - Quandt.
1364 Goldfeld - Quandt
Thị trường vàng.
1365 Gold market


Các điểm vàng.
1366 Gold points
GDP và thu nhập quốc dân.
1367 GDP and nation income
GDP theo chi phí sản xuất.
1368 GDP at factor cost
GDP theo giá thị trường.
1369 GDP at market prices
Hệ số khử lạm phát cho GDP.
1370 GDP deflator
Dự trữ vàng.
1371 Gold reserve


Bản vị vàng.
1372 Gold standard
Những con mọt vàng.
1373 Goldbugs


Luật Goodhart.
1374 Goodhart's law

Mức độ phù hợp.
1375 Goodness of fit

Các hàng hoá tốt.
1376 Goods

Thiện chí.
1377 Goodwill


Uỷ ban kế hoạch (Liên Xô).
1378 Gosplan
Thâm hụt của Chính phủ.
1379 Government deficit



Chi tiêu của chính phủ.
1380 Government expenditure
Hiệp hội cầm cố quốc gia của
Government Nation Mortgage
Chính phủ.
1381 Association (GNMA)
Sự điều tiết của chính phủ.
1382 Government regulation


Chứng khoán của chính phủ.
1383 Government securities
Chi tiêu của chính phủ và thuế
Government spending and net
1384 taxes ròng.
Chi tiêu của chính phủ cho hàng
Government spending on goods
hoá và dịch vụ.
1385 and services

Trường phái tuần tiến; Chủ nghĩa
tuần tiến; thuyết tuần tiến.
1386 Gradualism
Người theo thuyết trọng tiền tuần
tiến.
1387 Gradualist monetarist


Thuế đại học
1388 Graduate tax

Giới hạn giá cả nhân tố chính.
1389 Grand factor price frontier
Điều khoản dành cho những người
có chức.
1390 Grandfather clause
Tính nhân qủa Granger.
1391 Granger causality


Trợ cấp.
1392 Grant



Page 54
economic


Trợ cấp dưới dạng viện trợ.
1393 Grant in aid




Mô hình lực hấp dẫn.
1394 Gravity model



Đại nhảy vọt
1395 "Great Leap Forward"


Đồng bảng xanh
1396 Green pound


Cách mạng Xanh.
1397 Green revolution

Luật Gresham.
1398 Gresham's Law
Tổng tỷ lệ hàng đổi hàng.
1399 Gross barter terms of trade
Gross domestic fixed capital
Tổng tư bản cố định trong nước.
1400 formation
Tổng sản phẩm quốc nội.
1401 Gross domestic product (GDP)
Chỉ số khử lạm phát cho tổng sản
phẩm quốc nội.
1402 Gross domestic product deflator
Tổng đầu tư.
1403 Gross investment

Mức chênh giá gộp.
1404 Gross margin
Tổng thu nhập quốc dân.
1405 Gross national income
Tổng lợi nhuận
1406 Gross profit

Tổng lợi nhuận thương mại.
1407 Gross trading profit
1408 Group of Ten Nhóm G10.



1409 Group of Seven Nhóm G7.



1410 Group of 77 Nhóm 77.
Thất nghiệp do chênh lệch về tăng
trưởng.
1411 Growth-gap unemployment
Đường tăng trưởng.
1412 Growth path

Hàm lợi nhuận - tăng trưởng.
1413 Growth-profitability function


Nghịch lý cổ phần tăng trưởng.
1414 Growth-stock paradox




Các lý thuyết về sự tăng trưởng
của hãng.
1415 Growth theories of the firm



Lý thuyết tăng trưởng.
1416 Growth theory
Tốc độ tăng trưởng.
1417 Growth rate



Page 55
economic




Hàm giá trị - tăng trưởng.
1418 Growth-valuation function
1419 G.7 Xem GROUP OF SEVEN

Tuần lễ bảo đảm.
1420 Guaranteed week
Nguyên tắc chỉ đạo.
1421 Guidelines
Hành vi theo hướng chỉ dẫn.
1422 Guidepost following behaviour
Các chỉ dẫn.
1423 Guideposts




1424 Haavelmo, Trygve (1911-)




1425 Haberler, Gottfried (1900-)

Hàm cầu do thói quen.
1426 Habit-creating demand function

Uỷ ban Halesbury.
1427 Halesbury Committee


Bị gõ búa.
1428 Hammered
Những người tự bảo hiểm.
1429 Hedgers
Những người thất nghiệp khó tìm
việc làm.
1430 Hard-core unemployed
Tiền mạnh.
1431 Hard currency
Hài hoà quyền lợi.
1432 Harmony of interests




1433 Harrod, Sir Roy, F. (1900-1978).


Mô hình tăng trưởng Harrod-
1434 Harrod-Domar growth model Domar.
Tiến bộ kỹ thuật trung tính của
1435 Harrod Neutral Technical Progress Harrod.
Điều lệ Havana.
1436 Havana Charter




Page 56
economic




1437 Hayek, Friedrich A.Von (1899-1992).



Phuơng pháp Heckscher-Ohlin về
Heckscher-Ohlin approach to
thương mại quốc tế.
1438 international trade

Lập hàng rào.
1439 Hedging


Giá ẩn.
1440 Hedonic price


Chủ nghĩa khoái lạc.
1441 Hedonism
Chỉ số Herfindahl.
1442 Herfindahl index

Tính không đồng nhất.
1443 Heterogeneity



Vốn không đồng nhất.
1444 Heterogeneous capital

Sản phẩm không đồng nhất.
1445 Heterogeneous product

Hiệp phương sai không đồng nhất.
1446 Heteroscedasticity




1447 Hicks. Sir John R. (1904-1989).
Biểu đồ Hicks-Hansen.
1448 Hicks-Hansen diagram

Tiến bộ kỹ thuật trung tính Hicks.
1449 Hicks Neutral Technical Progress


Thất nghiệp ẩn.
1450 Hidden unemployment




Page 57
economic




Tiền mạnh.
1451 High-powered money
Tỷ lệ thuê.
1452 Hiring rate

Các tiêu chuẩn thuê người.
1453 Hiring standards


Biểu đồ tần xuất.
1454 Histogram


Chi phí lịch sử.
1455 Historical costs

Các mô hình lịch sử.
1456 Historical model

Trường phái lịch sử.
1457 Historical school
Chủ nghĩa lịch sử.
1458 Historicism
Đầu cơ tích trữ.
1459 Hoarding

Công ty nắm giữ.
1460 Hoarding company

Tính thuần nhất, tính đồng nhất.
1461 Homogeneity

Các hàm đồng nhất.
1462 Homogeneous functions


Sản phẩm đồng nhất.
1463 Homogeneous product
Các hàm sản xuất đồng nhất.
1464 Homogeneous product functión

Hiệp phương sai đồng nhất.
1465 Homoscedasticity
Công bằng theo phương ngang.
1466 Horizontal equity

Liên kết theo phương ngang.
1467 Horizontal intergration
Hợp nhất theo tuyến ngang/ dọc/
Horizontal / vertical / conglomerate
kết khối.
1469 merger
Tiền nóng.
1470 Hot money


Quy tắc Hotelling.
1471 Hotelling's Rule
Lợi nhuận nhà ở.
1472 Housing benefit

Vốn nhân lực.
1473 Human capital




1474 Hume, David (1711-1776)

Uỷ ban Hunt.
1475 Hunt Commission




Page 58
economic




1476 Hunt Report Báo cáo Hunt.
1477 Hiperbola Hypecbôn

Siêu lạm phát.
1478 Hyperinflation

Kiểm định giả thuyết.
1479 Hypothesis testing

Hiện tượng trễ.
1480 Hysteresis
Của cải của con người.
1481 Human wealth
Tỷ lệ biên tế giữa vốn và sản
lượng.
1482 ICOR
Ngân hàng Tái thiết và Phát triển.
1483 IBBD
Công ty Tài chính Công nghiệp và
Thương mại.
1484 ICFC
Hiệp hội Phát triển quốc tế.
1485 IDA

Bài toán nhận dạng.
1486 Identification problem
Đồng nhất thức.
1487 Identity

Ma trận đơn vị.
1488 Identity matrix
Đồng nhất thức của thu nhập quốc
1489 National Income Identities dân.

Trao đổi tính chất riêng; trao đổi tư
chất.
1490 Idiosyncratic exchange
Tiền nhàn rỗi.
1491 Idle balances

Không tính chuyển hoán.
1492 Illiquidity
Văn phòng Lao động Quốc tế.
1493 Ilo
Số ảo.
1494 Imaginary number
Quỹ tiền tệ quốc tế.
1495 IMF



Tăng trưởng mô phỏng.
1496 Imitative growth


Tăng trưởng làm khốn khổ.
1497 Immiserizing growth

Phân tích tác động.
1498 Impact analysis

Số nhân tác động
1499 Impact multiplier
Tác động của việc đánh thuế.
1500 Impact of taxation




Cạnh tranh không hoàn hảo.
1501 Imperfect competition




Page 59
economic




Thị trường không hoàn hảo.
1502 Imperfect market




Chủ nghĩa đế quốc.
1503 Imperialism

Độ trễ thực hiện.
1504 Implementation lag


Các hợp đồng ẩn.
1505 Implicit contracts

Chi phí ẩn.
1506 Implicit cost
Hàm ẩn.
1507 Implicit function

Chỉ số giảm phát giá ẩn.
1508 Implicit price deflator

Giá trị tiền thuê ẩn.
1509 Implicit rental value
Hàng nhập khẩu.
1510 Import
Thuế nhập khẩu.
1511 Import duty
Hạn ngạch nhập khẩu.
1512 Import quota

Các hạn chế nhập khẩu.
1513 Import restrictions

Thay thế nhập khẩu.
1514 Import substitution
Thuế quan nhập khẩu.
1515 Import tariff
Công nghiệp hoá bằng thay thế
1516 Import substitution industrialization hàng nhập khẩu.
Định lý về tính bất khả thể; Định lý
về Điều không thể có.
1517 Impossibility Theorem
Hàng hoá công cộng không thuần
1518 Impure public good tuý.

Tiền thuê không quy đổi.
1519 Imputed rent
Tiền nhàn rỗi.
1520 Inactive money
Hệ thống thanh toán khuyến khích.
1521 Incentive payment systems
Phạm vi tác động của việc đánh
thuế, đối tượng chịu thuế.
1522 Incidence of taxation

Thu nhập
1523 Income
Luồng luân chuyển của thu nhập.
1524 Income, circular flow of

Đường tiêu dùng thu nhập.
1525 Income consumption curve
Xác định thu nhập.
1526 Income determination



Sự khác biệt về thu nhập.
1527 Income differentials
Hiệu ứng thu nhập, ảnh hưởng thu
nhập.
1528 Income effect
Phân phối thu nhập.
1529 Income distribution



Page 60
economic



Co giãn của cầu theo thu nhập.
1530 Income elasticity of demand

Mô hình thu nhập - chi tiêu
1531 Income - expenditure model

Duy trì thu nhập.
1532 Income maintenance
Ảnh hưởng thu nhập của lương.
1533 Income effect of wages
Phương pháp dựa theo thu nhập
(để tính GDP).
1534 Income approach
Tỷ số thu nhập / doanh thu.
1535 Income-sales ratio

Chính sách thu nhập.
1536 Incomes policy
Ảnh hưởng của thu nhập và ảnh
hưởng của thay thế.
1537 Income and substitution effect
Trợ giúp thu nhập.
1538 Income support

Thuế thu nhập
1539 Income tax
Báo cáo thu nhập / Bản thu nhập.
1540 Income statement
Tỷ giá thương mại theo thu nhập
1541 Income terms of trade


Tốc độ lưu thông của thu nhập.
1542 Income velocity of circulation
Lợi tức tăng dần theo quy mô.
1543 Increasing returns to scale
Tỷ số vốn/ sản lượng tăng thêm
1544 Incremental capital-output ratio (ICOR).


Biến độc lập.
1545 Independent variable

Phương pháp chỉ số hoá.
1546 Indexation
Chỉ số hoá việc trợ cấp thuế và
Indexation of tax allowances and
việc đánh thuế.
1547 taxation.
Số chỉ số.
1548 Index number


Vấn đề chỉ số.
1549 Index number problem

Kế hoạch hoá chỉ dẫn.
1550 Indicative planning
Chỉ số biến dạng / bóp méo / sai
lệch.
1551 Index of distortion

1552 Indifference Bàng quan
Đường bàng quan, đường đẳng
dụng.
1553 Indifference curve

Họ đường bàng quan, bản đồ
đường đẳng dụng.
1554 Indifference map

Bình phương tối thiểu gián tiếp.
1555 Indirect least squares (ILS)

Thuế gián thu.
1556 Indirect taxes

Hàm thoả dụng gián tiếp.
1557 Indirect utility function
Tính bất khả chia; Tính không thể
phân chia được.
1558 Indivisibilities

Trừng phạt lao động.
1559 Industrial action




Page 61
economic


Industrial and Commercial Finance Công ty Tài chính Công nghiệp và
Thương mại.
1560 Corporation

Ngân hàng công nghiệp.
1561 Industrial bank


Phân tích tổ hợp công nghiệp.
1562 Industrial complex analysis

Dân chủ công nghiệp
1563 Industrial democracy




1564 Industrial Development Certificate Chứng chỉ Phát triển công nghiệp.


Tranh chấp lao động
1565 Industrial dispute
Sự tập trung công nghiệp.
1566 Industrial concentration
Lập luận quy nạp.
1567 Inductive reasoning
Chính sách công nghiệp.
1568 Industrial policy


Tính ỳ công nghiệp.
1569 Industrial inertia
Công nghiệp hoá (ở các nước
đang phát triển).
1570 Industrialization


Tổ chức công nghiệp
1571 Industrial organization
Các quan hệ lao động.
1572 Industrial relation



Industrial Reorganization
Công ty cải tổ công nghiệp.
1573 Corporation

Nghiệp đoàn theo ngành.
1574 Industrial unions
Chênh lệch về tiền công giữa các
1575 Industrial wage differentials ngành.

Cơ cấu tiền công theo ngành.
1576 Industrial wage structure


Ngành công nghiệp.
1577 Industry
Thương lượng trong toàn ngành.
1578 Industry-wide bargaining
1579 Inelastic Không co giãn.

Bất đẳng thức.
1580 Inequality

Ngành công nghiệp non trẻ.
1581 Infant industry

Luận điểm bảo hộ ngành công
Infant industry argument for
nghiệp non trẻ.
1582 protection
Luận điểm về lập thuế quan bảo
hộ ngành công nghiệp non trẻ.
1583 Infant industry tariff argument
Suy luận
1584 Inference
Hàng hoá hạ đẳng; hàng hoá thứ
cấp
1585 Inferior good




Page 62
economic


Bộ nhớ vô hạn.
1586 Infinite memory

Lạm phát.
1587 Inflation

Lạm phát bị nén.
1588 Inflation, suppressed

Hạch toán lạm phát.
1589 Inflation accounting
Hố cách / khoảng trống lạm phát,
chênh lệch lạm phát.
1590 Inflationary gap
1591 Infinitely elastic Co giãn hoàn toàn.
Vòng xoáy ốc của lạm phát.
1592 Inflationary spiral

Trợ cấp lạm phát.
1593 Inflation subsidy

Thuế lạm phát.
1594 Inflation tax


Khu vực không chính thức.
1595 Informal sector
1596 Information Thông tin

Ma trận Thông tin.
1597 Information matrix
Tỷ lệ lạm phát.
1598 Inflation rate
Ngân sách được điều chỉnh theo
lạm phát.
1599 Inflation-adjusted budget
Phân tích thông tin kinh t ế.
1600 Informative economy analysis
Ngoại ứng biên.
1601 Infra-marginal externality

Hạ tầng cơ sở.
1602 Infrastructure


Thuế thừa kế.
1603 Inheritance tax
Nhóm người yêu cầu đầu tiên.
1604 Initial claims series
Sự bơm tiền.
1605 Injections

Phân phối lại bằng hiện vật.
1606 In-kind redistribution
Hối phiếu nội địa.
1607 Inland bill


Phát kiến; sáng kiến
1608 Innovations
Đầu vào.
1609 Input

Định hướng theo đầu vào.
1610 Input orientation
Cản trở vô tình đối với việc nhập
ngành; Cản trở ngẫu nhiên đối với
việc nhập ngành.
1611 Innocent entry barrier
Đầu vào - đầu ra (I-O), bảng cân
đối liên ngành.
1612 Input - output

Độ trễ bên trong.
1613 Inside lag

Tiền bên trong.
1614 Inside money
Người trong cuộc - người ngoài
cuộc.
1615 Insider - outsider

Mô hình Người trong cuộc - người
ngoài cuộc.
1616 Insider - outsider model




Page 63
economic




Tình trạng không trả được nợ.
1617 Insolvency

Tín dụng trả dần.
1618 Instalment credit

Kinh tế học thể chế.
1619 Institutional economics
Đào tạo thể chế.
1620 Institutional training
Các biến công cụ (IV).
1621 Instrumental variables


Các công cụ.
1622 Instruments

Bảo hiểm
1623 Insurance
Tiền đóng bảo hiểm.
1624 Insurance premium
Tài sản vô hình.
1625 Intangible assets
Vốn vô hình.
1626 Intangible capital
Số nguyên
1627 Integer


Nền kinh tế liên kết.
1628 Integerated economy
Chuỗi thời gian được lấy tích phân.
1629 Integerated time series
1630 Integration Tích phân hoá.
Đầu tư vào hàng tồn kho có chủ ý
1631 Intended inventory investment
Giới hạn thâm canh.
1632 Intensive margin



Thị trường Liên ngân hàng.
1633 Inter-Bank Market

Hệ số chặn.
1634 Intercept

Độ thoả dụng phụ thuộc lẫn nhau.
1635 Interdependent utility
Tài khoản (hay quỹ) Thanh toán
Interdistrict Settlement Account (or
1636 Fund) liên vùng.
Tiền lãi, lãi suất.
1637 Interest



Thuếu san bằng lãi suất.
1638 Interest equalization tax
Độ nhạy theo lãi suất.
1639 Interest sensitivity

Công bằng giữa các thế hệ.
1640 Intergenerational equity

Các trợ cấp liên chính quyền.
1641 Intergovernmental grants
Các ban giám đốc chung, các ban
giám đốc kết hợp.
1642 Interlocking directorates
1643 Intermediate areas Các vùng trung gian.

1644 Intermediate goods Hàng hoá trung gian.
Độ trễ trung gian.
1645 Intermediate lag


Công nghệ trung gian.
1646 Intermediate technology




Page 64
economic




Nhóm Phát triển Công nghệ trung
Intermediate Technology
1647 Development Group gian.
Biến trung gian
1648 Intermediate variables


Khả năng chuyển đổi trong nước
Internal convertibility of soft
của tiền yếu.
1649 currencies

Sự xả tiền trong nước.
1650 Internal drain


Tăng trưởng nhờ nội ứng.
1651 Internal growth



Nội hoá.
1652 Internalization

Thị trường lao động nội vi.
1653 "internal" labuor market

1654 Internal finance Tài chính bên trong.
Nội suất sinh lợi
1655 Internal rate of return
Các mức chênh lệch tiền công nội
tại.
1656 Internal wage differentials
Cân bằng bên trong
1657 Internal balance
Cân bằng bên ngoài.
1658 External balance


Ngâb hàng Tái thiết và Phát triển
International Bank for
Quốc tế.
1659 Reconstruction and Development


Cartel quốc tế.
1660 International cartel
Các liên minh thanh toán quốc tế.
1661 International clearing unions
International commodity
Các hiệp định hàng hoá quốc tế.
1662 agreements

International Development
Hiệp hội phát triển quốc tế
1663 Association


Tổ chức hợp tác phát triển quốc
International Development Co-
t ế.
1664 operation Agency (ID)
Sự phân chia lao động quốc tế.
1665 International division of labour

Kinh tế học quốc tế
1666 International economics

Công ty Tài chính Quốc tế.
1667 International Finance Corporation
Khủng hoảng nợ quốc tế.
1668 International debt crisis




Văn phòng Lao động quốc tế.
1669 International Labuor Office



Page 65
economic




Thanh khoản quốc tế.
1670 International liquidity

Chủ nghĩa trọng tiền quốc tế.
1671 International monetarism




(IMF) - Quỹ tiền tệ quốc tế.
1672 International monetary Fund


Hệ thống thanh toán quốc tế.
1673 International payments system
(ISIC)-Phân loại Ngành Công
nghiệp theo C1683Tiêu chuẩn
International Standard Industrial
Quốc tế.
1674 Classification
Thương mại quốc tế.
1675 International trade

(ITO) - Tổ chức thương mại quốc
t ế.
1676 International Trade Organization


Hội đồng lúa mỳ Quốc tế.
1677 International Wheat Council
So sánh độ thoả dụng giữa các cá
1678 Interpersonal comparisons of utility nhân.

Khoảng cách giữa các tứ vị phân
vị.
1679 Interquartile range
Đạo luật thương mại giữa các tiểu
1680 Interstate Commerce Act bang.
1681 Intersection Giao
Ước lượng khoảng.
1682 Interval estimation



"tại Ngân hàng".
1683 "In the bank"

Hang tồn kho, dữ trữ.
1684 Inventories
Chu kỳ hàng tồn kho.
1685 Inventory cycle
Đầu tư tồn kho
1686 Inventory investment

Quy tắc hàm ngược.
1687 Inverse function rule

Đầu tư.
1688 Investment

Các tiêu chuẩn đầu tư.
1689 Investment criteria

Trợ cấp đầu tư.
1690 Investment grants
Tờ-rớt đầu tư.
1691 Investment trust


Các nhà đầu tư trong Công
nghiệp.
1692 Investors in Industry

1693 Invisible hand, the Bàn tay vô hình.

Khoản vô hình
1694 Invisibles



Page 66
economic



Thất nghiệp không tự nguyện.
1695 Involuntary unemployment

Quy luật sắt về tiền công.
1696 Iron law of wages
Lượng cho vay không trả được.
1697 Irredeemable loan stock
Các cổ phiếu ưu tiên không trả
được.
1698 Irredeemable preference shares

Tính bất khả đảo; Tính không thể
đảo ngược được.
1699 Irreversibility
Đường IS
1700 IS curve
Phân loại Ngành Công nghiệp
theo tiêu chuẩn Quốc tế.
1701 ISIC

Ngân hàng phát triển Hồi giáo.
1702 Islamic Development Bank


Lược đồ IS - LM.
1703 IS- LM diagram

Đường đẳng phí.
1704 Iso-cost curve
Đường đẳng chi.
1705 Iso-outlay line


Đường đẳng sản phẩm.
1706 Iso-product curve

Các đường đẳng nhuận.
1707 Iso-profit curve
Đẳng lượng.
1708 Isoquant

Đường đẳng thu.
1709 Iso-revenue line (curve)

Vốn phát hành.
1710 Issued capital

Cục phát hành.
1711 Issue department


Người môi giới phát hành.
1712 Issuing broker



1713 Issuing house Nhà phát hành.


Hiệp hội các Nhà phát hành.
1714 Issuing House Association
Tổ chức thương mại Quốc tế.
1715 ITO
Tương quan nghịch biến.
1716 Inverse relation
Phát minh và phát kiến.
1717 Invention and innovation
Thương mại trong ngành.
1718 Intra-industrial trade
Can thiệp và tài trợ chính thức.
1719 Invention and official financing
Biểu đồ nhu cầu đầu tư.
1720 Investment demand schedule
Tiền dựa theo nợ.
1721 IOU money
Biểu đồ IS và LM.
1722 IS and LM schedule

Đường chữ J
1723 J curve

Vốn "mềm dẻo".
1724 "jelly" capital




Page 67
economic




1725 Jevon, W.Stanley (1835-1882)

Người buôn bán chứng khoán.
1726 Jobber


Nhóm nghề.
1727 Job cluster


Thuyết về cạnh tranh việc làm.
1728 Job competition theory


Tạo việc làm.
1729 Job creation
Biểu đồ số người chấp nhận công
việc.
1730 Job acceptance schedule

Việc làm kép.
1731 Job dublication


Đánh giá việc làm.
1732 Job evaluation

Tìm kiếm việc làm.
1733 Job search

Các kênh tìm việc.
1734 Job search channels

Chọn việc làm.
1735 Job shopping




1736 Johnson, Harry Gordon (1923-77)

Các phân phối xác suất kết hợp.
1737 Joint probability distributions

Các sản phẩm liên kết.
1738 Joint products
Tối đa hoá lợi nhuận chung.
1739 Joint profit maximination

Công ty cổ phần.
1740 Joint stock company




Page 68
economic




1741 Joint venture Liên doanh.
Joint venture in European
Liên doanh ở các nước Đông Âu.
1742 Countries

Kiểm định J.
1743 J - test

1744 Juglar cycle Chu kỳ Juglar.
Chân lý như là công bằng.
1745 Justice as fairness

Giá công bằng.
1746 Just price
Trái phiếu lãi suất cao.
1747 Junk bonds




1748 Kahn, Richard F. (1905-1989)




1749 Kaldor, Nicholas (1908-1986)

Kiểm định Kaldor - Hicks.
1750 Kaldor - Hicks test




1751 Kalecki, Micheal (1899-1970)




Page 69
economic



Phép lọc Kalman.
1752 Kalman filtering




1753 Kantorovich, Leonid (1912-1986)




1754 Kenedy Round Vòng đàm phán Kenedy.

Thương lượng chủ chốt.
1755 Key bargain
1756 Keynes, John Maynard (1883-1946)

Hiệu ứng Keynes.
1757 Keynes effect
Điểm cắt Keynes
1758 Keynesian cross

Kinh tế học trường phái Keynes
1759 Keynesian economics
Lý thuyết tăn trưởng của trường
1760 Keynesian Growth Theory phái Keynes.



Kế hoạch Keynes.
1761 Keynes Plan

Các mức lương then chốt.
1762 Key rates



Đường cầu gấp khúc.
1763 Kinked demand curve


1764 Klein Goldberger model Mô hình Klein Goldberger.




1765 Klein, Lawrence R. (1920-)




Page 70
economic




Điểm tựa mỏng manh.
1766 Knife edge




1767 Knight, Frank (1895-1973)




1768 Kondratieff, Nicolai D. (1892-..?)




1769 Koopmans, Tjalling (1910-1985)


Phép biến đổi Koyck
1770 Koych transformation




1771 Kuznets, Simon (1901-1985)
Lao động.
1772 Labour




Page 71
economic



Tiến bộ kỹ thuật làm tăng sức lao
Labour augmenting technical
động.
1773 progress
Kinh tế học lao động.
1774 Labour economics

Lực lượng lao động.
1775 Labour force


Tỷ lệ tham gia Lực lượng lao động.
1776 Labour force participation rate

Tích trữ lao động.
1777 Labour hoarding
Biểu đồ về lực lượng lao động
1778 Labour force schedule
Sử dụng nhiều lao động, thâm
dụng nhiều lao động.
1779 Labour intensive


Thị trường lao động.
1780 Labour market

Sức lao động.
1781 Labour power

Các kỹ thuật tiết kiệm lao động.
1782 Labour - saving techniques
Tỷ trọng của lao động.
1783 Labour's share

Tiêu chuẩn lao động.
1784 Labour standard
Cung lao động.
1785 Labour supply
Nền kinh tế thừa lao động.
1786 Labour surplus economy


Lý thuyết lao động về giá trị.
1787 Labour theory of value

Mức độ thay lao động.
1788 Labour turnover
Đường Laffer.
1789 Laffer curve

Quan hệ trễ.
1790 Lagged relationship


Phương pháp nhân tử Lagrange.
1791 Lagrangean technique
Học thuyết về nền kinh tế tự vận
1792 Laissez - faire hành.
Nền kinh tế tự vận hành (chính
phủ ít can thiệp).
1793 Laissez - faire economy



Đất đai.
1794 Land
Sử dụng nhiều đất.
1795 Land intensive


Bảo hộ và cải cách ruộng đất.
1796 Land reform and tenure
Thuế đất.
1797 Land tax




Page 72
economic




1798 Lange, Oscar (1904-1965)
Chỉ số giá Laspeyres.
1799 Laspeyres price index

Hệ thống kinh tế Mỹ Latinh.
1800 Latin American Economic System

Hiệp hội thương mại tự do Mỹ
Latin American Free Trade
1801 Association (LAFTA) latinh.


Trường phái Lausanne.
1802 Lausanne School


Quy luật của cầu.
1803 Law of demand


Quy luật lợi tức giảm dần.
1804 Law of diminishing returns
Quy luật độ thoả dụng cận biên
giảm dần.
1805 Law of diminishing marginal utility
Quy luật về các đặc tính biến đổi.
1806 Law of variable proprerties
Quy luật một giá.
1807 Law of one price


1808 Layfield Report Báo cáo Layfield.
Sa thải tạm thời
1809 Layoffs

Nguyên tắc đầu mối hàng đầu.
1810 Leading links principle


Ngành dẫn đầu.
1811 Leading sector
Những khoản rò rỉ.
1812 Leakages


Sự nhảy cóc.
1813 Leap - frogging

Học hỏi
1814 Learning
Học qua hành
learning by doing


1815 Lease Thuê
Phương sản xuất dựa trên giá
thành thấp nhất.
1816 Least cost method of production
Phương pháp bình phương nhỏ
nhất.
1817 Least squares

Nguyên tắc Le Chatelier.
1818 Le Chatelier principle
Người cho vay cứu cánh cuối
1819 Lender of last resort cùng.



Page 73
economic




1820 Leontief, Wassily W. (1906-)
Số nghịch đảo Leontief.
1821 Leontief inverse
Nghịch lý Leontief.
1822 Leontief paradox




1823 Lerner, Abba P. (19031983).



Tình huống Lerner.
1824 Lerner case

Chỉ số Lerner
1825 Lerner index
Phương tiện thanh toán hợp pháp
(luật định).
1826 Leger tender
Các nước chậm phát triển.
1827 Less devoloped countries (LDCs)


Thư tín dụng.
1828 Letter of credit

Mức ý nghĩa.
1829 Level of significance
Sân chơi công bằng / cùng một
sân chơi?
1830 Level field
Tỷ phần vốn vay; Đòn bẩy về tài
chính; Tỷ lệ vốn vay so với tổng
vốn.
1831 Leverage




1832 Lewis, Sir W.Arthur (1919-1991).

1833 Lewis - Fei - Ranis model Mô hình Lewis - Fei - Ranis.
Tăng vay bằng cách thay cổ phần
1834 Leveraged buy out (LBO)



Page 74
economic


Tài trợ đòn bẩy.
1835 Leveraged financing


Thị hiếu thiên lệch.
1836 Lexicographic preferences
Nợ.
1837 Liabilities
Chủ nghĩa tự do.
1838 Liberalism


Lãi suất liên ngân hàng London.
1839 LIBOR



Cơ quan được cấp giấy phép nhận
tiền gửi.
1840 Licensed deposit takers
Giả thuyết về vòng đời, thu nhập
theo vòng đời / Chu kỳ tuổi thọ sản
phẩm.
1841 Life-cycle hypothesis
Kỳ vọng định hướng theo chu kỳ
đời người.
1842 Life-cycle oriented expectation


"Thuyền cứu sinh".
1843 "Lifeboat"


Hàm hợp lý
1844 Likehood function
Kiểm định tỷ số hợp lý.
1845 Likehood ratio test (LD)

Công ty trách nhiệm hữu hạn.
1846 Limited company

Các biến số phụ thuộc hạn chế.
1847 Limited dependent variables

Thông tin hạn chế.
1848 Limited information (LI)
Trách nhiẹm hữu hạn.
1849 Limited liability

Định giá giới hạn.
1850 Limit pricing
1851 Lindahl model Mô hình Lindahl.



Thuyết Linder.
1853 Linder thesis

Tổ hợp tuyến tính.
1854 Linear combination

Phụ thuộc tuyến tính
1855 Linear dependence


Ước lượng tuyến tính.
1856 Linear estimator

Các hệ thống chi tiêu tuyến tính.
1857 Linear expenditure systems

Hàm tuyến tính.
1858 Linear function
Đồng nhất tuyến tính.
1859 Linear nomogenous


Mô hình xác suất tuyến tính.
1860 Linear probability model


Quy hoạch tuyến tính.
1861 Linear programming




Page 75
economic


Tài sản dễ hoán chuyển; Tài sản
lỏng; tài sản dễ thanh tiêu .
1862 Liquid asset
Tỷ lệ tài sản dễ hoán chuyển.
1863 Liquid assets ratio


Phát mại.
1864 Liquidation

Khả năng chuyển hoán.
1865 Liquility
1866 Liquidity Tính thanh toán, thanh tiêu.
Sự ưa thích tài sản dễ thanh tiêu
1867 Liquidity preference

Tỷ số về khả năng hoán chuyển
1868 Liquidity ratio


Bẫy tiền mặt; Bẫy thanh khoản.
1869 Liquidity trap
Các chứng khoán yết giá.
1870 Listed securities

Phương pháp Little - Mirrlees.
1871 Little - Mirrlees method
Đường LM.
1872 LM curve
Khoản cho vay.
1873 Loan

Các quỹ có thể cho vay.
1874 Loanable funds
Vốn vay.
1875 Loan capital
Số vốn vay.
1876 Loan stock
Chương trình cho vay.
1877 Loan facility


Thị trường của chính quyền địa
phương.
1878 Local authorities' market
Tài chính địa phương.
1879 Local finance

Thị trường lao động địa phương.
1880 Local labour market
Số nhân địa phương
1881 Local mutiplier
Hàng hoá công cộng địa phương.
1882 Local public good


Liên kết theo vị trí.
1883 Locational integration


Sự phụ thuộc lẫn nhau về vị trí.
1884 Locational interdependence

Thương số vị trí.
1885 Location quotient

Lý thuyết về vị trí.
1886 Location theory

Hiệu ứng kẹt
1887 Locking - in effect
Sự đóng cửa gây áp lực (đối với
1888 lockout công nhân).

1889 Logarithm Lôgarít

1890 Logistic function Hàm Lôgistic
1891 Logit analysis Phép phân tích lôgit
Tuyến tính lôgarit
1892 Log-linear

Sự trao đổi phiếu bầu; bỏ phiếu
gian lận.
1893 Logolling
Phố Lombard.
1894 Lombard Street



Page 76
economic




Công ước Lomé.
1895 Lomé Convention

Các chứng khoán dài hạn.
1896 Long-dated securities
Tính kinh tế theo quãng đường.
1897 Long-haul economies

Dữ liệu dọc.
1898 Longitudinal data

Lãi suất dài hạn.
1899 Long rate


Dài hạn.
1900 Long run
Chi phí trung bình dài hạn.
1901 Long run average cost (LAC)
Hàm tiêu dùng dài hạn.
1902 Long run comsumption function
Chi phí cận biên dài hạn.
1903 Long run marginal cost


Vốn dài hạn.
1904 Long term capital
Đường Lorenz
1905 Lorenz curve
1906 Losch model Mô hình Losch

Sự không thích mất mát.
1907 Loss aversion
Hàm thua lỗ.
1908 Loss function


Bán hạ giá trước.
1909 Loss leader pricing
Cân bằng cạnh tranh dài hạn.
1910 Long run competitive
Đường tổng chi phí dài hạn.
1911 Lon run total cost curve
Đường Phillips dài hạn.
1912 Long run Phillips curve
Đường Phillips ngắn hạn.
1913 Short run Phillíp curve
Thuế gộp / khoán.
1914 Lump - sum tax

Các điều khoản bù lỗ.
1915 Loss offsetting provisions
Bẫy cân bằng mức thấp.
1916 Low - level equilibrium trap
Thương mại lương thấp.
1917 Low wage trade


Luận điểm phê phán của Lucas
1918 Lucas critique
Số dư tuyến tính vô hướng không
chệch.
1919 LUS

Hàng xa xỉ (cúng coi là hàng
thượng lưu).
1920 Luxury


Thuế hàng xa xỉ.
1921 Luxury taxes
Mức cung tiền M1 và M0.
1922 M1 and M0




Uỷ ban Macmillan.
1923 Macmillan Committee
Lỗ hổng Macmillan.
1924 "Macmillan" gap



Đạo luật Mc Guire.
1925 Mc Guire Act



Page 77
economic


Kinh tế học vĩ mô.
1926 Macroeconomics
Biểu cầu mang tính kinh tế học vĩ
1927 Macroeconomics demand schedule mô.


Quy tắc đa số.
1928 Majority rule


Vốn uyển chuyển
1929 Malleable capital




1930 Malthus, Rev. Thomas Robert (1766-1834).
Quy luật dân số của Malthus.
1931 Malthus's law of population

Ban quản lý.
1932 Management
Thu mua bằng nghiệp vụ quản lý.
1933 Management buyout
Ban quản lý / Hội đồng quản trị.
1934 Management board
Sự thả nổi có quản lý hay không
thuần khiết.
1935 Managed or dirty floating


Khoa học quản lý.
1936 Management science

Hãng do nhà quản lý kiểm soát.
1937 Manager controlled firm


Chủ nghĩa tư bản thiên về quản lý.
1938 Managerial capitalism

Sự tuỳ tiện trong quản lý.
1939 Managerial discretion

Cuộc cách mạng quản lý.
1940 Managerial revolution
Sự lỏng lẻo trong quản lý.
1941 Managerial slack


Các học thuyết về hãng thiên về
quản lý.
1942 Managerial theories of the firm

Hàm thoả dụng trong quản lý.
1943 Managerial utility function
Chi phí cận biên.
1944 Marginal cost



Page 78
economic


Chi phí cận biên cho lao động.
1945 Marginal cost of labor

Định giá theo chi phí cận biên.
1946 Marginal cost pricing
Xuất biên?
1947 Marginal firm
Mức thuế suất cận biên đánh vào
thu nhập.
1948 Marginal income tax rate
Nguyên lý cận biên.
1949 Marginal principle
Sản phẩm cận biên của lao động.
1950 Marginal product of labors
Marginal propensity to comsume
Thiên hướng tiêu dùng cận biên.
1951 (MPC)
Thiên hướng nhập khẩu cận biên.
1952 Marginal propensity to import
1953 Marginal propensity to save (MPS) Thiên hướng tiết kiệm cận biên.


1954 Marginal rate of substitution (MRS) Tỷ lệ thay thế cận biên.
Tỷ lệ chuyển đổi cận biên.
1955 Marginal rate of transformation
Doanh thu cận biên.
1956 Marginal revenue
Mức doanh thu cận biên của lao
1957 Marginal revenue product of labor động.

Giám đốc điều hành.
1958 Managing director



Lập luận Manoilescu.
1959 Manoilescu argument

Chính sách về nhân lực.
1960 Manpower policy
Lao động chân tay.
1961 Manual workers

tại biên
1962 Margin, at the

Cận biên, gia lượng.
1963 Marginal
Phân tích cận biên.
1964 Marginal analysis
Biểu đồ chi phí cận biên của vốn.
1965 Marginal cost of funds schedule

Chi phí thiệt hại cận biên.
1966 Marginal damage cost
Độ phi thoả dụng cận biên.
1967 Marginal disutility


Hiệu suất cận biên của vốn.
1968 Marginal efficiency of capital
Marginal efficiency of capital
Biểu đồ hiệu suất biên của vốn.
1969 schedule


Hiệu suất cận biên của đầu tư.
1970 Marginal efficiency of investment
Biểu đồ hiệu suất cận biên của
Marginal efficiency of investment
đầu tư.
1971 schedule
Tiêu chuẩn về thương số tái đầu
Marginal per capita reinvestment
tư cận biên theo đầu người.
1972 quotient criterio

Sản phẩm vật chất cận biên.
1973 Marginal physical product
Sản phẩm cận biên.
1974 Marginal product



Học thuyết về năng suất cận biên.
1975 Marginal productivity doctrine
Thiên hướng đánh thuế cận biên.
1976 Marginal propensity to tax
Thiên hướng rút tiền cận biên.
1977 Marginal propensity to withdraw



Page 79
economic



Thuế suất cận biên.
1978 Marginal rate of tax
Tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên;
Marginal rate of technical
thế suất kỹ thuật cận biên.
1979 substitution

Sản phẩm doanh thu cận biên.
1980 Marginal revenue product


Chi phí sử dụng cận biên.
1981 Marginal user cost

Độ thoả dụng cận biên.
1982 Marginal utility
Độ thoả dụng cận biên của thu
nhập.
1983 Marginal utility of income

Độ thoả dụng cận biên của tiền.
1984 Marginal utility of money
Sản phẩm giá trị biên của vốn.
1985 Marginal value product of capital
Sản phẩm giá trị biên của lao
động.
1986 Marginal value product of labor

Yêu cầu về mức chênh lệch.
1987 Margin requirement

Thị trường.
1988 Market
Phân loại thị trường.
1989 Market classification
Điểm thị trường bán sạch.
1990 Market clearing
Đường cầu của thị trường.
1991 Market demand curve

Đường cầu của thị trường đối với
lao động.
1992 Market demand curve for labour



Nền kinh tế thị trường
1993 Market economy

Sự khiếm khuyết của thị trường;
Sự trục trặc của thị trường.
1994 Market failure

Các tác nhân thị trường.
1995 Market forces

Sự không hoàn hảo của thị trường.
1996 Market imperfection
Cơ chế thị trường.
1997 Market mechanism

1998 Marketing Marketing




1999 Marketing boards. Các ban Marketing.


Hãng lập thị.
2000 Market maker

Định hướng theo thị trường.
2001 Market orientation
Cải cách theo định hướng thị
trường.
2002 Market oriented reform
Quyền lực thị trường; Sức mạnh
đối với thị trường.
2003 Market power
Tỷ lệ chênh lệch giá.
2004 Market premium rate




Page 80
economic


Tỷ lệ chênh lệch giá trên thị
trường chợ đen.
2005 Black market premium rate
Thị phần
2006 Market share
Chủ nghĩa xã hội theo cơ chế thị
trường.
2007 Market socialism

2008 Markov process Quá trình Markov.




2009 Markowitz, Harry (1927-)
Tỷ lệ chênh lệch giá của thị
trường song hành.
2010 Parallel market premium rate
Cơ cấu thị trường.
2011 Market structure
Phần thêm vào giá vốn; Phần
thêm vào chi phí khả biến.
2012 Mark-up




2013 Marshall, Alfred (1842-1924)

Viện trợ Marshall.
2014 Marshall Aid

Đường cầu Marshall
2015 Marshallian demand curve

Điều kiện Marshall - Lerner.
2016 Marshall - Lerner condition
Kế hoạch Marshall
2017 Marshall plan




2018 Marx, Karl (1818-1883)

Kinh tế học Mac xít.
2019 C.mácist economics


Nguyên lý cân bằng vật chất.
2020 Materials balance principle

Lực lượng sản xuất vật chất.
2021 Material forces of production
Kỳ vọng toán học.
2022 Mathematical expectation
Ma trận.
2023 Matrix




Page 81
economic



Đến hạn, hết hạn.
2024 Maturity

Tối đa hoá cực đại.
2025 Maximax

Tối đa hoá cực tiểu.
2026 Maximin
Giá trị cực đại.
2027 Maximum


Hợp lý cực đại.
2028 Maximum likelihood




2029 Meade, James Edward (1907- )

2030 Mean Trung bình

Trợ cấp theo mức trung bình.
2031 Means tested benefits
Phân tích trung bình - phương sai.
2032 Mean-variance analysis
Sai số đo lường.
2033 Measurement error
Trung vị.
2034 Median


Nguyên lý định vị trung bình.
2035 Median location principle


Định lý cử tri trung dung.
2036 Median Vote Theorem


Hoà giải.
2037 Mediation



Phương tiện trao đổi.
2038 Medium of exchange
Cử tri trung dung.
2039 Median Voter


Medium term financial strategy
Chiến lược tài chính trung hạn.
2040 (MTFS)




Page 82
economic




2041 Menger, Carl (1840-1921)

Chủ nghĩa trọng thương.
2042 Mercantilism

2043 Merchant bank Ngân hàng nhà buôn

Sát nhập.
2044 Merger
Chi phí thực đơn của lạm phát.
2045 Menu cost of inflation
Hàng khuyến dụng; Hàng có lợi.
2046 Merit goods

Hàng không khuyến dụng.
2047 Merit bad

Phương pháp luận.
2048 Methodology



Tình huống Metzler.
2049 Metzler case

Doanh nghiệp dạng M
2050 M-form enterprise

Kinh tế học vi mô.
2051 Microeconomics

Các cơ sở vi mô.
2052 Microfoundations


Đạo luật Miller - Tydings năm
2053 Miller - Tydings Act of 1937 1937.
Quy tắc tối thiểu hoá mức độ đáng
tiếc tối đa.
2054 Minimax regret
Giá trị tối thiểu.
2055 Minimum

Quy mô hiệu quả tối thiểu.
2056 Minimum efficient scale

Mục tiêu tối thiểu về việc làm.
2057 Minimum employment target




Lãi suất cho vay tối thiểu.
2058 Minimum lending rate (MLR)
Tiền lương tối thiểu.
2059 Minimum wage

Luật về mức lương tối thiểu.
2060 Minimum wage legislation


Quyền kiểm soát tối thiểu.
2061 Minority control
Nhà máy đúc tiền.
2062 Mint
Thông số sai lệch.
2063 Mis-specification
Phương pháp ước tính hỗn hợp.
2064 Mixed estimation



Page 83
economic



Hàng hoá hỗn hợp.
2065 Mixed good

Nền kinh tế thị trường hỗn hợp.
2066 Mixed market economy
Mốt.
2067 Mode



2068 Model Mô hình
Thuyết định lượng tiền tệ hiện đại.
2069 Modern quantity theory of money

Khu vực hiện đại.
2070 Modern sector

Phương thức sản xuất.
2071 Mode of production




2072 Modigliani, Franco (1918-)
Học thuyết về chi phí tư bản của
Modigliani-Miller theory of cost of
2073 capital Modigliani-Miller.
Giá trị tuyệt đối.
2074 Modulus

2075 Moments Mô men

Chủ nghĩa trọng tiền.
2076 Monetarism

Số nhân tiền tệ.
2077 Money multiplier
Nền kinh tế hỗn hợp.
2078 Mixed economy
Sự kết hợp giữa chính sách thuế
khoá và tiền tệ.
2079 Mix of fiscal and money policy
Giá của tiền.
2080 Money price
Dung lượng tiền.
2081 Money stock
Nhữ luân chuyển ủa lao động.
2082 Mobility of labor Tínhng người theocthuyết trọng
tiền.
2083 Monetarists
Sự điều tiết tiền tệ.
2084 Monetary accommodation
Cung tiền (M1,M2,M3).
2085 Monetary aggregate
Cơ số tiền tệ.
2086 Monetary base
Sự sử dụng quá nhiều tiền mặt.
2087 Monetary overhang
Bản vị tiền tệ.
2088 Monetary standard
Liên minh tiền tệ.
2089 Monetary Union

Cung tiền.
2090 Money supply

(Biểu thị giá trị) bằng tiền.
2091 Money terms


Độc canh
2092 Monoculture



Đạo luật về độc quyền và sát
2093 Monopolies and Merger Act in1965. nhập năm 1965.



Monopolies and Merger
Uỷ ban về độc quyền và Sát nhập.
2094 Commission



Page 84
economic


Đạo luật Độc quyền và những
thông lệ hạn chế (Điều tra và Kiểm
Monopolies and Restrictive
2095 Practices (Inquiry and soát) 1948.


Cạnh tranh độc quyền.
2096 Monopolistic Competition


Độc quyền.
2097 Monopoly

Quyền lực độc quyền.
2098 Monopoly power
Nền kinh tế tiền tệ hoá.
2099 Monetized economy
Ảự tưởngằng tiền. thị trường tiền
So cân b về của
2100 Money illusion
t ệ.
2101 Money market equilibrium
Lợi nhuận độc quyền.
2102 Monopoly profit

Độc quyền mua.
2103 Monopsony

Phương pháp Monte Carlo.
2104 Monte Carlo method
Sự làm thêm
2105 Moonlighting


Mối nguy đạo đức; Sự lạm tín.
2106 Moral hazard


Thế chấp.
2107 Mortgage



Điều khoản tối huệ quốc.
2108 Most favoured nation clause
Trung bình động.
2109 Moving average

Tính đa cộng tuyến.
2110 Multicollitnearity

Viện trợ đa phương
2111 Multilateral aid

Cơ quan bảo hiểm đầu tư Đa
Multilateral Investment Guarantee
phương.
2112 Agency (MIGA)


Thương mại đa phương
2113 Multilateral trade

Công ty đa quốc gia.
2114 Multinational corporation
Tính kinh tế nhờ vận hành nhiều
2115 Multiplant economies nhà máy.




Sự vận hành đa nhà máy.
2116 Multiplant operations
Hệ số đa tương quan.
2117 Multiple correlation coefficient
Hồi quy bội số.
2118 Multiple regression

Số nhân.
2119 Multiplier

Tác động qua lại giữa số nhân -
gia tốc.
2120 Multiplier - accelerator interaction




Page 85
economic


Mô hình gia tốc theo thừa số / hệ
số nhân.
2121 Multiplier - accelerator model

Hãng sản xuất đa sản phẩm
2122 Multiproduct firm
Hệ số khuyếch đại.
2123 Multiplier coefficient

Mô hình tăng trưởng đa ngành.
2124 Multisector growth model
Phân tích đa biến số.
2125 Multivariate analysis



2126 Mundell - Fleming model Mô hình Mundell - Fleming.

Các dự án loại từ lẫn nhau.
2127 Mutually exclusive projects
Loại từ lẫn nhau.
2128 Mutually exclusive
Gia tốc dạng đơn giản.
2129 Naive accelerator

Giải pháp Nash.
2130 Nash solution

Hệ thống tài khoản quốc gia.
2131 National accounts


Thương lượng mang tính quốc gia.
2132 National bargaining
Phòng nghiên cứu kinh tế quốc
National Bureau for Economic
2133 Research gia.



Nợ quốc gia.
2134 National debt


Hội đồng phát triển kinh tế quốc
National Economic Development
2135 Council (NEDC) gia.


Ban doanh nghiệp quốc gia.
2136 National Enterprise Board (NEB)

Thu nhập quốc dân.
2137 National income
Hạch toán Thu nhập quốc dân.
2138 National income accounting
Ngân hàng Giro quốc gia.
2139 National Girobank
Viện Nghiên cứu Quốc gia về
National Institute for Economic and
Kinh tế và Xã hội.
2140 Social Research




2141 Myrdal, Gunnar K. (1898-1987)




Page 86
economic




Các khoản đóng góp bảo hiểm
quốc gia.
2142 National Insurance Contributions

Quỹ bảo hiểm quốc gia.
2143 National Insurance Fund




Đạo luật quan hệ Lao động Quốc
2144 National Labor Relation Act gia.


Ngành bị quốc hữu hoá.
2145 Nationalized industry
Sản phẩm quốc dân.
2146 National product
Công ty nghiên cứu phát triển quốc
National Research Development
2147 Corporation gia.

Ngân hàng tiết kiệm quốc gia.
2148 National Saving Bank

Quy luật tự nhiên.
2149 Natural law
Lôgarit tự nhiên.
2150 Natural logarithm

Giá tự nhiên.
2151 Natural price

Tỉ lệ tăng trưởng tự nhiên.
2152 Natural rate of growth




Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
2154 Natural rate of unemployment

2155 Natural resources Tài nguyên thiên nhiên.

Giả thuyết về sự lựa chọn tự
2156 Natural selection hypothesis nhiên.

Tiền cận; Chuẩn tệ.
2157 Near money


Hàng thiết yếu.
2158 Necessity
Uỷ ban phát triển kinh tế quốc gia.
2159 NEDC

2160 "Neddy"
Văn phòng phát triển kinh t ế quốc
2161 NEDO gia.


Nhu cầu.
2162 Need



Thuế thu nhập âm.
2163 Negative income tax

Những hiệu ứng đến xung quanh.
2164 Neighborhood effects


Kinh tế học tân cổ điển.
2165 Neo-classical economics



Page 87
economic




Học thuyết tăng trưởng tân cổ
điển.
2166 Neo-classical growth theory




Hợp đề tân cổ điển.
2167 Neo-classical synthesis


Chủ nghĩa đế quốc kiểu mới.
2168 Neo-imperialism

Trường phái tân chính thống.
2169 Neo-orthodoxy


Các giả thuyết lồng nhau
2170 Nested hypotheses
Đồng nhất thức của thu nhập quốc
2171 Nationalized indentities dân.
Độc quyền tự nhiên.
2172 Natural monopoly

Sự cân bằng hoá những lợi thế
2173 Net advantages, the equalisation of ròng.
Tỷ giá trao đổi ròng.
2174 Net barter terms of trade
Giá trị ròng theo sổ sách.
2175 Net book value
Phúc lợi kinh tế ròng.
2176 Net economic welfare
Xuất khẩu ròng.
2177 Net export

Giá trị hiện tại ròng.
2178 Net present value
Đầu tư ròng ( Còn gọi là sự tạo
vốn ròng) .
2179 Net investment



Sản phẩm vật chất ròng.
2180 Net material product (NMP)
Thu nhập quốc dân ròng
2181 Net national income
Sản phẩm quốc dân ròng.
2182 Net national product
Lợi nhuận ròng.
2183 Net profit


Thu nhập tài sản ròng từ nước
2184 Net property income from abroad ngoài.


Tính chất trung lập của tiền.
2185 Neutrality of money
Trung hoà các luồng tiền tệ.
2186 Neutralizing monetary flows

"Kinh tế học vĩ mô cổ điển mới"
2187 "New classical macroeconomics"

Chính sách kinh tế.
2188 New Economic Policy (NEP)



Tình trạng công nghiệp mới.
2189 New industrial state




Page 88
economic




Lạm phát kiểu mới
2190 New inflation




Thị trường các chứng khoán mới
2191 New issues market phát hành.


Kinh tế học vi mô mới.
2192 New microeconomics


Kinh tế học vi mô mới-mới.
2193 New-new microeconomics

Trườngết định lượng ốngi mề i. ền
Lý thuy phái chính th mớ v ớ ti
2194 New-orthodoxy
t ệ.
2195 New quantity theory of money
Trật tự kinh tế quốc tế mới.
2196 New international economic order
Chủ nghĩa bảo hộ mới.
2197 New protectionism countries
Newly industrilizing
Các nước mới công nghiệp hoá.
2198 (NICs)


Quan niệm mới về đầu tư.
2199 New view of investment



"Quan điểm mới" về cung tiền.
2200 "New view" on money supply
Sở giao dịch chứng khoán New
2201 New York Stock Exchange York
2202 Nominal Danh nghĩa.
Số dư tiền mặt danh nghĩa
2203 Nominal balances

Giá trị danh nghĩa.
2204 Nominal value

Lợi tức danh nghĩa.
2205 Nominal yield
Tỷ lệ thất nghiệp không làm tăng
Non-accelerating inflation rate of
lạm phát.
2206 unemployment
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất
thực tế.
2207 Nominal and real interest rates
Số dư tiền mặt danh nghĩa và thực
2208 Nominal and real money balances tế.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực
t ế.
2209 Nominal and exchange rate
Các biến số danh nghĩa.
2210 Nominal variables
Phi thị trường.
2211 Non-market
Các tổ chức trung gian tài chính
2212 Non-bank financial intermediaries phi ngân hàng.

Các nhóm không cạnh tranh.
2213 Non-competing groups
2214 Non-cumulative preference shares Cổ phiếu ưu đãi phi tích luỹ.

Tính không thể khu biệt; tính
không thể ngăn cản.
2215 Non-excludability

Thu nhập phi lao động.
2216 Non-labor income




Page 89
economic



Phi tuyến.
2217 Non-linear

Hàm phi tuyến.
2218 Non-linear function
Lao động phi thủ công; Lao động
2219 Non-manual workers trí óc.


Các giả thiết không bị lồng nhau.
2220 Non-nested hypotheses

Những mục tiêu phi tiền tệ.
2221 Non-pecuniary goals

Cạnh tranh phi giá cả.
2222 Non-price competition

Các tổ chức phi lợi nhuận
2223 Non-profit institutions

Tài nguyên không tái tạo được.
2224 Non-renewable resource

Sự tiêu dùng không bị kèn cựa; Sự
tiêu dùng không bị cạnh tranh.
2225 Non-rival consumption


Các hàng rào phi thuế quan.
2226 Non-tariff barriers

Tính phi độc nhất.
2227 Non-uniqueness

Các thuộc tính phi tiền lương.
2228 Non-wage attributes
Các chi phí lao động phi tiền
lương.
2229 Non-wage labour costs

Định mức tăng lương.
2230 Norm
'Định giá theo chi phí định mức;
Định giá theo chi phí thông thường.
2231 Normal cost pricing

Phân phối chuẩn.
2232 Normal distribution



Các phương trình chuẩn.
2233 Normal equations
Hàng hoá thông thường.
2234 Normal good
Các khoản lợi nhuận thông
thường.
2235 Normal profits
Tỷ lệ thất nghiệp thông thường.
2236 Normal unemployment
Biến thông thường.
2237 Normal variable



Các chi phí sản suất chuẩn tắc.
2238 Normative costs of production

Kinh tế học chuẩn tắc.
2239 Normative economics



Hành vi theo định mức lương.
2240 Norm following behaviour
Cầu tạm tính; Cầu ý niệm; cầu tư
biện.
2241 Notional demand

Giả thiết Không.
2242 Null hypothesis




Page 90
economic


Chỉ số đương lượng.
2243 Numbers equivalent index
Đơn vị tính toán.
2244 Numeraire
Tổ chức các nước A-rập xuất khẩu
dầu
2245 OAPEC

Hàm mục tiêu.
2246 Objective function


Cấp bằng hành nghề.
2247 Occupational licensing
Những chênh lệch về mức lương
theo nghề nghiệp.
2248 Occupational wages differentials

Cơ cấu lương theo nghề nghiệp.
2249 Occupational wages structure
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
t ế.
2250 OECD

Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu.
2251 OEEC

Đường chào hàng.
2252 Offer curve


2253 Offer for sale Chào bán.

Văn phòng thương mại công bằng.
2254 Office of Fair Trading

Office of Management and Budget
Văn phòng quản lý và ngân sách.
2255 (OMB)



Các trung tâm đầu tư hải ngoại.
2256 Offshore investment centres




2257 Ohlin, Bertil (1899-1979)

"luật" Okun.
2258 Okun's 'law'


Hành vi độc quyền nhóm bán
2259 Oligopolistic

(Thị trường) độc quyền nhóm bán
2260 Oligopoly
(Thị trường) độc quyền nhóm mua.
2261 Oligopsony


Mô hình tăng trưởng một khu vực.
2262 One sector growth model

Kiểm định một đuôi.
2263 One tail tests

Đào tạo tại chỗ.
2264 On-the-job training
Tổ chức các nước xuất khẩu dầu
mỏ.
2265 OPEC
Tài nguyên được tự do tiếp cận.
2266 Open access resource
Nền kinh tế mở.
2267 Open economy



Page 91
economic



Giá mở cửa.
2268 Opening prices

Các nghiệp vụ thị trường mở, thị
trường tự do.
2269 Open market operations


Thất nghiệp mở.
2270 Open unemployment


Tỷ phần chi phí nghiệp vụ cố định.
2271 Operating gearing
Thu nhập kinh doanh.
2272 Operating income

Lợi nhuận kinh doanh.
2273 Operating profit
Chi phí cơ hội.
2274 Opportunity cost

Phương phá sử dụng Chi phí cơ
Opportunity cost approach to
hội trong thương mại quốc tế.
2275 international trade


2276 Opportunity cost of money holding Chi phí cơ hội của việc giữ tiền.


Mức lương cơ hội.
2277 Opportunity wage
Tối ưu
2278 Optimal
Công suất tối ưu.
2279 Optimal capacity

Sự phân phối tối ưu.
2280 Optimal distribution

Mức ô nhiễm Tối ưu.
2281 Optimal level of pollution
Trạng thái tối ưu.
2282 Optimum
Trạng thái tối ưu trong tối ưu.
2283 Optimum of optimorum

Quy mô nhà máy ở mức tối ưu.
2284 Optimum plant size
Thuế quan tối ưu.
2285 Optimum tariff

Hợp đồng mua bán trước.
2286 Option

Giá trị của quyền lựa chọn.
2287 Option value

Xếp thứ tự.
2288 Ordering
Chủ nghĩa thứ tự.
2289 Ordinalism


Độ thoả dụng theo thứ tự.
2290 Ordinal utility
Phương pháp bình phương nhỏ
nhất thông thường.
2291 Ordinary least square (OLS)
Cổ phiếu thường.
2292 Ordinary share
Tung độ.
2293 Ordinate




Thành phần hữu cơ của vốn.
2294 Organic composition of capital

Organization of Economic Co-
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
operation and Development
t ế.
2295 (OECD)



Page 92
economic




Organization for European
Tổ chức hợp tác kinh tế châu Âu.
2296 Economic Co-operation (OEEC)

(OAPEC) - Tổ chức Các nước Ả
Organization of Arab Petroleum
rập xuất khẩu dầu mỏ.
2297 Exporting Countries
(OPEC) - Tổ chức các nước xuất
Organization of Petroleum
khẩu dầu mỏ.
2298 Exporting Countries

Giá trị ngoại lai.
2299 Outlier
Kết cục, kết quả.
2300 Outcome
Kết cục, kết quả cơ sở.
2301 Basic Outcome
Sản lượng (hay đầu ra).
2302 Output
Lập ngân sách theo Sản lượng
(hay đầu ra).
2303 Output budgeting

Độ trễ bên ngoài.
2304 Outside lag


Tiền bên ngoài.
2305 Outside money
Tín dụng chưa thanh toán.
2306 Outstanding credit



Chi dôi; Thấu chi.
2307 Overdraff



Vay quá mức.
2308 Overfunding
2309 Overhead costs Chi phí duy tu
Sự đồng nhất hoá quá mức.
2310 Overidentification

Tiền qua đêm.
2311 Overnight money
Nhập lượng gián tiếp.
2312 Overhead inputs
Mức độ phù hợp tổng thể của
phương trình hồi quy.
2313 Overall fit of regression
Dân số quá đông.
2314 Overpopulation



Tăng quá cao (tỷ giá hối đoái).
2315 Overshooting



Thị trường không nơi giao dịch.
2316 Over the counter market
Làm việc thêm ngoài giờ.
2317 Overtime

Tiền được định giá quá cao.
2318 Overvalued currency

Các hãng do người chủ sở hữu
kiểm soát.
2319 Owner-controlled firms
Chỉ số giá Passche.
2320 Passche price index

Vốn đã được huy động
2321 Paid-up capital

Dữ liệu Panel
2322 Panel data
Tiền giấy.
2323 Paper money



Page 93
economic



Lợi nhuận trên giấy.
2324 Paper profit

Dạng Parabôn.
2325 Parabola

Nghịch lý của tiết kiệm.
2326 Paradox of thrift
Hệ thuyết; Luận thuyết.
2327 Paradigm
Giá trị ngang giá của vàng.
2328 Par value of gold

Nghịch lý về bỏ phiếu.
2329 Paradox of voting
Nghịch lý về giá trị.
2330 Paradox of value
Thông số.
2331 Parameter



Tính không thể của tự do Pareto.
2332 Paretian Liberal, Impossibility of




2333 Pareto, Vilfredo (1848 - 1923)

Các điều kiện Pareto.
2334 Pareto conditions
Tiêu chuẩn Pareto.
2335 Pareto criterion

Sự cải thiện Pareto.
2336 Pareto improvement


Tính không thể so sánh Pareto.
2337 Pareto non-comparability

Sự phân phối lại tối ưu theo
2338 Pareto-optional redistribution Pareto.


Tối ưu Pareto.
2339 Pareto optimum
Tính hiệu quả Pareto của phân bổ
Pareto efficiency of resource
nguồn lực.
2340 allocation
Ngoại ứng liên quan đến Pareto.
2341 Pareto-relevant externality

Câu lạc bộ Paris.
2342 Paris Club

Hệ thống giá tương đương.
2343 Parity price system
Tỷ giá hối đoái tương đương.
2344 Par rate of exchange

Điều chỉnh từng phần.
2345 Partial adjustment

Đạo hàm riêng phần.
2346 Partial derivative
Cân bằng bộ phận.
2347 Partial equilibrium
Cổ phiếu ưu tiên tham gia.
2348 Paricipating preference shares
Tỷ lệ tham gia.
2349 Paricipation rate




Page 94
economic




Những kỳ vọng hợp lý riêng phần.
2350 Partly rational expectations
Giá trị danh nghĩa, mệnh giá.
2351 Par value
Quyền tác giả.
2352 Patent rights

Sự độc lập về đường tiến triển;
Độc lập về đường đi.
2353 Path independence

Thương lương theo mô hình.
2354 Pattern bargaining
Bên tham gia; Hội chung vốn.
2355 Partnership
Bằng sáng chế.
2356 Patents
Mô hình cách thức chi tiêu của
chính phủ.
2357 Path of government spending
Mô thức ngoại thương.
2358 Patent of trade

Lao động bần cùng.
2359 Pauper labour


Thời kỳ hoàn vốn.
2360 Payback period
Mức lương trần; giới hạn trần của
tiền lương; Giới hạn cao nhất của
tiền lương.
2361 Pay ceiling
Cố định tiền lương.
2362 Pay freeze

Trả theo kết qủa.
2363 Payment - by - results
2364 Payments, balance of Cán cân thanh toán.
Lợi ích ròng.
2365 Pay-off
Tỷ lệ trả cổ tức.
2366 Payout ratio
Trả bằng hiện vật.
2367 Pay in kind
Định giá theo mức tiêu thụ đỉnh;
Định giá theo tiêu dùng cao điểm.
2368 Peak-load pricing

Cầu lao động ở thời kỳ cao điểm;
Cầu lao động ở kỳ giáp hạt.
2369 Peak period labour demand


Tính kinh tế tiền tệ bên ngoài.
2370 Pecuniary external economy
"cột vào"
2371 Peg-neo

Trọng tài con lắc.
2372 Pendulum arbitration




Tiền lương hưu.
2373 Pension



Quỹ hưu.
2374 Pension fund
Theo đầu người.
2375 Per capita
THU NHẬP QUỐC DÂN thực tế
tính theo đầu người.
2376 Per capita real GDP
Phân vị.
2377 Percetile




Page 95
economic




Đổi mới, cải tổ.
2378 Perestroika


Cạnh tranh hoàn hảo.
2379 Perfect competition
Các thị trường hoàn hảo.
2380 Perfect markets

Mức tiêu dùng thường xuyên.
2381 Permanent comsumption


Thu nhập thường xuyên.
2382 Permanent income

Giả thuyết thu nhập thường xuyên.
2383 Permanent income hypothesis
Khoản chi trả vĩnh cửu.
2384 Perpetuity
Thu nhập cá nhân.
2385 Personal income


Khoản vay cho cá nhân.
2386 Personal loan
Tỷ lệ thay thế cá nhân.
2387 Personal rate of substitution

Tiết kiệm cá nhân.
2388 Personal saving

Di cư ngược.
2389 Perverse migration
Uỷ ban điều tra chi tiêu công cộng.
2390 PESC

Thuế thu nhập dầu lửa.
2391 Petroleum revenue tax (PRI)


Đường Philips
2392 Phillips curve
Những người theo thuyết trọng
2393 Physiocrats nông.
Thu nhập tính theo sản phẩm.
2394 Piece rates

Việc làm khoán.
2395 Piecework




2396 Pigou, Arthur Cecil (1877-1959)
Hiệu ứng Pigou
2397 Pigou effect


Thuế Pigou.
2398 Pigovian tax




Giả thuyết về hiệu ứng quay.
2399 Pivot effect hypothesis



Page 96
economic




Nghiệp vụ bày bán.
2400 Placing


Nền kinh tế kế hoạch hoá.
2401 Planned economy
Hệ thống lập ngân sách theo
Planning programming budgeting
chương trình kế hoạch hoá.
2402 system (PPBS)

Kế hoạch lượng.
2403 Planometrics

Sự thương lượng ở một nhà máy.
2404 Plant bargaining




2405 Plato (427-347BC)

Quy tắc đa số.
2406 Plurality
Dự co giãn điểm của cầu.
2407 Point elasticity of demand


Ước lượng điểm.
2408 Point estimation

Điểm uốn.
2409 Point of inflexion
Đường khả năng thoả dụng điểm.
2410 Point utility possibility curve


Bỏ phiếu theo điểm.
2411 Point voting



Các công cụ chính sách.
2412 Policy instruments

Thời kỳ không áp dụng chính sách.
2413 Policy - off
Điều phối chính sách.
2414 Policy coordination
Các mục tiêu chính sách.
2415 Policy targets

Kinh tế chính trị.
2416 Political economy
Chu kỳ kinh tế chính trị.
2417 Political business cycle
Thuế thân.
2418 Poll tax
Cho vay liên hiệp.
2419 Pooled lending / loan
Nguyên tắc người gây ô nhiễm trả
2420 Polluter pays principle phí.
Ô nhiễm.
2421 Pollution

Các quyền được gây ô nhiễm.
2422 Pollution rights

Đa thức; Biểu thức đại số.
2423 Polynomial
Độ trễ đa thức; trể của biểu thức
đại số.
2424 Polynomial lag



Dữ liệu gộp.
2425 Pooled data




Page 97
economic


Dân số
2426 Population

Bùng nổ dân số.
2427 Population explosion

Chính sách dân số.
2428 Population policy


Bẫy dân số.
2429 Population trap
Danh mục đầu tư.
2430 Porfolio
Phương pháp cân đối danh mục
đầu tư.
2431 Porfolio balance approach
Phương pháp cân đối danh mục
Porfolio balance approach to the
đầu tư đối với cán cân thanh toán/
balance of payments/ exchange
tỷ giá hối đoái.
2432 rate
Sự đa dạng hoá danh mục đầu tư.
2433 Porfolio diversification



Hàng hoá theo vị trí.
2434 Positional good

Kinh tế học thực chứng.
2435 Positive economics


Chủ nghĩa thực chứng.
2436 Positivism

Kinh tế học Hậu-Keynes; Kinh tế
học sau Keynes.
2437 Post-Keynesian economics

Phân phối sau.
2438 Posterior distribution

Các tín dụng hậu chiến.
2439 Postwar credits

Sự nhập ngành tiềm năng.
2440 Potential entry
Thu nhập quốc dân tiềm năng.
2441 Potential national income


Sản lượng tiềm năng.
2442 Potential output


Sự cải thiện Pareto tiềm năng.
2443 Potential Pareto improvement
Sự nghèo khổ.
2444 Poverty



Bẫy nghèo khổ.
2445 Poverty trap
Hàm luỹ thừa.
2446 Power function


Biến đổi Prais - Winsten.
2447 Prais - Winsten



Luận đề Prebisch
2448 Prebisch thesis


Động cơ dự phòng.
2449 Precautionary motive




Page 98
economic




Thất nghiệp phòng ngừa.
2450 Precautionary unemployment

Định giá để bán phá giá.
2451 Predatory pricing
Dự báo.
2452 Prediction

Các quyền ưu tiên mua cổ phiếu.
2453 Pre-emption rights

Sở thích; Sự ưu tiên.
2454 Preference


Sở thích.
2455 Preference revelation

Cổ phiếu ưu tiên.
2456 Preference shares


Sự thuê người ưu tiên.
2457 Preferential hiring
Cổ phiếu thường được ưu tiên.
2458 Preferred ordinary shares
Tiền trả thêm hay phí bảo hiểm.
2459 Premium

Trái phiếu tiết kiệm có thưởng.
2460 Premium saving bonds
Giá trị hiện tại.
2461 Present value

2462 Price Giá


Uỷ ban vật giá.
2463 Price Commission


Đường tiêu dùng theo giá.
2464 Price consumption curve
Kiểm soát giá.
2465 Price control


Mức chênh lệch giá-chi phí.
2466 Price-cost margin



Phân biệt đối xử theo giá.
2467 Price discrimination
Tỷ lệ giá / Lợi tức (tỷ lệ P/E)
2468 Price/earning ratio

Hiệu ứng giá.
2469 Price effect
Độ co giãn của cầu theo giá.
2470 Price elasticity of demand

Thoả thuận cố định giá.
2471 Price fixing agreement

Chỉ số giá.
2472 Price index

Sự dẫn giá.
2473 Price leadership

Cơ chế giá.
2474 Price mechanism


Giá đẩy.
2475 Price-push

Cách mạng giá.
2476 Price revolution




Page 99
economic




Người đặt giá.
2477 Price setter
Cơ chế chảy vàng.
2478 Price specie mechanism
Kế hoạch trợ giá.
2479 Price support scheme


Người chấp nhận giá.
2480 Price taker


Lý thuyết giá.
2481 Price theory
Sự cố định giá
2482 Price fixing
Biến động giá cả.
2483 Price volatility
Trợ giá.
2484 Price support
Phí thưởng rủi ro cao.
2485 High risk premia
Hàng sơ chế.
2486 Primary commodities


Các hàng hoá cơ bản.
2487 Primary goods

Thị trường sơ cấp.
2488 Primary market

Tiền sơ cấp.
2489 Primary money
Nguyên tắc hướng đích.
2490 Primary of targeting



Chứng khoán sơ cấp.
2491 Primary securities

Các công nhân sơ cấp.
2492 Primary workers
Tiền gốc.
2493 Principal
Vấn đề uỷ thác và nhậm thác; Vấn
đề người có vốn và người đại diện.
2494 Principal-agent problem

Phân phối trước.
2495 Prior distribution

Thế lưỡng giải của người tù; Thế
tiến thoái lưỡng nan của người tù.
2496 Prisoner's dilemma
Công ty tư nhân.
2497 Private company

Hàng hoá riêng tư.
2498 Private good


Tư nhân hoá
2499 Privatization


Tư nhân hoá ở Đông Âu.
2500 Privatization in Eastern Europe
Thiệt hại / phí tổn cá nhân và xã
Private and social cost of
hội của thất nghiệp.
2501 unemployment
Tỷ số giữa tiền mặt và số tiền gửi
của khu vực tư nhân.
2502 Private sector cash-deposite ratio

Xác suất
2503 Probability
Xác suất có điều kiện.
2504 Conditional Probability
Xác suất tích luỹ.
2505 Cumulative Probability


Hàm mật độ xác xuất.
2506 Probability density function



Page 100
economic




Phân phối Xác suất.
2507 Probability distribution
Mô hình Probit (hay mô hình xác
suất đơn vị).
2508 Probit model

2509 Process Quá trình
Phát kiến về phuơng pháp (sản
xuất).
2510 Process innovation

Các hợp tác xã của nhà sản xuất.
2511 Producer's co-operatives


Thặng dư của nhà sản xuất.
2512 Producer's surplus

Chu kỳ sản phẩm.
2513 Product cycle

Sự khác biệt hoá sản phẩm.
2514 Product differentiation


Phát kiến về sản phẩm.
2515 Product innovation

Sản xuất.
2516 Production


Giới hạn sản xuất.
2517 Production frontier
Những ngoại tác sản xuất.
2518 Production externalities

Hàm sản xuất.
2519 Production function
Các ng giớinhkhích sản xuất. n
Đườ khuyế ạn khả năng sả
2520 Production incentives
xuất.
2521 Production Possibility frontier
Đường khả năng sản xuất.
2522 Production Possibility curve




Lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực ngân
Production sphere and budgetary
2523 sphere sách.
Làm nuột quá trình sản xuất; Việc
làm cho sản xuất được trôi chảy.
2524 Production smoothing
Năng suất.
2525 Productivity



Thương lượng theo năng suất.
2526 Productivity bargaining




Đa dạng hoá sản phẩm.
2527 Product proliferation

Quy tắc tích số.
2528 Product rule

Lợi nhuận.
2529 Profits
Tỷ lệ sút giảm lợi nhuận.
2530 Profit, falling rate of

Cứ điểm lợi nhuận; Trung tâm lợi
nhuận.
2531 Profit centre




Page 101
economic




Ràng buộc về lợi nhuận.
2532 Profit constraint

Hàm lợi nhuận
2533 Profit function

Chênh lệch lợi nhuận
2534 Profit margin
Tối đa hoá lợi nhuận.
2535 Profit maximization
Động cơ lợi nhuận
2536 Profit motive

Tỷ lệ lợi nhuận.
2537 Profit rate

Lạm phát do lợi-nhuận-đẩy.
2538 Profits-push inflation
Lập ngân sách theo chương trình.
2539 Programme budgeting

Phương pháp quy hoạch.
2540 Programming methods


Thuế luỹ tiến.
2541 Progressive tax

Thẩm định dự án.
2542 Project appraisal
Các quyền sở hữu tài sản.
2543 Property rights



Thuế tính theo tỷ lệ.
2544 Proportional tax

Các ngành động lực.
2545 Propulsive industries

Lý thuyết viễn cảnh.
2546 Prospect theory
Bảo hộ.
2547 Protection
Tính đại diện
2548 Proxy



Biến số đại diện.
2549 Proxy variable



Biểu cầu-giả.
2550 Pseudo-demand schedule

Sự lựa chọn công cộng.
2551 Public choice
Công ty công cộng.
2552 Public company

Chi tiêu công cộng.
2553 Public Expediture


Hàng hoá công cộng.
2555 Public good


Phát hành công cộng.
2556 Public issue
Nhu cầu vay của khu vực công
Public Sector Borrowing
cộng.
2557 Requirement (PSBR)
Hoàn trả nợ của khu vực công
Public Sector Debt Repayment
cộng.
2558 (PSDR)

Ngành dịch vụ công cộng
2559 Public utility




Page 102
economic




Điều tiết ngành dịch vụ công cộng.
2560 Public utility regulation
Sở hữu công cộng
2561 Public ownership

Sức mua tương đương.
2562 Purchasing power parity


Thuế mua hàng.
2563 Purchase tax
Sức mua của đồng tiền.
2564 Purchasing power of money
Cạnh tranh thuần tuý.
2565 Pure competition


Lợi nhuận thuần tuý.
2566 Pure profit
Lạm phát thuần tuý.
2567 Pure inflation
Hợp đồng bán trước.
2568 Put option

Mô hình putty-clay; Mô hình mát tít
- đất sét.
2569 Putty-clay
Mô hình putty-putty; Mô hình mát
2570 Putty-putty tít - mát tít.
Sự tháp hoá; Sự chóp hoá; Việc
2571 Pyramiding hình thành hình chóp.
Phương trình bậc hai
2572 Quadratic equation

Hàm thoả dụng bậc hai.
2573 Quadratic utility function


Mô hình lựa chọn định tính.
2574 Qualitative choice models

Lý thuyết định lượng về tiền tệ.
2575 Quantity theory of money
Tứ phân vị.
2576 Quartile
Giá trị của hợp đồng mua bán
trước.
2577 Quasi-option value

Tiền thuê giả.
2578 Quasi-rent




2579 Quesnay, Francois (1694-1774).


Tỷ lệ tài sản dễ chuyển hoán.
2580 Quick assets ratio

Số người bỏ việc.
2581 Quits
Hạn nghạch.
2582 Quota




Page 103
economic


Hạn nghạch xuất khẩu / nhập
khẩu.
2583 Import / Export quota


Các công ty được niêm yết giá.
2584 Quoted companies

Quy tắc thương số.
2585 Quotient rule
Hệ số xác định.
2586 R2




Uỷ ban Radcliffe.
2587 Radcliffe Committee



Kinh tế học cấp tiến.
2588 Radical economics
2589 Raider firm Hãng thu mua.


Định giá Ramsay.
2590 Ramsey pricing
Nghiên cứu và triển khai.
2591 R and D
Các mô hình hệ số ngẫu nhiên.
2592 Random coefficient models

Mẫu ngẫu nhiên.
2593 Random sample
Biến ngẫu nhiên.
2594 Random variable

Bước ngẫu nhiên.
2595 Random walk

Dải, khoảng.
2596 Range

Phạm vi (của một hàng hoá).
2597 Range (of a good)

Tương quan bậc.
2598 Rank correlation
Xếp hạng các dự án.
2599 Ranking of projects
Hạng của ma trận.
2600 Rank of a matrix
Quy tắc đền bù theo xếp hạng thi
Rank-tournament compensation
2601 rule đua
Hiệu ứng bánh cóc.
2602 Ratchet effect



Hạn chế tỷ lệ chi tiêu.
2603 Rate capping
Tỷ lệ thay thế hàng hoá.
2604 Rate of commodity
Lãi xuất.
2605 Rate of interest

Tỷ suất lợi tức.
2606 Rate of return
Tỷ lệ ưu tiên thời gian.
2607 Rate of time preference




Thuế địa ốc.
2608 Rates


Trợ cấp nâng mức thuế.
2609 Rate support grant



Page 104
economic



Kỳ vọng duy lý.
2610 Rational expectations

2611 Rationality Tính duy lý.

Trễ hữu tỷ; Trễ hợp lý.
2612 Rational lags

Chia khẩu phần.
2613 Rationing



Bằng đẳng Rawlskhai và trình
2614 Rawlsian justice Nghiên cứu, triển
diễn.
2615 R,D and D

Các hàm phản ứng.
2616 Reaction functions

Hiệu ứng số dư tiền.
2617 Real balance effect
Real cost approach to international Phương pháp chi phí thực tế đối
với thương mại quốc tế.
2618 trade

Các số dư tiền thực tế.
2619 Real money balances


Sản lượng quốc dân thực tế.
2620 Real national output

Tiền lương thực tế.
2621 Real wages

Người tiếp nhận (tài sản).
2622 Receiver

2623 Recession Suy thoái.
Số nghịch đảo.
2624 Reciprocal

Cầu qua lại.
2625 Reciprocal demand


Reciprocal Trade Argreements Act Đạo luật năm 1934 về các hiệp
định Thương mại qua lại.
2626 of 1934 (RTA)

Trễ trong nhận thức.
2627 Recognition lag



Tái khế ước.
2628 Recontract


Mô hình nội phản.
2629 Recursive model
Số dư nội phản.
2630 Recursive residuals
Cổ phần vay có thể hoàn trả.
2631 Redeemable loan stock

Chứng khoán có thể hoàn trả.
2632 Redeemable securities


Tổng lợi tức đáo hạn.
2633 Redemption yield

Tái phân phối.
2634 Redistribution


Dạng rút gọn.
2635 Reduced form (RF)




Page 105
economic



Nhân viên thừa.
2636 Redundancies
Trợ cấp thôi việc.
2637 Redundancy payments

Hàng tái xuất.
2638 Re-export



Trợ cấp phát triển vùng.
2639 Regional development grant


Kinh tế học khu vực.
2640 Regional economics



Trợ cấp tuyển dụng lao động khu
vực.
2641 Regional emloyment premium

Số nhân khu vực.
2642 Regional multiplier

Chính sách khu vực.
2643 Regional policy
Hội nhập khu vực.
2644 Regional integration
Những chênh lệch tiền lương giữa
các khu vực.
2646 Regional wage differentials

Cơ cấu tiền lương theo khu vực.
2647 Regional wage structure
Những người thất nghiệp có đăng
2648 Registered unemployed ký.
Biến phụ thuộc (trong phân tích
hồi quy).
2649 Regressand



Hồi quy.
2650 Regression


Kỳ vọng hồi quy.
2651 Regressive expectations
Thuế luỹ thoái.
2652 Regressive tax
Ước tính hồi quy.
2653 Regressor
Ma trận hối tiếc.
2654 Regret matrix

Quy chế Q.
2655 Regulation Q
Sự điều tiết.
2656 Regulation
Sự lạm quyền điều tiết; "Điều tiết
bị trói".
2657 Regulatory capture
Chính sách điều tiết.
2658 Regulatory policy
2659 Reintermediation Tái phí trung gian.


Cảm giác bị tước đoạt.
2660 Relative deprivation



Giả thuyết về thu nhập tương đối.
2661 Relative income hypothesis
Giá tương đối.
2662 Relative price

Chênh lệch lương trong một nghề.
2663 Relativities




Page 106
economic



Tài nguyên tái tạo được.
2664 Renewable resource
Tô, lợi, tiền thuê.
2665 Rent


Gradient tiền thuê.
2666 Rent gradient

Chủ cho thuê tài sản; Chủ cho
thuê vốn.
2667 Rentiers
Sự tìm kiếm đặc lợi; Sự tìm kiếm
tiền thuê.
2668 Rent seeking
Người kiếm sự đặc lợi.
2669 Rent seeker
Tiền thuê vốn.
2670 Rental on capital
Chi phí thay thế.
2671 Replacement cost


Hạch toán chi phí thay thế.
2672 Replacement cost accounting

Đầu tư thay thế.
2673 Replacement investment


Tỷ số thay thế.
2674 Replacement ratio

Hãng đại diện.
2675 Representative firm

Lạm phát bị kiềm chế.
2676 Repressed inflation


Dự trữ bắt buộc.
2677 Required reserves
Suất sinh lợi cần có của vốn.
2678 Required rate of return on capital
Suất sinh lợi thực tế cần có của
Required real rate of return on
vốn.
2679 capital
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
2680 Required reserve ratio


Việc duy trì giá bán lẻ.
2681 Resale price mainternance
Đạo luật năm 1964 về Giá bán lẻ.
2682 Resale Prices Act 1964


2683 Research and development (R&D) Nghiên cứu và triển khai.


Mức lương bảo lưu; Mức lương kỳ
vọng tối thiểu.
2684 Reservation wage


Tỷ lệ tài sản dự trữ.
2685 Reserve assets ratio



Cơ số dự trữ.
2686 Reserve base


Đồng tiền dự trữ.
2687 Reserve currency


Tỷ lệ dự trữ.
2688 Reserve ratio




Page 107
economic



Số dư.
2689 Residual
Tính nhạy bén.
2690 Resiliency
Nguồn lực; Nguồn tài nguyên.
2691 Resource

Bình phương nhỏ nhất hạn chế.
2692 Restricted least squares (RLS)
Toà án về các hoạt động hạn chế.
2693 Restrictive Practices Court
Đạo luật năm 1956 về những
Restrictive Trade Practices Act
Thông lệ thương mại hạn chế.
2694 1956

Đạo luật năm 1968 về những
Restrictive Trade Practices Act
Thông lệ thương mại hạn chế.
2695 1968



Tái chuyển đổi.
2696 Reswitching

Bán lẻ.
2697 Retail


Nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ.
2698 Retail banking


Chỉ số giá bán lẻ.
2699 Retail price index (RPI)
Thu nhập được giữ lại.
2700 Retained earnings
Tỷ lệ giữ lại.
2701 Retention ratio
Các khoản giữ lại.
2702 Retentions
Lợi tức từ vốn được sử dụng.
2703 Return on capital employed
Lợi tức theo quy mô.
2704 Returns to scale

Sự nâng giá trị; sự tăng giá.
2705 Revaluation


Sở thích được bộc lộ.
2706 Revealed preference
2707 Revenue Doanh thu.
Tối đa hoá doanh thu.
2708 Revenue maximization
Bán phá giá ở thị trường nước
2709 Reverse dumping ngoài.
Chênh lệch nghịch đảo của lợi tức.
2710 Reverse yield gap

Định lý Ricardo về tính tương
đương .
2711 Ricardian equivalence theorem




2712 Ricardo, David (1772-1823).


Các luật về quyền được làm việc.
2713 Right-to-work laws

Phát hành quyền mua cổ phiếu.
2714 Rights issue




Page 108
economic



Rủi ro.
2715 Risk

Sự sợ rủi ro, không thích rủi ro.
2716 Risk aversion

Vốn rủi ro.
2717 Risk capital
Thái độ đối với rủi ro.
2718 Risk attitude
Thái độ đối với rủi ro.
2719 Risk character



Tiền bù cho rủi ro, phí rủi ro
2720 Risk premium
Dàn trải rủi ro.
2721 Risk-spreading
Phân tán rủi ro.
2722 Risk-diversification
Thích rủi ro.
2723 Risk-loving
Phần mềm Risk Master
2724 Risk Master
Bàng quan với rủi ro.
2725 Risk-neutrality
Chung độ rủi ro; Góp chung rủi ro.
2726 Risk-pool
Chia xẻ rủi ro.
2727 Risk-sharing
Tính hữu tranh; Tính cạnh tranh
2728 Rival (trong tiêu dùng).




2729 Robbins, Lionel (1898-1984).




2730 Robinson, Joan V. (1903-1983).




Đạo luật Robinson-Patman.
2731 Robinson-Patman Act


Hiệu ứng Roosa.
2732 Roosa effect

Các nghiệm, căn số.
2733 Roots


2734 Rostow model Mô hình Rostow


Phương pháp sản xuất gián tiếp.
2735 Roundaboutness




Page 109
economic




Thuế tài nguyên.
2736 Royalty
Tiền hoa hồng (căn cứ vào kết quả
làm việc cá nhân).
2737 Royalties
Chỉ số giá bán lẻ.
2738 RPI

Quy tắc tự đặt.
2739 Rule-of-thumb




Định lý Rybczcynski.
2740 Rybczcynski theorem
Tính thiết thực của một chế độ tỷ
Robustness of an exchange rate
giá hối đoái.
2741 regime
(một) cơn sốt rút tiền.
2742 Run (a)
Con số sa thải.
2743 Sackings



2744 St. Louis model Mô hình St. Louis.
Nghịch lý St Petersburg.
2745 St Petersburg paradox




Lương ết về tối đa hoá doanh
2746 Salary Giả thuy
2747 Sales maximization hypothesis thu.
Thuế bán hàng.
2748 Sales tax

Giá trị thanh lý.
2749 Salvage

Mẫu.
2750 Sample
Không gian mẫu.
2751 Sample space




2752 Samuelson, Paul (1915-)



Kiểm định Samuelson.
2753 Samuelson test
2754 Satiation Bão hoà.


Hành vi thoả mãn.
2755 Satisficing behaviour



Page 110
economic


Tiết kiệm.
2756 Savings

Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay.
2757 Savings and loan associations
Hàm Tiết kiệm.
2758 Savings function


Phương pháp tiết kiệm - đầu tư
Savings-investment approach to
đối với cán cân thanh toán.
2759 the balance of payments




2760 Say, Jean-Baptiste (1767-1832)

Sự khan hiếm.
2761 Scarcity
Đồng tiền hiếm.
2762 Scarce currency


Biểu đồ tán xạ.
2763 Scatter
Đồ thị rải.
2764 Scatter diagram

Các hàm giáo dục.
2765 Schooling functions



2766 Schultz, Theodore W. (1902-)




2767 Schumpeter, Joseph A. (1883-1950)

Thuế khoa học.
2768 Scientific tariff



Nghịch lý Scitovsky.
2769 Scitovsky paradox


Tiêu chí nghịch đảo Scitovsky.
2770 Scitovsky reversal criterion



Giả thiết sàng lọc.
2771 Screening hypothesis
Cổ phiếu phát hành cho cổ đông
hiện hành.
2772 Scrip issue
Quyền rút tiền đặc biệt.
2773 SDR
Chi phí tìm kiếm (việc làm).
2774 Search costs



Page 111
economic


Thất nghiệp do tìm kiếm việc làm.
2775 Search unemployment

Điều chỉnh thời vụ.
2776 Seasonal adjustment
Thất nghiệp thời vụ.
2777 Seasonal unemployment




Các ngân hàng thứ cấp.
2778 Secondary banks
Thị trường thứ cấp.
2779 Secondary market

Công nhân hạng hai.
2780 Secondary worker



(Tình trạng) tốt nhì.
2781 Second-best

Điều kiện đạo hàm bậc hai.
2782 Second order condition

Đừơng cung lao động trường kỳ.
2783 Secular supply curve
Xu hướng lâu dài
2784 Secular trend
Những khoản vay có bảo lãnh.
2785 Secured

Chứng khoán.
2786 Securities
Securities and Exchange
Uỷ ban chứng khoán.
2787 Commission (SEC)
Securities and Invesment Board
Hội đồng chứng khoán và đầu tư.
2788 (SIB)



Chứng khoán hoá.
2789 Securitization


Thuế đúc tiền, phí đúc tiền.
2790 Seignorage

Tự thanh toán.
2791 Self-liquidating
Các khoản ứng trước tự thanh
2792 Self-liquidating advances toán.
Self-regulating organzations
Các tổ chức tự điều tiết.
2793 (SROs)
Phương pháp bán Lôgarit hoá.
2794 Semi log




2795 Senior, Nassau W. (1790-1864)

Phương pháp thâm niên.
2796 Seniority practices

Phân tích độ nhạy cảm.
2797 Sensitivity analysis

Tính phân chia của sự ưa thích.
2798 Separability of preferences
Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và
Separation of ownership from
quyền kiểm soát.
2799 control



Page 112
economic




Tương quan chuỗi.
2800 Serial correlation
Trả lãi suất nợ.
2801 Service of debt

Các dịch vụ.
2802 Services


Bồi thường mất việc.
2803 Severance pay

Nền kinh tế bóng.
2804 Shadow economy
2805 Shadow price Giá bóng
Mức tiền công bóng.
2806 Shadow wage rate
Cổ phiếu.
2807 Share

Kinh tê phân phối.
2808 Share economy
Giá cổ phiếu.
2809 Share price
2810 Sharpe, William F. (1934-)
Đạo luật Sherman.
2811 Sherman Act


Giả thuyết về hiệu ứng dịch
chuyển.
2812 Shift effect hypothesis


Phân tích các phần gây dịch
chuyển.
2813 Shift share analysis
Mô hình về tính ỷ lại; Mô hình về
tính lẩn tránh.
2814 Shirking model
Hiệu ứng sốc
2815 Shock effect


Đại biểu phân xưởng.
2816 Shop steward

Các chứng khoán ngắn hạn.
2817 Short-dated securities

Ngắn hạn.
2818 Short run
Chi phí trung bình ngắn hạn.
2819 Short run average cost
Định phí bình quân ngắn hạn.
2820 Short run average fixed cost (AFC)
Định phí ngắn hạn.
2821 Short run fixed cost (AFC)

Hàm tiêu dùng ngắn hạn.
2822 Short run consumption function
Chi phí biên ngắn hạn.
2823 Short run marginal cost (SMC)
Tổng phí ngắn hạn.
2824 Short run total cost (STC)
Biến phí ngắn hạn.
2825 Short run variable costs (SVC)
Những điều chỉnh giá ngắn hạn.
2826 Short run adjustments
Những điều chỉnh giá dài hạn.
2827 Long run adjustments

2828 Short run aggregate suply schedule Biểu cung gộp ngắn hạn.

Làm việc ít giờ.
2829 Short-time working
Phân loại nghành chuẩn.
2830 SIC

Các khoản trả thêm.
2831 Side payments

Tiền gửi vô kỳ hạn.
2832 Sight deposits




Page 113
economic




2833 Simon, Herbert A. (1916-)
Thuật toán đơn hình.
2834 Simplex alglorithm


Sự mô phỏng.
2835 Simulation


Độ lệch do phương trình đồng thời.
2836 Simultaneous equation bias

Các phương trình đồng thời.
2837 Simultaneous equations




Đạo luật châu Âu.
2838 Single European Atc (SEA)
Giá đóng cửa, cuối ngày (thị
trường chứng khoán).
2839 Shut down price
Phát tín hiệu và sàng lọc.
2840 Signaling and screening
Mức độ có thống kê của hệ số.
2841 Significance of coefficients


Ma trận đơn.
2842 Singular matrix
Thị trường đơn nhất.
2843 Single market
Các sở thích hội tụ; Những điều
muốn lựa chọn có chung.
2844 Single-peaked preferences

Quỹ dự phòng hoàn trả.
2845 Sinking fund




2846 Sismondi, Jean (1773-1842)
Đường giới hạn khả năng thoả
dụng tình thế.
2847 Situation utility possibility frontier

Phân phối theo quy mô về hãng.
2848 Size distribution of firms
Phân phối lệch.
2849 Skewed distribution
Các chênh lệch theo kỹ năng lao
động.
2850 Skill differentials

Các kế hoạch lỏng; Các kế hoạch
trì trệ.
2851 Slack plans
(Giai đoạn) suy thoái; Khủng
hoảng kinh tế.
2852 Slump




Page 114
economic




2853 Slutsky, Eugen (1880-1948).

Phương trình Slutsky.
2854 Slutsky equation




2855 Smith, Adam (1723-1790)
Con rắn.
2856 Snake


Hiệu ứng đua đòi.
2857 Snob effect
Phí tổn xã hội do độc quyền.
2858 Social cost of monopoly

Lợi ích xã hội.
2859 Social benefit
Sự lựa chọn của xã hội.
2860 Social choice


Thoả thuận xã hội.
2861 Social Contract


Phí tổn xã hội; Chi phí xã hội.
2862 Social cost


Nguyên tắc quyết định xã hội.
2863 Social decision rule
Tỷ suất chiết khấu xã hội.
2864 Social discount rate
Kinh tế học xã hội.
2866 Social economics
Quỹ xã hội.
2867 Social Fund


Chủ nghĩa xã hội.
2868 Socialism
Lao động cần thiết cho xã hội.
2869 Socially necessary labour

Tiêu chuẩn năng suất xã hội cận
Social Marginal productivity
2870 criterion biên.



Chi phí cơ hội xã hội của vốn.
2871 Social opportunity cost of capital




Page 115
economic



Tối ưu đối với xã hội.
2872 Social optimum


Các quan hệ xã hội của sản xuất.
2873 Social relations of production

Lợi tức xã hội của giáo dục.
2874 Social returns to education
Tỷ suất sở thích theo thời gian của
xã hội.
2875 Social time preference rate

Phúc lợi xã hội.
2876 Social welfare

Hàm phúc lợi xã hội.
2877 Social welfare function
Đồng tiền yếu.
2878 Soft currency
Vốn vay ưu đãi.
2879 Soft loan




2880 Solow, Robert (1924-)
Người buôn bán cá thể.
2881 Sole trader
Có tín nhiệm, có khả năng thanh
toán nợ.
2882 Solvent (= creditworthy)
Kinh tế học không gian.
2883 Spatial economics
Độc quyền nhờ không gian; Độc
quyền vùng.
2884 Spatial monopoly



Sự phân biệt giá cả theo khu vực.
2885 Spatial price discrimination
Tương quan về thứ bậc Spearman
2886 Spearman's rank correlation



Các khu vực đặc biệt.
2887 Special Areas
Quyền rút vốn đặc biệt.
2888 Special drawing rights (SDRs)



Các khoản ký quỹ đặc biệt.
2889 Special deposits

Các Khu vực Phát triển Đặc biệt.
2890 Special Development Areas

2891 Specialization Chuyên môn hoá.



Hệ số chuyên môn hoá.
2892 Specialization, coefficient of
Tiền xu.
2893 Specie


Cơ chế chảy vàng.
2894 Specie flow mechanism

ĐIểm chảy vàng.
2895 Specie points


Sai sót kỹ thuật.
2896 Specification error




Page 116
economic



Thuế đặc thù.
2897 Specifix tax

Đào tạo đặc thù.
2898 Specifix training

PHân tích quang phổ.
2899 Spectral analysis

Đầu cơ.
2900 Speculation
Tiền đầu cơ.
2901 Speculative balances

Sự bùng nổ do đầu cơ.
2902 Speculative boom
Các bong bóng do đầu cơ.
2903 Speculative bubbles
Cầu về tiền do đầu cơ.
2904 Speculative demand for money
Speculative motive for holding
Động cơ đầu cơ tiền.
2905 money
Thất nghiệp do đầu cơ.
2906 Speculative unemployment
Hiệu ứng lan toả.
2907 Spillover

Giả thuyết về hiệu ứng lan toả.
2908 Spillover hypothesis

Thị trường giao ngay.
2909 Spot market

Hiệu ứng lan tràn.
2910 Spread effects

Bài toán hồi quy giả.
2911 Spurious regression problem
2912 Sraffa, Piero (1898-1938)



Sự ổn định.
2913 Stability
Sự ổn định hoá.
2914 Stabilization

Chức năng ổn định hoá.
2915 Stabilization function


Mô hình lưỡng độc quyền của
2916 Stackelberg's duopoly model Stackelberg.
Chính sách ổn định hoá .
2917 Stabilization policy

Kẻ đong hoa; Người buôn bán
chứng khoán hớt ngọn.
2918 Stag
Các giai đoạn tăng trưởng.
2919 Stages of growth
Suy thoái kèm lạm phát.
2920 Stagflation

Thuế tem .
2921 Stamp duty

Hàng hóa tiêu chuẩn.
2922 Standard commodity

Độ lệch chuẩn.
2923 Standard deviation

Sai số chuẩn
2924 Standard error


Phân loại Công nghiệp theo Tiêu
Standard Industrial Classification
chuẩn.
2925 (SIC)


Mức sống.
2926 Standard of living



Page 117
economic



Các khu vực chuẩn.
2927 Standard Regions

Số giờ làm việc chuẩn hàng tuần.
2928 Standard weekly hours

Tuần làm việc chuẩn.
2929 Standard working week



Tổ chức sản xuất quốc doanh ở
State organization of production in
2930 Eastern Europe Đông Âu.
Các kỳ vọng tĩnh.
2931 Static expectations
Tính chất tĩnh tại.
2932 Stationarity

Điểm tĩnh tại.
2933 Stationary point

Trạng thái tĩnh tại.
2934 Stationary state
Thống kê.
2935 Statistic

Phân tích chi phí thống kê.
2936 Statistical cost analysis

Sự suy luận thống kê.
2937 Statistical inference

Ý nghĩa thống kê.
2938 Statistical significance
Tăng trưởng ở mức ổn định; Tăng
trưởng đều đặn.
2939 Steady-state growth
Các mô hình về tình trạng ổn định.
2940 Steady-state models

Hồi quy theo bước .
2941 Stepwise regression

Các định kiến.
2942 Stereotypes
Hết tác động, vô hiệu hoá (bằng
chính sách tiền tệ).
2943 Sterilization




Khu vực đồng sterling .
2944 Sterling area




2945 George, Joseph Stigler (1911-1991).




Page 118
economic



Tính ngẫu nhiên thống kê.
2946 Stochastic

Quá trình ngầu nhiên thống kê.
2947 Stochastic process


Cổ phần, cổ phiếu, dung lượng
vốn, trữ lượng.
2948 Stock

Hàm cầu điều chỉnh theo lượng
2949 Stock-adjustment demand function vốn.

Sự lên giá hàng tồn kho.
2950 Stock appreciation

Nhà môi giới chứng khoán.
2951 Stockbroker

Cổ tức bằng cổ phần.
2952 Stock diviend


Sở giao dịch chứng khoán.
2953 Stock exchange
Thị trường chứng khoán.
2954 Stock market

Quyền mua/ bán chứng khoán.
2955 Stock option
Dự trữ.
2956 Stocks



Định lý Stolper-Samuelson.
2957 Stolper-Samuelson Theorem




2958 Stone, Sir Richard (1913-1991).


"Hạn chế - thúc đẩy".
2959 "stop-go"

Tích trữ giá trị.
2960 Store of value



Bỏ phiếu chiến lược.
2961 Strategic voting

Bảo hiểm đình công.
2962 Strike insurance


Các thước đo về đình công.
2963 Strike measures


Các cuộc đình công.
2964 Strikes
Nặng về ngoại ngoại sinh.
2965 Strongly exogenous
Rất tĩnh tại.
2966 Strongly stationary




Page 119
economic



Dạng cơ cấu.
2967 Structural form

Thất nghiệp cơ cấu.
2968 Structural unemployment



Structure-conduct-performance
Mô hình cơ cấu -thực thi -kết quả.
2969 framework
Biểu khung lãi xuất; Cơ cấu lãi
suất.
2970 Structure of interest rates

Biểu khung thuế; Cơ cấu thuế.
2971 Structure of taxes


Trợ cấp.
2972 Subsidy

Mức đủ sống.
2973 Subsistence
Chi tiêu cho mức đủ sống.
2974 Subsistence expenditures
Tiền công đủ sống.
2975 Subsistence wage

Hàng thay thế.
2976 Substitute


Hiệu ứng thay thế.
2977 Substitution effect

Tổng các bình phương.
2978 Sum of squares
2979 Sunk costs Các chi phí chìm.


Siêu nhất quán.
2980 Superconsistency
Siêu môi trường.
2981 Super-environment
2982 Superior goods Siêu hàng hoá.

Siêu trung lập.
2983 Super-neutrality


Lợi nhuận siêu ngạch.
2984 Super-normal profits

2985 Supernumerary expenditure Siêu chi tiêu.



Trợ cấp bổ sung.
2986 Supplementary benefit


Tiền gửi đặc biệt bổ sung
2987 Supplementary special deposits
Đường cung.
2988 Supply curve


Cung nỗ lực.
2989 Supply of effort

Cung lạm phát.
2990 Supply of inflation

Cung lao động.
2991 Supply of labour


Kinh tế học trọng cung.
2992 Supply-side economics




Page 120
economic



Đơn vị thặng dư.
2993 Surplus unit


Giá trị thặng dư.
2994 Surplus value



Hàm sản xuất thay thế.
2995 Surrogate production function



Kỹ thuật sống sót.
2996 Survivor technique

Phát triển bền vững.
2997 Sustainable development

Các thoả thuận hoán đổi.
2998 Swap arrangements




2999 Paul Sweezy (1910-)


Ước lượng hệ thống.
3000 System estimator

Bộ luật Taft-Hartley.
3001 Taft-Hartley Act
Thu nhập khả chi.
3002 Take-Home pay
Cất cánh .
3003 Take-off

3004 Takeover Thu mua.
Sự mua đứt và hợp nhất .
3005 Takeover and mergers

Trả giá thu mua.
3006 Takeover bid

Tài sản hữu hình.
3007 Tangible assets
Của cải hữu hình.
3008 Tangible wealth
Tiếp điểm cân bằng.
3009 Tangency equilibrium

Bán lẻ chứng khoán liên tục.
3010 Tap issue

Mục tiêu (định lượng).
3011 Targets
Thuế quan.
3012 Tariff


Nhà máy tránh thuế quan.
3013 Tariff factory
Khung biểu thuế quan.
3014 Tariff Structure
Dò dẫm.
3015 Tatonnement
Thu nhập chịu thuế.
3016 Taxable income


Sự đánh thuế.
3017 Taxation
Cơ sở thuế.
3018 Tax base
Gánh nặng thuế.
3019 Tax burden



Page 121
economic



Ghi có thuế.
3020 Tax credit

Cơ chế ghi có thuế.
3021 Tax credit scheme

Sự làm giảm khuyến khích của
thuế.
3022 Tax disincentive

Chi tiêu (để) tránh thuế.
3023 Tax expenditure


Lạm phát do thuế đẩy.
3024 Tax-push inflation

Chuyển đẩy thuế.
3025 Tax shifting
Tiền thu thuế.
3026 Tax yield


Phân phối T.
3027 T-distribution

Tiến bộ kỹ thuật.
3028 Technical progress

Mô hình nhị nguyên về công nghệ.
3029 Technological dualism

Ngoại ứng của công nghệ.
3030 Technological external effects

Tiến bộ công nghệ.
3031 Technological progress
Thất nghiệp do công nghệ.
3032 Technological unemployment


Sự lựa chọn công nghệ.
3033 Technology, choice of



Ma trận côngnghệ.
3034 Technology matrix


Chuyển giao công nghệ.
3035 Technology transfer
Công nghệ.
3036 Technology

Cấu trúc công nghệ.
3037 Technostructure

Sa thải tạm thời.
3038 Temporary layoffs


Khoản vay kỳ hạn.
3039 Term loan
Tỷ giá thương mại.
3040 Terms of trade

Cơ cấu kỳ hạn của lãi xuất.
3041 Term structure of interest rates




Lãi xuất chiết khấu kiểm định.
3042 Test discount rate
Thống kê kiểm định.
3043 Test statistic

Tác động đe doạ.
3044 Threat effect




Page 122
economic


Lợi ích đe doạ.
3045 Threat of pay off

Bình phương nhỏ nhất của ba giai
đoạn.
3046 Three stage least squares



Ngưỡng.
3047 Threshold

Phân tích ngưỡng.
3048 Threshold analysí

Tác động ngưỡng.
3049 Threshold effect



Ngưỡng của một hàng hoá.
3050 Threshold of a good




3051 Thunen, Johann Heinrich von (1783-1850)




3052 Tiebout model Mô hìn Tiebout.

Thắt chặt tiền tệ.
3053 Tight money

Phân bổ thời gian.
3054 Time, allocation of
Tiền gửi có kỳ hạn.
3055 Time deposit

Sở thích theo thời gian.
3056 Time preference

Chuỗi số/dữ liệu theo thời gian.
3057 Time series
Các mô hình biến số thay đổi theo
thời gian.
3058 Time varying parameter models




3059 Tinbergen, Jan (1903-)




3060 Tobin, James (1918-)




Page 123
economic




3061 Todaro model Mô hình Todaro.


Tiền quy ước.
3062 Token money



3063 Tokyo Round Vòng đàm phán Tokyo.
Tổng phí; chi phí tổng.
3064 Total cost
Thù lao tổng.
3065 Total remuneration
Doanh thu tổng.
3066 Total Revenue

Thương mại (hay mậu dịch).
3067 Trade


Hối phiếu thương mại.
3068 Trade bill


Sự tạo lập thương mại.
3069 Trade creation


Tín dụng thương mại.
3070 Trade credit



Chu kỳ thương mại.
3071 Trade cycle

Sự đánh đổi.
3072 Trade-off

Các khu vực truyền thống.
3073 Traditional sectors
Phương pháp giao dịch.
3074 Transactions approach
Các số dư giao dịch.
3075 Transactions balances
Các chi phí giao dịch.
3076 Transactions costs
Giao dịch / thương vụ.
3077 Transaction

Cầu về tiền giao dịch.
3078 Transactions demand for money
Transactions motive for holding
Động cơ giữ tiền để giao dịch.
3079 money
Tốc độ lưu thông giao dịch.
3080 Transactions velocity of circulation
Hàm sản xuất trừu tượng dạng
Transcendental logarithMIC
3081 production function logarit
Hàm sản xuất trừu tượng.
3082 Transcendental production function

Rúp chuyển đổi được.
3083 Transferable rouble



Chi phí vận chuyển.
3084 Transfer costs

Chước bạ chuyển giao.
3085 Transfer deed
Thặng dư kinh tế.
3086 Transfer earnings




Page 124
economic



Thu nhập do chuyển nhượng.
3087 Transfer incomes


Chuyển giao công nghệ.
3088 Transfer of technology

Thanh toán chuyển nhượng.
3089 Transfer payment

Định giá chuyển nhượng.
3090 Transfer pricing



Vấn đề chuyển nhượng.
3091 Transfer problem
Hàm chuyển đổi.
3092 Transformation function

Bài toán chuyển đổi.
3093 Transformation problem
Tính bắc cầu của sở thích.
3094 Transitivity of preferences
Tiêu dùng qúa độ.
3095 Transitory consumption
Thu nhập quá độ.
3096 Transitory income
Hàm sản xuất chuyển dạng lô-ga-
3097 Translog production function rít.
Các điểm chuyển đổi phương tiện
vận chuyển.
3098 Trans-shipment points
Bộ tài chính Anh.
3099 Treasury, the

Bộ tài chính Mỹ.
3100 Treasury US department of




Tín phiếu bộ tài chính.
3101 Treasury bill


Biên nhận tiền gửi Bộ tài chính.
3102 Treasury Deposit Receipt (TDR)


Thoả thuận giữa bộ tài chính và
3103 Treasury - Federal Reserve Accord Cục dự trữ liên bang.
Đồng tiền của bộ tài chính.
3104 Treasury note

Quan điểm của bộ tài chính.
3105 Treasury view
Hiệp ước Rome.
3106 Treaty of Rome


Xu hướng.
3107 Trend
Quá trình tĩnh tại của xu hướng.
3108 Trend stationary process (TSP)

Các hàm lượng giác.
3109 Trigonometric functions



Hàm thu nhập rút gọn.
3110 Truncated earnings function



Tờ-rớt.
3111 Trust




Page 125
economic




Thống kê t.
3112 t-statistic


Điểm ngoặt
3113 Turning point
Doanh thu, kim ngạch.
3114 Turnover


Thuế kim ngạch.
3115 Turnover tax

Các định lý cổng ngăn.
3116 Turnpike theorems
Quy tắc mười hai tháng.
3117 Twelve-month rule


Mô hình tăng trưởng hai khu vực.
3118 Two sector growth model
Bình phương nhỏ nhất hai giai
Two stage leatst squares (TSLS
3119 hoặc 2 SLS) đoạn

Hợp đồng bán kèm.
3120 Tying contract
Sai số loại I / loại II.
3121 Type I/ type II
Doanh nghiệp dạng chữ U.
3122 U-form enterprise


Quy tắc nhất trí hoàn toàn.
3123 Unanimity rule

Lạm phát không được lường trước.
3124 Unianticipated inflation
Sự tăng trưởng kinh tế không cân
đối.
3125 Unbalanced economic growth
Ước lượng không chệch.
3126 Unbiased estimator
Vốn chưa huy động.
3127 Uncalled capital

Sự không chắc chắn.
3128 Uncertainty
Cổ phần không thể chuyển đổi
được
3129 Unconvertible loan stock




Lãi suất ngang bằng chưa tính.
3130 Unconvered interest parity
Diễn đàn của Liên hiệp quốc về
thương mại và Phát triển.
3131 UNCTAD
Chứng khoán không ghi ngày.
3132 Undated securities


Các nước chậm phát triển.
3133 Underdeveloped countries
Sự chậm phát triển.
3134 Underdevelopment


Các công nhân phiếm dụng.
3135 Underemployed workers



Sự phiếm dụng.
3136 Underemployment
Sự chưa đủ để nhận dạng.
3137 Underidentification

Đồng tiền định giá thấp.
3138 Undervalue currency




Page 126
economic



Người bảo hiểm.
3139 Underwriter

Lợi nhuận không chia.
3140 Undistributed profits

Thu nhập phi tiền lương.
3141 Unearned income


Thất nghiệp.
3142 Unemployment
Trợ cấp thất nghiệp.
3143 Unemployment benefit


Cân bằng thất nghiệp.
3144 Unemployment equilibrium

Tỷ lệ thất nghiệp.
3145 Unemployment rate

Sự trao đổi không ngang bằng.
3146 Unequal exchange

Các hướng dẫn của UNIDO.
3147 UNIDO guidelines
Giảm đầu tư vào tồn kho không dự
Unintended inventory
kiến.
3148 disinvestment
Đầu tư vào tồn kho ngoài dự kiến.
3149 Unintended inventory investment

Tỷ lệ tham gia công đoàn.
3150 Union density
Sức mạnh của công đoàn đối với
thị trường.
3151 Union market power
Chênh lệch tiền lương giữa công
nhân tham gia và không tham gia
3152 Union/non-union differential công đoàn.
Tính thích tranh đấu của công
3153 Union pushfulness đoàn.

"quầy trói buộc"
3154 Union shop

Tính độc nhất.
3155 Uniqueness

Kiểm định đơn vị.
3156 Unit root tests



Quỹ phát triển vốn của Liên hợp
United Nations Capital
quốc.
3157 Development Fund



Hội nghị Liên hiệp quốc về
United Nations Conference on
3158 Trade and Development (UNCTAD) Thương mại và Phát triển.



Chương trình phát triển của Liên
United Nationns Development
hợp quốc.
3159 Programme (UNDP)
United Nationns Industrial
Tổ chức phát triển công nghiệp
Development Organization
của Liên hợp quốc.
3160 (UNIDO)
Đơn vị kế toán.
3161 Unit of account
Thuế đơn vị.
3162 Unit tax




Page 127
economic




Độc quyền đơn vị.
3163 Unit Trust
Thị trường chứng khoán không
niêm yết.
3164 Unlisted Securities Market (USM)
Cổ phần vay không bảo lãnh.
3165 Unsecured loan stock
Lạm phát không cho phép.
3166 Unvalidated inflation

Kinh tế học đô thị.
3167 Urban economics

Tính kinh tế của đô thị hoá.
3168 Urbanization economies
3169 Uruguay Round Vòng đàm phán Uruguay.

Chi phí sử dụng vốn.
3170 User cost of capital

Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
3171 Use value and exchange value

Các đường chi phí hình chữ U.
3172 U-shaped cost curves

Độ thoả dụng.
3173 Utility

Hàm thoả dụng.
3174 Utility function


Chủ nghĩa vị lợi.
3175 Utilitarianism
Chỗ làm việc còn trống.
3176 Vacancies
Tỷ lệ chỗ làm việc còn trống.
3177 Vacancy rate

Lạm phát cho phép.
3178 Validated inflation
Đường đánh giá.
3179 Valuation curve
Tỷ số đánh giá.
3180 Valuation ratio


Tiêu chuẩn giá trị của tiền.
3181 Value, money, a standard of
Lý thuyết về giá trị.
3182 Value, theory of
Giá trị gia tăng.
3183 Value added
Thuế Giá trị gia tăng.
3184 Value-added tax

Đánh giá chủ quan.
3185 Value judgement
Sản phẩm vật chất giá trị biên.
3186 Value marginal physical product

Vốn (tư bản) khả biến.
3187 Variable capital
Các chi phí khả biến.
3188 Variable cost
(VES production function) - Độ co
giãn khả biến của hàm sản xuất
Variable elasticity of substitution
thay thế.
3190 production function

Các chi phí lao động khả biến.
3191 Variable labour costs


Các mô hình thông số khả biến.
3192 Variable parameter models

Phương sai
3193 Variance

Ma trận phương sai - hiệp phương
3194 Variance-covariance matrix sai.
Biến động.
3195 Variation




Page 128
economic




3196 Veblen, Thorstein B. (1857-1926)

Hiệu ứng Veblen.
3197 Veblen effect

Véc-tơ.
3198 Vector


Tự hồi quy véc tơ.
3199 Vector autoregression (VAR)



Đồng tiền phương tiện.
3200 Vehicle currency
Mạng che ngu dốt.
3201 Veil of ignorance
Mạng che tiền.
3202 Veil of money

Tốc độ lưu thông.
3203 Velocity of circulation
Vốn mạo hiểm.
3204 Venture capital

Công bằng theo chiều dọc.
3205 Vertical equity

Liên kết dọc.
3206 Vertical integration

Sáp nhập chiều dọc.
3207 Vertical merger

Đường Phillips thẳng đứng.
3208 Vertical Phillips curve
Độ co giãn khả biến hãm sản xuất
thay thế.
3209 VES production function


Các vòng luẩn quẩn.
3210 Vicious circles
Công ty nạn nhân.
3211 Victim company

Mô hình tăng trưởng theo thời gian.
3212 Vintage growth models
3213 Virtuous circles Vòng thoát.
Giả thuyết về tính minh bạch.
3214 Visibility hypothesis

Cán cân hữu hình.
3215 Visible balance


Mô hình trao đổi tự nguyện.
3216 Voluntary-exchange model

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện.
3217 Voluntary export restraint
Thất nghiệp tự nguyện.
3218 Voluntary unemployment

Thoả dụng Von Neumann-
3219 Von Neumann-Morgenstern utility Morgenstern.



Page 129
economic



Tỷ số Von Neumann.
3220 Von Neumann ratio
Ngừơi muốn tối đa hoá phiếu bầu.
3221 Vote maximizer
Trao đổi phiếu bầu.
3222 Vote trading
Các cổ phiếu có quyền bỏ phiếu
và không có quyền bỏ phiếu.
3223 Voting and non-voting shares

Tem phiếu.
3224 Voucher
Các chương trình theo phiếu.
3225 Voucher schemes
Mô hình cạnh tranh bằng tiền công
3226 Wage competition model
Vòng tiền công.
3227 Wage contour


Hợp đồng tiền công
3228 Wage contracts

Chênh lệc tiền công
3229 Wage differentials

Phân biệt đối xử tiền công.
3230 Wage discrimination

Mức trượt tiền công.
3231 Wage drift


Quỹ lương.
3232 Wage fund
Lạm phát tiền công.
3233 Wage inflation
Xác định tiền công theo mức tham
khảo.
3234 Wage leadership

Vòng xoáy tiền công-giá
3235 Wage-price spiral

Lạm phát do tiền công đẩy.
3236 Wage-push inflation

Các mức tiền công.
3237 Wage rates
Hạn chế tiền công.
3238 Wage restraint


Vòng quay tiền công.
3239 Wage round

Ban điều hành tiền công.
3240 Wage boards

Các hội đồng tiền công.
3241 Wages Councils
Hạn mức tiền công.
3242 Wages freeze
Học thuyết quỹ lương.
3243 Wages fund doctrine

Cấu trúc tiền công
3244 Wages structure


Lý thuyết tiền công.
3245 Wage theory
Vòng xoáy tiền công-tiền công.
3246 Wage-wage sprial


Định luật Wagner
3247 Wagner's law
Thất nghiệp do chờ việc.
3248 Wait umemployment


Phố Wall
3249 Wall Street




Page 130
economic




3250 Walras, Léon (1834-1910)


Định luật Walras.
3251 Walras' law


Tạo ra mong muốn tiêu dùng.
3252 Want creation

Sự đảm bảo.
3253 Warrant


Tốc độ tăng trưởng đảm bảo.
3254 Warranted rate of growth
Tỷ lệ thất nghiệp đảm bảo.
3255 Warranted unemployment rate
Chất thải.
3256 Waste

Tạm ứng.
3257 Ways and means advandces
Không chuyển động hàng tuần.
3258 Weakly stationary

Của cải.
3259 Weath


Hiệu ứng của cải.
3260 Weath effect


Thuế của cải.
3261 Weath tax
Khấu hao.
3262 Wear and tear
Lý thuyết Weber về vị trí .
3263 Weberian location theory

Bình quân gia quyền.
3264 Weighted average


Bình phương gia quyền nhỏ nhất.
3265 Weighted least squares
Trung bình gia quyền.
3266 Weighted mean


Kinh tế học phúc lợi.
3267 Welfare economics

Hàm phúc lợi.
3268 Welfare function

Nhà nước phúc lợi.
3269 Welfare state



Có hành vi tốt.
3270 Well-behaved




Page 131
economic




3271 Wharton model Mô hình Wharton.




Cưa kéo.
3272 Whipsawing

Công nhân cổ trắng, bàn giấy.
3273 White-collar worker

Nhiễu trắng.
3274 White noise

Kế hoạch White.
3275 White plan
Buôn bán, bán sỉ.
3276 Wholesale



Dịch vụ ngân hàng bán buôn.
3277 Wholesale banking




3278 Wicksell, Knut (1851-1926)

Các hiệu ứng của Wicksell.
3279 Wicksell effects




3280 Wieser, Friederich von (1851-1926)


Bãi công "không chính thức"
3281 Wildcat strike
Mức sẵn sàng trả.
3282 Willingness to pay




Uỷ ban Wilson.
3283 Wilson Committee
Thu nhập bất thường.
3284 Windfall gain
Lỗ bất thường.
3285 Windfall loss
Sự phát mại.
3286 Winding up




Page 132
economic




Sự "làm đẹp" báo cáo tài chính.
3287 Window dressing


Các con số tận rút.
3288 Withdrawals
Thuế chuyển lợi nhuận về nước.
3289 Withholding tax

Cạnh tranh có thể thể thực hiện
được.
3290 Workable competition
Hợp tác xã của công nhân.
3291 Workers' co-operative
Sự tham gia của người lao động.
3292 Workers' partipation
Vốn lưu động.
3293 Working capital
Tỷ số vốn lưu động.
3294 Working capital ratio

Lực lượng lao động.
3295 Working population
Sản phẩm đang gia công.
3296 Work in progress
Mô hình lao động - nghỉ ngơi.
3297 Work-leisure model
Chia sẻ công việc.
3298 Work sharing

Làm việc theo quy định.
3299 Work to rule
Ngân hàng thế giới.
3300 World Bank
Khấu hao, sự xuống giá.
3301 Writing-down allowance

Hiệu quả X.
3302 X-efficiency
Hiệu quả Y.
3303 Y-efficiency

Lợi tức.
3304 Yeild

Chênh lệch lợi tức.
3305 Yeild gap
3306 Yeild gap on securities


Quy ước Zellner-Giesel.
3307 Zellner-Giesel
Các hàng hoá có mức thuế bằng
3308 Zero-rate goods 0.
Biến số Z.
3309 Z variable
Sự lỏng lẻo về tổ chức.
3310 Organization slack
Thông tin hoàn hảo.
3311 Perfect information
Giả thuyết về thu nhập lâu dài.
3312 Personal income Hypothesis
Phân phối thu nhập cho cá nhân.
3313 Personal income distribution
Tác động vô hiệu hoá thâm hụt
cán cân thanh toán bởi dòng vốn
3314 Sterilization impact of capital inflow chảy vào.
Ảnh hưởng/Tác động thay thế của
tiền công.
3315 Substitution effect of wages
Dãy số liệu theo thời gian.
3316 Time series data
Giá kế toán.
3317 Accounting price
Khấu hao tích luỹ.
3318 Accumulated depreciation
Phân tích tình huống.
3319 Scenario analysis
Phân tích độ nhạy.
3320 Sensitivity analysis
Thẩm định.
3321 Appraisal
3322 Appreciation (currency) Tăng giá.
Tăng giá và giảm giá trị.
3323 Appreciation and depreciation
Kinh doanh dựa vào chênh lệch tỷ
3324 Arbitrage giá.



Page 133
economic


(GDP) được cân đối.
3325 Balanced (GDP)
(GDP) cân bằng.
3326 Balanced equilibrium (GDP)
Chỉ số tính sự biến động lợi tức
của một cổ phiếu cùng với sự biến
động lợi tức của toàn bộ thị trường
chứng khoán.
3327 Beta
Mức/ Khoản chênh lệc của thị
trường chợ đen.
3328 Black market premium
Cổ phiếu sáng giá.
3329 Blue-chip stock
Trái phiếu chính phủ có giá trị cao.
3330 Gild-edged bonds
Giá cửa khẩu.
3331 Border price
Đa cộng tuyến.
3332 Multi-collinearity
Tổ hợp.
3333 Combination
Các mức bù thêm lương.
3334 Compensating differentials
Sinh lợi cố định theo quy mô.
3335 Constant returns to scale
Hạn chế/ ràng buộc (không chính
thức/ chính thức; ngoài quy định/
theo quy định).
3336 Constrain informal/ formal
Chủ quyền người tiêu dùng.
3337 Consumer sovereignty
Thặng dư người tiêu dùng.
3338 Consumer surplus
3339 Consumption Tiêu dùng.
3340 Independent/ induced consumption Tiêu dùng phụ thuộc / thay đổi.
3341 Consumption function Hàm Tiêu dùng.
Thị trường có thể cạnh tranh được.
3342 Contestable market
Hệ số chuyển đổi.
3343 Conversion factor
Giải pháp khó xử.
3344 Cornor solution
Quy là tội phạm.
3345 Criminalization
Độ co giãn theo giá chéo của cầu.
3346 Cross price elasticity of demand
Số liệu chéo/ mẫu/ đặc trưng.
3347 Cross-section data
Tác động lấn ép, chèn ép.
3348 Crowding-out effect
Sự/ mức mất mát vô ích.
3349 Dead weight loss
Gánh nặng vô ích của thuế khoá.
3350 Dead weight tax burden
Hoãn nợ/ gia hạn nợ.
3351 Debt rescheduling
Thành mười nhóm bằng nhau.
3352 Decile
Hàng hoá cùng loại mang nét đặc
trưng riêng.
3353 Differentiated goods
Chính phủ can thiệp.
3354 Dirigiste
Các biến dạng và thất bại của thị
trường.
3355 Distortions and market failure
Phân phối.
3356 Distribution
Phân phối liên tục.
3357 Continuous distribution
Phân phối tất định.
3358 Deterministic distribution
Tổng sản lượng cân bằng.
3365 Equilibrium aggregate output
Cân bằng các mức chênh lệch tiền
3366 Equilizing wage diffirentials công.
Vốn cổ phần.
3367 Equity
Sự tiến triển của tình hình kinh t ế.
3368 Evolving market condition
Những dư tính ngoại sinh.
3369 Exogenuos expectations
Lạm phát dự tính được.
3370 Expected inflation
Lạm phát bất thường..
3371 Unexpected inflation
Tiền pháp định.
3372 Fiat (or token) money
Hàng hoá cuối cùng.
3373 Final goods
Tăng cường tài chính; phát triển
hệ thống tài chính.
3374 Finance deepening
Tinh chỉnh.
3375 Fine turning
3376 Intermediate goods Hàng hoá trung gian.



Page 134
economic


Kiểm định Fisher.
3377 F-test
Chính sách thu chi ngân sách t ự
động.
3378 Automatic fiscal policy
Chính sách thu chi ngân sách chủ
động.
3379 Discretionary fiscal policy
Chính sách thu chi ngân sách mở
rộng.
3380 Expasionary fiscal policy
Chính sách thu chi ngân sách thu
hẹp.
3381 Contractionary fiscal policy
Biến số mang tính dòng chảy.
3382 Flow variable
Giá trị tương lai.
3383 Future value
Chu kỳ vòng xoay rõ rệt.
3384 Sharp gyration
Đến hạn thanh toán.
3385 Maturity
Những tài sản không sinh lợi.
3386 Non performings assets
Những khoản vay không thực hiện
đúng hợp đồng.
3387 Non performings loans
Phi ngoại thương
3388 Non trade
3389 Offer price Giá chào.
Chi phí cơ hội của vốn
3390 Opportunity cost of capital
Kinh tế học vĩ mô của nền kinh tế
mở.
3391 Open economy economics
Các điều kiện khác không đổi.
3392 Other thíng equal
Của cải dự tính được.
3393 Perceived Wealth
Chênh lệch tính bằng phần trăm.
3394 Percentage change
Khả năng lưu chuyển hoàn hảo
của vốn.
3395 Perfect capital mobility
Thành quả.
3396 Performance
Vốn hiện vật và vốn tài chính.
3397 Physical and financial capital
Thiên lệch đồng biến.
3398 Positive bais
Cam kết trước.
3399 Pre-commitment
Xác suất có điều kiện.
3400 Conditional probality
Xác suất tích luỹ.
3401 Cumulative probality
Lạm phát thuần tuý.
3402 Pure inflation
Góc toạ độ/ góc phần tư.
3403 Quadrant
Tài sản bán thanh toán.
3404 Quasiliquid asset
Tiền ký phát nhanh.
3405 Quick-disbursing fundss
Thành năm phần bằng nhau.
3406 Quintile
Các biến cố ngẫu nhiên.
3407 Ramdom events
Miền giá trị.
3408 Range of values
Suất sinh lợi từ đầu tư.
3409 Rate of return on investment
Nội suất thu hồi vốn/ tỷ lệ hoàn
vốn nội bộ.
3410 Interna Rate of return
Giá trị có thể đánh thuế.
3411 Rateable value
Các giá thực tế/ tương đối.
3412 Real / relative price
Ảnh hưỏng của số dư tiền thực/
hiệu ứng tiền thực.
3413 Real balance effect
Mức lãi suất thực tế.
3414 Real interest rate.
Giá thực tế và thu nhập thực tế
3415 Real prices and real income
Số thu.
3416 Receipt
Hố, khoảng trống suy thoái.
3417 Recessionary gap
Sự đình trệ về lâu dài.
3418 Secular stagnation
Tự tài trợ.
3419 Self-financing
Cổ đông.
3420 Shareholder
Chi phí giày da của lạm phát.
3421 Shoe-leather cost of inflation
3422 Stand-by arrangement/ agreement Hợp đồng dự phòng.




Page 135
economic


Ý thức hệ/ mô hình/kiểu mẫu tiêu
chuẩn.
3423 Standard paradigm
Cản trở chiến lược đối với nhập
3424 Strategic entry barrier ngành.
Ngăn chặn nhập ngành có tính
chiến lược.
3425 Strategic entry deterrence
Chiến lược.
3426 Strategy
Các khoản vay để điều chỉnh cơ
cấu kinh tế.
3427 Structural adjustment loans
Nông nghiệp tự cung cấp tư liệu.
3428 Subsistence agriculture
Vụ mùa tự tiêu.
3429 Subsistence crop
Lương vừa đủ sống.
3430 Subsistence wage
Hàng thay thế và hàng bổ trợ.
3431 Substitutes and complemént
Sự hiểu lầm về chi phí chìm.
3432 Sunk cost fallacy
Các ngành mới mọc lên và các
ngành sắp lặn (hết thời).
3433 Sunrise and sunset industries
Siêu lợi nhuận/ Lợi nhuận siêu
ngạch.
3434 Supernormal profits
Trợ cấp bổ sung.
3435 Supplementary benefit
Kinh tế học trọng cung.
3436 Supply-side economics
Đối xứng
3437 Symmetric
Phii / bất đối xứng
3438 Non-symmetric
Cho vay liên hiệp.
3439 Syndicate loan
Sở thích, thị hiếu.
3440 Taste
Ai phải chịu thuế.
3441 Tax incident
Chính lệch giá do thuế.
3442 Tax wedge Chênhsách thu nhập dựa vào
thuế.
3443 Tax-base incomes Policy
Thay đổi công nghệ qua R&D.
3444 Technical change through R&D
Tính hiệu dụng về mặt kỹ thuật.
3445 Technical efficiency
Tri thức, kiến thức, kỹ thuật
3446 Technical knowlwdge
Kiểm nghiệm một mô hình thực tế.
3447 Testing an economic model
Kế hoạch Corset.
3448 The Corset
Khả thương.
3449 Tradable
Cán cân thương mại.
3450 Trade balance
Hàng ngoại thương và phi ngoại
thương.
3451 Traded and non-traded (goods)
3452 Trade unions Công đoàn.
Những động cơ giao dịch.
3453 Transaction motives
Những động cơ dự phòng.
3454 Precaution motives
Những động cơ tài sản.
3455 Assets motives
Trợ cấp bằng hiện vật.
3456 Transfer in kind
Cơ chế lan chuyền.
3457 Transmission mechanism
Đường biểu thị xu thế sản lượng.
3458 Trend output path
Bộ tài chính, ngân khố.
3459 Treasury
(hệ thống) giá hai phần.
3460 Tow-path tariffs
Tỷ lệ, sự thất nghiệp bắt buộc.
3461 Unvoluntary unemployment
Tối đa hoá độ thoả dụng.
3462 Utility maximization
Biến số.
3463 Variable
Độ biến thiên.
3464 Variability
Biến số giả.
3465 Dummy Variable
Biến số ngẫu nhiên.
3466 Stochastic Variable
Các yếu tố sản xuất thay đổi.
3467 Variable factor
Khả năng thành tựu, tính khả thi.
3468 Viability
Vòng quay của tiền, tốc độ lưu
chuyển của tiền.
3469 Velocity of money
Tính dễ biến động.
3470 Volatility



Page 136
economic


Tính linh hoạt của giá cả và lương.
3471 Wage and price flexibility
Tỷ số tiền công- tiền thuê vốn.
3472 Wage-rental ratio
Lãi trên nợ nước ngoài.
3473 Yield on external debt
Lợi nhuận từ đầu tư.
3474 Yield on investment
Giá trị của Z.
3475 Z-score
Đề xuất tăng trưởng bằng không.
3476 Zero growth proposal
3477 Above the line
3478 Accrued
3479 Ad valoremAggregates rebate
3480 Avoidable costs
3481 Backwardation
3482 Balacing allowance
3483 Balacing item
3484 Bank overdraft
3485 Banking and currency schools
3486 Battle of the sexes
3487 Bearer securities
3488 Below the line
3489 Benelux
3490 BES
3491 Beveridge
3492 Bilateralism
3493 Bil of sale
3494 BIMBO
3495 Bundesbank
3496 Business angels
3497 Business finance
3498 Business taxation
3499 By-product




Page 137
economic


giaithich

Chi phí làm giảm sự khó chịu như ô nhiễm hay t ắc đường.
Thước đo về khả năng và trình độ (học vấn) có t ương quan chặt chẽ với nhau, làm
tăng khả năng là phần lớn lợi tức được ước tính do giáo d ục trên th ực t ế cũng chính là
lợi tức do năng lực

Một lý thuyết về cách đánh thuế theo đó gánh nặng về thuế nên đ ược phân b ổ theo
khả năng chi trả; và một hệ thống thuế kiểu luỹ ti ến, t ỷ l ệ hay luỹ thoái, tuỳ thu ộc vào
thước đo được sử dụng và độ dốc giả định của đồ thị thoả dụng biên của thu nhập.
Xem SUPER-NORMAL PROFITS
Giá trị trên trục hoành (trục X) của một điểm trên đồ thị hai chi ều.
Sự nghỉ làm, mặc dù các điều khoản của hợp đồng lao động yêu cầu ng ười lao đ ộng
phải đi làm và hợp đồng vẫn còn giá trị.
Người chủ sở hữu đất hoặc nhà sống ở một nơi xa bất động s ản của mình, thu ti ền
thuê và quản lý việc kinh doanh của mình thông qua trung gian hay ng ười đ ại di ện.
Xem Comparative Advantage.
Một khái niệm đề cập tới những lợi thế của các hãng đã thi ết l ập, vì th ế các hãng này
có thể duy trì chi phí trung bình thấp hơn so với các hãng m ới nh ập ngành không ph ụ
thuộc vào mức sản lượng. (Xem Barriers to entry)
Giả thuyết này cho rằng các chi phí cho tiêu dùng (C) là m ột hàm s ố c ủa thu nh ập
khả dụng của cá nhân (Yd): C = C (Yd).
Xem Monopoly.
Giá đo bằng tiền ngược với với giá tương đối. Đó là giá của các hàng hoá, d ịch v ụ
được biểu diễn trực tiếp dưới dạng số lượng của đơn vị tiền t ệ. Xem Price
Xem Scarcity
Giá trị của một biến bỏ qua dấu của nó.
Phương pháp phân tích tác động của sự phá giá hoặc gi ảm t ỷ giá h ối đoái c ủa m ột
nước đối với cán cân thương mại.
Một thuật ngữ miêu tả sự cần thiết giảm bớt tiêu dùng hi ện t ại đ ể tích lu ỹ t ư b ản.
Xem DEPRECIATION
Sự tăng vọt tỷ lệ lạm phát. Nếu chính phủ cố gi ữ t ỷ l ệ th ất nghi ệp d ưới m ức t ỷ l ệ th ất
nghiệp tự nhiên thì việc đó sẽ dẫn tới lạm phát gia t ốc.
Xem Accelerator principle.
Một bội số theo đó đầu tư mới sẽ tăng lên khi có s ự thay đ ổi v ề s ản l ượng.

Nguyên lý cho rằng mức đầu tư ròng phụ thuộc vào mức thay đổi dự ki ến về s ản
lượng.
Hành vi chấp nhận một hối phiếu do cá nhân hay cơ quan nhận hối phi ếu th ực hi ện,
bao gồm ký hối phiếu và thường ký trên mặt hối phi ếu.
Một trong số các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI có trụ sở tại London, với mục đích thu
tiền hoa hồng ngân hàng này nhận trả các hối phiếu, nghĩa là ch ấp nh ận thanh toán
chúng khi đáo hạn.
Số lượng những người thuê mới mỗi tháng tính theo t ỷ l ệ ph ần trăm t ổng s ố vi ệc làm
do Bộ lao động Mỹ thống kê.
Thuế đánh vào quà tặng và tài sản thừa kế.
Một mô hình lý thuyết được sử dụng (chủ yếu) trong phân tích đ ịa đi ểm dân c ư ở các
vùng đô thị, giải thích các hình thái vị trí do đánh đ ổi gi ữa kh ả năng ti ếp c ận c ủa m ột
địa điểm tới trung tâm của vùng và không gian của địa đi ểm đó.
Xem VALIDATED INFLATION
Trong CÁN CÂN THANH TOÁN, một loại giao dịch t ư bản do CÁC CƠ QUAN TIỀN
TỆ áp dụng hoặc điều hành để làm đối trọng lại tình trạng tín d ụng ho ặc tình tr ạng n ợ
nần nảy sinh trong các GIAO DỊCH TỰ ĐỊNH.
1.Một ghi chép giao dịch giữa hai bên giao dịch có th ể là hai b ộ ph ận c ủa m ột doanh
nghiệp và là yếu tố cơ bản trong tất cả các hệ thống giao dịch kinh doanh. 2.Các giai
đoạn, thường là hai tuần, theo đó năm kinh doanh của S Ở CHỨNG KHOÁN LONDON
được chia ra và qua các giai đoạn này, việc thanh toán các giao d ịch trừ giao d ịch
chứng khoán viền vàng được tiến hành.



Page 138
economic


Thương mục trong tài khoản của một công ty được ghi như m ột khoản nợ c ủa các
dịch vụ đã sử dụng nhưng chưa được thanh toán.
Đây là tiêu đề của một cuốn sách do giáo sư David C. Mc. Clelland của trường đ ại
học Harvard (Princeton, NJ, 1962) xuất bản, trong đó ông định nghĩa khái ni ệm đ ộng
cơ thành đạt để đo ý nghĩ tưởng tượng và mức độ của các ý t ưởng m ới mà ông coi là
nhân cách cần thiết đối với các CHỦ DOANH NGHIỆP và vì vậy có ý nghĩa đ ối v ới
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
Một tình huống khi tất cả thuế quan của một nước được tăng hoặc gi ảm theo t ỷ l ệ
phần trăm ngang bằng.
Mức độ trễ giữa việc quyết định một chính sách (đặc bi ệt trong kinh t ế h ọc vĩ mô) và
việc thực hiện chính sách đó.
Trong lý thuyết tiền tệ, một vài mô hình giả thi ết chia m ột cung ứng ti ền t ệ thành D Ư
NGHẠCH, đó là tiền dự trữ được đưa vào quay vòng trong các thời kỳ đ ược xác đ ịnh
bởi các khoảng thời gian giữa các kỳ thanh toán, và NGHẠCH NHÀN RỖI là ti ền d ự
trữ không được sử dụng để thanh toán thường xuyên.
Xem LINEAR PROGRAMMING.
Xem LABOUR FORCE PARTICIPATION RATE.
Sự hình thành kỳ vọng về giá trị t ương lai của m ột bi ến s ố ch ỉ d ựa trên các giá tr ị
trước đó của biến liên quan.
Xem EULER'S THEREM
Theo lập luận này, thu nhập thực tế của gia đình gi ảm trong th ời kỳ suy thoái theo chu
kỳ sẽ gây ra HIỆU ỨNG THU NHẬP.
Một quy tắc để xác định ĐẠO HÀM của một hàm đối với m ột bi ến s ố, trong đó hàm
này bao gồm phép cộng tuyến tính của 2 hàm riêng bi ệt hoặc nhi ều h ơn tr ở lên c ủa
các biến.
Một dạng hàm thoả dụng : U=Ua +Ub+Uc . Trong đó U là đ ộ thoả d ụng a,b,c ;a hàng
hoá thay thế trong các hệ thống chi tiêu tuyến tính, các nhóm hàng hoá này không th ể
thay thế cho nhau.
Trong nền kinh tế KẾ HOẠCH HOÁ như ở Liên Xô trước đây, m ỗi m ục tiêu chi ến
lược đều có một tổ chức hoặc "địa chỉ" chịu trách nhiệm thực hi ện m ục tiêu đó

Hệ thống này được quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra tại hội nghị Bretton Woods và đ ề
cập đến một bộ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH hay được "neo" mà về cơ b ản là cố đ ịnh
nhưng cho phép điều chỉnh hoặc thay đổi với lượng nhỏ theo cả 2 h ướng.

Thời gian cần thiết để một biến, ví dụ như DUNG LƯỢNG VỐN, đi ều chỉnh theo
những thay đổi trong các yếu tố quyết định của nó. (Xem PARTIAL ADJUSTMENT,
CAPITAL STOCK ADJUSTMENT PRINCIPLE).
Thuật ngữ chung chỉ các cơ chế điều chỉnh hoạt động trong nền kinh t ế th ế gi ới
nhằm loại bỏ những mất cân đối trong thanh toán với nước ngoài. Nh ững c ơ ch ế liên
quan đến BẢN VỊ VÀNG, CHẾ ĐỘ BẢN VỊ HỐI ĐOÁI, THỪA SỐ NGOẠI THƯƠNG,
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.
Các mức giá được hình thành do quyết định có ý thức của cá nhân hay hãng nào đó
chứ không phải do các yếu tố tác động của thị trường.
Một trong những độ trễ về thời gian ảnh hưởng đến hiệu l ực của m ột CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ. Đó là khoảng thời gian từ lúc các cơ quan có thẩm quyền nh ận th ấy c ần có
hành động đến khi tiến hành thực sự hành động đó.
Một loại thuế dựa trên giá trị giao dịch. Đó thường là t ỷ l ệ ph ần trăm khi giá bán l ẻ, s ỉ,
hay quá trình sản xuất, và là dạng phổ biến của THUẾ DOANH THU.
Một khoản vay hoặc dựa vào luồng tiền đã xác định hoặc dự ki ến. (Xem BANK
LOAN).
Là một khoản ứng trước THUẾ DOANH NGHIỆP và được ghi vào tài khoản bên nợ
của doanh nghiệp đối với loại thuế này. Đó là một phương ti ện đ ể có th ể thu thu ế
doanh nghiệp sớm hơn.
KỸ THUẬT QUẢN LÝ CÔNG NỢ mới được chính phủ liên bang, các chính quyền đ ịa
phương và tiểu bang của Mỹ sử dụng.




Page 139
economic


THÂM HỤT CÁN CÂN THANH TOÁN.

Vấn đề gặp phải trong nghành bảo hiểm.
Hoạt động của một hãng nhằm thúc đẩy việc bán sản phẩm của mình, m ục tiêu
chính là tăng số lượng người tiêu dùng thích nh ững s ản ph ẩm c ủa hãng h ơn nh ững
hãng khác.
Tỷ lệ chi phí quảng cáo của các hãng trên t ổng doanh thu bán hàng.


Mối quan hệ giữa thu nhập và tuổi. Biểu diễn quá trình thu nh ập theo tuổi đ ơn gi ản
nhất là một đường nằm ngang đi từ số 0 đến độ tuổi rời trường h ọc, khoảng cách c ủa
các bước được quyết định bởi trình độ học vấn.

Xem INTERNATIONAL DEVELOPMENT CO-OPERATION AGENCY
Yêu cầu công nhân tham gia tuyển dụng không phải gia nh ập công đoàn nh ưng ph ải
đóng công đoàn phí.
Các khoản tiết kiệm chi phí trong một hoạt động kinh t ế do các xí nghi ệp hay các
hoạt động gần vị trí của nhau.
Biểu đồ chi tiết về SỐ LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC GIA RÒNG có thể được mua
ở mỗi mức giá chung.




Là tổng số chi tiêu danh nghĩa cho hàng hoá và dịch vụ trong m ột nền kinh t ế.
Xem INTERNATION INCOME
Xem INTERNATION INCOME
Mối quan hệ giữa lưu lượng sản lượng trong toàn nền kinh t ế (Y), t ổng l ực l ượng lao
động (L) và tổng lượng vốn (K), các đầu vào tham gia trực ti ếp vào s ản xuất. Hàm này
có thể được mở rộng để bao hàm cả ĐẤT ĐAI và CÔNG NGHỆ VỚI danh nghĩa là
đầu vào.


Vấn đề xác định hành vi kinh tế vĩ mô có thể đạt dự báo từ hành vi của các đơn vị
kinh tế vi mô nổi bật.
Tình huống trong đó sản lượng nông nghiệp tăng lên rõ rệt nh ờ nh ững thay đ ổi v ề t ổ
chức và kỹ thuật.
Khoản thu từ nông nghiệp thường khó định lượng, đặc bi ệt trong nền nông nghi ệp t ự
túc hoặc ở những nơi thu nhập đưpực trả bằng hiện vật nghĩa là nông s ản.
Các sản phẩm nông nghiệp làm ra để xuất khẩu chứ không ph ải cho m ục đích t ự
cung tự cấp hay cho thị trường trong nước
Là thời gian giữa sản xuất nông nghiệp thực t ế và s ản xuất nông nghi ệp ti ềm năng Ở
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.
Xem EC Agricultural levies.
Một trong những hạn chế đối với PHÁT TRIỂN KINH TẾ là việc s ử dụng các bi ện
pháp sơ khai, không hiệu quả trong nông nghi ệp. Các ngành ở nông thôn ở nh ững
nước kém phát triển cung cấp thực phẩm ngày ngày càng tăng cho dân c ư thành ph ố.
Các phương pháp cũ, thô sơ thì kém hiệu quả , còn k ỹ thuật c ơ gi ới hoá hi ện đ ại thì
không thích hợp. Vì vậy một dạng cải cách là áp d ụng loại công ngh ệ nông nghi ệp
thích hợp.
Khu vực hoặc một bộ phận dân số tham gia vào nghề nông, cung cấp l ương th ực,
nguyên liệu thô như bông, gỗ cho tiêu dùng trong nước và xuất kh ẩu.

Cơ quan quản lý địa phương của CÔNG TY TÍN DỤNG HÀNG HOÁ CỦA MỸ
Khoản tiền trả cho nông dân với mục đích khuyến khích s ản xuất l ương th ực th ực
phẩm và trợ giúp thu nhập của nông dân.




Page 140
economic


Các cơ quan do pháp luật quy định mức lương t ối thi ểu đ ối với nh ững ng ười làm
nông nghiệp ở Anh, xứ Wales và Scotland cùng một cách chính th ức nh ư các h ội
đồng tiền công.
Xem FOREIGN AID.
Xem Generalized Least Squares.
Thuật ngữ được C.MÁC sử dụng để miêu tả tình trạng tinh th ần của công nhân trong
một xã hôi tư bản.
Nhà kinh tế học người Pháp đã được nhận giải thưởng Nobel về kinh t ế h ọc năm
1988. Allais là một kỹ sư, bằng cách t ự học về kinh t ế ch ủ yếu trong th ời kỳ Đ ức xâm
chiếm Pháp suốt Chiến tranh thế giới thứ 2, khi đó ông ít đ ược ti ếp c ận v ới các ấn
phẩm nước ngoài. Mặc dù vậy, ông đã thành công trong vi ệc t ự xây d ựng đ ược nh ững
nền tảng to lớn về lý thuyết CÂN BẰNG TỔNG THỂ HIỆN ĐẠI và KINH TẾ HỌC
PHÚC LỢI. Ông được coi là người cha đẻ và người dẫn đầu trí tuệ của trường phái
biên học ở Pháp, đã sản sinh ra nhiều nhà kinh t ế học nổi ti ếng nh ư Debreu. M ặc cho
xu hướng thiên về lý thuyết mạnh mẽ, Allais vẫn cho rằng các mô hình lý thuy ết đ ược
xây dựng để trả lời những câu hỏi thực tiễn và nên được kiểm nghi ệm qua th ực t ế.
Thành tích của ông được nhận giải Nobel chủ yếu là thành t ựu nghiên c ứu s ơ b ản v ề
kinh tế học và đóng góp cơ bản của ông là các công thức toán h ọc vĩ đ ại v ề cân b ằng
thị trường và tính chất hiệu quả của các thị trường. Nghiên cứu của ông v ề phân tích
động thái vĩ mô tiền tệ và lý thuyết rủi ro cũng rất nổi b ật. Mãi đ ến khi ki ểm tra th ực
nghiệm về học thuyết độ thoả dụng kỳ vọng của VON NEUMANN-MORGENSTERN
ông mới được nổi tiếng, thực nghiệm đó có tiêu đề là nghịch lý Allais. Ông đã ch ỉ ra
rằng sự lựa chọn của các cá nhân khi được yêu cầu sắp xếp một cặp dự án rủi ro
đều sắp xếp một cách hệ thống và lặp lại (như các nghiên cứu khác đã l ựa ch ọn)
mâu thuẫn với dự đoán tối đa hoá độ thoả dụng dự ki ến. Các công trình c ủa ông là
Nghiên cứu về nguyên lý Kinh tế -1943 (sau còn được tái bản với tiêu đ ề X ử lý Kinh t ế
đơn thuần-1952) và Kinh tế và lợi nhuận(1947).
Ông dạy ở trường kinh tế London từ năm 1928, làm vi ệc ở b ộ Tài Chính Anh và năm
1944 được phong là giáo sư thống kê học t ại trường Đại h ọc London. Các ấn ph ẩm
chủ yếu của ông bao gồm: Phân tích toán học cho các nhà kinh t ế h ọc(1938); Th ống
kê học cho các nhà kinh tế học(1949); Kinh t ế học thuộc toán (1956); Học thuy ết kinh
tế vĩ mô - Xử lý bằng toán học (1967). Năm 1934 ông có đóng góp to l ớn cho h ọc
thuyết người tiêu dùng khi ông cho xuất bản m ột bài báo cùng v ới J.R.HICKS, b ằng
cách sử dụng các đường bàng quan, bài báo chỉ ra rằng để gi ải thích s ự d ốc xuống
dưới của đường cầu sẽ là việc giả định đầy đủ rằng hàng hoá có thể đ ược phân loại
theo thứ tự.

Mật bộ phận của chính sách chi tiêu và thuế của chính ph ủ liên quan t ới vi ệc chi ph ối
cung cấp hàng hoá và dịch trong một nền kinh t ế.
Việ sản xuất ra tổ hợp sản phẩm tốt nhất hay t ối ưu các s ản phẩm b ằng các k ết h ợp
hiệu qủa nhất các đầu vào.
Những chi phí cho phép nhất định khi được khấu trừ t ừ doanh thu c ủa công ty là ph ần
thu nhập bị đánh thuế.
Hệ thống thuế thu nhập bao gồm hệ thống các khoản khấu trừ và chi phí. Chúng
được trừ từ tổng thu nhập để xác định chịu thuế.
Một kiểu trễ phân phối trong đó trọng số các giá trị liên t ục c ủa bi ến s ố tr ễ theo sau
một do một đa thức gây ra.
Xem CAPITAL ASSET PRINCING MODEL.
Thuật ngữ dùng để chỉ kiểu công nghệ có một vài hoặc t ất cả thuộc tính sau: s ử
dụng tối thiểu tài nguyên không tái t ạo được, gây ô nhi ễm th ấp nh ất đ ối v ới môi
trường, tự cấp tự túc theo vùng hoặc theo địa phương không có s ự bóc l ột ho ặc cô
lập các cá nhân. (Xem INTERMEDIATE TECHNOLOGY, APPROPIATE
TECHNOLOGY, INTERMEDIATE TECHNOLOGY DEVELOPMENT GROUP).
Sự quan tâm tới phúc lợi của người khác.
Xem MERGER.




Page 141
economic


Chứng khoán mà một ngân hàng Mỹ thường phát hành cho các cư dân Mỹ, d ựa vào
việc cơ quan NẮM GIỮ CÁC CỔ PHIẾU thường của một công ty ngoại quốc. Ng ười
giữ ADR có quyền hưởng cổ tức của công ty ngoại quốc. Bản thân ADR có th ể trao
đổi được. Ưu điểm của việc làm này là THỊ TRƯỜNG VỐN được mở rộng đối với các
công ty không phải của Mỹ trong khi đó có thể đáp ứng đ ược mong muốn c ủa ng ười
Mỹ về một loại cổ phiếu "nặng" để trao đổi. (Một ADR có thể đ ược đóng trọn gói đ ể
có quyền với nhiều chứng khoán thường).
Được thành lập trong thời kỳ từ năm 1881 đến 1886, liên đoàn này t ập trung các công
đoàn lớn ở Mỹ lại với nhau.
Đây là một hệ thống trong đó thuế quan của Mỹ đối với m ột s ố m ặt hàng nh ập kh ẩu
được tính trên cơ sở giá trị của mặt hàng thay thế trong nước so v ới giá tr ị c ủa hàng
nhập khẩu. (Xem GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE).
SỞ GIAO DỊCH có tổ chức lớn thứ hai ở Mỹ, tiến hành mua bán gần 1/10 t ổng s ố c ổ
phiếu được mua bán ở Mỹ. Sở giao dịch là cơ sở vật chất cho các giao d ịch CHỨNG
KHOÁN diễn ra. Sở giao dịch chứng kháon Mỹ đã có t ừ lâu và bắt đ ầu t ừ khi nh ững
người môi giới gặp nhau ở ngoài phố để mua bán các cổ phần ch ứng khoán. Đó là
nguồn gốc của một cái tên khác của nó :"Sở giao dịch l ề đường". Tín hi ệu b ằng tay
được dùng đẻ thông báo cho nhân viên giao dịch. Đến t ận th ế k ỷ XX, S ở giao d ịch
chứng khoán Mỹ mới chuyển vào phòng.(Xem STOCK MARKET).
Phương thức thanh toán nợ trên cơ sở trả dần. Thỉnh thoảng chi trả t ừng kỳ đ ược s ử
dụng như thuật ngữ thay thế cho khấu hao.
Thuật ngữ sử dụng trong một CHU KỲ KINH DOANH để miêu t ả khoảng cách gi ữa
điểm cực đại và cực tiểu của bất kỳ chu kỳ nào.

Cơ quan ngoại thương của Liên Xô trước đây. CÓ cơ quan chi nhánh t ại nhi ều nước.
Phân chia độ biến động tổng thể trong một biến s ố phụ thuộc (với đ ộ bi ến đ ộng t ổng
thể được định nghĩa là tổng của bình phương của các độ l ệch so với trung bình c ủa
biến) thành các cấu thành được tính cho biến động của các bi ến s ố riêng hay NHÓM
BIẾn GIẢI THÍCH và những biến không được giải thích hay bi ến đ ộng DƯ/
Học thuyết cho rằng các sự kiện chính trị và xã hội của các cá nhân không nên b ị kìm
hãm bởi bất cứ sự can thiệp nào của chính phủ. Đó là m ột quan đi ểm c ực đoan h ơn
quan điểm chủ nghĩa tự do, vẫn còn cho phép s ử dụng quyền l ực đ ộc tài đ ể đi ều
hành các hoạt động mà các cá nhân không thể t ự hoàn thành m ột cách có hi ệu qu ả
được.

Một trong các vấn đề liên quan đến biến động t ự do của TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI là luận
điểm cho răng tỷ giá hối đoái tự do sẽ làm gi ảm thâm h ụt v ới bên ngoài và vì v ậy
tước đoạt của các cơ quan tiền tệ cái neo (chính trị) nhằm hạn chế ti ền t ệ m ở rộng.
Đối lập với luận điểm này là việc bỏ chiếc neo tiền t ệ của t ỷ giá h ối đoái c ố đ ịnh là
một việc tốt vì nó chỉ cảc trở những nhà hoạch định chính sách m ới đ ược b ầu b ằng
cách không cho họ hoàn toàn tự do với CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.
Một cách ký giải cho ĐẦU TƯ phản bác các mô hình toán h ọc vì chúng ít tác d ụng.
Thay vào đó là phân tích đầu tư băt nguồn t ừ thuộc tính làm theo c ủa các ch ủ doanh
nghiệp. Cụm thuật ngữ này được J.M.Keynes sử dụng lần đầu tiên trong LÝ THUY ẾT
TỔNG QUÁT VỀ VIỆC LÀM, LÃI SUẤT VÀ TIỀN (1936). Nhưng t ừ đó đã đ ược Joan
Robinson phổ biến rộng rãi.
Risk analysis: phân tích rủi ro. Scenario analysis:Phân tích k ịch b ản. Sensitivity
analysis: Phân tích độ nhạy.
Vòng thứ hai (1949) của cuộc đàm phán thương mại theo HIỆP ƯỚC CHUNG V Ề
THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH (GATT).
Xem CAPITAL ALLOWANCE.
Một kỹ thuật thẩm định dự án vốn có sử dụng chiết khấu và công nhân rằng vi ệc s ử
dụng vốn đòi hỏi trả tiền lãi đối với lượng vốn s ử dụng và kh ấu hao.
Lời hứa trả một khoản nào đó mỗi thời kỳ trong m ột s ố các th ời kỳ mà kho ản tr ả cho
mỗi thời kỳ là cố định.

Sự ngắt quãng trong mối liên kết chính thức gi ữa m ức l ương của các nhóm th ương
lượng khác nhau nhờ áp dụng CHÍNH SÁCH THU NHẬP.
Xem EXPECTED INFLATION.



Page 142
economic


Một cụm thuật ngữ của Mỹ chỉ hệ thống pháp luật nhằm ki ểm soát s ự tăng tr ưởng
quyền lực đối với thị trường của các hãng. Cụm thuật ngữ này không ch ỉ liên quan t ới
chính sách chống độc quyền mà cả các hoạt động kìm hãm của các hãng riêng l ẻ,
các nhóm công ty hợp nhất (Tờrớt) và nhóm các công ty cộng tác (Catel).
Tăng về giá trị của tài sản, đối lập lại là s ự mất giá trị. Một tài s ản có th ể tăng giá tr ị
bởi vì giá của nó (và do giá thị trường của nó) tăng do l ạm phát hay thay đ ổi v ề c ầu
tài sản đó dẫn tới mức độ khan hiếm. (Xem MONEY APPRECIATION).
Xem GENERAL TRAINING.


Nói chung được dùng để chỉ những sản phẩm thích hợp cho s ử d ụng ở các nước
đang phát triển.
Việc ứng dụng một công nghệ thích hợp với yếu t ố s ẵn có. (Xem ALTERNATIVE
TECHNOLOGY. INTERMEDIATE TECHNOLOGY, INTERMEDIATE TECHNOLOGY
DEVELOPMENT GROUP).
Các doanh nghiệp duy trì các tài khoản này cho thấy l ợi nhuận sau khi tr ả thu ế đ ược
phân phối hay sử dụng như thế nào. (Xem ALLOWANCES AND EXPENSES
CORPORATION TAX, ALLOWANCES AND EXPENSES INCOME TAX, TAXABLE
INCOME.
Một dạng ra quyết định trong đó mỗi cá nhân bỏ phi ếu cho m ột nhóm ph ương án mà
người đó tán thành. (Xem BORDA COUNT, CONDORCET CRITERION, SOCIAL
DECISION RULE. SOCIAL WELFARE FUNCTION).
Một cụm thuật ngữ miêu tả quá trình suy luận phán đoán t ừ gi ả thuy ết ban đ ầu cho
đến kết luận. Phương pháp này có thể đối lập với cách ti ếp cận d ựa trên nh ững c ứ
liệu rút ra từ thực tế quan sát.
Một học giả người Ý, ông là người có đóng góp chính vào t ư t ưởng kinh t ế c ủa hàn
lâm viện. Xét về kinh tế học, ông thừa nhận phần lớn học thuyết của Aristotle, bao
gồm khái niệm về giá công bằng. Ông cũng phân bi ệt GIÁ CẢ và GIÁ TR Ị, đ ối t ượng
của rất nhiêù cách diễn giải khác nhau. Ý t ưởng về giá trị hay giá công b ằng không
khác hơn giá thông thường (cạnh tranh) vốn có ở một m ặt hàng và giá đ ược đ ưa ra
vượt quá mức giá này là sự vi phạm quy t ắc đạo đức. Thương m ại vốn xấu xa nh ưng
được bào chữa bởi HÀNG HÓA CÔNG CỘNG. Tương tự, của cải tài s ản và hành
động của chính phủ được biện hộ bởi hàng hoá công cộng. Cho vay nặng lãi b ị ch ỉ
trích là khoản thu cho việc sử dụng tiền mà không có giá trị s ử d ụng. Nh ững đóng góp
chủ yếu của ông đối với lịch sử tư tưởng kinh t ế được bao quát trong cuốn SUMMA
THEOLOGICA của ông.
Một nghiệp vụ bao gồm việc mua bán một tài s ản, ví dụ m ột hàng hoá hay ti ền t ệ ở
hai hay nhiều thị trường, giữa chúng có sự khác nhau hay chênh l ệch v ề giá.
Sự can thiệp của một bên thứ ba vào một TRANH CHẤP VỀ CÔNG NGHIỆP theo yêu
cầu của các bên tranh cãi và đưa ra những gợi ý cho việc giải quyết tranh ch ấp, sau
đó sẽ rằng buộc cả hai bên (Xem CONCILI-ATION, FINAL OFFER ARBITRATION).
Xem ELASTICITY OF DEMAND
Để chỉ phương sai của sai số thay đổi điều kiện t ự nhiên gi ảm, là m ột tr ắc nghi ệm đ ể
phân biệt giữa tương quan chuỗi trong điều kiện xáo trộn và hi ệu ứng nảy sinh t ừ s ự
biến đổi của xáo động được gọi là hiệu ứng ARCH.
Xem ARCH.
Nhà triết học HY LẠP, các công trình của ông bao gồm cả các vấn đ ề kinh t ế và trong
những bài viết của ông có thể thấy những phân tích về s ản xuất, phân ph ối và trao
đổi. Trong phân tích về trao đổi, ông phân biệt gi ữa giá trị s ử d ụng và giá tr ị trao đ ổi
Xem MEAN.
Một dãy số hay những biểu thức đại sổ trong đó mỗi thàn ph ần mang m ột m ối liên h ệ
cộng thêm đối với mỗi thành phần đứng trước và sau nó.




Page 143
economic


Nhà kinh tế học người Mỹ đồng giải Nobel về kinh t ế học với huân t ước John Hicks
năm 1972. Ông được biết đến nhiều nhất do công trình về các h ệ th ống CÂN B ẰNG
TỔNG QUÁT và trình bày về các điều kiện toán học cần thi ết cho m ột h ệ th ống nh ư
vậy để được nghiệm có ý nghĩa về kinh t ế. Ông cũng có công trình tiên phong v ề vi ệc
ra quyết định trong những điều kiện không chắc chắn. Trong cuốn SỰ LỰA CHỌN
XÃ HỘI VÀ CÁC GIÁ TRỊ CÁ NHÂN (1951), ông trình bày kinh t ế h ọc phúc l ợi v ới m ột
tình trạng tiến thoái lưỡng nan, khi dựa trên cơ s ở những gi ả đ ịnh đ ảm b ảo s ự t ự ch ủ
của người tiêu dùng cộng thêm sự hợp lý, ông chứng minh rằng không th ể xác đ ịnh
được sự xếp hạng xã hội về các phương án lựa chọn t ương ứng với s ự xếp hạng của
các cá nhân, và như vậy cũng không thể đưa ra được CHỨC NĂNG PHÚC LỢI XÃ
HỘI . Chức năng này liên quan một cách tích cực t ới l ựa chọn cá nhân, xã h ội không
thể quyết định nó muốn gì. Arrow cũng có công trong vi ệc đưa vào h ọc thuy ết tăng
trưởng giả thuyết học qua hành với tư cách là một nguồn tăng năng suất. Các ấn
phẩm chính của ông là : Nghiên cứu trong lý thuyết toán h ọc v ề d ự tr ữ và s ản xu ất
(1958); Sự lựa chọn xã hội và các giá trị cá nhân (1951); Các ti ểu luận về lý thuy ết
chịu rủi ro (1970); Phân tích dựa trên t ổng hợp (với F.H.Hahn) (1971).

Xem FINANCIAL CAPITAL.
Uỷ ban kinh tế châu Á và Viễn Đông của Liên hợp quốc khuyến cáo thành l ập ngân
hàng này để khuyến khích tăng trưởng kinh t ế và hợp tác châu Á và Vi ễn Đông, đ ể
thúc đẩy kinh tế ở các nước đang phát triển trong vùng. Ngân hàng phát tri ển châu Á
được thành lập năm 1966. Nguồn vốn ban đầu là nhờ đóng góp c ủa các nước trong
khu vực với sự giúp đỡ của Mỹ, CHLB Đức, Anh và Canada.
Xem TAXABLE INCOME, ALLOWANCES AND EXPENSES FOR CORPORATION
TAX, ALLOWANCES AND EXPENSES FOR INCOME TAX.
Xem TAXABLE INCOME.
Một thực thể có giá trị thị trương hoặc giá trị trao đổi, và là b ộ ph ận c ấu thành C ỦA
CẢI hay tài sản của chủ sở hữu.
Việc một công ty thôn tính bán những tài s ản của CÔNG TY NẠN NHÂN sau khi thu
mua. Điều này có thể thực hiện để có mức lợi nhuận đáng k ể khi tài s ản đã b ị đánh
giá thấp ở SỎ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN.
Tên được đặt cho câu hỏi liệu việc kết nối một biến chính sách, ví d ụ CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ một cách duy nhất để đạt được một mục tiêu chính sách, ví d ụ cán cân
thanh toán quốc tế dưới các chế độ về tỷ giá HỐI ĐOÁI có thể được hay không. Kết
luận là không thể làm được như vậy.
Các vùng trong nước mà ở đó hoạt động kinh t ế hoạt động kinh t ế đ ược h ỗ tr ợ b ởi
chính sách chi tiêu và thuế của chính phủ. Xem DEPRESSED AREAS, REGIONAL
EMPLOYMENT PREMIUM, REGIONAL DEVELOPMENT GRANT.
Cơ quan thành lập năm 1969, thu thập và cho niêm yết l ợi nhuận và báo giá th ị
trường hiện hành với các loại phát hành của TRÁI KHOÁN CHÂU ÂU.
Hiệp hội được các Bộ trưởng ngoại giao Indonesia, Malaysia, Phillipines, Singapore
và Thái Lan thành lập năm 1967. Mục đích chung của hi ệp h ội là thúc đ ẩy tăng
trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá ở khu vực Đông Nam Á.
Một loại bảo hiểm liên quan đến tình huống trong đó b ảo hi ểm cho s ự ki ện không th ể
tránh khỏi. Điều này có thể do hợp đồng liên quan t ới vi ệc trả m ột khoản xác đ ịnh vào
một ngày nào đó hoặc là vì "cái chết" của người được bảo hi ểm.

Sự khác nhau về thông tin mà các bên tham gia giao d ịch trên th ị tr ường có đ ược.
Xem INSIDER - OUTSIDER MODELS.
Giá trị mà biến phụ thuộc của một hàm tiến đến khi bi ến t ự do trở nên r ất l ớn ho ặc
rất nhỏ.
PHÂN PHÔI XÁC XUẤT mà một biến THỐNG KÊ hướng t ới khi kích th ước c ủa m ẫu
tiến tới vô cùng. Khái niệm rất hữu ích trong đánh giá các đ ặc thù c ủa ch ọn m ẫu trong
kinh tế lượng.
Một cơ cấu thị trường trong đó số lượng các hãng rất l ớn, do đó m ỗi hãng c ạnh tranh
một cách độc lập. (Xem PERFECT COMPETITION).
Một nét đặc trưng hay thuộc tính của hàng hoá. Xem CHARACTERISICS THEORY.
Một thuật ngữ chung chỉ nhân viên bán đấu giá, t ại đó những ng ười mua t ương lai
đấu với nhau bằng cách đặt giá, vật đấu giá sẽ thuộc về người nào đ ặt giá cao nh ất.



Page 144
economic

Một thị trường có tổ chức tại đó giá cả được điều chỉnh liên t ục theo bi ến đ ổi c ủa
cung và cầu. Nét đặc trưng cơ bản của các thị trường đấu giá là các h ạng m ục hàng
hoá được chuẩn hoá, mua bán vô danh và đủ số lượng để đảm bảo hành vi cạnh
tranh.
Một kiểu thị trường trong đó người mua tiềm tàng đặt giá cho hàng hoá ch ứ không
phải đơn thuần trả theo.
Kiểm định này là một phiên bản của kiểm định Dickey Fuller đối với m ột đ ơn v ị g ốc
khi tiêu thức xáo động là tương quan theo chuỗi sau khi đã xem xét s ự khác nhau
trong quá trình tĩnh khác (DSP).
Việc đưa biến giá cả vào đường Phillips gốc đã dịch chuyển h ọc thuy ết m ột các hi ệu
quả từ một giải thích về tiền công bằng tiền thành cách gi ải thích theo nghĩa th ực t ế.
Tên trường phái này được sử dụng để chỉ các nhà kinh t ế học t ừ Menger, Wieser và
Bohm-Bawerk trở đi, họ phần lớn nghiên cứu ở Viên và theo m ột ki ểu phân tích riêng
biệt.
Tình trạng trong đó một nước tự tách khỏi thương m ại quốc t ế b ằng nh ững h ạn ch ế
như thuế quan nhằm tự túc, thường do nguyên nhân làm vi ệc hoặc chính trị.

Xem SERIAL CORRELATION.
Các mối quan hệ làm giảm biên độ của biến động chu kỳ trong m ột nền kinh t ế mà
không cần hành động trực tiếp của chính phủ.
Trong khi được sử dụng theo nhiều cách, cụm thuật ngữ "t ự đ ộng hoá" nói chung
được coi là đồng nghĩa với việc thay thế lao động bằng quá trình t ự đ ộng.
Các khoản chi tiêu được coi là độc lập với mức thu nhập.




Cụm thuật ngữ này được dùng trong học thuyết về CÁN CÂN THANH TOÁN đ ể xác
định những loại giao dịch diễn ra tự phát vì lý do l ợi nhuận t ừ phía các hãng ho ặc đ ộ
thoả dụng được tăng từ phía các cá nhân .
Xem EXOGENOUS VARIABLES.
SỰ HỒI QUY của một biến số trên giá trị hay các giá trị trễ của nó. Xem SERIAL
CORRELATION AND ARIMA.
Các tác động của những thay đổi về số lượng tín dụng có s ẵn, chứ không ph ải tác
động thông qua giá, nghĩa là lãi suất.
Xem MEAN.
Chi phí trên một đơn vị sản lượng trong đó bao gồm chi phí c ủa t ất c ả đ ầu vào (các
yếu tố sản xuất).
Quy tắc định giá công nhận rằng các hãng cộng chi phí kh ả bi ến vào chi phí trung
bình để trang trải tổng chi phí trung bình của nó.

Xem PERMANENT INCOME.
Chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản lượng.
Tổng sản lượng có được từ việc sử dụng một tập hợp đầu vào chia cho s ố l ượng của
bất cứ một loại đầu vào nào được dùng.
Xem PRODUCTIVITY.
Phần của tổng thu nhập Y được chi cho tiêu dùng hàng hoá hoặc d ịch v ụ C, thay vì
đầu tư I.
Phần của tổng thu nhập Y được đưa vào tiết kiệm S, t ức không đ ược s ử d ụng cho
mục đích tiêu dùng. Khuynh hướng tiết kiệm bình quân b ằng S/Y. Xem SAVING
FUNCTION, MARGINAL PROPENSITY TO SAVE.
Được sử dụng khi nói về THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN nhưng cũng có th ể áp d ụng v ới
các loại thuế khác. Thường được dùng để chỉ t ổng thuế thu nh ập d ưới d ạng m ột
phần của thu nhập.
Doanh thu trên một đơn vị sản lượng.
Sản phẩm doanh thu trung bình của một đầu vào (yếu t ố s ản xuất) nhân với doanh
thu bình quân.
Xem AVERAGE COST.



Page 145
economic


CHI PHÍ KHẢ BÍÊN trên một đơn vị sản lượng.
Để chỉ sự phản ứng tối đa hoá lợi nhuận của các hãng bị ki ểm soát, khi ph ải đ ạt
được tỷ lệ lợi tức xác định về vốn có động lực để lựa chọn kết hợp đầu vào nặng về
vốn hơn có thể không được sử dụng khi không phải đạt t ỷ l ệ l ợi t ức xác đ ịnh đó.
Xem AXIOMS OF PREFERENCE.
Xem AXIOMS OF PREFERENCE.
Xem AXIOMS OF PREFERENCE.

Xem AXIOMS OF PREFERENCE.
Xem AXIOMS OF PREFERENCE.
Trong lý thuyết CẦU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG, các cá nhân được gi ả định là tuân th ủ
các nguyên tắc về hành vi duy lý và các tiên đề khác về hành vi.
Là tập quán theo đó cơ quan chính phủ Mỹ vay bộ Tài chính Mỹ ch ứ không yêu c ầu
biểu quyết ngân sách của quốc hội.
Cước phí hay vận chuyển thấp hơn đối với vận chuyển theo m ột h ướng này so v ới
hướng khác.
Một công nghệ thay thế trở nên khả thi về mặt kinh t ế khi giá c ủa tài nguyên THIÊN
NHIÊN KHÔNG THỂ TÁI TẠO tăng đến một mức nào đó do s ự khai thác tăng d ần.
Quan hệ giữa cung lao động, bất luận được xác định bằng cách nào, và ti ền l ương lao
động.
Xem VERTICAL INTERGRATION.
Mối liên hệ giữa một nghành hay một hãng với những nhà cung cấp đ ầu vào c ủa h ọ.
Hiệu ứng ngược xảy ra khi tăng trưởng kinh t ế ở một vùng của m ột nền kinh t ế có
những tác động ngược tới tăng trưởng của các vùng khác.
Một mặt hàng hay sản phẩm gây ra PHẢN THOẢ DỤNG đối với người tiêu dùng.
(Xem EXTERNALITY).
Xem GRESHAM'S LAW.
Là biên tập viên và đồng biên tập viên của t ờ The Economist t ừ 1860-1877. Ông là
nhà bình luận có ảnh hưởng lớn đương thời và tác phẩm của ông hi ện vẫn đ ược trích
dẫn rộng rãi. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Phố Lombard: Miêu t ả v ề th ị tr ường
tiền tệ(1873).
Thu nhập hiện tại đúng bằng chi tiêu hiện t ại của CHÍNH PHỦ.
Tỷ số biến động thu nhập của thu nhập thực t ế so với bi ến đ ộng chi tiêu chính ph ủ
khi chi tiêu của chính phủ thu t ừ thuế thay đ ổi m ột l ượng b ằng nhau.
Quan niệm cho rằng tất cả các thành phần của nền kinh t ế nên đ ược phát tri ển m ột
cách đồng thời để đạt được một dạng phát triển cân đối. Xem BALANCED GROWTH,
BIG PUSH.
Trong HỌC THUYẾT TĂNG TRƯỞNG, điều kiện năng động của nền kinh t ế trong đó
tất cả các biến thực tế tăng lên liên t ục cùng một t ỷ l ệ (có th ể b ằng 0, hay âm). Xem
STAEDY GROWTH.
Cụm thuật ngữ này được sử dụng với hơn một nghĩa, hai cách di ễn gi ải ph ổ bi ến
nhất là: "Cán cân thanh toán thị trường" và "Cán cân thanh toán k ế toán".
Thường chỉ cán cân mậu dịch "hữu hình", đó là buôn bán hàng hoá trong m ột giai
đoạn nhất định. Trên thực tế cán cân mậu dịch chỉ là một yếu t ố, các yếu t ố khác là
vô hình trong "Cán cân thanh toán vãng lai" mà nó chỉ là m ột ph ần c ủa toàn b ộ CÁN
CÂN THANH TOÁN của một nước.
Một phương pháp cơ bản của kế hoạch Xô Viết đó là k ế toán s ổ kép b ằng giá c ả hay
vật chất.Mục đích của cân đối là đảm bảo sự đồng bộ trong các k ế hoạch. Các cân
đối này ít phức tạp hơn trong bảng cân đối LIÊN NGÀNH thực hi ện vai trò t ương t ự
trong lập kế kế hoạch. Về nghĩa riêng xem MATERIALS BALANCE PRINCIPLE.
Một bảng báo cáo tài sản của một thương nhân hoặc một công ty vào m ột ngày nh ất
định.
Một cái tên được Keynes đưa ra để chỉ tiền tệ quốc t ế mà ông cho rằng nên đ ược t ạo
bởi một ngân hàng quốc tế, được sử dụng để thanh toán các khoản nợ quốc t ế và
một phần tạo nên năng lực chuyển hoá quốc tế nhưng bị phản đối.




Page 146
economic


Hiệu ứng nhờ đó khi giá cả hàng hoá giảm và cầu của m ột vài b ộ ph ận hay các cá
nhân trong cộng đồng tăng, các cá nhân hoặc bộ phận "bắt chước" cách ph ản ứng
này và cũng tăng cầu của họ.
Một trung gian tài chính huy động quỹ gốc về cơ bản thông qua nh ững khoản ti ền có
thể hoàn trả theo yêu cầu hay trong thời gian ngắn và dùng ứng trứơc b ằng kh ấu chi
và các khoản vay và bằng các hối phiếu chiết khấu, để nắn gi ữ các khoản khác ch ủ
yếu là tích tài sản tài chính như chứng khoán không buôn bán đ ược. M ột ch ức năng
quan trọng của ngân hàng là duy trì hệ thống chuyển đổi ti ền b ằng cách ch ấp nh ận
tiền gửi vào tài khoản vãng lai và điều hành hệ thống chuyển quỹ b ằng chuy ển séc,
chuyển khoản hay chuyển tiền điện tử.Xem COMPETITION AND CREDIT CÔNTL,
RETAIL BANKING, WHOLE SALE BANKING.
Một cụm thuật ngữ chung dùng cho bất kỳ một loại vay ngân hàng nào. Xem BANK
LOAN.
Theo truyền thống, trên thị trường hối phiếu London, một HỐI PHIẾU đã đ ược ch ấp
nhận bởi một NGÂN HÀNG NHẬN THANH TOÁN, MỘT NGÂN HÀNG THANH TOÁN
BÙ TRỪ hay một nhóm các ngân hàng của Anh hoặc các ngân hàng Dominions h ợp
thành, thay mặt khách hàng đã mở tín dụng chấp nhận. Xem ACCEPTANCE,
DISCOUNT HOUSE.
Thường để chỉ đạo luật ngân hàng năm 1844 do chính quyền của huân t ước Robert
Peel thông qua.
Việc cho vay từ hệ thống ngân hàng bằng bất kỳ phương thức nào:TIỀN CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG, HỐI PHIẾU CHIẾT KHẤU hay chứng khoán mua. Xem MONEY
MULTIPLIER, MONEY SUPPLY, "NEW VIEW".
Theo ngiã giản đơn, đó là các khoản tiền gửi trong tài khoản ngân hàng. Trong th ực t ế
chúng đơn giản là những ghi chép về tình trạng nợ của m ột ngân hàng đ ối v ới nh ững
người gửi, và chúng nảy sinh từ tính chất của ngân hàng với vai trò là TRUNG GIAN
TÀI CHÍNH.
Một định chế tài chính liên chính phủ thành l ập đ ầu tiên vào năm 1930 đ ể h ỗ tr ợ và
điêu phối việc chuyển khoản thanh toán bồi thường chi ến tranh th ế gi ới th ứ nhât gi ữa
các ngân hàng quốc gia trung ương. Ngân hàng này cũng t ập h ợp và ph ổ bi ến thông
tin về các chủ đề kinh tế vĩ mô và các vấn đề tiền t ệ quốc t ế.
Một tình huống trong đó có sự mất t ự tin của một hay nhi ều ngân hàng gây nên s ự
"đổ xô" bất ngờ và lan rộng của công chúng t ới các ngân hàng nói chung đ ể rút ti ền
gửi hoặc vào những lúc khi phát hành lệnh phi ếu t ư nhân là ph ổ bi ến đ ể yêu c ầu
thanh toán các hối phiếu này bằng phương tiện khác.
Một tập hợp các ý kiến liên quan đến cuộc tranh luận về quy t ắc đi ều ti ết phát hành
giấy bạc của ngân hàng Anh trong nửa đầu thế kỷ XIX.
Để chỉ bất cứ khoản ứng trước nào của ngân hàng, nhung có s ự phân bi ệt trong vi ệc
cho vay của ngân hàng giữa điều kiện MỨC THẤU CHI và điều ki ện cho vay.
Một dạng tiền tệ phát hành bởi một ngân hàng và về bản ch ất làm b ằng ch ứng "có
thể thương lượng" (nghĩa là có thể chuyển đổi đơn gi ản bằng cấp phát) v ề tình tr ạng
nợ của ngân hàng đối với mệnh giá của giấy bạc. Giấy bạc của ngân hàng đ ược phát
triển từ HỐI PHIẾU, và về nguyên tắc là hối phiếu có thể trả "trực ti ếp" (theo yêu
cầu) bằng phương tiện khác.
Là ngân hàng TRUNG ƯƠNG của Anh. Do thương nhân London đề xướng như m ột
ngân hàng thương mại và được thành lập theo đạo luật của Quốc h ội năm 1694.
Từ năm 1791-1811 và từ năm 1816-1836 một s ố chức năng ngân hàng trung ương ỏ
Mỹ được lần lượt do ngân hàng thứ nhất thứ hai thực hi ện. Trong m ột th ời gian
khoảng 30 năm (đến khi có Đạo luật ngân hàng quốc gia năm 1864) h ầu nh ư không
có chức năng ngân hàng trung ương ở Mỹ. Trên thực t ế, phải đến lúc có Đạo luật d ự
trữ liên bang năm 1913 mỹ mới có một ngân hàng trung ương th ực s ự.

Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL, MONETARY POLICY.
Một thủ tục pháp lý trong đó tài sản của con nợ không trả đ ược nợ b ị t ịch thu vì l ợi ích
của các chủ nợ nói chung.
Thuế được áp đặt bởi một nước để củng cố vị trí của nó trong đàm phán th ương m ại
với các nước khác, khi các nước này sử dụng lời hứa chiết khấu thuế đ ể đ ạt đ ược s ự
nhượng bộ trong thương mại.




Page 147
economic


Tiền công được cố định trong một quá trình thương lượng t ập th ể, m ột s ự dàn x ếp v ề
mặt cơ chế so với quá trình điều chỉnh cung cầu chính th ống. Lý thuy ết th ương l ượng
về tiền công chỉ những mô hình của quá trình thương l ượng áp d ụng cho m ối quan h ệ
của sự quản lý của công đoàn vượt ra ngoài mô hình ĐỘC QUY ỀN SONG PHƯƠNG,
trong đó kết quả cuối cùng của thương lượng vẫn còn mơ hồ, để rút ra m ột gi ải pháp
rõ ràng.Xem STRIKES, WAGE THEORY.
Một đơn vị đại diện cho quyền lợi của người lao động trong thương l ượng về quản lý
lao động ở Mỹ. Các đơn vị này có thể là rất nhỏ, là các nhân viên được tuyển trong
một hãng đơn lẻ hay rất lớn, tất cả những người được tuyển dụng trong m ột ngành
trên khắp đất nước. Các đơn vị thương lượng khác nhau về quy mô và cơ cấu.


Những kết quả phân tích của một uỷ ban hoàng gia Anh về s ự phân b ố đ ịa lý c ủa
ngành công nghiệp Anh và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến s ự phát tri ển của chính sách
khu vực hậu công nghiệp Chiến tranh ở Anh.
Xem PRICE LEADERSHIP.
Các yếu tố đẩy những người mới nhập ngành vào một mức giá không thuận l ợi so v ới
các hãng đã thiết lập trong một ngành. Chừng nào các hãng đã thi ết l ập đ ặt giá ở m ột
mức dưới điểm tối thiểu của chi phí trung bình dài h ạn c ủa hãng ti ềm tàng hi ệu qu ả
nhất, các hãng đã thiết lập có thể đạt được mức siêu l ợi nhuận về lâu dài mà không
phải lo sợ về sự gia nhập ngành mới.
Phương pháp trao đổi hàng hoá và dịch vụ trực ti ếp l ấy các hàng hoá và d ịch v ụ
khác, không sử dụng một đơn vị kế toán hay phương ti ện trao đổi nào cả.
Hiệp định giữa các quốc gia, thường gặp khó khăn về CÁN CÂN THANH TOÁN, đôid
với việc trao đổi trực tiếp các lượng hàng hoá
Nền kinh tế mà hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua vi ệc ĐỔI HÀNG, đi ều
đó dẫn tới rất ít chuyên môn hoá hoặc phân công l ực l ượng lao đ ộng do yêu c ầu c ủa
sự trùng lặp ý muốn.
Một thời điểm được dùng để tham khảo khi so sánh với giai đo ạn sau.
Sau khi bãi bỏ những hiệp định về tiền gửi và ti ền vay năm 1971, CÁC NGÂN HÀNG
THANH TOÁN BÙ TRỪ CỦA ANH đã áp dụng t ập quán xác định và thông báo "lãi
suất gốc".Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL.
Xem ECONOMIC BASE.
Tên gọi của các hàng xuất khẩu sơ chế của các nước kém phát tri ển.
Xem ECONOMIC BASE.
Là chiến lược phát triển được thảo luận nhiều trong những năm gần đây. Khác v ới
các lý thuyết tích luỹ cổ điển, nó nhấn mạnh rằng có m ột s ố m ục cần ph ải ưu tiên. Đó
là (1) cung cấp các hàng tiêu dùng cơ bản như thức ăn, quần áo và ch ỗ ở, (2) các
dịch vụ cần thiết như nước, giáo dục, y tế, (3) quyền có việc làm với thu nh ập đ ủ đ ảm
bảo các nhu cầu cơ bản, (4) cơ sở hạ tầng đáp ứng cho nhu cầu cơ bản về hàng hoá
và dịch vụ và (5) tham gia vào quá trình ra quyết định. Chi ến l ược này h ướng vào s ản
xuất. Triết lý này được cả các triết gia bảo thủ và các triết gia cấp ti ến ủng h ộ. Nó
cũng vấp phải các chỉ trích là không đầy đủ và không có gì th ực s ự là m ới m ẻ.

Xem Wage Rate.
Một cách định giá trong đó những người bán hàng khác nhau trong m ột th ị tr ường
thống nhất rằng mức giá đối với một hàng hoá s ẽ được tính b ằng t ổng giá c ố đ ịnh và
mức phí vận chuyển đã được thống nhất liên quan đến khoảng cách gi ữa ng ười tiêu
dùng và điểm gần nhất trong một số các địa điểm đã được thoả thuận g ọi là "các
điểm định vị cơ sở".
Các phương pháp phân tích thống kê (bao gồm ƯỚC LƯỢNG và SUY LU ẬN THỐNG
KÊ) trong đó thông tin trước đây được kết hợp với s ố li ệu m ẫu đ ể đ ưa ra nh ững ước
tính hay các giả thuyết kiểm nghiệm.
Một loại trái khoán không yêu cầu có chứng thư chuyển nhượng vì ng ười gi ữ có
quyền sở hữu hợp pháp.
Những cá nhân tin rằng giá chứng khoán hoặc trái khoán s ẽ gi ảm và do đó bán nh ững
chứng khoán hy vọng rằng có thể mua lại ở mức giá thấp hơn.
Những biện pháp kinh tế mà một nước thực hiện nhằm cải thi ện tình hình trong n ước,
thường là giảm thất nghiệp và có những tác động bất l ợi với các nền kinh t ế khác.



Page 148
economic


Một mối quan hệ toán học trong một mô hình kinh t ế hay kinh t ế l ượng, ph ản ánh s ự
phản ứng của một cá nhân hay một tập hợp các cá nhân đối với các khuyến khích
kinh tế (ví dụ HÀM TIÊU DÙNG).
Một quan điểm về sự hình thành các kỳ vọng dựa trên các yếu t ố tâm lý và xã h ội.

Một nhóm các lý thuyết coi hãng như một liên minh của các phân nhóm mà m ục đích
của chúng vốn dĩ mâu thuẫn nhau. Xem XEFFICIENCY.

Xem COST-BENEFIT ANALYSIS.
Xem COST-BENEFIT ANALYSIS.
Một lý thuyết truyền thống về ĐÁNH THUẾ cho rằng gánh nặng về thuế nên đ ược
phân bổ giữa những người trả thuế theo lợi ích mà họ nh ận đ ược t ừ vi ệc cung c ấp
hàng hoá công cộng.
Một liên minh về hải quan ban đầu được thiết lập do công ước vào năm 1932 gi ữa
chính phủ BỈ,Luých Xăm Bua và Hà Lan. Tổ chức hiện t ại được thành l ập theo hi ệp
định liên minh kinh tế Benelux vào năm 1958.
Một nhà khoa học xã hội người anh
HÀM PHÚC LỢI XÃ HỘI Bergson là một hàm giá trị th ực mà bi ến s ố c ủa nó bao g ồm
các đại lượng thể hiện các mặt khác nhau của tình trạng xã h ội, th ường là đo đ ộ tho ả
dụng của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình.
Daniel Bernoulli là một nhà toán học thế kỷ XIX đã đưa ra m ột l ời gi ải cho m ột ngh ịch
lý được ca ngợi. Bài toán này là một trong số các bài toán gi ải thích t ại sao các cá
nhân sẽ không trả một khoản cực lớn để chơi trò chơi xấp ngửa của m ột đ ồng xu.

Mô hình về một thị trường có hai hãng do J.Bertrand đ ưa ra năm 1883.

ĐOÁN SỐ (ƯỚC LƯỢNG SỐ) này có PHƯƠNG SAI nhỏ nhất trong tất cả các ước
lượng TUYẾN TÍNH và cũng không chệch (nghĩa là giá trị kỳ vọng c ủa nó b ằng v ới giá
trị tham số thực). Xem GAUSS-MARKOV THEOREM, ORDINARY LEAST SQUARES.
Chỉ số tính sự biến động lợi tức của một cổ phiếu cùng với s ự bi ến đ ộng l ợi t ức c ủa
toàn bộ thị trường chứng khoán.
Bản báo cáo về chính sách xã hội của Anh có nhan đề "Bảo hi ểm xã h ội và các d ịch
vụ liên kết" do Huân tước William Beveridge chuẩn bị cho chính quy ền liên minh th ời
chiến năm 1942.
Mức độ mà giá trị kỳ vọng của một ĐOÁN SỐ (ƯỚC LƯỢNG SỐ) khác so với giá trị
tham số thực của nó. Xem (BEST LINEAR UNBIASED ESTIMATOR).
Một đề nghị trả mà một cá nhân hay tổ chức đưa ra để s ở hữu hoăc ki ểm soát tài
sản, các đầu vào, hàng hoá hay dịch vụ.
Mối quan hệ chỉ ra khoản tiền mà một gia đình hoặc hãng có th ể trả đ ể s ử d ụng m ột
mảnh đất nhất định với các khoảng khác nhau so với trung tâm c ủa m ột vùng đô th ị
trong khi vẫn duy trì mức không đổi ĐỘ THOẢ DỤNG hay LƠỊ NHU ẬN.
Giả thuyết cho rằng trong khi mức độ dồi dào và chi phí TÀI CHÍNH NGO ẠI H ỐI là
yếu tố quyết định quan trọng tới đầu tư trong thời kỳ bùng nổ tăng tr ưởng, còn thu
nhập giữ vai trò quan trọng nhất khi suy thoái.
Một cụm thuật ngữ phổ biến dùng để miêu t ả những thay đ ổi về các quy ch ế ở
London- trung tâm tài chính của Anh vào tháng 10/1986.
Để một đóng góp vào cuộc tranh luận diễn ra vào thập k ỷ 1950 và 1960 v ề vi ệc tăng
trưởng cân đối hay không cân đối là phù hợp nhất cho các nước đang phát tri ển.
Sự trợ giúp hay viện trợ dựa trên một thoả thuận trực ti ếp gi ữa hai nước; khác v ới
viện trợ đa phương đến từ một nhóm các nước hay t ừ một t ổ chức quốc t ế. Xem
FOREING AID, TIED AID.
Thị trường trong đó một người mua đơn độc đối mặt với người bán đ ơn đ ộc.
Mậu dịch, thường là các chủ đề đàm phán chính phủ gi ữa hai nước, b ằng cách đó
một nước xuất khẩu một lượng hay giá trị hàng hoá nhất định sang các nước đ ối tác
để đổi lấy một lượng hay giá trị hàng nhập khẩu đã thoả thuận t ừ nước đ ối tác.
Công cụ ngắn hạn dưới dạng lệnh trả yêu cầu người bị ký
Người chuyên chắp nối người mua và người bán hối phiếu l ại với nhau đ ể l ấy ti ền hoa
hồng. Xem DISCUONT HOUSE.




Page 149
economic


Hối phiếu được rút để cấp tiền cho giao dịch ngoại thương.
Chủ thuyết thịnh hành ở Mỹ những năm 1950, cho rằng khi tham gia vào CÁC
NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ, HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG chỉ tiến hành các
nghiệp vụ mua bán hối phiếu. Điều này dựa trên quan đi ểm rằng b ằng các t ập trung
vào thị trường vốn ngắn hạn, những nghiệp vụ này sẽ đạt được ảnh hưởng dự tính
trước đối với khả năng chuyển hoán của ngân hàng với ít xáo trộn nh ất đ ối v ới th ị
trường tài chính nói chung. Đồng thời những thay đổi di ễn ra v ới lãi su ất ng ắn h ạn s ẽ
ảnh hưởng đến các thị trường khác thông qua phương ti ện "thông th ường" c ủa các
điều chỉnh danh mục đầu tư của ngươi nước ngoài nắm giữ.
Một biến số chỉ có thể có 2 giá trị (ví dụ 0 và 1), thường s ử d ụng đ ể xác đ ịnh nh ững
ảnh hưởng mang tính định tính hay định lượng trong phân tích H ỒI QUY. Xem
DUMMY VARIABLE.
Một giá trị cho lãi suất trong thuyết tăng trưởng, trong đó gi ữa t ất c ả đ ường TĂNG
TRƯỞNG CÂN ĐỐI, thì TIÊU DÙNG theo đầu người cáo nhất đạt được và duy trì
được bằng một đường trên đó năng suất vốn biên (bằng TỶ LỆ LỢI NHU ẬN trong
CẠNH TRANH HOÀN HẢO) bằng tỷ lệ tăng trưởng không đổi của l ực l ượng lao đ ộng
được xác định bằng cách ngoại sinh. Xem GOLDEN RULE OF ACCUMULATION.
Được định nghĩa là số người sinh sống sót trung bình trên 1000 dân m ỗi năm.
Xem BANK FOR INTERNATIONAL SETTLEMENTS
Phân tích chỉ liên quan đến hai biến số
Bất cứ thị trường bất hợp pháp nào được thành lập trong m ột hoàn c ảnh mà th ường
được chính phủ cố định giá ở mức tối đa hoặc t ối thi ểu.
Thường để chỉ CÂN BẰNG TIÊU DÙNG trong đó người tiêu dùng hoàn toàn thoả mãn
đối với hàng hoá được tiêu dùng và điểm này nằm trong GIỚI HẠN NGÂN SÁCH c ủa
anh ta.
Nói chung là một khoản trợ cấp không đặt cọc của chính ph ủ c ấp cho chính quy ền
địa phương
Một cụm thuật ngữ chỉ CỔ PHẦN hạng nhất có ít rủi ro về m ất vốn.
Một cái tên quen thuộc cho ấn phẩm của Cục thống kê trung ương bao g ồm đăng t ải
những tài khoản chi tiêu và thu nhập quốc dân hàng năm c ủa Anh.
Người lao động tham gia vào công việc nào đó mà về bản chất là lao đ ộng chân tay,
và cũng khác với công nhân cổ trắng.(Xem MANUAL WORKERS)
Các số dư không chệch, tuyến tính, tốt nhất và với một ma trận hi ệp ph ương sai vô
hướng
Một nhà kinh tế học và chính khách người Áo. Ông là ng ười đ ược hoan nghênh nh ất
trong trường phái Áo. Ông bổ sung một phần nhỏ học thuyết của Menger và Wieser
về giá trị và giá cả, nhưng ông phát triển toàn di ện di ễn bi ến kinh t ế trong công trình
của mình về vốn và tiền lãi, từ tác phẩm này ông được người ta g ọi là "nhà t ư s ản
C.Mác". Trong công trình này ông đồng thời xác định lượng hàng hoá, giai đoạn s ản
xuất, tiền lương và tiền lãi. Sự quan tâm được t ập trung chủ yếu vào vốn và lãi. Ông
giải thích rằng, lãi suất là sự t ương tác gi ữa SỰ ƯA THÍCH THEO THỜI GIAN và
HIÊU SUẤT ĐẦU TƯ VẬT CHẤT. Ông đưa ra 2 lý do: mọi người mong muốn đ ược
khá giả hơn trong tương lai và họ cũng đánh giá quá th ấp nh ững nhu c ầu trong t ương
lai. Cả hai điều trên làm giảm độ thoả dụng biên của hàng hoá t ương lai.Bohm-
Bawerk giải thích hiệu suất đầu tư vật chất dưới dạng tính ưu vi ệt c ủa ph ương pháp
sản xuất vòng tròn, ví dụ để bát cá thì dùng cần câu hữu hi ệu h ơn là bát tr ực ti ếp
bằng tay. Ông cho rằng, SỰ VÒNG VO là hiệu qủa nhưng ph ải ch ịu m ức l ợi t ức gi ảm
dần. Sự vòng vo được mở rộng đến khi năng suất biên t ừ s ự kéo dài cho phép cu ối
cùng của quá trình sản xuất bằng lãi phải trả để đạt được các khoản cho hàng hoá
lương của người lao động kéo dài quá trình sản xuất. Khái ni ện s ự vònh vo là đ ặc tính
của học thuyết trường phái Áo về vốn, đã chịu rất nhi ều tranh cãi, vì không có th ước
đo nào rõ ràng về nó.
Mặc dù nó có một số nghĩa hẹp hơn và chính xác hơn về m ặt pháp lý, c ụm thu ật ng ữ
này được dùng chung hơn và lỏng lẻo hơn để chỉ bất cứ chứng khoán lãi suất c ố đ ịnh
(nụmnào,ậvíngữ này ng khoán ất ỀN nơi nàohayặTRÁIgiao dịch CÔNG TY. đó b ất kì lo ại
C ợ) thu t dụ: chứ miêu tả b VI cứ VÀNG ho c sự KHOÁN nào, trong
trái khoán nào được chuyển qua tay: ví dụ rõ nhất là SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN
Để chỉ cổ phiếu phát hành bởi một công ty cho các cổ đông hi ện t ại không ph ải du ới
dạng mua vốn mới mà là VỐN HOÁ dự trữ.




Page 150
economic


Cụm thuật ngữ này dùng trong kế toán. Để xác định giá trị trên s ổ sách c ủa m ột c ổ
phiếu, tất cả tqài sản của công ty được cộng lại, t ất cả công nợ và nợ đ ược trừ đi, bao
gồm ĐOẠN MmạRcủa cổ ủa CHUu đãi
GIAI giá phát Ở i ỘNG c phiếu ư KÌ KINH DOANH. Cụm thuật ngữ này chỉ áp dụng
với tốc độ đổi hướng đi lên nhanh chóng nào đó so với CHIỀU HƯỚNG TRƯỜNG
KỲ.
Một hệ thống về sự LỰA CHỌN TẬP THỂ trong đó mỗi cử tri xếp h ạng t ừng v ị trí
trong nhóm.(Xem APPROVAL VOTING, CONDORCET CRITERION, SOCIAL
DECISION RULE, SOCIAL WELFARE FUNCTION)
Quá trình thương lượng tập thể về các điều khoản và đi ều ki ện tuyển d ụng th ường là
thoả hiệp và nhượng bộ.
Một khái niệm được H.A.SIMON đưa ra cho rằng mặc dầu các cá nhân cư xử theo lý
trí theo đó sự sắp đặt sở thích cho dù là hoàn ch ỉnh, nh ất quán và kín k ẽ, nh ưng kh ả
năng thu nhập và xử lý thông tin của họ lại bị hạn chế, nghĩa là nó b ị gi ới h ạn b ởi kh ả
năng tính toán của trí óc con người.
Cụm thuật ngữ này được sử dụng để chỉ một bộ phận của xã hội công nghi ệp th ắng
thế trong cuộc cách mạng Công nghiệp như chủ hãng và các nhà chuyên môn.
Một phương pháp dự báo dựa trên mô hình CHUỖI THỜI GIAN ARIMA.
Sự di cư của những nguời lao động có trình độ và tay nghề t ừ các nước nghèo sang
các nước giàu hơn.
Việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua mạng l ưới ngân hàng chi nhánh s ở
hữu bởi một công ty ngân hàng.
Sự trung thành về tâm lý đối với sự kết hợp bi ểu t ượng của m ột s ản ph ẩm có nhãn
hiệu.
Chi phí để sản xuất một hàng hoá có thể chia thành hai ph ần chính: CHI PHÍ C Ố
ĐỊNH và CHI PHÍ KHẢ BIẾN. từ quan điểm của người kế toán về chi phí, s ố l ượng
doanh thu tại điểm hoà vốn là số lượng đảm bảo rằng t ất cả chi phí c ố đ ịnh và kh ả
biến đều được trang trải ở mức giá bán cụ thể.
Một điểm tại đó chi tiêu cho tiêu dùng đúng b ằng thu nh ập nh ư đ ược minh ho ạ t ại
điểm mà HÀM TIÊU DÙNG cắt đường 45 độ trong MÔ HÌNH THU NHẬP CHI TIÊU.
(Xem CONSUMPTION FUNCTION)
Khu du lịch New Hampshire ở Mỹ, tại đây Hôi nghị tài chính của Liên h ợp quốc đã
được tổ chức vào năm 1944 để thảo luận vấn đề thanh toán quốc t ế sau chi ến tranh.
Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND.
Ở một nghĩa hẹp là người trung gian chắp nối người bán và ng ười mua v ới nhau,
hoặc người đó hoạt động như một đại điện cho người này hay cho ng ười kia, ti ến
hành một giao dịch mua bán và nhận tiền thù lao hoa h ồng hay môi gi ới. Tuy nhiên, ở
mộy số trường phái khái niệm này chỉ người mua hoặc người bán g ốc, dù cách dùng
này xuất phát từ giai đoạn ban đầu của người môi gi ới th ực s ự.
Một khoản tiền được yêu cầu bởi một người môi giới vì đã th ực hi ện vi ệc mua bán
thay mặt một khách hàng.
Mô hình này đã được sử dụng để phân tích cấu trúc của CHU KỲ KINH DOANH và
cho đánh giá CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, TÀI CHÍNH và TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Mô
hình đánh dấu một bước quan trọng trong việc thống nhất nhi ều thành ph ần khác
nhau của nền kinh tế thành một quy mô lớn nhưng quản lý đ ược, đây là m ột c ột m ốc
trong việc phát triển các mô hình kinh t ế lượng.
Một hiệp ước hỗ trợ lẫn nhau giữa Anh, pháp và các nước Benelux ký năm 1948. Hi ệp
ước được xem như một bước tiến trong định hướng hội nhập của châu ÂU đi trước
Hiệp định Roma (1957) và sự khởi đầu của CỘNG ĐỒNG KINH TẾ CHÂU ÂU (EEC),
ngày nay là cộng đồng CHÂU ÂU (EC).

Xem EUROPEAN ECONOMIC COMMUNITY
Hội nghị tiền tệ quốc tế được tổ chức ở Brussel năm 1920 d ưới s ự b ảo trợ c ủa các
nước đồng minh, nêu lên vấn đề ổn định ngoại hối. Xem GENEVA CONFERENCE.
Sự phân loại tiêu chuẩn hàng hoá, được chấp nhận bởi đa s ố các nước trên th ế gi ới,
vì những mục đích về thuế quan.




Page 151
economic


Nhà kinh tế học người Mỹ đạt giải Nobel về kinh t ế học năm 1986 vì nh ững đóng góp
của ông đối với lý thuyết ra quyết định chính trị và SỰ LỰA CHỌN CÔNG CỘNG.
Trong khi lý thuyêt kinh tế truyền thống có thể lý giaỉ cách th ức NH ỮNG NGƯỜI TIÊU
DÙNG và các nhà sản xuất ra quyết định về mua hàng hoá và CÁC Y ẾU TỐ S ẢN
XUẤT,lý thuyết này lại không đề cập tới việc đưa ra quyết định kinh t ế trong KHU
VỰC CÔNG CỘNG. Bị ảnh hưởng bởi MÔ HÌNH TRAO ĐỔI TỰ NGUYỆN CỦA
WICKSELL, Buchanan coi diễn biến chính trị như một phương ti ện hợp tác đ ể đ ạt
được những lợi thế có đi có lại. Động thái và k ết quả của quá trình này s ẽ ph ụ thu ộc
vào "luật chơi", do đó Buchanan đã nhấn mạnh t ầm quan trọng của s ự l ựa ch ọn
những quy tắc tổ chức này: Kết quả cụ thể của các chính sách đều có th ể đoán đ ược
và được định trước bởi chính các quy tắc trên. Buchanan đã có hơn 20 cuốn sách và
300 bài báo được xuất bản.
Một ngân sách có 3 bộ phận là BỘ PHẬN PHÂN BỔ, BỘ PHẬN PHÂN PHỐI và B Ộ
PHẬN TỰ ỔN ĐỊNH. Chúng được kết thành một ngân sách vì những lý do v ề ph ương
diện quản lý. Mỗi bộ phận đòi hỏi có phương pháp quản lý riêng c ủa nó.
Chi tiêu hiện tại vượt thu nhập hiện t ại. Thường được s ử dụng nhi ều nh ất đ ể đ ược
miêu tả tình trạng trong đó thu nhập của chính ph ủ, thu t ừ thuế không đ ủ trang tr ải đ ể
chi tiêu của chính phủ.
Một đường trong Không gian hàng hoá chỉ ra những t ổ hợp mà ng ười tiêu dùng có th ể
mua đựơc ở mức thu nhập nhất định.
Thu nhập hiện tại vượt chi tiêu hiện t ại. Thường được s ử dụng nhi ều nh ất đ ể đ ược
miêu tả tình trạng trong đó thu nhập của chính ph ủ, thu t ừ thuế v ượt đ ể chi tiêu c ủa
chính phủ.
Một hệ thống qua đó kiểm tra được tiến hành đối với các nguồn thu và chi cho các
mục tiêu được định ra trong ngân sách. Mục đích là khám phá xem k ết quả đã ch ệch
hướng mục tiêu ở mức độ nào để có những hành động vào thời gian thích h ợp nh ằm
đưa các luồng phù hợp với mục tiêu mong muốn.

Các lượng hàng hoá được dự trữ để khắc phục biến động giá cả đối với các m ặt hàng
cơ bản.
Một định chế tài cính chấp nhận các quỹ dưới dạng "cổ phần" và ti ền g ửi đ ể cho ch ủ
sở hữu vay lại hầu như toàn bộ để mua nhà hoặc căn hộ.

Xem AUTOMATIC STABILIZERS
Kim loại quý như vàng hoặc bạc được giữ với số lượng lớn dưới dạng th ỏi hay thanh.
Thoi vàng được dùng để giao dịch tiền t ệ giữa các quốc t ế gi ữa các ngân hàng và
chính phủ.
Các cá nhân tin rằng chứng khoán hoặc trái khoán s ẽ tăng giá và do đó mua chúng và
hy vọng có thể bán với giá cao hơn sau đó. Người đầu cơ giá xuống g ọi là NGƯỜI
BÁN KHỐNG.
Mô hình này giả định rằng các cơ quan nhà nước sẽ cư xử như những tác nhân t ối đa
hoá ngân sách. Ngân sách lớn hơn cho phép các công chức thoả mãn ý thích c ủa
mình về lương, chức tước, bảo đảm việc làm và những lợi ích phi ti ền t ệ nh ư quy ền
lực, danh tiếng và cơ hội phân bổ các hợp đồng.
Trong HỌC THUYẾT KINH TẾ VỀ SỰ QUAN LIÊU, những t ổ chức phi l ợi nhuận đ ược
tài trợ, ít nhất một phần từ trợ cấp định kỳ và cung ứng m ột t ổng s ản l ượng đ ể đ ổi l ấy
một ngân sách chứ không phải những đơn vị sản phẩm theo giá.
Xem TRADE CYCLE.
Mức độ tại đó một nghành đạt được kết quả hay mục tiêu mà các hãng thành viên
theo đuổi. Xem STRUCTURE - CONDUCT - PERFORMANCE - FRAMEWORK).
Xem CORPORATE RISK.
Để chỉ mức độ mà tổng giao dịch trên một thị trường bị thống trị b ởi m ột vài ng ười
mua lớn nhất.
Một thị trường có đặc trưng là dư cung, trong đó người bán vì vậy ph ải g ặp khó khăn
khi bán tất cả sản phẩm của họ theo giá dự ki ến.
Một phép tính của nghành toán học liên quan đến vi ệc tính toán các đ ạo hàm hay tích
phân.




Page 152
economic


Các khoản tiền mà các NGÂN HÀNG CHIẾT KHẤU vay từ các ngân hàng thanh toán
bù trừ và ngân hàng khác ở London và chúng đựơc s ử dụng để gi ữ các danh m ục đ ầu
tư tài sản. Rất nhiều khoản tiền gửi của các đồng tiền Châu Âu cũng ở d ạng này.
Một hợp đồng cho phép lựa chọn mua cổ phiếu vào một ngày trong t ương lai gi ới h ạn
được định trước. Xem PUT OPTION, OPTION.
Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.
Một nhóm các nhà kinh tế học bị ảnh hưởng của những bài vi ết và m ối liên h ệ v ới
A.MARSHALL.

Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.
Xem COMMON AGRICULTURAL POLICY.
Mô hình giải thích sự tỷ lệ đầu tư có quan hệ mật thi ết với mô hình GIA T ỐC và đ ặc
biệt với mô hình ĐIỀU CHỈNH LƯỢNG VỐN.
Là tỷ lệ sản lượng thực tế so với sản lượng tiền năng. Xem EXCESS CAPACITY.
1)Một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do hệ thống kinh t ế t ạo ra. 2)Một t ừ cũng
được sử dụng làm thuật ngữ chỉ các tài sản TÀI CHÍNH. Xem FINANCIAL CAPITAL,
CAPITAL CONTROVERSY, FINANCE.
Xem BALANCE OF PAYMENT.
Quá trình tích luỹ vốn qua đầu tư ròng dương. Xem GOLDEN RULE OF
ACCUMULATION
Miễn thuế đối với thuế công ty liên quan đến chi tiêu cho vốn c ủa hãng.
Một tài sản không được mua bán như một phần của công vi ệc kinh doanh hàng ngày.
Ví dụ: nhà xưởng, máy móc, đất đai hoặc chứng khoán.
Mô hình ra đời vào những năm 1960 và đưa ra một dạng cụ th ể của khái ni ệm chung
về sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi tức.
Quá trình phân bổ vốn có thể đầu tư cho các vốn dự án.
Các chi phí mà các công ty và cá nhân đưa vào tài khoản của h ọ đ ể trả lãi v ốn vay,
khấu hao tài sản và trả nợ vay. Xem ANNUAL CAPITAL CHARGE.
Xem CAPITAL - OUTPUT RATIO
Mức chênh lệch giữa tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và s ản phẩm quốc dân ròng
trong khuôn khổ hạch toán thu nhập quốc dân Mỹ. Xem NATION IMCOME
Một cuộc tranh luận giữa trường phái Cambridge (có trung tâm t ại tr ường đ ại h ọc
Cambridge, Anh ) và trường phái tân cổ điển của vi ện Công ngh ệ Massachusetts
(MIT), Cambridge về tính xác đáng của các quan điểm tân cổ đi ển về kinh t ế h ọc.
Quá trình tích luỹ vốn với tốc độ nhanh hơn so với m ức tăng trưởng c ủa l ực l ượng lao
động. Xem CAPITAL WIDENING.
Xem CAPITAL
Chi tiêu cho tư liệu sản xuất của các hãng, chính phủ, các cơ quan chính ph ủ hay h ộ
gia đình, nhằm mục đích thay thế vốn đã khấu hao hay t ạo vốn m ới. Xem CAPITAL
INVESTMENT.

Lượng bổ sung vào DUNG LƯỢNG VỐN sau khi khấu hao. Xem INVESMENT.
Chênh lệc giữa giá mua một tài sản và giá bán l ại vào m ột ngày nào đó mà chênh
lệch này là dương.
Thuế đánh vào sự tăng thêm của tài sản
Xem GEARING.

Xem CAPITAL.
Tỷ số vốn so với lao động được sử dụng trong quá trình s ản xuất. Xem
PRODUCTION FUNCTION.
Một kỹ thuật sản xuất A được coi là sử dụng nhiều vốn hơn so với k ỹ thuật t ương
đương B nếu tỷ số vốn so với CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT khác của A l ớn h ơn B.
Một nền kinh tế trong đó đa số các kỹ thuật s ản xuất là s ử d ụng NHIỀU V ỐN.(Xem
CAPITAL INTENSITY)
Một ngành kinh tế trong đó các kỹ thuật s ản xuất chủ yếu BAO HÀM NHIỀU V ỐN
(Xem CAPITAL INTENSITY, CAPITAL INTENSIVE TECHNIQUES, APPROPRIATE
TECHNOLOGY).




Page 153
economic


Một phương pháp sản xuất có tỷ trọng VỐN cao hơn bất cứ yếu t ố s ản xuất nào
khác. (Xem CAPITAL, FACTORS OF PRODUC-TION).
Xem MARGINAL EFFICIENCY OF CAPITAL
Một hệ thống chính trị, xã hội và kinh t ế, trong đó ph ần l ớn là tài s ản bao g ồm tài s ản
vốn được sở hữu và kiểm soát bởi các cá nhân.(Xem MARKET ECONOMY, MIXED
MARKET ECONOMY AND FREE ENTERPRISE).
Tổng số và cơ cấu VỐN cổ phiếu của một công ty
Xem BONUS ISSUE
Một khái niệm liên quan đến tỷ trọng của mỗi loại cổ phi ếu hay v ốn nợ trong m ột
công ty so với tổng VỐN CỔ PHẦN trên thị trường của nó.
Trị giá được định cho một tài sản theo mức lợi nhuận hi ện t ại và lãi suất th ị tr ường
hiện hành.
Tỷ số mà LAO ĐỘNG và VỐN được kết hợp trong quá trình s ản xuất.(Xem
INVESTMENT).
Xem CAPITAL GAIN
Là thị trường, hay đúng hơn là một nhóm các thị trường liên quan t ới nhau, trong đó,
vốn ở dạng tài chính (tiền tệ) được đem cho vay, vay hoặc "huy đ ộng" với các đi ều
kiện khác nhau và trong thời hạn khác nhau.(Xem TERM STRUCTURE OF
INTEREST RATES).
Các luồng vốn quốc tế có thể được cá nhân hay chính phủ ti ến hành
Tỷ lệ của lượng vốn trên sản lượng mà vốn đó tạo ra. (Xem INCREMENTAL
CAPITAL- OUTPUT RATIO).
Được dùng để xác định một tình huống, trong đó s ự hạn hẹp ngân sách v ề l ượng ti ền
sẵn có cho đầu tư và các dự án trên mức ràng buộc thị trường thông th ường đ ược
quyết định bởi mối liên hệ giữa chi phí vốn và l ợi t ức d ự ki ến.
Việc ước tính các yêu cầu về vốn là cần thiết để xác định TỶ SỐ VỐN GIA TĂNG
SẢN LƯỢNG, tức là mối liên hệ giữa đầu tư và tăng thu nhập nhờ đầu t ư đó.
Việc áp dụng một phương pháp sản xuất khi giá trị của l ượng v ốn liên quan và t ỷ
suất lợi nhuận cùng tăng lên.
Luồng dịch vLIỆU SẢời XUẤT ắt ngumn t ừ ền kinh t ế.(Xem CAPITAL
Tổng số TƯ ụ qua th N gian b trong ồ ộ n dung lượng vốn thi ết b ị (Xem CAPITAL).
CONTROVERSY)
Một lý thuyết cho rằng mức ĐẦU TƯ RÒNG là một phần chênh l ệch gi ữa DUNG
LƯỢNG VỐN mong muốn và dung lượng vốn thực tế, nó phản ánh khả năng đi ều
chỉnh không hoàn hảo tới một mức tối ưu trong bất cứ khoảng th ời gian có h ạn nào
đó. (Xem ACCELERATOR PRINCIPLE).
Thành phần VỐN của một công ty (Xem COST OF CAPITAL)
Xem WEALTH TAX
Một cách tiếp cận kinh tế học xem tất cả các nguồn lực như VỐN , nghĩa là giá tr ị
hiện tại ròng của luồng thu nhập tương lai của chúng.
Xem CAPITAL CONTROVERSY
Thuế đánh vào việc chuyển giao TÀI SẢN áp dụng ở Anh t ừ năm 1974 đ ể thay th ế
THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN và được đặt tên lại là thuế thừa k ế năm 1986.Thuế chuy ển
giao vốn bao gồm thuế quà tặng cho suốt đời và thuế th ừa k ế.
Một tiêu chuẩn đầu tư được đề xuất từ lâu để sử dụng ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT
TRIỂN. Đề xuất này cho rằng các dự án được lựa chọn phù hợp với TỶ SỐ VỐN GIA
TĂNG - SẢN LƯỢNG của chúng và những dự án có tỷ số thấp nhất s ẽ được ưu tiên.
Quá trình tích luỹ VỐN tăng cùng với t ốc độ gia tăng LỰC LƯỢNG LAO Đ ỘNG đ ể T Ỷ
SỐ VỐN- LAO ĐỘNG không đổi (Xem CAPITAL DEEPENING)
Xem POOL TAX.
Lý thuyết về điều tiết do Geogre Stigler đưa ra. Về cơ bản, m ột ngành b ị đi ều ti ết có
thể thu lợi từ sự điều tiết bằng cách "nắm giữ" cơ quan đi ều ti ết có liên quan.



Thuế đánh vào các nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm l ượng thải CO2 đ ể gi ảm s ự nóng
lên của toàn cầu. Xem EXTERNALITIES, INTERNALIZATION.
Trường phái cho rằng ĐỘ THOẢ DỤNG có thể đo lường được bằng các đơn vị s ố
đếm. Xem CARDINAL UNTILITY.



Page 154
economic


Có thể phân biệt hai nghĩa của cụm thuật ngữ này.1)Ít đ ược s ử d ụng h ơn là đ ộ tho ả
dụng gắn với một nhóm hàng hoá có thể đo được một cách tuyệt đ ối b ằng đ ơn v ị nh ư
'util' (một thuật ngữ được Jevons dùng trong thuyết kinh t ế chính tr ị c ủa ông năm
1871). 2)Được sử dụng rộng rãi hơn, liên quan chỉ đến khoảng cách gi ữa các m ức đ ộ
thoả dụng.
Thoả thuận chính thức giữa các hãng trong một thị trường đ ộc quyền nhóm đ ể k ết
hợp các thủ tục đã được thống nhất về các biến như giá cả và s ản l ượng. Xem
OLIGOPOLY.
Các hình phạt áp đặt bởi các thành viên của Cartel nhằm đ ạt đ ược s ự k ết dính v ới
mục tiêu chung của cả nhóm.
Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ chỉ tiền bao gồm TIỀN MẶT và TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG.

Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.
Cụm thuật ngữ này để chỉ các loại hoa màu được nông dân trồng đ ể bán trên th ị
trường chứ không phải để tiêu dùng trực tiếp CHO CÁC MỤC ĐÍCH TỰ CUNG T Ự
CẤP.

Tổng thu nhập giữ lại và khoản khấu hao còn lại của một hãng.


Một dạng kiểm soát CHI TIÊU CÔNG CỘNG thực hiện ở Anh.
Tỷ số mà các ngân hàng duy trì giữa số tiền mặt và t ổng s ố ti ền g ửi c ủa chúng, và
thỉnh thoảng được gọi là tỷ lệ dự trữ tiền mặt.
Tình trạng có việc làm tạm thời mà không có gi ờ làm đ ều d ặn hay h ợp đ ồng l ương.
Xem GRANT
Một khái niệm nảy sinh từ việc xem xét các giả định nổi b ật của mô hình kinh t ế
lượng ước lượng từ số hiệu chuỗi thời gian mà bản chất là không thí nghi ệm.
Xem CONFEDERATION OF BRITISH INDUSTRY.
Giới hạn tăng sản lượng trong thuyết CHU KỲ KINH DOANH. Trần đạt đ ược khi t ất c ả
các yếu tố sản xuất đạt tới mức toàn năng.
Ban hành ở Mỹ năm 1950 với tư cách là một s ửa đổi ĐẠO LU ẬT CLAYTON. Mục đích
của đạo luật này là tăng cưòng pháp luật chống l ại s ự sát nh ập ph ản c ạnh tranh.
Một cơ quan có trách nhiệm kiểm soát hệ thống ngân hàng và ti ền t ệ c ủa m ột nước,
mặc dù có chức năg khác phụ thuộc vào môi trường và cơ cấu tài chính.
Xem BANK FOR INTERNATIONAL SETTLEMENTS và INTERNATIONAL
MONETATY FUND.
Một khu vực ở trung tâm các thành phố và đa s ố thị trấn l ớn đ ược s ử d ụng cho các
hoạt động thương mại. Xem ACCESS/SPACE TRADE - OFF MODEL.
Định lý nói rằng tổng (và trung bình) của một nhóm các bi ến ng ẫu nhiên s ẽ tuân theo
phân phối chuẩn nếu mẫu chọn đủ lớn, không phụ thuộc vào dạng phân ph ối mà các
biến riêng biệt có.
Xem LOCATION THEORY.
Xem PLANNED ECONOMY.
Một văn phòng được thành lập ở Anh năm 1970 chịu trách nhi ệm ti ến hành các v ấn
đề chính sách kinh tế chính cho văn phòng nội các.
Một cục của chính phủ Anh có trách nhiệm thu thập, t ổng h ợp xuất b ản các s ố li ệu
thống kê do văn phòng chính phủ và các cơ quan không chính th ức và bán chính th ức
ở Anh cung cấp.
Trong những bối cảnh RỦI RO hay không chắc chắn, các biến s ố s ẽ mang các giá trị
với ít nhất 2 đặc tính:
Một chứng từ do một ngân hàng phát hành chứng nhận khoản ti ền g ửi ở ngân hàng
đó và là một lời hứa trả lại khoản tiền cho người cầm phi ếu vào m ột ngày xác đ ịnh
trong tương lai.

Xem CONSTANT ELASTICITY OF SUBTITUTION PRODUCTION FUNCTION.




Page 155
economic


Một cụm thuật ngữ la tinh nghĩa là "mọi thứ khác không đ ổi". Phân tích kinh t ế th ường
tiến hành bằng cách xem xét ảnh hưởng của một vài biến độc l ập trong khi đó các
yếu tố khác không đổi.
Một quy tắc để xác định đạo hàm của một hàm với một bi ến s ố, trong đó hàm là hàm
của một biến số.




Một nhà kinh tế người Mỹ nổi tiếng với Lý thuyết cạnh tranh đ ộc quy ền (1933). Trong
lý thuyết này, ông đã phân tích tình hình th ị trường gi ữa c ạnh tranh HOÀN H ẢO và
ĐỘC QUYỀN độc lập với công trình ở Anh của Joaobinson. Ông cho rằng các hãng
cạnh tranh với nhau vì cầu nối với sản phẩm của họ bị tác động b ởi s ự t ồn t ại c ủa
các hãng khác, nhưng mỗi hãng lại có mức độ độc quyền nào đó vì chúng có các s ản
phẩm riêng mình. Cạnh tranh có thể dưới dạng cạnh tranh s ản ph ẩm, trong đó qu ảng
cáo rất quan trọng cũng như đối với cạnh tranh bằng giá vậy. Chanberlin nh ấn m ạnh
tính biến dị sản phẩm đối lập với sự không hoàn hảo của th ị trường, bao g ồm y ếu t ố
như tên nhãn mác, chất lượng đặc biệt, mẫu, bao bì và dịch vụ bán hàng. Một trong
những kết luận nổi lên từ sự phân tích của ông là cạnh tranh đ ộc quy ền có th ể có đ ặc
trưng thừa năng lực, một kết quả bị thách thức vì nó có vẻ ph ụ thuộc vào gi ả đ ịnh
rằng tất cả thành viên của một nhóm hoạt động dưới những đi ều ki ện chi phí gi ống
nhau.
Lý thuyết này liên quan tới lý thuyết cầu tiêu dùng và công trình c ủa K.lancaster.Ý
tưởng chính là những người tiêu dùng không yêu cầu s ản ph ẩm mà là đ ặc tính c ủa
sản phẩm. Xem HEDONIC PRICES.
Một phương tiện tín dụng người bán lẻ dành cho khách hàng.
Chỉ một giai đoạn trong đó các khoản vay sẵn có ở lãi suất th ấp hay m ột chính sách
tạo nên tình huống này.
Việc chủ thuê trừ trực tiếp phí công đoàn t ừ lương nhân viên. Phí này sau đó đ ược tr ả
cho công đoàn.
Thẻ do các ngân hàng cấp cho các khách hàng có TÀI KHOẢN vãng lai đ ể đ ảm b ảo
việc thanh toán séc đựơc rút bởi các khách hàng này theo nh ững gi ới h ạn nh ất đ ịnh.
Một loại chứng từ thường được cấp dưới dạng in s ẵn bởi m ột ngân hàng, yêu c ầu
ngân hàng chuyển từ tài khoản VÃNG LAI của người rút sang ng ười đ ịnh danh đ ược
trả.
Tên để chỉ các nhà kinh tế học có chung 4 niềm tin cơ bản sau. Th ứ nhât, h ọ tin r ằng
kinh tế học là (hoặc có thể là ) không giá trị theo cách t ương t ự nh ư các ngành khoa
học vật lý. Thứ hai, hị tin rằng lý thuyết giá cả Tân cổ đi ển là m ột lý gi ải chính xác v ề
cách thức hoạt động của các hệ thống kinh t ế. Thứ ba, họ tin rằng s ự hoạt đ ộng c ủa
thị trường cạnh tranh, tự do là giải pháp khả dĩ nh ất cho v ấn đ ề phân b ổ các ngu ồn
lực. Cuối cùng, họ là những người trung thành vững vàng với CHỦ NGHĨA TRỌNG
TIỀN. Tất cả những điều này đưa họ đến chỗ ủng hộ sự can thiệp hạn chế của chính
phủ vào hệ tống kinh tế. Tên gọi này bắt nguồn t ừ thực t ế là nhi ều thành viên nổi b ật
của "trường phái" này (ví dụ FRIEDMAN, KNIGHT, SCHULTZ và STIGLER) đã gắn bó
với trườầu đạit học hệ thống THUẾ THU NHẬP đều trợ cấp cho trẻ em ăn theo.Ý
Trong h ng hế các Chicago.
tưởng này là giảm nhẹ gánh nặng chi phí nuôi dạy con cái mà gia đình ph ải gánh
chịu.
Một phân bố xác suất với tham số n bậc t ự do của tham s ố. Xem CONTINGENCY
TABLES.
Xem TECHNOLOGY, CHOICE OF.
Một biến trong bài toán tối ưu mà giá trị của bi ến được "ch ọn" đ ể t ối ưu hoá giá tr ị
của HÀM MỤC TIÊU. Các biến lựa chọn thường là biến độc lập của hàm m ục tiêu.



Xem AMERICAN FEDERATION OF LABOUR.
Luồng tiền thu và chi giữa các hãng và hộ gia đình trong nước.




Page 156
economic


Xem WORRKING CAPITAL.
Được phong giáo sư tại trường đại học Columbia năm 1895. Nh ững ấn ph ẩm chính
của ông bao gồm Triết lý về của cải (1885), Phân phối của cải (1899),Các y ếu t ố c ốt
yếu của thuyết kinh tế (1897), và Các vấn đề độc quyền (1904). Ông có đóng góp
trong việc khám phá độc lập về nguyên lý phân tích biên và đ ược coi là ng ười sáng
lập ra HỌC THUYẾT NĂNG SUẤT BIÊN ở Mỹ. Con đường riêng của ông ti ến t ới lý
thuyết năng suất biên là đi t ừ việc khái quát hoá khái ni ệm c ủa RICARDO v ề giá thuê.
Ông đã tiến xa hơn VON THUNEN, JEVONS, MENGER và WALRAS bằng vi ệc tuyên
bố rằng phân phối thu nhập theo quy luật năng suất biên là "công b ằng".
Việc xác định riêng biệt và độc lập giá t ương đối và tuyệt đ ối trong KINH T Ế H ỌC C Ổ
ĐIỂN và TÂN CỔ ĐIỂN.(Xem NEO-CLASSICAL SYNTHESIS).
Một tư tưởng kinh tế từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế k ỷ XIX, mà ph ần l ớn t ư t ưởng
này nổi lên từ Anh.
Xem Classical economics.

Xem CORPORATION TAX
Một cụm thuật ngữ dùng để miêu tả kỹ thuật thống kê chuẩn nh ằm phân bi ệt chúng
cụ thể với các kỹ thuật BAYES.



Một khía cạnh của HÀM SẢN XUẤT trong THUYẾT TĂNG TRƯỞNG không cho phép
tỷ lệ vốn - lao động biến đổi trước hoặc sau khi thực hi ện đ ầu t ư. Cụm thuật ng ữ "đ ất
sét" dùng để chỉ vốn, do đất sét được cho là kém tính cán m ỏng h ơn so v ới "mát tít"
(Xem PUTTY-CLAY and PUTTY- PUTTY).
Được thông qua ở Mỹ năm 1914. Mục đích của đạo luật là xác đ ịnh c ụ th ể nh ững vi
phạm chống độc quyền nhằm làm cho đạo luật Sherman rõ ràng h ơn. (Xem CELLER-
KEFAUVER ACT and ROB INSON- PATMEN ATC).
Khi TỶ GIÁ THẢ NỔI được biến đổi một cách tự do khỏi bất cứ ảnh h ưởng can thi ệp
nào các CO QUAN QUẢN LÝ TIỀN TỆ. (Xem DIRTY FLOAT)
Ở Anh, cụm thuật ngữ này dùng để chỉ các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI theo truyền
thống điều hành và có thể tiếp cận với một PHÒNG THANH TOÁN BÙ TRỪ hay các
cơ quan tương đương với mục đích thanh toán bù trừ các t ờ SÉC của nhau.
Một địa danh của London mà các NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ LONDON,
NGÂN HÀNG ANH và ở Edinburgh, ngân hàng cổ phần Scotland ti ến hành thanh toán
bù trừ séc và các khiếu nợ khác với nhau
Tên môn lịch sử kinh tế "mới", sử dụng KINH TẾ LƯỢNG để nghiên cứu về các vấn
đề đã được các nhà sử học đề cập

Khái niệm sử dụng chủ yếu trong các mô hình lý thuyết để ch ỉ m ột nền kinh t ế không
có quan hệ ngoại thương mà hoàn toàn tự túc và tách bi ệt với các tác nhân bên ngoài.
Theo nghĩa sử dụng ở Mỹ, cụm thuật ngữ này chỉ một thoả thuận yêu cầu các công
nhân trở thành thành viên của công đoàn trước khi được m ột hãng thuê làm vi ệc. Ở
Anh, mặt khác, cụm thuật ngữ này thường phân bi ệt gi ữa các hình th ức c ủa hàng
đóng trước khi vào làm và sau khi vào làm l ại.
Được sử dụng phổ biến cùng với THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN để chỉ giá CHỨNG
KHOÁN và CỔ PHIẾU … tại thời điểm kết thúc buôn bán của m ột ngày.
Một dạng trung gian giữa HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG thuần tuý và hàng hoá t ư nhân
(Xem CLUBS, THEORY OF)
Thuyết câu lạc bộ là một phần của thuyết HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG KHÔNG
THUẦN TUÝ




Page 157
economic


Một nhà kinh tế học sinh tại Anh được t ặng gi ả thưởng Nobel kinh t ế h ọc năm 1991
cho công trình chuyên đề của ông về LÝ THUYẾT VỀ HÃNG và kinh t ế h ọc về NGO ẠI
ỨNG. Coase, người được dạy trong một thời gian t ại Trường kinh t ế London, đã làm
việc tại trường đại học Chicago trong hầu hết quãng đời của ông. Năm 1937 trong bài
báo "Bản chất của hãn" (tạp chí Economica số IV), Ông đã nêu ra câu h ỏi t ại sao các
hoạt động kinh tế nhất định bị phó mặc cho s ự trao đổi của th ị trường, còn s ố khác
lại được tiến hành bên trong hãng. Khi thị trường và các hãng là các cách t ổ ch ức có
thể thay thế nhau, thì cái gì sẽ quyết định cách nào đ ược s ử d ụng? Coase tr ả l ời câu
hỏi này bằng cách cho rằng hãng sẽ mở rộng t ới một đi ểm t ại đó chi phí ti ến hành
hoạt động trong hãng bằng với chi phí thực hi ện qua giao d ịch th ị tr ường. Đây chính
là xuất phát điểm để xem một tổ chức công nghiệp t ừ góc đ ộ chi phí giao d ịch, t ức là
kiểu tổ chức được chọn là kiểu tổ chức để làm tối đa hoá chi phí của m ột giao d ịch
kinh tế. Năm 1906, trong bài báo "Vấn đề l ựa chọn xã h ội", T ạp chí Pháp lu ật và Kinh
tế học số 3, Coase lập luận cái đã trở thành ĐỊNH LÝ COASE rằng tính t ối ưu Pareto
vẫn có thể có khi có các ngoại ứng và không có can thi ệp của nhà nước, nếu có th ể
thương lượng được giữa nhà sản xuất và người tiếp nhận tác động ngoại ứng QUY ỀN
SỞ HỮU TÀI SẢN được xác định rõ.
Định lý này dựa trên lập luận rằng các NGOẠI ỨNG không gây ra s ự phân b ổ sai các
nguồn lực khi không có CHI PHÍ GIAO DỊCH và khi quyền s ở h ữu tài s ản đ ược s ở h ữu
rõ ràng và có hiệu lực.

Dạng đơn giản nhất của MÔ HÌNH ĐỘNG trong đó, cung của một hàng hoá trong
năm t là một hàm của giá hàng hoá đó trong năm t-1 và trong b ất kỳ giai đo ạn nào thì
giá cả đều được điều chỉnh để "cân đối thị trường".
Tên dùng phổ biến cho thủ tục được thiết kế để ước tính các thông s ố c ủa m ột
phương trình mà số dư của nó tuân theo TƯƠNG QUAN CHUỖI. Xem PRAIS-
WINSTEN.
Sự tham gia của công nhân vào quá trình đưa ra quyết định chính sách trong các
hãng.

Một thống kê tóm tắt năng lực giải thích của m ột ph ương trình.
Thường dùng để đo mức độ phân tán của các biến xung quanh giá trị trung bình c ủa
nó.
Sự so sánh giữa các mức lương của những nhóm công nhân khác nhau và đ ược
người đại diện của của các nhân viên sử dụng như là sự kiểm chứng về tăng l ương.
Xem COMPARABILITY.
Đồng hệ số của một phần tử trong một ma trận là ĐỊNH THỨC của ma trận m ới đ ược
tạo nên bằng cách xoá hàng và cột của ma trận gốc có chứa phần t ử đó.
Một phần của tiền trao tay gồm các đồng tiền kim loại.
Một dãy số liệu kinh tế biến động theo cùng chu kỳ kinh doanh, nghĩa là tăng lên cùng
một lúc với giai đoạn tăng lên của chu kỳ kinh doanh và t ụt xuống khi chu kỳ kinh
doanh tụt xuốn.
Đây là một phương pháp xác định mối quan hệ dài hạn gi ữa m ột nhóm các bi ến
CHUỖI THỜI GIAN.
Xem ESCALATORS.
Khi có nghĩa rộng, được dùng để chỉ bất cứ vật thế chấp nào (nh ưng không ph ải đ ảm
bảo cá nhân như bảo lãnh) mà một ngân hàng nhận khi nó cho m ột khách hàng vay
và ngân hàng có quyền đòi trong trường hợp vỡ nợ.
Đàm phán giữa chủ và các công nhân về việc hình thành các th ủ t ục và luật l ệ bao
hàm các điều kiện về làm việc và lương. Xem NATIONAL BARGAINING, COMPANY
BARGAINING và PLANT BARGAINING.
Đôi khi được gọi là sự lựa chọn xã hội. Một quyết định do m ột nhóm hay nh ững ng ười
thay mặt cho một nhóm đưa ra.
Hàng hoá hay dịch vụ mang tính chất KHÔNG LOẠI TRỪ. Xem PUBLIC GOODS

Xem MULTICOLLINEARITY, LINEAR DEPENDENCE.

Thoả thuận giữa các hãng để tránh cạnh tranh phương hại l ẫn nhau. Xem PRICE
LEADERSHIP.



Page 158
economic


Xem COLLUSION.
Xem PRICE LEADERSHIP.
Xem COUNCIL FOR MUTUAL ECONOMIC ASSISTANCE.
Xem PLANNED ECONOMY.
Một cụm thuật ngữ chung, không xác định, để chỉ những ngân hàng th ường ở trong
khu vực kinh tế tư nhân tiến hành kinh doanh t ổng h ợp ch ứ không chuyên doanh.
Một HỐI PHIẾU được rút để tài trợ cho các hoạt động s ản xuất, buôn bán hoặc
thương mại khác. Nó khác với HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH hay hối phi ếu của chính
quyền địa phương vì đó là công cụ của các nghiệp vụ tài chính công c ộng.
Một cụm thuật ngữ chung chỉ HỐI PHIẾU THƯƠNG MẠI
Các quy tắc được một nước áp dụng để điều hành hay quản lý chi tiêu và các hoạt
động ngoại thương của mình

Bất kỳ vật nào được sản xuất ra để phục vụ tiêu dùng hay trao đ ổi trên th ị tr ường
Tập quán bán hàng hay dịch vụ trọn gói.
Một công ty của Mỹ được thành lập năm 1933 nhằm t ạo ra m ột th ị trường có tr ật t ự
và ổn định hơn cho hàng hoá nông sản. (Xem PARTY PRICE SYSTEM)

Một hệ thống tiền tệ dựa trên một hàng hoá cụ thể.
Giới hạn giữa hai trục biểu thị lượng hàng hoá hay dịch vụ s ẵn có ti ềm năng đ ể ng ười
tiêu dùng mua.

Xem TERM OF TRADE.
Hệ thống chung về trợ giá và trợ cấp nông nghiệp do CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU áp
dụng. Chính sách này nhằm khuyến khích điều ki ện thị trường nông nghi ệp ổn đ ịnh,
đảm bảo lợi ích công bằng cho nông dân, duy trì giá cả h ợp lý cho ng ười tiêu dùng và
áp dụng các chính sách đã được xây dựng để tăng s ản l ượng và năng suất lao đ ộng
trong ngành nông nghiệp của cộng đồng.
Mức THUẾ QUAN ngoại bộ chung của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC).
Mức THUẾ QUAN do các thành viên của một liên minh thuế quan, m ột TH Ị TR ƯỜNG
CHUNG hay một CỘNG ĐỒNG KINH TẾ áp dụng ở một mức được thống nhất và
giống nhau đối với hàng nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên.
Một biện pháp chính sách được xây dựng nhằm t ạo đi ều ki ện cho vi ệc tăng c ường
công nghệ tiên tiến bằng cách thành lập các hợp tác xã s ử d ụng nh ững trang thi ết b ị
chung hay các công xưởng sản xuất chung để nâng cao năng suất của th ợ th ủ công
lành nghề địa phương và ngành công nghiệp. Xem ALTERNATIVE TECHNOLOGY.
Một khu vực thương kết hợp một số nước, trong đó t ất cả đều có th ể mua bán theo
những điều kiện ngang nhau. Xem EUROPEAN COMMON MARKET.
Một công cụ tài chính (thoả thuận tài chính) mang l ại quy ền s ở h ữu và quy ền b ỏ
phiếu trong một công ty cho người chủ công cụ này. Xem PREFERENCE SHARES,
EQUITIES.
Theo một nghĩa hẹp, đây là một giai đoạn phát tri ển kinh t ế đ ược cho là di ễn ra khi t ất
cả các tầng lớp trong xã hội bị thu hút vào GIAI CẤP VÔ S ẢN. Cụm thuật ng ữ này, dù
vậy, thường được dùng để chỉ một hệ thống kinh t ế k ế hoạch hoá đ ược đi ều hành t ại
các nước thuộc HỘI ĐỒNG TƯƠNG TRỢ KINH TẾ (trước khi các cuộc cách mạng ở
Đông Âu nổ ra vào cuối thập kỷ 80).
Một loại thuế áp dụng ở Anh cuối thập kỷ 80 thay th ế cho các loại thu ế khác.
Một đường dựa trên đó mỗi cá nhân trong một cộng đồng nhận được m ột m ức thoả
dụng không đổi.
Thường để chỉ công ty CỔ PHẦN, đây là một thực thể pháp lý đ ược thành l ập đ ể ti ến
hành các hoạt động công nghiệp, thương mại vốn được chia thành CỔ PHIẾU do các
thành viên của công ty nắm giữ.
ĐÀM PHÁN TẬP THỂ giữa các đại diện của một công ty, có thể có m ột hoặc nhi ều
hơn các nhà máy trên khắp đất nước và những người đại di ện cho công nhân viên
chức, để đưa ra mức lương và điều kiện làm việc trong công ty. Xem PLANT
BARGAINING.

Người do các cổ đông bầu ra để tham gia cùng các giám đ ốc khác đi ều hành công ty.



Page 159
economic


So sánh chính thức hay không chính thức do các nhóm lao đ ộng rút ra v ề m ức l ương
của và của những người công nhân khác. Xem RELATIVE DEPRIVATION,
COERCIVE COMPARISIONS.
Một sự tin tưởng rằng các cá nhân làm cùng công việc và s ản xuất cùng l ượng s ản
phẩm nên được trả cùng một mức lương.
Lương ngang nhau trả cho công việc có giá trị ngang nhau.
David RIVIRDO đã khám phá ra lý thuyết về l ợi thế t ương đ ối. Đây là c ơ s ở c ủa
CHUYÊN MÔN HOÁ cho một bộ phận các quốc gia, các cá nhân và cho t ự do th ương
mại. Lý thuyết hiện đại, không còn dựa vào lý thuyết về lao đ ộng của RICARDO, đã
tạo lập điều kiện cần duy nhất cho khả năng thu lợi t ừ THƯƠNG MẠI là t ỷ s ố giá c ả
phải khác nhau giữa các quốc gia. Tỷ giá hối đoái sau khi buôn bán gi ữa các hàng
hoá mà sự xác định của nó Ricardo không thể giải thích đ ược, đã thi ết l ập b ởi QUY
LUẬT CẦU QUA LẠI.
Xem COMPARATIVE ADVANTAGE.
Một phương pháp sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐỘNG với nét đặc bi ệt là m ức đ ộ
thay đổi về giá trị của các THAM SỐ và về giá trị cân bằng của các bi ến là không đ ổi.
So sánh một vị trí CÂN BẰNG mới với vị trí cân bằng cũ sau khi có thay đ ổi nào đó
trong các biến số mà không đổi chiều với cách đạt được vị trí m ới và th ường không có
khía cạnh định lượng.
Một đường cầu trong đó HIỆU ỨNG THU NHẬP của thay đổi giá đã đ ược loại b ỏ đ ể
thu nhập thực tế dọc đường cầu không đổi.
Xem CONSUMER'S SURPLUS.
Xem COMPENSATION TESTS.
Một công thức xác định thu nhập của cá nhân. 1)Dựa trên thời gian làm vi ệc c ủa cá
nhân. 2)Dựa trên kết quả hoàn thành công việc của cá nhân. 3)Dựa trên cơ s ở k ết
qủa thực hiện của một đội như trong chế độ chia lợi nhuận hay th ưởng theo đ ội.
4)Dựa trên kết quả thực hiện so sánh của cá nhân như đối với quy t ắc THÙ LAO
THEO XẾP HẠNG TRONG THI ĐẤU.
Những cuộc kiểm nghiệm như vậy đặt ra câu hỏi liệu những người gây thi ệt h ại do
thay đổi nào đó có được đền bù cho thiệt hại của họ hay không trong khi v ẫn đ ể
những người được lợi khấm khá hơn trước khi có thay đổi đó. Ki ểm nghi ệm đ ược bi ết
đến nhiều nhất là KIỂM NGHIỆM KALLDOR - HICHS.
Đạo luật này nhấn mạnh tầm quan trọng trong chính sách cạnh tranh c ủa các t ập
quán và điều kiện kinh doanh.(Xem RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT 1956,
MONOPOLIES AND MERGERS ACT 1965, RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT
1968, FAIR TRADING ACT 1973, COMPETITION ACT 1980 )
Tên của một tài liệu tham vấn do NGÂN HÀNG ANH phát hnàh gi ữa năm 1971, tài
liệu này tóm lược những đề xuất cho việc xem xét những thoả thuận tín d ụng áp d ụng
đối với các NGÂN HÀNG và cơ quan tài chính khác và bắt đầu áp d ụng vào cuối năm
đó. Bản chất của những thay đổi này là ở chỗ chúng cho phép k ết thúc vi ệc ki ểm soát
về số lượng cho vay dặc biệt của các NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ và
chúng áp dụng vối các ngân hàng và CÔNG TY TÀI CHÍNH theo cách th ức càng l ớn
và càng không phân biệt càng tốt (Xem MONETARY MANAGEMENT).
Một thị trường trong đó một số lớn những người mua và bán nhỏ buôn bán m ột cách
độc lập và do đó, không ai có thể chi phối giá cả m ột cách đáng k ể.(Xem PERFECT
COMPETITION).
Một hàng hoá có xu hướng được mua theo kèm với hàng hoá khác đã đ ược mua vì nó
"bổ trợ" cho hàng hoá thứ nhất
Các số bao gồm những phân tử TƯỞNG TƯỢNG, nghĩa là nó chứa căn bậc hai của
âm một.
Theo J.R.HICKS (Giá trị và tư bản, Đại học Oxford,1939), định lý này nói rằng nếu có
một số hàng hoá mà giá tương đối của chúng (t ức là giá của hàng hoá này so v ới giá
của hàng hoá kia) không đổi thì những hàng hoá đó có th ể coi là m ột hàng hoá có tên
"hàng hoá đa hợp"
Trình tự mà theo đó TIỀN LÃI tương lai được trả trên m ức lãi trong quá kh ứ (lãi m ẹ đ ẻ
lãi con).




Page 160
economic


Một hàm lõm về vị trs gốc, vì vậy ĐẠO HÀM BÂC 2 của nó là âm. m ột hàm nh ư v ậy
cũng có thể lồi từ gốc toạ độ.
1).Một cụm thuật ngữ chỉ tình trạng các điều ki ện cạnh tranh ph ổ bi ến trong m ột
ngành. 2).Một khái niệm sử dụng khi nói t ới PHÂN PHỐI QUY MÔ C ỦA HÃNG trong
một ngành của nền kinh tế, hoặc liên quan đến vị trí của ngành công nghi ệp.
Một số đo thống kê về mức độ hoạt động kinh t ế hay m ột đ ặc tính kinh t ế đ ược t ập
trung về mặt địa lý, chẳng hạn trong một quốc gia. Xem LOCATION QUOTIENT,
SPECIALIZATION, COFFICIENT OF.
Tỷ lệ phần trăm tổng quy mô công nghiệp do một vài hãng l ớn trong ngành đó chi ếm.
Xem STANDARD INDUSTRIAL CLASSÌICATION.
Đây là tên đặt cho một phương án của CHÍNH SÁCH THU NHẬP CỦA ĐỨC mà chính
phủ, mặc dù không phải là một bên tham gia quá trình đàm phán t ập th ể, đ ặt ra
những tiêu chuẩn gắn tăng tiền lương với mục đích ổn định và tăng trưởng.
Một quá trình giảm thuế quan, cắt giảm thuế suất cao trong khi không thay đ ổi thu ế
suất thấp, do đó chênh lệch giữa các mức thuế quan gi ảm đi. Xem ACROSS-THE-
BOARD TARIFF CHANGES.
Sự can thiệp vào một TRANH CHẤP VỀ LAO ĐỘNG theo yêu cầu của các bên liên
quan bằng một bên thứ ba độc lập và không thiên vị nhằm hoà gi ải các quan đi ểm
của hai bên. Xem MEDIATION, ARBITRATION.
Một hệ thống lựa chọn tập thể, trong đó phương án được lựa chọn là ph ương án đánh
bại tất cả những phương án khác trong chuỗi các cuộc l ựa chọn t ừng đôi m ột s ử
dụng những quy tắc đa số.
Một tổ chức của giới chủ ở Anh thành lập năm 1965 bằng cách sát nh ập 3 hi ệp h ội
trước đây đại diện cho các lợi ích của ngành công nghi ệp.
Khoảng tin cậy alpha của một tham số gồm 2 con s ố mà ở gi ữa chúng ta có đ ộ tin
cậy alpha%, nghĩa là giá trị thực của tham s ố nằm ở đó. Xem STATISTICAL
INFERENCE, INTERVAL ESTIMATION.
Một trong những vấn đề của hệ thống tiền tệ quốc t ế nảy sinh khi ng ười ta cho r ằng
một đồng tiền sẽ bị phá giá, vốn ngắn hạn sau đó s ẽ bị rút kh ỏi nước đó, xuất hi ện
sự mất lòng tin vào đồng tiền của nước đó.
Khi việc sử dụng một phương tiện hay dịch vụ đang được nhi ều người dùng tăng lên,
sẽ xuất hiện một chi phí (không nhất thiết bằng ti ền) đ ối với ng ười đang s ử d ụng
chúng, thì phương tiện đó gọi là "tắc nghẽn".
Một hãng bao gồm công ty mẹ và các công ty con mà chúng không liên quan v ới nhau
trong các hoạt động và thị trường.
Xem CONJECTURAL VARIATION.
Chỉ hành vi của hãng trong THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM. Xem OLIGOPOLY.
Một tính chất mong muốn của các ước lượng kinh t ế l ượng.
Một cụm thuật ngữ khác cho NGÂN KHỐ ở Anh. Đó là một tài khoản c ủa chính ph ủ
bao gồm thu nhập từ thuế.



Ngày nay, thuật ngữ này để chỉ loại công trái 2,5% lãi suất.
Một kiểu ngân hàng quốc tế hình thành bằng cách t ập h ợp các ngân hàng v ốn đang
tồn tại từ các nước khác nhau. Xem LIBOR.

Xem VEBLEN.
Theo học thuyết của C.Mác, tư bản bất biến là một phần của TƯ BẢN được th ể hi ện
bằng phương tiên sản xuất, nguyên liệu thô và công cụ lao động. Xem VARIABLE
CAPITAL.
Hàm sản xuất CES là một hàm sản xuất ĐỒNG NHẤT TUYẾN TÍNH có độ co giãn
thay thế đầu vào không đổi.
Mối quan hệ giữa lượng bán và giá mà hãng phải đối m ặt nếu t ất c ả các đ ối th ủ c ạnh
tranh của nó thích ứng với bất cứ sự thay đổi về giá nào do hãng này đ ưa ra.(Xem
ELASTICITY)

Xem ECONOMIES OF SCALE, RETURNS TO SCALE




Page 161
economic


Cực đại hoá hay cực tiểu hoá một HÀM MỤC TIÊU, trong đó CÁC BIẾN LỰA CHỌN
tuân theo một số RẰNG BUỘC nào đó. (Xem LINEAR PROGRAMMING).
Thường là một mối quan hệ toán học giữa CÁC BIẾN LỰA CHỌN của m ột bài toán
tối ưu hoá; trong đó một hàm nào đó của biến (ví dụ HÀM TUYẾN TÍNH) không b ằng
một hằng số.
Bất cứ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và d ịch v ụ cuối cùng.
Một cụm thuật ngữ chung chỉ việc cho NGƯỜI TIÊU DÙNG vay để mua hàng hoá
dịch vụ, nhưng thường không bao giờ gồm việc mua nhà.
Lĩnh vực của môn kinh tế học xác định những lý thuyết có th ể ki ểm nghi ệm v ề cách
người tiêu dùng phản ứng lại với những thay đổi trong các bi ến nh ư giá c ả, các giá
khác, thay đổi về thu nhập…
Là bất cứ hàng tiêu dùng nào có "tuổi thọ dài", do đó không đ ược tiêu dùng ngay l ập
tức (như thức ăn).
Tình huống mà người tiêu dùng tối đa hoá ĐỘ THOẢ DỤNG của mình theo RÀNG
BUỘC NGÂN SÁCH.
Xem CONSUMPTION EXPENDITURE.
HÀNG HOÁ hữu hình và vô hình được tiêu dùng theo l ợi ích c ủa b ản thân đ ể tho ả
mãn những nhu cầu hiện tại.
Xem RETAIL PRICE INDEX


Ý tưởng cho rằng NGƯỜI TIÊU DÙNG là quan toà t ốt nhất đối với bản thân h ọ.
Được dùng phổ biến để chỉ khu vực nằm dưới đường cầu MARSHALL của m ột cá
nhân giữa hai mức giá.
Hành động sử dụng hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu hi ện t ại.
Tổng chi tiêu vào hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu hi ện t ại (Xem
CONSUMPTION).
Một đồ thị chi tiết hoá về quan hệ giữa t ổng CHI TIÊU TIÊU DÙNG và THU NHẬP,
nghĩa này có C(Y). hai dạng: một là, khi bản thân người tiêu dùng b ị đánh thu ế nh ư
Thuế là C = thể có
với THUẾ CHI TIÊU và hai là, khi hàng hoá và dịch vụ người tiêu dùng mua b ị đánh
thuế. Trong trường hợp đầu thuế được đánh vào hãng cung cấp d ịch vụ hay hàng
hoá.
Một THỊ TRƯỜNG trong đó có sự tự do nhập thị, sự gia nhập và rút lui không m ất chi
phí.
Dự trữ không phân bổ dành cho sự cố bất thường và các nhu cầu khác, nó không th ể
được định lượng khi xem xét các kế hoạch chi tiêu định l ượng của Anh.
Một công cụ mà theo đó mức độ liên hệ hay phụ thuộc gi ữa hai bi ến s ố hay hai đ ặc
tính được đánh giá.
Việc làm rõ giá trị tiêu dùng của hàng hoá và dịch vụ không đ ược trao đ ổi trên th ị
trường.
Một biến số có thể lấy bất cứ giá trị nào (nghĩa là nó có th ể thay đ ổi mà không gián
đoạn) giữa những giới hạn xác định (có thể là vô hạn) (Xem DISCRETE VARIABLE).
Trong trường hợp hai người tiêu dùng trao đổi hai m ặt hàng, đ ường này là qu ỹ tích
các điểm tại đó TỶ LỆ THAY THẾ BIÊN giữa hai mặt hàng là nh ư nhau đ ối v ới hai
người tiêu dùng (Xem EDGEWORTH BOX).
Giai đoạn của CHU KÌ KINH DOANH sau khi đạt đến đi ểm cao nh ất và kéo dài cho
đến điểm thấp nhất sau đó. Nó đánh dấu sự suy giảm của hoạt đ ộng kinh t ế.
Ý tưởng cho rằng các nền kinh tế xã hội chủ nghĩa và t ư bản chủ nghĩa đi ra kh ỏi các
dạng "lý tưởng" tương ứng của chúng và tiến hoá theo những hình thái, suy nghĩ, th ể
chế và phương pháp ngày càng giống nhau.
Xem DAMPED CYCLE.
Tập quán phát hành CHỨNG KHOÁN và CỔ PHIẾU mới để thay th ế cái cũ.
Một thuộc tính của một đồng tiền có thể trao đổi một cách thoải mái v ới m ột đ ồng
tiền khác hay với vàng. (Xem EXCHANGE RATES, GOLD STANDARD, EXCHANGE
RESERVES, GOLD RESERVES).
Xem CONVERTIBLE SECURITY.
Xem FINANCIAL CAPITAL.




Page 162
economic


Một loại chứng khoán, tức là một khiếu nợ đối với người phát hành, có th ể chuy ển đ ổi
sang các loại khác trong đó có tiền mặt.
Một hàm lồi so với gốc toạ độ, do đó, ĐẠO HÀM bậc hai của nó là d ương.
Một giai đoạn trì hoãn được tiến hành hợp pháp trước khi hoạt đ ộng đình công có th ể
bắt đầu để giảm bớt căng thẳng hay làm lắng động cảm xúc và do đó nó đ ược cho
thời gian để đánh giá hợp lý hơn về vấn đề được tranh cãi.
Sự phối hợp giữa giới chủ và công đoàn để giải quyết l ần l ượt nh ững đ ề ngh ị hay yêu
cầu về lương của công đoàn.
Xem GAME THEORY.
Trong bài toán tối ưu, một tình thế mà một hoặc hơn các bi ến LỰA CHỌN có giá tr ị
bằng 0 tại mức TỐI ƯU.
Các bộ luật áp dụng ở Anh từ năm 1815 và được bãi bỏ t ừ năm 1846 nh ằm duy trì giá
ngũ cốc bằng cách cấm nhập khẩu khi giá trong nước gi ảm xuống d ưới m ột m ức nh ất
định.
Một quan điểm đương thời về các nền kinh t ế phát tri ển ph ương Tây, trong đó khu
vực sản xuất do các công ty lớn thống trị mà đặc điểm các công ty này là s ự tách r ời
giữa quyền sở hữu và quản lý. Xem MANAGERIAL THEORIES OF THE FIRM.
Với sự tách rời giữa quyền sở hữu và quản lý, một s ố nhà phân tích l ập luận r ằng, các
nhà quản lý của các công ty lớn đã tách khỏi "lương tâm vì cổ đông" và thay vào đó
áp dụng một ý thức phổ biến về trách nhiệm đối với công chúng nói chung. Xem
Corporate capitalism.
Toàn bộ rủi ro liên quan tới một doanh nghiệp.




Xem COMPANY.
Thuế đánh vào doanh thu của các công ty sau khi đã trừ đi chi phí ho ạt đ ộng, LÃI
SUẤT, PHẦN GIẢM THUẾ CHO ĐẦU TƯ VỐN và MỨC GIẢM VỐN.
Mức độ mà hai biến tương quan với nhau một cách tuyến tính, hoặc là thông qua
quan hệ nhân quả trực tiếp, gián tiếp hay xác suất thống kê. Xem Rank Correlation.




Một đồ thị biểu thị HỆ SỐ TƯƠNG QUAN giữa giá trị hi ện t ại của m ột bi ến và các
giá trị trễ của chính nó so với độ trễ dài.
Một ngân hàng hoạt động như một đại lý cho một ngân hàng khác ở nơi mà ngân
hàng này không có văn phòng hoặc vì lý do nào đó ngân hàng không th ể ti ến hành
cho các nghiệp vụ của bản thân nó.
Một tên lóng thông thường trên thị trường để chỉ yêu cầu ph ải có các khoản TIỀN GỬI
ĐẶC BIỆT BỔ SUNG, được áp dụng từ năm 1973 nhằm tăng cường ki ểm soát c ủa
NGÂN HÀNG ANH đối với các khoản gửi ngân hàng. Xem COMPETITION AND
CREDIT CONTROL.
Nói chung đây là một thước đo nững gì phải trả để có đ ược m ột cái gì đó, ho ặc b ằng
cách mua, trao đổi hay sản xuất.



Page 163
economic


Khung khái niệm để đánh giá các dự án đầu t ư trong khu vực chính ph ủ, m ặc dù nó
có thể được mở rộng sang bất cứ dự án khu vực t ư nhân nào.
Gần giống như Phân tích chi phí - lợi ích nhưng khác ở ch ỗ nó đòi h ỏi m ột yêu c ầu
khác. Đó là, nếu xét về một mục tiêu, làm cách nào để đạt được m ục tiêu đó ở m ức
chi phí thấp nhất.

Xem CIF.
Đối với bất kỳ mức sản lượng nào, đó là việc lựa chọn t ổ hợp đầu vào để s ản xuất
một lượng đầu ra nhất định với mức phí thấp nhất.
Là chi phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm, của các nguồn V ỐN khác nhau c ần thi ết
để trả cho việc chi dùng vốn.Tất cả các nguồn vốn đều có giá và có th ể tính đ ược
trực tiếp như lhoản vay nợ.

Xem RETAIL PRICE INDEX.
Việc bảo hộ nền công nghiệp trong nước bằng thuế quan, hạn nghạch hoặc h ạn ch ế
khác thường áp đặt chi phí lên nền kinh t ế được bảo h ộ d ưới 2 hình th ức: s ự phân b ố
sai nguồn lực và bóp méo cơ cấu tiêu dùng.


Là định giá bằng cách cộng thêm một khoản lợi nhuận vào CHI PHÍ KHẢ BIẾN BÌNH
QUÂN nhằm trang trải CHI PHÍ CỐ ĐỊNH và một mức lợi nhuận hợp lý nào đó.
Là sự gia tăng được duy trì của mức giá chung do s ự gia tăng t ự đ ịnh c ủa các chi phí.
Xem DEMAND-FULL INFLATION, THE WAGE-WAGE SPIRAL.
Là một phân tích CHI PHÍ - HIỆU QUẢ trong kinh t ế học y t ế, trong đó k ết qu ả hay l ợi
ích được tính bằng Tuổi thọ đã điều chỉnh theo chất l ượng hoặc m ột s ố đo phi ti ền t ệ
chỉ phúc lợi của bệnh nhân.
Là cơ quan thừa hành của chính phủ Mỹ được thành l ập theo LU ẬT V Ề LAO Đ ỘNG
năm 1946. Tổ chức này hoạt động với tư cách là cố vấn cho t ổng th ống Mỹ.
Là một Hội đồng liên chính phủ được thành lập theo s ự thoả thuận vào năm 1949
giữa Bungary, Tiệp Khắc, Hungary, Balan, Rumani và Liên Xô. Mục đích là tăng
cường sự phát triển kinh tế và sự hội nhập của các nứơc thành viên. Hội đ ồng nay
tan rã vào tháng 2/1991. Xem PLANNED ECONOMY, TRANSFERABLE ROUBLE.
Vận động ngược chiều với một pha nào đó trong CHU KỲ KINH DOANH.
Là các hinh thức thương mại quốc tế, không bình thường t ư nh ững hình th ức đ ơn gi ản
nhưng ít gặp như HÀNG ĐỔI HÀNG cho đến các hình thức cân bằng công nghi ệp
phức tạp.
Thế lực làm cân bằng thường thấy khi sức mạnh thị trường của m ột nhóm đ ơn v ị kinh
tế hay của một hãng được cân bằng bởi sức mạnh thị trường của m ột nhóm các đ ơn
vị kinh tế khác mua hoặc bán cho các nhóm k ể trên.



Là một loại chứng thực dùng cho việc nhận tiền lãi đối với m ột ch ứng khoán có lãi c ố
định như trái phiếu thuê mà từ trái phiếu đó, phi ếu lãi có th ể đ ược xé ra.
Xem YIELD.

Mô hình này dựa trên giả thiết hành vi cho rằng m ột trong hai hãng s ẽ t ối đa hoá l ợi
nhuận nếu sản lượng của đối thủ cạnh tranh vẫn giữ mức giá không đ ổi. Xem
PROFIT MAXIMIZATION, BERTRAND'S DUOPOLY MODEL, STACKELBERG'S
DUOPOLY MODEL.
Thước đo mức độ tương quan của 2 biến. Xem VARIANCE-COVARIANCE MATRIX.
Xem STATIONARITY.
Trong một CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LINH HOẠT, đó là khi m ức lãi suất ở hai nước
được làm cân bằng nhờ một tỷ lệ chiết khấu hợp lý hoặc m ột khoản phí đ ối v ới t ỷ giá
hối đoái dài hạn. Xem FORWARD RATE.




Page 164
economic


Nghiệp đoàn tập hợp tất cả các công nhân có một k ỹ năng hay m ột s ố k ỹ năng có
liên quan với nhau bất kể họ làm trong ngành nào.
Là phương pháp dùng để giải hệ phương trình tuyến tính đ ồng th ời.
Là phương pháp tỷ giá hối đoái. Đây là một cụm thuật ng ữ chung áp d ụng cho b ất kỳ
một đề nghị nào có đặc trưng NGANG GIÁ - tỷ giá hối đoái chính th ức do quỹ ti ền t ệ
quốc tế đưa ra - có thể điều chỉnh theo thời gian, mức thay đ ổi cần thi ết đó có th ể
phân nhỏ và kéo dà trong suốt một thời kỳ nhất định. Xem DEVALUATION.
Là một cụm thuật ngữ nghĩa rộng liên quan đến hoạt động kinh doanh hay các b ản kê
khai có liên quan đến việc cho vay tiền, thường là cho vay ngắn h ạn. Xem BANK
CREDIT, MONEY SUPPLY.
Xem CHARGE ACCOUNT.
Là một thẻ do một ngân hàng, một nhóm các ngân hàng, hay m ột t ổ ch ức phát hành
tài chính phát hành cho khách hàng của nó mà ng ười này có th ể s ử d ụng TÍN D ỤNG
trực tiếp để chịu tiền mua hàng ở một người bán lẻ, chịu ti ền ở khách s ạn…
Trong CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, một giới hạn được thông báo đối với l ượng tín d ụng mà
các thể chế, thường là các ngân hàng mở rộng cho khách hàng trong các giai đo ạn
hạn chế tiền tệ.
Là một cụm thuật ngữ chung chỉ một loạt các biện pháp do các t ổ ch ức ti ền t ệ s ử
dụng để kiểm soát số lượng tiền do một nhóm hoặc do các t ổ ch ức tài chính cho vay.
Quá trình mà các tổ chức gửi tiền và rút tiền, các t ổ chức cho vay hoạt đ ộng d ựa trên
TỶ LỆ DỰ TRỮ, trên cơ sở tăng các tài sản dự trữ của chúng, có th ể tăng s ố l ượng
tiền mà chúng cho vay, và các khoản nợ tiền gửi tăng lên m ột l ượng l ớn h ơn m ức tăng
của dự trữ.
Là loại hình bảo hiểm mà một hiệp hội bảo lãnh tín d ụng đ ứng ra b ảo hi ểm khi không
trả được nợ.
Nói một cách chặt chẽ, số nhân tín dụng là t ỷ số gi ữa s ự thay đ ổi s ố l ượng ti ền do
một nhóm các tổ chức TRUNG GIAN TÀI CHÍNH gửi tiền, rút ti ền cho vay đ ối với m ức
thay đổi trong tài sản dự trữ gây ra thay đổi đó.


Một nước được coi như một đơn vị, là chủ cho vay ròng hoặc nhà đầu t ư ròng vào các
nước khác bằng cách đó tích luỹ số khiếu nợ đối với các nước này.
Là các cá nhân hay các tổ chức cho vay tiền để được người hoặc t ổ chức vay hứa trả
một khoản tiền nhất định hàng năm theo LÃI SU ẤT và hoàn trả GỐC vào m ột ngày
nào đó trong tương lai.
Là việc phân bổ tiền vay bằng các phương tiện phi giá cả trong các trường h ợp v ượt
cầu tín dụng của các TRUNG GIAN TÀI CHÍNH. Cụm thuật ngữ này có nghĩa là t ổ
chức có liên quan, ví dụ như ngân hàng hoặc ngân hàng phát tri ển cư xá, không c ố
gắng làm giảm dư cầu bằng cách tăng lãi suất.
Các biện pháp do các cơ quan tiền tệ đưa ra, biện pháp này có th ể là các nghi ệp v ụ
nhằm hạn chế hoặc giảm lượng tín dụng do các ngân hàng hoặc các t ổ ch ức tài
chính khác mở rộng ra (Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL).
Là một giai đoạn của chính sách hạn chế tín dụng (Xem MONETARY POLICY, OPEN
MARKET OPERATIONS).
Là một hệ thống qua đó tiền được chuyển trực tiếp qua hệ thống ngân hàng t ới m ột
tài khoản cụ thể của người nhận (Xem CLEARING).
Là tình trạng lạm phát trong đó mức chung của giá cả tăng lên ch ậm nh ưng liên t ục,
có thể do tăng TỔNG CẦU (Xem DEMAND-PULL INFLATION, COST-PUSH
INFLATION).
Giá trị tới hạn
Là tỷ lệ thay đổi trong lượng cầu đối với một hàng theo thay đ ổi giá c ủa m ột hàng hoá
khác.
Là một khái niệm để chỉ các hãng mới nhập ngành nhưng đã đ ược thi ết l ập trong các
nghành sử dụng các công nghệ tương tự với công nghệ mà các hãng m ới nh ập th ị
này tiến hành.
ĐẠO HÀM của một hàm số lần thứ nhất lấy theo một BIẾN ĐỘC LẬP và sau đó l ấy
theo một biến khác.
Là việc phân tích một loạt các số liệu của những quan sát có liên quan x ảy ra t ại m ột
thời điểm (Xem TIME SERIES).



Page 165
economic


Là mối quan hệ hàm số giữa tiêu thụ và thu nhập được tính chéo ở các nhóm có thu
nhập khác nhau tại một thời điểm (Xem CONSUMPTION FUNCTION, LONG-RUN
CONSUMPTION FUNCTION, SHORT-RUN CONSUMPTION FUNCTION).
Khi sử dụng đối với các doanh nghiệp đa sản phẩm, đó là s ự trợ c ấp l ỗ c ủa m ột m ặt
hàng này bằng SIÊU LỢI NHUẬN trong khi kinh doanh các m ặt hàng khác.
Cho rằng các hàng rào NGĂN CẢN NHẬP NGÀNH và sự thiếu hoàn chỉnh thông tin
sẽ có khuynh hướng nhồi nhét một vài nhóm người, chủ yếu là ph ụ nữ và ng ười da
đen, vào các nghề bị hạn chế và được nhận lương thấp hơn t ừ các nghề nghi ệp này.
Việc giảm TIÊU DÙNG hay ĐẦU TƯ của tư nhân do tăng chi tiêu c ủa chính ph ủ
(Xem FISCAL POLICY).
Xem CENTRAL STATISTICAL OFFICE
Phương trình lập phương là phương trình mà trong đó s ố mũ cao nh ất c ủa BI ẾN Đ ỘC
LẬP là 3 (có nghĩa là lập phương của nó).
Một trong những phê phán về các loại hình phát tri ển kinh t ế là nó phá hu ỷ n ền văn
hoá bản địa. Nhưng sự thay đổi công nghệ và PHÁT TRIỂN KINH TẾ có thể đạt đ ược
mà không cần tới thay đổi văn hoá cơ bản.
Xem FEEDBACK/ ENTRAPMENT EFFECTS
Một phương pháp phân tích tăng trưởng kinh t ế khu v ực do G.MYRDAL đ ưa ra. Mô
hình này cho rằng các lực lượng thị trường có khuynh hướng làm tăng b ất bình đ ẳng
về kinh tế giữa các khu vực của một nền kinh t ế. Nó cũng cho rằng nếu m ột khu v ực
có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn các khu vực khác sẽ khi ến cho các yếu t ố s ản xuất trong
khu vực tăng tưởng chậm chảy sang khu vực tăng trưởng nhanh.
Xem FINANCIAL CAPITAL.
Xem FINANCIAL CAPITAL.
Theo nghĩa hẹp, thuật ngữ này chỉ một lượng tiền của một nước th ực s ự đ ược trao
đổi qua tay (Xem CASH).
Sự tăng giá trị của một ĐỒNG TIỀN này so với giá trị đ ồng ti ền khác, có nghĩa là
tăng TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong điều kiện TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI. (Xem
CURRENCY DEPRECIATION).
Là những kiểm soát về quyền hạn của NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG hay cơ quan
phát hành tiền tệ trong việc phát hành tiền (Xem CASH BASE).
Là sự giảm giá trị của một đồng tiền so với đồng ti ền khác, có nghĩa là s ự gi ảm T Ỷ
GIÁ HỐI ĐOÁI trong hệ thống TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.
Về mặt lịch sử, tiền giấy là giấy bạc 1 bảng và 10 shilling do B ộ Tài chính Anh phát
hành sau khi xảy ra cuộc chiến tranh vaod năm 1914 đ ể b ảo t ồn s ố vàng trong kho và
để đáp ứng nhu cầu về đồng tiền vàng hay mạ vàng của công chúng trong c ơn hoảng
loạn ban đầu.
Là học thuyết về tiền tệ thịnh hành giữa thế kỷ XIX do TRƯỜNG PHÁI TIỀN TỆ đ ề
xướng, học thuyết cho rằng sự ổn định tiền tệ có được t ốt nhất bằng vi ệc ki ểm soát
số lượng tiền tệ, nhất là lượng tiền giấy, đang lưu thông bằng các bi ện pháp c ủa các
quy tắc tự động (nghĩa là không thể tuỳ ý).
Quyền ở một số nước xuất khẩu, phần lớn là các nước XHCN, được mua l ại m ột t ỷ l ệ
nhất định số thu nhập NGOẠI HỐI của mình, do đó mà không b ị l ệ thuộc vào vi ệc
phân bổ nhập khẩu từ trung ương.
Là một nhóm các nhà chính trị, các nhà kinh t ế và các chủ ngân hàng quan tâm đ ến
chính sách tiền tệ ở Anh nửa đầu thế kỷ XIX.
Là hình thức thay đổi các đồng tiền có thể chuyển đổi trong các đ ồng ti ền t ệ quốc t ế
với mục đích sinh lợi hay tránh sự t ổn thất trong vi ệc thay đ ổi giá tr ị TI ỀN T Ệ.
Trong ngành Ngân hàng Anh, một tài khoản mà khách hàng rút SÉC lên t ới s ố d ư tín
dụng hoặc vượt quá số dư tín dụng giới hạn THẤU CHI ĐÃ ĐƯỢC THOẢ THU ẬN. Ở
Mỹ, đây là tiền gửi ngân hàng linh hoạt nhất và có trong t ất c ả các đ ịnh nghĩa v ề cung
tiền.
Gồm 3 loại tài sản chính: 1)"Dự trữ" bao gồm các hàng hoá đã đ ược hoàn thi ện, đang
được sản xuất và các nguyên vật liệu thô. 2)Khoản tiền sẽ thu được hay khoản nợ
ngắn hạn. 3)Tiền mặt và đầu tư ngắn hạn.
Xem INFLATION ACCOUNTING.
Xem PERMANENT INCOME HYPOTHESIS.
Dùng để chỉ những khoản nợ của công ty sẽ phải thanh toán trong năm sau.




Page 166
economic


Là doanh số trừ đi toàn bộ CHI PHÍ CƠ HỘI thu được trong giai đoạn k ế hoạch hi ện
tại của hãng.



Là những quy tắc không chính thức về vị trí làm vi ệc chi ph ối vi ệc phân công và th ực
hiện các nhiệm vụ.
Là các thị trường trong đó giá cả không đánh giá bằng cung và c ầu.
Một uỷ ban được thành lập năm 1950 nhằm cải thi ện và làm hoà h ợp các ho ạt đ ộng
hải quan.
Đây là các loại thuế áp dụng cho nhập khẩu hay vi ệc bán các hàng hoá c ụ th ể.
Những thủ tục đặc biệt được áp dụng cho việc nhập khẩu các hàng hoá nông nghi ệp.
Xem EC ARRICULTURAL LEVIES.
Là một tổ chức gồm một số nước, trong đó hạn chế về mậu dịch gi ữa chúng đ ược
loại bỏ.
Là loại thất nghiệp do THIẾU CẦU NGẮN HẠN.
Xem PARADOX OF VOTING.

Là chi phí phải trả cho thiệt hại gây ra, thường là thi ệt h ại do ô nhi ễm.
Còn gọi là chu kỳ đồng quy. Một trong một loạt các bi ến động chu kỳ v ới m ột biên đ ộ
GIẢM DẦN theo thời gian.
Các quan sát về độ lớn của các hiện tượng kinh t ế như THU NHẬP QU ỐC DÂN,
THẤT NGHIỆP, MỨC GIÁ BÁN LẺ…
Các chứng khoán đựoc ghi thành chứng khoán hoàn trả ngắn hạn, trung h ạn và dài
hạn tuỳ thuộc vào thời gian đáo hạn

Xem DISCOUNTED CASH FLOW ANALYSIS.
Là khoản nợ không được bảo lãnh bằng một tài s ản thực nào cả, nợ này đ ược dùng
để trả cho các chi tiêu thường xuyên.
Cụm thuật ngữ thường được sử dụng để chỉ sự mất mát thặng dư của ng ười tiêu
dùng mà người mua phải chịu chứ không phải người s ản xuất.
LÃI SUẤT cao hơn so với giá trị trung bình vốn có của nó.
Xem COINAGE, GRESHAM'S LAW, BAD MONEY DRIVES OUT GOOD.
Các chứng khoán NỢ có lãi suất cố định thường do một công ty phát hành và b ảo
lãnh bằng tài sản. Xem FINANCIAL CAPITAL.
Nhà kinh tế toán học người Mỹ gốc, Pháp, người giành gi ải Nobel v ề kinh t ế h ọc năm
1983 nhờ công trình nghiên cứu về thuyết "Cân bằng t ổng th ể". Debreu đã xem xét
chi tiết vấn đề mà SMITH và WALRAS nêu ra, cụ thể là m ột h ệ th ống th ị tr ường phi
tập trung có thể đem lại sự phối hợp mong muốn của các k ế hoạch cá nhân nh ư
thếnào. Trong nghiên cứu cùng với ARROW, ông đã chứng minh đ ược s ự t ồn t ại c ủa
các giá cả tạo ra cân bằng, bằng cách đó khẳng định logic trong quan đi ểm c ủa
SMITH - WALRAS. Debreu đã trả lưòi được 2 vấn đề tiếp theo trong lĩnh v ực này. Th ứ
nhấtt ông xác định được các điều kiện mà BÀN TAY VÔ HÌNH của NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG sẽ đảm bảo HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI. Thứ hai, ông đã phân tích vấn đ ề ổn
định cân bằng của một nền kinh tế thị trường để chỉ ra rằng trong các nền kinh t ế l ớn
có nhiều tác nhân thị trường thì cân bằng thị trường có thể ổn đ ịnh đ ược. Cuốn sách
chính của ông HỌC THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ (1959) gây được ti ếng vang l ớn vì tính toàn
thể và cách tiếp cận phân tích vấn đề. Đối với Debreu, m ột mô hình cân b ằng t ổng
thể như thế có thể hoà nhập với lý thuyết phân bổ, lý thuyết v ề v ốn và lý thuy ết hành
vi trong điều kiện không chắc chắn.
Trách nhiệm hoặc khoản tiền nợ nảy sinh do vay mượn về tài chính hay nh ận các
hàng hoá hoặc dịch vụ dưới dạng tín dụng t ức là s ẽ trả sau.
Xem CONVERSION
Khái niệm này có hai nghĩa riêng biệt nhưng đều liên quan đ ến vi ệc vay m ượn. Khái
niệm này để chỉ các công ty đi vay để tài trợ cho các nghi ệp vụ của mình. Các chính
phủ cũng đi vay để tài trợ cho các hoạt động của mình và đ ể đi ều ch ỉnh các ho ạt
động tổngt thể của nền kinh tế.




Page 167
economic


Kỹ thuật được đề ra để giúp các nước thuộc khối phía Đông và các nước kém phát
triển giảm bớt gánh nặng nợ nần bằng cách chuyển đổi các khoản nợ của m ột hãng
hay chính phủ thành vốn cổ phần.
Cụm thuật ngữ này được sử dụng thường liên quan đến công nợ, để chỉ các hoạt
động của cơ quan cho vay nợ của NGÂN HÀNG trung ương, thay mặt cho cơ quan
vay nợ, để điều chỉnh quy mô và cơ cấu các khoản nợ chưa trả.
Nước vay ròng từ các nước khác hoặc nhận đầu tư tè các doanh nghi ệp nước ngoài
và do đó tăng số lượng nợ ròng và các nghĩa vụ khác đối với nước này.

Xem GEARING.
Là số liệu mẫu hoặc là số đo vị trí của một phân phối.
Hệ thống tiền tệ dựa vào cơ sở số mười.
Đồng nghĩa với HÀM MỤC TIÊU.
Khoảng thời gian giữa việc nhận biết nhu cầu phải hành động đ ể gi ải quy ết m ột v ấn
đề kinh tế (Đặc biệt là kinh tế vĩ mô) với vi ệc quyết đ ịnh chính sách v ề v ấn đ ề đó.
Một tiêu chuẩn sử dụng trong việc chọn lựa, như có tiến hành m ột dự án hay không
hoặc định giá các sản phẩm đầu ra như thế nào.
Lý thuyết liên quan đến việc hình thành các quá trình hành đ ộng thích h ợp nh ằm đ ạt
được các mục tiêu trong các hoàn cảnh cụ thể có thể không ổn định.
Một ngành mà đường cung dài hạn dốc xuống. Điều này xảy ra nếu có những yếu t ố
tạo hiệu quả kinh tế nằm ngoài hãng mà lại nằm trong ngành.

Xem LAW OF DIMINSHING RETURNS, RETURNS TO SCALE.

Xem ECONOMIES OF SCALE, RETURNS TO SCALE.
Xem FINANCIAL CAPITAL
Tình trạng chi tiêu vượt quá thu nhập, trong m ột bối cảnh hi ện h ữu nào đó, ho ặc
khoản nợ vượt quá tài sản tại một thời điểm nào đó.
Khoản tài trợ cần thiết trong tình huống các khoản chi tiêu đ ược c ố ý đ ể cho v ượt quá
thu nhập.
Các đơn vị kinh tế mà thu nhập trong một giai đoạn nào đó không th ể đáp ứng chi tiêu
trong giai đoạn đó.
Là sự giảm sút liên tục trong mức giá chung.
Tình trạng mà trong đó TỔNG CHI TIÊU thấp hơn mức chi tiêu cần ph ải có đ ể t ạo ra
một mức THU NHẬP QUỐC DÂN có thể đảm bảo TOÀN DỤNG NHÂN CÔNG.
Một CHỈ SỐ GIÁ CẢ rõ ràng hay hàm ý được sử dụng để phân bi ệt gi ữa nh ững thay
đổi trong giá trị bằng tiền của tổng sản phẩm quốc dân do có m ột thay đ ổi v ề giá và
những thay đổi do một thay đổi của sản lượng vật chất.
Xem HOMOGENNOEUS FUNCTIONS.
Số lượng các thông tin có thể thay đổi một cách độc l ập với nhau.
Sự phát triển trong một nền kinh tế quốc dân theo hướng tăng t ỷ tr ọng c ủa nghành
dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc nội hoặc trong s ố việc làm trong các ngành d ịch
vụ.
Bản báo cáo này được trình lên Hội đồng Châu Âu t ại cuộc họp Madrid tháng 6/1989,
đó là một phần kế hoạch LIÊN MINH TIỀN TỆ giai đoạn hi ện t ại trong CỘNG ĐỒNG
CHÂU ÂU.
Lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà một cá nhân hay một nhóm ng ười muốn có ở m ức
hiện hành.
Một minh hoạ đồ thị về sơ đồ cầu hay hàm cầu với đi ều ki ện đ ồ th ị này ch ỉ đ ược v ẽ
trong một không gian hai hoặc ba chiều, biểu hi ện m ối quan h ệ gi ữa c ầu và ch ỉ m ột
hoặc hai biến số ảnh hưởng đến cầu, các nhân tố khác không đổi.
Xem SIGHT DEPOSITE.
Trường hợp trong đó tổng cầu quá thấp không đủ để t ạo vi ệc làm cho t ất c ả nh ững ai
muốn làm việc tại mức lương thực tế hiện hành bất k ể trình đ ộ đào t ạo hoặc b ố trí
như thế nào đi nữa.
Một khái niệm cho rằng có những khoản thu lợi ti ềm tàng đ ối v ới m ột s ố nhóm ng ười
nào đó nhờ các chính sách tăng lạm phát.




Page 168
economic


Một biểu thức đại số của BIỂU ĐỒ CẦU được diễn đạt bằng các s ố hạng t ổng quát
hoặc với các giá trị bằng các con số cụ thể cho các tham s ố khác nhau và th ường bao
gồm các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.

Xem MONEY, THE DEMAND FOR.
Việc kiểm soát mức tổng cầu trong một nền kinh t ế thông qua vi ệc s ử d ụng CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH.
Sự gia tăng bền vững của tổng cầu dẫn đến sự gia tăng bền vững của m ức giá
chung.
Một bảng cho thấy mức cầu đối với một laọi hàng hoá nào đó t ại các m ức giá khác
nhau.
Một lý thuyết kết hợp các yếu tố của lạm phát cầu kéo với l ạm phát chi phí đ ẩy, cho
thấy rằng lạm phát là do thay đổi cơ cấu của t ổng cầu.
Nghiên cứu đặc điểm của dân số.
Tỷ lệ mà cường độ sử dụng đất thay đổi theo khoảng cách h ướng kính t ừ trung tâm
của một vùng đô thị.
Các nước thế giới thứ ba là một phần của cấu trúc rộng l ớn về s ự ph ụ thuộc kinh t ế,
xã hội và chính trị giữa các nhóm quyền lực ở các nước tiên ti ến, đ ặc bi ệt là các công
ty đa quốc gia và nhóm lợi ích chủ yếu ở các nước nghèo.


Một tình huốn trong đó tỷ lệ trẻ em rất cao trong toàn b ộ dân s ố s ống ph ụ thu ộc vào
một tỷ lệ người lớn nhỏ hơn nhiều.
Một biến ở bên trái dấu bằng của một phương trình, gọi như vậy b ởi vì giá tr ị c ủa nó
"phụ thuộc" hay được định bởi các giá trị của các BIẾN ĐỘC LẬP hay BIẾN GIẢI
THÍCH bên phải.
Một ưu đãi về thuế cho phép người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên
được trừ khỏi tổng thu nhập khoản giá trị bị suy gi ảm của m ột tài s ản không tái sinh
như quạng, dầu mỏ, khí đốt…
Khoản tiền cho các định chế tài chính nào đó vay, ví dụ như các NGÂN HÀNG, NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN GIA CƯ và CÔNG TY TÀI CHÍNH, với điều kiện rút có báo trước
hoặc không, hay hoàn trả sau một thời gian nhất định.
Trong nghiệp vụ ngân hàng ở Anh, một kiểu tài khoản được thi ết k ế đ ể thu hút các s ố
dư ít hoạt động của khách hàng, và hoạt động như là m ột ph ương ti ện ti ết ki ện.
Để chỉ một bộp phận của dung lượng tiền dưới dạng tiền gửi ngân hàng.
Đạo luật này được Quốc hội Mỹ thông qua năm 1980, DIDMCA, được coi là đ ạo luật
về thị trường tài chính và ngân hàng kể t ừ sau khi đ ạo luật v ề d ự tr ữ liên bang năm
1913 và các Đạo luật ngân hàng 1933 và 1934. Đạo luật này ra đ ời sau tình hu ống
gần khủng hoảng ở thập kỷ 70, khi lãi suất ở Mỹ đã làm cho các đ ịnh ch ế tài chính
tạo lập một loạt công cụ tài chính cạnh tranh và cố gắng thu hút v ốn.
Sự giảm giá trị tài sản nói chung phát sinh t ừ s ự hao mòn hay h ư h ỏng.
Xem Slump.
Việc dỡ bỏ các luật và dưới luật của chính phủ trung ương hay đ ịa ph ương h ạn ch ế
sự tham gia vào các hoạt động nhất định. Xem PRIVATIZATION.



Một vùng địa lý hay khu vực trong một nước đạt k ết quả hoạt đ ộng kinh t ế kém h ơn
một cách đáng kể so với cả nước.
Mức thay đổi của BIẾN PHỤ THUỘC của một hàm trên một đơn vị của thay đ ổi trong
BIẾN ĐỘC LẬP được tính trong một khoảng vô cùng nhỏ với bi ến đ ộc l ập.
Cầu đối với một yếu tố sản xuất. Diều này có ý nghĩa là cầu đó phát sinh t ừ nhu c ầu
đối với hàng hoá cuối cùng mà yếu tố đó góp phần để s ản xuất ra.
Quá trình loại bỏ những ảnh hưởng của mùa vụ, những hi ện t ượng xảy ra th ường
xuyên theo mùa làm méo mó xu thế nổi bật khỏi các s ố li ệu. Xem FILTER.
Dung lượng dài hạn tối ưu.




Page 169
economic


Quá trình mà một khuynh hướng về thời gian được loại b ỏ kh ỏi s ố li ệu, th ường b ằng
việc trước tiên ước tính một khuynh hướng theo thời gian và tính toán các s ố d ư. Xem
FILTER.
Giảm tỷ giá hối đoái cố định giữa một đồng tiền và các đồng ti ền khác.

Để miêu tả tình trạng kinh tế của các nước nghèo hơn của th ế gi ới, đ ược b ắt đ ầu s ử
dụng trong những năm 1960 để thay thế các cụm thuật ng ữ ít hoàn ch ỉnh h ơn nh ư
"kém phát triển" hoặc "lạc hậu". Xem ADVANCED COUNTRIES.
Các vùng ở Anh có nhiều hình thức hỗ trợ của chính phủ đ ối với công nghi ệp.
Một kế hoạch với một loạt các mục tiêu nhằm phát tri ển ti ềm năng kinh t ế và xã h ội
của toàn bộ nền kinh tế hay một vùng nhất định.
Cách tiếp cận vấn đề chậm phát triển, phụ thuộc vào mô hình tăng tr ưởng nào đ ược
sử dụng.
Mức chênh lệch giẵ giá trị của một biế số và TRUNG BÌNH của nó. Xem Standard
deviation, Variace.

Một tập hợp các kiểm định sự tồn tại của đơn vị gốc trong chuỗi th ời gian.
Một phương trình trong đó giá trị hiện t ại của BIẾN PHỤ THU ỘC đ ược bi ểu di ễn d ưới
dạng một hàm của các giá trị trước của nó.
Phương pháp dùng để nhận diện một phương trình vi phân tĩnh.

Xem RAWLSIAN JUSTICE



Xem WAGE DIFFERENTIALS.
Một khía cạnh của tăng trưởng của hãng bằng ĐA DẠNG HOÁ, ch ỉ s ự tăng tr ưởng
được thúc đẩy bởi đưa ra những sản phẩm khác biệt với những s ản ph ẩm khác và
được khách hàng cũng như hãng được coi là mới.

1) Xem PRODUCT DIFFERENTIATION. 2) Quá trình tính đạo hàm của m ột hàm.
Trong bối cảnh phổ biến kỹ thuật, cụm thuật ngữ này chỉ m ức độ truyền bá các sáng
chế sang các hãng.
Tên thường dùng cho vòng dàm phán thương mại thứ năm t ổ ch ức d ưới s ự b ảo tr ợ
của HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH ở GENEVA (1960-1961)
Hiện tượng theo đó giả định rằng thoả dụng gia tăng đ ối với m ột đ ơn v ị hàng hoá
giảm khi càng nhiều hàng hoá được mua hơn.

Xem LAW OF DIMINISHING RETURNS.




Xem VARIABLE COSTS.
Một hệ thống phát triển mới đây về thanh toán qua hệ thóng ngân hàng. Theo đó
ngân hàng của một người giao dịch sắp nhận một khoản thanh toán s ẽ đ ưa ra khi ếu
nợ cầu trực tiếp đối với ngân hàng của bên phải trả nợ để thanh toán, đ ến l ượt mình
ngân hàng của bên nợ sẽ ghi nợ vào tài khoản người trả.
Là thuế đánh trực tiếp vào cá nhân hay hãng. Thuế này ngược với thuế gián thu.
Xem COMPANY DIRECTOR.
Một giả thuyết do Aaron Director đưa ra, cho rằng trong m ột h ệ th ống dân ch ủ, chính
phủ có xu hướng theo đuổi những chính sách phân phối l ại thu nh ập t ừ nh ững ng ười
khá giàu và người nghèo sang những nhóm thu nhập trung bình.
Một loại hình TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI nhưng không được hoàn toàn t ự do, b ởi vì
các NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG thỉnh thoảng lại can thiệp nhằm làm cho t ỷ giá l ệch
khỏi tỷ giá của thị trường tự do.
Những người công nhân mà xét về tay nghề họ đưa ra thị trường lao đ ộng hoặc các
"tín hiệu" họ chuyển tới những người chủ tương lai ở tình th ế t ương đ ối b ất l ợi.



Page 170
economic


Tổng số người rời bỏ công việc một cách không tình nguyện trong b ất kỳ m ột th ời kỳ
nào.
Một phương pháp đánh giá các dự án dựa trên ý t ưởng CHIẾT KHẤU chi phí và l ợi
nhuận tương lai xuống giá trị hiện tại của chúng.
Xem RATE OF RETURN.
Một TRUNG GIAN TÀI CHÍNH trong thị trường tiền t ệ London thu về các tài s ản ng ắn
hạn cùng với tiền sẽ trả khi có thông báo ngắn hạn
Quá trình áp dụng một lãi suất đối với khoản vốn.
Theo nghĩa hẹp là thị trường London mà t ại đó HỐI PHIẾU THƯƠNG MẠI và HỐI
PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH được mua bán .
Tỷ lệ mà lợi nhuận hay chi phí tương lai s ẽ được chi ết kh ấu do S Ở THÍCH HIỆN T ẠI
HƠN TƯƠNG LAI hoặc vì sự tồn tại của LÃI SUẤT DƯƠNG.
Những công nhân rời bỏ thị trường lao động khi thất nghi ệp tăng lên.
Một biến chỉ nhận một số giá trị nhất định.
Lợi nhuận vượt quá mức tối thiểu cần thiết để đạt được s ự chấp nh ận của các cổ
đông.
Sự can thiệp trực tiếp của chính phủ thường ở dạng CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH hay
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ nhằm ổn định tăng trưởng hay mức THU NHẬP QU ỐC DÂN.
(Ngược lại với AUTOMATIC STABILIZERS).

Xem PRICE DISCRIMINATION.
Đối sử không công bằng đối với những thứ như nhau.
Xem PRICE DISCRIMINATION.
Những rằng buộc mạnh mẽ phát sinh khi t ốc độ tăng trưởng cao h ơn m ột m ức nào đó
và làm mất tính hiệu quả của các hoạt động của hãng.
Xem ECONOMIES OF SCALE.
Tiến bộ kỹ thuật đạt được mà không tốn kém tiền đầu t ư, như m ột d ạng "l ộc trời
cho", hoàn toàn không phụ thuộc tích luỹ vốn hay bất kỳ bi ến nào khác trong h ệ
thống kinh tế.

Một trạng thái không cân bằng.
Xem HIDDEN UNEMPLOYMENT.
Xem TAX DISINCENTIVE.
Quá trình làm mất dần hay giảm LẠM PHÁT.
Quá trình theo đó vốn mà từ trước đã đi t ừ người cung cấp cuối cùng đ ến ng ười s ử
dụng cuối cùng thông qua TRUNG GIAN TÀI CHÍNH, đặc biệt là các ngân hàng vì các
lý do liên quan đến lãi suất tương đối hay ki ểm soát kh ả năng m ở r ộng các kho ản ti ền
gửi của các ngân hàng, bây giờ đựoc tiến hành trực tiếp.
Việc cố ý giảm một phần DUNG LƯỢNG VỐN hay sự thất bại có dự định hoặc
không dự đinh về đầu tư thay thế để trang trải khấu hao.
Xu hướng quan sát được về tăng chi tiêu công cộng trong suốt m ột cuộc chi ến tranh
hay cuộc khủng hoảng quốc gia khác nhưng không trở về m ức ban đ ầu sau kh ủng
hoảng.

Thu nhập còn lại sau khi trả thuế. Xem PERSONAL INCOME.
Tiêu dùng vượt thu nhập hiện tại.
Xem TRANSFER COSTS.




Sự xác định về các mối quan hệ kinh tế lượng thường đòi hỏi rằng m ột bi ến gi ải thích
không chỉ tồn tại dưới giá trị hiện tại mà còn dưới dạng m ột chuỗi trước đó (tr ễ).
Phần lợi nhuận ròng do hãng phân phối dưới dạng trả lãi cổ t ức cho nh ững ng ười s ở
hữu vốn cổ phiếu công ty. Xem DIVIDEND PAY.
Các lý thuyết liên quan đến cơ chế theo đó THU NHẬP quốc dân đ ược phân ph ối
giữa các cá nhân và các nhóm trong nền kinh t ế.




Page 171
economic




Sự đúng mực hay công bằng theo cách mà sản phẩm của m ột nền kinh t ế đ ược phân
phối giữa các cá nhân.
Một hệ số bằng số áp dụng đối với những thay đổi trong thu nh ập c ủa các cá nhân
hay nhóm cá nhân và bao gồm sự BIỆN MINH PHÂN PHỐI nào đó với m ục đích đánh
giá hiệu quả đóng góp của một chính sách hay dự án.
Một phần của chính sách chi tiêu và thuế của chính ph ủ liên quan t ới đi ều ch ỉnh phân
phối thu nhập hoặc của cải trong xã hội.
Khi các nhà kinh tế đánh giá các chính sách hay d ự án, h ọ g ặp ph ải nh ững khó khăn
như các chính sách ảnh hưởng không chỉ đối với t ổng s ản l ượng của nền kinh t ế mà
cả cách thức sản lượng đó và lơi ích được phân phối gi ữa cá cá nhân.
Một khái niệm hay nguyên tắc đánh giá các phương án phân ph ối thu nh ập ho ặc c ủa
cải giữa các cá nhân. Xem Distributive judgement.
Sai số trong một phương trình hồi quy (hay còn gọi là nhi ễu ng ẫu nhiên).
Sự không thoả mãn hoặc không hài lòng do m ột s ản ph ẩm hay "hàng x ấu" gây
ra.Xem Utility.
Xem EXPLOSIVE CYCLE.

Hoặc có nhiều ngành trong một khu vực hoặc có một loạt s ản ph ẩm do m ột hãng bán
ra.
Một nhà đâu tư giữ một phần của cải của mình dưới dạng ti ền và ph ần còn l ại là
công trái hợp nhất.
Phần trả cho cổ đông dưới dạng tiền hay cổ phiếu.
Tỷ số lợi nhuận trên cổ phiếu thông thường so với t ổng l ợi t ức trên c ổ phi ếu.
Phần lợi tức để thanh toán CỔ TỨC.
Lãi cổ tức cho thấy tỷ lệ % lợi tức mà nhà đầu t ư có thể thu t ại m ức giá hi ện hành.
Quá trình phân bổ lao động cho hoạt động nào đó có năng suất cao nh ất, t ức là vào
hoạt động sử dụng tốt nhất các kỹ năng của nó.
Giấy chứng nhận tiền gửi (CD) ghi bằng đola và được phát hành đ ể đ ược phát hành
để đổi lấy tiền gửi bằng đôla.
Nhà kinh tế người Mỹ gốc Ba Lan, nổi tiếng vì công trình của ông v ề THUY ẾT TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ. Ông nhấn mạnh rằng chi tiêu đầu t ư có hai hi ệu ứng, cụ th ể là
hiệu ứng tạo thu nhập và hiệu ứng tăng năng lực. Kinh t ế học KEYNES ch ỉ công nh ận
hiệu ứng thứ nhất và Domar đưa ra khẳng định về những điều ki ện cần tăng cầu và
tăng năng lực để phát triển một cách cân đối. Kết quả mà ông thu đ ược gi ống v ới
những gì HARROD thu được một cách độc lập để đến ngày nay chúng đ ược bi ết đ ến
như những điều kiện của Harrod/Domar. Tác phẩm chính của ông là Các ti ểu luận v ề
thuyết tăng trưởng kinh tế (1957).
Một chỉ số về thay đối tiền tệ trong một nền kinh t ế, do QU Ỹ TIỀN TỆ QU ỐC T Ế đ ưa
ra và ủng hộ trong những năm 1960, như một thước đo hi ện hành đúng h ơn v ề các
tác nhân mở rộng trong hệ thống tiền tệ so với những thay đổi tính đ ược trong dung
lượng tiền.
Xem Price leadership.
Một cách tiếp cận có hệ thống để giải các hệ phương trình có 4 ph ương trình ho ặc có
4 phương trình trở lên do M.H.Doolittle đưa ra.




Page 172
economic


Nếu việc mua bán được tiến hành theo PHƯƠNG PHÁP HÀNG ĐỔI HÀNG thì cần
thiết phải có sự trùng hợp hai lần nhu cầu gi ữa hai bên tham gia trao đ ổi.
Việc tính một yếu tố chi phí hay lợi ích nhi ều hơn m ột l ần trong PHÂN TÍCH CHI PHÍ-
LỢI ÍCH.


Xem TERMS OF TRADE.
Xem RESWITCHING.
Một cá nhân hay tổ chức có thu nhập ở nước ngoài có thể phải chịu THU Ế thu nh ập
đó ở cả nước ngoài và nước bản địa.
SỐ CHỈ BÁO giá cổ phiếu trên SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHỐ WALL. Đó là
thuật ngữ tương ứng của Mỹ cho CHỈ SỐ CỔ PHIẾU THƯỜNG CỦA THỜI BÁO TÀI
CHÍNH.
Trong những phát triển hiện đại của KINH TẾ HỌC KEYNES có lập luận cho rằng
hàm cung và cầu thông thường không cho thấy những tín hi ệu xác đáng v ề đi ểm cân
bằng trên thị trường.
Thuyết này ban đầu do Mathus đề xướng, ông xem nền kinh t ế g ồm 2 khu v ực chính:
nông nghiệp và công nghiệp; chia nền kinh t ế thành 2 khu v ực và xem xét s ự tác đ ộng
qua lại giữa chúng được coi là làm tăng s ự hi ểu bi ết về quá trình phát tri ển.
Phương phá dẫn xuất các hệ phương trình cầu phái sinh phù h ợp v ới hành vi t ối ưu
hoá của người tiêu dùng hay sản xuất bằng cách đơn gi ản là vi phân hóa m ột hàm
thay thế cho việc giải một bài toán t ối ưu có ràng buộc.
Giả thuyết cho rằng thị trường lao động được phân thành 2 cấp: Cấp m ột và c ấp
hai.Những công việc có lương cao, có triển vọng về đề bạt, an toàn và trợ cấp cao,
tạo thành khu vực cấp một của một nền kinh t ế lưỡng cấp. Trong khu v ực c ấp hai,
tiền lương được hình thành do cạnh tranh, công việc đủ nhi ều để có th ể s ử d ụng h ết
tất cả công nhân, tuy nhiên những công việc này có lương thấp, không ổn đ ịnh và nói
chung là không hấp dẫn. Những công nhân trong khu vực cấp hai do đó ph ải ch ịu tình
trạng hữu nghiệp phiếm dụng.




Một biến nhị phân (có - không) được đưa ra để xem xét những dịch chuyển (d ịch
chuyển giả) hay thay đổi ngoại sinh của độ dốc (đọ đốc gi ả) trong m ối quan h ệ kinh
tế lượng.
Việc bán một hàng hoá ở nước ngoài ở mức giá thấp hơn so với m ức giá ở th ị tr ường
trong nước.
Một cơ cấu thị trường chỉ có 2 hãng. Các mô hình lý gi ải có ý gi ải thích s ự xác đ ịnh
sản lượng và giá cả trên cơ cấu thị trường này đặt cơ s ở phân tích của mình lên
những giả định xem xét đến việc đưa ra quyết định trong đó có s ự ph ụ thuộc l ẫn nhau
được thấy rõ.
Một thị trường chỉ có hai người mua cùng một loại s ản ph ẩm hay d ịch v ụ đem trao
đổi.
Khoảng thời gian trung bình mà một cá nhân trải qua khi đăng ký th ất nghi ệp.
Số thống kê dự báo bài toán TƯƠNG QUAN CHUỖI hay các hệ s ố sai s ố trong phép
hồi quy, bao gồm một biến nội sinh trễ hoãn trong trường h ợp s ố th ống kê Durbin -
Watson-d thông dụng hơn không thể áp dụng được.
Một số thống kê dự báo về bài toán TƯƠNG QUAN CHUỖI của các hệ s ố sai s ố
trong phép hồi quy.
Phân tích liên thời gian về hệ thống kinh t ế. Nền kinh t ế có th ể đi t ừ m ột đi ểm cân
bằng này sang điểm cân bằng khác (tức là hai điểm CÂN BẰNG TĨNH SO SÁNH)
hoặc có thể liên tục không đạt đến điểm cân bằng tĩnh nào.
Xem Dynamic economic.
Xem EXCHANGE RATE.
Một tập hợp các kỹ thuật toán học để giải các loại bài toán chuỗi ra quy ết đ ịnh.




Page 173
economic


Các lý thuyết mới về thương mại quốc tế, nhấn mạnh vai trò của tính rõ ràng và s ự
truyền bá thônh tin trong việc giải thích hình thái th ương m ại qu ốc t ế và s ản xu ất.
Việc gắn những yếu tố cụ thể trong CHI TIÊU CÔNG CỘNG với các khoản thu nh ập
huy động từ một số cụ thể. Xem BENEFIT PRINCIPLE.
Cụn thuật ngữ được sử dụng theo hai cách: một để miêu t ả phần l ợi t ức đ ối v ới nỗ
lực của con người, thù lao cho đầu vào của yếu tố lao động s ản xuất và nghĩa th ứ hai
để miêu tả thu nhập của một doanh nghiệp.
Tăng thu nhập hàng tuần vượt mức tăng MỨC LƯƠNG đã thoả thoả thuận.
Mối quan hệ hàm số giữa các mức thu nhập và các yếu t ố quyết đ ịnh chúng.
Tình trạng chung của việc vay tiền dễ dàng và rẻ trong hệ thống tài chính.




Thuế do các thành viên của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC) đánh vào hàng nông ph ẩm
nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên.


Một MÔ HÌNH toán học của một nền kinh tế hay một bộ phận của m ột nền kinh t ế
mà các tham số của nó được ước tính bằng phương pháp kinh t ế l ượng.
Một nghành của thống kê học liên quan t ới kiểm nghi ệm các gi ả thuy ết kinh t ế và ước
tính các tham số kinh tế chủ yế thông qua phương pháp HỒI QUY B ỘI S Ố, m ặc dù
đôi khi thông qua việc sử dụng phương pháp luận ph ức t ạp h ơn.
Những hoạt đông kinh tế mà sự tăng trưởng và phát tri ển c ủa chúng đ ược coi là có
vai trò quyết địng đối với tăng trưởng kinh t ế của m ột vùng hay c ủa m ột th ị tr ấn.
Một dạng của NHÂN TỬ KHU VỰC ước tính ảnh hưởng của những thay đổi trong
một CƠ SỞ KINH TẾ vùng đối với toàn bộ nền kinh t ế của vùng.
Một liên minh kinh tế giữa các nước có biểu thuế quan và chính sách th ương m ại
chung đã dỡ bỏ các hạn chế đối với thương mại giữa các nước thành viên.
Một cơ quan viện trợ kinh tế, thành lập năm 1948 do Đạo luật Trợ giúp n ước ngoài
của Mỹ, quản lý KẾ HOẠCH MARSHALL đối với việc phục hồi kinh t ế Châu Âu sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
Quá trình cải thiện mức sônngs và sự sung túc của dân chúng c ủa các nước đang
phát triển bằng cách tăng thu nhập trên đầu người.
Xem NATIONAL ECONOMIC DEVELOPMENT COUNCIL.
Xem INTERNATIONAL BANK FOR RECONSTRUCTION AND DEVELOPMENT
Xem DYNAMIC ECONOMICS
Xem ALLCATIVE EFFICIENCY



Thường để chỉ mức tăng sản lượng thực tế của SẢN PHẨM QUỐC DÂN RÒNG, m ặc
dù thước đo này sẽ nhạy cảm với cách tính sản phẩm quốc dân. Xem GROWTH
THEORY
Một mặt hàng khan hiếm và mặt hàng mà người ta s ẽ l ựa ch ọn nhi ều h ơn nếu có th ể.
Xem FREE GOOD.
Xem IMPERIALISM
Học thuyết ủng hộ khả năng sử dụng nhiều nhất các thị trường và các tác nhân c ạnh
tranh để điều phối hoạt động kinh t ế.
Tên đặt cho "vật đựoc được sáng tạo" trong kinh t ế học, bằng cách đó, các cá nhân
được giả định là cư sử như thể họ tối đa hoá độ thoả dụng, chịu chi ph ối b ởi nh ững
ràng buộc, trong đó hiển nhiên nhất là thu nhập.
Sự phối hợp một các có tổ chức các hoạt động kinh t ế.
Sự điều hành của nhà nước đối với nền kinh t ế của một quốc gia.


Khoản tri trả cho một yếu tố sản xuất vượt mức cần thiết để gi ữ yếu t ố đó ở m ức s ử
dụng hiện tại.



Page 174
economic



Một ngành nghiên cứu về cách thức con người t ự t ổ chức để gi ải quyết vấn đ ề c ơ
bản về lsự khan sảếm. ng của một nền kinh tế và chi phí cần thi ết đ ể s ản xuất ra s ản
Chênh ệc giữa hi n lượ
lượng đó, mà chi phí cần thiết là TIỀN CÔNG, KHẤU HAO V ỐN, chi phí nguyên v ật
liệu.

Giộtm chi phí về hành vi của mtrt giả định m xét là cử tri làh ạn nh ờ tăngi sốin l ượng.Đ Ộ
M ả mô hình trung bình chính ộị sản phẩ rằng trong dài nh ững ng ườ t ả đa hoá
THOẢ DỤNG và các đảng phái chính trị là những TỔ CHỨC TỐI ĐA HOÁ PHIẾU
BẦU.
Xem ECONOMIC COMMUNITY
Phần phúc lợi của con người xuất phts t ừ việc tiêu dùng hàng hoá và d ịch v ụ.

Xem LEARNING
Một nhận định rằng, tiền công cao sẽ dẫn đến năng suất cao; ti ền công và s ản ph ẩm
lao động biên được coi là có liên hệ thuận với nhau.
Xem EUROPEAN COAL AND STEEL COMMUNITY
Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM
Giáo sư kinh tế chính trị học ở trường đại hcọ Oxford 1891-1922 và là ng ười theo ch ủ
nghĩa vị lợi, là người phát minh ra công cụ về đường bàng quan và đ ường h ợp đông
mà sử dụng trong thuyết hàng đổi hàng. Ông cũng nổi ti ếng v ới công trình v ề các
phương pháp thống kê và đặc biệt là quy luật chung của sai s ố, ch ỉ s ố và hàm s ố.
Ông đã mở rộng QUY LUẬT LỢI TỨC GIẢM DẦN từ nông nghi ệp sang ch ế t ạo nh ư
một nguyên lý chung.
Xem EUROPEAN ECONOMIC COMMUNITY
Tổng cầu đối với hàng hoá và dịch vụ được hỗ trợ bởi các nguồn l ực đ ể mua chúng.
Xem DUAL DECISION HYPOTHESIS.

Được định nghĩa là phần giá trị gia tăng, do cơ cấu thuế quan mang l ại, là m ột ph ần
giá trị gia tăng của thương mại t ự do.

Xem AVERAGE RATE OF TAX




Một cụm thuật ngữ được các nhà kinh tế Đông ÂU s ử dụng để ch ỉ TỶ S Ố S ẢN
LƯỢNG/ VỐN GIA TĂNG.
Thu nhập trên một ĐƠN VỊ HIỆU QUẢ. Khi các nhà kinh t ế học nói về khuynh h ướng
cạnh tranh để cân bằng thu nhập trên cùng một THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG
NƯỚC nghĩa là họ muốn nói đến thu nhập hiệu qủa.
Một phương pháp đo lường lực lượng lao động thông qua đ ầu vào d ịch v ụ lao đ ộng
được sử dụng.


Theo học thuyết này, SẢN PHẨM BIÊN của người lao động và ti ền công mà h ọ đ ược
trả có liên quan với nhau.


Một quan điểm cho rằng giá cổ phiếu trên thị trương ch ứng khoán là nh ững ước tính
tốt nhất về giá trị thực của cổ phiếu vì thị trường chứng khoán có c ơ ch ế đ ịnh giá t ốt
nhất.

Một khái niệm chính thức dùng để biểu thị gi ả định rằng s ự nỗ l ực là m ột bi ến s ố có
tác động âm trong HÀM THOẢ DỤNG của các cá nhân, t ức là s ự nỗ l ực t ạo ra trong
sự PHI THOẢ DỤNG BIÊN.




Page 175
economic




Một thước đo tỷ lệ phần trăm thay đổi của một bi ến s ố đối với m ột t ỷ l ệ % thay đ ổi
của một biến số khác. Xem PRICE ELASTICITY OF DEMAND.
Thường dùng để chỉ ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO GIÁ, nhưng cần phải xác đ ịnh rõ
độ ca giãn của cầu nào đang được đề cập đến.
Một thước đo sự phản ứng của sự kết hợp lao động TỐI ƯU đối với thay đ ổi giá
tương đối của hai đầu vào này (hoặc để chỉ hai yếu t ố đầu vào bất kỳ).
Xem RESERVE ASSET RATIO.
Các TÀI SẢN tài chính mà NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG sẵn sàng mua (tái chi ết
khấu) hay chấp nhận làm vật thế chấp cho các khoản vay, trong m ột s ố trường h ợp
đặc biệt, và thường là khi giao dịch với các cơ quan đã đ ựoc đ ịnh rõ.
Xem Luxury



Tiến bộ kỹ thuật mà không thể có được nếu không hàm chứa nguồn vốn m ới.
Được định nghĩa là một phần tiền lương của ban quản lý và các l ợi ích PHI TIỀN T Ệ
mà lợi ích này không phải là một phần giá cung cấp của doanh nghi ệp (l ương
chính ).

Một kế hoạch cho phép các nhân viên trong các hãng của Mỹ đ ược h ưởng l ợi nhuân
và sự tăng trưởng của doanh nghiệp bằng cách s ở hữu các cổ ph ần trong c ổ ph ần
chung của công ty.
Tiết một của đạo luật này quy định rằng, trong quyền hạn của mình, chính ph ủ liên
bang Mỹ làm mọi việc để tạo ra và duy trì cơ hội về vi ệc làm, tăng trưởng b ền v ững
và sức mua ổn định cho đồng tiền của Mỹ.
Các văn phong nhà nước hay tư nhân cố gắng sắp xếp những người xin vi ệc vào các
chỗ trống hiện có.
Xem JOB CREATION


Phép kiểm nghiệm không tập trung này dựa trên nguyên t ắc cho rằng m ột mô hình
nên có các đặc điểm nổi bật của các mô hình khác nhau và có th ể là các mô hình đôí
nghịch. thiết cho rằng độ thoả dụng là một hàm của chi tiêu TIÊU DÙNG và C ỦA
Một giả
CẢI.
Theo quan điểm này, mức cung tiền được quyết định bởi các tác nhân bên trong nền
kinh tế, chẳng hạn như lãi suất và mức độ hoạt động kinh doanh.
Một biến số mà giá trị của nó được xác định trong khuôn khổ của m ột mô hình kinh t ế
hay kinh tế lượng.
Các cá nhân đòi hỏi nhiều hơn để có thể lôi kéo họ t ừ bỏ m ột hàng hoá mà h ọ đã có
so với số tiền mà họ sẵn lòng trả để có được hàng hóa t ương t ự.
Một chỉ báo về tính hiệu quả trong việc sử dụng năng l ượng cơ b ản trong s ản xuất
một đơn vị tổng sản phẩm quốc nội.
Một cách tiếp cận không chính thức và không rõ ràng đ ối với quá trình T Ư NHÂN
HOÁ nhanh chóng tài sản nhà nước ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây (và m ột
vài nước khác), qua đó các nhà hoạt động đảng phái trước đây và quan ch ức nhà
nước có thể mua tài sản nhà nước với giá thấp hơn giá th ị trường. Thuật ng ữ
nomenklatura chỉ những người được lựa chọn vào các chức vụ cao, nhưng không phải
do công trạng mà do sự phán quyết của đảng cầm quyền.
Tổng số người tham gia đội ngũ có việc là trong bất cứ th ời kỳ nào.
Một đường biểu thị mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng của m ột cá nhân v ề m ột
hàng hoá cụ thể.




Page 176
economic


Một "quy luật" tiêu dùng thực nghiệm do Ernst Engel đ ề x ướng.Ý t ưởng ở đây là ph ần
thu nhập quốc gia được chi tiêu cho lương thực là m ột ch ỉ s ố t ốt v ề phúc l ợi c ủa qu ốc
gia đó.
Một phương pháp được dùng trong PHÂN TÍCH CHI PHÍ THÔNG KÊ, trong đó nh ững
ước tính của người kỹ sư về mối liên hệ đầu vào- đầu ra là cơ s ở để tính toán chi phí
sản xuất tối thiểu tại các mức sản lượng khác nhau.
Một nguyên tắc về sự công bằng trong phân phối cho rằng, các cá nhân đ ược coi là
"có quyền" đối với những vật sở hữu chừng nào sở hữu đó có được nhờ, do trao đ ổi
tự nguyện hay do quà biếu.
Một nhân tố tổ chức trong một quá trình sản xuất. Chủ doanh nghi ệp ch ịu trách
nhiệm về các quyết định kinh tế như sản xuất cái gì, s ản xuất bao nhiêu và ph ương
pháp sản xuất nào được áp dụng.
Lợi tức vừa đủ để giữ một người điều hành với một s ố phẩm chất nào đó ở l ại v ới
công việc hiện tại của người đó.

Xem Entrepreneur.
Xem BARRIERS TO ENTRY.

Xem LIMIT PRICING.
Giá mà các hãng đã thiết lập trong một ngành định ra ở m ức không s ợ nh ững doanh
nghiệp mơí nhập ngành.
Mặc dù trình độ hiểu biết khoa học và kỹ thuật của thế gi ới đang gia tăng, v ẫn còn
chênh lệch lớn về kiến thức này, đặc biệt liên quan đến đi ều ki ện môi trường ở CÁC
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.
Giả thuyết cho rằng môi trường vật chất là yếu t ố chính quyết đ ịnh t ới trình đ ộ phát
triển kinh tế của một quốc gia.
Một phân tích tìm cách xác định rõ ràng những ảnh hưởng lên toàn b ộ môi tr ường c ủa
một dự án đầu tư.
Xem EUROPEAN PAYMENTS UNION.

Xem COMPARATIVE ADVANTAGE.
Một đạo luật mở rộng vi phạm của mục VII của Đạo luật Quyền dân s ự của Mỹ năm
1964 sang các chính quyền tiểu bang và địa phương và cho phép U ỷ ban c ơ h ội vi ệc
làm ngang nhau lập hồ sơ kiện tụng cho bản thân họ.
Một uỷ ban được thành lập để giải quyết những khi ếu nại b ắt nguồn t ừ s ự thông qua
Đạo luật Quyền dân sự của Mỹ năm 1964. Đạo luật này nghiêm cấm hành đ ộng phân
biệt đối xử của các ông chủ.
Các quỹ do một chính phủ cấp cho các chính quyền địa phương với m ục đích gi ảm
mức độ không cân bằng trong thu nhập hay doanh thu do chính quy ền đ ịa ph ương thu
được.
Xem NET ADVANTAGES.
Sự công bằng giữa các giới về điều khoản và điều kiện vi ệc làm: m ột khái ni ệm v ề
trả lương ngang nhau cho công việc có giá trị ngang nhau, m ặc dù đ ịnh nghĩa v ề "tr ả
lương" và "công việc ngang nhau" không giống nhau gi ữa các nước.

Sự hy sinh cùng ĐỘ THOẢ DỤNG của những người trả thuế.
Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.
Một cụm thuật ngữ mượn từ môn vật lý để miêu t ả tình huống, trong đó các tác nhân
kinh tế hay tổng tác nhân kinh tế như thị trường, không có đ ộng l ực gì đ ể thay đ ổi
hành vi kinh tế của mình.
Khi một nhóm các biến số được liên kết với nhau trong m ột mô hình H ỒI QUY là đ ồng
liên kết (xem COINTEGRATION) thì thành phần nhi ễu được gọi là sai s ố cân b ằng.

Mức cân bằng của THU NHẬP QUỐC GIA không biểu hiện các xu hướng thay đ ổi.
Giá tại đó THỊ TRƯỜNG ở trạng thái CÂN BẰNG.
Tỷ lệ LẠM PHÁT được hoàn toàn dự báo trước. TỶ lệ lạm phát giá cả mà t ại đó các
kỳ vọng có thể trở thành hiện thực.




Page 177
economic


Còn được gọi là cổ phiếu thường, là những cổ phiếu ở dạng vốn phát hành c ủa m ột
công ty.
Công lý hay lẽ phải.
Xem EQUYTIES.
Một hệ số hoặc một "quyền số" được dùng để đánh giá m ức thu nh ập hoặc tiêu dùng
mà các gia đình bắt buộc phải có trong các hoàn cảnh khác nhau đ ể đ ạt đ ược m ột
"mức sống" nhất định.
Một hệ số biểu thị bằng số áp dụng cho mức tiêu dùng các hàng hoá nh ất đ ịnh c ủa
các giá đình trong các hoàn cảnh khác nhau để chỉ ra m ức tiêu dùng mà m ỗi gia đình
cần có để đạt được mức sống nhất định.
Một hệ số bằng số áp dụng đối với mức thu nhập của các gia đình c ần có đ ể đ ạt t ới
mức sống nhất định.
Xem CONSUMER'S SURPLUS.
Xem EXCHANGE RATE MECHANISM.
Trong phân tích và hồi quy một ECMs kết hợp các s ự tác đ ộng qua l ại ng ắn h ạn và
dài hạn giữa các biến số,
Xem ADAPTIVE EXPECTATIONS.
Một bài toán kinh tế lượng, theo đó các biến gi ải thích trong phân tích H ỒI QUY đ ược
đo một cách không hoàn hảo do giá trị thực t ế của chúng không th ể quan sát đ ược,
hay do sự không chính xác khi ghi chép.
Các điều khoản về phí sinh hoạt trong các ghi thoả thuận th ương l ượng t ập th ể. Các
điều khoản là một cơ chế điều chỉnh định kỳ mức lương dựa trên những bi ến đ ộng
của một chỉ số giá cả nhất định.
Dạng chủ yếu của thuế của cải ở Anh trước khi nó được thay th ế b ằng thuế
CHUYỂN GIAO VỐN năm 1974. Thuế này được dánh giá theo suất luỹ ti ến vào các
tài sản của người chủ khi người này qua đời. Thuế luỹ ti ến đ ược áp d ụng cho toàn
bộ tài sản chứ không chỉ cho lượng gia tăng của cải.
Thuật ngữ nói về một khu vực hay toàn bộ nền kinh t ế ở m ột nước ch ậm phát tri ển
được sử dụng để sản xuất đại quy mô lớn nông sản xuất khẩu, thường do các th ế l ực
nước ngoài sở hữu hoặc quản lý; nền kinh tế này rất phổ bi ến trong th ời kỳ thuộc đ ịa.
Sự xác định mang tính định lượng các tham số trong các mô hình kinh t ế thông qua
các số liệu thông kê.
Một công thức hay một quy trình ước lượng các con số thống kê (ch ẳng h ạn nh ư
TRUNG BÌNH hay PHƯƠNG SAI của một biến số) hoặc các tham s ố của m ột
phương trình nhân được từ số liệu.



Một thị trường quốc tế ở nước ngoài của các đồng tiền của các nước công nghi ệp l ớn
(phương Tây).
Xem EUROCURRENCY MARKET.
Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU được thành lập năm 1962 nh ằm tài tr ợ
vốn cho chính sách nông nghiệp chung của cộng đồng.
Được thành lập năm 1991 với số vốn 10 t ỷ đơn vị ti ền t ệ Châu Âu nh ằm thúc đ ẩy s ự
phát triển ở các nước thuộc khối Đông Âu.
Tổ chức thực hiện và quản lý THỊ TRƯỜNG CHUNG về than & thép gi ữa 6 nước
thành viên sáng lập của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU.
Một ngân sách do các nước thành viên của cộng đồng Châu Âu đóng góp nh ằm tài
trợ cho các hoạt động của cộng đồng. Các khoản đóng góp t ừ các thành viên ở d ạng
90% là doanh thu từ thuế NÔNG NGHIỆP và BIỂU THU Ế QUAN CHUNG và d ưới 1%
doanh thu từ thuế GIÁ TRỊ GIA TĂNG được tính cho m ực đích làm hài hoà thu ế gi ữa
các nước thành viên.
Xem European Economic Community.
Một tên gọi chung của 3 tổ chức: Cộng đồng Than và thép Châu Âu, Cộng đ ồng kinh
tế châu Âu và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.
Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM.




Page 178
economic


Một quỹ đặc biệt do CỘNG ĐỒNG KINH TẾ CHÂU ÂU thành lập để cung cấp vi ện trợ
tài chính và kỹ thuật cho các nước liên kết với Cộng đ ồng Châu Âu theo Hi ệp Ứơc
ROME, các hiệp định YAOUNDÉ và LOMÉ. Xem EUROPEAN INVESTMENT BANK.
Cộng đồng Kinh tế Châu Âu được cínhthwcs thành l ập ngày 25-3-1957 theo hi ệp ước
Rome do chính phủ các nước Bỉ, Hà Lan, Cộng hoà liên bang Đức, Italia, Lucxămbua.
Hiệp ước này đưa lại sự phát triển tự do liên minh thuế quan, loại b ỏ m ọi rào c ản đ ối
với sự vận động tự do của VỐN, LAO ĐỘNG và DỊCH VỤ và hình thành các chính
sách vận tải và nông nghiệp giữa các nước thành viên.
Được thành lập năm 1960 sau Hiệp định Stockholm, đ ược Áo, Đan m ạch, Nauy. B ồ
Đào Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Anh thông qua. Hiệp hội đạt đ ược các m ục tiêu ban
đầu của mình là thiết lập buôn bán hàng hoá công nghi ệp t ự do gi ữa các m ục tiêu
ban đầu của mình là thiết lập buôn bán hàng hoá công nghi ệp t ự do gi ữa các thành
viên và đàm phán một hiệp ước thương mại toàn diện với cộng đ ồng châu Âu (EC).
HIỆP ƯỚC TIỀN TỆ CHÂU ÂU được hội đồng OEEC thông qua vào năm 1955, cho
phép quỹ Châu Âu giúp tài trợ thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN t ạm th ời phát sinh
từ quyết định của các nước thành viên làm cho đồng ti ền của mình có kh ả năng
chuyển đổi với đồng Đôla.
Một ngân hàng phát triển được thành lập năm 1957 theo HIỆP ƯỚC ROME, cho ra
đời CỘNG ĐÔNG KINH TẾ CHÂU ÂU. Chức năng cơ bản của ngân hàng này là thúc
đẩy sự phát triển của hị trường chung Châu Âu bằng cách cấp cấp các khoản vay dài
hạn, bảo lãnh các khoản vay tạo điều kiện tài trợ đầu t ư cho các vùng kém phát tri ển,
các kế hoạch hiện đại hoá công nghiệp và các dự án công nghi ệp.
Hiệp định được Hội đồng TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU thông qua năm
1955. Hiệp định là quyết định của các nước Châu Âu nhằm làm cho đ ồng ti ền c ủa
các nước dần dần chuyển đổi được đối với đồng đôla, bằng cách đó thay th ế LIÊN
MINH THANH TOÁN CHÂU ÂU bằng một hệ thống thanh toán quốc t ế m ới, trong đó
mọi giao dịch phải được tiến hành bằng vàng hoặc các đồng ti ền có th ể chuy ển đ ổi.
Một quỹ đặc biệt của EC hình thành năm 1973 nhằm áp d ụng HIỆP Đ ỊNH BASLE
1972, hiệp định này quy định các mức dao động trong trao đổi của các đ ồng ti ền
được quản lý, đựoc biết đến như "con rắn tiền tệ" châu Âu.
Xem EUROPEAN MONETARY FUND.
Được áp dụng vào tháng 3-1979, hệ thống này (EMS) là một nỗ l ực nh ằm t ạo nên
một khu vực ổn định về tỷ giá hối đoái giữa các nước thành viên, vì h ầu h ết các thành
viên đều tiến hành việc hạn chế biến động tỷ giá hối đoái của mình ở m ức (+) hoặc
(-) 2,25% giá trung tâm, đã thống nhất cho đồng ti ền của h ọ.
Xem EUROPEAN UNIT OF ACCOUNT.
Năm 1950, TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU thành l ập Liên minh Thanh toán
Châu Âu, thay thế cho hệ thống các tổ chức thanh toán Châu Âu do các hi ệp đ ịnh
thanh toán trong Châu Âu năm 1948 và năm 1949 đưa vào áp d ụng. Mục đích c ủa
liên minh này tạo điều kiện choa thanh toán thặng dư hay thâm h ụt đa ph ương gi ữa
các nước Châu Âu (và các khu vực tiền tệ ở nước ngoài t ương ứng của chúng) và
khuyến khích các chính sách tự do hoá mậu dịch bằng cách đ ưa ra các ph ương t ịên
tín dụng tự động cho các thành viên gặp phải thâm h ụt cán cân thanh toán.
Năm 1947, Bộ trưởng ngoại giao MỸ, tướng George Marshall đã phát bi ểu trong m ột
bài diễn văn tại trường Đại học Harvard, đề nghị giúp đỡ của Mỹ đ ối v ới ch ương trình
phục hồi nền kinh tế Châu Âu do các nước Châu Âu điều phối. Sau bài di ễn văn này,
các đại diện của 16 nước Tây Âu đã thành lập Uỷ ban về Hợp tác Kinh t ế Châu Âu,
TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU được thành lập năm 1948 để đi ều hành m ột
chương trình phục hưng châu Âu cùng với UỶ BAN HỢP TÁC KINH TẾ CỦA MỸ.
Chương trình này thường được gọi là VIỆN TRỢ MARSHALL.
Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU, thành lập năm 1975, nh ằm làm gi ảm
sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các khu vực trong cộng đ ồng.
Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU, nhằm mục đích tăng cường cơ h ội
tìm kiếm việc làm trong cộng đồng bằng cách đảm bảo hỗ trợ tài chính đ ể đào t ạo l ại
công nhân, đặc biệt là những ai bị thu hẹp công việc do hoạt đ ộng c ủa Th ị tr ường
chung Châu Âu.




Page 179
economic


Là đơn vị kế toán được sử dụng trong CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU cho các mục đích nh ư
chuẩn bị ngân sách công đồng và định giá sản phẩm nông nghi ệp thông qua CHÍNH
SÁCH NÔNG NGHIỆP CHUNG. Vì các nước thành viện của ÉCử dụng các đồng ti ền
khác nhau, nên cần thiết phải tạo ra một đơn vị kế toán chung để trao đ ổi buôn bán
công đồng.
Cục Thống kê của CÔNG ĐỒNG CHÂU ÂU.
Khi PHÂN PHỐI XÁC SUẤT của một thống kê kiểm định được bi ết m ột cách chính
xác, thay cho việc một phân phối chỉ biết ở dạng gần đúng, nh ư vậy vùng t ới h ạn có
thể xác định được thì kiểm định ấy được gọi là kiểm định chính xác.
Là mức độ đã được dự tính, dự định hay mong muốn của một hoạt đ ộng nào đó.
Nói một cách chặt chẽ, khi một doanh nghiệp được coi là s ản xuất th ừa năng l ực là
khi mức SẢN LƯỢNG được sản xuất ra thấp hơn mức sản lượng t ại đó chi phí trung
bình thấp nhất.
Được dùng để miêu tả dự báo mô hình CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN, trong đó các
hãng trong điều kiện cân bằng dài hạn sản xuất trên đoạn xuống d ốc của ĐƯỜNG
CHI PHÍ TRUG BÌNH dài hạn, do đó sản xuất ở mức chi phí cao h ơn chi phí t ối thi ểu.

Là tình trạng CẦU vượt CUNG ở một mức giá nào đó.


Mức chênh lệch giữa tổng số dự trữ mà ngân hàng gửi ti ền Mỹ đang gi ữ và D Ự TR Ữ
BẮT BUỘC do luật pháp yêu cầu để trả nợ.
Là tình trạng CUNG vượt CẦU ở một mức giá nào đó.


Là thuế đưa ra để chống việc tăng lương quá cao nhằm làm gi ảm l ạm phát.
Xem TRADE.
Là một hệ thống mà nhà nước sử dụng để kiểm soát các giao d ịch b ằng ngoại t ệ và
vàng.
Là một hệ thống hay dàn xếp đựơc NGÂN HÀNG hình thành năm 1932, nh ằm quản lý
những biến động không mong muốn trong t ỷ giá hối đoái của đ ồng b ảng, sau khi Anh
bỏ CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG vào năm 1931.
Là giá của đồng tiền một nước được tính bằng đồng ti ền của m ột nước khác.
Cơ chế tỷ giá hối đoái (ERM) là một hệ thống mà theo đó các thành viên c ủa H Ệ
THỐNG TIỀN TỆ CHÂU ÂU (ENS) buộc phải duy trì t ỷ giá hối đoái của h ọ trong
những mức nhất định.
Xem EXTERNAL RESERVES
Là tài khoản trung ương của chính phủ Anh được Bộ tài chính gi ữ trong ngân hàng
Anh. Xem CONSOLIDATED FUND.
Xem CUSTOMS, EXCISE AND PROTECTIVE DUTIES.
Là một tình trạng mà người tiêu dùng "bị loại trừ" không đ ược mua m ột lo ại hàng hoá
nào đó vì giá mà người đó sẵn sàng trả thấp hơn giá th ị trường.
Xem EXCLUSSION PRINCIPLE.
Là một tiêu chuẩn để chúng ta phân biệt HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG và hàng hoá phi
công cộng. Khi một người sản xuất hay một người bán có thể ngăn cản m ột s ố ng ười
nào đó không cho họ mua hàng của mình - nói chung là nh ững ng ười không đ ủ ti ền
mua hàng - thì hàng hoá đó được cung cấp theo cách của th ị trường.
Là một cá nhân chịu trách nhiệm đối với một mặt hay khía cạnh nào đó trong các
hoạt động của một hãng.

Xem VALUE - ADDED TAX
Là hình thức lựa chọn tập thể mà trong đó người bỏ phi ếu th ể hi ện ph ương án ít thích
nhất của mình.
Bất kỳ một định lý nào tìm cách lập luận rằng, trong bối cảnh cân b ằng t ổng th ể, t ồn
tại một loạt giá và lượng cân bằng. Xem EQUYLIBRUM, GENERAL EQUIBRIUM.
Là sự phân loại các hệ thống, mà các cá nhân sử dụng để bày t ỏ ý thích c ủa h ọ đ ể
phân biệt những người muốn tham gia vào hay rút lui kh ỏi nh ững th ứ c ần s ự giao ti ếp
bằng lời nói.



Page 180
economic




Nếu các biến số giải thích trong một phương trình MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG có th ể
được coi là cố định trong các mẫu được lặp lại, chúng được coi là các bi ến ngoại sinh.
Xem MONEY SUPPLY.
Là một cụm thuật ngữ miêu tả bất kỳ cái gì được quy định hoặc cho tr ước c ủa m ột
phân tích kinh tế.
Là một biến số mà giá trị của nó không được xác định trong mô hình kinh t ế, nh ưng
lại đóng vai trò quan trong trong việc xác định giá trị của các bi ến nội sinh.
Là một giai đoạn trong CHU KỲ KINH DOANH tiếp theo sau m ột đi ểm th ấp nh ất c ủa
chu kỳ và kéo dài đến điểm tiếp theo cao nhất của chu kỳ.
Liên quan đến HÃNG, đây là đường nối các lựa chọn yếu t ố đầu vào ở mỗi m ức s ản
lượng như trong đồ thị, nghĩa là quỹ tích của cấc ti ếp đi ểm gi ữa ĐƯỜNG ĐẲNG PHÍ
và ĐƯỜNG ĐẲNG LƯỢNG.
Là thuật ngữ chung để chỉ người mang quốc t ịch nước ngoài, thường dùng đ ể ch ỉ
những người từ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN đến làm việc tại CÁC NƯỚC KÉM PHÁT
TRIỂN.
Là các quan điểm hay sự tin tưởng vào các giá trị t ương lai của các bi ến s ố kinh t ế.
Là các biến đổi đối với một mô hình kinh t ế để tính đ ến hi ệu ứng c ủa các d ự tính.
Độ trễ trong việc xem xét lại giá trị kỳ vọng của một bi ến s ố do các thay đ ổi trong giá
trị hiện tại của nó. Độ trễ dự tính thường được giải thích b ằng GIẢ THIẾT KỲ V ỌNG
PHỎNG THEO.

TỶ LỆ LẠM PHÁT nào đó được dự tính trong t ương lai.
Là tổng các thu nhập dự tính trừ đi các chi phí d ự tính, t ức là l ợi nhu ận d ự tính c ủa
một dự án đầu tư.
Là thuyết về các hành vi cá nhân trong điều kiện KHÔNG CHẮC CHẮN của VON
NEUMANN và MORGENSTERN. Thuyết đưa ra sự mô tả logic rằng mọi người duy lý
có thể cư xử như thế nào trong một thế giới không chắc chắn. Ph ần chính c ủa thuy ết
này cho thấy rằng một cá nhân có những sở thích thoả mãn m ột s ố đ ịnh đ ề (th ường
là về trật tự, tiếp tục và dộc lập) sẽ lựa chọn để t ối đa hoá độ thoả d ụng d ự tính.
Còn được gọi TRUNG BÌNH, kỳ vọng toán học.Giá trị kỳ vọng của m ột BIẾN S Ố
NGẪU NHIÊN là giá trị trung bình của phân phối của bi ến ấy.


Là một trong các chính sách cần thiết để loại bỏ s ự không cân b ằng th ương m ại qu ốc
t ế.
Là loại thuế đánh vào chi tiêu của người tiêu dùng.NÓ là hình th ức thay th ế cho THU Ế
THU NHẬP và có thể được định mức dựa trên cơ sở luỹ tiến.

Điều chỉnh lại sự mất cân bằng kinh doanh bằng cách thay đổi m ức và thành ph ần
của ngân sách và bằng cách kiểm soát quy mô và chi phí của tín d ụng.
Là một khái niệm nói về sự hài lòng của các nhà quản lý đ ạtđ ược trong vi ệc chi tiêu
cho một số công việc của hãng như chi tiêu cho việc Marketing và cho đôi ngũ nhân
viên.
Là biến số đóng vai trò trong việc "giải thích" s ự bi ến đ ổi của m ột bi ến đ ộc l ập trong
phân tích hồi quy, biến số giải thích xuất hi ện bên ph ải c ủa ph ương trình h ồi quy.
Dạng thông thường nhất của một hàm số trong đó bi ến s ố PHỤ THU ỘC đ ược vi ết
bên trái của dấu bằng và các BIẾN ĐỘC LẬP viết bên phải, thường đ ể ch ỉ m ối liên h ệ
nhân quả hoặc xác định.
Trong kinh tế học, thuật ngữ này có hai nghĩa. Thứ nhất, là vi ệc s ử d ụng tài nguyên
thiên nhiên hay nhân lực. Thứ hai, một công nhân được gọi là b ị bóc l ột nếu s ố ti ền
chi trả cho công việc đã làm ít hơn giá trị của công vi ệc đó.
Là chu kỳ đặc trưng bởi việc biên độ tăng theo hàm mũ, ví d ụ, qua th ời gian. Nó đ ược
xem như chu kỳ phân kỳ.




Page 181
economic


Hàm số mũ là một HÀM LUỸ THỪA, thường chỉ sự liên quan gi ữa bi ến s ố đ ộc l ập và
số e tăng lên một luỹ thừa chứa BIẾN SỐ ĐỘC LẬP khi e = 2,718, và là c ơ s ố c ủa
LOGARIT TỰ NHIÊN.
Một hàng hoá hoặc dịch vụ sản xuất tại một nước được bán và tiêu dùng ở nước
khác. Xuất khẩu hữu hình là xuất khẩu hàng hoá, còn xuất kh ẩu vô hình là xu ất kh ẩu
dịch vụ cho người ở nước khác mua.
Ngân hàng do chính phủ Mỹ thành lập nam 1937, nhằm thúc đ ẩy ngoại th ương c ủa
Mỹ bằng cách cung cấp vốn dưới dạng các khoản tiền cho vay trực ti ếp có b ảo đ ảm
cho các công ty nước ngoài.
Là sự tăng trưởng được thúc đẩy bởi sự gia tăng hàng xuất kh ẩu.
LÀ sự phát triển của những ngành mà thỉt ường chính là ở nước ngoài. Đây là m ột
chiến lược thay thế chính đối với CHIẾN LƯỢC THAY THẾ NHẬP KHẨU ở các nước
kém phát triển.
LÀ một tổ chức được chính phủ Anh thành lập năm 1930, đ ưa ra các hình th ức B ẢO
HIỂM khác nhau nhằm chống lại những rủi ro mà các nhà xuất khẩu Anh ph ỉa ch ịu
đựng.


Sau khi xảy ra một sự kiện nào đó hoặc sau một quyết định th ực hi ện m ột vi ệc gì đó.
Xem EX ANTE.
Là tình trạng LỢI TỨC GIẢM DẦN đối với đất đai.
Thường được định nghĩa là một tình trạng trong đó CÁN CÂN THANH TOÁN c ủa m ột
nước là CÂN BẰNG, theo nghĩa luồng tiền vào t ự định bằng với luồng ra t ự đ ịnh mà
không cần điều chỉnh các luồng bổ sung vào hoặc rút ra t ừ dự trữ NGO ẠI HỐI hay d ự
trữ vàng.

Thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN.

Xem EXTERNALITIES.
Những ảnh hưởng có lợi hay có hại mà các hoạt động s ản xuất của m ột hãng này gây
ra cho các hoạt động sản xuất của hãng khác.

Xem EXTERNALITIES.
Quỹ được huy động bởi các hãng bằng cách phát hành CỔ PHIẾU (vốn cổ ph ần)
hoặc đi vay để tài trợ cho các hoạt động của hãng.
Chính phủ Anh đặt giới hạn đối với các NGUÒN TÀI CHÍNH TỪ BÊN NGOÀI mà các
công ty quốc doanh có thể huy động trong nước.

Sự mở rộng của một hãng được mang lại do SÁP NHẬP hay thu mua.
Được biết đến với những tên khác nhau, như tác động ngoại lai, ảnh h ưởng t ừ bên
ngoài, bất lợi từ bên ngoài,ảnh hưởng trào ra bên ngoài và ẢNH HƯỞNG ĐẾN VÙNG
LÂN CẬN. Người ta đã phân biệt ngoại ứng biên và ngoại ứng trong biên.
Một thị trường cho một số người lao động nhất định, hoặc là s ẵn ngay hoặc ti ềm tàng
cho các công việc mới.
Thường để chỉ mức nắm giữ các phương tiện thanh toán của một nước được quốc t ế
chấp nhận, với mục đích trang trải làm thâm hụt ngắn hạn và trung h ạn c ủa CÁN
CÂN THANH TOÁN VỚI BÊN NGOÀI, đồng thời nhằm mục đích ki ểm soát s ự thay
đổi TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI đồng tiền của nước này.


Những thông tin ban đầu (có thể là ước lưọng về tham s ố trước đó) đ ược k ết h ợp v ới
thông tin mẫu với mục đích suy luận thống kê hay ước tính tham s ố trong phân tích
hồi quy thường để cải thiện dự báo hay khắc phục những vấn đề nh ư ĐA CỘNG
TUYẾN TÍNH.


Các giá trị thấp nhất và cao nhất của một hàm s ố.




Page 182
economic


Tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc gia tăng mức sản lượng khi VỐN và LỰC LƯỢNG
LAO ĐỘNG KHÔNG ĐỔI.


Mức độ sẵn có các yếu tố sản xuất trong một vùng hay một nước thường là đ ất đai,
lao động, vốn và kỹ thuật.
Thu nhập trực tiếp có được nhừo sản xuất hàng hoá và dịch vụ hi ện t ại.
Phương pháp giải thoát số nợ thương mại thông qua đó m ột công ty có th ể "bán"
được số nợ này cho một thể chế tài chính.
Một định đề nảy sinh từ CÁCH TIẾP CẬN HECKSCHER - OHLIN VỀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ cho rằng với một số giả thiết hạn chế, THƯƠNG MẠI TỰ DO là s ự thay
thế hoàn hảo cho việc di chuyển yếu tố sản xuất và sẽ có tác dụng san b ằng m ức
thanh toán cho bất kỳ một yếu tố sản xuất nào trên phạm vi toàn th ế gi ới, ch ẳng h ạn
như mức tiền công của tất cả các nước phải bằng nhau.
Thuật ngữ này do PAUL SAMUELSON đưa ra, chỉ mối quan hệ t ỷ l ệ ngh ịch gi ữa m ức
tiền công và lợi nhuận trong lý thuyết tăng trưởng.


Tỷ lệ để kết hợp các YẾU TỐ CỦA SẢN XUẤT.
Một trong các giả thiết củaCÁCH TIẾP CẬN HECKSCHER - OHLIN VỀ THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ là các hàm sản xuất hàng hoá khác nhau ở t ỷ s ố, cường đ ộ s ử d ụng
các yếu tố sản xuất và một hàng hoá sử dụng.
Các nguồn lực của xã hội được sử dụng trong quá trình s ản xuất.

Lượng các yếu tố có thể sử dụng trên thực tế.

So sánh tiền công dựa trên cơ sở cho rằng công nhân làm những công vi ệc g ần t ương
tự như nhau phải được trả cùng mức tiền công.
Nguyên tắc chủ đạo trong việc điều tiết ngành công ích ở Mỹ là t ỷ l ệ thu l ợi h ợp lý đ ối
với giá trị của vốn được sử dụng trong việc sản xuất các dịch vụ dân d ụng.
Ở Mỹ đã có một số nỗ lực nhằm thiết lập các mức giá bán l ẻ t ối thi ểu theo khuôn kh ổ
pháp luật (các thoả thuận được duy trì mức giá bán l ại) đ ối với các hàng hoá có nhãn
hiệu và tên gọi.
Đạo luật này của Anh đã mở rộng chính sách cạnh tranh đ ối với các th ị tr ường đ ộc
quyền, và trách nhiệm tập trung trong việc thực hiện luật độc quỳên và hoạt đ ộng h ạn
chế với văn phòng mới của Tổng giám đốc Văn phòng Th ương m ại Công b ằng.
Được ra đời theo Đạo luật thương mại bình đẳng 1973, văn phòng này có trách nhi ệm
thu thập thông tin liên quan đến cơ cấu của các nghành và vi ệc ti ến hành kinh doanh.
NHìn chung, tiền công công bằng là tiền công được cố định theo LU ẬT TIỀN CÔNG
TỐI THIỂU quốc gia.


Hoạt động thương mại theo mức giá phi cân bằng.
Một cuộc điều tra chọn mẫu hàng năm về xu hướng chi tiêu của các h ộ gia đình do
chính phủ Anh tiến hành.
XemBEVERIGDE REPORT


Hệ thống nông nghiệp phổ biến ở các vùng chậm phát tri ển d ựa trên cơ s ở gia đình.




Những cách tạo việc làm bằng cách dùng quá nhiều s ức lao động và/ hoặc không
dùng công nghệ tiến tiến.




Page 183
economic


Một công ty ở Mỹ có trách nhiệm bảo hiểm các khoản ti ền gửi trong các NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay lên t ới 100.000 đôla trong m ột tài
khoản tại một thể chế.
Thị trương ở Mỹ, trong đó "những khoản tiền có thể được s ử dụng ngay l ập t ức" đ ược
đem cho vay hay đi vay, chủ yếu là qua đêm giữa các Ngân hàng thành viên c ủa H Ệ
THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG, các thể chế tài chính chủ yếu khác các chi nhánh và
cơ quan của các ngân hàng không phải của Mỹ.
Cơ quan của chính phủ Mỹ sử dụng quyền lực của mình trên thị trường ti ền t ệ đ ể
cung cấp các khoản thanh khoản cho Hiệp hội tiết ki ệm và cho vay.

Một tổ chức do chính phủ Mỹ thành lập năm 1938, nhằm trợ giúp th ị tr ường đ ối v ới
các tài sản cầm cố được chính phủ tài trợ
Xem FEDERAL RESERVE SYSTEM.
Một công cụ chứng nợ do HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG phát hành dưới nhi ều
hình thức khác nhau.
Hệ thống này được thành lập ở Mỹ năm 1913 thực hi ện chức năng của m ột NGÂN
HÀNG TRUNG ƯƠNG và xây dựng một khuôn khổ đủ mạnh nhằm kiểm soát hệ
thống ngân hàng thương mại. Hệ thống này có cấu trúc quy mô liên bang, g ồm có 12
Ngân hàng dự trữ Liên bang, mỗi ngân hàng có trách nhi ệm về các hoạt đ ộng hàng
ngày trong khu vực và hoạt động giống như kênh liên hệ hai chi ều gi ữa h ệ th ống này
và cộng đồng liên doanh.
Đạo luật này được ban hành ở Mỹ vào năm 1914, nhằm thi ết l ập m ột h ội đ ồng (FTC)
có khả năng trong các công việc kinh doanh để điều tra "vi ệc t ổ ch ức, ch ỉ đ ạo kinh
doanh, thủ tục và quản lý" của các công ty hoạt động thương m ại gi ữa các ti ểu bang
và chống lại "các phương pháp cạnh tranh không công bằng". FTC cũng có nhi ệm v ụ
chống lại "các hoạt động hoặc thủ tục không công bằng, dối trá hoặc có liên quan
đến thương mại".
Giả thiết cho rằng những điều kiện trong thị trường lao động th ứ cấp (c ấp hai) làm
cho công nhân có những thói quen lao đông xấu.
Một dạng hệ thống chính trị và kinh t ế thống trị ở Châu Âu th ời kỳ trung c ổ. Ch ủ
nghĩa phong kiến được đặc trưng bởi một tháp xã hội b ắt đ ầu t ừ ng ười nông dân l ệ
thuộc thông qua các chúa đất và tước hầu ở "thái ấp" lên đ ến t ận nhà vua.
Tiột bộ phận cđược luật pháp quy định. phát hành theo ĐẠO LU ẬT QUY CH Ế NGÂN
Mền có vị thế ủa tiền do ngân hàng Anh
HÀNG của Huân tước Robert Peel năm 1844, có khả năng đổi l ấy trái phi ếu c ủa
chính phủ, và khác với tiền vàng (và tiền bạc trên một phạm vi nh ất đ ịnh) và thoi
vàng.
Tên gọi của một công thức hay một phương thức nhằm loại bỏ những bi ến đ ộng
không mong muốn của số liệu.
Một cụm thuật ngữ được sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐÔ THỊ để mô t ả quá trình
thay đổi về chất lượng nhà ở, nhìn chung là diễn ra thông qua vi ệc chuy ển nhà ở c ủa
nhóm người có thu nhập cao sang nhóm người có thu nhập th ấp h ơn.
Xem FULL INFORMATION MAXIMUM LIKELIHOOD.
Những hàng hoá được sử dụng cho mục đích tiêu dùng chứ không dùng nh ư là Đ ẦU
VÀO trong quá trình sản xuất ở các công ty. Do đó hàng hoá cuối cùng khác v ới S ẢN
PHẨM TRUNG GIAN.
Sự can thiệp vào TRANH CHẤP LAO ĐỘNG của một bên thứ ba độc l ập và công
bằng, bên thứ ba này xem xét các lý lẽ của hai bên và đề xuất ý ki ến cuối cùng, quan
điểm cuối cùng của một trong các bên tranh chấp s ẽ được thực hi ện.
(Còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội) Tất cả các loại hàng hoá và d ịch v ụ đ ược
người cuối cùng mua. Tổng sản lượng của một nền kinh t ế sau khi trừ đi S ẢN PH ẨM
TRUNG GIAN.
Theo nghĩa hẹp, nó có nghĩa là VỐN dưới dạng tiền, t ức là d ưới d ạng s ố ti ền cho vay
hoặc đi vay nhằm mục đích tạo vốn thông qua các thi trường hay th ể ch ế tài chính.
Theo cách nói thông thường thì cụm thuật ngữ này dùng đ ể ch ỉ s ố ti ền t ừ b ất kỳ m ột
nguồn nào được sử dụng cho bất kỳ một khoản chi tiêu nào.




Page 184
economic


Một tổng công ty cổ phần được lập vào năm 1973 t ừ Công ty Tài chính Công nghi ệp
(FCI) và Công ty Tài chính Công nghiệp và Thương mại (ICFC), FCI và ICFC đ ược
thành lập năm 1946 bởi Ngân hàng Anh, các ngân hàng thanh toán bù tr ừ London và
các Ngân hàng Scotland nhằm cung cấp các khoản vay cho trung và dài h ạn cho các
công ty đang gặp khó khăn trong việc tăng s ố vốn t ừ các nguồn khác.
Một tổ chức trung gian tài chính, không phải Ngân hàng, có th ể huy đ ộng các ngu ồn
tiền từ vốn của riêng mình, thông qua việc tiếp nhận ti ền gửi (th ường là trong kho ảng
thời gian cố định), hay thậm chí bằng cách vay t ừ các thể chế khác, rồi cho vay v ới
nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là để cấp tiền cho các h ợp đ ồng thuê mua và
cũng có thể là cho thuê.
Một nhóm Thị trường tiền tệ có liên quan với nhau và xuất hi ện ở London vào nh ững
năm 1960.
Tài sản có khả năng chuyển hoán khác với tài s ản vật chất của m ột công ty.
Bất kỳ một loại giấy tờ nào được sử dụng với t ư cách là bằng ch ứng nợ và vi ệc bán
và chuyển nhượng nó cho phép người bán có được một nguồn tài chính.


Theo một nghĩa rộng, là bất kỳ một người nào có vai trò ph ối h ợp ng ười cung c ấp c ơ
bản và người sử dụng cơ bản nguồn vốn TÀI CHÍNH.


Xem CORPORATE RISK
Tập hợp các chỉ số giá và thu nhập trung bình và ti ền lãi của các ch ứng khoán Anh
trong sở giao dịch chứng khoán.
Trước khi xuất hiên chỉ số FT - SE 100 vào năm 1984, thì ch ỉ s ố này là ch ỉ s ố gái c ổ
phiếu được sử dụng phổ biến nhất với tư cách là chỉ tiêu t ổng quát về tình hình c ủa
Thị trường chứng khoán của Anh.
Các cơ quan khác nhau sử dụng các năm tài chính khác nhau đ ể h ạch toán tài chính
và không cần phải trùng hợp với năm lịch s ử tiêu chuẩn.


Một tính chất của QUÁ TRÌNH XU THẾ TĨNH.
Trong kinh tế học tân cổ điển, đó là tên gọi có tính chất phân tích c ủa m ột th ể ch ế
thực hiện nhiệm vụ chuyển các đầu vào thành đầu ra.
Lý thuyết về hãng là chủ đề quan trọng trong KINH TẾ HỌC VI MÔ đ ề cập đ ến vi ệc
giải thích và dự đoán hành vi của hãng, đặc bi ệt là trên ph ương di ện các y ếu t ố quy ết
định giá cả và sản lượng.




Hiệu số giữa một biến và giá trị trễ một bậc về thời gian của nó.
Nhìn chung, điều kiện này nói rằng các đạo hàm bậc nhất của HÀM MỤC TIÊU theo
BIẾN LỰA CHỌN phải bằng 0 để xác định GIÁ TRỊ CỰC TRỊ.
Nói chùn đề cập đến việc sử dụng thuế và chi tiêu chính ph ủ đ ể đi ều ti ết t ổng m ức
các hoạt động kinh tế.

Xem FISCAL FEDERALISM.
Ảnh hưởng của Lạm phát đối với thuế suất hữu hiệu hay trung bình.
Một hệ thống thuế và chi tiêu công cộng trong đó những khi kh ả năng thu nh ập tăng
và quyền kiểm soát chi tiêu được giao cho các cấp khác nhau trong m ột quốc gia, t ừ
chính phủ đến các đơn vị nhỏ nhất ở chính quyền địa phương.
Tình huống trong đó những lợi ích của chi tiêu chính ph ủ đ ược nh ững ng ười h ưởng
chi tiêu này xác định một các rõ ràng nhưng chi phí không xác đ ịnh rõ đ ược, nh ững chi
phí này bị phân tán theo thời gian và trong cộng đồng dân c ư.
Hệ số cho biết một mức gia tăng của chi tiêu tài chính tác đ ộng đ ến m ức thu nh ập
cân bằng như thế nào.
Xem TAX EXPENDITURES



Page 185
economic


Nhà kinh tế
Xem Fisher, Irving; CAMBRIDGE SCHOOL, FRIEDMAN, QUANTITY THEORY OF
MONEY.


Bất kỳ tài sản vốn phi tài chính nào của công ty có tuổi th ọ khá dài, chuyên dùng cho
các quá trình sản xuất nhất định và chi phí của nó thườn được trang trải ch ỉ sau m ột
thời kỳ hoạt động tương đối dài, ví dụ như máy móc, nhà xưởng.

Hàm sản xuất, trong đó các đầu vào phải được kết hợp theo các t ỷ l ệ cố đ ịnh.
Đối với một hãng ngắn hạn được định nghĩa là một khoảng th ời gian trong đó m ột s ố
YẾU TỐ SẢN XUẤT không thể thay đổi được.
Xem EXCHANGE RATE.

Những yếu tố sản xuất không thể thay đổi vì số lượng.
Bao gồm các chi phí về việc làm và thay đổi theo t ỷ l ệ ít h ơn so v ới s ố gi ờ làm vi ệc.
Các mô hình giả thiết rằng các giao dịch được thực hi ện t ại nh ững m ức giá không cân
bằng và những mức giá này được giữ cố định.

Phản ánh quá trình trong đó, tỷ số VỐN/ LAO ĐỘNG là cố định, nghĩa là chúng ch ỉ có
thể được sử dụng theo những tỷ lệ cố định.
Sự phân biệt lần đầu tiên do J.R.HICKS đưa ra giữa những giá không ph ản ứng v ới
những thay đổi cơ bản trong cung và cầu.
Một khoản tiền hàng năm được tính vào tiền lãi của m ột ch ứng khoán bi ểu hi ện b ằng
tỷ lệ % của giá mua.
Xem EXCHANGE RATE.
Lý thuyết kinh tế chỉ ra rằng nếu thực hiện thời gian linh hoạt s ẽ có l ợi vì các công
nhân khác nhau có những khẩu vị và sở thích khác nhau.
Chỉ sự chuyển CỦA CẢI từ tiền mặt thành các tài sản sinh lãi.
Sự chênh lệch giữa khoản tiền chưa thu được hay khoản ti ền đang trong quá trình thu
và khoản tiền phải đến nhưng chậm.
Cụm thuật ngữ có cùng nghĩa có cùng nghĩa như vốn l ưu động, ch ỉ s ố ti ền đ ược đ ầu
tư vào công việc đang được thực hiện, tiền công cần trả hay bất kỳ m ột loại đ ầu t ư
nào khác không phải là tài sản cố định.
Một dạng đảm bảo của người đi vay đối với các khoản vay hay các khoản nợ khác, ví
dụ như cổ phiếu công ty.
Một phần NỢ QUỐC GIA được vay dưới dạng các CHỨNG KHOÁN ngắn hạn thông
thường dùng để chỉ bộ phận được thể hiện bởi HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH. S ố nợ này
là "thả nổi" theo nghĩa là nó liên t ục gi ảm cho quá trình thanh toán n ợ.
Xem EXCHANGE RATE
Xem EXCHANGE RATE.
Giới hạn sự đi xuống của sản lượng theo lý thuyết CHU KỲ KINH DOANH.
Hoạt động phát hành cổ phần cho công chúng nhằm huy đ ộng V ỐN m ới.
Lượng của một biến kinh tế được đo lường trong một khoảng th ời gian.
Sự phân tích trên các giác độ tổng hợp khác nhau, luồng ti ền quỹ t ừ các khu v ực
thặng dư về tài chính tới các khu vực thâm hụt.
Cụm thuật ngữ này chỉ giá hay giá trị của một hàng hoá đ ược tính trên c ơ s ở quá trình
sản xuất và không bao gồm chi phí vận chuyển hàng hoá đ ến ng ười tiêu dùng.
Được thành lập năm 1954, FAO có trụ sở ở Rome. Với ý định cải ti ến vi ệc s ản xuất
và phân phối lương thực và các sản phẩm nông nghiệp, t ổ chức này đ ược giao nhi ệm
vụ thu thập và nghiên cứu các số liêu thích hợp và thúc đ ẩy các hi ệp đ ịnh trao đ ổi
hàng hoá quốc tế và trợ giúp kỹ thuật.
Những ngành không bị ràng buộc vào một nơi nhất định nhằm đáp ứng yêu c ầu v ề v ị
trí địa lý và do vậy có thể bố trí ở bất cứ nơi nào.
Tên gảnh ngược củacNGƯỜISỐ CỔ PHIẾU FT-SE 100.ười hưởng lợi bắt buộc là
Hình ọi thông dụng ủa CHỈ XÀI CHÙA (free-rider). Ng
những người đánh giá lợi ích bằng tiền và không phải b ằng ti ền c ủa vi ệc tr ở thành
thành viên của một tổ chức thấp hơn chi phí bằng ti ền và chi phí không ph ải b ằng
tiền.



Page 186
economic


Một dạng tiết kiệm phát sinh do người tiêu dùng không có kh ả năng tiêu ti ền c ủa
mình vào những hàng tiêu dùng mà mình muốn, đơn thuần là vì nh ững hàng hoá này
không có.
Chênh lệch giữa giá trị dự đoán của một biến thu được bằng các ph ương pháp d ự
đoán kết qủa từ thực tế.
Một phương pháp có hệ thống nhằm có được ước lượng về giá trị t ương lai c ủa m ột
biến, thường là dựa trên việc phân tích các quan sát về bi ến đ ộng quá kh ứ c ủa nó.
Một luồng vốn đổ vào hoặc một sự trợ giúp nào đó cho m ột nước không do các tác
nhân thị trường tự nhiên cung cấp.
Xem BALANCE OF PAYMENT.
TIỀN hoặc các TRÁI PHIẾU sinh lời của một nước khác.
Thị trường quốc tế trong đó các đồng tiền được chuyển giao gi ữa các nước.
Xem EXTERNAL RESERVE.
Thường chỉ là đầu tư của một nước khác do các công ty hay cá nhân ti ến hành và
khác với viện trợ chính phủ.
Bất kỳ khoản thanh toán nào được tiến hành với nước ngoài dù đ ể đ ổi l ấy hàng hóa
và dịch vụ, hay để thanh toán nợ; việc thanh toán này phải được thanh toán b ằng ti ền
mạnh. Xem Foreign aid.
Tỷ số phản ánh sự thay đổi của thu nhập có được t ừ s ự thay đổi của xuất kh ẩu so
với sự thay đổi của thu nhập.

Còn gọi là hợp đồng tương lai. Xem Forward market.
Thị trường trong đó các đồng tiền được mua và bán theo những t ỷ giá h ối đoái đ ược
cố định từ bây giờ và giao vào một thời gian nhất định trong t ương lai.
Xem VERTICAL INTERGRATION.
Mối hệ giữa một ngành hay một công ty và các ngành hay công ty và các ngành hay
các công ty khác sử dụng đầu ra của một ngành hay công ty này nh ư là ĐẦU VÀO
của mình.
Bất kỳ một giao dịch nào có liên quan đến một hợp đồng mua hay bán hàng hoá,
hoặc chứng khoán vào một ngày cố định theo mức giá được thoả thuận trong h ợp
đồng, là một bộ phận của thị trường kỳ hạn.
Tỷ giá hối đoái theo đó một đồng tiền có thể được mua hay bán đ ể đ ược giao trong
tương lai trên thị trường kỳ hạn.




Một dạng trợ cấp giữa các chính quyền được sử dụng rộng rãi ở Mỹ nh ằm m ục đích
san bằng chi phí đối với từng cộng đồng địa phương (về ph ương di ện thuế suất đ ặt
ra cho từng địa phương) trong việc cung cấp một mức dịch vụ công cộng t ối thi ểu.
Một phương pháp có thể chuyển số liệu CHUỖI THỜI GIAN thành khoảng t ần s ố.
Hoạt động mà các ngân hàng THƯƠNG MẠI thực hiện duy trì dự trữ các tài s ản có
khả năng chuyển hoán cao ở một mức nào đó, thường là mức thấp nhất trong t ổng
danh mục tài sản của họ.
Nhìn chung là để chỉ thu nhập đã chịu thuế công ty và vì vậy không là đ ối t ượng đ ể
tính thuế công ty nữa, thu nhập này là thuộc về công ty nh ận nó.
Xem EXCHANGE RATES.
Khả năng của một công ty mới gia nhập một thị trường hàng hoá và d ịch v ụ. N ếu
hoàn toàn không có các HÀNG RÀO GIA NHẬP thì vi ệc gia nh ập là t ự do.

Một hàng hoá mà cung của nó ít nhất là bằng cầu t ại m ức giá b ằng không.
Thị trường không có sự can thiệp của chính phủ và t ại đó các tác nhân cung và c ầu
được phép hoạt động tự do.
Xem MARKET ECONOMY.
Xem FOB.
Tổng dụ trữ pháp định tại một thể chế nhận tiền gửi trừ đi l ượng d ự trữ yêu c ầu và tr ừ
đi lượng dự trữ vay được từ Quỹ Dự trữ Liên bang.
Một hiện tượng nảy sinh từ đặc điểm của HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG.



Page 187
economic


Chính sách không can thiệp của chính phủ trong th ương m ại gi ữa các nước ở nh ững
nước mà thương mại diễn ra theo PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG quốc t ế và lý thuy ết LỢI
THẾ SO SÁNH.
Một sự phân nhóm không chặt chẽ giữa các nước đã loại bỏ THU Ế QUAN và các
hàng rào thương mại khác.
Thể hiện tóm tắt thường là dưới dạng bảng số hoặc BIỂU ĐỒ TẦN SU ẤT, th ể hi ện
số lần mà một BIẾN NGẪU NHIÊN nhận một giá trị nhất định hay khoảng giá tr ị trong
một mẫu quan sát.
Thường được hiểu là THẤT NGHIỆP TÌM KIẾM, nghĩa là số lượng thất nghi ệp t ương
ứng với chỗ khuyết việc làm trên cùng một loại việc làm và THỊ TRƯỜNG LAO
ĐỘNG ĐỊA PHƯƠNG.
Được phong là giáo sư kinh tế tại trường Đại học Chicago năm 1948 và là ng ười lãnh
đạo của TRƯỜNG PHÁI CHICAGO.Ông được tặng giả Nobel kinh t ế năm 1976. Các
tác phẩm chủ yếu của ông về kinh tế họ gồm: Đánh thuế để phòng ng ừa l ạm phát
(1953), Lý thuyết về yếu tố tiêu dùng (1957), Lý thuyết về giá c ả (1962), L ịch s ử ti ền
tệ của Mỹ 1867-1960, Những nguyên nhân và hậu quả của lạm phát (1963).
Friedman là người đi tiên phong trong việc phát tri ển t ư t ưởng v ề V ỐN NHÂN LỰC và
công trình của ông về hàm tiêu dùng đã đưa đến vi ệc hình thành GIẢ THIẾT THU
NHẬP SUỐT ĐỜI. Lập trường phương pháp luận KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG, hệ
tư tưởng tự do và việc xây dựng nên TỶ LỆ THẤT NGHIỆP TỰ NHIÊN của ông đã góp
phần chỉ ra các hạn chế của các chính sách ỔN ĐỊNH HOÁ của trường phái Keynes.
Cùng với Anna Schwartz, ông đã viết nên một lịch s ử ti ền t ệ đồ s ộ của Mỹ góp ph ần
cung cấp cơ sở cho việc phát triển LÝ THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG TIỀN TỆ và làm s ống
lại sự tin tưởng vào các học thuyết trước Keynes vào s ự ổn định t ự động của h ệ
thống kinh tế. Ông đã mở rộng PHƯƠNG TRÌNH FISHER để bao hàm các bi ến nh ư
của cải, lãi suất và tỷ lệ lạm phát, giá cả dự ki ến và đi ều này đã d ẫn đ ến s ự phát
triển của văn chương theo chủ nghĩa trọng tiền về kinh t ế h ọc vĩ mô.
Tất cả các yếu tố phi tiền công hay tiền lương trong t ổng l ợi ích b ằng ti ền mà m ột
người đi làm nhận được từ công việc của mình.
Nhà kinh tế học người Na uy và là người chung giải Nobel kinh t ế l ần đ ầu tiên vào
năm 1969 cùng với Jan Tinbergen nhờ những k ết quả của ông trong vi ệc di ễn t ả Lý
thuyết kinh tế chính xác hơn về toán học và đưa ra dạng thể hi ện của nó t ạo kh ả
năng nghiên cứu thực nghiệm bằng số lượng và tiến hành ki ểm đ ịnh th ống kê. Vào
đầu những năm 1930, Frisch đã đi đầu trong nghiên cứu s ự hình thành d ạng đ ộng các
chu kỳ thương mại, trong đó ông đã chứng minh m ột hệ th ống đ ộng v ới m ột s ố đ ặc
tính toán học đã tạo ra một biến động có tính chu kỳ t ắt d ần với chi ều dài b ước sóng
là 4 đến 8 năm. Khi hệ thống này gặp phải những cú s ốcngẫu nhiên thì nh ững dao
động hình sóng trở thành hiện thực và lâu dài. Các thành t ựu c ủa Frisch là ở ch ỗ ông
là người đầ tiên đưa ra các phương pháp kiểm định các gi ả thuyết th ống kê. Trong
lĩnh vực chính sách kinh tế, ông đã đưa ra hệ thống h ạch toán quốc gia r ất có ích cho
các chính sách ổn định hoá và kế hoạch hoá kinh t ế, gi ới thi ệu các ph ương pháp quy
hoạch toán học sử dụng trong các kỹ thuật máy tính đi ện t ử hi ện đ ại. Nh ững công
trình chủ yếu của ông là Phân tích hợp lưu thống kê b ằng các h ệ th ống h ồi quy hoàn
chỉnh (1943), Cực đại và cực tiểu (1966), Lý thuyết về s ản xuất (1965).
Thống kê tuân theo phân phối F. Thường được sử dụng để ki ểm đ ịnh ý nghĩa chung
của một tập hợp các biến giải thích trong phân tích h ồi quy.
Một chỉ số giá của 100 cổ phiếu quan trọng nhất được niêm yết t ại S ở giao d ịch
chứng koán London, Chỉ số này được đưa ra vào năm 1984 với chỉ s ố giá g ốc là
1000, bởi vì lúc đó người ta có cảm giác rằng Chỉ s ố công nghi ệp c ủa báo Financial
Times bị thiên lệch quá nhiều về phía các công ty thuộc nghành ch ế t ạo.
Xem TOKEN MONEY.
Tại bất kỳ mức sản lượng nào, chi phí đầy đủ là t ổng chi phí kh ả bi ến trung bình, chi
phí cố định trung bình và phần lợi nhuận ròng.
Quy tắc định giá theo đó các công ty tính thêm ph ần l ợi nhuận ròng vào chi phí đ ơn v ị
trong khi việc tính chi phí đơn vị thì bao g ồm t ất c ả các chi phí.




Page 188
economic




Số đo tác động của chính sách tài chính, không chỉ đ ơn thuần d ựa vào quy mô c ủa
thặng dư ngân sách.
Là số đo các giá trị thực tế của hàng hoá và dịch vụ có thể đ ược s ản xuất ra khi các
yếu tố sản xuất của đất nước được sử dụng hết, khi nền kinh t ế ở m ức th ất nghi ệp t ự
nhiên.


Xem NATURAL RATE OF UNEMPLOYMENT.
Một kỹ thuật ước lượng hệ thống các phương trình đồng thời, tuyến tính hay phi
tuyến tính. Xem maximum likehood.
Một công thức toán học cụ thể hoá mối liên hệ giữa các giá trị của m ột t ập h ợp các
biến độc lập xác định giá trị các biến phụ thuộc.
Xem OUTPUT BUDGETING.
Xem CHAIN RULE.
Thông thường nợ của chính phủ không định ngày trả l ại theo h ợp đ ồng. Lúc đ ầu, c ụm
thuật ngữ này chỉ hoạt động của thay thế nợ được tài trợ cho nợ với m ột ngày tr ả
nhất định. Giờ đây, nó được sử dụng rộng rãi hơn để chỉ sự thay thế của các khoản
nợ dài hạn cho các khoản nợ ngắn hạn.



Như Forward contract. Nhưng có khả năng chuyển nhượng hoặc huỷ bỏ. Xem
Forward contract.
Xem Forward market.


Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND.
Phúc lợi tăng lên của nền kinh t ế thế giới nói chung hay đ ối v ới m ột n ước riêng, tuỳ
thuộc vào quan điểm, do kết quả của việc tham gia vào thương m ại quốc t ế.

Xem HYPER INFLATION.
Lý thuyết về việc ra quyết định hợp lý của cá nhân được thực hi ện trong nh ững đi ều
kiện không đủ thônh tin liên quan đến những k ết quả của các quyết đ ịnh này.
Xem GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE.

Xem GROSS DOMESTIC PRODUCT

Chỉ tiêu thể hiện tỷ lệ tương đối của vốn nợ và vốn cổ phần.
Tỷ số của tài chính nợ với tổng số của nợ và tài chính vốn cổ phi ếu thông th ường.
Hiệp định được ký tại Hội nghị Geneva năm 1947 và có hi ệu l ực t ừ ngày 1/1/1948.
Đây là một hiệp định thương mại đa phương đề ra các quy t ắc ti ến hành các quan h ệ
thương mại quốc tế và cung cấp một diễn đàn cho s ự đàm phán đa ph ương v ề các
giải pháp cho các vấn đề thương mại và giảm dần THUẾ QUAN và các ràng buộc
khác đối với thương mại.
Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND.

Sự phân loại công nghiệp của các hoạt động kinh t ế trong Cộng đ ồng châu Âu là
cách khác của sự phân loại công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc t ế.
Tình huống trong đó tất cả các thị trường trong nền kinh t ế đ ồng th ời ở tr ạng thái cân
bằng, nghĩa là giá cả và số lượng không đổi.
Xem GRANT.




Page 189
economic


Còn gọi là ước lượng Aitken. Một dạng ước lượng theo ki ểu BÌNH PHƯƠNG NHỎ
NHẤT áp dụng cho các trường hợp trong đó Ma trận phương sai - Hi ệp ph ương sai
của Thành phần nhiễu của phương trình hồi quy không có s ố 0 trong các v ị trí ngoài
đường chéo, và/ hoặc không có các phần tử thuộc đường chéo gi ống nhau.
Dạng hàm số được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh t ế l ượng, nó đ ặc bi ệt
coi biến phụ thuộc là một hàm tuyến tính của t ập hợp các bi ến đ ộc l ập.
Theo GSP, được đề nghị tại hội nghị của Liên hợp quốc về thương m ại và phát tri ển
lần đầu tiên năm 1964 và được chấp thuận t ại hội nghị l ần th ứ hai vào năm 1968, các
nước công nghiệp đồng ý không đánh thuế nhập khẩu t ừ các nước đang phát tri ển,
trong khi vẫn đánh thuế nhập khẩu đối với các nước công nghi ệp khác, do đó đã t ạo
ra một chênh lệch ưu đãi cho các nước đang phát tri ển.
Mức giá chung của tất cả hàng hoá trong nền kinh t ế.

Xem Keynes.


Nghiệp đoàn là tổ chức tập hợp công nhân ở các ngành và bao gồm nhi ều ngh ề
nghiệp khác nhau.
Xem GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE.
Tên thường gọi cho cả vòng đàm phán thứ nhất (1947) và l ần đàm phán th ứ t ư (1955-
56) trong khuôn khổ về Hiệp định chung về thuế quan và th ương m ại.
Cụm thuật ngữ được sử dụng trong lý thuyết phát tri ển kinh t ế đ ể mô t ả m ột khu v ực
trong đó số với số dân, khả năng kỹ thuật, s ở thích và kh ẩu v ị nh ất đ ịnh, s ẽ xu ất hi ện
lợi tức tăng dần từ lao động và tư bản.
Còn gọi là độ trễ giảm dần theo số mũ.
R.Grilbrat (các nền kinh tế không cân đối, Paris, 1931) đã có công xây d ựng m ột mô
hình mô tả quá trình tăng trưởng ngẫu nhiên bằng cách nào đó có th ể t ạo ra đ ược
phân bố chuẩn LOG quy mô hãng.
Mặt hàng mà cầu về nó có xu hướng giảm khi giá gi ảm, vì vậy, rõ ràng là mâu thu ẫn
với quy luật cầu. Hàng hoá này mang tên của Robert Giffen (1937-1910), ông quan sát
thấy rằng người nghèo mua bánh mỳ nhiều hơn khi giá tăng. Tình huống này x ảy ra
khi trị số tuyệt đối của ẢNH HƯỞNG THU NHẬP (so với giá) l ớn hơn Ảnh h ưởng thay
thế. Co giãn của cầu đối với thu nhập đối với hàng hoá th ứ cấp là âm.
Xem CAPITAL TRANSFER TAX.
Tất cả số nợ chính phủ, không tính trái phi ếu Bộ tài chính, d ưới d ạng các ch ứng
khoán có thể trao đổi được, (nghĩa là có thể bán được trên th ị trường ch ứng khoán).
Chỉ số về mức bất bình đẳng (thường là) của phân phối thu nh ập.
Một hệ thống thanh toán thông qua chuyển khoản các khoản ti ền g ửi "ghi s ổ", có th ể
thương thích với hệ thống SEC ngân hàng truyền thống nhưng khác v ề c ơ c ấu.
Phép kiểm định được sử dụng để nhận dạng vấn đề phương sai KHÔNG THU ẦN
NHẤT trong Số dư của một phương trình hồi quy.
Xem GROSS NATIONAL PRODUCT.
Sự hạn chế sản lượng do công nhân gây ra trong khuôn khổ HỆ THỐNG THANH
TOÁN KHUYẾN KHÍCH để tránh việc áp dụng các tiêu chuẩn nỗ l ực làm vi ệc cao h ơn
trên một đơn vị thanh toán.
Một phương tiện ghi nợ hay giấy bạc do Bộ tài chính phát hành th ể hi ện ý mu ốn c ủa
Bộ tài chính biến một lượng vàng nhất định thành ti ền.
Trong lý thuyết tăng trưởng, đó là một tình huống TĂNG TRƯỞNG CÂN ĐỐI trong đó
TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG CÓ BẢO ĐẢM bằng với Tỷ lệ tăng trưởng t ự nhiên khi có đ ủ
việc làm.
Con đường tăng trưởng tối ưu đưa ra mức tiêu dùng đầu người là b ền vững và t ối đa
trong một nền kinh tế.
Con đường tăng trưởng cân đối trong đó mỗi một thế hệ ti ết ki ệm th ế h ệ mai sau
phần thu nhập mà các thế hệ trước đó đã tiết ki ệm được.
Một dạng BẢN VỊ VÀNG, theo đó một nước neo giá trị đồng ti ền của mình theo giá tr ị
đồng tiền của một nước trung tâm.
Xem Gold point.
Xem Gold point.



Page 190
economic


Tên của một phép kiểm định được sử dụng để nhận dạng vấn đề Phương sai không
thuần nhất trong Số dư của một phương trình Hồi quy.
Thị trườc tỷ giá trao đổi mà tại loại, tiền ột đồng ti ền ở m ột B ẢN V Ị VÀNG, thì vi ệc
Các mứ ng buôn bán vàng kim đó khi m vàng hay vàng nén.
mua vàng từ Ngân hàng trung ương và xuất khẩu vàng (đi ểm xuất kh ẩu vàng) hay
nhập khẩu và bán nó cho ngân hàng trung ương (điểm nhập khẩu vàng) là có l ợ
nhuận.




Hệ thống tổ chức tiền tệ theo giá trị tiền của một nước là được xác đ ịnh theo luật
bằng một lượng vàng cố định, và đồng tiền trong nước có dạng ti ền vàng và/ hoặc
tiền giấy khi cần có thể chuyển đổi thành với t ỷ l ệ được xác đ ịnh theo luật.

Một quy luật mang tên nhà kinh t ế Goodhart cho rằng b ất cứ t ổng l ượng ti ền nào
được chọn làm biến mục tiêu thì cũng đều bị bóp méo bởi chính nh ững hành đ ộng
vào mục tiêu đó.
Một cụm thuật ngữ chung mô tả mức độ phù hợp s ố li ệu của m ột ph ương trình kinh
tế lượng đựơc ứơc lượng.
Các hàng hoá hữu hình có đóng góp tích cực vào PHÚC LỢI KINH TẾ. Phân bi ệt v ới
hàng xấu.
Một thuật ngữ được sử dụng trong hạch toán tài s ản vô hình th ường đ ược đo b ằng s ự
chênh lệch giữa giá trả cho một công việc đang ti ến hành và giá trị trên gi ấy c ủa nó.
Một thuật ngữ tiếng Nga chỉ Uỷ ban kế hoạch nhà nước trước đây ở Liên Xô. Nó có
trách nhiệm đề ra các kế hoạch sản xuất và chuyển cho các t ổ chức thích h ợp đ ể thi
hành.
Xem BUDGET DEFICIT.
Muốn tìm hiểu chi tiết hơn, xem CHI TIÊU CÔNG CỘNG. Những chi tiêu này t ạo nên
một phần quan trọng của TỔNG CHI TIÊU và may mặc dù được coi là ngoại sinh
trong MÔ HÌNH CHI TIÊU THU NHẬP đơn giản, vẫn chiếm gi ữ m ột vai trò quan trọng
trong mô hình Keynes trong việc xác định MỨC THU NHẬP QU ỐC DÂN CÂN B ẰNG.

Cơ quan của chính phủ Mỹ trợ giúp thị trường cầm cố nhà ở.

Một cụm thuật ngữ chung chỉ số nợ có thể trao đổi được của chính ph ủ trung ương,
từ thời hạn ngắn nhất, nghĩa là HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH t ới thời h ạn rất dài và
những khoản nợ không xác định ngày.




Một quan điểm của chính sách phát triển kinh t ế cho rằng quá trình phát tri ển kinh t ế
là một hiện tượng tăng trưởng từ từ, chắc chắn, chậm chạp và do vậy các bi ện pháp
chính sách cần thiết cũng phải mang đặc trưng nay.


Một kế hoạch tài trợ cho giáo dục đại học thông qua đó sinh viên đ ược vay ti ền đ ể
đáp ứng các chi phí về giáo dục và/ hoặc cuộc s ống trong khi nghiên c ứu và s ẽ thanh
toán lại một phần bằng thu nhập trong t ương lai.
Một khái niệm do P.SAMUELSON SỬ DỤNG nhằm khôi ph ục l ại vi ệc s ử d ụng t ổng
tư bản trong các mô hình kinh tế tân cổ điển.
Một sự dàn xếp qua đó các thành viên hiện hành thuộc m ột ngh ề nghi ệp đ ược mi ễn
áp dụng các bản vị CẤP BẰNG NGHỀ NGHIỆP cao hơn đặt ra cho nghề nghi ệp này.
Xem CAUSALITY.
Khoản tiền do một tổ chức hay cá nhân cấp cho các t ổ chức và các cá nhân khác mà
nó không tạo thành một bộ phận trao đổi nào đó, nhưng chỉ là m ột thanh toán chuy ển
khoản một chiều.



Page 191
economic


Xem INTER-GOVERNMENTAL GRANTS.
Một cách tiếp cận được sử dụng rộng rãi nhằm giải một s ố bài toán trong Kinh t ế h ọc
khu vực và nghiên cứu vận tải, thể hiện được số lượng quan hệ t ương tác l ẫn nhau
giữa 2 vị trí và được xác định bởi quy mô t ương tác hoặc t ầm quan trọng c ủa các v ị trí
này và khoảng cáchgiữa chúng. Một dạng tương tác này là s ự di chuyển v ề dân s ố.
Các quan hệ tương tác khác là đi lại bằng ôtô hay đi l ại b ằng máy bay.
Tên gọi của một chính sách phát triển được phát động ở Trung Quốc vào cuối năm
1957 nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển với t ỷ l ệ tăng trưởng công nghi ệp là 20-
30%. Rất khó đánh giá thành công của chính sách m ạo hi ểm này do có nh ững s ự
kiện khác xuất hiện đồng thời vào quãng thời gian này.
Tỷ giá hối đoái của đồng bảng Sterling sử dụng để chuyển đ ổi giá c ả nông nghi ệp
được chấp thuận bởi chính sách nông nghiệp chung tính theo đ ơn v ị ti ền t ệ châu Âu
thành giá cả ở nước Anh.
Một cụm thuật ngữ được sử dụng trong trường hợp có s ự tăng m ạnh trong năng su ất
nông nghiẹp ở các nước đang phát triển bằng cách đưa vào áp dụng các loại gi ống
chống được bệnh tật, có năng suất cao.
Một quy luật do Huân tước Thomas Gresham (1591-1579), nhà kinh doanh và viên
chức người Anh đưa ra.
Xem TERMS OF TRADE.

Xem GROSS INVESTMENT
Xem NATIONAL INCOME.
Một chỉ số giá được sử dụng để điều chỉnh giá trị bằng ti ền của t ất cả hàng hoá và
dịch vụ tham gia vào tổng sản phẩm quốc nội khi giá cả thay đ ổi.
Tổng đầu tư nảy sinh trong nền kinh tế trong một khoảng th ời gian nh ất đ ịnh.
Mức chênh lệch giữa giá trả cho người bán buôn cung cấp và giá nh ận đ ược c ủa
người bán lẻ.
Xem NATIONAL INCOME.
Xem PROFIT.
Lợi nhuận kiếm được từ những nghiệp vụ trước khi trừ đi KHẤU HAO và lãi đ ối v ới tài
chính nợ và mức tăng giá cổ phần.
Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND.
Bẩy nước công nghiệp chủ yếu (Canada, Pháp, Đức, Italia, Nhật, Anh và Mỹ), nh ững
người đứng đầu chính phủ các bộ trưởng kinh t ế của những nước này th ương xuyên
gặp nhau nhằm phối hợp chính sách kinh t ế vĩ mô, đ ặc bi ệt là v ề t ỷ giá h ối đoái phù
hợp giữa các nước. Hiện nay đã có thêm Nga gia nhập thành các nước G8.
Một liên minh lỏng lẻo của hơn 100 nước chủ yếu là đang phát tri ển, lúc đ ầu là do 77
nước thành lập tại HỘI NGHỊ LIÊN HỢP QUỐC THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN vào
năm 1964 để biểu thị hơn nữa mối quan tâm t ập thể của họ về s ự phát tri ển th ể ch ế
của hệ thống kinh tế thế giới.

Thất nghiệp do thiếu hụt cầu dài hạn.
Đây là một hình thái thay đổi của một biến theo th ời gian.
Đề cập đến Tỷ suất lợi nhuận tối đa mà một hãng có thể duy trì đ ược ở các t ỷ l ệ tăng
trưởng khác nhau.
Đề cập đến một tình huống trong đó do Tỷ lệ chi ết khấu hi ện hành nh ỏ h ơn t ỷ l ệ
tăng trưởng của cổ tức hàng năm không đổi dự ki ến của m ột hãng, giá tr ị c ổ ph ần s ẽ
tiến đến vô hạn.
Nhờ công trình đi đầu của E.T. Penrose (lý thuyết tăng trưởng của hãng, Blackwell,
Oxford,1959) và R.L.Marris (lý thuyết kinh t ế của chủ nghĩa t ư b ản "quản lý",
Macmillan, London, 1964) các lý thuyết tăng trưởng trở thành m ột ngành c ủa các lý
thuyết về QUẢN LÝ HÃNG và được coi là phù hợp đối với m ột nền kinh t ế hãng trong
đó các nhà quản lý của các hãng có quyền tự do trong vi ệc đề ra các m ục tiêu mà h ọ
muốn theo đuổi.
Các mô hình nảy sinh từ việc nghiên cứu nền kinh t ế khi có s ự thay đ ổi v ề l ượng t ư
bản, quy mô dân số và kéo theo áp lực về số lượng và cơ cấu tuổi của l ực l ượng lao
động và tiến bộ kỹ thuật. Có 2 nhóm lý thuyết chính: 1)Lý thuy ết tăng tr ưởng tân c ổ
điển. 2)Lý thuyết tăng trưởng của Keynes (và Keynes mới).




Page 192
economic


Hàm này tạo ra TỶ SỐ GIÁ TRỊ cực đại mà một hãng có thể duy trì đ ược t ại các m ức
tỷ lệ tăng trưởng khác nhau và là một đặc điểm chung của các LÝ THUY ẾT TĂNG
TRƯỞNG CỦA HÃNG.

Thanh toán trả cho những công nhân chỉ làm việc trong thời gian ng ắn mà không ph ải
do lỗi của họ.
Xem INCOMES POLICY.
Xem NORM FOLLOWING BEHAVIOUR.
Xem INCOMES POLICY.
Nhà kinh tế người Nauy, được giải thưởng Nobel kinh t ế năm 1989 vì công trình
nghiên cứu về cơ sở môn kinh tế lượng. Đóng góp quan trọng nh ất của ông th ể hi ện
trong bản luận án làm tại trườn đại học Harvard, sau đó được xuất b ản d ưới nhan đ ề:
"Nghiên cứu xác suất trong kinh tế lượng". Tạp chí Econometrica t ập 12, tr.118
(1944). Tác phẩm đó cho thấy trong việc lập công thức lý thuyết kinh t ế b ằng ngôn
ngữ xác suất có thể sử dụng các phương pháp suy luận thống kê đ ể rút ra các k ết
luận chính xác về các quan hệ cơ bản từ một "mẫu ngẫu nhiên" trong nh ững quan sát
theo thực nghiệm. Điều này cho phép rút ra những mô hình kinh t ế, ki ểm nghi ệm và
sử dụng chúng trong dự báo. Luận án của ông cũng đưa ra những ti ến b ộ trong vi ệc
giải bài toán về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến s ố kinh t ế, vì ông đã đ ề ngh ị các
phương pháp để xác định rõ việc nhận dạng và đánh giaccs quan h ệ kinh t ế khi có s ự
phụ thuộc lẫn nhau. Phương pháp của ông đã được các nhà kinh t ế l ượng khác công
nhận và phát triển. Ngoài công trình về lý thuyết kinh t ế l ượng, Haavelmo còn có
nhiều đóng góp quan trọng về lý thuyết đầu t ư và tăng trưởng kinh t ế. Ngoài b ản lu ận
án, những sách đã xuất bản của ông là: Nghiên cứu về lý thuyết phát tri ển kinh
tế(1954), Nghiên cứu về lý thuyết đầu tư (1960).
Nhà kinh tế học người Mỹ sinh ra ở Áo, nổi tiếng về nghiên cứu th ương m ại quốc t ế.
Trong cuốn Lý thuyết thương mại quốc tế (1936), ông đã đưa ra m ột cách ch ứng minh
khác về lợi ích thương mại bằng chi phí cơ hội của s ản xuất các hàng hoá và xem
như hàng hoá khác không được sả xuất. Điều này bỏ qua trường hợp giá th ực t ế
trong nghiên cứu của Ricardo. Một tác phẩm khác của ông là Th ịnh vượng và đình
đốn (1935), trong đó có xem xét tài liệu vè chu kỳ kinh doanh. Các tác ph ẩm l ớn khác
của ông là Thương mại quốc tế; Các chuyên khảo gây tiếng vang; Nghiên cứu về lý
thuyết thương mại quốc tế (1961) và Tiền t ệ trong nền kinh t ế (1965).
Một HÀM CẦU đối với hàng hoá không lâu bền, cho thấy rằng cầu trong b ất kỳ giai
đoạn nào cũng có thể bị ảnh hưởng bởi việc mua hàng t ừ trước.
Uỷ ban tư vấn của chính phủ Anh được lập ra để t ư vấn về t ổ chức m ột h ệ th ống
TIÌEN TỆ BỘI SỐ MƯỜI. Thành lập năm 1961 và ngừng hoạt động năm 1963.
Trước sự kiện Big Bang năm 1986, khi một công ty môi gi ới ch ứng khoán không áo
khả năng trả nợ cho khách hàng hoặc NHỮNG NGƯỜI MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
thì quyền kinh doanh trên thị trường chứng khoán của công ty đó b ị đình ch ỉ.

Những người thất nghiệp có đăng ký cảm thấy do các đi ều ki ện về th ể ch ất và tinh
thần, do thái độ đối với công việc hoặc do tuổi tác nên rất khó tìm vi ệc làm.
Một loại tiền tệ có mức cầu cao liên tục so với cung trên trên th ị trường h ối đoái.
Xem INVISIBLE HAND.
Sau khi dạy ở trường dòng Oxford từ năm 1922, ông đ ược b ổ nhi ệm làm phó giáo s ư
Viẹn kinh tế quốc tế năm 1952. Ông là biien t ập t ờ Economic Journal t ừ năm 1945-
1961. Các sách đã xuất bản của ông bao gồm: Chu kỳ th ương m ại (1936), Ti ến t ới
kinh tế học động (1948), Cuộc đời của John Maynard Keynes (1951), Một b ổ sung
vào thuyết kinh tế động (1952), Chính sách chống l ạm phát (1958), Tham lu ận th ứ hai
về lý thuyết kinh tế động (1961) và Động lực kinh t ế (1973).
Mô hình tăng trưởng một khu vực do R.F.Harrod và E.Domar phát tri ển vào nh ững
năm 1940, về cơ bản xuất phát từ các cuộc cách mạng Keynes, vì nó có liên quan t ới
sự ổn định kinh tế và thất nghiệp cũng như những gi ả thi ết cứng nh ắc dùng cho phân
tích ngắn hạn.
Một loại tiến bộ kỹ thuật độc lập so sánh các đi ểm trong quá trình tăng tr ưởng ở đó t ỷ
lệ sản lượng so với vốn không thay đổi.
Xem INTERNATIONAL TRADE ORGANIZATION.




Page 193
economic


Sinh ra và học tại Viên, Hayek là người lãnh đạo một s ố cơ s ở của trường kinh t ế
London và các trường đại học ở Chicago, Freiburg và Salzburg. Năm 1974, ông đ ược
trao giải Nobel kinh tế cùng với G.MYRDAL. Lời dẫn khi trao gi ải Nobal đã công nh ận
cống hiến mở đường của ông về lý thuyết tiền t ệ và lao động, về hi ệu quả lao đ ộng
của các hệ thống kinh tế khác nhau, và lĩnh vực nghiên cứu của ông bao g ồm c ả c ơ
cấu luật pháp trong hệ thống kinh t ế. Trong cuốn Giá cả và s ản xuất (1931), ông k ết
hợp lý thuyết tiền tệ với lý thuyết của trường phái Áo về v ốn. V ới tác ph ẩm The Road
to Serfdom (Đường Xuống Kiếp Lao Tù) (1944), ông chuyển sang lĩnh v ực tri ết h ọc
chính trị và luật pháp, trong đó ông phân tích vấn đ ề t ự do, m ột ch ủ đ ề đ ược nâng lên
trong (Constitution of Liberty) Hiến Pháp Tự do (1960). Ngoài ra, Hayek đã có nhi ều
đóng góp trong lịch sử tư duy trí tuệ như trong tác ph ẩm John Stuart Mill và Harriet
Taylor (1951) và trong phương pháp luận như Cuộc phản cách m ạng khoa h ọc. (Xem
AUSTRIAN SCHOOL)
Nghiên cứu này do nhà kinh tế người Thuỵ Điển Heckcher khởi xướng, sau đó đ ược
người đồng hương của ông là Ohlin phát triển (trong Thương m ại quốc t ế và gi ữa các
vùng, 1935), công nhận rằng thương mại quốc t ế dựa trên s ự khác nhau của chi phí
tương đối nhưng cố gắng giải thích các yếu t ố t ạo ra s ự khác nhau trong giá t ương
đối này.
Một hành động do người mua hoặc người bán thực hi ện để t ự bảo vệ thu nh ập c ủa
mình khi có sự tăng giá xảy ra tong t ương lai.
Giá ẩn hay GIÁ BÓNG là tính chất của một hàng hoá. Một ph ần giá c ủa loại hàng hoá
đó có liên quan đến mỗi tính chất của nó và do vậy có thể đánh giá s ự thay đ ổi v ề
chất lượng.
Triết lý cho rằng hành vi của con người bị chi phối bởi s ựu tìm ki ếm thú vui. Tuy
nhiên, với tư cách là một triết lý, chủ nghĩa khoái l ạc b ị thay đ ổi r ất nhi ều b ởi khái
niệm về nghĩa vụ, trách nhiệm…
Một thước đo độ tập trung của thị trường công nghiệp.
Chất lượng của hàng hoá, dịch vụ hoặc các yếu tố t ạo ra s ự khác nhau trong quan
niệm của người tiêu dùng và người sản xuất.
VỐN vật chất thuộc nhiều loại đặc trưng riêng cho t ừng quá trình s ản xuất và không
được chuyển sang quá trình khác. Khái niệm này trở nên l ỏng l ẻo với ý t ưởng rằng
một hàng hoá vốn dễ chia nhỏ có thể sử dụng cho s ản xuất nhi ều hàng hoá trong
nhiều quá hoá hay dịch vụ do các đơi vị kinh t ế đưa ra trên m ột th ị trường nh ất đ ịnh
Các hàng trình.
mà có tổ hợp thuộc tính không giống nhau dưới con m ắt của ng ười mua s ản ph ẩm
đó.
Một bài toán kinh tế lượng trong đó phương sai của sai s ố trong m ột mô hình h ồi quy
không đồng nhất giữa các quan sát.
Nhà kinh tế học người Anh, đồng giải Nobel kinh t ế 1972, cùng v ới Kenneth ARROW
Ông dạy tại trường Kinh tế London và các trường đại học: Cambridge, Manchester và
Oxford. Ông nhận được giả Nobel do nghiên cứu về lý thuyết CÂN B ẰNG TỔNG THỂ
trong Giá trị và tư bản (1939), đặc biệt về vấn đề ổn định hệ thống cân b ằng t ổng th ể
trước các cú sốc từ bên ngoài; về nghiên cứu trong KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI,
THẠNG DƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG. Tuy nhiên, Hicks còn nghiên cứu nhi ều lĩnh
vực khác. Lý tuyết tiền lương (1932) của ông nêu ra phương pháp NĂNG SU ẤT BIÊN
ứng dụng trong xác định tiền lương theo quan niệm cổ đi ển. Trong bài Keynes và các
phương pháp cổ điển (1937), ông đã khắc phục được vấn đề bất đ ịnh của thuế
Keynes và quỹ có thể cho vay về LÃI SUẤT bằng cách đưa vào các đường IS/LM, các
đường IS/LM trở thành công cụ dùng trong phân tích lý thuy ết Keynes. Năm 1950, ông
tổng hợp các ý tưởng Keynes (Phương pháp QUÁ TRÌNH SỐ NHÂN) của các nhà
kinh tế lượng (độ trễ) của quá trìng gia t ốc và của Harrod (tăng trưởng và h ệ th ống
không ổn định) vào mô hình của chu kỳ kinh doanh trong Một đóng góp vào lý thuy ết
vào chu kỳ kinh doanh. Ông cũng đã xuất bản các cuốn sách về Lý thuy ết c ầu và hi ện
trạng của kinh tế học Keynes.
Xem IS - LM DIAGRAM.
Một phân loại của tiến bộ kỹ thuật phát triển độc l ập so sánh các đi ểm trong quá trình
tăng trưởng mà ở đó tỷ lệ VÔN/ LAO ĐỘNG là không đ ổi.
Còn gọi là thất nghiệp trá hình. Vì lực lượng lao động bi ến đ ổi tuần hoàn, nên ng ười
ta lập luận rằng số người thất nghiệp được thông báo ph ản ánh không h ết l ượng
người thất nghiệp thực sự do không tính những công nhân chán nản.




Page 194
economic


Trong lý thuyết truyền thống về số nhân tín dụng, tài s ản d ự trữ mà d ựa vào đó h ệ
thống ngân hàng tạo ra tiền gửi ngân hàng ràng buộc các hoạt đ ộng cho vay c ủa
ngân hàng và dẫn đến tạo ra tiền gửi gộp chung được gọi là "ti ền m ạnh".
Xem ACCESSION RATE.
Khó khăn trong tuyển người đối với người chủ không phải là ti ếp xúc v ới nhi ều ững c ử
viên nhất, mà vấn đề là tìm đủ số ứng cử viên xứng đáng để dành th ời gian xem xét.
Một minh hoạ bằng đồ thị của phân phối theo t ần xuất ( hay PHÂN PHỐI XÁC
SUẤT), trong đó tần suất (hay xác suất) là một biến l ấy giá trị gi ữa các gi ới h ạn đ ược
tính bằng chiều cao của một cột trên trục hoành giữa các gi ới h ạn đó.
Chi phí xảy ra vào thời điểm một yếu t ố đầu vào hoặc nguên li ệu đ ược mua vào và vì
vậy không bằng chi phí thay thế đầu vào đó (chi phí thay th ế) nếu giá tăng lên vào
thời điểm đó.
Các mô hình kinh tế có khả năng phân tích các bi ến đ ổi vàtình hình trong th ế gi ới hiên
thực, đối lập với các mô hình CÂN BẰNG thường nặng tính lý thuy ết.
Một nhóm các nhà kinh tế Đức thế kỷ XIX mà phương pháp luận và phân tích c ủa h ọ
có ảnh hưởng lớn trong các nước nói tiếng Đức.
Xem Historical school.
Xem MONEY, THE DEMAND FOR.
Một công ty kiểm soát một số công ty khác thông qua s ở h ữu m ột t ỷ l ệ đ ủ trong v ốn
cổ phần chung của các công ty đó.
Tính chất của hàng hoá dịch vụ hoặc các yếu t ố giống nhau theo cách suy nghĩ c ủa
nhà phân phối và người tiêu dùng.
Một hàm được coi là đông nhất bậc n nếu nhân t ất cả các bi ến ĐỘC LẬP với m ột
hằng số Lamda có kết quả bằng BIẾN PHỤ THUỘC nhân với Lamda.
Khi các đơn vị kinh tế đưa ra trên một thị trường nhất định m ột loạt các s ản ph ẩm và
dịch vụ giống nhau dưới con mắt của người mua thì s ản phẩm đó đ ược g ọi là đ ồng
nhất.
Xem PRODUCTION FUNCTION.
Một tính chất của phương sai của thành phần nhi ễu trong các ph ương trình h ồi quy
khi nó cố định trong tất cả các quan sát.
Tính công bằng hoặc công lý áp dụng với các cá nhân trong cùng m ột hoàn c ảnh.
Liên kết theo phương ngang xảy ra khi hai hãng ở cùng m ột giai đoạn trong quá trình
sản xuất sát nhập với nhau để lập ra một doanh nghi ệp duy nh ất. Xem MERGER.


Một quốc gia có lãi suất cao sẽ thu hút ti ền t ừ nước ngoài vào.
Một quy tắc về sử dụng tối ưu các tài nguyên thiên nhiên không tái t ạo đ ược do
H.Hotelling đưa ra năm 1931 (Kinh t ế học về tài nguyên có th ể b ị c ạn ki ệt, T ạp chí
kinh tế chính trị , tập 39, trang 137-175).
Xem BEVERIDGE REPORT.
Cốt yếu của vốn nhân lực là ở chỗ đầu tư cào nguồn nhân lực sẽ làm tăng năng suất
lao động.
Nhà tư tưởng lớn người Scotland. Ông có nhiều đóng góp đối với kinh t ế chính tr ị
trong tác phẩm Thuyết trình chính trị (1752). Ông nh ấn m ạnh (theo sau LOCKE) r ằng
khối lượng tiền tệ trong nước không có vai trò gì đối với của cải th ực t ế c ủa nước đó
và đã hoàn thiện THUYẾT TIỀN TỆ ĐỊNH LƯỢNG. Ông đã bổ sung và cũng ph ủ
nhận lý thuyết của LOCKE rằng một quốc gia có thể cao thặng d ư hoặc thâm h ụt
thương mại thường xuyên. CƠ CHẾ CHẢY VÀNG đảm bảo rằng thương m ại quốc t ế
luôn cân bằng. Lý thuyết cung cầu của ông rất được quan tâm. Nhu cầu về vay ti ền
thường bị ảnh hưởng một phần bởi các kỳ vọng về kinh doanh và do v ậy t ỷ l ệ l ợi
nhuận và lãi suất có quan hệ mật thiết với nhau. Ông cho rằng ph ương pháp lu ận
khoa học xã hội là một ngành của tâm lý học ứng dụng. Tri ết lý này và quan đi ểm c ủa
ông về lợi ích riêng và nhu cầu tích trữ với t ư cách là đ ộng l ực thúc đ ẩy cho các ho ạt
động kinh tế có ảnh hưởng quan trọng đến A.SMITH và các nhà kinh t ế h ọc ti ếp theo.
Uỷ ban của tổng thống về cơ cấu và luật lệ tài chính đã đ ưa ra báo cáo năm 1972,
kêu gọi cải tổ dần dần các nghành dịch vụ tài chính Mỹ.




Page 195
economic


Kết quả làm việc của uỷ ban Hoàng gia Anh, được lập ra để xem xét khó khăn c ủa
địa phương ở nước Anh được gọi là trung gian - t ức là nằm gi ữa các vùng th ịnh v ượng
và các vùng trì trệ và được nhận trợ cấp nhờ CHÍNH SÁCH ĐỊA PHƯƠNG U ỷ ban
hoàng gia (HMSO) về các vùng trung gian Cmnd, 3998, London, 1969.

Tình trạng lạm phát tăng nhanh khi có siêu l ạm phát, giá c ả tăng lên 10 l ần, th ậm chí
100 lần chỉ trong vòng 1 tháng.
Một cụm thuật ngữ chung để miêu tả các thủ t ục thống kê đ ể xác đ ịnh tính đúng đ ắn
của một giả thuyết.
Các nhà khoa học sử dụng thuật ngữ này để miêu t ả một trạng thái trong đó cân
bằng của một hệ thống phụ thuộc vào lịch sử của hệ thống đó.



Xem INTERNATIONAL BANK FOR RECONSTRUCTION AND DEVELOPMENT.

Xem INVESTOR OF INDUSTRIES.
Xem INTERNATIONAL DEVELOPMENT ASSOCIATION.
Bài toán kinh tế lượng nảy sinh trong quá trình ước l ượng các tham s ố c ủa các
phương trình đồng thời.
Một phương trình đúng theo định nghĩa hay có tác d ụng xác đ ịnh m ột bi ến nào đó.
Thường ký hiệu là I. Là một ma trận có các phần t ử nằm trên đường chéo b ằng 1 còn
các phần tử nằm ngoài đường chéo bằng 0.


Bản chất độc đáo của các nhiệm vụ và do vậy các kỹ năng của t ừng công nhân giúp
cho các công nhân và các ông chủ có được các độ tự do nhất định khi đ ề ra m ức ti ền
công.
Tiền được rút ra khỏi lưu thông và đựơc lưu dưới dạng ti ền tích trữ của c ải.
Việc thiếu tính chuyển hoán của một tài sản nhất định hoặc của m ột danh m ục tài
sản do một người giao dịch nắm giữ.
Xem INTERNATIONAL LABOR OFFICE.
Con số có căn bậc hai của âm một, và thường kí hi ệu là i. Xem COMPLEX NUMBER.
Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND.
Một hướng tăng trưởng của HÃNG thông qua ĐA DẠNG HOÁ để chi m ột quá trình
tăng trưởng được kích thích bằng cách đưa vào những s ản ph ẩm có đ ặc tính sao cho
người tiêu dùng không nhận thức được sản phẩm này là m ới; nghĩa là chúng không
thức tỉnh và thoả mãn CÁC NHU CẦU TIỀM ẨN.
Một trường hợp có thể xảy ra nhưng không chắc chắn, trong đó m ột s ự gia tăng s ản
lượng kinh tế trong một nước thông qua tác động phản hồi của th ương m ại s ẽ d ẫn
đến một tình huống trong đó PHÚC LỢI KINH TẾ bị gi ảm sút.
Một tên gọi chung cho những kỹ thuật dùng để đo l ượng ảnh h ưởng c ủa m ột thay đ ổi
nhất định trong hoạt động kinh tế đến một nền kinh t ế cấp vùng hay c ấp đ ịa ph ương.
Tác động ngay tức thì của một thay đổi trong BIẾN NGOẠI SINH lên BIẾN NỘI SINH,
tương phản với tác động tổng hợp hay dài hạn của s ự thay đổi này.
Đề cập đến một người, một công ty hay một giao dịch bị đánh thuế.
Một cụm thuật ngữ chung có thể được sử dụng theo 2 cách. 1)Dùng đ ể ch ỉ b ất kỳ
một dạng cơ cấu thị trường nào không pahỉ là cạnh tranh hoàn h ảo và do v ậy nó bao
gồm CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN, ĐỘC QUYỀN NHÓM và ĐỘC QUYỀN. 2)Dùng để
chỉ bất kỳ một cơ cấu thị trường nào không phải là CẠNH TRANH HOÀN HẢO và
ĐỘC QUYỀN.




Page 196
economic


Là thị trường trong đó các điều kiện sau đây của một thị trường hoàn h ảo không đ ược
thoả mãn: 1)Sản phẩm đồng nhất. 2)Một số lớn người mua và người bán. 3)Ng ười
mua và người bán có quyền tự do nhập và ra khỏi thị trường. 4)Tất cả ng ười mua và
người bán đều có thông tin hoàn hảo và thấy được trước t ập hợp các m ức giá hi ện t ại
và tương lai. 5)Lượng mua và lượng bán của từng thành viên thị trường là không đáng
kể so với tổng khối lượng giao dịch. 6)Không có s ự k ết cấu gi ữa ng ười bán và ng ười
mua. 7)Người tiêu dùng cực đại hoá tổng ĐỘ THOẢ DỤNG và người bán cực đ ại hoá
TỔNG LỢ NHUẬN. 8)Hàng hoá có khả năng chuyển nhượng.
Theo tư tưởng Mac-xít hay tư tưởng Xã hội chủ nghĩa thì Ch ủ nghĩa đ ế quốc là m ột
chính sách của nước ngoài nhằm tìm cách áp dụng s ự kiêm soát v ề chính tr ị và kinh
tế đối với khu vực lạc hậu để đảm bảo cho nước chủ có được một thị trường t ương
đối với những khoản tiền tiết kiệm nhàn rỗi và các hàng hoá ch ế t ạo d ư th ừa nh ằm
đổi lấy các nguyên vật liệu chiến lược.
Thời gian cần có để thực thi CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, và còn được gọi là đ ộ trễ bên
trong.
Khái niệm hợp đồng ẩn được sử dụng nhằm cung cấp một cơ s ở cho vi ệc t ồn t ại ti ền
công và giá cả ít biến đôi và được dựa trên những đặc tính KHÔNG THÍCH RỦI RO
khác nhau của chu doanh nghiệp và người làm thuê.
Chi phí cơ hội của việc sử dụng các yếu tố sản xuất mà m ột nhà s ản xuất không ph ải
mua hay thuê mà lại sở hữu chúng.
Hàm số được biểu diễn dưới dạng không có BIẾN PHỤ THUỘC.
Một chỉ số giá được sử dụng để giảm phát một hay nhi ều thành ph ần c ủa tài kho ản
thu nhập quốc dân.
Giá cả mà người chủ một yếu tố sản xuất dưới dạng vật chất chẳng hạn nh ư t ư b ản,
tính đối với một hãng cho việc sử dụng yếu t ố này. Xem USER COST OF CAPITAL.
Hàng hoá hay dịch vụ được tiêu dùng ở một nước nhưng mua t ừ nước khác.
Xem TARIFFS.
Xem QUOTA.
Các hạn chế về số lượng hoặc chủng loại hàng hoá được nhập khẩu vào m ột nước
thông qua việc sử dụng thuế quan hay hạn ngạch.
Một trong những chiến lược phát triển chủ yếu được các nước đang phát tri ển l ựa
chọn.
Xem TARIFFS.



Xem SOCIAL WELFARE FUNCTION.

Xem MIXED GOOD.
Khái niệm tiền thuê do doanh nhiệp t ự trả cho mình trong vi ệc s ử d ụng đ ất đai mà
doanh nghiệp sở hữu. Xe, IMPLICIT COST.
Xem IDLE BALANCES.
Xem PAYMENT BY RESULTS.
Chỉ sự phân phối cuối cùng gánh nặng của một khoản thuế. Cụm thuật ng ữ này đ ề
cập đến những người có thu nhập thực tế bị giảm do việc đánh thuế.
Số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ do một cá nhân, hay công ty hay m ột nền kinh
tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định.
Xem Circular flow of Income.
Tiếp điểm của đường BÀNG QUAN của người tiêu dùng và ĐƯỜNG NGÂN SÁCH
xác định vị trí cân bằng của người tiêu dùng.
Xem INCOME - EXPENDITURE MODEL.
Sự khác nhau về mức thu nhập giữa những người khác nhau. Sự khác nhau này
thường là do các loại công việc như sự khác biệt về k ỹ năng làm vi ệc, v ề v ị trí đ ịa lý
trong đó một số vùng có thể có mức tiền công cao hơn vùng khác, hay có th ể có s ự
khác nhau giữa mức tiền công ở thành thị và nông thôn.
Một sự thay đổi giá cả của một hàng hoá sẽ làm gi ảm hay tăng thu nh ập th ực t ế c ủa
người tiêu dùng.




Page 197
economic


Đo lường mức độ phản ứng của lượng cầu về một hàng hoá đối với m ột m ức thay đ ổi
về mức thu nhập của những người có yêu cầu về hàng hoá này.
Mô hình một khu vực dạng Keynes đơn giản cho phép xác định đ ược MỨC THU
NHẬP QUỐC DÂN CÂN BẰNG.
Các chính sách được đề ra nhằm nâng mức thu nhập của một s ố nhóm ng ười hay cá
nhân nào đó.



Tỷ số giữa giá trị gia tăng và tổng doanh thu của m ột doanh nghi ệp hay m ột ngành.
Ý định của chính phủ muốn kiểm soát tiền công bằng m ột hình th ức can thi ệp nào đó
vào quá trình thương thuyết về tiền công.


Xem BEVERIDGE REPORT.
Đây là một loại thuế quan trọng nhất ở Ah và đóng m ột vai trò quan tr ọng trong các
chế độ tài chính của tất cả các nước phương Tây.

Xem TERM OF TRADE.
Số đo tốc độ lưu thông của tiền có nguồn gốc từ sự phân tích của trường phái
Cambridge (xem QUANTITY, THEORY OF MONEY ), trong đó s ố l ượng ti ền m ặt
trung bình có quan hệ với mức thu nhập trong một thời kỳ nh ất đ ịnh.
Xem ECONOMIES OF SCALE, RETURNS TO SCALE.

Số đơn vị VỐN tăng thêm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị s ản l ượng tăng thêm.
Biến xuất hiện ở về phải của dấu phương trình, gọi là bi ến không ph ụ thuộc b ởi vì giá
trị của nó được xác định "một cách độc lập" hoặc được xác định ngoài ph ương trình
này.
Một cơ chế điều chỉnh theo từng thời kỳ giá trị danh nghĩa c ủa các h ợp đ ồng theo s ự
biến động của CHỈ SỐ GIÁ đã được xác định.
Chỉ số hoá các khoản trợ cấp thuế là quá trình gi ữ cho s ố l ượng trợ c ấp thu ế không
đổi tính theo giá trị thực tế.
Con số thể hiên giá trị của một đại lượng nào đó.
Vấn đề chỉ số có thể nảy sinh khi muốn so sánh hai t ập h ợp bi ến s ố t ại hai th ời đi ểm
khác nhau nhưng sử dụng một chỉ số thôi vì có nhiều cách khác nhau đ ể t ổng h ợp
các biến số vào cùng một số đo.
Việc sử dụng các mục tiêu được xác định từ trung ương để phối hợp các k ế hoạch
sản lượng, ĐẦU TƯ CỦA KHU VỰC CÔNG CỘNG và đầu tư t ư nhân.


Một nhận định cho rằng một HÀNG HOÁ, một sự kiện hay m ột dự án vừa đ ược ưa
thích hơn vừa không được ưa thích hơn một hàng hoá khác…


Tập hợp các đường BÀNG QUAN, trong đó mỗi đường k ế ti ếp nằm ở phía ngoài
đường trước đó theo hướng Đông bắc. Các đường bàng quan cao hơn chỉ m ức thoả
dụng cao hơn.
Một cách ước lượng các tham số của cac PHƯƠNG TRÌNH ĐÔNG THỜI tránh được
SỰ CHỆCH CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI.
Thông thường, đây được coi là những loại thuế đánh vào hàng hoá và d ịch v ụ và do
vậy, việc trả thuế chỉ là gián tiếp.
Hàm thoả dụng biểu hiện độ thoả dụng thu được t ừ một t ập h ợp hàng hoá đ ược xác
định bởi giá cả của những hàng hoá này và mức thu nhập.
Đặc tính của một yếu tố sản xuất hay một hàng hoá không cho phép s ử d ụng nó d ưới
một phép tối thiểu nào đó.
Hình phạt do một số cá nhân hay các nhóm người mưu toan gi ải quyết B ẤT Đ ỒNG
VỀ LAO ĐỘNG trong doanh nghiệp của họ.




Page 198
economic



Xem INVESTORS INDUSTRY.
Một tên gọi khác của một CÔNG TY TÀI CHÍNH, chẳng hạn như m ột t ổ ch ức t ạo tín
dụng THUÊ MUA.
Một kỹ thuật được sử dụng trong kế hoạch hoá vùng lãnh th ổ, nó t ập trung vào phân
tích mối quan hệ tương tác giữa các hoạt động công nghi ệp đ ược th ực hi ện trên cùng
một vùng địa lý.
Một sự mở rộng quá trình ra quyết định trong phạm vi m ột xí nghi ệp t ừ m ột nhóm nh ỏ
theo hướng cho toàn thể lực lượng lam việc.
Một sự kiểm soát trước đây về xây dựng công nghiệp được hình thành theo Đ ạo lu ật
Kế hoạch hoá quận và thị xã năm 1947, đòi hỏi phải có m ột ch ứng ch ỉ (IDC) tr ước khi
xây dựng hay mở rộng một khu công nghiệp quá một quy mô nh ất đ ịnh. Sau khi thông
qua Luật Công nghiệp năm 1972, IDCS không còn cần cho s ự phát tri ển trong CÁC
KHU VỰC CẦN PHÁT TRIỂN hay các KHU VỰC ĐẶC BIỆT CẦN PHÁT TRIỂN và
IDCS thực tế đã bị bỏ từ năm 1982.
Mọi sự bất đồng hay sự bất hoà hoặc là giữa chủ và người làm thuê hoặc là gi ữa
những người làm thuê về thời hạn và điều kiện làm vi ệc của m ột ng ười, m ột nhóm
người hay là tình trạng không có việc làm của một người.




Một cụm thuật ngữ được sử dụng để mô tả một hiện t ượng, các doanh nghi ệp không
thay đổi được vị trí địa lý khi vị trí hiện t ại không còn là m ột v ị trí mang l ại nhi ều l ợi
nhuận nhất nữa.

Sự phát triển của các ngành công nghiệp được coi là chi ến l ược phát tri ển chung.
Thông thường, đây là lĩnh vực của LÝ THUYẾT GIÁ CẢ ỨNG DỤNG. Nó quan tâm
đến sự vận hành của nền kinh tế thị trường và nhìn chung là nó ti ếp c ận theo c ơ c ấu
thị trường, sự điều hành và kết quả của thị trường.
Nghiên cứu và thực hành các quy tắc chi phối việc làm.
Một tổ chức độc lập được một chính phủ Anh lập ra vào năm 1966 rồi sau đó b ị m ột
chính phủ Anh khác giải tán vào năm 1971. Mục đích c ủa t ổ ch ức là tăng hi ệu qu ả
của khu vực công nghiệp trong nền kinh t ế thông qua vi ệc khuyến khich h ợp lý hoá và
hợp nhất các doanh nghiệp "nhỏ" thành các đơn vị lơn hơn và hy vọng có hi ệu quả
lớn hơn.
Nghiệp đoàn là tổ chức của tất cả các công nhân trong một ngành b ất k ể chuyên môn
của họ là gì. Xem GENERAL, UNION AND CRAFT UNIONS.
Các chênh lệch về mức trả công trung bình của các nhóm công nhân đ ược phân loại
theo ngành mà họ làm việc.
Việc xếp hạng mức trả công trung bình của các nhóm công nhân khác nhau đ ược
phân loại theo ngành mà họ làm việc.
Một ngành trong khuôn khổ CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO có
thể được định nghĩa là một số lớn doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong vi ệc s ản
xuất MỘT SẢN PHẨM ĐỒNG NHẤT.
Xem NATIONAL BARGAINING
Xem Elasticity.
Quan hệ nói lên một hàm số của một biến (hay một t ập hợp các bi ến) l ớn h ơn hay
nhỏ hơn một số nào đó.
Ngành công nghiệp trong thời kỳ đầu phát tri ển, thị ph ần nội đ ịa c ủa nó hi ện còn nh ỏ
do sự cạnh tranh của các đối thủ nước ngoài.
Một trong những lý lẽ bảo hộ lâu đời nhất cho rằng một ngành công nghi ệp là m ới đ ối
với đất nước và nhỏ hơn quy mô tối ưu có thể không có khả năg đ ứng vững trong
cạnh tranh với nước ngoài trong thời kỳ non trẻ.


Xem STATISTIC INFERENCE.
Hàng có ảnh thu nhập âm, nghĩa là khi thu nhập tăng lên, các y ếu t ố khác không đ ổi,
lượng cầu đối với hàng hoá đó giảm.




Page 199
economic


Một ĐẶC TÍNH CỦA QUÁ TRÌNH TĨNH SAI PHÂN .
Sự gia tăng đáng kể trong mức giá chung hay t ỉ l ệ tăng c ủa m ức giá chung trên m ột
đơn vị thời gian.
Lạm phát bị nén nảy sinh nếu việc kiểm soát giá gi ữ giá cả ở m ức th ấp trong khi n ền
kinh tế đang có xu hướng lạm phát nói chung. Xem Inflation.
Chỉ các kỹ thuật xác định tác động của lạm phát đến các tài khoản và các th ủ t ục
hạch toán.
Tổng chi tiêu vượt quá mức sản lượng tối đa có thể đạt được d ẫn đ ến k ết quả gây
sức ép làm cho giá cả tăng lên.

Xem HYPERINFLATION, INFLATION.
Do tính không linh hoạt về thể chế mà lãi suất và thanh toán nợ có th ể không cùng
tăng với lạm phát, do đó LÃI SUẤT THỰC TẾ và giá trị th ực t ế c ủa nợ gi ảm xu ống.
Tình huống khi chính phủ thực hiện chính sách tăng l ạm phát thay cho vi ệc tăng thu ế
để thanh toán cho các khoản chi tiêu của mình.
Chỉ một số lượng lớn những người tự làm việc cho mình trong m ột nước đang phát
triển, những người này tham gia vào các công việc quy mô nhỏ, chẳng h ạn ch ủ may
vá, dịch vụ ăn uống, buôn bán, sửa chữa giày dép….
Xem PERFECT INFORMATION.
Ma trận gồm các đạo hàm bậc hai của HÀM XÁC SUẤT trong ước l ượng xác suất l ớn
nhất của mô hinh kinh tế lượng.




Xem EXTERNALITIES.
Các yếu tố cơ cấu của một nền kinh tế tạo điều kiện thuận l ợi cho vi ệc luân chuy ển
hàng hoá và dịch vụ giữa người mua và người bán.
Đây là một loại thuế đánh vào của cải ở Anh và đến tân năm 1986 v ẫn đ ược coi là
THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, thuế này đã thay thế cho THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN
năm 1974.
Báo cáo thống kê số người lần đầu tiên xin trợ cấp thất nghi ệp ở Mỹ.
Sự bổ sung ngoại sinh vào số thu nhập của các doanh nghi ệp và h ộ gia đình.
Bao gồm tất cả các dạng phân phối lại không phải bằng chuyển ti ền m ặt hay thu
nhập.
Một hối phiếu được rút nhằm tài trợ cho sản xuất và buôn bán trong nước.
Thường được sử dụng thay cho từ "phát minh" và chỉ những ti ến b ộ về công ngh ệ
trong quá trình sản xuất cũng như việc tạo ra những thuộc tính khác nhau và k ết h ợp
các thuộc tính trong các sản phẩm có thể trao đổi được.
Xem FACTOR OF PRODUCTION.
Xu hướng của một số phương thức sản xuất và chế t ạo muốn ở gần nguồn nguyên
vật liệu hay đầu vào.



Một phương pháp phân tích trong đó nền kinh t ế đ ược th ể hi ện b ằng m ột t ập h ợp các
HÀM SẢN XUẤT TUYẾN TÍNH mô tả mối quan hệ tương tác giữa các ngành.
Sự chậm trễ giữa việc nhận thức ra nhu cầu phải có hành động chính sách và s ự
thực hiện chính sách.
Các dạng tiền dựa trên số nợ của khu vực tư nhân , ví dụ quan trọng nh ất là ti ền g ửi
ngân hàng thương mại ứng với số tiền ngân hàng cho khu vực t ư nhân vay.


Các mô hình phân biệt những người hiện đang làm vi ệc, g ọi là nh ững ng ười bên trong
- những người này được coi là có một ít sức mạnh đối với thị trường - v ới nh ững ng ười
không có việc làm nhưng đang muốn làm việc, gọi là những ng ười bên ngoài.




Page 200
economic


Một người hay công ty không trả được nợ, sau khi qua các khâu xem xét v ề lu ật pháp,
có thể được tuyên bố Phá sản hay họ có thể dàn xếp với những người cho vay đ ể xoá
nợ.
Cụm thuật ngữ chung chỉ tài chính cho vay theo các đi ều ki ện về vi ệc trả g ốc và lãi
làm nhiều lần.
Một loại phân tích kinh tế nhấn mạnh đến vai trò của các t ổ ch ức xã h ội, chính tr ị và
kinh tế trong việc hình thành các sự kiện kinh t ế.
Thường được sử dụng để mô tả sự đào tạo việc làm do chính phủ trực ti ếp cung c ấp.
Biến số thay thế BIẾN GIẢI THÍCH THỰC TẾ để làm trọng s ố trong phân tích h ồi quy.
Còn gọi là các CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH. Thuật ngữ này xuất phát t ừ vi ệc phân loại
các biến trong quá trình ổn định hoá kinh t ế thành các công cụ chính sách, m ục tiêu
chính sách và các biến ngoại sinh.
Bảo hiểm cho phép mọi người đổi rủi ro của việc thua thi ệt l ớn đ ể l ấy s ự ch ắc ch ắn
của việc thua thiệt nhỏ.
Xem INSURANCE.
Xem TANGIBLE ASSETS, GOODWILL.

Một số tròn, không có phần thập phân hay phân s ố.
Cụm thuật ngữ chỉ tình huống khi mà các khu vực t ư nhân khác nhau c ủa m ột n ền
kinh tế, thường là các khu vực công nghiệp và nông nghi ệp, hoạt đ ộng ph ối h ợp v ới
nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau.

Đây là quá trình ngược lại của vi phân. Xem DERIVATIVE.
Sự gia tăng dự trữ có chủ tâm. Xem INVESTORIES.
Trột trongợcác ảm lơiTHc TRtƯỜNGối với vốncó quan hệ lẫn nhauđaiLondon.ịnh.ị
M ường h p gi nhóm tứ Ị vậ chất đ TIỀN TỆ và lao động khi đ ất ở là c ố đ Th
trường này phát triển vào những năm 1960 và là m ột th ị trường trong đó CÁC NGÂN
HÀNG KHÔNG THANH TOÁN BÙ TRỪ cho vay lẫn nhau, nhưng rồi nó đã trở thành
một thị trường tiền lớn được rất nhiều thể chế tài chính s ử d ụng trong vi ệc cho vay và
đi vay.
Trong HÀM TUYẾN TÍNH hệ số chặn là một hằng số, nghĩa là s ố hạng không ch ứa
BIẾNđĐỘC ảẬP.ng của một nhười bị tác động bởi số lượng hàng hoá và d ịch v ụ mà
Nếu ộ tho L dụ
những người khác tiêu dùng thì nảy sinh trường hợp đ ộ thoả d ụng ph ụ thu ộc l ẫn
nhau.
Một tài khoản đặc biệt của sở thanh toán bù trừ được s ử d ụng đ ể đi ều ti ết s ự chuy ển
tiền giữa 12 Ngân hàng vùng thuộc HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG.
Xem RATE OF INTEREST.
Vào đầu những năm 1960, nước Mỹ trải qua một thời kỳ cán cân thanh toán liên t ục
thâm hụt với số lượng lớn do vốn chay khỏi đất nước. Thuế san bàng lãi suất là m ột ý
định nhằm ngăn luồng vốn đi ra này bằng cách đánh thuế vào vi ệc công dân Mỹ mua
trái phiếu và tài sản nước ngoài.

Tính công bằng trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên gi ữa các th ế h ệ
khác nhau.
Số tiền do một cấp chính phủ ở một nước (ví dụ chính ph ủ trung ương) c ấp cho m ột
chính phủ nước khác.
Chỉ tình huống trong đó một hay nhiều người tham gia vào ban giám đ ốc c ủa hai hay
nhiều công ty.
Xem HUNT REPORT, ASSISTED AREAS.
Hàng hoá được sử dụng vào một thời điểm nào đó trong quá trình s ản xuất các hàng
hoá khác chứ không phải để cho tiêu dùng cuối cùng.
Đây là một phần trễ của độ trễ hoạt động có liên quan với CHÍNH SÁCH TIỀN T Ệ.
Tập hợp các kỹ thuật và quá trình công nghệ nằm ở gi ữa công ngh ệ DÙNG NHIỀU
VỐN của thế giới phương Tây và các kỹ thuật nội sinh, thô s ơ của các nước đang
phát triển.




Page 201
economic


Nhóm do E.F.Schumacher thành lập vào năm 1965 ở London. Có 3 hoạt đ ộng chính.
1)Kế hoạch thu thập và thư mục hoá số liệu về các k ỹ thuật DÙNG NHIỀU LAO
ĐỘNG có hiệu quả phù hợp với việc áp dụng quy mô nhỏ. 2)Xuất b ản các ý t ưởng v ề
CÔNG NGHỆ TRUNG GIAN thông qua các bài báo, sách, bài gi ảng, t ạp chí riêng và
thông qua cả nỗ lực gây ảnh hưởng đối với chính sách vi ện trợ của các chính ph ủ và
các tổ chức quốc tế. 3)Có một chương trình cung cấp viện trợ cho các dự án đ ặc bi ệt
ở các nước chậm phát triển, các dự án này nhấn mạnh đến quá trình t ự giúp đ ỡ thông
qua việc sử dụng công nghệ thích hợp cho các cộng đông dân cư nh ỏ.
Xem Intermediate lag.
Điều kiện dễ dàng cho công dân một nước muốn đổi nội t ệ với kh ối l ượng ti ền không
hạn chế lấy ngoại tệ theo một tỷ giá do ngân hàng trung ương quy đ ịnh ở nh ững nơi
về việc sử dụng ngoại tệ được hạn chế trong các giao dịch thuộc TÀI KHOẢN VÃNG
LAI.
Sự vận động của tiền mặt, tức là một phương tiện lưu thông, t ừ các ngân hàng vào
lưu thông trong nước.
Phần mở rộng của một doanh nghiệp được tạo ra bởi đầu t ư trong nội b ộ doanh
nghiệp chứ không phải đầu tư có được thông qua thu mua của các doanh nghi ệp
kháctình hoạtng trong đónhất, ngoại ứng, thườTRƯỞNG Tứng phi NGOÀI. đ ược tính
Một và huố động hợp một nghĩa là TĂNG ng là ngoại Ừ BÊN kinh t ế,
toán đến và SẢN LƯỢNG của hàng hoá gây ra tác động không t ốt được gi ảm xuống
mức tối ưu, đồng thời vẫn tồn tại một lượng ngoại ứng t ối ưu, nghĩa là chi phí c ủa
việc giảm ngoại ứng đi thêm một đơn vị nữa lớn hơn lợi ích thu đ ược t ừ vi ệc làm nh ư
vậy.
Một dàn xếp qua đó lao động được cung và cầu trong phạm vi m ột doanh nghi ệp mà
không có sự tham gia trực tiếp vào THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG BÊN NGOÀI.
Khoản tiền giữ lại từ LỢI NHUẬN RÒNG để sử dụng cho việc tài trợ các hoạt đ ộng
của một doanh nghiệp. Xem External finance.
Xem RATE OF RETURN.

Xem RELATIVITIES.


Một ngân hàng phát triển quốc tế được thành lập vào năm 1945 cùng v ới Qu ỹ ti ền t ệ
quốc tế IMF theo các điều khoản của hiệp định được ký trong Hội ngh ị về Tài chính
và Tiền tệ của Liên hợp quốc tổ chức tại BRETTON WOODS, New Hampshire tháng
7 năm 1944.
Một hiệp định giữa các nhà sản xuất, khi số lượng s ản xuất của h ọ còn nh ỏ, đ ể phân
chia với nhau thị trường thế giới về một loại hàng hoá nh ằm thu đ ược l ợi nhu ận trên
mức cạnh tranh và khi suy thoái thì lại tránh được cạnh tranh kh ốc li ệt.
Xem KEYNES PLAN
Các hiệp định giữa các nước sản xuất và tiêu dùng, nhưng đôi khi ch ỉ là hi ệp đ ịnh c ủa
các bên sản xuất, nhằm bảo đảm ổn định giá cả các hàng hóa s ơ chế.
Một cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc được thành lập vào năm 1960 v ới t ư
cách là một phân hiệu của NGÂN HÀNG TÁI THIẾT VÀ PHÁT TRIỂN QU ỐC TẾ hay
Ngân hàng thế giới.
Một tổ chức hành chính được thành lập năm 1970 nhằm giám sát t ất c ả các hình th ức
trợ giúp của Mỹ đối với các nước chậm phát triển, bao gồm ti ền vi ện trợ nước ngoài,
các khoản cho vay ưu đãi, viện trợ lương thực, thực phẩm theo Luật công chúng 480,
trợ giúp kỹ thuật và chuyển giao nhân lực (ví dụ như các Đội quân gìn gi ữ hoà bình).
Chuyên môn hoá trong sản xuất trên cơ sở quốc gia.
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các giao dịch giữa các nước trong lĩnh v ực hàng
hoá và dịch vụ, lưu thông tài chính và di chuyển các yếu t ố s ản xuất.
Một tổ chức phát triển quốc tế được thành lập vào năm 1956 và sau đó tr ở thành m ột
cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc vào năm 1957.

Một tổ chức liên chính phủ được thành lập năm 1919 theo hi ệp ước Versaille, sau đó
trở thanh một cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốcvào năm 1946. Tổ ch ức này
mong muốn xúc tiến sự hợp tác quốc tế theo các chính sách đ ược đ ề ra mhàm m ục
đích đạt được mục tiêu đủ việc làm, cải thiện điều ki ện làm vi ệc, m ở rộng b ảo hi ểm
xã hội và nâng cao mức sống nói chung.



Page 202
economic


Phân tích đến cùng, các khoản nợ giữa các nước khác nhau được gi ải quy ết b ằng
cách chuyển giao các phương tiện thanh toán được quốc t ế chấp nhận nh ư: vàng,
một hoặc nhiều ĐỒNG TIỀN DỰ TRỮ chủ yếu, hoặc trong phạm vi hẹp hơn là các
QUYỀN RÚT TIỀN ĐẶC BIỆT (SDRs).
Một trường phái tư tưởng cho rằng những thay đổi của MỨC CUNG TIỀN th ế gi ới là
nguồn gốc cơ bản tạo ra sức ép lạm phát và giảm phát trong nền kinh t ế th ế gi ới.
(IMF) - Quỹ tiền tệ quốc tế được thành lập vào 12/1945 theo s ự phê chuẩn các Đi ều
khoản của Hiệp định về quỹ, được lập ra tại Hội nghị Tài chính và Ti ền t ệ c ủa Liên
hợp quốc tổ chưc tại BRETTON WOODS, New Hampshire, 1944. Mục đích c ủa quỹ
là khuyến khích sự hợp tác về tiền t ệ quốc t ế, t ạo đi ều ki ện cho vi ệc m ở rộng tăng
trưởng cân đối trong THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ, giúp đỡ các nước thành viên trong
việc khắc phục CÁN CÂN THANH TOÁN và xúc tiến việc ổn định NGOẠI TỆ.
Một cụm thuật ngữ chung chỉ cách thức tiến hành các giao dịch tài chính qu ốc t ế,
nghĩa là các thanh toán giữa công dân của các nước đang gi ữ các đ ồng nội t ệ khác
nhau.
Sự phân loại công nghiệp về các hoạt động kinh t ế được đ ề ra nh ằm tăng c ường kh ả
năng so sánh quốc tế của các số liệu thống kê do Liên hợp quốc t ập h ợp và xuất
bản.
Trao đổi buôn bán hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia.
Năm 1947, Hội đồng Kinh tế và Xã hội của Liên hợp quốc nhóm h ọp ở Havana, Cuba,
một hội nghị quốc tế về Thương mại và Phát triển "nhằm m ục đích thúc đ ẩy s ản
xuất, trao đổi và tiêu dùng hàng hoá".
Một tổ chức hành hoá quốc tế được thành lập năm 1979 theo Hi ệp đ ịnh v ề lúa mỳ
Quốc tế lần thứ nhất nhằm điều hành Công ước Buôn bán lúa mỳ theo Hi ệp đ ịnh v ề
lúa mì quốc tế năm 1971.

Xem WELFARE ECONOMICS.
Một thước đo sự phân tán của số liệu mẫu hoặc phân phối, thuật ng ữ này đ ược đ ịnh
nghĩa như sự chênh lệch giữa giá trị cao nhất và thấp nhất của các t ứ phân v ị, và vì
vậy nó chứa 50% giá trị trung tâm các quan sát của các bi ến s ố liên quan.
Đạo luật này thiết lập Uỷ ban Thương mại giữa các Bang (ICC) ở Mỹ năm 1887. ICC
là tổ chức điều tiết liên bang đầu tiên.

Ước lượng một khoảng trong đó giá trị của THAM SỐ thực t ế có kh ả năng rơi vào.
THỊ TRƯỜNG CHIẾT KHẤU LONDON đựơc gọi là "tại Ngân hàng" khi t ất cả hay m ột
số TRỤ SỞ CHIẾT KHẤU buộc phải vay hay giảm chiết khấu hối phi ếu t ại Văn
phòng Chiết khấu của NGÂN HÀNG ANH do các ngân hàng rút ti ền THEO YÊU C ẦU
của chúng.
Dự trữ hay mức duy trì hành hoá của các doanh nghi ệp để đáp ứng nh ững dao đ ộng
thất thường tạm thời trong sản xuất hay kinh doanh.
Những dao động của mức sản lượng do những thay đổi của LƯỢNG TỒN KHO.
Sự tích luỹ hàng tồn kho khi sản xuất vượt quá s ản l ượng bán th ực t ế.
Một quy tắc xác định đạo hàm của một hàm số, trong đó bi ến s ố mà chúng ta mu ốn
lấy đạo hàm được biểu diễn dưới dạng biến phụ thuộc.
Thuật ngữ này được sử dụng phổ biến nhất để mô t ả lưu lượng chi tiêu đ ược dùng đ ể
tăng hay duy trì DUNG LƯỢNG VỐN thực tế.
(Đối với các nước ĐANG PHÁT TRIỂN). Các tiêu chuẩn được đề ra nhằm làm cơ s ở
cho việc phân bố các nguồn lực đầu tư.
Các khoản tiền do chính phủ hay các tổ chức khác cung cấp nh ằm m ục đích khuy ến
khích các doanh nghiệp chi tiêu mua VÔND vật chất.
Một công ty với chức năng đầu tư vào các tổ chức khác.
Một công ty tài chính phát triển được ngân hàng Anh và Ngân hàng thanh toán London
và Scotland thành lập năm 1946 gọi là HIỆP HỘI TÀI CHÍNH CÔNG NGHIỆP VÀ
THƯƠNG MẠI (ICFC) với sự trợ giúp của chính phủ Anh nhằm l ấp m ột trong nh ững
"lỗ t cụm thua tthị trường vộtnquá trìnhuỷ ban ợp không trông th ấynh. c nh ằm đ ảm b ảo
Mộ hổng" củ ậ ngữ chỉ m ố Anh do phối h MACMILLAN xác đị đ ượ
cho sự nhất quán của các kế hoạch cá nhân trong nền kinh t ế th ị trường phi t ập
trung.
Xem BALANCE OF PAYMENTS, BALANCE OF TRADE, CURRENT ACCOUNT,
EXPORTS.



Page 203
economic


Thất nghiệp sẽ được loại bỏ khi tổng cầu tăng lên, t ổng cầu làm cho giá c ả tăng lên
và tiền công thực tế thấp đi.
Giả thiết rằng, với bất kể khả năng tăng tiền công trong ng ắn h ạn, ti ền công ch ắc
chắn sẽ trở lại mức vừa đủ sống trong dài hạn.
Xem FINANCIAL CAPITAL

Xem FINANCIAL CAPITAL.
Xét về phương diện TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN và môi trường, thuật ng ữ này ch ỉ
một hành động nào đó có những tác động không thể đảo ngược được m ột cách tuy ệt
đối hoặc do chi phí để làm như vậy là quá l ớn.
Xem IS - LM DIAGRAM

Xem INTERNATIONAL STANDARD INDUSTRAL CLASSIFICATION
Một ngân hàng phát triển khu vực được Tổ chức Hội nghị đạo hồi thành l ập năm 1974
nhằm khuyến khích tăng trưởng kinh t ế ở các nước và cộng đ ồng h ồi giáo.
Lược đồ mô tả việc xác định đông thờicác giá trị cân bằng của lãi suất và m ức thu
nhập quốc dân do kết quả thực hiện các điều kiện trong thị trường hàng hoá và ti ền
t ệ.
Đương cong hay đường thẳng mô tả tổ hợp của hai đầu vào bất kỳ có th ể mua đ ược
với một số tiền cố định.
(Còn được gọi là đường cong đẳng chi). Xem ISO-COST CURVE.
(Còn được gọi là đường bàng quan của người sản xuất hay đường đẳng l ượng). Một
đường đẳng sản phẩm là tập hợp các tổ hợp của hai hay nhi ều ĐẦU VÀO t ạo ra cùng
một mức SẢN LƯỢNG.
Quỹ tích các tổ hợp của hai hay nhiều biến phụ thuộc của HÀM LỢI NHU ẬN t ạo nên
một mức lợi nhuận như nhau.
Xem Iso-profit curve.
Quỹ tích các tổ hợp SẢN LƯỢNG và phí tổn tiếp thị t ạo nên m ột m ức TỔNG DOANH
THU nhất định.
Khi một công ty có hạn chế về cổ phần được thành lập, công ty này đ ược phép tăng
vốn bằng cách phát hành cổ phiếu với một số lượng nhất định.
Một cục thuộc Ngân hàng Anh có trách nhiệm trong vi ệc phát hành gi ấy b ạc ngân
hàng.
Một số loại chứng khoán phát hành mới của các công ty và các t ổ ch ức khác đ ược
những người môi giới chứng khoán điều khiển và trên phương di ện này thì h ọ hoạt
động giống như nhà phát hành.
Một tổ chức, thường là một ngân hàng thương mại, bên cạnh các hoạt đ ộng khác còn
chuyên môn hoá trong quản lý việc phát hành cổ phần m ới, trái phi ếu công ty ho ặc
trái phiếu nhân danh các công ty hoặc các t ổ chức khác có nhu cầu về tài chính, ví d ụ
như chính phủ và các cấp chính quyền địa phương.
Một hiệp hội được thành lập vào năm 1945 để t ổ chức m ột di ễn đàn nh ằm tăng
cường những lợi ích của các ngân hàng thương mại và các t ổ chức khác hoạt đ ộng
với tư cách là các nhà phát hành.
Xem INTERNATIONAL TRADE ORGANIZATION.




Thời kỳ ngay sau khi đồng tiền của một quốc gia bị m ất giá hay phá giá, qu ốc gia đó
có thể trải qua một thời kỳ thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN.
Cụm thuật ngữ miêu tả vốn khi ở phương diện lý thuyết ng ười ta gi ả đ ịnh r ằng T Ỷ S Ố
VỐN - LAO ĐỘNG có thể được thay đổi ngay lập t ức.




Page 204
economic


Một công chức và sau đó là một giáo sư đâu tiên t ại trường đ ại h ọc Owens,
Manchester và sau đó tại trường đại học tổng hợp London, Jevon là m ột nhà kinh t ế
đầy năng lực có ý tưởng ban đầu rất vĩ đại, mặc dầu ông đã không phát tri ển h ết
những ý tưởng của mình một cách rất đầy đủ. Trong các tác phẩm chính c ủa mình,
Học thuyết kinh tế chính trị (1871), Jevon chủ yếu viết về những ý t ưởng c ủa
TRƯỜNG PHÁI ÁO về phân tích giá trị thoả dụng biên và lý thuy ết v ề v ốn và lãi. Là
một trong ba nhà sáng lập phương pháp độ thoả dụng biên, (nh ững ng ười khác là
Merger và Walras), Jevon là người đầu tiên công bố học thuyết này vào năm 1862.
Ông cũng đưa ra khái niệm độ phi thoả dụng của lao đ ộng. Ông g ắn th ời gian vào
quá trình sản xuất và vào lý thuyết về vốn trước Bohm Bawerk. Ông coi đ ầu t ư có hai
khía cạnh, dung lượng vốn và thời gian đầu t ư. Ông cho rằng tăng v ốn đ ồng nghĩa v ới
việc kéo dài thời gian đầu tư và rằng năng suất của vốn là m ột hàm s ố th ời gian. Lãi
suất thì phụ thuộc vào sản phẩm biên của vốn. Jevon cũng đóng góp nhi ều vào v ấn
đề các số chỉ số. Ông xây dựng chỉ số giá cả bình quân gia quyền và thuy ết chu kỳ
thương mại với thuyết "vùng nắng nóng" của mình. Vùng nắng nóng b ị ảnh h ưởng
đến thời tiết và ảnh hưởng đến mùa vụ cây trồng và do vậy ảnh hưởng đ ến nền kinh
tế nói chung.
Thuật ngữ trước khi có khái niệm vụ nổ lớn vào năm 1986, ch ỉ m ột nhà l ập th ị tr ường
tại sở chứng khoán London.
Một nhóm ổn định các nghề nghiệp hay công việc nằm trong m ột th ị trường lao đ ộng
nội bộ liên kết chặt chẽ với nhau đến mức chúng có cùng các đ ặc đi ểm quy đ ịnh v ề
lương bổng.
Một ý định thay thế cạnh tranh lương bổng chính thống mà trong đó công nhân c ạnh
tranh với nhau để giành lấy việc làm bằng việc thay đổi m ức l ương mà h ọ s ẵn sàng
làm việc.
Hành động được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giảm s ố người th ất nghi ệp trong th ời kỳ
suy thoái, hoặc bằng cách giảm tốc độ người bị sa thải do d ư th ừa hoặc b ằng cách
tăng tốc độ người thất nghiệp tìm kiếm được vi ệc làm.


Điều này diễn ra khi một cá nhân đồng thời có hơn một vi ệc làm và do v ậy không ph ụ
thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất.
Một quá trình mà trong đó các yếu tố khác nhau của m ột vi ệc làm làm nh ư k ỹ năng,
kiến thức tích luỹ, trách nhiệm và các điều kiện làm vi ệc - đ ược đánh giá, cho đi ểm và
đưa ra một điểm chung cho việc làm đó.
Là quá trình thu thập thông tin về những cơ hội vi ệc làm và m ức l ương c ủa m ỗi c ơ h ội
cơ hội việc làm đó trong thị trường lao động.
Các phương pháp tìm việc hoặc nhận việc làm được phân loại thành "chính quy" và
"không chính quy".
Một xu hướng trong giới công nhân trẻ, và đặc biệt trong s ố nh ững ng ười v ị thành
niên tìm kiếm việc làm thích hợp trên cơ s ở thử nghi ệm.
Là nhà kinh tế học người Canada được bổ nhiệm là chủ nhi ệm công trình v ề thuy ết
kinh tế tại Manchester năm 1956. Ônh dạy học t ại Chicago, Trường Kinh t ế London
và Geneva. Ông là biên tập viên của nhiều thời báo khác nhau nh ư Th ời báo kinh t ế,
Tạp san Kinh tế chính trị và Kinh t ế học quốc t ế. Các tác ph ẩm nổi ti ếng c ủa ông bao
gồm Thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh t ế, Những nghiên cứu về lý luận thu ần
tuý (1958), các tiểu luận tiếp theo về kinh t ế học ti ền t ệ (1972), Kinh t ế h ọc và Xã h ội
(1975). Là thành viên của TRƯỜNG PHAÍ CHICAGO, ngoài những đóng góp ban đ ầu
vào lĩnh vực cán cân thanh toán, thuế quan và thanh toán cho các yếu t ố s ản xuất,
ông đã tổng hợp nhiều tác phẩm đương thời về kinh t ế h ọc quốc t ế và kinh t ế h ọc
tiền tệ quốc tế.
Các phân phối xác suất mà cho biết xác suất với hai hay nhi ều h ơn các bi ến s ố nh ận
đồng thời những giá trị nhất định (hoặc nằm trong những khoảng nh ất đ ịnh).
Các hàng hoá có đặc tính là nếu có sự thay đổi trong t ốc đ ộ s ản l ượng c ủa m ột s ản
phẩm thì sẽ đem lại sự thay đổi t ương t ự đối với các s ản ph ẩm kia.
Tối đa hoá lợi nhuận kết hợp của một nhóm doanh nghi ệp.
Công ty cổ phần đựơc thành lập mà không phải tuân theo nh ững đòi h ỏi ph ải cam k ết
nhiều vốn tài chính.




Page 205
economic


Một tình huống trong đó cả khu vực công cộng và t ư nhân h ợp tác v ới nhau trong m ột
hoạt động kinh tế; điều này đặc biệt phổ biến trong các nước kém phát tri ển nơi mà
vốn rất khan hiếm trong khu vực tư nhân và các quỹ của chính ph ủ th ương đ ược
dùng để phát triển công nghiệp hay dịch vụ ngân hàng…
Một hình thức hợp tác kinh doanh quốc t ế gi ữa các công ty Ph ương Tây và các công
ty Đông Âu và là mô hình đâu tư nước ngoài chính ở các nước Đông Âu.
Một phép kiểm định được tạo ra để giải quyết các gi ả thi ết không có bi ến chung trong
khuôn khổ của mô hình hồi quy.
Một chu kỳ trong thương mại trong mức độ hoạt động kinh t ế với th ời gian t ừ 9 t ới 10
năm.
Xem RAWLSIAN JUSTICE.
Một tiêu chuẩn đạo đức về giá trị của một hàng hoá hay dịch vụ - nghĩa là m ột m ức
giá mà được coi là "đúng về đạo lý".

Nhà kinh tế học người Anh, người có ảnh hưởng lớn t ại Cambridge, t ừ nh ững năm
1930 tơi những năm 70. Uy tín và ảnh hưởng của ông vượt xa nh ững tác ph ẩm đã
xuất bản của mình mà trong đó tác phẩm Các tiểu luận l ựa chọn về vi ệc làm và tăng
trưởng (1973) miêu tả những đóng góp chủ yếu của ông.Ông được cho là ng ười đã
đưa ra khái niệm số nhân và được ghi nhận vì những đóng góp quan trọng trong
những năm 1930 về KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI trong việc xác định những đi ều ki ện đ ể
có một SỰ TỐI ƯU VỀ XÃ HỘI.
đóng góp cho lý thuyết kinh t ế và đôi khi là nhân v ật quan tr ọng trong vi ệc t ư v ấn cho
các chính phủ về chính sách kinh t ế. Ông có đóng góp vào lý thuy ết kinh t ế trong lĩnh
vực KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI mà theo đó ông cùng với J.R.Hicks phát tri ển mô hình
KIỂM ĐỊNH ĐỀN BÙ phúc lợi thu được. Ông ta là người ủng hộ chính đ ối v ới cuộc
tranh cãi về vốn và cùng với Joan Robinson và những người khác ông đã t ấn công
học thuyết tân cổ điển về phân phối thu nhập và ti ến bộ k ỹ thuật d ựa trên phân tích
biên thay thế chúng với các mô hình dựa trên phân tích c ủa J.M.Keynes, David
Ricardo và Pireo Sraffa. Trong khi làm cố vấn cho bộ trưởng b ộ tài chính Anh v ề các
chính sách thuế khoá từ năm 1964-1968 và 1974-1976, ông đã đ ề ngh ị s ử d ụng
THUẾ LỢI VỐN để phân phối lại thu nhập và thuế s ử dụng lao đ ộng ch ọn l ọc đ ể
khuyến khích thuyên chuyển lao động sang ngành chế t ạo. Là ng ười b ảo vệ chung
thành kinh tế học Keynes, ông có ảnh hưởng rất lớn trong m ột s ố lĩnh v ực đ ặc bi ệt
trong các tác phẩm của Nhóm chính sách kinh t ế Cambridge, ch ủ y ếu là c ủa Kaldor
về CẦU HIỆU LỰC và sự cần thiết của chính phủ cần phải can thi ệp vào nền kinh t ế
để ổn định nền kinh tế về cả bên trong và bên ngoài và khuyến khích tăng tr ưởng.
Các tác phẩm chính của ông bao gồm: Thuế chi tiêu (1955), Các ti ểu luận v ề tăng
trưởng và ổn định kinh tế (1960), Các tiểu luận về giá trị và phân ph ối (1960), Tích lu ỹ
vốn và tăng trưởng kinh tế (1961), Nguyên nhân của t ỷ l ệ tăng trưởng ch ậm ở Anh
(1966), Mâu thuẫn của các mục tiêu chính sách (1971), Các ti ểu luận v ề kinh t ế đ ược
thu thập, tập 5 (1978).
Kiểm định này được Kaldor và Hicks đưa ra trong các bài báo được in ở Tạp chí Kinh
tế năm 1939. Xem COMPENSATION TESTS.
Nhà kinh tế học người Balan, trong đầu những năm 30 ông đã đ ộc l ập phát tri ển
thuyết của Keynes. Kalecki cũng là người đưa ra khái ni ệm "m ức đ ộ đ ộc quy ền" đ ược
xác định bởi tỷ lệ giữa mức lãi suất trên giá bán, đi ều này cho th ấy không có s ự c ạnh
tranh về giá cả. Khái niệm này được dùng để giải thích t ại sao giá c ả l ại không gi ảm
xuống trong thời kỳ suy thoái và cũng để giải t ỷ trọng của l ợi nhuận và l ương trong
THU NHẬP QUỐC DÂN. Kelecki cũng là người đưa ra khái ni ệm "ng ười công nhân
tiêu cái gì mà họ kiếm được và các nhà t ư bản kiếm cái gì h ọ đã chi tiêu". N ếu ng ười
công nhân tiêu toàn bộ tiền lương của vào mua hàng hoá thì ph ần còn l ại c ủa thu
nhập quốc dân, lợi nhuận phải có sẵn cho đầu t ư và tiêu dùng của nhà t ư b ản. N ếu
các nhà tư bản tăng tiêu dùng của mình thì nó s ẽ trở l ại v ới h ọ d ưới d ạng l ợi nhu ận
cao hơn. Năm 1943, Kalecki cũng dự đoán chu kỳ ngừng tăng trưởng chính tr ị. Đi ều
đó đã xảy ra ở Anh từ cuối Chiến tranh thế giới thứ hai. Tới cuối đ ời mình, ở Balan,
Kalecki quan tâm đến ĐỘNG HỌC KINH TẾ và sự tăng trưởng ở các nước Xã h ội ch ủ
nghĩa. Các ấn phẩm chính của ông bao gồm: Các tiểu luận về lý thuyết giao đ ộng
kinh tế (1939), Lý thuyết động học kinh t ế (1945), Lý thuyết tăng tr ưởng ở m ột n ền
kinh tế Xã hội chủ nghĩa (1969) và các tiểu luận l ựa chọn về đ ộng h ọc c ủa nền kinh
tế tư bản chủ nghĩa (1971).




Page 206
economic


Đây là phương pháp tối ưu để dự đoán CÁC BIẾN SỐ NỘI SINH và cập nh ật nh ững
THÔNG SỐ ƯỚC LƯỢNG trong các phương trình dự đoán.
Nhà kinh tế học và toán học người Nga là người khởi xướng QUY HO ẠCH TUY ẾN
TÍNH trong những năm 1930. Kantorovich ứng dụng thuyết này không nh ững đ ối v ới
vấn đề kết hợp các yếu tố sản xuất sẵn có trong một nhà máy để t ối đa s ản l ượng,
mà còn áp dụng thuyết này vào vấn đề kế hoạch hoá kinh t ế vĩ mô ở m ột nền kinh t ế
xã hội chủ nghĩa. Kết luận của ông là có thể phi t ập trung hoá các quy ết đ ịnh s ản
xuất mà vẫn duy trì hiệu quả nếu giá cả bóng (dẫn xuất t ừ đáp s ố c ủa các bài toán
quy hoạch tuyến tính) được sử dụng ở các mức thấp của quá trình quyết đ ịnh. Luận
điểm chính trong tác phẩm của ông và các nhà kinh t ế khác ở Nga, nh ững ng ười ch ịu
ảnh hưởng của ông là: một nền kinh tế kế hoạch hoá t ập trung thành công c ần ph ải
sử dụng hệ thống giá cả xây dựng bao gồm t ỷ lệ chiết khấu xã h ội hay lãi suất xã
hội. Ông đề nghị cải cách kỹ thuật kế hoạch hoá khi đó đang đ ược dùng ở Liên Xô.
Ông được tặng giải Nobel về kinh tế học năm 1975 (cùng với T.KOOPMANS). Các tác
phẩm chính của ông bao gồm: Các phương pháp toán học trong l ập k ế hoạch t ổ ch ức
sản xuất (1939), Các sử dụng tốt nhất các nguồn lực kinh t ế (1965) và Quy ết đ ịnh t ối
ưu trong kinh tế học (1972) (vói A.G.Gorstko).
Vòng thương thuyết mậu dịch đa phương lần thứ sáu, ti ến hành d ưới s ự b ảo tr ợ c ủa
HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH diễn ra ở Geneva t ừ 1964-1967.
Không giống các vòng thương thuyết mậu dịch trước đó thường khuyến khích gi ảm
hàng rào mậu dịch đa phương, vòng Kenedy đã dẫn t ới việc thương l ượng gi ảm thuế
quan đối với những nhóm hàng hoá cụ thể chứ không thương l ượng về m ột m ặt hàng.
Một hình thức chỉ đạo tiền lương cụ thể mà trong đó m ột khoản thanh toán ti ền l ương
được dùng làm tham chiếu cho toàn bộ những khoản l ương ph ải trả sau đó.
Là một học trò của Alffred Marshall.
Một thay đổi của cầu đối với hàng hoá là kết quả của s ự thay đ ổi trong m ức giá
chung.
Xem INCOME - EXPENDITURE MODEL.
Một cụm thuật ngữ dùng để miêu tả các lý thuyết kinh t ế vĩ mô v ề m ức đ ộ ho ạt đ ộng
kinh tế sử dụng các kỹ thuật do J.M.Keynes đưa ra.

Xem HARROD DOMAR GROWTH MODEL.
Bộ tài chính Anh đưa ra những đề nghị về việc thiết l ập m ột liên minh Thanh toán Bù
trừ quốc tế tại Hội nghị Tài chính và tiền t ệ của Liên hợp quốc ở BRETTON WOOD,
New Hampshire năm 1944. John Maynard Keynes là người chịu trách nhi ệm ch ủ y ếu
về việc tạo lập các đề nghị đó nên được gọi chung là Kế hoạch Keynes.
Các mức lương của nghề nghiệp trong thị trường LAO ĐỘNG NỘI BỘ làm đi ểm ti ếp
xúc với thị trường bên ngoài.
Dựa trên giả thuyết rằng trong các thị trường có đặc đi ểm độc quyền nhóm, s ự ph ụ
thuộc lẫn nhau buộc các doanh nghiệp phải tin rằng gi ảm giá xuống d ưới m ức hi ện
hành sẽ bị các đối thủ làm theo, nhưng tình hình đó s ẽ không di ễn ra đ ối v ới tr ường
hợp tăng giá.
Một mô hình KINH TẾ LƯỢNG cỡ vừa của nền kinh t ế Mỹ cho giai đoạn 1929-1952
(không kể cả giai đoạn 1942-1945) đã có ảnh hưởng rất quan trọng đ ối v ới vi ệc xây
mô hình kinh tế lượng từ thời gian xuất bản năm 1955 đ ến nay.
tặng giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1980 về tác ph ẩm tiên phong c ủa mình trong
việc phát triển các mô hình dự báo kinh t ế định l ượng, có th ể đ ược dùng đ ể d ự báo
các biến số như tổng sản phẩm quốc dân, xuất khẩu, đầu t ư… và các tác động của
các biện pháp trong các chính sách đối với các bi ến s ố này. Trong s ố nhi ều mô hình
có liên quan đến tên này thì mô hình thành công và nổi ti ếng nh ất là mô hình D ự báo
Kinh tế Lượng Wharton đối với nền kinh t ế Mỹ, đưa ra t ại trường đ ại h ọc
Pennsylvania. Klein đã quan tâm nhiều đến việc áp dụng các phát tri ển lý thuy ết trong
kinh tế lượng vào công việc ứng dụng hơn là việc đưa ra thuyết kinh t ế đ ịnh l ượng.
Sự nghiệp của ông đã góp phần phát triển lĩnh vực này và ảnh h ưởng t ới vi ệc xây
dựng mô hình trên quy mô toàn thế giới. Thành t ựu có m ột không hai c ủa Klein nói
chung là việc dịch chuyển mô hình Keynes sang lĩnh vực th ống kê. Hai cuốn sách n ổi
tiếng nhất của ông là Cuộc cách mạng Keynes (1947) và Sách giáo khoa v ề Kinh t ế
lượng (1953).




Page 207
economic


Trong THUYẾT TĂNG TRƯỞNG, một vật cản đối với tăng trưởng ổn định khi Tốc đ ộ
tăng trưởng đảm bảo là không ổn định, ngoài vấn đề nữa là li ệu t ốc đ ộ đ ảm b ảo có
ngang bằng Tốc độ tăng trưởng tự nhiên hay không.
Là một nhà kinh tế học người Mỹ, Knight được bổ nhiệm làm giáo s ư kinh t ế t ại
Chicago năm 1928. Ông có đóng góp quan trọng vào đ ạo lý và PH ƯƠNG PHÁP
LUẬN của kinh tế học cũng như đối với việc định nghĩa và gi ải thích CHI PHÍ XÃ H ỘI.
Đóng góp lớn nhất của ông đối với kinh t ế tác phẩm Rủi ro, S ự không ch ắc ch ắn và
lợi nhuận (1921). Các ấn phẩm chính khác của ông bao gồm Tổ ch ức Kinh t ế (1933),
Luân lý về cạnh tranh (1935), Tự do và đổi mới (1947), Những bài luận v ề l ịch s ử và
Các phương pháp kinh tế học (1956), và Tình báo và Hành đ ộng dân ch ủ (1960). Là
một nhà sáng lập trương phái các nhà kinh t ế "TỰ DO" CHICAGO, Knight đã có ảnh
hưởng đáng kể đối với các thành viên của trương phái đó, m ặc d ầu ông ta b ị phê
phán về quyền hành của nhà nước, ông ta nghi ngờ khả năng của m ột xí nghi ệp t ự
do hoạt động hiệu quả và theo một cách thức hợp đạo lý. Đặc bi ệt ông b ị phê phán
về các tác động của kinh doanh tự do đối với thu nhập.
Một nhà kinh tế người Nga có đóng góp đáng k ể vào kinh t ế nông nghi ệp và phát tri ển
kế hoạch hoá kinh tế ở Liên Xô. Năm 1952 ông xuất b ản cuốn Nh ững làn sóng dài
trong cuộc sống kinh tế, mà nhờ đó ông trở nên nổi ti ếng. Ông tìm ra nh ững chu kỳ
dài từ cuối những năm 1780 đến 1844-51, t ừ 1844-51 đến 1914-20. Ông cho r ằng s ự
tồn tại của các làn sóng dài là "ít nhất có khả năng" nh ưng không đ ưa ra thuy ết h ệ
thống, chỉ đơn thuần đưa ra một số yếu tố liên quan. Các nghiên cứu sau này đã cho
thấy rằng các làn sóng tìm được có thể là do các k ỹ thuật th ống kê đ ược Kondratieff
sử dụng tạo nên. Mong muốn phân tích các điều kiện kinh t ế m ột cách khách quan
của ông đã vô hình làm cho ông mâu thuẫn với các chính sách c ủa Liên Xô. Ông b ị
bắt năm 1930, và không được đưa ra xử công khai, và sau đó ch ết trong tù không ai
biết tới.
Nhà kinh tế học người Mỹ sinh ra ở Halan. Koopmans là giáo s ư kinh t ế t ại Chicago
(1948-1955), giám đốc COWLES FOUNDATION (1961-1967), và là giáo s ư kinh t ế t ại
Harvard (1960-1961). Là người có công độc lập phát tri ển QUY HO ẠCH TUY ẾN
TÍNH, Koopmans gắn liền quy hoạch tuyến tính với thuyết kinh t ế vi mô truy ền th ống
và phát triển một mô hình phân bổ nguồn lực trong m ột nền kinh t ế c ạnh tranh. Ông
cho rằng một mô hình sản xuất như vậy có thể làm cơ s ở cho vi ệc thi ết l ập nên m ột
lý thuyết cân bằng tổng thể. Năm 1951, ông trình bày quan đi ển này trong phân tích
hoạt động về sản xuất về phân bổ, trong đó ông đưa ra công cụ phân tích hoạt đ ộng.
Kết luận của tác phẩm này là việc sử dụng giá bóng t ạo ra các kh ả năng phi t ập trung
hoá các quyết định sản xuất trong nền kinh t ế. Koopmans đã có đóng góp quan tr ọng
vào thuyết tăng trưởng tối ưu và thuyết kinh t ế l ượng. Ông đ ưa ra m ột s ố đ ịnh lý quan
trọng về việc phân chia tối ưu thu nhập quốc dân gi ữa đầu t ư và tiêu dùng thông qua
thời gian và đã cho thấy kết quả của những lựa chọn đó đối với vi ệc phân b ổ phúc l ợi
giữa các thế hệ. Ông được tặng giải thưởng Nobel năm 1975 (cùng v ới
L.KANTOROVICH). Các tác phẩm chính khác của ông bao gồm Ba ti ểu luận v ề tình
trạng khoa học kinh tế (1957).
Một loạt các biến đổi mà trong đó một phương trình ch ứa m ột trễ phân ph ối gi ảm
theo cấp số nhân có độ dài vô hạn được biến đổi thành m ột s ố s ố l ượng h ữu h ạn các
biến số, bao gồm một trễ không đồng nhất.
Nhà kinh tế học người Mỹ gốc Nga, người được t ặng giải thưởng Nobel kinh t ế năm
1971 do đóng góp vào việc thu thập, ước lượng và gi ải thích các s ố li ệu liên quan đ ến
quá trình thay đổi xã hội. Đóng góp đó của ông đã chi ếu m ột luồng ánh sáng m ới vào
tăng trưởng kinh tế. Ông quan tâm đến chu kỳ tăng trưởng dài mà có v ẻ b ị ảnh h ưởng
mạnh mẽ bởi những thay đổi trong tốc độ tăng dân s ố, s ự ổn định trong h ầu h ết các
nước công nghiệp trong nhiều thập kỷ của tỷ lệ giưa tiêu dùng và thu nh ập và vi ệc
ông phát hiện ra rằng số lượng vốn thực sự cần để sản xuất ra m ột l ượng hàng hoá
nhất định có xu hướng đi xuống. Có một số tranh cãi về vi ệc li ệu các chu kỳ mà ông
tìm ra có thể không phải là vì kỹ thuật thống kê mà ông s ử d ụng. Xem Fishman, G.S,
Những phương pháp phổ biến trong kinh t ế lượng. Harvard University press (1969).
Các ấn phẩm chính của Kuznuts là Thu nhập quốc dân và Thành ph ần của nó (1941),
Sản phẩm quốc dân từ năm 1869 (1946) và Sự tăng trưởng kinh t ế c ủa các dân t ộc
(1971).
Toàn bộ nguồn nhân lực sẵn có trong xã hội để dùng vào quá trình s ản xuất.




Page 208
economic


Tiến bộ kỹ thuật làm tăng sản lượng giống như kiểu tăng s ản l ượng nh ờ tăng LỰC
LƯỢNG LAO ĐỘNG mà không có sự thay đổi thực sự nào về s ố l ượng người trong
lực lượng lao động tham gia thực hiện.
Sự nghiên cứu bản chất và các yếu tố quyết định tiền lương và vi ệc làm.
Lực lượng lao động bao gồm những người đang làm việc và đang tìm vi ệc, nó bao
gồm những người có việc làm và cả những người thất nghi ệp.
Đối với toàn bộ dân số hay đối với một bộ phận của dân s ố tính theo tuổi tác, gi ới
tính hay chủng tộc, tỷ lệ tham gia lao động được định nghĩa là t ỷ l ệ gi ữa s ố dân (có
việc hay thất nghiệp) có khả năng hoạt động kinh t ế so với t ổng s ố dân cùng lo ại.
Khi các hãng đầu tư mạnh vào việc thuê và đào t ạo một công nhân, h ọ s ẽ không
muốn sa thải người đó trong thời kỳ kinh t ế suy thoái.



Một thị trường lao động bao gồm các hoạt động thuê và cung ứng lao đ ộng nh ất đ ịnh
để thực hiện những công việc nhất định, và là quá trình xác định s ẽ trả bao nhiêu cho
người làm việc.
Một cụm thuật ngữ được C.Mác dùng để miêu t ả hàng hoá mà ng ười công nhân bán
cho các nhà tư bản.
Các quy trình công nghệ hay phương pháp s ản xuất thiên về h ướng có gi ới hoá và s ử
dụng ít lao động hơn.
Tỷ trọng tiền lương trong THU NHẬP QUỐC DÂN.
Một cụm thuật ngữ do J.H.HICKS phát triển để thể hi ện cách gi ải thích đ ặc bi ệt c ủa
ông về cách thức mà tiền lương (và do vậy, giá cả) được ấn định.
Xem SUPPLT OF LABOUR.
Xem LEWIS-FEI - RANIS MODEL
Một học thuyết được CÁC NHÀ KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN, như RICARDO và đặc bi ệt
là C.Mác sử dụng để giải thích việc ấn định các giá cả t ương đối trên cơ s ở s ố l ượng
lao động, hiện tại và tích dồn, được bao hàm trong hàng hoá.
Một cụm thuật ngữ áp dụng cho các doanh nghiệp để miêu t ả s ố vi ệc làm thay đ ổi,
những người thôi làm việc và những người mới được thuê m ướn.

Mối quan hệ giữa các biến mà trong đó giá trị hi ện t ại của BIẾN PHỤ THU ỘC có
quan hệ với các giá trị trước của một hay nhiều BIẾN ĐỘC LẬP.
Một phương pháp giải quyết các bài toán t ối ưu hoá có ràng buộc, trong đó các ràng
buộc được viết thành HÀM ẨN gộp cùng với HÀM MỤC TIÊU để t ạo ra ph ương trình
gọi là "phương trình Lagrange".
Một học thuyết cho rằng các vấn đề kinh t ế của xã hội được định h ướng t ốt nh ất b ởi
quyết định của các cá nhân mà không có sự can thiệp của các cơ quan chính quy ền.


Một thuật ngữ sử dụng trong kinh tế học để miêu t ả không ch ỉ ph ần b ề m ặt trái đ ất
không tính đến biến mà còn bao gồm toàn bộ tài nguyên thiên nhiên nh ư r ừng,
khoáng sản, nguồn lực biển, độ màu của đất… có thể được s ử dụng trong quá trình
sản xuất.

Một cụm thuật ngữ rộng thông thường ám chỉ các khả năng tăng s ự ph ồn th ịnh ở các
vùng nông thôn (thường là các nước đang phát tri ển) thông qua các thay đ ổi v ề th ể
chế trong khu vực nông nghiệp.
Một loại thuế đánh vào giá trị hoặc kích thước của m ảnh đ ất.




Page 209
economic


Nhà kinh tế người Balan dạy ở một vài trường đại học Mỹ và gi ữ vị trí cao trong
trường đại học Chicago. Ông là một trong những nhà sáng l ập kinh t ế l ượng và là
người ủng hộ kinh tế học Keynes (Giá linh hoạt và toàn dụng công nhân, 1944), m ặc
dù vẫn coi kinh tế học Keynes là một trường hợp đặc bi ệt của Walras. Tuy ông có
đóng góp đáng kể vào nhiều lĩnh vực nhưng ông được người ta nh ớ đ ến nhi ều nh ất
trong cuộc tranh luận trong những năm 1930 về vấn đề li ệu rằng các tính toán kinh t ế
hợp lý có thể xảy ra trong nền KINH TẾ HOẠCH HOÁ hay không. Ông cho rằng đi ều
này có thể xảy ra, vì giá cả cần để tính chỉ số khan hi ếm có th ể đ ược tính toán bên
ngoài HỆ THỐNG THỊ TRƯƠNG mà không cần bất kỳ hành động trao đổi nào, m ặc
dầu trong thực tế để có được hệ thống giá cả của mình, Lange đòi h ỏi t ạo ra m ột th ể
chế và thể chế này giống một thị trường. Tác phẩm Kinh tê chính trị c ủa ông, m ặc dù
không hoàn chỉnh (bản dịch tiếng Anh năm 1963), nhưng là t ổng h ợp l ớn đ ầu tiên v ề
KINH TẾ HỌC MÁC XÍT.
Một chỉ số bình quân gia quyền so với năm gốc.
Một tổ chức liên chính phủ được thành Lập năm 1975 đ ể khuyến khích h ợp tác và h ội
nhập kinh tế trong khu vực Mỹ Latinh.
Hiệp hội thương mại tự do được thành lập năm 1961 căn cứ vào s ự chuẩn y c ủa Hi ệp
ước Motevideo năm 1960, đánh dấu sự kết thúc hàng loạt cuộc h ội th ảo s ơ b ộ d ưới
sự bảo trợ của UỶ BAN KINH TẾ MỸ LATINH, LIÊN HỢP QUỐC.
Một trường phái tư duy kinh tế có nguồn gốc t ại trường Đại h ọc Lausanne ở Thuỵ sĩ
nhấn mạnh vào việc sử dụng các kỹ thuật toán học để thể hiện s ự phụ thuộc l ẫn
nhau trong một thị trường.
Một quan điểm được công nhận rộng rãi, nếu mọi yếu t ố khác không đ ổi thì hàng hoá
sẽ được mua nhiều hơn nếu giá cả thấp hơn, và hàng hoá s ẽ được mua ít h ơn nếu
giá cả tăng lên.
Khi số lượng ngày càng nhiều của một yếu tố khả biến được thêm vào s ố l ượng c ố
định của một yếu tố nào khác, thì trước hts là l ợi t ức biên, và sau đó là l ợi t ức trung
bình đối với yếu tố biến đổi sẽ, sau một điểm nào đó gi ảm d ần…


Xem Law of diminishing returns.

Một bản báo cáo của chính phủ Anh về thuế và chi tiêuu của các chính ph ủ đ ịa
phương ở Anh xuất bản năm 1976 (HMSO, Tài chiính chính quy ền đ ịa ph ương, báo
cáo theo yêu cầu Uỷ ban điều tra, London, 1976).
Xem TEMPORARY LAYOFFS.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, chính quyền có thể gắn t ầm quan trọng đ ặc bi ệt cho
một mục tiêu cụ thể nào đó.
Mức độ thanh toán lương bổng chung trong một ngành kinh t ế đ ược coi là đi ểm tham
khảo về lương cho các khu vực khác (ví dụ nghiệp đoàn trong m ột khu v ực công c ộng
có thể lấy mức thanh toán lương bổng trong khu vực t ư nhân để tham kh ảo).
Xem Withdrawals.
Một quá trình được coi là sự xoáy trôn ốc lương/ lương và được cho là m ột lý do đ ộc
lập dẫn đến lạm phát lương và giá cả bởi những người t ạo l ập thuyết LẠM PHÁT DO
CHI PHÍ ĐẨY.
Một cách giải thích về TIẾN BỘ KỸ THUẬT (như thấy trong s ự gi ảm d ần đ ầu vào lao
động trên mỗi đơn vị đầu ra) xét theo kinh nghiệm thực hi ện công vi ệc đó.
Một thoả thuận trong đó một bên có quyền sử dụng tài ản nào đó thuộc v ề quy ền s ở
hữu của người khác trong một thời gian nhất định, đổi l ại người s ử d ụng tài s ản này
phải trả một khoản phí cố định đã thoả thuận, thường trả thành nhi ều l ần theo đ ịnh
kỳ.

Xem COST MINIMIZATION.
Một cụm thuật ngữ chung miêu tả cơ sở của một nhóm các k ỹ thuật ước l ượng kinh
tế lượng.
Một mô hình toán học được sử dụng rộng rãi trong kinh t ế h ọc, gi ải quy ết các tác
động của các ràng buộc đối với việc tối đa hoá hành vi.
Một trong những chức năng, và là một trong những lý do t ồn t ại của m ột NGÂN
HÀNG TRUNG ƯƠNG HIỆN ĐẠI.



Page 210
economic


Sinh ra ở Liên Xô, Leontief trở thành giáo s ư kinh t ế t ại Harvard năm 1946. Tác ph ẩm
chính của ông là một bài phân tích về phụ thuộc l ẫn nhau bên trong m ột n ền kinh t ế,
và đặc biệt là bên trong khu vực sản xuất, sử dụng một k ỹ thuật mà ông ta g ọi là
phân tích đầu ra - đầu vào. Trong các tác phẩm như Các nghiên cứu về cơ cấu kinh t ế
Mỹ (1953) và Kinh tế học đầu vào - đầu ra (1966), ông mở rộng mô hình tác đ ộng qua
lại của QUESNAY và củănhngx người kác thành một mô hình toán cao c ấp cho th ấy
mối quan hệ giữa các thành phần của một hệ thống kinh t ế. Leontief đã áp d ụng k ỹ
thuật đó vào nền kinh tế Mỹ, và đã tạo ra các kết qủa lý thú trong lĩnh v ực th ương m ại
quốc tế và kinh tế tài nguyên thiên nhiên. Kỹ thuật đó đã trở thành c ơ s ở c ủa k ế
hoạch hoá trong nhiều nền kinh tế phi thị trường. Leontief đ ược t ặng gi ải th ưởng
Nobel về kinh tế năm 1973.

Xem HECKSCHER - OHLIN APPROACH TO INTERNATIONAL TRADE.
Sinh ra ở Nga và học ở Anh, sự nghiệp nghiên cứu của ông di ễn ra ở m ột s ố trường
đại học ở Mỹ. Tác phẩm ban đầu của ông bao gồm việc miêu t ả bằng đồ th ị và m ở
rộng thuyết giá trị của Marshall để bao gồm những nghiên cứu về c ạnh tranh không
hoàn hảo của Joan ROBINSON và CHAMBERLIN. Tác phẩm này t ập trung vào vi ệc
tìm kiếm một khái niệm đầy đủ về quyền lực độc quyền và b ảo vệ ch ủ nghĩa bình
quân bằng cách sử dụng quy luật lợi tức biên giảm dần. Tác ph ẩm chính c ủa ông là
Kinh tế học kiểm soát (1944) sử dụng nhiều những phân tích của Marshall đ ể t ạo ra
một tình huống ủng hộ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỊ TRƯỜNG. Ông cũng đưa ra nh ững
điều kiện mà theo đó một sự thay đổi về t ỷ giá hối đoái của m ột quốc gia s ẽ c ải thi ện
được cán cân thương mại của nó. Điều kiện này thường được gọi là ĐIỀU KIỆN
MARSHALL - LERNER. Ngoài ra, Lerner còn là người ủng hộ và bảo vệ kinh t ế h ọc
KEYNES.
Tình huống do Lerner phân tích trong thuyết về thuế quan trong đó vi ệc áp d ụng m ột
loại thuế quan vào một mặt hàng nhập khẩu có nhu cầu trong nước không co giãn
theo giá thì kết quả sẽ dẫn tới cán cân thương mại t ồi t ệ h ơn vì c ầu đ ối v ới s ản ph ẩm
đó tăng lên.
Khi CẠNH TRANH HOÀN HẢO tồn tại thì giá bán chi phí biên; do v ậy ch ỉ s ố này s ẽ
có giá trị bằng 0.


Xem DEVOLOPING COUNTRIES.
Một văn bản do một ngân hàng phát hành thay m ặt khách hàng b ảo đ ảm r ằng ngân
hàng sẽ thanh toán các séc do khách hàng đó rút, hay ph ổ bi ến h ơn ngày nay g ọi là
các hối phiếu do các bên mà khách hàng mua hàng rút theo tên c ủa khách hàng.
Một khái niệm sử dụng trong kiểm định giả thuyết để xác đ ịnh các giá tr ị t ới h ạn
nhằm so sánh thống kê kiểm định với chúng.




Một chỉ số về mối quan hệ giữa nợ dài hạn và vốn sử dụng.
Nhà kinh tế học Tây Ấn và là người cùng được t ặng giải thưởng Nobel với Theodore
Schultz về kinh tế năm 1979. Huân t ước W.Athur được đào t ạo t ại trường kinh t ế
London và là trưởng khoa kinh tế tại trường đại học Manchester và Princeton. M ối
quan tâm chính của ông là chính sách công cộng và kinh t ế c ủa các nước kém phát
triển và mô hình phát triển của Lewis, trong đó gi ả định m ột nền kinh t ế hai khu v ực
hiện đại đang phát triển, trong đó lợi nhuận được tái đầu t ư, và h ấp th ụ s ố lao đ ộng
không hạn chế từ khu vực nông nghiệp truyền thống, được chấp nhận rộng rãi. Tác
phẩm chính của ông là Lý thuyết về tăng trưởng kinh t ế (1955), trình bày nh ững phân
tích tổng hợp về phát triển kinh t ế cho đến thời gian đó. Trong k ế hoạch phát tri ển: s ự
cốt yếu của chính sách kinh tế (1966), ông đưa ra những h ướng d ẫn v ề cách th ức t ạo
lập và đánh giá một kế hoạch kinh t ế. Các ấn phẩm khác của ông là Kh ảo sát kinh t ế,
1948 - 1935 (1949), phân tích và xem xét các s ự ki ện và chính sách c ủa giai đo ạn đó,
Chi phí cố định (1949) và Các nguyên t ắc kế hoạch hoá kinh t ế (1949).
Một mô hình kinh tế về thất nghiệp ở các nước đang phát tri ển đ ược A.Lewis gi ới
thiệu năm 1954 và 1958 và sau đó đươch chín thức hoá b ởi Fei và Ranis năm 1964.




Page 211
economic



Sở thích của một cá nhân đối với một nhóm hàng hoá này so với m ột hàng hoá khác,
nếu nó chứa nhiều hơn một hàng hoá cụ thể nào đó và bất k ể s ố l ượng của các hàng
hoá khác trong nhóm đó như thế nào.
Mọi trái quyền, thực tại hay tương lai, đối với một cá nhân hay t ổ ch ức.
Xem ECONOMIC LIBERALISM.
Lãi suất cho vay liên ngân hàng London London là lãi suất khác nhau trong nh ững
hoàn cảnh khác nhau mà ở đó các ngân hàng có thể cho vay những loại ti ền nào đó
với số lượng và thời hạn nào đó, trong thị trường tiền t ệ Châu Âu.
Theo Luật ngân hàng của Anh năm 1979, một loại t ổ ch ức tín d ụng đ ược phép nh ận
tiền gửi. Bộ luật nhằm thiết lập một hệ thống quy định và ki ểm soát đ ể b ảo v ệ công
chúng có tiền gửi, và có tác dụng làm hạn chế các hoạt động nh ận ti ền g ửi ở hai loại
tổ chức tín dụng, "các ngân hàng được công nhân" và "các cơ quan đ ược phép nh ận
tiền gửi".

Giả thiết cho rằng cá nhân tiêu dùng một t ỷ lệ cố định giá trị hi ện t ại c ủa thu nh ập
của cả đời họ trong mỗi thời kỳ.


Từ lóng chỉ nghiệp vụ vào tháng 12/1973 của ngân hàng trung ương Anh, cùng v ới
sự giúp đỡ của các ngân hàng thanh toán bù trừ London và Scotland, đ ể gi ải quy ết
cái gọi là khủng hoảng NGÂN HÀNG CẤP HAI, diễn ra trong tháng 12/1973.
Trong kinh tế lượng, một trung bình mà theo đó mô hình có kh ả năng th ực nh ất có th ể
được suy ra từ một tập hợp hữu hạn các quan sát đối với các s ự ki ện đ ược cho là do
mô hình tạo ra.

Có hai loại công ty trách nhiệm hữu hạn ở Anh: Công ty trách nhi ệm h ữu h ạn công
cộng và công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân.
Xảy ra trong mô hình hồi quy theo đó biến phụ thuộc b ị h ạn ch ế ở m ột s ố khoảng giá
trị nào đó.
Một cụm thuật ngữ miêu tả một nhóm kỹ thuật ước tính kinh t ế l ượng s ử d ụng trong
việc ước tính các biến số của các hàm đồng thời.

Các cách thức mà các hãng đã thiết lập cho một nghành công nghi ệp có th ể đ ịnh giá
với mục đích ngăn cẳn những đối thủ cạnh tranh mới muốn thâm nh ập vào th ị tr ường.
Xem VOLUNTARY EXCHANGE MODEL.
Thuyết của nhà kinh tế Thụy Điển có tên là Linder cho rằng các nước càng có thu
nhập bình quân đầu người giống nhau thì lượng buôn bán về hàng ch ế t ạo gi ữa các
nước đó càng cao vì ngoại thương được coi là việc mở rộng tiêu dùng và s ản xuất
trong nước.
Tổng của một dãy biến số (hoặc các VECTƠ) đã được nhân với một s ố hàng s ố nào
đó.
Một tính chất của một tập hợp các vectơ trong đó một trong các vect ơ có th ể đ ược
biểu diễn bằng một tổ hợp tuyến tính của các vect ơ khác.
Một công thức ước tính các tham số của phương trình hồi quy, trong đó các ước tính
được tìm ra như là các hàm tuyến tính của các giá trị bi ến ph ụ thuộc ước l ượng OLS
là một cách ước lượng tuyến tính.
Trong các hệ thống chi tiêu tuyến tính, các HÀM CẦU được di ễn t ả đ ối v ới các nhóm
hàng hoá, chức không phải với các hàng hóa đơn lẻ.
Một mối quan hệ toán học trong đó các biến số xuất hi ện như là các yếu t ố cộng,
không có các thành phần số mũ hay nhân.
Xem HOMOGENEOUS FUNCTION.
Cũng gọi là mô hình PROBIT - mô hình xác suất đ ơn vị. Một mô hình trong đó bi ến
phụ thuộc là một biến giá hay biến nhị nguyên và được bi ểu di ễn b ằng m ột hàm
tuyến tính của một hay nhiều biến độc lập.
Một kỹ thuật tạo lập và phân tích các bài toán t ối ưu hốác ràng buộc trong đó hàm
mục tiêu là một hàm tuyến tính và được t ối đa hoá hay t ối thi ểu hoá tuỳ thu ộc và s ố
lượng các bất đẳng thức ràng buộc tuyến tính.




Page 212
economic



Xem LIQUIDITY.

Đây là quá trình chấm dứt sự tồn tại của một công ty, tài s ản của nó đ ược phát m ại
và phân chia cho các chủ nợ của nó và trong trường hợp còn dư th ừa thì đ ược chia
cho các thành viên trong công ty.
Tính chất của tài sản "gần" tới mức mua t ự do, TIỀN được định nghĩa là có kh ả năng
chuyển hoán cao nhất.

Xem MONEY, DEMAND FOR.
Ở Anh, các ngân hàng phải tuân thủ một t ỷ lệ chuyển hoán t ối thi ểu là 30%, sau đó
lại giảm xuống còn 28%. Xem MONEY MULTIPLIER, FUNDING.
Tình huống mà trong đó việc tăng cung tiền không dẫn t ới vi ệc gi ảm lãi su ất mà đ ơn
thuần chỉ dẫn đến việc tăng số dư tiền nhàn rỗi; độ co giãn cầu về ti ền đ ối v ới lãi
suất trở thành vô hạn.
Tên chỉ các chứng khoán được buôn bán trên sở giao dịch chứng khoán Anh quốc.
Một kỹ thuật đánh giá dự án trong các NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN đã đ ược chú ý
rộng rãi.
Xem IS - LM DIAGRAM.
Một khoản tiền do người cho vay ứng cho người vay.
Cụm thuật ngữ này có ý nghĩa là các khoản tiền s ẵn có để cho vay trên th ị tr ường tài
chính, nhưng thường nó nảy sinh trong văn cảnh lý thuyết lãi suất.
Xem DEBENTURES.
Xem DEBENTURES, FINANCIAL CAPITAL

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ bán buôn ở London, gắn bó chặt chẽ với các thị trường công
ty tài chính, tiền tệ Châu Âu và Liên ngân hàng, trong đó ng ười ta cho các c ơ quan
chính quyền địa phương vay các khoản vay ngắn hạn, thông qua các công ty môi gi ới
tiền tê.
Thu nhập và chi tiêu của chính quyền khu vực (địa phương).
Sự phân chia nhỏ theo địa lý của THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG chủ yếu là hậu quả của
các chi phí về tâm lý và đặc biệt của việc đi l ại nhi ều đ ể đ ến ch ỗ làm.
Xem REGIONAL MUTIPLIER
Hàng hoá công cộng của một cộng đồng, chẳng hạn hệ thống đèn đường.
Một tập hợp những đầu mối quan hệ tồn tại giữa một s ố ngành vừa g ần nhau về m ặt
vị trí địa lý vừa liên quan với nhau do sản phẩm của m ột s ố ngành là đ ầu vào c ủa
ngành khác.
Mối quan hệ tương hỗ giữa các hãng trong đó quyết định của m ột loại hãng v ề vi ệc
lựa chọn vị trí cho một nhà máy của nó bị tác động bởi những l ựa ch ọn về vị trí c ủa
các đối thủ cạnh tranh.
Thước đo thống kê về mức chênh lệch mà một loạt hoạt động kinh t ế c ụ th ể đ ược
đánh giá trong một vùng của nền kinh t ế so với toàn b ộ nền kinh t ế nói chung.
Học thuyết phân tích những tác động quyết định đến vị trí của hoạt đ ộng kinh t ế, gi ải
thích và đoán trước hình thái vị trí của các đơn vị kinh t ế.
Hiệu ứng làm cho một người có một tài sản không bán tài s ản đó nữa vì giá tr ị th ị
trường của nó giảm xuống và sẽ gây ra thua lỗ.
Việc người chủ đóng cửa nơi làm việc để buộc công nhân thừa nhận các đi ều khoản
tuyển dụng của ban lãnh đạo.
Lôgarít của một số là một số mà khi cơ số của nó nâng lên s ố mũ là giá tr ị c ủa lôgarit
thì bằng số đó.
Đồ thị của hàm này có hình chữ S, và nó được sử dụng để bi ểu di ễn m ối quan h ệ
giữa giá trị của một biến số kinh tế và thời gian.

Một mối quan hệ toán học mà nếu biểu diễn bằng lôgarit thì là m ột hàm tuy ến tính.
Là đặt tên cho quá trình "trao đổi lá phiếu" trong đó m ột ng ười đ ồng ý ủng h ộ m ột
người khác đối với một vấn đề nhất định đổi lại người kia s ẽ ủng h ộ anh ta đ ối v ới
một vấn đề khác.
Là phố trung tâm của ngân hàng và tài chính của thành ph ố London.



Page 213
economic


Công ước hợp tác kinh tế và thương mại được ký k ết năm 1975 ở Lomé, th ủ đô c ủa
Togo, giữa các nước thành viên của Cộng đồng Châu Âu (EC) và 46 nước đang phát
triển ở Châu Phi, Caribe và Thái bình Dương (ACP).
Các chứng khoán ở dạng nợ chứ không phải dạng cổ phần - ví dụ nh ư ch ứng khoán
viền vàng hay trái khán công ty - có ngày đáo hạn dài, th ường là h ơn 10 năm.
Xu hướng chi phí vận tải tăng ít hơn về t ỷ l ệ so với quãng đ ường chuyên ch ở.
Một kiểu dữ liệu PANEL, trong đó các thông tin trong giai đoạn tr ước th ời đi ểm thu
thập được đưa vào.
Một loạt các lãi suất có thể thu được t ừ các chứng khoán dài h ạn, và do đó có th ể tr ả
cho các khoản vay dài hạn mới.
Khoảng thời gian liên quan đến quá trình s ản xuất trong đó có th ời gian đ ể thay đ ổi
tất cả các yếu tố sản xuất, nhưng không đủ thời gian để thay đ ổi quy trình công ngh ệ
có bản được sử dụng.
Trong dài hạn tất cả các chi phí có xu hướng là chi phí kh ả bi ến.
Mối quan hệ hàm số giữa tiêu dùng và thu nhập trong giai đoạn h ơn 50 năm.
Chi phí tăng thêm khi sản suất thêm m ột đ ơn vị s ản ph ẩm trong dài h ạn.
Vốn dưới dạng tài chính (tiền) nếu được vay theo các điều khoản vay nợ, có kỳ h ạn
trả nợ dài, thường trên 10 năm; hoặc theo cách khác nếu ai huy đ ộng b ằng cách phát
hành cổ phần thì sẽ không được hoàn trả, trừ khi công ty đóng c ửa.
Một đồ thị dùng để tính mức độ bất bình đẳng.
Xem LOCATION THEORY.
Một giả thiết cho rằng ĐỘ PHI THOẢ DỤNG do bị mất một hàng hoá nhi ều h ơn so
với độ thoả dụng của hàng hoá ấy.
Một hàm phi thoả dụng mà một nhà lập chính sách muốn t ối thi ểu hoá.
Khi các doanh nghiệp có hàng hoá đa dạng choà bán m ột ph ần trong loạt s ản ph ẩm
của họ ở mức giá thấp hơn chi phí, và tin rằng đi ều này s ẽ thúc đ ảy vi ệc tiêu th ụ các
sản phẩm có chênh lệch lợi nhuân cao hơn.




Thường nói đến thoả thuận, theo đó các khoản lỗ của một dự án có th ể đ ược bù l ại
bởi thu nhập từ các nguồn khác.
Xem POPULATION POLYCY, POPULATION.
Xem DYNAMIC THEORIES OF COMPARATIVE ADVANTAGE.
Bài phê bình về việc sử dụng mô hình kinh t ế l ượng đ ể đánh giá k ết qu ả c ủa các
quyết định chính sách vì các tham số ước lượng ngầm bao hàm ảnh h ưởng c ủa chính
sách.
Tính từ dùng để mô tả các số dư tuyến tính (L), không chệch (U) và có ma tr ận hi ệp
phươngật ngữ không được sử dụng rộng rãi trong kinh t ế h ọc hi ện đ ại, nh ưng nếu có
Một thu sai chéo vô hướng (S)>
dùng thì để chỉ một hàng hoá có Độ co giãn cầu theo thu nh ập l ớn h ơn 1, do đó khi
thu nhập tăng thì hàng đó chiếm một t ỷ l ệ cao hơn trong thu nh ập c ủa ng ười tiêu
dùng.
Tăng thuế cho ngân sách chính phủ có thể rất rắc rối ở các nước kém phát tri ển,
nhiều người tự hành nghề hoặc được trả bằng hiện vật và không th ể đánh thuế thu
nhập được.

Uỷ ban điều tra của Anh được thành lập năm 1929 với tên g ọi "U ỷ ban Tài chính và
Công nghiệp", do H.P Macmillan (sau này là Huân t ước) làm ch ủ t ịch, nh ằm nghiên
cứu hệ thống tài chính và ngân hàng trong các nghi ệp vụ trong nước và quốc t ế c ủa
nó, và nhằm đưa ra những khuyến nghị về việc làm thế nào để hệ thống này có th ể
thúc đẩy "việc phát triển nội thương và ngoại thương và vi ệc tuyển d ụng lao đ ộng".
Xem Macmillan Committee.
Sự sửa đổi vào năm 1952 đối với đạo luật về Uỷ ban thương m ại Liên bang Hoa kỳ,
đạo luật Mc Guire được ban hành nhằm cưỡng chế các nhà bán l ẻ không ký k ết các
thoả thuận về cách định giá cũng như những người có ký k ết thoả thuận ph ải đ ịnh giá
trên nguyên tắc "thương mại công bằng".



Page 214
economic


Là khoa học nghiên cứu hành vi của toàn bộ nền kinh t ế nói chung.


Là một hình thức LỰA CHÓN TẬP THỂ hoặc QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI mà
theo đó bất kỳ đề nghị nào được sự ủng hộ của hơn một nửa s ố "người bi ểu quyết"
sẽ được chọn.
Là một giả định về bản chất của vốn hiện vật thường s ử dụng trong kinh tê h ọc c ổ
điển, theo đó các vật liêu hình thành nên một cỗ máy cụ th ể có th ể đ ược thay đ ổi
ngay lập tức và không hề tốn kém thành một cỗ máy khác.
Malthus là một mục sư và cũng là một giáo s ư môn l ịch s ử hi ện đ ại và kinh t ế chính
trị (là người đầu tiên được cấp danh hiệu này t ại Anh). Tuy nhiên, ông cũng có nh ững
đóng góp cho việc phân tích tiền t ệ và cho "học thuyết về tình tr ạng d ư th ừa" và tham
gia và một cuộc tranh luận nổi tiếng với người bạn của ông lad Ricardo, Ông đ ược
biết đến nhiều nhất với tư tưởng là tác giả của Tiểu luận về nguyên tác dân s ố
(1798). Trong tác phẩm nay, ông thách thức quan điểm truyền th ống của các nhà kinh
tế học dân số cho rằng dân số đông và ngỳ càng gia tăng đông nghĩa v ới s ự giàu có
và ông lập luân rằng dân số sẽ tăng lên cho đến khi đ ạt t ới m ức ràng buộc v ề cung
cấp lương thực. Ông cho rằng dân số có xu hướng gia tăng theo c ấp s ố nhân và
nguồn lương thực lại tăng theo cấp số cộng. Sự tăng dân s ố có th ể đ ược kìm hãm
hoặc là một cách tích cực (nghĩa là qua s ố t ử vong tăng lên) thông qua nh ững hình
thức như chiến tranh, bệnh dịch … hoặc một cách tiêu cực (nghĩa là qua vi ệc sinh đ ẻ
ít đi) thông qua các hình thức như hạn chế bằng đạo đức, k ết hôn muộn… H ọc thuy ết
này của Malthus về tiền lương đặt ra một mức lương không thay đ ổi ở m ột m ức t ồn
tại. Trái với dự đoán của ông, cả dân số và mức lương đều có xu hướng gia tăng ở
các nước công nghiệp phát triển; sở dĩ như vậy là do ti ến bộ khoa h ọc k ỹ thuật, mà
Malthus đã đánh giá thấp vai trò của nó đối với vi ệc quản gi ảm t ỷ l ệ sinh đ ẻ khi thu
nhập tăng và đối với việc khai thác các vùng đất m ới. Nỗi ám ảnh v ề v ấn c ủa Malthus
cho đến nay vẫn còn tồn tại ở các nước chậm phát triển khi họ muốn nh ập kh ẩu các
loại thuốc mà đã đem lại cho nước công nghiệp phát tri ển nh ững t ỷ l ệ t ử vong t ương
ứng với các tỷ lệ sinh đẻ của nước đang phát triển. Vấn đề này cũng đ ược m ột s ố
nhà sinh thaí học đưa ra trên phạm vi toàn cầu khi h ọ cần tiên đoán r ằn dân s ố và
sản lượng công nghiệp tăng sẽ khiến cho thế giới bị cạn ki ệt các nguồn tài nguyên.
Xem IRON LAW OF WAGE.
Là những nhân viên trong một hãng có quyền thay mặt cho các ch ủ s ở h ữu ki ểm soát
các hoạt động của hãng.
Là việc ban quản lý thu mua các tài sản của một công ty.



Trong khuôn khổ của việc nghiên cứu doanh nghiệp, môn học này áp d ụng các
nguyên tắc khoa học nhằm hỗ trợ cho việc đạt được hiệu quả hoạt động trong vi ệc
thực hiện các mục tiêu kinh doanh.
Là một công ty không có một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông nào chi ếm đ ược t ỷ l ệ
biểu quyết đủ cao để nắm quyền kiểm soát các chính sách của công ty.
Việc tổ chức nền kinh tế thành các tập đoàn lớn, trong đó quyền đ ịnh đoạt các nguồn
lực nằm trong tay một tầng lớp quản lý có thể xác định được tách bi ệt kh ỏi gi ới ch ủ
sở hữu tài sản và hầu như không chịu sự kiểm soát của họ.
Là khả năng của các nhà quản lý của một công ty thực hi ện những m ục tiêu mà h ọ t ự
thấy là có lợi hơn cho họ.
Là một khái niệm gắn với ý tưởng của Galbraith cho rằng quyền l ực kinh t ế đã
chuyển từ vốn sang chủ sở hữu của các bí quyết kỹ thuật, t ức là t ầng l ớp quản lý.
Xem X - EFFICIENCY.
Là các học thuyết bắt nguồn từ quan niệm cho rằng CHỦ NGHĨA TƯ BẢN đương th ời
được đặc trưng bởi sự khống chế trong khu vực sản xuất của các t ập đoàn l ớn, nơi
mà quyền sở hữu và quyền kiểm soát được phân tách rõ ràng gi ữa các cổ đông và
các nhà quản lý.
Mối quan hệ này quy định cụ thể những luận chứng mà thứ t ự ưu tiên của các nhà
quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào đó.
Là chi phí tăng thêm cho việc sản xuất thêm m ột đ ơn vị s ản l ượng.



Page 215
economic



Là một phương pháp định giá của các hãng t ư nhân hoặc các công ty nhà nước theo
đó được xác định bằng chi phí biên.




Là mức thay đổi trong tiêu dùng do tăng thêm m ột đ ơn vị thu nh ập.
Là mức thay đổi nhập khẩu do thay đổi một đơn vị thu nhập.
Là mức thay đổi tiết kiệm do thay đổi một đơn vị thu nh ập.
Trong học thuyết về cầu của người tiêu dùng, t ỷ lệ thay thế biên đ ề c ập đ ến s ố l ượng
của một loại hàng hoá, để bù đắp cho người tiêu dùng đ ối v ới vi ệc t ừ b ỏ s ố l ượng
mộgiá ạiịhàng hiệnkhác sao của vẫndcó đượcđmứng GIỚIợi ẠN KHẢ ng ) nh ư ẢN c.
Là t lo tr biểu hoá bằng số cho độ ốc của ườ c phúc l H (thoả d ụ NĂNG S tr ướ
Là Ấ ứ
XUmT.c thay đổi trong tổng doanh thu phát sinh t ừ vi ệc bán thêm m ột đ ơn v ị s ản
lượng.


Là một người được bổ nhiệm là giám đốc một công ty trách nhi ệm h ữu h ạn, có trách
nhiệm chính là điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty.
Là một phiên bản, do nhà kinh tế Manoilescu đưa ra, về luận ch ứng về NGÀNH
CÔNG NGHIỆP NON TRẺ, dựa vào nhận định rút ra từ thực t ế rằng mức l ương trung
bình trong khu vực chế tạo ở một nước chậm phát tri ển cao h ơn m ức l ương trung
bình trong khu vực nông nghiệp mặc dù năng suất lao đ ộng có th ể nh ư nhau.
Là một nỗ lực nhằm tăng cường hoạt động của thị trường lao đ ộng, và nếu có th ể, là
sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lam phát.
Là những nhân viên làm các công việc chân tay và được trả ti ền công theo tuần.
Trong kinh tế học, "tại biên" có nghĩa là t ại đi ểm mà đ ơn v ị s ản ph ẩm cuối cùng đ ược
sản xuất hoặc tiêu thụ.
Một đơn vị biên là đơn vị tăng thên\m của một cái gì đó, ch ẳng h ạn nh ư v ới CHI PHÍ
BIÊN, ĐỘ THOẢ DỤNG BIÊN..
Xem NEO - CLASSICAL ECONOMICS
Là biểu đồ xác định chi tiết chi phí thực s ự của vốn tài chính c ủa doanh nghi ệp.
Là chi phí tăng thêm cho một thiệt hại phát sinh, th ường do ô nhi ễm gây ra, t ừ m ột
đơn ộị phi thoả dụcủatăng t động gây sinh t ừ m ột thay đ ổi nh ỏ trong m ột bi ến s ố nào
Là đ v tăng thêm ng hoạ thêm phát hại.
đó.
Là TỶ LỆ CHIẾT KHẤU độc nhất có thể khiến cho giá trị hi ện t ại của l ợi ích ròng d ự
kiến từ một tài sản vốn bằng đúng với giá cung cấp nó khi giá cung c ấp tài s ản đó
không hề tăng.
Là biểu đồ trình bày chi tiết mối quan hệ cân bằng dài h ạn gi ữa s ố v ốn c ần có và lãi
suất.
Còn gọi là tỷ súât lợi tức nội hoàn. Là t ỷ lệ chiết khấu làm cho giá tr ị hi ện t ại c ủa l ợi
tức ròng dự kiến từ một tài sản vốn bằng đúng giá cung cấp của nó trong tr ường h ợp
mức giá này được công nhận sẽ tăng lên trong ngắn hạn.
Là đường cầu về đầu tư. Là biểu đồ trình bày chi tiết mối quan h ệ gi ữa hi ệu suất biên
của đầu tư và tỷ lệ lãi suất.
Là một tiêu chuẩn về đầu tư với mục tiêu tối đa hoá thu nh ập bình quân đ ầu ng ười t ại
một thời điểm trong tương lai.
Là mức tăng thêm tổng sản lượng nhờ việc sử dụng thêm m ột đ ơn vị lao đ ộng và có
thể dẫn xuất từ hàm sản xuất, với điều kiện các yếu t ố khác không đ ổi.
Là sản lượng tăng thêm do sử dụng thêm một đơn vị đầu vào.
Học thuyết này cho rằng một chủ sử dụng lao động mong muốn t ối đa hoá l ợi nhuận
của mình sẽ chịu sự chi phối của quy luật về năng suất biên gi ảm d ần, theo đó các
đơn vị lao động lần lượt được sử dụng sẽ tạo ra các đơn vị SẢN LƯỢNG giảm dần
tương ứng.
Là mức thay đổi trong thu nhập về thuế do thay đổi m ột đ ơn vị thu nh ập.
Là mức thay đổi những khoản rút tiền do thay đổi m ột đ ơn vị thu nh ập.



Page 216
economic


Là mức thuế đối với một đơn vị thu nhập tăng thêm, nh ưng khái ni ện này cũng đ ược
áp dụng tương đương với việc tăng thêm của chi tiêu, của quà t ặng.

Là tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của hai yếu t ố đầu vào.
Là sản phẩm vật chất biên nhân với doanh thu biên t ừ vi ệc bán thêm m ột đ ơn v ị s ản
phẩm nhờ việc sử dụng thêm một đơn vị đầu vào.
Trong kinh tế học tài nguyên, đó là lợi ích ròng (vi ệc định giá m ột đ ơn v ị tài nguyên,
tức là giá của nó trừ đi chi phí khai thác) mà th ế h ệ t ương lai không có đ ược do th ế h ệ
hiện tại đã sử dụng một đơn vị tài nguyên hữu hạn.
Là độ thoả dụng phụ thêm có được từ việc thêm một đơn vị của b ất kỳ loai hàng hoá
nào.

Xem Marginal utility of money.
Là tỷ lệ gia tăng thoả dụng của một cá nhân khi ngân sách c ủa riêng ng ười đó (thu
nhập) tăng thêm 1 đơn vị.



Là tỷ lệ giá trị thị trường của 1 chứng khoán mà người mua có th ể vay đ ược khi mua
chứng khoán đó.
Thông thường, đó là bất kỳ khung cảnh nào trong đó di ễn ra vi ệc mua bán các lo ại
hàng hoá và dịch vụ.
Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại thị trường.

Là tổng hợp của một loạt các đường cầu riêng rẽ đối với m ột loại hàng hoá.
Với một mức giá bán sản phẩm không đổi, đường cầu của thị trường hay c ủa m ột
nghành sản xuất chính là sự tổng hợp theo chiều ngang các đ ường DOANH THU
SẢN PHẨM BIÊN của các doanh nghiệp tham gia.
Là một hệ thống kinh tế trong đó các quyết định về vi ệc phân b ổ nguồn l ực và s ản
xuất được diễn ra trên cơ sở các mức giá được xác định qua những giao d ịch t ự
nguyện giữa các nhà sản xuất, người tiêu dùng, công nhân và chủ s ở h ữu các yếu t ố
sản xuất.
Là việc một hệ thống các thị trường tư nhân không có khả năng cung cấp m ột s ố m ặt
hàng nhất định cho dù là một phần nhỏ hay với m ức độ hợp lý nh ất đ ịnh hoặc t ối ưu
nhất.
Là những tác nhân phát sinh từ quan hệ t ự do gi ữa cung và cầu của th ị t ường d ẫn
đến việc phải điều chỉnh giá bán và/hoặc số lượng được giao dịch.
Là bất kỳ sự sai lệch nào khỏi các điều kiện cần thi ết để có đ ược cạnh tranh hoàn
hảo.

Là một thuật ngữ dùng để chỉ những hoạt động của các doanh nghi ệp liên quan đ ến
việc bán và phân phối sản phẩm.
Các ban này được thành lập tại một số nước châu Phi, và chúng đáp ứng đ ược nhi ều
mục đích khác nhau. Chúng mang lại cho các ti ểu nông m ột th ị trường ch ắc ch ắn và
ổn định đối với các sản phẩm của họ và vì sau đó hàng hóa được bán trên quy mô
lớn trên các thị trường quốc tế nên các nhà chức trách có được cơ s ở hợp lý h ơn đ ể
mặc cả giá bán hợp lý.
Là tên gọi xuất hiện tại SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN London k ể t ừ năm 1986, đ ặt
cho hãng tạo ra được một thị trương mua bán các loại chứng khoán khác nhau thông
qua việc luôn sẵn sàng mua hoặc bán những loại chứng khoán này.
Là việc các nhà sản xuất có xu hướng đặt nhà máy của họ gần thị trường tiêu th ụ s ản
phẩm chứ không phải ở nơi khác, chẳng hạn như gần nguông nguyên li ệu.


Là việc nhóm người mua hoặc bán có khả năng tác động đến giá cả của s ản ph ẩm
hoặc dịch vụ mà họ đang mua bán.




Page 217
economic




Là tỷ trọng của tổng số hàng hoá bán trên thị trường của m ột doanh nghi ệp.
Là một hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa nhưng lại nhường quyền đi ều hành các
hoạt động hàng ngày của nền kinh tế cho cơ chế thị trường.
Là một quá trình liên kết giá trị hiện t ại của m ột bi ến s ố với nh ững giá tr ị tr ước đó c ủa
chính nó và một sai số ngẫu nhiên.
Là một nhà kinh tế người Mỹ đồng đoạt giải Nobel về kinh t ế năm 1990 (cùng v ới
M.Miller và W.F.Sharp). Công việc quan trọng mà ông thực hi ện trong nh ững năm
1950 đã đặt nền móng cho học thuyết hiện đại về DANH MỤC ĐẦU TƯ. Học thuy ết
ban đầu của ông về sự lựa chọn danh mục đầu tư được dựa trên mô hình chuẩn t ắc
dành cho các nhà quản lý đầu tư. Đóng góp quan trọng của ông là vi ệc phát tri ển
thuyết nghiệp vụ được tính toán chính xác về s ự l ựa chọn danh m ục đ ầu t ư trong
điều kiện không chắc chắn. Markowitz chỉ ra rằng trong những đi ều ki ện nh ất đ ịnh,
sự lựa chọn danh mục đầu tư của một nhà đầu tư bị hạn chế ở việc cân bằng gi ữa l ợi
tức dự kiến thu đượ từ danh mục đầu tư đó với sai s ố của nó. Về m ặt nguyên t ắc, s ự
lựa chọn phức tạp giữa nhiều tài sản với những thuộc tính khác nhau c ủa chúng đ ược
xem như một bài toán không gian hai chiều, thường gọi là phép phân tích ph ương sai
trung bình. Các ấn phẩm lớn trung bình của Markowitz bao gồm: S ự l ựa ch ọn danh
mục đầu tư: Sự đa dạng hoá có hiệu quả đầu tư, Wiley (1959), và Phép phân tích
phương sai - trung bình trong việc lựa chọn danh mục đầu t ư và các th ị trường v ốn,
Blackwell (1987)>



Là một phần cộng thêm vào các chi phí khả bi ến trung bình đ ể hình thành giá bán do
người bán xác định nhằm trang trải các chi phí cố định và có đ ược l ợi nhuận.
Là nhà kinh tế học người Anh mà cả sự nghiệp của mình đã dành cho công vi ệc c ủa
một giáo sư kinh tế tại đaih học Cambridge (1885-1908).Ông coi y ếu t ố giá thành s ản
xuất quan trọng không kém gì độ thoả dụng trong học thuyết v ề giá tr ị c ủa ông. Ý
tưởng cơ bản trong công việc của ông là khả năng của cung và cầu trong vi ệc t ạo ra
những mưc giá cân bằng trên thị trường. Marshall được ví như cầu nối gi ữa h ọc
thuyết kinh tế cổ điển với học thuyết tân cổ đi ển của Jevon và h ọc thuy ết v ề cân
bằng tổng quát của Walras. Các tác phẩm của Marshall không ch ỉ có ảnh h ưởng
đáng kể đến chính sách kinh tế cho đến hiện nay mà còn gây ảnh h ưởng đáng k ể
đến các thế hệ nhà kinh tế của Anh.
Là viện trợ của Mỹ và Canada cho Anh và các nước khác để trợ giúp h ọ ph ục h ồi nền
kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Là đường cầu được sử dụng rộng rãi nhất trong đó phản ứng của l ượng cầu đ ối với
mức giá chịu ảnh hưởng của cả hiệu ứng thu nhập lẫn hiệu ứng thay th ế.
Trong những điều kiện nhất định, việc phá gía đồng tiền có thể cải thi ện đ ược cán
cân thanh toán. Điều kiên Marshall - Lerner là một đi ều ki ện gi ống nh ư v ậy.
Xem EUROPEAN RECOVERY PROGRAMME.
Là nhà triết học, Xã hội học, sử học, lý luận chính trị học, kinh t ế h ọc ng ười Đ ức. T ừ
1849, sống tại Anh với sự giúp đỡ của ăng-ghen, m ột nhà t ư b ản công nghi ệp. Ch ịu
ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng Hê-ghen và từ đó đưa ra luận thuyết về xã h ội t ư b ản, và
luận điểm tổng hợp về chủ nghĩa cộng sản. Những tiên đoán của C.Mác về ch ủ
nghĩa tư bản vẫn chưa trở thành hiện thực nhưng những thành t ựu của Mác là h ết
sức to lớn đã khiến chi Mác đạt tới đỉnh cáo của một nhà phân tích kinh t ế.
Là một trường phái tư duy kinh tế có mục đích phân tích s ự phát tri ển kinh t ế và xã
hội của hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Là một nguyên tác trong kinh tế học môi trường, theo đó kh ối l ượng ch ất th ải ra môi
trường từ quá trình sản xuất được coi là xấp xỉ khối l ượng các tài nguyên đ ược s ử
dụng để sản xuất ra hàng hoá.
Là cụm thuật ngữ được C.Mác sử dụng để xác định nền t ảng kinh t ế th ực t ế của m ột
xã hội.
Xem EXPECTED VALUE.




Page 218
economic


Là ngày mà khoản nợ của người phát hành trái phi ếu đến hạn ph ải thanh toán ho ặc là
ngày đến hạn thanh toán tiền nợ gốc.
Là một quy tắc trong lý thuyết RA QUYẾT ĐỊNH để giúp cho vi ệc l ựa ch ọn trong
những điều kiện không chắc chắn.
Là một quy tắc trong lý thuyết RA QUYẾT ĐỊNH để giúp cho vi ệc l ựa ch ọn trong
những điều kiện không chắc chắn.
Là giá trị lớn nhất của một hàm số hoặc của biến s ố.
Là một cụm thuât ngữ mô tả kỹ thuật ước lượng kinh tê l ượng chung bao g ồm vi ệc t ối
đa hoá hàm hợp lý của những quan sát mẫu về các giá trị của các tham s ố c ủa các
phương trình đang được ước tính.
Là trưởng phòng kinh tế thuộc văn phòng nội các Anh t ừ năm 1940 đ ến năm 1945,
giáo sư kinh tế học thuộc trường Kinh t ế London t ừ năm 1947 đ ến năm 1957, giáo s ư
kinh tế chính trị thuộc trường Đại học Cambridge t ừ năm 1957 đ ến năm 1969. Ông
được trao tặng giải thưởng Nobel về kinh t ế học vào năm 1977. Nh ững tác ph ẩm nổi
tiếng của ông là: Học thuyết về chính sách kinh t ế: Cán cân thanh toán (1951), H ệ
thống thương mại quốc tế (1952); Học thuyết về chính sách quốc t ế….và các h ệ
thống khác nhau về kinh doanh và trả lương cho công nhân (1986). Tác ph ẩm nổi
tiếng nhất của ông thuộc về lĩnh vực chính sách và học thuyết th ương m ại qu ốc tê.
Những vấn đề của các chính sách ỔN ĐỊNH HOÁ trong NỀN KINH TẾ MỞ là trọng
tâm của những tác phẩm đầu tiên của ông, đặc biệt là những đi ều ki ện đ ể có đ ược
một sự cân bằng trong nền kinh tế trong nước và trong giao d ịch với nước ngoài. Ông
nhấn mạnh đến những mâu thuẫn về chính sách có thể xảy ra gi ữa cán cân th ương
mại quốc tế với cán cân tổng cung và tổng cầu trong nước trong m ột h ệ th ống t ỷ giá
hối đoái cố định. Ông cũng tiến hành phân tích về kinh t ế h ọc phúc l ợi c ủa liên minh
thuế quan và thuế quan trong những điều kiện mà s ự cạnh tranh hoàn h ảo s ẽ không
dẫn đến khả năng tối đa hoá phúc lợi.
Một số đo thường được sử dụng để tính xu hướng t ập trung của m ột bi ến s ố, có th ể
dùng để tính cho một mẫu nhất định hoặc toàn bộ t ổn thể.
Là những trợ cấp mà chỉ có thể nhận được nếu như thu nhập của người xin đ ược
hưởng trợ cấp đó thấp hơn một giá trị nhất định.
Là phương pháp tìm ra DANH MỤC các tài sản có hi ệu quả cao.
Xem ERRORS IN VARIABLES.
Một số đo xu hướng tập trung.
Là một quy tắc dùng để tìm ra địa điểm mà t ại đó t ổng kh ối l ượng v ận chuy ển c ần
phải thực hiện để phục vụ cho một nhóm các thị trường phân tán về v ị trí đ ịa lý có giá
trị tối thiểu.
Là một định lý liên quan đến sự LỰA CHỌN TẬP THỂ trong một xã h ội dân ch ủ, nó
dự đoán rằng các chính trị gia hầu hết đều sẽ đại di ện cho quan đi ểm c ủa nh ững c ử
tri ở trung tâm của phổ chính trị hoặc xã hội đó.
Là sự can thiệp vào CUỘC TRANH CHẬP LAO ĐỘNG bởi một bên thứ ba đ ộc l ập
khách quan, là bên xem xét lập luận của cả hai phía và đ ưa ra khuy ến ngh ị đ ể gi ải
quyết tranh chấp.
Là bất kỳ tài sản hoặc phương tiện nào có chức năng trung gian trong quá trình trao
đổi, nghĩa là một vật mà người bán hang hoặc cung cấp d ịch vụ ch ấp nh ận đ ể thay
thế, không phải cho bản thân nó mà là vơí ý thức rằng nó có th ể s ử d ụng đ ể trong
những cuộc trao đổi để mua bất kỳ cái gì mà anh ta cần.

Là một chính sách do chính phủ Anh đề xướng trong k ế hoạch ngân sách năm 1980
theo đó các tỷ lệ tăng mức cung tiền giảm dần hàng năm đ ược ấn đ ịnh nh ằm ki ềm
chế lạm phát. Vào tháng 10/1985, chiến lược này trên th ực t ế đã b ị t ừ b ỏ khi m ục tiêu
đặt ra cho đồng Sterling M3, bản vị tiền được ưa chuộng bị đình l ại.




Page 219
economic


Là nhà kinh tế người Áo, người sáng lập ra trường phái Áo. Ông là m ột trong nh ững
tác giả của học thuyết về giá trị ĐỘ THOẢ DỤNG BIÊN, còn những người khác đ ộc
lập nghiên cứu học thuyết này là Jevons và Walras. Menger l ập luận rằng giá tr ị m ức
gia tăng của một hàng hoá khi có cung, được thể hi ện b ởi công d ụng kém quan tr ọng
nhất mà mức gia tăng đó được sử dụng. Ông cũng xây dựng nên m ột h ọc thuy ết quy
trách nhiệm về phân phối (tức là thù lao cho yếu t ố s ản xuất) theo đó giá tr ị và ía c ả
của phương tiện sản xuất bắt nguồn từ vai trò của chúng trong vi ệc s ản xuất các m ặt
hàng cần mua trước tiên nghĩa là hàng tiêu dùng. Giá trị phát sinh t ừ đ ộ tho ả d ụng và
từ các chi phí sản xuất cho phép; giá trị không b ắt nguồn t ừ các chi phí s ản xu ất, đ ặc
biệt là lao động chứ không theo quan điểm, chẳng hạn như KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN
ANH. Tác phẩm lớn của ông mang tựa đề Grundsatze Der Volkwirtschaftslehre.
Triết lý kinh tế của các nhà buôn và các chính khách th ế k ỷ XVI và XVII. T ư t ưởng này
phụ thuộc vào một nhà nước mạnh và can thiệp sâu vào hoạt động kinh t ế.
Là một nhóm trong số các thể chế tài chính ở Anh ti ến hành m ột loạt các ho ạt đ ộng
đa dạng về tài chính hoặc liên quan đến tài chính.
Là việc hai doanh nghiệp sat nhập lại với nhau, trong đó các cổ đông c ủa hai bên
công ty đồng ý kết hợp góp vốn của mình lại để hình thành m ột công ty m ới.

Là một mặt hàng mà xét về bản chất được coi là đáng để tiêu dùng.
Là một loại hàng hoá mà người ta lập luận răng không nên khuy ến khích tiêu dùng
hoặc cấm tiêu dùng cho dù nhiều người vẫn thích th ứ hàng hoá đó.
Là một thuật ngữ thường được sử dụng một cách không chặt chẽ trong kinh t ế h ọc
để mô tả cách thức mà các nhà kinh tế sử dụng trong cách phân tích v ấn đ ề.
Là tình huống trong học thuyết THUẾ QUAN được nhà kinh t ế Metzler phân tích, theo
đó việc đánh thuế vào mặt hàng nhập khẩu sẽ cải thi ện t ỷ giá th ương m ại theo
hướng không chỉ tỷ giá trao đổi ngoài nước mà ngay cả t ỷ giá trao đ ổi trong nước tính
cả thuế quan cũng được cải thiện.
Là hình thức tổ chức nội bộ rất phổ biến được các công ty l ớn áp d ụng nh ằm ph ối
hợp nhằm đốsử dụvới để môạtngnhững phần ỎNG LẺO. tích kinh t ế quan tâm đ ến
Là thuật ngữ i phó ng tình tr ả QUẢN LÝ L trong phân
hành vi của những đơn vị đơn lẻ, cụ thể là những người tiêu dùng và các doanh
nghiệp.
Là nỗ lực tìm ra được những mối qun hệ về hành vi của kinh t ế h ọc vĩ mô t ừ nh ững
mô hình hành vi của các cá thể mà kinh t ế học vi mô đã bàn đ ến.
Là đạo luật về "buôn bán công bằng", định ra quyền của một nhà s ản xuất Mỹ trong
việc quy định những mức giá bán lẻ tối thiểu cho các mặt hàng có nhãn hi ệu th ương
mại và được đăng ký vào năm 1972, quốc hội đã tuyên bố nh ững đ ạo luật trên đ ều vô
hiệu.
Là một quy tắc trong lý thuyết về quá trình ra quyết định trong nh ững di ều ki ện không
chắc chắn.
Giá trị nhỏ nhất của một biến hay một hàm.
L:à quy mô của một nhà máy hoặc doanh nghiệp mà t ại đó các chi phí trung bình dài
hạn đạt được ở mức tối thiểu.
Trong các kế hoạch phát triển của cácc nước chậm phát tri ển thường xác đ ịnh nh ững
mức chỉ tiêu tối thiểu về việ làm.
Cụm thuật ngữ được đưa vào tháng 10/1971 để thay thế cho cụm thuật ng ữ "lãi su ất
ngân hàng", tên gọi của lãi suất mà ngân hàng Anh s ẽ h ỗ trợ b ằng các kho ản ti ền vay
hoạc bằng cách tái chiết khấu các hối phiếu cho các NGÂN HÀNG CHIẾT KHẤU do
thiếu vốn trên thị trường tiền tệ buộc phải t ới ngân hàng trung ương nh ư là NGƯỜI
CHO VAY CỨU CÁNH CUỐI CÙNG. Vào tháng 8/1981 MLR đã b ị xóa b ỏ, dù v ẫn còn
quy định sễ sử dụng nó trong những trường hợp khẩn cấp.

Các luật nhằm vải thiện điều kiện sống của người công nhân bằng cách ấn đ ịnh m ột
mức thấp nhất đối với lương theo giờ mà các doanh nghi ệp trả cho công nhân.
Là khả nưng của một cá nhân hoặc một tổ chức nắm được quyền ki ểm soát m ột
công ty, mặc dù sở hữu ít hơn 51% số cổ phiếu thông th ường đ ược quy ền b ỏ phi ếu
của công ty.
Là nơi tiền kim loại được sản xuất ra.
Xem Specification error.
Là phương pháp ước tính trong đó có sử dụng thông tin ph ụ.



Page 220
economic


Là loại hàng hoá mà lợi ích có được t ừ việc tiêu dùng nó không ch ỉ thuộc v ề m ột cá
nhân mà còn được san sẻ cho nhiều người.
Là một hệ thống kết hợp các doanh nghiệp t ư nhân mang tính cạnh tranh v ới m ột
mức độ kiểm soát nhất định từ trung ương.
Là thước đo xu hướng tập trung của một biến số.
LA một khuông mẫu chính quy hoặc không chính quy của phép phân tích nh ằm rút ra
tù những hiện tượng phức tạp của thế giới thực t ại những đặc đi ểm của m ột h ệ
thống kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp nắm gi ữ đ ược nh ững m ối quan h ệ
về hành vi, thể chế và kỹ thuật là nền t ẳng của hệ thống đó.'
Xem MONETARISM, MONEY, THE DEMAND FOR.
Một tên gọi khác của khu vực công nghiệp, hoặc đôi khi dùng đ ể g ọi khu v ực chính
phủ.
Là cụm thuật ngữ mà C.Mác dùng để chỉ cơ sở kinh t ế của xã h ội, là y ếu t ố mà ông
cho rằng có ảnh hưởng lớn nhất trong việc quyết định cơ cấu xã hội.
Là nhà kinh tế học người Mỹ gốc Italia được trao giải thưởng Nobel kinh t ế vào năm
1985 chính nhờ tác phẩm về hàm tiêu dùng, trong đó sáng t ạo l ớn nh ất c ủa ông là gi ả
thiết về chu kỳ sống. Modigliani cũng có những đóng góp quan tr ọng vào h ọc thuy ết
tư bản, đặc biệt là về chi phí tư bản trong học thuyết MODIGLIANI - MULLER. Xem
CAPITAL STRUCTURE.

Xem CAPITAL STRUCTURE.
Xem ABSOLUTE VALUE.
Là một thuật ngữ mô tả THỐNG KÊ tổng có tác dụng để biểu thị đặc đi ểm hình d ạng
và vị trí của một PHÂN PHỐI XÁC SUẤT, hoặc một mẫu s ố li ệu.
Là một trường phái tư duy kinh tế lập luận rằng những xáo trộn trong lĩnh v ực ti ền t ệ
là nguyên nhân chủ yếu của sự bất ổn trong nền kinh t ế.
1)Xem CREDIT MULTIPLIER. 2)Là hệ số của mức cung tiền thực t ế trong phương
trình thu nhập dạng đơn giản rút gọn trong mô hình kinh t ế vĩ mô.



Xem PRICE.
Là một cách gọi khác của cung tiền.




Là số lượng tiền trong một nền kinh tế, có nhiều định nghĩa khác nhau liên quan đ ến
các tài sản có khả năng chuyển hoán mà được coi là ti ền t ệ.
Là việc biểu hiện những giá trị của một loại hàng hoá theo ti ền trên danh nghĩa - hay
nó cách khác là bao gồm cả những thay đổi trong mức giá chung.
Là tập quán canh tác một loại hoa màu trên một di ện tích đ ất đai nh ất đ ịnh, t ập quán
này xuất hiện tại Anh trước cách mạng ruộng đất và hi ện vẫn còn ph ổ bi ến ở các
vùng nhiệt đới.
Đạo luật này có hai quan điểm mới quan trọng trong chính sách c ạnh tranh c ủa Anh.
Thứ nhất, CÁC CUỘC SÁT NHẬP lớn đều phải chịu sự điều tra của cơ quan h ữu
trách lúc đó có tên là Uỷ ban về độc quyền. Thứ hai là quy đ ịnh cho U ỷ ban v ề đ ộc
quyền có quyền điều tra chung về các vụ việc liên quan đến cung cấp các d ịch vụ
cũng như cung cấp hàng hoá.
Tổng giám đốc vè thương mại công bằng và Bộ thương mại và công nghi ệp là nh ững
người có thể đưa các HÃNG ĐỘC QUYỀN VÀ CÁC VỤ SÁT NHẬP ra đi ều tra t ại U ỷ
ban về độc quyền và sát nhập, một tổ chức xét xử hành chính đ ộc l ập đ ược thành l ập
vào năm 1973 thay thế cho Uỷ ban về độc quyền trước đó được thành l ập vào năm
1948.



Page 221
economic



Đạo luật này đánh dấu sự ra đời một chính sách về cạnh tranh của Anh v ới vi ệc
thành lập Uỷ ban về độc quyền và những thông lệ hạn chế.
Là một học thuyết do E.H.Chamberlin (THUYẾT VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUY ỀN,
nhà xuất bản Harvard University, 1933) và J.Robinson (Kinh t ế học về cạnh tranh
không hoàn hảo, Macmillan,1933) khởi xướng.
Theo nghĩa chính xác nhất của cụm thuật ngữ này thì m ột doanh nghi ệp đ ược coi là
độc quyền nếu nó là nhà cung cấp duy nhất một loạt s ản phẩm đ ồng nh ất mà không
có mặt hàng nào có thể thay thế và có rất nhiều người mua.
Là khả năng của một doanh nghiệp hoặc một nhóm các doanh nghi ệp trong vi ệc tác
động đến giá cả thị trường của một loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà h ọ bán.




Xem SUPER-NORMAL PROFITS
Theo nghĩa chặt chẽ thì một nhà độc quyền mua là người mua duy nh ất đ ối v ới m ột
yếu tố sản xuất.
Là một kỹ thuật nhằm khám phá ra những tính chất nhỏ của m ẫu của các Ước tính
kinh tế lượng.
Xem UNDEREMPLOYED WORKERS.
Là ảnh hưởng của một số loại hình nhất định của các hệ thống bảo hi ểm trong vi ệc
gây ra sự chênh lệc giữa chi phí biên cá nhân của m ột hành đ ộng và Chi phí biên xã
hội của hành động đó, do vậy dẫn đến việc phân bổ các nguồn l ực không t ối ưu.
Là một sự thu xếp về mặt pháp lý theo đó một hình th ức s ở h ữu m ột lo ại tài s ản nào
đó được người đi vay chuyển cho người cho vay như một s ự bảo đảm đối với khoản
vay đó.
Là điều khoản trong một hợp đồng thương mại quốc t ế quy định rầng các bên tham
gia hợp đồng có nghĩa vụ phải dành cho nhau s ự đối xử mà h ọ dành cho b ất kỳ n ước
nào khác trong lĩnh vực thuế XUẤT NHẬP KHẨU và trong các quy đ ịnh khác v ề
thương mại.
Là một phương pháp nhằm loại bớt những biến động s ố li ệu.
Là một bài toán kinh tế lượng trong đó hai hoặc nhi ều BIẾN S Ố GIẢI THÍCH trong m ột
phân tích hồi quy có tương quan mật thiết với nhau.
Là viện trợ bằng tiền hoặc hiện vật do một nhóm các nước cùng nhau cung c ấp hoặc
thông qua một tổ chức quốc tế cho một nhóm các nước khác.
Là một thành viên của Ngân hàng thế giới. MIGA được hình thành l ập vào năm 1988
với chức năng chuyên trách là khuyến khích đầu t ư cổ phần và các đ ầu t ư trực ti ếp
vào các nước đang phát triển.
Là hình thức thương mại giữa một số nước với nhau, những l ượng hàng xuất và nh ập
của các nước này không cân bằng giữa từng cặp nước với nhau, mặc dù nước nào
cũng có xu hướng cân bằng trong tổng chi ngoại thương và t ổng thu ngoại th ương.
Là một doanh nghiệp lớn đóng trụ sở tại một nước nhưng l ại đi ều hành các công ty
con thuộc sở hữu hoàn toàn hoặc một phần của học ở các nước khác.

Là việc giảm được tổng chi phí trung bình nhờ vận hành nhi ều h ơn m ột nhà máy.
Những yếu tố thông thường khuyến khích hình thức hoạt đ ộng nói trên là các th ị
trường phân tán về mặt địa lý cùng với chi phí vận chuyển cao, tính kinh t ế v ề chi phí
vốn cho sự hoạt động đa nhà máy và mức độ linh hoạt cao h ơn trong vi ệc đáp ứng
những đòi hỏi của nhu cầu mà hình thức hoạt động đa nhà máy có th ể có đ ược. Xem
Multiplant economies.
Xem Coefficient determi-nation.
Xem REGRESSION ANALYSIS.
Là tỷ số thay đổi trong thu nhập với thay đổi ban đầu trong chi tiêu mà t ạo ra thay đ ổi
thu nhập nói trên.
Một phương pháp dùng để giải thích những bi ến động trong m ức đ ộ phát tri ển c ủa
hoạt động kinh tế - CHU KỲ KINH DOANH - vốn phụ thuộc vào nh ững tác đ ộng qua
lại giữa SỐ NHÂN và GIA TỐC.




Page 222
economic




Là một doanh nghiệp kết hợp các yếu tố sản xuất với nhau để s ản xuất ra nhi ều loại
sản phẩm.

Là mô hình được sử dụng trong lý thuyết tăng trưởng theo đó cho phép s ản xu ất
nhiều loại hàng hoá.
Là một phân tích (thường là mang tính thống kê) trong đó có t ừ hai bi ến s ố tr ở lên.
Là một Mô hình do hai nhà kinh t ế học Mundell và Fleming xây d ựng m ột cách đ ộc
lập, nó cho thấy tác động mở rộng của các biến số chính sách, CHÍNH SÁCH TÀI
CHÍNH và CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ đều biến đổi tuỳ thuộc vào chế độ t ỷ giá hối đoái
được giả định.
Đây là nói tới tình huống trong đó có hai hoặc nhi ều d ự án không th ể cùng th ực thi vì
chúng cần có một đầu vào mà chỉ có thể được dùng cho m ột dự án.

Xem ACCELERATOR PRINCIPLE
Trong LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI khái niệm này được áp dụng trong những đi ều ki ện
nhất định để tìm ra cách giải quyết cho những trò chơi hai ng ười h ợp tác v ới nhau.
Là việc soạn thảo các tài khoản nhằm đưa ra được những ước tính về THU NHẬP
QUỐC DÂN.
Là sự thương lượng tập thể giữa những người làm công ăn l ương và đ ại di ện c ủa gi ới
chủ để đề ra mức lương và những điều kiện làm việc trong một ngành hoặc m ột
nhóm ngành trên toàn quốc.
Là một tổ chức tư nhân phi lợi nhuận của Mỹ được thành l ập năm 1920 d ưới hình
thức một trung tâm nghiên cứu độc lập và khách quan.
Theo định nghĩa thông thường thì khái ni ệm này ph ản ánh t ổng s ố nghĩa v ụ n ợ còn
tồn đọng của chính quyền trung ương và được chia là hai loại: nợ có th ể bán đ ược,
tức là CHỨNG KHOÁN được trao đổi ; và nợ không thể bán được, ví d ụ nh ư gi ấy
chứng nhận tiết kiệm quốc gia.
Là một hội đông ở Anh, chủ tịch của hội đồng là Bộ trưởng Tài chính, là m ột di ễn đàn
cho các đại diện của chính phủ, các doanh nghiệp nhà nước và t ư nhân, các nghi ệp
đoàn và giới học giả nhằm đề ra và đánh giá các chính sách liên quan đ ến hoạt đ ộng
và sự tăng trưởng nền kinh tế Anh vào năm 1962.
Là một tổ chức của nhà nước được thành lập bởi Đạo luật công nghi ệp năm 1975.
Chức năng chính của NEB là tăng cường hiệu quả s ản xuất công nghi ệp và tính c ạnh
tranh quốc tế, tiếp quản các cổ phần hiện có của chính phủ để đ ảm b ảo m ức sinh lãi.
Là thước đo giá trị tiền tệ và hàng hoá và dịch vụ được cung cấp trên toàn quốc t ừ
hoạt động kinh tế.

Xem ột tổ chức phi lợi nhuận độc lập của Anh được thành l ập vào năm 1938 nh ằm
Là m GIRO SYSTEM.
mục đích nâng cao kiến thức về các điều kiện kinh t ế và xã hội của xã h ội đ ương
thời.
Là một nhà kinh tế học, chính trị gia và nhà hoạt động quốc t ế ng ười Thuỵ Đi ển,
Myrdal đã kiên định thách thức tư duy kinh t ế chính th ống trên m ột lo ạt các ch ủ đ ề.
Trong các lĩnh vực, Myrdal đều bày tỏ quan điểm rằng các yếu t ố về th ể ch ế quan
trọng hơn các quan hệ thị trường trong việc quyết định những s ự ki ện kinh t ế. Myrdal
cũng có những đóng góp cho học thuyết kinh t ế "thuần tuý", và nh ững tác ph ẩm tr ước
đó của ông, đặc biệt là các tác phẩm Cân bằng tiền t ệ (1931) đã phát tri ển thêm kinh
tế học của Knut Wicksell và dự báo được phần lớn những nghiên cứu sau này của
J.M.Keynes. Trong phạm vi vấn đề này, Myrdal là người đã đưa ra những khái ni ệm
EX ANTE VÀ EX POST. Ông đã sử dụng những ý t ưởng này đ ể bàn v ề nh ững quy ết
định đầu tư chủ chốt và mối quan hệ của chúng với t ổng s ản l ượng quốc dân ở đi ểm
cân bằng theo cách thức mà người ta cho là giống của Keynes. Những tác ph ẩm quan
trọng khác của ông bao gồm: Một nền kinh t ế quốc t ế: Những vấn đ ề về tri ển v ọng
(1956); Học thuyết kinh tế và các khu vực kém phát tri ển (1957); Thách th ức v ới s ự
phong lưu (1963); và Lội ngược dòng (1973). Myrdal được trao gi ải th ưởng Nobel kinh
tế (cùng với F.A.von HAYEK) vào năm 1974 do có những nỗ l ực m ở rộng ph ạm vi
nghiên cứu kinh tế học.




Page 223
economic


Là một hình thức thuế lao động tại Anh, đánh vào cả gi ới ch ủ l ẫn ng ười lao đ ộng. Các
khoản nộp trên được dành riêng để dùng vào việc chi trả cho trợ c ấp b ảo hi ểm qu ốc
gia nhưng chúng không tạo ra được toàn bộ nguồn thu cần thi ết đ ể th ực hi ện vi ệc chi
trả này.
Là một quỹ tiếp nhận các khoản đóng góp bảo hiểm quốc gia và th ực hi ện thanh toán
trợ cấp bảo hiểm xã hội.
"Đạo luật Wager" được quốc hội Mỹ thông qua vào năm 1935. Nó là k ết quả c ủa m ột
Lịch sử lâu dài trong việc gia tăng sức ép của chính quyền liên bang nh ằm ủng h ộ
nguyên tắc thương lượng tập thể. Chủ yếu nhờ đao luật mà s ố thành viên của các
nghiệp đoàn của Mỹ đã tăng một cách nhanh chóng t ừ 3,9 tri ệu năm 1935 lên t ới 15
triệu năm 1947 khi mà đaọ luật Wagner được s ửa đổi theo các quy đ ịnh c ủa đ ạo lu ật
Taft-Harley.
Ngành sản xuất ra các sản phẩm để bán cho người tiêu dùng và các nhà s ản xuất
khác thông qua các thị trường nhưng lại thuộc s ở hữu duy nh ất của chính ph ủ và ch ịu
sự kiểm soát của chính phủ.
Xem NATION INCOME.
Là một công ty nhà nước độc lập được thành lập vào năm 1949 nh ằm khuy ến khích
việc triển khai và khai thác công nghệ mới.
Đây là một ngân hàng tiết kiệm của nhà nước Anh hoạt đ ộng thông qua m ạng l ưới
bưu điên.
Là một tập hợp các quy tắc tự nhiên đặt ra đối với con người và do đó không bao gi ờ
thay đổi được.
Xem LOGARITHM.
Là một cụm thuật ngữ được Adam Smith dùng để mô t ả giá tr ị c ủa m ột lo ại hàng hoá
mà các mức giá thị trường dao động xung quanh giá trị này.
Là tỉ lệ tăng trưởng của lực lượng lao động có làm vi ệc trong mô hình tăng tr ưởng
HARROD - DOMAR.
Là tỷ lệ thất nghiệp được ngầm hiểu theo cơ cấu hiện đại của nền kinh t ế. T ỷ l ệ th ất
nghiệp này được xác định bởi các tác nhân cơ cấu và tác nhân dai d ẳng trong nền
kinh tế, những tác nhân nay không hề giảm bớt khi tăng t ổng c ầu Đ ường Philips
thẳng đứng cho ta thấy rằng bất kỳ nỗ lực nào trong vi ệc gi ữ cho vi ệc gi ữ cho m ức
thất nghiệp thấp hơn tỷ lệ tự nhiên của nó sẽ làm gia tăng l ạm phát.
Là những hiện tượng vật chất của thiên nhiên nảy sinh m ột cách t ự do trong ph ạm ví
những ranh giới của hoạt động của con người.
Giả thiết này đề cập đến luận điểm cho rằng các thị trường vốn hoặc các th ị trường
sản phẩm mang tính cạnh tranh đảm bảo hành vi t ối đa hoá l ợi nhuận thay cho các
doanh nghiệp.
Là của cải được nắm giữ dưới một hình thức mà có thể chuyển đ ổi m ột cách nhanh
chóng và dễ dàng thành tiền.
Đây không phải là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong kinh t ế h ọc hi ện đ ại,
nhưng nếu sử dụng, là để đề cập tới một loại hàng hoá có độ co giãn thu nh ập c ủa
cầu nhỏ hơn 1.
Xem NATIONAL ECONOMIC DEVELOPMENT COUNCIL.
Là tên gọi không chính thức của cả hội đồng phát tri ển kinh t ế quốc gia cũng nh ư Văn
phòng phát triển kinh tế quốc gia.

Xem NATIONAL ECONOMIC DEVELOPMENT COUNCIL.
Đôi khi người ta lập luận rằng trong một thị trường t ự do, các cá nhân s ẽ không có
cầu đối với một số hàng hoá nào đó nhiều đến mức mà "xã hội" hay "c ộng đ ồng" cho
là họ cần phải tiêu dùng.
Là một chương trình hỗ trợ thu nhập trong đó các cá nhân hoặc h ộ gia đình có thu
nhập thấp hơn mức "hoà vốn" nhất định sẽ nhận được các khoản thanh toán, m ức
thanh toán liên quan đến mức thu nhập. Do vậy, những người không có khoản thu
nhập nào khác sẽ nhận được một khoản tiền tối thiểu được bảo đảm.
Là một cụm thuật ngữ khác dùng thay cho thuật ngữ NHỮNG NGO ẠI ỨNG, khi ngoại
ứng đó có tính không gian.
Là một phần của học thuyết kinh tế trong đó có s ử dụng những k ỹ thuật và ph ương
pháp tiếp cận tổng hợp của các nhà kinh t ế học đầu tiên theo trường phái biên th ế k ỷ
XIX.



Page 224
economic


Là cụm thuật ngữ tổng hợp đề cập đến những mô hình tăng trưởng kinh t ế đ ược xây
dựng trong khuôn khổ học thuyết tân cổ điển, trong đó chú trọng đ ến vi ệc thúc đ ẩy
khả năng thay thế giữa vốn và lao động trong hàm s ản xuất đ ể đ ảm b ảo s ự tăng
trưởng đến trạng thái bền vững, cho nên tình trạng m ất ổn đ ịnh đ ược phát hi ện ra
trong mô hình tăng trưởng HARROD - DOMAR do gi ả đ ịnh về h ệ s ố c ố đ ịnh gi ữa v ốn
và ận chộng gây ra.ng sự tồn tại của CÂN BẲNG THẤT NGHIỆP phát sinh t ừ gi ả đ ịnh
Lu lao đ ứng cho rằ
về mức lương cứng nhắc của Keynes. Đây là sự kết hợp giữa một bên là vi ệc l ồng
ghép của Keynes đối với các khu vực thực t ế và khu vực ti ền t ệ của m ột nền kinh t ế,
nhằm chứng minh cho sự quyết định cùng một lúc của thu nh ập danh nghĩa và lãi
suất với phía bên kia là các quan điểm cổ đi ển cho rằng xu h ướng đ ạt t ới đi ểm cân
bằng toàn dụng nhân công chỉ có thể bị cản trở bởi tính cứng nh ắc trong h ệ th ống
kinh tế.
Theo các tác phẩm của phái MÁC XÍT và XÃ HỘI CHỦ NGHĨA thì đó là s ự ki ểm soát
nền kinh tế của các nước chậm phát triển bởi các t ập đoàn t ư bản kh ổng l ồ có trụ s ở
tại các nước tư bản phát triển.
Là tên gọi được đặt cho những người phản đối phái CHÍNH THỐNG MỚI trong cuộc
tranh luận về việc kiểm soát cung tiền tệ.
Trong MÔ HÌNH HỒI QUY, CÁC GIẢ THIẾT được coi là "lồng nhau trong" nếu CÁC
BIẾN GIẢI THÍCH trong một giả thiết là một t ập hợp con của các bi ến s ố gi ải thích
trong các biến khác.



Là giả thuyết cho rằng sự cạnh tranh trong CÁC THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG s ẽ đ ảm
bảo rằng toàn bộ những lợi thế và bất lợi của các công việc khác nhau s ẽ hoặc là
hoàn toàn ngang bằng nhau hoặc liên tục có xu hướng ngang bằng nhau.
Xem TERMS OF TRADE.
Là báo cáo về giá trị của các tài sản cố định được dùng trong k ế toán.


Là kết quả thu được khi lấy giá trị đã triết khấu của các khoản l ợi nhuận d ự ki ến tr ừ đi
giá trị đã chiết khấu của các chi phí đầu t ư dự ki ến.
Là việc bổ sung thêm vào tổng nguồn vốn của nền kinh t ế, hay nói cách khác là giá tr ị
của vốn đầu tư đã trừ khấu. Xem INVESTMENT.
Là thước đo được sử dụng tại các nước xã hội chủ nghĩa (chủ yếu là Khối Đông Âu)
để đánh giá sản lượng hàng năm của cái gọi là "lĩnh vực s ản xuất", bao g ồm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, ngành chế t ạo, xây dựng, vận t ải và m ột s ố "d ịch v ụ
mang tính sản xuất" như du lịch, ăn uống và ngân hàng.
Xem NATIONAL INCOME.
Xem NATIONAL INCOME.
Là phần còn lại của tổng số lợi nhuận sau khi đã trừ đi thuế và kh ấu hao.
Là mức chênh lệch giữa LỢI NHUẬN, CỔ TỨC và LÃI SUẤT nhận được t ừ các tài
sản ở nước ngoài của các cư dân trong nước và lợi nhuận, cổ t ức và lãi suất thanh
toán ra nước ngoài cho các TÀI SẢN của các cư dân người nước ngoài ở nền kinh t ế
TRONG NƯỚC.
Định lý này cho rằng nhờ các tác động SỐ DƯ THỰC TẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN
TỆ mà cứ mỗi khi cung tiền tệ tăng lên một mức bao nhiêu thì giá ti ền t ệ t ại đi ểm cân
bằng cũng tăng lên một mức bấy nhiêu.
Xem INTERNATIONAL MONETARISM
Về cơ bản thì đây là sự trình bày lại dưới một hình th ức t ỷ m ỉ h ơn v ề KINH T Ế H ỌC
CỔ ĐIỂM chính thống.
Là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả cơ chế hoạt động của hệ th ống kinh t ế Liên
Xô trong những năm 20.
Cụm thuật ngữ này có liên quan đến công trình nghiên cứu của J.KGALBRAITH,
người lập luận rằng các nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát tri ển hi ện đ ại đã tr ải qua
một sự chuyển đổi trong quyền lực kinh tế và chính trị t ừ nh ững nhà s ở h ữu v ốn sang
cái mà ông gọi là CƠ CẤU CÔNG NGHỆ.




Page 225
economic


Là quan niệm cho rằng lạm phát hiện tại mà kinh t ế các nước ph ương Tây đã tr ải qua
kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có bản chất hoặc nguồn g ốc khác so v ới các
kiểu lạm phát trước đây trong lịch sử.
Là thị trường sơ cấp, không xác định được rõ ràng lắm, trong đó ng ười ta bán các loại
CHỨNG KHOÁN mới được tạo ra, hoặc là các chứng khoán trước đó chưa được niêm
yết chính thức và do vậy chưa được trao đổi t ại sở giao dịch ch ứng khoán: b ằng cách
chào công khai tới dân chúng, tới các cổ đông đã có cổ ph ần trong tr ường h ợp "phát
hành cổ phiếu đặc quyền", hoặc bán riêng cho một s ố cá nhân và t ổ ch ức đ ược l ựa
chọn có khả năng mua với số lượng lớn đối với các chứng khoán của các công ty t ư
nhân hoặc của các công ty nhà nước không được niêm yết chính th ức.
Là tên gọi được đặt cho các tài liệu kinh t ế đã thực hiên vi ệc phân bi ệt kinh t ế h ọc vĩ
mô; cụ thể là đã đưa một cơ sở kinh t ế học vi mô vững chắc cho nh ững c ơ c ấu làm
nền tảng cho mối quan hệ tổng hợp giữa những thay đổi về giá và th ất nghi ệp.
Là tên gọi được đặt cho những phương pháp xây dựng mô hình trong đó tìm cách gi ải
thích những hợp đồng về lương và giá trên cơ s ở xem xét hành vi t ối ưu hoá c ủa kinh
tế học vi mô.
Sự tách rời khỏi quan điểm chính thống cho rằng các nhà ch ức trách không ki ểm soát
được cung tiền.
Xem Quantity theory of money.




Là quan niệm về đầu tư trong các MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG THEO GIAI ĐOẠN
trong đó ghi nhận rằng TIẾN BỘ KỸ THUẬT đã làm gi ảm tuổi th ọ trung bình c ủa
nguồn vốn và tăng tỷ lệ của NGUỒN VỐN mà có hàm chứa yếu t ố công nghệ m ới.
Là học thuyết về bản chất của tiền tệ và sự tạo ra tiền, trong đó bác b ỏ ph ần l ớn h ọc
thuyết truyền thống về sự tạo ra tín dụng và về SÔ NHÂN TÍN DỤNG, như là m ột lý
do có giá trị giải thích các thức xác định s ố l ượng các khoản ti ền g ửi ngân hàng - y ếu
tố cơ bản của lượng tiền.

Là thị trường chứng khoán chính ở Mỹ, tại đó có niêm yết hơn 1000 loại ch ứng khoán.
Là tính từ mô tả sự đanh giá về một đại lượng kinh t ế trong các m ức giá hi ện t ại.
Xem MONEY BALANCES.
Là giá trị được ghi trên một tờ chứng khoán hoặc m ệnh giá của nó, trái v ới giá tr ị danh
nghĩa là giá thị trường.
Trong trường hợp một cổ phiếu thường, cổ tức được công bố và được tính theo t ỷ l ệ
phần trăm của MỆNH GIÁ của nó.

Đồng nghĩa với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.




Là những tổ chức trung gian tài chính mà các tài s ản nợ của chúng không đ ược tính
vào trong cung tiền theo những định nghĩa thông thường.
Để có được những mức chênh lệch về nghề nghiệp có tác dụng cân bằng, đ ảm b ảo
rằng các cá nhân có thể tự do lựa chọn nghề nghiệp.
Xem FINANCIAL CAPITAL.
Một loại hàng hoá được coi là không thể khu bi ệt đ ược nếu vi ệc cung c ấp hàng hoá
đó cho bất kỳ người nào sẽ tự động khiến cho những người khác cũng có đ ược hàng
hoá đó. Tính không loại trừ là một đặc điểm của HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG.
Là khoản thu nhập phát sinh ngoài thị trường lao đ ộng, có th ể là t ừ các kho ản đ ầu t ư
hay quan trọng hơn là từ các khoản THANH TOÁN CHUYỂN NHƯỢNG.




Page 226
economic


Là thuật ngữ thường được gắn với một hàm số mà đồ thị của nó không ph ải là m ột
đường thẳng.
Là mối quan hệ toán học giữa các biến số mà mối quan hệ này l ại không ph ải là m ột
hàm tuyến tính.
Là những người lao động và chủ sử dụng lao động làm công ăn l ương và công vi ệc
của họ là lao động trí óc chứ không phải là lao động chân tay.
Trong mô hình hồi quy, hai giả thiết được cói là không l ồng trong nhau n ếu các bi ến
số giải thích trong một giả thiết không phải là m ột t ập h ợp con c ủa các bi ến s ố gi ải
thích trong giả thiết kia.
Là những mục tiêu mà một cá nhân hay tổ chức đanh theo đuổi, nh ững m ục tiêu nay
không thể được xác định một cách trực tiếp thành những đơn vị ti ền tê.
Là việc áp dụng bất kỳ chính sách nào ngoại trừ chính sách gi ảm giá, nh ằm m ục đích
lôi kéo những c không tồn tmiới từ ục đích thếmủợi mình.n dù là tuyên b ố m ột cách
Là các tổ chứ khách hàng ạ vì mcác đối ki ủ c l a nhuậ
công khai hay ngầm hiểu như vây, ví dụ như nhiều t ổ chức chăm sóc s ức khoẻ và
giáo dục.
Là bất kỳ nguồn tài nguyên nào tồn tại dưới một hình thức có h ạn - hay nói cách khác
là với một số lượng hạn chế mà không được bổ sung thêm ngoài cách tái ch ế.
Khi sự tiêu dùng của một cá nhân đối với một loại hàng hoá không h ề làm gi ảm đi
nguồn cung cấp hàng hoá đó cho những cá nhân khác thì hàng hoá đó đ ược coi là
không cạnh tranh trong tiêu dùng.
Là những hạn chế đối với thương mại quốc tê như hạn ngạch, các chính sách thu
mua trong nước của chính phủ và các tiêu chuẩn về k ỹ thuật và an toàn nh ằm giúp
cho các nhà sản xuất trong nước có lợi thế hơn so với các nhà s ản xuất nước ngoài.
Trong lý thuyết cân bằng bộ phận và cân bằng t ổng thể, đây là m ột tình huống trong
đó tồn tại từ hai mức giá tại điểm cân bằng trở lên.
Là các đặc điểm phi tiền tệ của một quan hệ hợp đồng lao động, ch ẳng h ạn nh ư các
điều kiện làm việc, uy tín và cơ hội thăng tiến.
Là những chi phí lao động mà doanh nghiệp phải trả ngoài m ức thu nh ập tính theo
giờ.
Là mức tăng lương thông thường được xác định t ại t ừng thời đi ểm trong chính sách
thu nhập.
Là giả thiết cho rằng quá trình định giá được căn cứ trên chi phí c ủa m ức s ản l ượng
giả thiết chứ không dựa trên những chi phí hi ện t ại hay m ức d ư c ầu.
Là một hàm phân phố xác suất đối xứng hình chuông, với các thông s ố là trung bình
và phương sai.
Là một nhóm các phương trình đồng thời, nhóm phương trình nay đ ược gi ải đ ể có
được ước lượng bình phương nhỏ nhất của các thông số trong m ột phân tích h ồi quy,
bao gồm tổng của các bình phương và tích chéo của các bi ến s ố trong ph ương trình
hồi quy.
Là loại hàng hoá mà cầu đối với nó sẽ giảm đi khi thu nh ập gi ảm xu ống.
Là mức lợi nhuận tối thiểu mà một doanh nghiệp phải đạt đ ược đ ể khi ến cho doanh
nghiệp còn có thể tiếp tục hoạt động được.
Xem NATURAL RATE OF UNMENPLOYMENT.
Là một biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn.
Là những chi phí ước tính, dẫn suất t ừ những cơ s ở công nghi ệp đ ơn l ẻ đ ược các nhà
kế hoạnh hoá tập trung ở các nước Xã hội chủ nghĩa (trước đây) s ử d ụng làm c ơ s ở
cho việc ấn định mức lợi nhuận và mức thuế của doanh nghiệp trong vi ệc hoàn thành
kế hoạch.
Là phân tích kinh tế để đưa ra những quy định hoặc những tuyên b ố về vi ệc đi ều đó
"cần phải như thế nào" chứ không phải điều đó "là như th ế nào".
Lập luận cho rằng trong một giai đoạn của chính sách thu nh ập khi t ồn t ại m ột đ ịnh
mức lương do luật định hoặc được áp dụng một cách t ự nguyện thì đinh m ức này trên
thực tế sẽ trở thành cái đích cho mọi thoả thuận về l ương, hay nói cách khác nó s ẽ
trở thành mức lương cơ bản.

Xem EFFECTIVE DEMAND.
Trong những kiểm định giả thuyết, đó là giả thi ết mà trong đó th ống kê ki ểm đ ịnh s ẽ
dựa vào một hàm phân phối xác suất cho trước.




Page 227
economic


Xem HERFINDAHL INDEX.
Là một đơn vị hạch toán, hoặc là một biểu thức của tiêu chuẩn giá trị.


Là một hàm số liên hệ mục tiêu (biến số cần t ối ưu hoá) với bi ến s ố l ựa ch ọn trong
một bài toán tối ưu hoá.
Là một sự thoả thuận trong đó những người hành nghề thuộc m ột lĩnh v ực ngh ề
nghiệp nào đó cấp bằng hành nghề trong lĩnh vực nói trên b ằng cách quy đ ịnh v ề
tiêu chuẩn gia nhập và quyền hạn.
Là chênh lệch trong tiền lương trung bình của các nhóm công nhân đ ược phân loại
theo nghề nghiệp mà họ đang làm.
Là việc phân hạng những mức lương trung bình trả cho các nhóm công nhân khác
nhau được phân loại theo nghề nghiệp mà họ làm.
Xem ORGANIZATION FOR ECONOMIC COOPERATION AND DEVELOPMENT,
trước đây là OEEC.
Hiện nay được gọi là OECD. Xem ORGANIZATION FOR EUROPEAN ECONOMIC
COOPERATION.
Là một kỹ thuật đồ thị do EDGEWORTH tạo ra nhằm minh hoạ cho nh ững tác nhân
của cầu tương hỗ.
Là phương thức tiến hành một đợt phát hành chứng khoán m ới, theo đó ch ứng khoán
được một nhà phát hành mua lại từ người phát hành, sau đó đ ược chào bán cho công
chúng.
Là một cơ quan chính phủ của Anh, đứng đầu là một t ổng giám đ ốc v ề th ương công
bằng, chịu trách nhiệm thực thi một loạt chức năng khác nhau về ch ống đ ộc quy ền .
Được thành lập năm 1921 với tên gọi lúc đó là văn phòng ngân sách M ỹ, OMB là m ột
bộ phận trong văn phòng điều hành của t ổng thống và hỗ trợ t ổng th ống trong vi ệc
vhuẩn bị một bản ngân sách liên bang tổng hợp để trình lên quốc h ội.
Là những nơi mà tại đó, do thuế đánh vào thu nhập và tài s ản rất th ấp ho ặc không có,
và tại đó có các đạo luật hoàn chỉnh về độc quyền, nên việc gi ữ tài s ản t ại đó là đ ặc
biệt có lợi; hoặc là từ nơi đó các công việc kinh doanh, đ ặc bi ệt là kinh doanh tài chính
có thể được tiến hành với những lợi thế về thuế.
Nhà kinh tế học Thuỵ Điển, được nhận chung giải thưởng Nobel về kinh t ế h ọc năm
1977. Đóng góp chủ yếu của ông vào kinh t ế học được thể hi ện trong tác ph ẩm
Thương mại quốc tế và liên khu vực (1933), trong đó ông đã phát tri ển và bàn lu ận v ề
phương pháp tiếp cận thương mại quốc t ế và liên khu vực do ng ừơi đ ồng h ương v ới
ông là Eli Heckscher đề xướng. Dựa trên giả định về các hình thái c ầu t ương t ự ở các
nước có quan hệ thương mại với nhau, mô hình Heckscher - Ohlin cho th ấy m ột n ước
sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà có sử dụng nhiều các yếu t ố s ản xuất mà nước đó
dư thừa và sẽ nhập khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều những yếu t ố mà nước đó
khan hiếm.
Là tình trạng giảm sút tổng sản lượng mà về mặt thống kê có liên quan đ ến t ỷ l ệ th ất
nghiệp tăng lên một mức nhất định trong ngắn hạn.
Là hành vi của các doanh nghiệp được đặc trưng bởi s ự phụ thuộc l ẫn nhau trong
việc ra quyết định về những linh vực chính sách lớn, chẳng hạn nh ư đ ịnh giá, quảng
cáo và đầu tư.
Là một cơ cấu thị trường trong đó các doanh nghiệp đều ý th ức đ ược s ự ph ụ thuộc
lẫn nhau trong các kế hoạch bán hàng, sản xuất , đầu t ư và quảng cáo.
Là một thị trường mà tại đó có ít người mua trong khi có rất nhi ều ng ười bán.
Là một mô hình được sử dụng trong thuyết tăng trưởng, trong đó m ột s ản ph ẩm đ ồng
nhất duy nhất được sản xuất ra và đồng thời có hai tác dụng t ương đ ương nhau - tác
dụng như một loại hàng hoá tiêu dùng và tác dụng như m ột loại hàng hoá đ ầu t ư.
Là những kiểm định giả thiết trong đó phép định hướng đ ược áp d ụng cho gi ả thi ết
đối.
Là hình thức đào tạo chính quy hoặc không chính quy đ ược ti ến hành t ại ngay n ơi làm
việc.


Là một tài nguyên thiên nhiên mà không thuộc quyền s ở h ữu của m ột ai.
Là một nền kinh tế tham gia vào thương mại quốc t ế.



Page 228
economic


Là mức giá quy định cho các giao dịch khi một ngày kinh doanh b ắt đ ầu trên m ột th ị
trường.
Là việc bán hoặc mua lại các loại chứng khoán có thể bán được, vi ệc này đ ược ngân
hàng trung ương tiến hành tại một thị trường mở và được coi nh ư m ột công c ụ ki ểm
soát hệ thông tiền tệ.
Là một cụm thuật ngữ thường được sử dụng trong bối cảnh của các nước đang phát
triển. Là tình trạng mà một cá nhân thừa nhận rằng anh ta đang khôg có công ăn vi ệc
làm và sau đó anh ta có thể đăng ký với một cơ s ở giao d ịch lao đ ộng.
Là một số đo tỷ lệ phần trăm các nghiệp vụ của một doanh nghi ệp c ấu thành nên các
chi phí cố định, phép phân tích điểm hoà vốn có th ể đ ược s ử d ụng đ ể xác đ ịnh t ỷ s ố
này.
Là thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh bình th ường c ủa m ột doanh nghi ệp.
Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ kiếm được nếu không có nguồn l ực nào
dành cho việc mở rộng doanh nghiệp trong t ương lai.
Là giá trị của hành động thay thế đã bị bỏ qua không làm.
Phương pháp này coi chi phí để sản xuất ra môt hàng hoá c ụ th ể không ph ải s ố
lượng chi phí thực tế nhất định mà là hàng hoá khác ph ải t ừ b ỏ đ ể có đ ược hàng hoá
nói trên.
Chi phí này thường được phản ánh trong lãi suất thị trường, theo đó chi phí c ơ h ội c ủa
việc giữ tiền là mức lãi suất mà lẽ ra đã có được nếu như ti ền được đàu t ư vào các tài
sản sinh lãi thay vì được giữ dưới dạng tiền mặt.
Là mức lương mà một cá nhân có thể kiếm được nếu anh ta chọn làm m ột công vi ệc
khác "tốt nhất" sau công việc đang làm; là mức l ương cao nhất ph ải t ừ b ỏ do v ẫn ở l ại
làm công việc hiện tại.
XemảOPTMUM. ng ứng với điểm tối thiểu của một biểu đồ của t ổng chi phí trung
Là s n lượng tươ
bình.
Là hình thức phân phối (thông thường là) thu nhập hoặc của c ải "t ốt nh ất" hay đáng
được mong muốn nhất cho các cá nhân trong một xã hội hoặc trong m ột cộng đ ồng.
Là mức ô nhiễm mà bất kỳ chi phí thêm nào được bỏ ra đ ể là gi ảm thi ểu ô nhi ễm l ại
đúng bằng với giá trị thiệt hại do ô nhi ễm gây ra.
Là tình hình hay tình trạng "t ốt nhất" của công vi ệc.
Xem OPTMUM.
Là quy mô của nhà máy mà với quy mô này mức chi phí trung bình dài h ạn là m ức t ối
thiểu.
Là thuế quan có tác dụng tối đa hoá phúc lợi hay độ thoả d ụng c ủa m ột quốc gia.
Là một hợp đồng trong đó một bên cho phép bên kia đ ược mau hoặc bán hàng hoá
hoặc chứng khoán trong một thời hạn nhất định với một m ức giá đã thoả thuận.
Là giá trị mà người tiêu dùng có được trong việc có quyền ch ọn mua m ột loại hàng
hoá.
Là việc liệt kê các sự kiện, hàng hoá, dự án… sao cho cái gì đ ược ưa thích nh ất thì
được đưa lên đầu danh sách.
Là học thuyết cho rằng các độ thoả dụng chỉ cớ thể được xếp theo s ố th ứ t ự.
Hàng hóa nào có độ thoả dụng cao nhất thì được xếp trên hàng hoá có đ ộ thoả d ụng
cao nhất tiếp theo và cứ tiếp tục như vậy. Độ thoả dụng theo th ứ t ự là nền t ảng cho
học thuyết tân cổ điển về cầu của người tiêu dùng.
Là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng để ước lượng những thông s ố trong
một phương trình hồi quy tuyến tính.
Xem EQUITIES, FINANCIAL CAPITAL.
Là giá trị trên trục tung của một điểm trên một đồ thị hai chi ều.
Là thuật ngữ do C.MÁC dùng để gọi tỷ số giữa vốn cố định với vốn kh ả bi ến và là
khái niệm gần giống nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa với khái ni ệm hi ện đ ại v ề t ỉ
suất VỐN-LAO ĐỘNG vì vốn cố định chỉ thể hiện được vốn và nguyên li ệu đã đ ược
sử dụng trong quá trình sản suất chứ khong thể hi ện được t ổng s ố vốn và nguyên
liệu sẵn có cho lao động.
Là một tổ chức liên chinh phủ được thành lập năm 1961 đ ể thay th ế và m ở r ộng t ổ
chức hợp tác kinh tế châu âu (OEEC) theo các điều khoản của cong ước ký t ại Paris
năm 1960 bởi các nước thành viên ban đầu của OEEC gồm Canada, Tây ban nha và
Mỹ.



Page 229
economic


Năm 1947, sau khi có sự gợi ý ban đầu của Marshall, bộ trưởng ngoại giao M ỹ v ề m ột
chương trình hỗ trợ của Mỹ nhằm phục hôi của kinh t ế châu âu sau chi ến tranh, 16
nước châu Âu đã thành lâp Uỷ ban hợp tác kinh t ế châu âu đ ể quản lí và đi ều ph ối
CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI CHÂU ÂU.
Là một tổ chức hàng hoá quốc tế được thành lập vào năm 1968, có nhi ệm v ụ đi ều
phối các chính sách kinh tế về dầu mỏ và khuyến khích h ợp tác kinh t ế gi ữa các n ước
Ả rập sản xuất dầu mỏ.
Là một tổ chức hàng hoá quốc tế có nhiệm vụ điều phối các chính sách s ản xuất và
định giá dầu mỏ tại các nước thành viên của các nước xuất khẩu dầu m ỏ.
Là một thuật ngữ được dùng để mô tả một điểm s ố li ệu mà cách xa m ột cách b ất
thường trung tâm của quan sát.


Là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển đổi đầu vào thành hàng hoá.
Là một hệ thống kế toán phân loại các chi phí theo s ản l ượng đ ược s ản xuất ra d ựa
vào quá trình sản xuất chứ không dựa theo những đầu vào được mua.
Là sự trễ giữa việc thực thi một chính sách (kinh t ế vĩ mô) và tác đ ộng toàn b ộ hay
hoàn toàn của nó.
Cụm thuật ngữ này nói đến tiền mà giá trị của nó dựa vào những tài s ản không phái
là tài sản nợ theo nghĩa là những tài s ản đó không t ạo ra m ột khi ếu nợ đ ối v ới các cá
nhân trong nền kinh tế.

Là hệ thống cho vay trong ngân hàng, do các ngân hàng của Xcốtlen kh ởi x ướng,
theo đó người đi vay được phép rút séc vượt quá s ố d ư tín d ụng trong tài kho ản c ủa
mình, cho đến một hạn mức được thoả thuận và chỉ phải trả hàng ngày tính trên s ố
tiền rút quá số dư.
Là một thuật ngữ để mô tả hành động của các cơ quan quản lý ti ền t ệ của Anh vào
đầu những năm 80 trong việc bán ra các khoản nợ của chính ph ủ cho các t ổ ch ức và
cá nhân không phải ngân hàng nhiều hơn so với quy định đ ể đáp ứng đ ược yêu c ầu
vay nợ của khu vực công cộng trong những năm đó.
Xem FIXED COSTS
Xem IDENTIFICATION PROBLEM.
Tiền cho vay ở một thị trường nào đó trong CÁC THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ với thời h ạn
trả ngắn nhất.




Dưới chế độ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LINH HOẠT, đó là hiện t ượng được thấy thường
xuyên để phản ứng lại một cơn sốc của giá trị thực t ế của t ỷ giá hối đoái v ượt quá giá
trị cân bằng mới khi mà giá trị này được xác định dựa vào các nguyên t ắc cơ b ản
chẳng hạn như sự ngang bằng sức mua.
Là một thị trường cổ phiếu, phần lớn của các công ty loại nhỏ, được phân bi ệt b ằng
thực tế là thị trường này không có trụ sở giao dịch; vi ệc mua bán đ ược thu x ếp b ằng
viễn thông, mặc dù khách hàng có thể mua bán cổ phi ếu ngay trên bàn làm vi ệc c ủa
mình.
Số giờ làm việc quá tuần lễ làm việc tiêu chuẩn.
Một loại tiền mà tỷ giá hối đoái được quy định vượt trên t ỷ giá cân b ằng c ủa th ị
trường tự do.
NHững công ty có một nhóm các cổ đông rõ ràng là đồng quyền l ợi, chi ếm h ữu m ột t ỷ
lệ cổ phần được bỏ phiếu khá lớn, làm cho họ có khả năng ki ểm soát h ữu hi ệu chính
sách công ty.ư
Chỉ số giá gia quyền theo năm hiện hành.
Phần vốn phát hành của một công ty mà những người góp vốn yêu cầu ph ải thanh
toán.
Một kiểu dữ liệu trong đó trong tin chéo các cá nhân được l ấy m ẫu với các khoảng
thời gian đều đặn.
Thuật ngữ khái quát chỉ tiền ở dạng giấy bạc ngân hàng.



Page 230
economic


Khi một tài sản tăng lên về giá trị danh nghĩa. Đi ều này có th ể bi ểu hi ện ho ặc không
biểu hiện hoặc không biểu hiện một lợi nhuận thực t ế, tuỳ thuộc vào t ỷ l ệ l ạm phát.
Thông thường trong kinh tế học (mặc dù không nhất thi ết) là đ ồ th ị hình ch ữ U ho ặc
chữ U ngược của một phương trình bậc hai.
Trong một nền kinh tế không có đủ việc làm, các hộ gia đình càng ti ết ki ệm thì s ản
lượng và việc làm càng thấp.


Khả năng hệ thống quy tắc đa số đơn giản có thể không đưa ra m ột s ự l ựa ch ọn rõ
ràng giữa nhiều giải pháp.
Xem USE VALUE, EXCHANGE VALUE.
Một lượng không đổi ở một bối cảnh nào đó.
Tên đặt cho một định lý do A.K.Sen trình bày. Định lý chứng minh rằng không th ể có
QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI nào có thể đồng thời thoả mãn tiêu chuẩn Pareto và
cho phép các cá nhân có những quyết định về một s ố vấn đề "riêng t ư" mà không tính
đến (bất kể) nguyện vọng của những người khác (tự do cá nhân).
Nhà kinh tế học người Italia được đào tạo sâu về toán học, lý h ọc và k ỹ thuât. Pareto
là người kế tục Leon Walras ở vị trí chủ nhiệm khoa kinh t ế h ọc ở trường đ ại h ọc
Lausanne năm 1892. Sư quan tâm đến việc ứng dụng toán học và thống kê h ọc vào
kinh tế của ông đã dẫn đến việc mở rộng các điêu kiện toán học cho h ệ th ống cân
bằng tổng thể của Walras, từ đó thành lập một trường phái Lausanne rõ ràng. Trong
giáo dục kinh tế chính trị học, ông nêu lên quan ni ệm là các đi ều kiên toán h ọc c ủa
một hệ tống cân bằng tổng thể dựa trên sự phụ thuộc lẫn nhau của t ất cả các đ ại
lượng kinh tế. Ngoài việc nhấn mạnh vào bản chất chính của m ột khoa h ọc h ọc kinh
tế thực chứng đã loại bỏ mọi yếu tố đạo đức, Pareto cũng bác bỏ ch ủ nghĩa xã h ội
trên các cơ sở chuẩn tắc và biện minh cho sự bất bình đẳng thu nh ập d ựa trên c ơ s ở
của một sự bất biến giả định về phân phối thu nhập ở các nước và qua th ời gian.
(định luật Pareto).
Một loạt các quy tắc đặt ra trong kinh t ế học phúc l ợi, nếu th ực hi ện đ ược s ẽ đ ưa đ ến
một tối ưu Pareto.
Xem PARETO OPTIMUM.
Một sự phân phối lại các nguồn lực làm cho ít nhất m ột ng ười khá lên mà không làm
cho bất cứ ai kém đi.
Một tình trạng xã hội mà một số cá nhân thích tình trạng này h ơn và m ột s ố khác l ại
thích tình trạng kia hơn thì hai tình trạng này đ ược coi là tình tr ạng không th ể so sánh
Pareto.
Sự dịch chuyển thu nhập hoặc của cải từ một cá nhân này sang m ột cá nhân khác
làm tăng độ thoả dụng, hoặc thoả mãn của cả người cho l ẫn ng ười nh ận, do đó đem
lại sự cải thiện Pareto.
Khi các nguồn lực và sản lượng của một nền kinh t ế được phân chia mà không có s ự
phân chia lại nào làm cho bất cứ ai khá lên mà cũng không là cho ít nh ất là b ất c ứ m ột
người nào khác kém đi thì lúc đó là có s ự hi ện h ữu của m ột t ối ưu Pareto.


Xem EXTENALITIES.
Tên đặt cho diễn đàn - nơi mà các nước chủ nợ thương lượng với các nước vay nợ về
việc định lại thời gian cho các khoản nợ chính thức.
Một hệ thống hỗ trợ giá đối với nền nông nghiệp Mỹ l ần đầu tiên đ ược thi ết l ập v ới
đạo luật Điều chỉnh nông nghiệp năm 1933.
Việc thể hiện các tỷ giá hối đoái bằng vàng hoặc đồng Mỹ.
Một quá trình mà theo đó hành vi được điều chỉnh m ột cách không hoàn ch ỉnh h ướng
tới một mức mong muốn nào đó.
Trong các hàm số có hai biến số độc lập hay có nhiều hơn, đạo hàm này tính theo
một trong những biến số này, trong khi coi các biến s ố độc l ập khác là h ằng s ố.
Việc nghiên cứu thị trường cho một hàng hoá trong đi ều ki ện tách bi ệt.
Xem FINANCIAL CAPITAL
Xem LABOUR FORCE PARTICIPA-TION RATE.




Page 231
economic


Một giả định rằng người ta kỳ vọng một cách hợp lý s ự cân b ằng dài h ạn nh ưng l ại
không chắc chắn về con đường mà nến kinh tế sẽ đi đến vị trí đó, cho nên các kỳ
vọng sẽ được xem xét lại ở từng thời kỳ để tính đến s ự không nh ất quán gi ữa giá tr ị
thực tế và giá trị kỳ vọng.
Giá trị danh nghĩa, mệnh giá của một cổ phiếu hoặc chứng khoán.
Cơ quan cấp bằng sáng chế cấp đặc quyền đặc biệt cho một sáng ch ế quy trình.
Ở nơi diễn ra sự so sánh nhằm lựa chọn một số các giải pháp, s ự l ựa ch ọn này đ ược
gọi là Độc lập về đường đi khi giải pháp được l ựa chọn đ ộc l ập v ới m ột tr ật t ự đ ể xem
xét các giải pháp này.
Nhiều khi các nghiệp đoàn trong các nghành độc quyền nhóm s ẽ ch ọn m ột công ty c ụ
thể làm mục tiêu thương lượng.




Giới lao động ở các nước giàu cho rằng việc nhập khẩu hàng hoá t ừ nh ững nước có
lương thấp sẽ phá dần phá hoại mức lương và việc làm ở những nước giàu.
Một phương pháp kế toán truyền thống để thẩm định các dự án đ ầu t ư. Th ời gian c ần
thiết cho một dự án để sinh ra lượng tiền tăng thêm đ ủ đ ể bù các chi tiêu v ề v ốn ban
đầu.


Một giới hạn cao nhất có hiệu lực về mức tiền lương.
Xem INCOMES POLICYM.
Còn gọi là hệ thống trả lương theo khuyến khích. Hệ th ống trả l ương theo công vi ệc
của công nhân.
Xem BALANCE OF PAYMENTS.
Lợi ích ròng có được khi thực hiện một quá trình hành đ ộng c ụ th ể.
Phần trăm của lãi ròng mà một xí nghiệp thanh toán d ưới d ạng c ổ t ức.
Một loại thuế dựa vào tiền lương (tháng) và tiền công do người ch ủ thanh toán.
Vấn đề tính giá theo tiêu dùng ở điểm đỉnh xuất phát khi mà c ầu v ề s ản l ượng (đ ầu
ra) của một xí nghiệp công cộng có thể có những biến động l ớn.
Mức cầu về lao động ở thời điểm cao nhất, cụm thuật ngữ này thường đ ược nói đ ến
việc làm trong nông nghiệp có tính chất chu kỳ với những đ ỉnh đi ểm x ảy ra vào th ời
gian thu hoạch.
Miêu tả một tình huống trong đó lợi nhuận của một doanh nghi ệp ph ụ thuộc không
những vào đầu vào và đầu ra của riêng doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào đ ầu vào
và đầu ra của các doanh nghiệp khác.
Xem EXCHANGE RATES.
Sự phân xử trong đó trọng tài viên được yêu cầu chọn một trong nh ững vị trí c ủa các
bên tranh chấp hơn là đi đến một vị trí thoả hi ệp trung gian.
Cơ chế lương hưu gồm hai kiểu, có phạm vi rộng: 1)Hệ thống vốn d ự trữ liên quan
đến việc phân phối lại suốt đời một cá nhân, dựa vào ti ết ki ệm của ng ười lao đ ộng đ ể
tích luỹ vốn và sau đó vốn được tiêu dùng trong thời gian v ề h ưu; 2)H ệ th ống thanh
toán cho người về hưu, đưa đến sự phân phối lại ở một thời đi ểm gi ữa các cá nhân
sao cho những người làm việc hỗ trợ những người về hưu.
Với sự tăng trưởng nhanh chóng của các cơ chế lương hưu của công nhân viên trong
những thập kỷ gần đây, quỹ hưu của các cơ quan lớn ở các khu vực nhà nước và xí
nghiệp khu vực tư nhân đã trở thành những thể chế tài chính quan tr ọng, đ ầu t ư
những khoản tiền lớn hàng năm.
Theo đầu người, chẳng hạn như THU NHẬP QUỐC DÂN tính theo đầu người.


Một cách đo tính vị trí các dữ liệu mẫu hoặc các phân phối.




Page 232
economic


Một thuật ngữ thể hiện sự thay đổi cơ cấu ở Liên bang Xô vi ết và g ắn li ền v ới Mihail
Gorbachev. Trong giai đoạn đầu từ giữa những năm 1980 đến 1987, quá trình c ải
cách phần lớn chỉ mang tính chất trang điểm t ập trung vào vi ệc cải thi ện h ệ th ống k ế
hoạch hoá chỉ huy đang tồn tại và đạt những kết quả không gây ấn t ượng l ớn.
Một cơ cấu thị trường hoàn toàn có tính cạnh tranh nếu có những đi ều sau đây duy
trì: với một thị phần đáng kể. Các doanh nghiệp này t ạo ra m ột s ản ph ẩm đ ồng nh ất
sử dụng các quá trình sản xuất giống hệt nhau và có thông tin hoàn h ảo.
Xem PERFECT COMPETITION.
Mức tiêu dùng trung bình mà một cá nhân hoặc hộ gia đình d ự đ ịnh th ực hi ện trong
một số năm.
Cũng có nghĩa là thu nhập bình thường và thu nhập d ự ki ến và trung bình. Thu nh ập
trung bình mà cá nhân hoặc hộ gia đình dự ki ến nhận được trong m ột s ố năm trong
khi vẫn giữ nguyên của cải của mình.
Giả thiết cho rằng tiêu dùng của cá nhân hoặc hộc gia đình ph ụ thuộc vào thu nh ập
thường xuyên của cá nhân ấy hoặc hộ ấy.
Xem ANNUITY.
Lưu lượng thu nhập tích luỹ lại của một cá nhân hoặc hộ gia đình.
Khoản vay do ngân hàng và một số thể chế tài chính khác quy đ ịnh cho nh ững ng ười
đi vay mang tính cá nhân (có nghĩa là không để kinh doanh) đ ể mua hàng tiêu dùng,
để sửa chữa nhà cửa…. Và có thể được thanh toán lại trong m ột khoảng th ời gian.
Xem MARGINAL RATE OF SUBSTI-TUTION.
Phần của thu nhập cá nhân không thanh toán trả thuế cũng không chi cho hàng hoá
và dịch vụ (tiêu dùng hiện tại).
Di cư của cá nhân, đặc biệt là công nhân từ khu vực có đi ều ki ện (hi ệu suất) kinh t ế
tương đối tốt đến khu vực có điều kiện kinh t ế thấp kém h ơn.
Xem PUBLIC EXPENDITURE SURVEY COMMITTEE.
Đay là loại thuế đặc biệt do chính phủ Anh đưa ra đối với thu nh ập do khai thác d ầu ở
biển Bắc, thuế này cộng thêm vào tiền thuê mỏ và thuế l ợi t ức.
Một quan sát có tính thống kê của A.W.Philips (1958) rằng có m ột m ối quan h ệ
nghịch giữa tỷ lệ thay đổi của mức lương bằng tiền và t ỷ l ệ thất nghi ệp ở Anh trong
giai đoạn 1861-1957
Một trường phái về ký thuyết kinh t ế được đưa ra ở Pháp vào th ế k ỷ 18. Tr ường phái
này chủ yếu gắn với tên của F.QUESNAY và TURGOT.
Xem COMPENSATION RULES.
Một hệ thống thanh toán trong đó cá nhân được thanh toán theo kh ối l ượng s ản ph ẩm
làm ra.
Nhà kinh tế học người Anh đã kế tục Marshall ở vị trí ch ủ nhi ệm khoa kinh t ế chính tr ị
học của trường đại học Cambridge năm 1908. Pigou m ở rộng công vi ệc c ủa Marshall,
đặc biệt là sự phân tích các nghành mà chi phí gia tăng và gi ảm sút. S ự phân bi ệt
giữa chi phí cá nhân và xã hội và liệu pháp s ửa chữa bằng cách đánh thuế do ông đ ề
xuất đã tạo nên cơ sở cho thuyết các ngoại ứng, và phương pháp của ông nh ằm loại
trừ chứng đã được biết đến với tên gọi là thuế PIGOU. Công trình c ủa ông v ề thuy ết
tiền tệ và về thu nhập quốc dân chủ yếu là một lý thuyết Cổ đi ển về vi ệc làm và thu
nhập. Do đó, Pigou đã phải chịu sức mạnh của cuộc tiến công của Keynes đ ối với h ệ
thống này. Tuy nhiên, Pigou đã đưa ra một cơ chế để đạt được vi ệc làm đ ầy đ ủ th ậm
chí cả trong hệ thống của Keynes. Điều này được biết đến với cái tên là hi ệu ứng
Pigou. Trong điều kiện không có đủ việc làm, giá cả gi ảm s ẽ làm tăng thêm giá tr ị
của số dư tiền đã giữ. Điều này tạo ra sự gia tăng về cầu đối với hàng hoá và do đó
đã tạo ra một sự gia tăng về việc làm. Ý nghĩa của cơ ch ế này này th ậm chí đ ến nay
vẫn còn tranh cãi.
Xem REAL BALANCE EFFECT.
Một loại thuế đánh vào người sản xuất do t ạo ra một ngoại ứng theo m ột cách mà
sau khi thuế này được áp dụng thì các chi phí cá nhân do bên t ạo ra ngo ại ứng c ảm
nhận được bằng với CHI PHÍ XÃ HỘI của hoạt động này.
Lập luận cho rằng CHÍNH SÁCH THU NHẬP không những t ạo nên các hi ệu ứng d ịch
chuyển trong quá trình điều chỉnh tiền lương mà còn có thể làm thay đ ổi đ ộ d ốc c ủa
đường cong Phillips, hoặc nói một cách chuyên môn hơn, làm thay đ ổi đ ộ l ớn c ủa s ự
phản ứng của tỷ lệ thay đổi về lương đối với các yếu t ố quyết định gây ra s ự thay đ ổi
đó.



Page 233
economic


Một phương pháp thực hiện một cuộc phát hành mới về CHỨNG KHÓAN, CỔ PHẦN
HOẶC TRÁI PHIẾU CÔNG TY, bằng phương pháp này các chứng khoán đ ầu tiên
được một nhà phát hành mua, sau đó được bán thông qua thoả thuận t ư nhân, cho
các thể chế, các chủ đầu tư tư nhân vàcũng cho những người buôn bán cổ ph ần ở s ở
giao dịch chứng khoán London.
Một nền kinh tế trong đó các quá trình kinh t ế chủ yếu đ ược quyết đ ịnh ở m ột m ức đ ộ
lớn không phải do các tác nhân thị trường, mà do m ột cơ quan k ế hoạch hoá kinh t ế,
cơ quan này thực hiện các mục tiêu kinh tế chủ yếu của xã hội.

Xem OUTPUT BUDGETING
Một nghành kinh tế học đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng các k ế hoạch kinh t ế vĩ
mô tối ưu.
THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ giữa người chủ của một nhà máy với các đại diện của
công nhân viên để thiết lập các mức lương và điều kiện làm vi ệc ở nhà máy đó.
Nhà triết học Hy Lạp đã phản ứng lại thời kỳ rối ren trước đay và ông cho r ằng chính
sự tăng trưởng kinh tế chịu một phần trách nhiệm về s ự rối ren đó, nên ông đã đ ề
xuất ý kiến rằng nhà nước lý tưởng phải là một nhà nước vững vàng d ựa trên m ột h ệ
thống đẳng cấp và giai cấp thống trị thực hiện một cách s ống mang tính c ộng đ ồng.
Thành tựu kinh tế của ông bao gồm sự phân tích s ự phân công lao đ ộng và phân tích
vai trò của tiền quy ứơc.
Một hệ thống giữa sự lựa chọn tập thể trong đó giải pháp đ ược ch ọn là gi ải pháp x ếp
đầu tiên do có số người bỏ phiếu lớn nhất.
Xem PRICE ELASTICITY OF DEMAND.
Sự ước lượng của giá trị thực tế của một thông số, khác bi ệt với ƯỚC LƯỢNG
KHOẢNG CÁCH, nó bao gồm việc tính toán các khoảng tin cậy (thông th ường) đ ối v ới
giá trị thực của thông số.
Một điển trên đồ thị, hoặc hàm số mà tỷ lệ thay đổi của độ dốc của hàm s ố đ ổi d ấu.
Điều này cho thấy rằng khi đạo hàm thứ hai của hàm s ố bằng 0.
Một đường khả năng thoả dụng điểm có thể được vẽ cho m ỗi gi ỏ hàng hoá.
Một hệ thống lựa chọn tập thể trong đó mỗi cá nhân bắt đầu với m ột s ố đi ểm b ằng
nhau mà cá nhân được tự do phân phối theo bất cứ cách th ức nào mà h ọ ch ọn gi ữa
các phương án lựa chọn về những vấn đề khác nhau đã thảo luận.
Các biến số kinh tế và xã hội được chính phủ vận dụng để tác đ ộng đ ến các bi ến s ố
của chính sách, nó được gọi là công cụ và ta có thể phân bi ệt b ốn h ạng m ục kinh t ế
chủ yếu: CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH; CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI và CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ VÀ THU NHẬP.
Thời kỳ "có sự thương lượng tập thể tự do". Ở thời kỳ này không có s ự t ồn t ại chính
sách thu nhập.

Xem TARGETS.
Cụm thuật ngữ bao hàm mối liên quan giữa khía cạnh th ực ti ễn c ủa hoạt đ ộng chính
trị và lý thuyết kinh tế học thuần tuý.

Thuế tính cả gói mà sự thanh toán không liên quan đ ến thu nh ập hoặc chi tiêu.


Ý tưởng cho rằng gây ô nhiễm phải trả phí cho vi ệc gây ô nhi ễm môi tr ường.
Một hoạt động làm ô nhiễm một hoặc nhiều môi trường.
Ý tưởng cho rằng cần phải cấp giấy chứng nhận cho người chủ s ở hữu "quyền đ ược
gây ô nhiễm" ở một môi trường nhất định, chẳng hạn một dìng sông.
Một phương trình mà nói chung nhiều hạng số trong m ột bi ến s ố đ ộc l ập đ ược nâng
lên nhiều luỹ thừa khác nhau.

Xem ALMON LAG.
Dữ liệu kiểu hình thành khi (a) SỐ LIỆU CHÉO và (b) DỮ LIỆU CHU ỖI THỜI GIAN
được sáp nhập vào cùng bộ dữ liệu, thông thường khi không có đ ủ d ữ li ệu ki ểu (a)
hoặc (b) riêng, để ước lượng các thông số của một mô hình do không đ ủ các b ậc t ự
do.




Page 234
economic



Tên gọi tỷ lệ tăng trưởng ngày một lớn hơn của dân s ố thế gi ới, đ ặc bi ệt ở các nước
đang phát triển.
Một chính phủ có thể đặt ra một chính sách cụ thể liên quan đ ến m ức dân s ố do
chính phủ cai quản.
Cũng còn gọi là bẫy cân bằng mức thấp. Một nền kinh t ế có m ức thu nh ập tính theo
đầu người thấp có thể thấy rõ ràng tỷ lệ tăng trưởng dân s ố vượt quá m ức t ỷ l ệ tăng
trưởng của thu nhập thực tế.
Tập hợp các tài sản của một cá nhân hoặc tổ chức.
Một phương pháp phân tích tiền t ệ nhấn mạnh vào ý nghĩa các quy ết c ủa nh ững
người có tài sản về thành phần danh mục đầu t ư của họ.

Một phương án của phương pháp tiền tệ đối với cán cân thanh toán cho rằng các tài
sản là các vật thay thế không hoàn hảo.
Xem DIVERSIFIER.
Một thuật ngữ của F.Hirsch sử dụng trong các giới hạn xã hội đ ối với tăng tr ưởng
(1976) để chỉ một loại hàng hoá bị giới hạn về khả năng cung cấp tuy ệt đ ối ho ặc m ột
cách tự nhiên hoặc thông qua các khía cạnh xã hội và có th ể b ị t ắc ngh ẽn nếu s ử
dụng rộng rãi hơn.
Bộ phận khoa học kinh tế quan tâm đến các định đề có thể ki ểm tra đ ược b ằng đ ối
chiếu với thực tế.
Học thuyết triết học cho rằng các định đề mà không thể xác minh đ ược khi đ ối chi ếu
với bằng chứng thực tiễn thì chí ít phải coi là không th ể ch ấp nh ận đ ược nh ư là m ột
bộ phận của khoa học hoặc ở mức cao nhất là vô nghĩa.
Một nhóm các nhà kinh tế học coi sự nhìn nhận của J.M.KEYNES và M.KALECKI là
khởi điểm của một sự phê bình phân tích s ự cân bằng thông th ường và là c ơ s ở cho
môn kinh tế học vĩ mô mới.
Phân phối xác suất của một biến số hoặc thống kê là k ết quả của s ự ph ối h ợp gi ữa
phân phối trước và thông tin mẫu trong kỹ thuật BAYES.
Một hình thức tiết kiệm bắt buộc được áp dung ở Anh trong chi ến tranh th ế gi ới th ư
hai trong ngâ sách năm 1941.
Đối với một ngành cụ thể, đó là khả năng cạnh tranh m ới của các hãng - các hãng
chưa sản xuất các sản phẩm cạnh tranh.
Xem FULL EMPLOYMENT NATIONAL INCOME.
Sản lượng khả thi tối đa của một doanh nghiệp, một ngành, m ột khu v ực c ủa m ột
nền kinh tế hoặc toàn bộ một nền kinh t ế là mức độ được xác định của các yếu t ố
sản xuất.
Một sự cải thiện Pareto tiềm năng tồn t ại khi những người ki ếm đ ược l ợi do m ột s ự
thay đổi, thì với tính chất giả thiết có thể bù đ ắp cho ng ười thua thi ệt, và có th ể không
ai bị kém đi sau sự thay đổi hoặc sao cho ít nhất cũng có m ột ng ười đ ược khá lên.
Sự nghèo khổ có thể được xem xét với một quan niệm tuyệt đối hoặc t ương đ ối.
Việc tồn tại của nhiều lợi ích KIỂM ĐỊNH BẰNG BIỆN PHÁP nói lên rằng ng ười đ ược
trả lương thấp có thể đối đầu với một tỷ lệ thuế biên hi ệu l ực - t ức là m ức thuế đ ối
với một đơn vị thu nhập thêm - vượt xa t ỷ lệ 34% của thuế thu nh ập và s ự đóng góp
bảo hiểm quốc gia đối với phần lớn người làm công ăn l ương.
Một hàm số trong đó biến số độc lập được nâng lên t ới m ột luỹ th ừa nào đó.
Biến đổi Prais - Winsten được sử dụng trong phương pháp COCHRANE-ORCUTT đ ể
ước tính các thông số của một phương trình mà s ố dư của chúng tuân theo M ỐI
TƯƠNG QUAN TẠO THÀNH DÃY.
Một quan điểm cho rằng tiến bộ kỹ thuật ở các nước phát tri ển th ường có k ết q ủa là
lương của lực lượng lao động cao hơn và có những cải thiện trong m ức s ống nh ưng
không làm cho mức giá của các hàng hoá thấp hơn (m ột s ố hàng hoá này đ ược xuất
khẩu đến các nước đang phát triển).
Một trong những động cơ giữ tiền đó là dự phòng để chi phí cho các tình hu ống x ảy ra
ngoài dự kiến nếu không có khoản dự phòng thì vi ệc chuyển đ ổi của c ải t ừ m ột d ạng
không phải là tiền mặt có thể gây ra phí chuyển đổi l ớn và gây m ất nhi ều thì gi ờ.




Page 235
economic


Cũng còn gọi là "thất nghiệp chờ việc". Một yếu t ố của thất nghi ệp dai d ẳng, đ ược
xuất hiện khi tính chất của nhiệm vụ công việc hoặc hình th ức c ủa h ợp đ ồng lao
động bắt buộc người công nhân khi nhận một công việc nào đó không tranh th ủ nh ận
được một công việc mà một thời gian sau mới xuất hi ện.
Cách đẩy giá xuống tới mức không thể có lãi trong m ột th ời kỳ đ ể nh ằm làm suy y ếu
hoặc loại trừ các đối thủ cạnh tranh.
Xem FORECASTING.
Các quyền dành cho người có cổ phiếu thường mua các đợt phát hành m ới d ựa trên
cơ sở theo tỷ lệ.
Có quan điểm cho rằng một thứ hàng hoá, sự kiện hoặc dự án nào đó đ ược ưa
chuộng hơn một hoặc các hàng hoá khác … đó là s ự s ắp xếp các s ở thích.
Sự bộc lộ thường được dẫn ra như một vấn đề liên quan t ới s ự cung cấp hàng hoá
công cộng, (nó cũng có thể là một vấn đề với HÀNG HOÁ TƯ NHÂN nếu con s ố
những người có nhu cầu rất nhỏ).
Cổ phiếu trong một công ty xếp loại đứng trước cổ phần nhưng đ ứng sau trái phi ếu
công ty đối với việc thanh toán cổ tức.
Một người chủ dành ưu tiên cho việc thuê những công đoàn viên m ặc dù ông ta đã
không thoả thuận chỉ thuê công đoàn viên hoặc đi ều khi ển m ột doanh nghi ệp ch ỉ
dùng thành viên công đoàn.
Xem FINANCIAL CAPITAL

Một trái phiếu tiết kiệm của Anh, có thể mua ở bưu đi ện, l ợi t ức của nó là c ơ h ội trúng
thưởng sổ xố hàng tháng.
Giá trị của một luồng lợi tức hoặc phí t ương lai tính b ằng giá tr ị hi ện t ại c ủa chúng.
Giá của một loại hàng hoá hoặc giá đầu vào cho thấy cái ph ải chi đ ể có đ ược m ột th ứ
hàng hoá hay dịch vụ.
Một uỷ ban độc lập do Chính phủ Anh thành l ập năm 1973 đ ể th ực hi ện các chính
sách kiểm soát giá được biểu hiện trong các bộ luật về giá do B ộ Tài Chính so ạn và
Quốc hội thông qua. Uỷ ban này chính thức được bãi bỏ vào năm 1980.
Còn được biết với tên ĐƯỜNG CHÀO GIÁ. Tiếp điểm của đường BÀNG QUAN của
người tiêu dùng và đường ngân sách của họ để xác định s ự cân bằng của ng ười tiêu
dùng.
Nói chung thường liên quan tới việc quy định giá cả bằng luật pháp c ủa nhà n ước.
Các số đo thực nghiệm của CHÊNH LỆCH LỢI NHUÂN nơi mà các s ố li ệu k ế toán
được sử dụng và do đó ta không thể trực tiếp quan sát đ ược đ ịnh nghĩa kinh t ế v ề l ợi
nhuận.
Có hai hình thức chủ yếu về Phân biệt đối xử theo giá : Th ứ nh ất, vi ệc các hãng tính
giá khác nhau cho từng nhóm người mua khác nhau và th ứ hai tính cho cùng lo ại
người tiêu dùng các giá khác nhau đối với các l ượng khác nhau c ủa cùng m ột lo ại
hàng.
Tỷ số của giá môt cổ phiếu bình thường đối với m ỗi cổ phi ếu bình th ường.
Sự thay đổi của cầu đối với một hàng hoá xảy ra do có m ột thay đ ổi c ủa giá hàng hoá
đó.
Độ phản ứng của lượng cầu của một hàng hoá đối với giá của chính nó.
Một sự thoả thuận giữa hai nhà sản xuất hoặc nhi ều hơn để bán với giá quy đ ịnh
trước, nói chung nhằm để thực thi sức mạnh đối với thị trường.
Một số chỉ số cho thấy giá của một "tập hợp" hàng hoá đã thay đ ổi th ế nào t ừ m ột
thời kỳ nào đó tới thời kỳ tiếp theo.
Tình huống trong một nghành mà một hãng có sáng ki ến t ạo ra các thay đ ổi v ề giá và
các hãng khác sau đó làm theo.
Được dùng liên quan đến hệ thống thị trường t ự do và cách th ức mà giá hành đ ộng
như những tín hiệu tự động phối hợp hành động của các đơn vị ra quyết đ ịnh.
Tên gọi một dạng lạm phát giống như chi phí đẩy trong đó các ch ủ doanh nghi ệp b ị
chỉ trích đã gây ra lạm phát bằng cách tính giá cao m ột cách không c ần thi ết nh ằm
kiếm lợi nhuận lớn.
Tên đặt cho dòng chảy của vàng và bạc từ các nước mới khám phá ở châu Mỹ trong
các thế kỷ 15 và 16 đã làm cho giá cả tăng gấp 3 l ần.




Page 236
economic


Một hãng hoạt động ở một thị trường kông cạnh tranh đối di ện với m ột đ ường c ầu
dốc xuống đối với sản phẩm và do đó có quyền được quyết định giá bán hàng ch ứ
không pahỉ là người chấp nhận giá.
Xem SPECIE FLOW MECHANISM
Một phương pháp nâng giá một hàng hoá trên thị trường m ột cách gi ả t ạo.
Một đơn vị kinh tế có quy mô hoạt động không đáng k ể so với quy mô c ủa th ị tr ường
cho nên hoạt động của đơn vị ấy không gây ảnh hưởng gì đến giá th ị trường th ịnh
hành.
Các lý thuyết bao gồm trong tư duy có thể được chia làm ba đ ề m ục chính: Các lý
thuyết liên quan đến sự xác định các giá riêng lẻ, các thuyết liên quan đ ến các thay
đổi trong mức giá tổng hợp và các thuyết áp dụng cho vi ệc phân b ổ nguồn l ực.




Như được định nghĩa trong thuyết về công bằng do John Rawls đ ưa ra, nh ững loại
hàng hoá này là những quyền cơ bản, các quyền tự do, thu nhập và của cải s ẵn có
để phân phối trong một xã hội.
Một số tài sản khi bán lần đầu thì không được bán ở th ị trường nơi mà sau đó chúng
được buôn bán.
Một tên gọi khác cho tiền cơ bản hoặc TIỀN CÓ QUYÊN LỰC, t ức là loại ti ền do các
nhà chức trách về tiền tệ phát hành.

Một cụm thuật ngữ đã được John G.Gurley và Edward S.Shaw đưa ra trong tác ph ẩm
Tiền trong một thuyết về tài chính (1960) và có nghĩa là m ọi hình th ức n ợ có th ể đ ược
đem bán hoặc phát hành bởi "những người vay nợ" t ức là nh ững ng ười đã đi vay c ần
nguồn vốn tài chính để mua tài sản thực t ế.
Những cá nhân vẫn trong lực lượng lao động, được thuê mướn hoăch không thuê
mướn, bất luận những thay đổi ngắn hạn về lương và điều kiện thị trường.
Số tiền thanh toán cho một người giữ một trái phi ếu khi ĐÁO H ẠN đ ể xoá nợ.
Điều này nói đến tình huống trong lý thuyết hãng khi l ợi ích c ủa ng ười qu ản lý và c ủa
cổ đông khác biệt nhau.
Phân phối xác xuất của một biến số hoặc thống kê, là đặc trưng của của thông tin
tiên nghiệm cầnnàyt xuất vớệthông tin sự xem xétcác kvấthuật về quyết đ ịnh c ủa
Cụm thuật ngữ kế hợp hi i n từ một mẫu trong các ỹ n đề Bayes.
những tội phạm bị bắt gĩư và thẩm vấn riêng rẽ. Xem GAME THEORY. Mô hình này
cho thấy một cách xử sự hợp lý ở tầng vi mô sẽ dẫn đến m ột hậu q ủa vĩ mô b ất h ợp
lý.
Xem COMPANY.
Một hàng hoá sẽ thể hiện sự cạnh tranh (Xem RIVAL) trong tiêu dùng và là lo ại hàng
hoá mà người sản và người tiêu dùng đều có khả năng thực hi ện đ ược s ự loại tr ừ.
Chính sách chuyển đổi sở hữu công cộng của một tài s ản thành s ở h ữu t ư nhân hoặc
cho phép một tổ chức kinh doanh ở khu vực t ư nhân hực hi ện m ột hoạt đ ộng nào đó
cho đến lúc ấy vẫn được tiến hành bởi một tổ chức công cộng.
Ặ chuyển hoạt động từ khu vực nhà nước sang khu vực t ư nhân ở Đông Âu với ni ềm
tin rằng sự kiểm soát và sở hữu tư nhân sẽ có hiệu quả hơn về vi ệc phân b ố nguồn
lực so với sở hữu nhà nước.




Một hàm số nằm giữa 0 và 1 (đôi khi được bi ểu hi ện b ằng m ột s ố ph ần trăm) ch ỉ rõ
khả năng mà một sự kiện sẽ xảy ra.


Một hàm số miêu tả hình dạng của một phân phối xác suất mà khi đ ưa vào gi ữa các
giới hạn nào đó sẽ cho xác suất mà với xác suất này bi ến s ố của nó s ẽ có nh ững tr ị
số ở giữa những giới hạn ấy.



Page 237
economic


Một sự tóm tắt dưới dạng một dạng bảng số hoặc dưới dạng m ột quan h ệ toán h ọc
đưa ra XÁC SUẤT mà với xác suất này một biến số ngẫu nhiên có phân ph ối đó s ẽ
nhận được những giá trị nào đó, hoặc rơi vào giữa một s ố gi ới hạn nh ất đ ịnh.

Xem LINEAR PROBABILITY MODEL.
Một sự phối hợp đặc biệt của các đầu vào có thể thay đổi về quy mô đ ể s ản xuất các
mức cao hơn của đầu ra.
Một thay đổi trong quan hệ giữa các tỷ lệ đầu vào của các yếu t ố xản xuất m ột m ức
sản lượng nhất định.
Sự hợp nhất của các doanh nghiệp riêng biệt để cố gắng cung cấp s ản ph ẩm chung
của chúng, mặc dù có biến động trong sản xuất.
Một thặng dư xảy ra đối với những người chủ sở hữu các yếu t ố s ản xuất do m ột cá
nhân thường nhận được một cái gì đó có độ thoả dụng trực ti ếp hoặc gián ti ếp l ớn
hơn độ thoả dụng của cái mà ngừơi ấy từ bỏ.
Cụm thuật ngữ này miêu tả hình thái về quá trình đi qua c ủa các s ản ph ẩm m ới, sau
đó trải qua giai đoạn của hoàn thiện và chuẩn hoá s ản ph ẩm.
Điều này tồn tại trong phạm vi một ngành khi mỗi nhà s ản xuất bán m ột s ản ph ẩm
mà các đặc trưng của nó phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Sự thay đổi của một doanh ghiệp đối với sản phẩm có th ể bán đ ược c ủa nó và s ự
thay đổi đó có thể xuất hiện do một sự bổ sung về công ngh ệ, hoặc m ột s ự thay đ ổi
về các giá tương đối có thể là sự thay đổi sở thích của ng ười tiêu dùng.
Hành động biến đổi các yếu tố sản xuất thành hàng hoá và dịch vụ do yêu c ầu c ủa
tiêu dùng và đầu tư.
Còn gọi là đường giới hạn năng lực sản xuất hoặc là hàm s ố của s ự bi ến đ ổi. Đ ường
này cho thấy các khả năng mở ra cho việc gia tăng s ản l ượng của m ột hàng hoá b ằng
cách giảm sản lượng của một hàng hoá khác.

Mối liên hệ giữa SẢN LƯỢNG (đầu ra) của một hàng hoá và đầu vào (nhân t ố s ản
xuất) được yêu cầu làm ra hàng hoá đó.


Xem Production frontier.
Một cách phân loại việc làm đã được sử dụng ở các nước Xã hội ch ủ nghĩa và (v ẫn
còn) sử dụng ở một số nước Đông Âu. Lĩnh vực sản xuất bao gồm vi ệc làm trong
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng, vận t ải, th ương nghi ệp,
các nghành gọi là dịch vụ sản xuất và trong khu vực t ư nhân. Lĩnh vực ngân sách bao
gồm việc làm trong hành chinh, lực lượng vũ trang, công an, toà án, trường công, vi ện
nghiên cứu, cơ quan y tế nhà nước, thuế quan..


Sản lượng của một đơn vị đầu vào được sử dụng. Xem AVERAGE PRODUCT.
Theo truyền thống đây là một thoả thuận lao động theo đó nh ững thuận l ợi lo ại này
hoặc loại khác, chẳng hạn lương cao hơn hoặc được nghỉ nhiều hơn dành cho công
nhân để đổi lấy những thay đổi trong cách làm việc hoặc t ổ chức công vi ệc nh ằm t ạo
ra lao động hiệu quả hơn.
Một chiến lược ngăn chặn việc gia nhập ngành do một s ố doanh nghi ệp thi ết l ập
nhằm theo đuổi làm bão hoà thị trường với một s ố l ớn các nhãn hi ệu khác nhau đ ến
mức bất kỳ người nào mới gia nhập cũng thấy khó mà ki ếm đ ược lãi trong vi ệc đ ưa ra
thị trường một sản phẩm với một tổ hợp thuộc tính có th ể phân bi ệt v ới lo ạt nhãn
hiệu có sẵn.
Một quy tắc để xác định đạo hàm của một hàm theo một bi ến, khi hàm s ố bao g ồm
tích của hai hoặc nhiều hàm số riêng biệt của bi ến s ố.
Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán hàng sản xuất ra và t ất cả các chi phí c ơ h ội
của các yếu tố được sử dụng để tạo ra sản lượng đó.
Một xu hướng đối với tỷ lệ lợi tức của vốn sút giảm theo th ời gian.
Khi một công ty được phân tán thành nhiều đơn vị nhỏ, thì nh ững đ ơn v ị này đ ược g ọi
là trung tâm lợi nhuận nếu chúng có đủ tính t ự l ập để tính đ ược l ợi t ức riêng cho m ỗi
đơn vị do đầu tư.




Page 238
economic


Một khái niệm thường được sử dụng trong các thuyết QU ẢN LÝ DOANH NGHIỆP. Nó
là lợi nhuận tối thiểu đòi hỏi để đảm bảo sự đồng ý của cổ đông đ ối v ới chính sách
của công ty.
Mối quan hệ đặc trưng giữa lợi nhuận và các biến số như s ản l ượng và quảng cáo mà
tác động đến quy mô của lợi nhuận.
Lợi nhuận của từng đơn vị sản lượng được biểu hiện dưới dạng một s ố phần trăm
của giá.
Giả thiết cho rằng các doanh nghiệp đều nhằm t ối đa hoá l ợi nhuận.
Sẽ xảy ra khi lợi nhuận mang lại sự thúc đẩy quyết định
Lợi nhuận được thể hiện dưới dạng một tỷ lệ của giá trị ghi trong s ổ sách c ủa các tài
sản vốn.
Một biến thể của lạm phát chi phí đẩy, quy nguồn gốc của quá trình l ạm phát cho các
nhà tư bản định tìm một phần gia tăng trong thu nh ập quốc dân.
Xem OUTPUT BUDGETING.
Một tên chung để gọi một loạt các kỹ thuật t ối ưu hoá, thường bao g ồm các ph ương
pháp giải pháp lặp lại, một ví dụ là QUY HOẠCH TUY ẾN.
Nói chung đề cập đến một tình huống trong đó t ỷ l ệ của thu nh ập đ ược tính thu ế tăng
lên tỷ lệ của thu nhập được tính thuế tăng lên t ỷ l ệ thuế cùng v ới thu nh ập ho ặc s ức
mạnh chi tiêu.
Xem CAPITAL BUDGETING, DISCOU-TED CASH FLOW, NET PRESENT VALUE,
RATE OF RETURN.
Những quyền này nói đến việc cho phép sử dụng tài nguyên, hàng hoá và d ịch v ụ.
Trước hết, ở nơi mà tỷ lệ của thu nhập được lấy ra để nộp thuế vẫn gi ữ nguyên khi
thu nhập tăng, thì có một THUẾ SUẤT BIÊN không thay đ ổi b ằng v ới thu ế su ất trung
bình hoặc thuế suất hiệu lực. Định nghĩa thứ hai là m ột th ứ thuế t ỷ l ệ n ếu thu ế su ất
không đổi khi cơ sở thuế tăng lên.
Một ngành then chốt mà sự tương tác và sự mở rộng của chúng có th ể t ạo nên s ự
kích thích tăng trưởng trong một nền kinh t ế.
Một lý thuyết về việc ra quyết định trong tình trạng không ch ắc ch ắn. Lý thuy ết này
gắn với Kahneman và Tversky.
Xem EFFECTIVE RATE OF PROTEC-TION, TARIFS , QUOTAS.

Một biến số được sử dụng trong việc phân tích hồi quy để thay th ế "thay m ặt" m ột
biến số khác về mặt lý thuyết thoả đáng hơn trong những trường h ợp mà các d ữ li ệu
không có được đối với biến số này hoặc biến số này không thể quan sát đ ược (ch ẳng
hạn mức tiêu dùng mong muốn hoặc thu nhập thường xuyên.

Mối quan hệ hàm số cho biết số tiền một cá nhân muốn thanh toán cho m ột lo ạt các
đơn vị kế tiếp của một hàng hoá công cộng hoặc cho các đơn vị tiêu dùng k ế ti ếp c ủa
hàng hoá đó bởi các cá nhân khác (như kết quả s ự t ồn t ại của m ột ngoại ứng có l ợi).
Một ngành kinh tế học liên quan đến việc áp dụng kinh t ế h ọc vào vi ệc phân tích s ự
quyết định "Phi thị trường".
Xem COMPANY.
Nói một cách rộng rãi, chi tiêu của các cơ quan chính quyền đ ịa ph ương và quốc gia
được phân biệt với chi tiêu tư nhân, những t ổ chức hoặc doanh nghi ệp t ư nhân.
Một hàng hoá hoặc dịch vụ mà nếu đã cung cấp cho m ột người nào đó thì đ ối v ới
những người khác cũng được cung cấp như vậy mà không phải ch ịu b ất cứ chi phí
nào thêm.
Phương pháp thực hiện một sự phát hành mới về CHỨNG KHOÁN trong đó c ơ quan
phát hành, chẳng hạn một công ty hoặc một chính quyền đ ịa ph ương bán các ch ứng
khoán một cách trực tiếp cho công chúng với mức giá ấn định.

Tổng giá trị mà số thu của các tổ chức Khu vực công cộng thi ếu h ụt so v ới s ố chi.

Xem Pulic Sector Borrowing Requirement (PSBR).
Một công ty hay xí nghiệp là người cung cấp duy nhất m ột loại hàng hoá ho ặc d ịch v ụ
thiết yếu nào đó, do đó phải chịu hình thức ki ểm soát của chính ph ủ.




Page 239
economic


Quy định của chính phủ về việc kiểm soát đối với các Dịch vụ công cộng có nh ững
yếu tố của sức mạnh độc quyền; mục đích nhừm hài hoà quản lý kinh doanh v ới l ợi
ích công cộng.

Một học thuyết khẳng định rằng một đơn vị tiền t ệ phải có kh ả năng mua cùng đ ược
một giỏ hàng hoá ở mọi nước.
Một loại thuế doanh thu.Nó tồn tại ở nước Anh trước khi áp d ụng thuế giá tr ị gia tăng
vào năm 1973. Nó là loại thuế tính theo t ổng giá trị đánh vào m ột s ố hàng đ ặc bi ệt ở
mức bán buôn.

Xem PERFECT COMPETITION.
Một số dư tiền được để lại khi doanh thu phát sinh t ừ m ột hoạt đ ộng nào đó đã đ ược
trừ cho tất cả các chi phí cơ hội của sản xuất có thể xảy ra, l ợi nhuận thông th ường
cần thiết để duy trì sự kinh doanh của người s ản xuất.

Xem OPTIONS
Một hình thái của HÀN SẢN XUẤT cho phép thay vốn b ằng lao đ ộng và ng ược l ại
trước khi đầu tư thức tế được thực hiện, nhưng một khi máy móc đã đ ược l ắp đ ặt thì
tỷ số Vốn/ lao động không thể thay đổi được.
Một khía cạnh của hàm sản xuất trong lý thuyết tăng trưởng cho phép v ốn đ ược liên
tục đổi hình dạng cả trước và sau khi đầu t ư đã thực hi ện.

Xem HOLDING COMPANY.
Một phương trình chứa bình phương của một biến s ố như luỹ th ừa cao nh ất.
Một HÀM THOẢ DỤNG mà dạng đại số của nó là dạng của một PHƯƠNG TRÌNH
BẬC HAI.
Đây là các mô hình đã được đưa ra để giải quyết những dữ li ệu ph ản ứng không liên
tục, chẳng hạn như quyết định mua hay không mua xe ô tô, thay đ ổi vi ệc làm, hoặc đi
học đại học.
Lý thuyết về CẦU TIỀN TỆ đã tạo nên yếu tố quan trọng nhất của phân tích kinh t ế vĩ
mô trước của Keynes: Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và ti ền t ệ (1936).
Một phương tiện xác định vị trí của dữ liệu hoặc phân phối m ẫu.

Xem OPTION VALUE.
Thu nhập của một người bán một loại hàng hoá hoặc dịch vụ quá m ức và trên CHI
PHÍ CƠ HỘI có thể xảy ra khi hàng hoá đó t ạm thời được cung cấp v ới l ượng c ố đ ịnh.
Nhân vật chủ yếu trong nhóm các nhà kinh t ế học Pháp ở th ế k ỷ XVIII đ ược g ọi là
những người theo chủ nghĩa TRỌNG NÔNG. Là một bác sĩ phẫu thuật, tác ph ẩm c ủa
ông về kinh tế học xuất hiện trong BÁCH KHOA TOÀN THƯ năm 1756 và 1757, T ẠP
CHÍ NÔNG NGHIỆP, THƯƠNG NGHIỆP VÀ TÀI CHÍNH năm 1765 và 1767, và BIỂU
KINH TẾ (1758). LÀ người chống lại trường phái TRỌNG THƯƠNG, ông s ớm ủng hộ
các ưu điểm tự do cạnh tranh trong công nghiệp. Bài Bi ểu kinh t ế đã đ ưa ra m ột mô
hình trao đổi giữa ba giai cấp xã hội: địa chủ, công nhân nông nghi ệp và cái g ọi là giai
cấp "không sinh lợi". Chỉ nông nghiệp là có khả năng s ản xuất s ố th ặng d ư so v ới các
yêu cầu tiêu dùng và do đó là động lực thúc đẩy nền kinh t ế. Bi ểu kinh t ế đ ưa ra mô
hình ĐẦU VÀO ĐẦU RA của nền kinh t ế cho thấy th ặng d ư hoặc s ản ph ẩm dòng
được phân phối thế nào giữa 3 giai cấp. Như vậy nó là ti ền thân của mô hình tái s ản
xuất của C.Mác và mô hình phức tạp hơn nhiều của WASSILY LEONTIEF. Quesnay
đề xuất rằng do nông nghiệp là nguồn của cỉa cuối cùng, cho nên tài chính công c ộng
có thể đơn giản hoá rất nhiều bằng một thứ thếu duy nhất đánh vào nôn nghi ệp. S ự
ủng hộ của ông đối với tự do kinh doanh và cạnh tranh không h ạn ch ế đã có ảnh
hưởng đến kinh tế học cổ điển Anh và đặc biệt đến ADAM SMITH.
Đây là tỷ số tài sản dễ chuyển hoán với số nợ hiện đại. Tài s ản dễ chuyển hoán là
tiền mặt, phần lớn các đầu tư có kỳ hạn có thể thực hiện nhanh chóng và tài khoản
các khoản phải thu trừ nợ khó đòi.
Những nhân viên tự nguyên rời bỏ công việc hiện t ại để thay đổi công vi ệc hoặc đ ể
rút khỏi lực lượng lao động.
Một giới hạn bắt buộc đặt ra đối với số lượng hàng hoá s ản xuất hoặc mua.




Page 240
economic




Những công ty mà vốn cổ phiếu có thể được bán t ự do ở SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN. Ở London, việc giao dịch có được quy chế như vậy đòi hỏi phải đ ưa ra m ột
thông báo giá của Uỷ ban niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán.
Một quy tắc để xác định đạo hàm của một hàm số theo m ột bi ến s ố, trong đó hàm s ố
bao gồm thương (nghĩa là tỷ lệ) giữa hai hàm s ố riêng rẽ của bi ến s ố.
Xem COEFFICIENT OF DETERMINATION.
"Uỷ ban về sự hoạt động của hệ thống tiền t ệ" được thành l ập năm 1957, do lu ật gia,
huân tước Radcliffe làm chủ tịch, Uỷ ban này đã t ường trình năm 1959 (Báo cáo
Cmnd.827). Ủy ban trong đó có hai nhà kinh t ế học xuất s ắc, giáo s ư Alec Cairncross
và giáo sư R.S.Sayers đã tiến hành một cuộc khảo sát phạm vi rộng và có th ẩm
quyền về hệ thống tiền tệ và tài chính.
Tên chung cho các tác phẩm theo truyền thống xã hội chủ nghĩa hoặc Macxits, liên
quan chủ yếu đến chủ nghĩa Mác nhưng chấp nhận và sử dụng các nguồn t ư t ưởng
khác, chẳng hạn như thuyết vô chính phủ và thuyết t ự do bình đ ẳng. Nh ững tác ph ẩm
này thường được gọi là "cánh tả mới".
Là một công ty có tiềm năng củng cố địa vị như sự thu mua đ ối với m ột công ty khác.
Đã được sử dụng rộng rãi trong thyết ngoại ứng môi trường, m ột qui t ắc có th ể c ần
thiết áp dụng cho mội mức giá trong một nền kinh t ế, khi ít nh ất có m ột th ứ hàng hoá
là hàng công cộng không thể cạn kiệt được.
Xem RESEARCH AND DEVELOPMENT.
Xemmẫu mà tư cách của các thành viên được xác định bằng xác suất và là nơi m ột
Một VARIABLE PARAMETER MODELS.
quan sát được thực hiện một cách độc lập đối với t ất cả các quan sát khác ở m ẫu
này.
Một biến chấp nhận những trị số tuỳ theo phân phối xác suất của nó.
Một thí dụ về mô hình dãy thời gian trong đó giá trị hi ện t ại c ủa m ột bi ến s ố b ằng giá
trị mới nhất của nó cộng thêm một yếu tố ngẫu nhiên.
Một thước đo mức độ phân tán của một mẫu các quan sát hoặc của m ột s ự phân
phối được tính như chênh lệch giứa các giá trị lớn nhất và nh ỏ nh ất của bi ến s ố đó.
Trong kinh tế học, vùng khoảng cách tối đa mà người ta s ẽ đi đ ể mua m ột hàng hoá
cụ thể nào đó.
Phương pháp đo mức độ mà hai biến số liên quan với nhau, không nh ất thi ết theo giá
trị mà theo bậc.
Xem MUTUALLY EXCLUSIVE, PROJECTS, CAPITAL RATIONING.
Con số tối đa của hàng hay cột độc lập tuyến tính của ma trận.
Một quy tắc theo đó việc người chủ thanh toán cho nhân viên ph ụ thuộc vào th ứ h ạng
của nhân viên đó trong cuộc ganh đua.
Xem RELATIVE INCOME HYPOTHESIS.
Một thủ tục mà Bộ trưởng Môi trường của Anh dùng để hạn ch ế t ỷ l ệ gia tăng chi tiêu
của nhà chức trách địa phương. Thủ tục này được coi như biện pháp thay th ế cho các
phương pháp truyền thống để kiểm soát sự chi tiêu của chính quy ền đ ịa ph ương
chẳng hạn như việc điều hành TỶ LỆ HỖ TRỢ BẰNG TRỢ CẤP.
Xem MARGINAL RATE OF SUBSTITUTION.
Giá cả của dịch vụ tiền tệ.
Một khái niệm chung nói đến số Tiền thu được t ừ s ự đầu t ư vốn, khi ti ền này đ ược coi
như một phần của kinh phí.
Xem TIME PREFERENCE.
Một hứ thuế dựa trên giá trị có thể bị đánh thuế của đất đai và nhà ở, đã đ ược thay
thế bằng phí cộng đồng vào cuối những năm 80 ở Anh. Khi áp d ụng PHÍ C ỘNG
ĐỒNG cho cá nhân thì một thuế kinh doanh đồng nhất được áp d ụng cho m ọi doanh
nghiệp. Trong khi mà trước đó mức thuế tính theo đ ồng b ảng do các doanh nghi ệp đã
trả thay đổi tuỳ theo từng chính quyền địa phương thì loại thuế đ ồng nh ất có nghĩa là
mọi doanh nghiệp ở trong nước sẽ thanh toán cùng mức thuế tính theo đ ồng b ảng,
mặc dù hiện nay có sự thay đổi giữa Scotland, Anh và Xứ Wales.
Một cơ chế để chuyển vốn từ chính phủ trung ương cho các chính quyền đ ịa ph ương
ở Anh. Ngày nay sự trợ cấp cho các chính quyền này t ạo nên nguồn thu nh ập ch ủ
yếu của các chính quyền địa phương ở Anh.



Page 241
economic


Đó là sự áp dụng phần chủ yếu của hành vi duy lý t ối đa hoá vào vi ệc thu th ập và x ử
lý thông tin cho mục đích tạo nên một quan đi ểm về t ương lai.
Hành vi của một tác nhân kinh tế (người tiêu dùng, chính ph ủ …) nh ất quán v ới m ột
loạt các quy tắc chi phối các sở thích.
Một công thức TRỄ PHÂN PHỐI trong đó, các giá trị k ế ti ếp của m ột bi ến s ố đã b ị tr ễ
được xác định bằng tỷ lệ của hai mô hình trễ đa thức.
Bất cứ phương pháp nào phân bổ một sản phẩm hoặc dịch vụ khan hi ếm khác v ới
cách dùng của cơ chế giá.
Một cách tiếp cận vấn đề của một xã hội bình đẳng, và đặc bi ệt là BÌNH Đ ẲNG
PHÂN PHỐI được phát triển bởi nhà triết học John Rawls ở đại h ọc Harvard, ông l ập
luận rằng bình đẳng xã hội là xã hội mà trong đó có th ể l ựa ch ọn nếu h ọ b ị chi ph ối
hoàn toàn bởi quyền lợi cá nhân.
Xem RESEARCH AND DEVELOPMENT.
Giúp cho doanh nghiệp xác định giá trị t ối ưu cho m ột bi ến s ố l ựa ch ọn khi bi ết đ ược
giá trị này của các hãng cạnh tranh.
Cụm thuật ngữ này thường được sử dụng để mô t ả trường hợp khi cầu đ ối v ới hàng
hoá thay đổi do có sự thay đổi số dư tiền thực t ế.
Học thuyết về lợi thế so sánh của Ricardo được dựa trên m ột ph ương pháp chi phí
thực tế.
Là giá trị của các lượng tiền được nắm giữ được xác định bằng s ố l ượng hàng hoá và
dịch vụ mà chúng có thể mua được.
Giá trị của tổng sản lượng - THU NHẬP QUỐC DÂN - được tính theo "giá c ố đ ịnh" -
tức là trừ đi tỷ lệ lạm phát chung để tính được hi ệu quả th ực t ế c ủa vi ệc s ử d ụng các
nguồn lực.
Là tiền lương được tính theo giá trị hàng hoá và dịch vụ mà s ố ti ền đó có th ể mua
được.
Là người được bổ nhiệm để tiếp quản tài sản của một con nợ, đồng th ời thu nh ận
hoa lợi từ tài sản nói trên nhằm thanh toán nợ.
Là giai đoạn giảm sút của chu kỳ thương mại xảy ra sau m ột đ ỉnh đi ểm và k ết thúc
tại điểm thấp nhất của chu kỳ.
Là một số có số mữ âm một.
Là cầu của một nước đối với hàng hoá của một nước khác trong quan h ệ trao đ ổi
hàng giữa hai nước.
Đạo luật thuế quan Smoot-Hawley năm 1930 đã áp đặt bi ểu thuế nh ập kh ẩu cao đ ến
mức các hoạt động thương mại quốc tế của Hoa Kỳ hầu như không có. Đến năm
1962, tác động của RTA đã làm giảm mức thuế quan trung bình xuống còn 11,1%.
Năm 1990, mức thuế quan trung bình cho hàng công nghi ệp ch ỉ còn ở m ức 5%.
Lag khoảng thời gian kể từ từ khi một yếu t ố có khả năng gây b ất ổn x ảy ra cho đ ến
khi nó được các nhà hoạch định chính sách nhận định là có kh ả năng gây b ất ổn.
Là thoả thuận mà theo đó bên mua hoặc bên bán có th ể thay đ ổi s ố l ượng hàng mua
bán nếu biểu giá đã thoả thuận không giúp cho hàng đ ược tiêu th ụ h ết trên th ị tr ường:
số lượng hàng sẽ được điều chỉnh tuỳ thuộc vào việc xảy ra tình trạng d ư cầu hay d ư
cung.
Là một mô hình trong đó những giá trị hiện t ại của m ột t ập h ợp các bi ến s ố quy ết
định giá trị hiện tại của một tập hợp khác trong khi các giá tr ị tr ước đó (giá tr ị tr ễ) c ủa
tập hợp sau lại quyết định các giá trị hiện t ại của giá trị trước.
Xem KALMAN FILTERING.
Xem FINANCIAL CAPITAL.
Có thể là chứng khoán mà sẽ được trả lại - thanh toán - vào m ột ngày nh ất đ ịnh, ho ặc
có thể là chứng khoán mà có thể được trả lại tuỳ theo hợp đ ồng của ng ười vay ti ền.
Nếu một nhà đầu tư mua một cổ phiếu có kỳ hạn với giá thấp h ơn giá danh nghĩa c ủa
nó mà giữ cổ phần đó đến khi đáo hạn thì s ẽ được hưởng m ột khoản l ợi t ức ngoài
tiền lãi hàng năm trả cho cổ phần đó.
Là quá trình điều chính lại sự phân phối (thường là) thu nh ập hoặc c ủa c ải trong m ột
xã hội.
Là các dạng của một tập hợp CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI trong đó các bi ến
số nội sinh đươc biểu thị như là các hàm của các BIẾN SỐ NGOẠI SINH, nghĩa là
không có biến số nội sinh nào xuất hiện phía bên phải của các ph ương trình.




Page 242
economic


Những người mất việc không tự nguyện do yêu cầu về nhân lực của doanh nghi ệp
giảm.
Xem SEVERANCE PAY.
Là hàng được nhập từ một nước sang một nước khác nhưng không đ ược tiêu th ụ ở
nước nhập hàng đó mà được xuất tới một nước thứ ba.
Là các khoản tiền mà trước đây chính phủ Anh cung cấp cho các hãng ti ến hành đ ầu
tư vào sản xuất tại những vùng nào được coi là CÁC KHU VỰC CẦN PHÁT TRIỂN và
VÁC KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐẶC BIỆT. Các khoản trợ cấp phát tri ển khu v ực đã
dần bị cắt bỉ kể từ tháng 3 năm 1988.
Kinh tế học khu vực là chuyên nghành phân tích kinh liên quan đ ến vi ệc phân ph ối
hoạt động kinh tế theo không gian và s ự khác nhau về không gian trong k ết qu ả c ủa
hoạt động kinh tế.
Là khoản trợ cấp cho các hãng sản xuất tại các khu vực cần phát tri ển và các khu v ực
đặc biệt ở Anh từ năm 1967 đến năm 1977 dựa trên cơ s ở s ố công nhân đ ược tuy ển
dụng, ban dầu là 1,5 bảng cho một công nhân và sau đó là 3 b ảng cho m ột công
nhân, hy vọng sẽ khuyến khích các hãng ở các khu vực có t ỷ l ệ th ất nghi ệp cao thuê
thêm nhiều lao động.
Là một phiên bản của số nhân được sử dụng trong việc phân tích các nền kinh t ế
khu vực.
Là một dạng của chính sách kinh tế của chính phủ nhằm đi ều ch ỉnh hình thái ho ạt
động kinh tế hoặc kết quả kinh tế của khu vực.

Là những chênh lệch về mức lương trung bình của các nhóm công nhân đ ược phân
loại theo khu vực mà họ đang làm việc t ại đó.
Là việc xếp thứ tự các mức lương trung bình của các nhóm công nhân đ ược phân loại
theo khu vực mà họ đang làm việc tại đó.
Là tổng số người ở Anh đăng ký tại các Văn phòng th ất nghi ệp đ ể đ ược h ưởng tr ợ
cấp.


Là một phép phân tích bằng cách ghép một phương trình h ồi quy quy (ho ặc m ột quan
hệ toán học) vào một tập hợp các điểm số liệu, thường là bằng ph ương pháp BÌNH
PHƯƠNG TỐI THIỂU THÔNG THƯỜNG, để thiết lập các mối quan hệ kinh t ế l ượng
(ước tính giá trị của các thông số), hoặc để kiểm định các gi ả thi ết kinh t ế.
Là kỳ vọng cho rằng sự biến đổi của giá trị thực t ế của m ột bi ến s ố tách ra kh ỏi giá
trị tại điểm cân bằng của nó, thường là một giá trị m ới, s ẽ đ ược ti ếp nối b ởi vi ệc quay
trở lại giá trị tại điểm cân bằng.
Là trường hợp thuế suất trung bình giảm khi thu nh ập tăng lên.
Là một BIẾN ĐỘC LẬP trong một phép phân tích hồi quy.
Xem MINIMAX REGRET.
Là một quy chế của Hoa KỲ do HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG đặt ra vào năm
1933 đối với các mức lãi mà các ngân hàng phải trả cho các ti ền g ửi nh ỏ.




Xem DISINTERMEDIATION.
Là một khái niệm được các nhà kinh tế học thể chế vay mượn t ừ xã h ội h ọc đ ể t ạo ra
nền tảng về hành vi vi mô của quá trình được coi là phi th ị trường mà ti ền l ương đ ược
xác định trong đó (Xem SPILLOVER HYPOTHESIS).
Là giả thuyết cho rằng tiêu dùng của cá nhân và / hoặc h ộ gia đình là hàm s ố c ủa thu
nhập của cá nhân/ hộ gia đình đó trong mối quan hệ với thu nh ập c ủa các cá nhân
hoặc hộ gia đình khác, đồng thời cũng là hàm s ố của thu nh ập hi ện t ại trong m ối
quan hệ với mức thu nhập trong các giai đoạn ngay trước đó.
Xem PRICE.
Là thuật ngữ được sử dụng để mô tả những chênh lệch giữa các m ức l ương trung
bình của các nhóm công nhân trong cùng một nghề, do các nhóm ch ủ khác nhau tr ả.




Page 243
economic


Là bất cứ tài nguyên nào có khả năng tái t ạo lại, một phần hoặc toàn b ộ, m ột cách "t ự
nhiên".
Xem ECONOMIC RENT.
Là một mối quan hệ được sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐÔ THỊ, biểu thị m ức tô ph ải
trả cho một đơn vị đất đai như một hàm số của khoảng cách t ừ m ột đi ểm tham chi ếu
nhất định - thường là một thành phố hoặc trung tâm th ị xã.
Là những chủ sở hữu vốn mà toàn bộ hoặc hầu hết thu nhập của họ có được t ừ
nguồn này nhưng họ lại chọn cách không áp đặt quyền ki ểm soát của mình đ ối v ới
việc sử dụng nó.
Là việc sử dụng các nguồn lực thực tế nhằm thu được thặng dư dưới hình th ức m ột
khoản đặc lợi.


Xem HISTORICAL COST.
Là một phương pháp kế toán có điều chỉnh theo những thay đ ổi về giá c ả b ằng cách
tính lợi nhuận như là khoản chênh lệch giữa giá bán m ột m ặt hàng và chi phí thay th ế
của nó tại thời điểm bán hàng.
Là khoản tiền cần thiết để thay thế phần vốn đầu t ư cơ bản đã đ ược s ử d ụng h ết
trong quá trình sản xuất.
Là tỷ số giữa tổng thu nhập ròng (thu nhập cộng với phúc l ợi đã trừ thuế và ti ền nhà
ở, cho phép hoàn trả lại tiền thêu) khi thất nghi ệp và t ổng thu nh ập thu ần khi đang
làm việc.
Là một hãng tiêu biểu cho một ngành hay một khu vực của nền kinh t ế đang đ ược
phân tích.
Là trường hợp việc ấn định giá kiểm soát được t ốc độ thay đổi của giá c ả mà không
tác động đến những xu hướng lạm phát đang diễn ra.
Trong ngành ngân hàng ở Mỹ, các tổ chức nhận tiền gửi phải duy trì m ột t ỷ l ệ ph ần
trăm nhất định của số nợ mà các tổ chức này phát hành (về cơ b ản g ồm có séc, s ổ
tiết kiệm và giấy chứng nhận tài khoản tiền gửi) dưới dạng s ố d ư nhàn rỗi.




Là thoả thuận theo đó các nhà sản xuất xác định một cách độc l ập hoặc t ập th ể
những mức giá tối thiểu mà các sản phẩm của họ có thể được bán l ại t ại các nhà bán
buôn và bán lẻ.
Là Đạo luật của Anh cấm việc duy trì giá bán lẻ bởi m ột hãng riêng l ẻ.
Là hoạt động nhằm nâng cao trình độ khoa học hoặc k ỹ thuật và ứng d ụng trình đ ộ
đó vào việc tạo ra các sản phẩm mới và phương tiện sản xuất mới cũng nh ư cải ti ến
các sản phẩm và qui trình sản xuất hiện t ại.
Người công nhân tìm việc trên THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG sẽ có một ý t ưởng nhất
định về mức lương mà anh ta mong muốn hoặc xứng đáng được hưởng, d ựa trên
mức lương trước đây của anh ta và những đề nghị trả lương được bi ết đ ến theo m ột ý
nghĩa kỳ vọng nhất định.
Là tỷ lệ tối thiểu mà tất cả các ngân hàng và các CÔNG TY TÀI CHÍNH có quy mô l ớn
hơn hoạt động tại Anh trong thời gian t ừ 1971 đến 1981 ph ải duy trì gi ữa các tài s ản
được xác định là hợp lệ và các khoản nợ được xác định bằng cách t ương t ự là h ợp l ệ.
Là số lượng những tài sản trong hệ thống tài chính mà xét trên th ực t ế hoặc v ề m ặt
pháp lý, có thể hình thành nên dự trữ của hệ thống ngân hàng, và theo lý thuy ết
truyền thống về SỐ NHÂN TÍN DỤNG, hình thành nên số bị nhân giúp cho vi ệc s ử
dụng số nhân để xác định tổng số tiền gửi ngân hàng.
Là tên gọi được đặt cho một ĐỒNG TIỀN nước ngoài mà một chính ph ủ sãn sàng gi ữ
làm một phần dự trữ của mình; số tiền này được sử dụng để tài trợ cho th ương m ại
quốc tế.
Là tỷ lệ giữa một tài sản, hoặc một nhóm các tài s ản, được gi ữ làm quỹ d ự tr ữ so v ới
tổng số các khoản nợ hoặc cam kết nhất định, và xét về một m ức độ nào đó thì đây
là đối tượng của chính sách hoạt động của các t ổ chức có liên quan.




Page 244
economic


Chênh lệch giữa một điểm số liệu trên thực t ế với giá trị đ ược đ ưa ra b ởi m ột ph ương
trình ước tính.


Là một phương pháp ước tính các thông số của một phương trình, trong đó có tính
đến một loại thông tin ưu tiên.
Xem RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT 1956.
Là đạo luật của Anh quy định việc các hãng sản xuất thoả thuận với nhau đ ể duy trì
giá bán lẻ là bất hợp pháp.
Điểm chính của đạo luật này là một điều khoản nới l ỏng vi ệc đăng ký b ắt buộc các
thoả thuận theo quy định của đạo luật năm 1956 về nh ững Thông l ệ th ương m ại h ạn
chế.
Trong CUỘC TRANH LUẬN VỀ VỐN, quan điểm cho rằng một phương pháp s ản xuất
bị từ bỏ khi tỷ lệ lợi nhuận thấp có thể được đưa ra khi t ỷ l ệ l ợi nhuận tăng lên t ới
những mức cao hơn nhiều, cùng với việc một (hoặc nhiều) Phương pháp s ản xuất
thay thế có khả năng sinh lợi cao hơn được sử dụng trong giai đoạn chuy ển ti ếp.
Là giai đoạn cuối cùng trong dây chuyền phân phối t ừ nhà s ản xuất đ ến ng ười tiêu
dùng.
Thuật ngữ này được áp dụng cho các nghiệp vụ ngân hàng chuyền th ống do các
NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ và ngày càng nhiều các ngân hàng khác ti ến
hành, thông qua hệ thống chi nhánh của họ t ới mọi đối t ượng.
Là một chỉ số giá hàng hoá được đề cập đến như là chỉ s ố giá sinh hoạt. Ch ỉ s ố này
đo lường những thay đổi tương đối trong các mức giá của m ột nhóm hàng tiêu dùng
cụ thể mà một hộ gia đình trung bình mua m ột cách th ường xuyên.
Xem INTERNAL FINANCE.
Là tỷ lệ lợi nhuận ròng được tính làm thu nhập gi ữ l ại.
Là tên gọi khác của THU NHẬP GIỮ LẠI hoặc LỢI NHUẬN KHÔNG CHIA.
Xem RATE OF RETURN.
Là tỷ lệ mà theo đó sản lượng thay đổi khi s ố l ượng của t ất cả các đ ầu vào thay đ ổi.
Là một thay đổi theo hướng đi lên của sức mua ngang giá đ ối v ới m ột đ ồng ti ền trong
một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định.
Là một phương thức tiếp cận học thuyết về cầu của SAMUELSON, dựa trên nh ững
nhận định về cách thức mà người tiêu dùng phản ứng đối với nh ững thay đ ổi v ề giá
cả và thu nhập.

Xem SALES MAXIMIZATION HYPOTHESIS.
Là việc bán một loại hàng hoá ở nước ngoài với một mức giá cao h ơn giá m ặt hàng
đó tại thị trường trong nước để lợi dụng vị trí độc quyền.
Xem Yield gap.
Theo định lý này, việc đánh thuế và việc phát hành nợ của nhính ph ủ, khi đ ược s ử
dụng như một công cụ tài trợ cho chi tiêu ngắn hạn của chính ph ủ, đ ều có các hi ệu
ứng tương đương với nhau đối với nền kinh t ế.
Là nhà kinh tế học người Anh, được nhắc đến nhiều nhất do học thuyết về TIỀN
THUÊ và học thuyết về CHI PHÍ SO SÁNH của ông. Năm 1819, ông đ ược b ầu vào H ạ
nghị viện. Sự quan tâm của ông đối với kinh t ế học bắt đầu t ừ khi ông đ ọc tác ph ẩm
Của cải của các dân tộc của Smith mà sau đó trở thành cơ s ở cho tác ph ẩm Giá cao
của vàng (1810), trong đó ông lập luận rằng tình trạng l ạm phát hi ện t ại là do vi ệc
ngân hàng trung ương Anh không hạn chế được việc phát hành ti ền và m ột uỷ ban
chính thức cũng đưa ra một kết luận tương t ự vào năm 1811. Tác ph ẩm ch ủ y ếu c ủa
ông là Những nguyên tắc của kinh tế chính trị và thuế (1817). Ricardo cũng đ ược bi ết
đến vì thành công của ông trong việc tạo ra một "cỗ máy phân tích' và là ng ười đ ầu
tiên sử dụng phương pháp xây dựng các mô hình phân tích gi ản đ ơn d ựac trên nh ững
giả định táo bạo để áp dụng trực tiếp vào việc giải quyết các vấn đ ề quan trọng.
Ở Mỹ, nơi phát sinh cụm thuật ngữ này, việc buộc công nhân ph ải gia nh ập các
nghiệp đoàn là bất hợp pháp và các tiểu ban có quyền cấm vi ệc áp d ụng quy đ ịnh v ề
gia nhậpộnghit phát hành cổ phiếu mới của một công ty, các cổ đ ộng hi ện t ại có
Trong m t đợệp đoàn.
quyền mua cổ phiếu mơi theo tỷ lệ góp vốn của t ừng cổ đông, là với nh ững đi ều ki ện
ưu đãi.




Page 245
economic


Là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất đ ịnh hoặc trong
trường hợp quy mô của sự kiện đó có một PHÂN PHỐI XÁC SU ẤT.
Là kỳ vọng của nhà đầu tư muốn có lợi tức dự kiến cao hơn để bù đắp s ự gia tăng đ ộ
rủi ro.
Thông thường cụm thuật ngữ này nói đến một khoản vốn được đầu t ư vào m ột doanh
nghiệp mà chủ sở hữu của nó chấp nhận rủi ro là công ty có thể b ị phá s ản.


1.Là một khoản bổ sung vào TỶ LỆ CHIẾT KHẤU "thuần tuý" để tính đ ến s ự không
chắc chắn của những lợi ích hoặc doanh thu của một dự án trong t ương lai; 2.Trong
một thế giới không chắc chắn, đó là phần lợi t ức bù đắp cho ch ủ s ở h ữu v ốn v ề
những rủi ro trong việc sử dụng số vốn đó trong kinh doanh.
Xem INSURANCE.




Khi sự tiêu dùng của một cá nhân về một hàng hoá làm gi ảm s ố l ượng hàng hoá đó
mà những người khác có thể tiêu dùng.
Là nhà kinh tế học người Anh và là một nhân vật có nhi ều ảnh h ưởng, là giáo s ư kinh
tế tại trường Kinh tế London từ năm 1929 đến năm 1961. Trong th ời gian này,
Robbins có ảnh hưởng to lớn đối với cả sinh viên l ẫn chính ph ủ, là ng ười đi đ ầu trong
việc hồi sinh tư duy kinh tế "tự do". Ông nhấn m ạnh s ự cần thi ết v ề m ặt lý thuy ết và
thực tế giữa kinh tế học CHUẨN TẮC và THỰC CHỨNG. Trong tác phẩm Luận bàn
về bản chất và ý nghĩa của khoa học kinh t ế (1953), nhấn m ạnh đ ến khía c ạnh s ự
khan hiếm trong mọi hành vi kinh t ế. Câu nói nổi ti ếng của Robbins đã tóm l ại quan
điểm này và trở thành một định nghĩa chuẩn về phạm vi nghiên c ứu c ủa kinh t ế
học:"Khoa học nghiên cứu hành vi của con người dựa trên cơ s ở m ối quan h ệ gi ữa
những mục tiêu và công cụ khan hiếm với những công dụng khác nhau".
Nhà kinh tế học người Anh và là một trong những lý thuyết gia kinh t ế có ảnh h ưởng
nhất trong giai đoạn hậu Keynes. Là giáo sư giảng dạy t ại trường Đại h ọc Cambrigde
(1931-1971). Đóng góp góp quan trọng đầu tiên của bà là s ự phê bình và s ự di ễn gi ải
lại học thuyết truyền thống về giá trị dựa trên khái ni ệm. Tác ph ẩm sau này c ủa bà đã
chuyển từ phương pháp điểm cân bằng từng phần của Marshall sang ph ương pháp
phân tích cổ điểncủa Keynes về những vấn đề kinh t ế vĩ mô năng đ ộng, đ ặc bi ệt là
vấn đề tăng trưởng và phân phối. Tác phẩm Sự tích luỹ vốn (1956), đóng góp quan
trọng của bà cho học thuyết tăng trưởng kinh t ế, vận d ụng t ư t ưởng c ủa J.Mkeynes,
Harrod, C.Mác và David Ricardo. Robinson là một người đi đầu trong nh ững cuộc
tranh luận gay gắt về ý nghĩa của vốn vào những năm 50 và 60.
Là đạo luật ra đời năm 1936 để sửa đổi mục 2 của Đạo luật Clayton c ủa Hoa Kỳ. N ội
dung chủ yếu của nó là việc cấm đặt các mức giá khác nhau cho các khách hàng
khác nhau đối với những hàng hoá mà cơ bản giống nhau về ch ủng loại và ch ất
lượng, trong trường hợp đó tác động sẽ là việc giảm đáng k ể m ức đ ộ cạnh tranh hoặc
có xu hướng độc quyền.
Cụm thuật ngữ này trước đây dùng để chỉ điều mà ngày nay th ường đ ược g ọi là
"HIỆU ỨNG KHOÁ". Nó được mang tên chủ ngân hàng - Nhà kinh t ế h ọc Robert
V.Roosa, người đầu tiên ủng hộ ý nghĩa của nó.
Các nghiệm của một hàm là các giá trị của biến độc l ập làm cho bi ến ph ụ thu ộc b ằng
không.
Một thuyết tăng trưởng kinh t ế do giáo s ư W.W Rostow đ ưa ra năm 1961. Ông phân
chia quá trình tăng trưởng thành 5 giai đoạn: 1)Xã h ội truy ền th ống; 2)Các đi ều ki ện
tiên quyết để cất cánh;3)Cất cánh;4)Tiến tới trưởng thành;5)Giai đoạn tiêu dùng cao.
Thuật ngữ này dùng để chỉ phương pháp sản xuất t ốn nhi ều thời gian h ơn và hi ệu
quả hơn. Khái niệm năng suất cao hơn của phương pháp s ản xuất là giáo lý trung tâm
của trường phái Áo trong khi thảo luận vốn.




Page 246
economic


Ở Anh, đây là loại thuế phải trả cho chính phủ Anh b ởi các t ổ ch ức khai khoáng s ản
vì mọi quyền khai khoáng đều thuộc về Hoàng gia. Ở nhi ều nước, m ột s ố hình th ức
thuế tinh vi hơn và thường căn cứ vào lợi nhuận đang trở nên quan trọng h ơn v ới t ư
cách là thuế đánh vào tài nguyên thiên nhiên.

Xem COMPENSATION RULES.
Xem RETAIL PRICE INDEX.
Một công thức hay thủ tục mà tạo cơ sở cho việc ra quyết định của các tác nhân kinh
t ế.
Định lý, do nhà kinh tế Rybczcynski đưa ra, cho rằng nếu trong mô hình
HECKSCHER-OHLIN, một trong hai yếu tố sản xuất được tăng để duy trì giá c ả hàng
hoá và các yếu tố sản xuất không đổi thì lượng hàng hoá dùng nhi ều y ếu t ố s ản xuất
được tăng lên phải mở rộng sản lượng hàng hoá kia, dùng nhi ều h ơn trong y ếu t ố s ản
xuất không đổi phải giảm xuống.



Con số thôi việc có lý do. Một yếu tố trong chu chuyển lao động.
Một mô hình kinh tế lượng tuyến tính nhỏ của nền kinh t ế Mỹ đ ược đ ưa ra t ại Ngân
hàng dự trữ Liên bang ở St.Louis để chống lại xu hướng dùng các mô hình phi tuy ến
tính và lớn hơn được đưa ra ở các nơi khác từ mô hình ban đầu về nền kinh t ế M ỹ
của Tinbergen và Klein-Goldberger.
Xem BERNOULLI HYPOTHESIS.
Tiền trả cho hầu như toàn bộ công nhân không làm việc chân tay và m ột s ố nhân viên
làm việc chân tay để đổi lấy cung lao động của họ, thông thường vi ệc thanh toán
được tiến hành sau mỗi thánh và, ngược với tiền công của nhân công làm vi ệc chân
tay, không thay đổi theo số giờ làm việc hay mức độ nỗ l ực trong nh ững gi ờ làm vi ệc
với điều kiện một số nghĩa vụ hợp đồng t ối thiểu phải đ ược tôn trọng.
Do W.J.Baumol, đưa ra giả thiết này là tinh thần thuyết QU ẢN TRỊ CỦA HÃNG.
Một loại thuế đánh vào giao dịch thị trường.
Khi xem xét ngân sách vốn, giá trị của tài s ản vốn vào cuối đ ời d ự án ph ải đ ược xem
xét.
Mọi tập các quan sát hay các số liệu đo được đối với m ột bi ến cụ th ể nào đó, mà
không gồm tất cả các quan sát có thể có.

Nhà kinh tế học người Mỹ, giáo sư tại học viện Công nghệ Massachusetts, và là
người được giải Nobel về kinh tế năm 1970 vì đã có công nâng cao phân tích t ổng
quát và mức độ phương pháp luận trong kinh t ế học với s ự giúp đ ỡ c ủa toán h ọc.
Trong KINH TẾ HỌ ĐỘNG, ông đã nghiên cứu xem một hệ thống kinh t ế cư s ử nh ư
thế nào khi ở bên ngoài điểm cân bằng và một nền kinh t ế phát tri ển nh ư th ế nào t ừ
giai đoạn nọ sang giai đoạn kia trong một chuỗi các giai đoạn phát tri ển. Trong LÝ
THUYẾT CỔNG TIÊU DÙNG, cách tiếp cận của ông hoàn toàn đối l ập với ph ương
pháp tiếp cân được chấp nhận rộng rãi nhất, đó là việc xây dựng các đ ịnh lý v ề hành
vi tiêu dùng dựa trên các phương pháp suy di ễn, vì ông đã xác đ ịnh nh ững s ở thích
trên cơ sở những hành vi quan sát được hay "Những s ở thích đ ược b ộc l ộ" nh ư chúng
được gọi. Trong KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ, lập luận của ông về vấn đề chuyển
nhượng và những lợi ích thu được từ thương mại đều rất chính xác và là nh ững tuyên
bố kinh điển về kinh tế học hiện đại. Mặc dù là người vi ết nh ều, nh ưng Samuelson
chỉ viết, chứ không phải biên soạn, hai cuốn sách là: Những nền t ảng c ủa phân tích
kinh tế (1948) và một cuốn sách nhập môn rất thành công là Kinh t ế h ọc (1945) và
hiện đang được tái bản lần thứ 15.
Theo kiểm định này thì một trạng thái có khả năng có phúc l ợi t ốt h ơn m ột tr ạng thái
khác nếu đối với mọi sự phân phối giỏ hàng hoá trong tình trạng th ứ nh ất có t ồn t ại
một sự phân bổ giỏ hàng hoá thứ hai, trong đó ít nh ất có m ột phúc l ợi tăng lên mà
không có người nào bị giảm phúc lợi.
Hiện tượng "đã có đủ" một hàng hoá nào đó.
Hành vi hướng tới việc đạt được những mức khát vọng trong các m ục tiêu ra quy ết
định và hành vi đó không nhất thiết phải liên quan t ới vi ệc t ối đa hoá b ất kỳ m ột y ếu
tố nào.



Page 247
economic


Mọi thu nhập không tiêu dùng vào hàng hoá và dịch vụ cho nhu c ầu hi ện t ại.
Các công ty được thành lập dưới hình thức t ương hỗ hay cổ ph ần nh ận ti ết ki ệm t ừ
dân cư và đầu tư chủ yếu vào các khoản cho vay thế chấp.
Hàm chỉ rõ mối quan hệ giữa tổng tiết kiệm (S) và thu nhập (Y), Tức là S = S(Y).
Phương pháp tiết kiệm - đầu tư đối với cân bằng cán cân thanh toán t ập trung vào
mối quan hệ do Keynes nêu ra giữa tiết kiệm và đàu t ư để gi ải thích v ị trí c ủa tài
khoản vãng lai trong cán cân thanh toán, vì chênh l ệch gi ữa xuất kh ẩu và nh ập kh ẩu
hàng hoá và dịch vụ.
Là một doanh nhân người pháp trở thành nhà kinh t ế h ọc, Say đ ược b ổ nhi ệm làm
chủ nhiệm khoa kinh tế Công nghiệp thuộc trường đại h ọc Convervatoire National des
et Métier (1819) và trở thành giáo sư kinh t ế năm 1931. Đi ểm quan tr ọng trong công
trình của ông là việc ông phản đối thuyết giá trị cổ đi ển d ựa trên giá tr ị lao đ ộng c ủa
người Anh. Về mặt phương pháp luận, Say là người đi tiên phong trong tr ường phái
TÂN CỔ ĐIỂN và phân tích cân bằng của họ. Say nổi tiếng nhất với lý thuy ết v ề th ị
trường được ông xây dựng trong cuốn Trait d'economie politique (1803). Say phát hi ện
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cung và cầu từ nền kinh t ế hàng đổi hàng, t ại đó m ọi
hàng động bán đều liên quan đến cầu về một giá trị t ương đương, không t ồn t ại b ất
kỳ một dư cung hay cầu nào và không có một hàng hoá nào được s ản xuất ra mà
không có một mức cầu tiêu thụ nào tương ứng, thành lý thuyết chung v ề th ị tr ường.
Trong kinh tế học, sự khan hiếm thường sử dụng trong trường h ợp các nguồn l ực s ẵn
có để sản xuất ra sản phẩm không đủ để thoả mãn các mong muốn.
Một tên gọi khác của đồng tiền mạnh.
Sự biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị trong đó các giá trị quan sát đ ược c ủa m ột bi ến
được vẽ thành từng điểm so với các giá trị của bi ến kia mà không nối các đi ểm đó l ại
với nhau bằng đường nối.

Mối quan hệ hàm số giữa trình độ học vấn đạt được và các yếu t ố quyết đ ịnh c ủa các
trình độ đó.
Nhà kinh tế học và giáo sư tại trường đại học Chicago, ông là đ ồng tác gi ả đo ạt gi ải
thưởng Nobel về kinh tế năm 1979. Những công trình ch ủ yếu của ông thuộc lĩnh v ực
kinh tế nông nghiệp nhưng ông cũng được biết t ới như m ột ng ười tiên phong trong
lĩnh vực Vốn nhân lực.
Sinh trưởng và học tập ở Viên, Schumpeter là một môn đ ệ của WALRAS ch ứ không
phải trường phái Áo. Ông là người tiên phong trong phân tích CHU KỲ TH ƯƠNG M ẠI
và PHÁT TRIỂN KINH TẾ, trong cả hai tác phẩm này, chủ doanh nghi ệp gi ữ vai trò
chủ đạo, chịu trách nhiệm cho việc sáng chế. Hành động của anh ta sau đó s ẽ b ị b ắt
chước, như vậy sáng chế và có thể gây ra sự bùng nổ mang l ại. Là m ột tác gi ả có
tầm nhìn lớn, ông lập luận trong cuốn CHỦ NGHĨA TƯ BẢN, CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ
NỀN DÂN CHỦ (1947) rằng chủ nghĩa tư bản sẽ nhường chỗ cho chủ nghĩa xã h ội
không phải vì nó thất bại như C.Mác lập luận mà bởi vì thành công c ủa nó. Công trình
cuối cùng của ông, đến lúc mất vẫn chưa hoàn thành là m ột tác ph ẩm vĩ đ ại: Lịch s ử
phân tích kinh tế (1954).
Thuế hay cấu trúc thuế để đạt được mục tiêu chính sách, th ường là phi kinh t ế nh ư
độc lập quốc gia hay sự sẵn sàng về quân sự, với chi phí t ối thi ểu cho xã h ội.
Nghịch lý nảy sinh nếu bước chuyển từ phân bổ A sang phân b ổ B th ể hi ện m ột c ải
thiện Pareto TIỀM NĂNG nhưng những người chịu thiệt thòi t ừ bước chuyển này s ẽ
thu lại từ khi lại chuyển về A để t ạo điều kiện cho họ mua chuộc nh ững ng ười đ ược
lợi trơe lại từ sự phân bổ ban đầu.
Scitovsky lưu ý rằng việc áp dụng kiểm định KALDOR-HICKS có thể d ẫn đ ến quan
điểm coi nước B hơn nước A nhưng có khi ở nước B việc áp dụng ki ểm đ ịnh này có
thể chỉ ra rằng A tốt hơn B.
Lập luận rằng giáo dục ít có tác động trực tiếp đến hi ệu quả tăng năng su ất lao đ ộng
mà giáo dục chủ yếu đóng vai trò của một bộ lọc, hay thi ết bị sàng l ọc mà nh ằm phát
hiện ra những tài năng sẵn có, sự bền trí, động cơ mà người s ử dung lao đ ộng th ấy
hấp dẫn.

Xem BONUS ISSUE.
Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND.
Xem JOB SEARCH.



Page 248
economic


Xem JOB SEARCH.
Tên gọi của bất kỳ một quy trình nào trong đó có tác động th ời v ụ đ ược tính đ ến ho ặc
thường hay được loại bỏ khỏi dự liệu.
Thất nghiệp do nguyên nhân từ hình thái công vi ệc theo th ời v ụ c ủa m ột s ố nghành.
Một cụm thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm lớn các t ổ chức tài chính chuyên nh ận ti ền
gửi, rất nhiều tổ chức trong số đó là chi nhánh hoặc có liên quan đ ến các ngân hàng
thanh toán bù trừ, nhà buôn, ngân hàng nước ngoài m ọc lên nhanh chóng trong nh ững
năm 1960 và đầu những năm 1970 được trợ giúp b ởi nh ững quy đ ịnh v ề s ố l ượng đ ối
với các ngân hàng thanh toán bù trừ.
Xem PRIMARY MARKET.
Những nhóm công nhân mà việc được tham gia vào lực lượng lao động không ch ắc
chắn bằng những nhóm công nhân hạng nhất.
Định lý tình trạng tốt nhì do R.G.Lipsey và K.Lancaster đưa ra, cho rằng nếu m ột
trong những điều kiện của tối ưu PARETO không thể thực hi ện đ ược thì nói chung
tình thế có thể đạt được tốt nhất (phương án t ốt nhất thứ hai) ch ỉ có th ể đ ạt đ ược
bằng cách thoát khỏi mọi điều kiện Pareto khác.
Dấu của đạo hàm bậc hai của hàm mục tiêu của các biến lựa chọn cho th ấy cực trị là
cực đại hay cực tiểu.
Khái niệm cung trong đoạn thuật ngữ này thường được hi ểu là t ổng t ỷ l ệ tham gia vào
lực lượng lao động.
Từ "secular" chỉ ra rằng đó là xu hướng tính toán cho những d ữ li ệu dài h ạn.
Xem FINANCE CAPITAL.
Một thuật ngữ dùng để chỉ một loạt các tài s ản tài chính, ví các c ổ phi ếu vi ền vàng,
cổ phần, và trái khoán.
Một tổ chức độc lập của chính phủ Mỹ được thành lập năm 1934 hoạt đ ộng nh ư c ơ
quan điều hành chính của nganh chứng khoán.

Xem BIG BANG.
Một thuật ngữ khác dùng để chỉ sự từ bỏ đi vay qua trung gian, mô t ả vi ệc tài tr ợ
những nhu cầu tiền tệ của công ty trực tiếp thông qua thị trường vốn và thông qua
việc sử dụng các công cụ như hối phiếu, chấp thuận của ngân hàng và phát hành trái
phiếu thay vì vay từ các ngân hàng thương mại.
Từ xa xưa và áp dụng đối với tiền, đây là một loại thuế đánh vào nh ững kim lo ại đ ược
mang đến xưởng để đúc tiền, nhằm trang trải các chi phí đúc ti ền và là m ột ngu ồn
thu cho nhà cầm quyền, người cho đó là một đặc quyền.
Một khoản vay hay lao dịch tài chính khác có rủi ro th ấp và có m ột th ủ t ục g ắn li ền v ề
việc kết thúc khoản vay và thanh toán nợ nần.
Một câu châm ngôn truyền thống tròn ngành ngân hàng của Anh là các hình h ức tín
dụng "tự thanh toán" là hình thức cho vay an toàn nhất cho ngân hàng.

Xem BIG BANG.
Phương pháp minh hoạ những biến số kinh t ế có thể thay đôi theo th ời gian.
Là nhà kinh tế học người Anh, hai lần được phong giáo s ư kinh t ế c ủa Khoa kinh t ế
chính trị tại Oxford. Ông đã sửa đổi thuyết dân s ố của Malthus. Tăng tr ưởng dân s ố
có thể diễn ra mà không có sự giảm bớt của dân s ố xuống t ới m ức có th ể s ống đ ược
vì mỗi thế hệ đều có ước muốn cải thiện mức sống. Senior là người tiêu bi ểu cho
thuyết giá trị chủ quan và đã cố gắng dung hoà thuyết giá trị c ủa Ricardo v ới s ự phân
tích của ĐỘ THOẢ DỤNG. Theo quan điểm của Senior, kiêng khem nói đ ến vi ệc hy
sinh để tạo ra vốn mới. Chi phí cho sự kiêng khem đó góp vào giá tr ị hàng hoá. Lãi
suất được xem như là phần thưởng cho sự không tiêu dùng đó. Công trình l ớn c ủa
Senior về kinh tế học là Đề cương Khoa học kinh t ế chính trị (1936).
Các phương pháp điều chỉnh việc thăng chức, giáng chức và sa th ải trong m ột b ộ
phận của hãng theo mức độ thâm niên của người lao động.
Phân tích độ nhạy cảm liên quan đến việc thay đổi các thông s ố theo bài toán ra
quyết định và nghiên cứu xem việc thay đổi này ảnh hưởng đến k ết quả nh ư th ế nào.
Trong lý thuyết tiêu dùng, việc chia hàng hoá cho nhi ều nhóm khác nhau sao cho s ở
thích tiêu dùng của mỗi nhóm được xử lý độc l ập với các nhóm còn l ại.
Điêu này xảy ra trong những công ty cổ phần lớn, trong đó những cổ ph ần có quy ền
bỏ phiếu được chia cho một số lượng lớn cổ đông.



Page 249
economic


Còn được gọi là tương quan tự định. Một bài toán kinh t ế l ượng, trong đó giá tr ị hi ện
tại của một sai số trong một phương trình t ương quan vớ nh ững giá trị trong quá kh ứ
của nó, chỉ để chỉ ra rằng, một số ảnh hưởng hệ thống nào đó đã bị loại b ỏ kh ỏi
phương trình.
Việc thanh toán lãi các khoản lãi suất của nợ.
Trên giác độ kinh tế, dịch vụ là các chức năng hoặc các nhi ệm vụ đ ược th ực hi ện mà
người ta có cầu và do đó tạo ra giá cả hình thành nên m ột th ị trường thích h ợp.
Cũng gọi là trợ cấp mất việc ở Anh, một phương pháp h ợp đ ồng c ải thi ện chi phí kinh
tế của việc sa thải vĩnh viễn bằng việc bồi thường cho những người lao đ ộng b ị m ất
việc.
Một bộ phận của nền kinh tế mà sản lượng của nó không được tính vào con s ố th ống
kê về thu nhập quốc dân bởi vì nó được giấu đi để chính quyền không th ấy đ ược.
Việc đánh giá một hàng hoá hay dịch vụ mà không có giá th ị tr ường.
Giá bóng của lao động.
Xem EQUITIES.
Một nền kinh tế trong đó tiền trả cho người lao động được g ắn b ởi m ột công th ức v ới
doanh thu hay lợi nhuận của công ty mà học làm vi ệc.
Giá thị trường hiện hành của một đơn vị vốn cổ phần của một công ty.

Một trong những nền tảng của luật chống Tờ-rớt ở Mỹ được thi hành năm 1890.
Lập luận cho rằng chính sách thu nhập có thể ảnh hưởng đến vi ệc d ịch chuy ển
đường Phillips sang bên trái, do đó t ạo ra m ột m ức ti ền l ương thâp h ơn và / ho ặc làm
lạm phát giá đối với những giá trị cho trước của các yếu t ố quyết đ ịnh chúng tr ước
hết là mức thất nghiệp.
Một kỹ thuật được sử dụng trong phân tích tăng trưởng kinh t ế khu v ực trong đó c ố
gằng tách một phần của sự tăng trưởng khu vực mà có th ể gi ải thích b ằng s ự pha
trộn các ngành trong khu vực (cấu trúc ngành) và phần có thể gi ải thích theo các anh
hưởng "khu vực" cụ thể.

Xem EFFICIENCY WAGE THEORY.
Một lập luận tương tự như lập luận được sử dụng trong nền kinh t ế có ti ền l ương cao.
Một đại biểu được bầu ra đại diện cho một nhóm công nhân, người này s ẽ thúc đ ẩy
những mối quan tâm của những người lao động trong nhà máy hoặc phân x ưởng nh ư
tiền công hoặc các điều kiện làm việc.
Các chứng khoán nợ, ví dụ như trái khoán công ty hay chứng khoán vi ền vàng mà th ời
gian đến ngày thanh toán ngắn, thườg không quá 5 năm.
Khoảng thời gian trong quá trình sản xuất trong đó các yếu t ố s ản xuất c ố đ ịnh không
thay đổi, nhưng mức độ sử dụng các yếu tố khả biến có thể bị thay đ ổi.
Xem Average cost.


Mối quan hệ hàm số giữa tiêu dùng và thu nhập trong khoảng th ời gian c ủa chu kỳ
kinh doanh.
Xem Marginal cost.




Đề cập đến những công nhân làm việc ít giờ hơn TUẦN LÀM VIỆC CHU ẨN được nêu
trong trong hợp đồng lao động của họ.
Xem STANDARD INDUSTRIAL CLASSIFICATION.
Những trao đổi giữa các cá nhân trong một nhóm nhằm mục đích khuyến khích th ực
hiện bổn phận cho một hoặc nhiều mục tiêu chung.
Những khoản tiền gửi tại các ngân hàng và những thể chế nhận ti ền g ửi t ương t ự có
thể chuyển đổi sang séc hoặc có thể rút bằng tiền m ặt mà không c ần báo tr ước.




Page 250
economic


Là nhà kinh tế học người Mỹ, đạt giải Nobel kinh t ế 1978 do công trình nghiên c ứu đi
tiên phonng trong quá trình tạo ra quyết định t ại những t ổ ch ức về kinh tê và hãng nói
riêng.Lý luận của Simon và những quan sát về việc ra quyết định t ại các t ổ ch ức phù
hợp với thực tế và tạo nên nền tảng hữu ích cho việc nghiên cứu th ực nghi ệm.
Xem LINEAR PROGRAMMING.
Một hình thức dự đoán đưa ra một tập hợp những phương án dự đoán d ựa trên nh ững
giả thiết khác nhau về các tình huống t ương lai, cụ th ể là đ ể trả l ời câu h ỏi "cái gì s ẽ
xảy ra nếu?", thay vì câu hỏi "cái gì sẽ xảy ra?".
Độ lệch trong những ước lượng bằng phương pháp bình phương nh ỏ nh ất thông
thường là kết qủa của những tác động phản hồi giữa các phương trìnhkhi mô hình
được dự đoán bao gồm một tập hợp những PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI.
Một tập hợp gồm hai hay nhiều hơn các phương trình có chung nh ững bi ến s ố mà giá
trị của các biến số này phải đồng thời thoả mãn t ất cả các ph ương trình.
Bản thoả thuận này thuộc phạm vi hệ thống CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC), b ắt đ ầu
có hiệu lực từ 1/7/1987. SEA dự định rằng cho t ới cuối 1992, s ự phát tri ển trong chính
sách nội bộ EC cần đặt ra mục tiêu cho một thị trường duy nh ất, với s ự di chuy ển t ự
do của vốn, lao động, dịch vụ và hàng hoá thay thế cho những thoả thuận không
mang tính phối hợp đã từng tồn tại đến năm 1987.




Một ma trận mà định thức của nó bằng 0, do tính phụ thuộc tuy ến tính gi ữa m ột s ố
hàng hoặc cột của nó, có nghĩa là một ma trận mà hạng của nó không b ằng kích
thước của nó.



Phần quỹ thường xuyên để riêng nhằm mục đích để trả nợ, hoặc để kh ấu hao ph ần
vốn nằm trong thiết bị.
hiện mình là người kế tục của Adam Smith, nhấn m ạnh t ới s ự k ết h ợp hài hoà v ề l ợi
ích, sự cần thiết cuat QUAN ĐIỂM TỰ DO KINH TẾ và tính vô lý của s ự can thi ệp c ủa
chính phủ. 16 năm sau, trong cuốn "Những nguyên lý m ới của Kinh t ế chính tr ị h ọc"
(1819), ông thất vọng với quan điểm t ự do kinh t ế vì ông đã nh ần m ạnh v ề nh ững t ệ
nạn ra đời từ sự cạnh tranh không giới hạn, đặc biệt là s ản xuất th ừa hàng hoá và
dịch vụ mà ông coi đây trực tiếp là hậu quả của SỰ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG và s ản
xuất quy mô lớn. Ông cho rằng khi làm việc cho bản thân mình, cong ng ười bi ết khi
nào đã sản xuất dủ, còn khi làm việc cho người khác anh ta l ại không bi ết. T ự do kinh
tế dẫn tới sự chịu đựng cho nên phải có sự can thiệp của chính ph ủ đ ể ch ỉ đ ạo và
điều hoà những bước theo đuổi sự giầu có. Sismondi phản bác nh ững sáng ch ế h ất
bỏ những quá trình sản xuất đang tồn tại và chỉ ủng hộ những sáng ch ế ph ục v ụ cho
những nhu cầu đang mở rộng. Lý luận của ông đã thể hi ện m ột ti ếng nói ph ản kháng
hơn là một học thuyết và đã gây ảnh hưởng t ới những nhà văn xã h ội ch ủ nnghĩa sau
này.

Đường bao của một tập hợp những ĐƯỜNG BAO KHẢ NĂNG THOẢ DỤNG.
Phân phối tần xuất mà trong đó các hãng thuộc một ngành hay m ột khu v ực kinh t ế
được phân chia theo quy mô.
Một phân phối không đối xứng xung quanh giá trị trung bình c ủa nó.
Những chênh lệch giữa các mức lương trung bình của các nhóm lao đ ộng thoạt đ ầu
phân loại theo nghề nghiệp, sau đó phân loại ti ếp thành nh ững nhóm k ỹ năng c ụ th ể.
Một nét đặc trưng của các nền kinh tế kế hoạch hoá t ập trung là xu h ướng các doanh
nghiệp cố gắng vạch ra một kế hoạch nhằm đạt được s ản l ượng s ản xuất th ấp h ơn
mức có thể đạt được và/ hoặc sử dụng nhiều đầu hơn mức cần thi ết.

Một giai đoạn đi xuống hoặc suy thoái trong chu kỳ kinh doanh.




Page 251
economic


Nhà kinh tế học người Nga và là nhà nhà toán học kinh t ế, là giáo s ư t ại tr ường đ ại
học Kiev và Viện toán học thuộc Học viện hàn lâm khoa học Liên Xô, danh ti ếng
được biết qua lý thuyết về cầu nổi tiếng của ông. Ông cho rằng lý thuy ết c ầu có th ể
dựa trên khái niệm độ thoả dụng theo số thứ t ự. Về sau được Hicks phát tri ển thêm,
là sự thừa kế và phát triển học thuyết Marshall, nhưng bỏ qua gi ả thi ết mang tính h ạn
chế về độ thoả dụng có thể lượng hoá được. Slutsky đã có những đóng góp quan
trong vào lý thuyết kinh tế lượng, đặc biệt là vi ệc bi ểu hi ện nh ững dao đ ộng mang
tính chu kỳ trong những số bình quân di động của m ột chuỗi th ời gian rút ra t ừ nh ững
con sô ngẫu nhiên.
Thường được xác định như sau: Hiệu ứng của giá = Hiệu ứng thu nhập + Hi ệu ứng
thay thế.
Nhà triết gia và kinh tế học Scotland, học t ại các trường đ ại h ọc Glasgow và Oxford,
sau đó trở thành Giáo sư luân lý tại trường đại học Glasgow. Quan đi ểm c ủa ông v ề
tổ chức kinh tế chủ yếu bị chi phối bởi lòng tin vào Quy luật t ự nhiên, r ằng trong các
hiện tượng tự nhiên có tồn tại một trật tự có thể thấy được qua quan sát hoặc b ằng
cảm giác đạo đức và rằng tổ chức xã hội và pháp luật tích cực nên tuân theo thay vì
đi ngược lại trật tự này. Tác phẩm nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân của c ải
của các dân tộc (1766) là luận thuyết quy mô lớn đầu tiên của ông về kinh t ế h ọc, bao
hàm lý luận về sản xuất và phân phối. Mối quan tâm chính của ông thuộc v ề tăng
trưởng kinh tế, và ông tìm thấy động lực để tăng trưởng kinh t ế là s ự phân công lao
động, tiến bộ kỹ thuật và tích luỹ vốn. Ngoài mô hình tăng trưởng mình, Smith cũng
nghiên cứu những vấn đề kinh tế vi mô. Ông cho rằng GIÁ là do chi phí s ản xu ất
quyết định. Tiền thuế là do giá cả quyết định chứ không ph ải quy ết đ ịnh giá c ả.
Thành tựu mang tính lý luận chính của Smith là đã lát nh ững viên g ạch đ ầu tiên xây
dựng lý thuyết phân bổ nguồn lực hiệu quả t ối ưu trong đi ều ki ện t ự do c ạnh tranh.
Người ta nói rằng trước Smith có những luận bàn kinh t ế và sau Smith thì ng ười ta
luận bàn về kinh tế học.
Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM.
Hiệu ứng xảy ra khi giá của một hàng hoá giảm xuống và m ột s ố b ộ ph ận c ủa c ộng
đồng tăng cầu về hàng hoá này, đồng thời một s ố bộ phận hoặc cá nhân khác thì
giảm cầu nhằm mục đích tách biệt họ ra khỏi xu thế chung.

Tổng những lợi ích đạt được từ một hành động hoặc một dự án dành cho b ất kỳ
người nào.
Xem PUBLIC CHOICE.
Một thoả thuận không thống nhất (thường mang tính gi ả thi ết hoặc t ưởng t ượng) gi ữa
tất cả các cá nhân tạo nên một xã hội liên quan t ới những nguyên t ắc cơ b ản làm nền
tảng cho xã hội vận động.
Chi phí xã hội của một sản lượng nào đó được coi là s ố ti ền vừa đ ủ đ ể đ ền bù ph ục
hồi độ thoả dụng ban đầu mất đi của bất kỳ người nào do h ậu quả của vi ệc s ản xuất
ra sản lượng đó.
Một thủ tục hay phương pháp để thực hện sự lựa chọn gi ữa các gi ải pháp mà ph ải
được thực hiện bởi một nhóm hoặc đại diện cho một nhóm các cá nhân thay vì m ột
cá nhân.
Đây là tỷ suất dùng để chiết khấu những khoản đầu t ư công cộng hoặc t ập th ể.
Là sự áp dụng lý thuyétt kinh tế học TÂN CỔ ĐIỂN vào chính sách xã h ội.
Xem BEVERIDGE REPORT.
Một thuật ngữ dùng để mô tả học thuyết chung cho rằng quyền s ở h ữu và ki ểm soát
các tư liệu sản xuất - vốn và đất đai- phải do toàn cộng đồng nắm gi ữ và quản lý đ ể
phục vụ tất cả mọi người.
Xem LABOUR THEORY OF VALUE.
Tiêu chuẩn này quy định rằng tổng những đóng góp ròng của m ột đ ơn vị đ ầu t ư vào
sản lượng phải được tính tới khi phân bổ nguồn l ực chứ không ch ỉ đ ơn thuần là ph ần
được phân bổ cho những nhà đầu tư tư nhân.
Người ta lập luận cách đúng đắn để đánh gía những khoản đ ầu t ư trong khu v ực công
cộng là qua việc xem xét CHI PHÍ CƠ HỘI đối với xã hội bằng cách chuyển h ướng
các nguồn lực từ những dự án trong khu vực tư nhân t ới hạn sang những khu v ực
công cộng.




Page 252
economic


Là sự phân bổ nguồn lực của một xã hội, mô hình s ản xuất và s ự phân ph ối s ản
phẩm có thể đạt được ở mức tốt nhất theo một số mục tiêu đã đ ịnh.
Cụm thuật ngữ được C.Mác dùng để định nghĩa những mối quan h ệ xã h ội gi ữa
người với người, phát sinh từ một tập hợp cụ thể tác nhân V ẬT CHẤT CỤ THỂ CỦA
SẢN XUẤT.
Lợi tức được đầu tư vào giáo dục vượt trên bất kỳ mức thu nhập ph ụ nào đ ạt đ ược do
được đào tạo.
Tỷ suất sở thích theo thời gian của xã hội bi ểu thị t ỷ suất t ại đó xã h ội s ẵn sàng
chuyển đổi sự tiêu dùng giữa những khoảng thời gian khác nhau.
Phúc lợi xã hội hoặc cộng đồng nói chung. Nói chung phúc l ợi xã h ội đ ược coi là t ổng
phúc lợi của các cá nhân trong một xã hội.
Sự biểu thị các mục tiêu của xã hội trong đó mức phúc l ợi xã h ội đ ược trình bày d ưới
dạng mền hàm sgiá ủa icách phân bổ nguồục ực.y ra thâm h ụt CÁN CÂN THANH
Đồng ti ột có tỷ ố c hố đoái giảm do liên t n l xả
TOÁN.
Một khoản vay không lãi hoặc có lãi suất thấp hơn m ức chi phí v ốn vay.
Một nhà kinh tế học người Mỹ đã đoạt giải Nobel kinh t ế năm 1987 do nh ững công
trình nghiên cứu của ông trong lý luận và đo lường về tăng trưởng kinh t ế. Mô hình
tăng trưởng tân cổ điển của Solow có tính đến khả năng thay th ế c ủa v ốn cho lao
động, một nét đặc trưng xoá bỏ được vấn đề ĐIỂM TỰA MONG MANH trong mô hình
HARROD-DOMAR và cho phép phân tích một cách hệ thống nh ững đ ặc tính c ủa s ự
tăng trưởng vững chắc.



Xem REGIONAL ECONOMICS.
Một yếu tố của quyền lực độc quyền mà một người bán lẻ hay một nhà s ản xuất bán
được do nằm cách xa những đối thủ cạnh tranh với mình.
Một chiến lược định giá mà trong chiến lược đó các công ty bán hàng cho nh ững
người tiêu dùng nằm cách xa người sản xuất không đặt cho m ỗi ng ười tiêu dùng m ột
mức giá đủ trang trải giá trị tương đương t ổng mức giá "t ại cổng nhà máy" (giá FOB)
và những chi phí vận chuyển thực khi vận chuyển hàng hoá.
Xem RANK CORRELATION.
Là hình thái đầu tiên của KHU VỰC ĐƯỢC TRỢ GIÚP, được thành l ập ở Anh. Vi ệc
tạo ra các khu vực đặc biệt ở Scotland, Wales, và Bắc Ireland là k ết quả c ủa tình
trạng thất nghiệp ở địa phương này tăng cao và nó cũng th ể hi ện m ột b ước ti ến đáng
kể trong CHÍNH SÁCH KHU VỰC của Anh quốc.
Xem INTERNATIONAL MONETARY FUND.
Là một biện pháp kiểm soát tín dụng do NGÂN HÀNG ANH đ ưa ra vào năm 1958 và
sau đó được áp dụng tại các ngân hàng thanh toán bù trừ ở London và Scotland, sau
đó vào năm 1971được nhân rộng ra cho tất cả các ngân hàng hoạt đ ộng t ại Anh và
mộcác vùngTở Anh ỨC TÀI CHÍNH lớn. cho đến năm 1984 vẫn có đ ủ t ư cách đ ược
Là t số các Ổ CH mà các hãng tại đó
hưởng sự trợ giúp tối đa của chính phủ như là m ột ph ần của CHÍNH SÁCH KHU
VỰC.
Tập trung hoạt động vào các dây chuyền sản xuất trong đó m ỗi cá nhân hoặc hãng
có được hay đạt được vài thế mạnh riêng.
Một chỉ số thống kêđược tính toán để chỉ ra mức độ chuyên môn hoá trên m ột s ố lĩnh
vực kinh tế nhất định theo từng vùng. Chuyên môn hóa được hi ểu nh ư là nền kinh t ế
của khu vực được xem xét bao gồm tổng hợp các nghành, khác với trong m ột quốc
gia, sự tổng hợp này chỉ là một bộ phận.
Kim loại quý dưới dạng tiền đúc.
Theo quan điểm truyền thống về hoạt động của chế độ BẢN VỊ VÀNG, m ột cơ ch ế
hiệu chỉnh trong đó thặng dư hay thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN có xu h ướng b ị
xoá bỏ bởi các dòng luân chuyển vàng.
Là các mức TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI của một đồng tiền theo chế độ BẢN VỊ VÀNG mà t ại
đó việc đưa vàng vào và ra khỏi quốc gia đều sinh l ợi.
Một bài toán kinh tế lượng trong đó xác định sai hình th ức liên k ết c ần ước l ượng,
hoặc do xác định sai dạng của hàm số (ví dụ như TUYẾN TÍNH thay vì PHI TUY ẾN)
hoặc do bỏ sót các biến số liên quan hay do thêm vào các bi ến s ố không liên quan.




Page 253
economic


Nói chung, là thứ thuế được áp dụng trên mỗi đơn vị s ản phẩm ch ứ không ph ải trên
giá trị của sản phẩm.
Đào tạo kỹ năng nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân làm vi ệc t ại hãng
nơi cung cấp đào tạo.
Một kỹ thuật trong đó các đặc tính tuần hoàn của một bi ến s ố có th ể đ ược thi ết l ập t ừ
số liệu chuỗi thời gian.
Việc mua hoặc bán nhằm mục đích sau đó bán hoặc mua và ki ếm l ời khi giá c ả ho ặc
tỷ giá hối đoái thay đổi.
Xem MONEY, THE DEMAND FOR.
Đầu tư vào các dự án có độ rủi ro cao nhưng với tỷ suất lợi nhuận hay lãi vốn đ ược
cho là cao trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng m ạnh hoặc bùng nổ.

Xem MONEY, THE DEMAND FOR.

Xem MONEY, THE DEMAND FOR.
Một thành phần của thất nghiệp dai dẳng.
Xem EXTERNALITIES.
Giả thuyết cho rằng các khoản thanh toán lương quan trọng s ẽ t ạo ra m ột hình m ẫu
cho các khoản thanh toán sau đó noi theo, hoặc chí ít có ảnh h ưởng đ ến chúng.
Một thị trường trong đó, hàng hóa và tiền t ệ được buôn bán giao ngay khác v ới th ị
trường tương lai hoặc thị trường kù hạn.
Các tác động có lợi của sự tăng trưởng của một nền kinh t ế, của m ột khu v ực đ ối v ới
các nền kinh tế, các khu vực khác.
Bài toán nảy sinh khi các biến số liên k ết với các b ậc khác nhau trong m ột s ố mô hình
hồi quy.
Nhà kinh tế học người Anh
Thông thường được dùng trong ngữ cảnh hệ thống CÂN BẰNG TỔNG THỂ hay
TỪNG PHẦN để chỉ mức độ mà giá hoặc bộ giá t ại mức CÂN BẰNG s ẽ được đảm
bảo bất kể có "cú sốc" nào xảy ra đến đối với hệ thống mà t ạm th ời làm cho giá c ả
chuyphương pháp chuẩncân bằng . cứu sự biến động trong m ức đ ộ hoạt đ ộng kinh
Một ển động ra xa mức tắc nghiên
t ế.
Vai trò của chính phủ trong việc sử dụng các CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ VÀ CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ nhằm duy trì một mức hoạt động kinh t ế cao và đ ều đ ặn.
Một mô hình về thị trường bao gồm hai hãng do Stackelberg đ ưa ra. Nó là s ự m ở r ộng
của mô hình độc quyên song phương COURNOT có k ết hợp ý t ưởng của m ột nhà
độc quyền song phương "già dặn" công nhận rằng đối thủ cạnh tranh hành đ ộng theo
những giả định Cournot.

Một từ lóng của thị trường chứng khoán chỉ một người đăng kí mua các ch ứng khoán
mới với mong đợi rằng chúng sẽ tăng giá ngay l ập t ức so v ới giá phát hành, và có th ể
bán được lấy lời trước khi đạt được giá phát hành.
Xem ROSTOW MODEL.
Các thời kỳ suy thoái và thất nghiệp gia tăng đi kèm v ới m ức L ẠM PHÁT d ương.
Một loại thuế cũ lần đầu tiên áp dụng ở Anh năm 1694. Nhi ều loại gi ấy t ờ pháp lý và
thương mại phải được đóng dấu để trả thúê.
Một thuật ngữ do P.SRAFFA dùng để tìm hi ểu quan h ệ gi ữa giá c ả t ương đ ối v ới
phân phối thu nhập giữa tiền công và lợi nhuận.
Một đại lượng thường dùng để đo mức độ mà một bi ến s ố phân tán xung quanh giá
trị trung bình của nó
Một số đo mức độ mà một THỐNG KÊ được tính toán phân tán xung quanh TRUNG
BÌNH của nó.

Sự phân loại theo số các nghành công nghiệp được áp dụng ở Anh năm 1948. Các c ơ
sở được phân bổ theo hạng số theo mcác sản phẩm chính của cơ s ở. Đi ều này d ẫn
đến khó khăn cho việc đo quy mô của nghành, s ử dụng gi ải thích các h ệ s ố t ập trung.
Gọi là mức MỨC PHÚC LỢI XÃ HỘI, THOẢ DỤNG hay thu nhập thực t ế. Mức đ ộ
phúc lợi vật chất của một cá nhân hay hộ gia đình, th ường đ ược tính b ằng s ố l ượng
hành hoá và dịch vụ được tiêu dùng.



Page 254
economic


Các diện tích địa lý mà nước Anh được phân chia nhằm m ục đích th ống kê v ề kinh t ế
xã hội khác nhau.
Số giờ này thường được xác định trong các hợp đồng t ập thể hay các chính sách c ủa
công ty và là số giờ mà trên mức đó tiền công ngoài gi ờ đ ược áp d ụng.
Số giờ làm việc tối thiểu mà nhân viên đồng ý làm vi ệc cho ông ch ủ c ủa mình trong
mỗi tuần.
Từ cuối chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 1990, s ở h ữu nhà nước đ ối
với tư liệu sản xuất ở tất cả các khu vực của nền kinh t ế là ph ương th ức t ổ ch ức
chiếm ưu thế ở Đông Âu. Sản xuất công nghiệp được t ổ chức thành các công ty nhà
nước lớn và "nhà máy liên hợp" mà đầu vào của chúng được ấn định b ởi các nhà
hoạch định trung ương.
Kỳ vọng rằng giá trị hiện tại của một biến số sẽ không thay đ ổi.

Một điểm trên đồ thị mà ở đó độ dốc(tốc độ thay đổi) đối với BIẾN THIÊN ĐỘC LẬP
bằng không, thường là giá trị cực đại hay cực ti ểu của hàm đó.
Một nền kinh tế sẽ ở trong trạng thái tĩnh t ại khi s ản l ượng trong m ọi giai đo ạn đ ược
tiêu dùng hết trong giai đoạn đó .
Bất kỳ một số lượng nào được tính toán dưới dạng tóm t ắt d ữ li ệu.
Đó là việc sử dụng kỹ thuật thống kê và dùng để chỉ các k ỹ thuật s ử d ụng trong
nghiên cứu chi phí như PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT VÀ KỸ THU ẬT SURVIVOR
Quá trình tìm kiếm thông tin về một TỔNG THỂ(bao gồm các đ ặc đi ểm và THÔNG
SỐ về phân phối của nó) từ các mẫu các giá trị quan sát t ừ m ột t ổng th ể đó.
Một khái niệm sử dụng trong KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT để chỉ mức độ mà các dữ li ệu
không thống nhất với GIẢ THIẾT KHÔNG.
Trong LÝ THUẾT TĂNG TRƯỞNG, một điều kiện năng động của nền kinh t ế mà t ất
cả các biến số thực đều tăng với tốc độ tỷ lệ không đổi.
Xem COMPARATIVE DYNAMICS.
Một kiểu phân tích HỒI QUY trong đó các BIẾN GIẢI THÍCH được cộng l ần l ượt vào
phương trình hồi quy cho đến khi tiêu chí MỨC ĐỘ PHÙ HỢP đ ược thoả mãn.
Nguồn gốc của sự phân biệt có thể nảy sinh t ừ những thông tin không hoàn h ảo trong
thị trường lao động.
Việc đối trọng lại các tác động tiền tệ của thặng dư hay thâm h ụt CÁN CÂN THANH
TOÁN đối với CUNG TIỀN trong nước của mọt quốc gia.
Ban đầu khu vực đồng Sterling bao gồm một nhóm các nước và vùng lãnh th ổ mà do
có quan hệ tài chính và thưpưng mại mạnh với Anh quốc có xu h ướng làm ổn đ ịnh T Ỷ
GIÁ HỐI ĐOÁI tiền tệ của họ với sterling và nắm một phần hay toàn b ộ DỰ TR Ữ
NGOẠI TỆ bằng đồng sterling. Với sự yếu đi liên t ục trong vị th ế quốc t ế c ủa đ ồng
sterling và đặc biệt sau cuộc khủng hoảng và phá giá năm 1967, nhi ều n ước thành
viên cũ của "khu vực" đã thôi không nắm dự trữ của mình b ằng đ ồng sterling n ữa, và
khó có thể nói rằng "khu vực sterling" hi ện nay còn t ồn t ại.
Nhà kinh tế học người Mỹ và danh hiệu giáo sư xuất s ắc Charles R. Walgreen t ại
trường Đại học Chicago. Ông được tặng giải thưởng Nobel về kinh t ế năm 1982 cho
tác phẩm "Nghiên cứu về cấu trúc công nghiệp, chức năng của các th ị trường, nguyên
nhân và ảnh hưởng của luật lệ công cộng". Đóng góp của ông vào l ịch s ử t ư duy kinh
tế học cũng rất đáng kể, bắt đầu với cuốn sách đầu tay của ông: Lý thuyết v ề s ản
xuất và phân phối (1941) và các bài viết của ông về t ổ chức công nghi ệp. Tuy nhiên,
việc ông dựa nhiều vào dữ liệu thực nghiệp và phân tích sâu s ắc làm cho cuốn sách
này của ông ít phổ biến. Một bài viết đặc biệt của ông nhan đ ề "Kinh t ế h ọc thông tin"
được Viện hàn lâm Thuỵ Điển chọn ra, bàn về chi phí cần thi ết của vi ệc "tìm ki ếm"
trong