Tương tác - Hoán vị

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
108
lượt xem
34
download

Tương tác - Hoán vị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở bí ngô, quả màu vàng do gen trội A quy định, quả màu xanh do alen lặn a quy định. Màu sắc của bí chỉ biểu hiện khi không có gen trội B lấn át, alen b không có khả năng này. Trong kiểu gen có B thì bí có quả màu trắng. Khi lai bí dòng quả trắng thuần chủng với dòng quả xanh ở F1 thu được 100% bí quả trắng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tương tác - Hoán vị

  1. Tương tác - Hoán vị Ở bí ngô, quả màu vàng do gen trội A quy định, quả màu xanh do alen lặn a quy định. Màu sắc của bí chỉ biểu hiện khi không có gen trội B lấn át, alen b không có khả năng này. Trong kiểu gen có B thì bí có quả màu trắng. Khi lai bí dòng quả trắng thuần chủng với dòng quả xanh ở F1 thu được 100% bí quả trắng. Cho F1 lai phân tích thu được FB với tỷ lệ: 4 cây quả trắng: 3 cây quả xanh: 1 cây quả vàng. Hãy giải thích kết quả trên. Viết sơ đồ lai minh họa.
  2. Hướng dẫn : + Theo bài ra bí quả trắng thuần chủng lai với bí quả xanh thu được F1 100% bí màu trắng nên kiểu gen của P là: - P: AABB x aabb (1) hoặc - P: (2) Nếu theo (1) thì FB có tỷ lệ kiểu hình khác đề bài. => loại. Vậy kiểu gen của P là: + Với FB thu được như bài ra chứng tỏ F1 có hoán vị gen. Tính tần số hoán vị gen. Gọi tần số hoán vị gen của F1 là f. Kiểu gen ở bí vàng ở FB là với tỷ lệ thu được 1/8
  3. Giao tử Ab là giao tử của hoán vị gen, nên Ab = . Vậy x 1 = 1/8 => f = 25% + Sơ đồ lai P: (bí trắng) (bí xanh) F1 : 100% (bí trắng) Lai phân tích F1 (bí trắng) x (bí xanh). Giao tử F1: có AB = ab = 37,5% ab Ab = aB = 12,5% FB : 37,5% (bí trắng); 37,5% (bí xanh). 12,5% (bí vàng); 12,5% (bí trắng). Kết quả: 50% bí trắng: 37,5% bí xanh: 12,5% bí vàng = 4:3:1 (phù hợp với kết quả bài ra)
  4. Hoán vị (Tìm tần số hoán vị theo kiểu hình trội) một loài, P thuần chủng cây cao, quả dài lai với cây thấp, quả tròn. F1 thu được 100% cây cao, quả tròn Cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 36.000 cây gồm 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình cây cao, quả dài là 8640 cây (Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường, mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn giống nhau). Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2. Hướng dẫn : P thuần chủng -> 100% cây cao, quả tròn
  5. Quy ước: Gen A-cao;b- Thấp;B- Tròn; b – Dài PTC tương phản -> F1 mang 2 cặp gen dị hợp + Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NTS tương đồng khác nhau (PLĐL) -> F1 có kiểu gen: AaBb Khi F1 tự thụ phấn -> F2 thu được: 56,25%Cao, tròn; 18,75% Cao, dài; 18,75% Thấp, tròn; 6,25% Thấp, dài. Nhưng kết quả bài ra được: Cao, dài có tỷ lệ: (8640:36000)x100%=24% =>Trường hợp (PLĐL) loại. => 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NTS => PTC (Cao, dài) ; (Thấp, tròn)
  6. +Sơ đồ lai: PTC (Cao, dài) x (Thấp, tròn) F1: 100% (Cao, tròn) Cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được: - Nếu liên kết gen hoàn toàn: Cao dài thu được 25% khác đề bài là 24% Vậy có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn (tần số hoán vị là f) *TB sinh hạt phấn F1 giảm phân tạo ra giao tử Ab = aB = ; AB = ab = *TB sinh noãn F1 giảm phân tạo ra giao tử Ab = aB = ; AB = ab =
  7. F2 thu được 24% cao, dài = => f= 20% Sơ đồ lai F1 -F2: F1: x GF1 Ab = aB = 40% Ab = aB = 40% AB = ab = 10% AB = ab = 10% F2: Lập bảng Thu được 10 KG và 4 kiểu hình có tỷ lệ như sau 51%(Cao, tròn); 24% (Cao, dài); 24%(Thấp, tròn);1%(Thấp, dài)
Đồng bộ tài khoản