Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 188

Chia sẻ: Asdasdqwewq Asdasdsadaeq | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
32
lượt xem
2
download

Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 188

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'tutorials vbook v0.1-thủ thuật uds part 188', công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 188

  1. mở notepad lên, nhập vào dòng lệnh sau: i386\winnt /s:i386 /u:msbatch.txt Lưu lại với tên caidatxp.bat rồi chép file này vào cùng thư mục với file msbatch.txt Ghi bộ cài đặt mới này ra đĩa CD và khi cài đặt, bạn chỉ cần chạy file caidatxp.bat để win tự động làm việc. Còn một cách khác là, thay vì lưu lại với tên msbatch.txt, bạn có thể lưu lại với tên winnt.sif và chép đè file này vào thư mục I386 của bộ cài đặt. Đây là file chỉ định các thông số cài đặt mặc nhiên mỗi khi khởi động bằng đĩa CD Windows XP rồi chạy setup tự động (bạn không cần đánh lệnh dài dòng). Tuy nhiên, cách làm này hơi nguy hiểm, vì đĩa cài đặt theo cách này giờ đây đã trở thành một “gã bất trị”. Một khi đã chạy setup thì nó sẽ chạy liên tục cho đến hết, bạn sẽ không có cách nào can thiệp, hay bắt nó ngừng lại. Sau này nếu muốn bạn cũng không thể nào cài đặt theo cách thủ công được. Và cũng như Win98, nếu bạn không có ổ ghi thì hãy chép hai file vừa tạo ở trên là msbatch.txt và caidatxp.bat vào một đĩa mềm có thể boot được. Tuy nhiên nội dung của file caidatxp.bat có chút thay đổi như sau e:\i386\winnt /s:e:\i386 /u:msbatch.txt Với e: là tên ổ CD. /s: chỉ định đường dẫn đến bộ nguồn cài đặt. /u: tên file kịch bản Và khi cài đặt bạn boot bằng đĩa mềm và chạy file caidatxp.bat trên đĩa mềm là được Tóm lại Trên đây là những thủ thuật nhằm giúp cho bạn tiết kiệm được thời gian và công sức khi phải thường xuyên làm cái công việc chẳng đặng đừng là cài đặt lại các hệ điều hành của Microsoft. Đối với WinXP thì quá tuyệt, một khi bạn đã nhấn Enter là chương trình sẽ tự động làm việc từ A đến Z, bạn sẽ không cần phải ngồi chờ đợi mòn mỏi để nhập vào những thông tin cá nhân, mà có thể đi đâu đó, hoặc làm việc khác, khoảng nửa giờ sau quay lại là mọi việc đã xong xuôi đâu vào đấy. Quá tiện lợi phải không các bạn! Tuy nhiên cũng vì yếu tố tự động này mà bạn phải hết sức cẩn thận khi dùng nó. Hãy sao lưu tất cả các dữ liệu quan trọng. Xem kỹ bài viết và các quy ước trong bài để thay đổi lại cho phù hợp với điều kiện cụ thể của mình. Theo tôi, cho dù có ổ ghi đĩa đi chăng nữa, các bạn cũng chép các file kịch bản lên một đĩa mềm, vì như vậy, bạn có thể giữ lại đĩa CD gốc để cài đặt thủ công khi cần thiết. have fun :khoerang: Đổi số ra chữ trong Excel
  2. Nếu dùng Excel để lập phiếu thu tiền cho khách hàng, bạn sẽ cần ghi số tiền bằng chữ. Để khỏi mất công ghi “bằng tay”, ta hãy tạo một hàm trong Excel “chuyên trị” việc này. Cách làm như sau: 1. Khởi động Excel, tạo một workbook mới (hoặc dùng Book1 như mặc định). Chọn Tools\ Macro\ Visual Basic Editor để mở cửa sổ soạn thảo VBA. Trong cửa sổ Project Explorer (nếu không thấy thì chọn View\ Project Explorer để mở nó), chọn VBAProject (Book1). Chọn Insert\ Module để thêm một module vào workbook. 2. Gõ nội dung hàm đổi số ra chữ SoRaChu(N) như đoạn mã 1 vào module mới tạo. Đoạn mã 1 Quote: Function SoRaChu(ByVal NumCurrency As Currency) As String If NumCurrency = 0 Then SoRaChu = "Không đồng" Exit Function End If If NumCurrency > 922337203685477# Then ' Số lớn nhất của loại CURRENCY SoRaChu = "Không đổi được số lớn hơn 922,337,203,685,477" Exit Function End If Static CharVND(9) As String, BangChu As String, I As Integer Dim SoLe, SoDoi As Integer, PhanChan, Ten As String Dim DonViTien As String, DonViLe As String Dim NganTy As Integer, Ty As Integer, Trieu As Integer, Ngan As Integer Dim Dong As Integer, Tram As Integer, Muoi As Integer, DonVi As Integer DonViTien = "đồng" ‘ Bạn có thể thay đơn vị tiền tệ khác ở đây DonViLe = "xu" CharVND(1) = "một" CharVND(2) = "hai" CharVND(3) = "ba" CharVND(4) = "bốn" CharVND(5) = "năm" CharVND(6) = "sáu" CharVND(7) = "bảy"
  3. CharVND(8) = "tám" CharVND(9) = "chín" SoLe = Int((NumCurrency - Int(NumCurrency)) * 100) '2 kí số lẻ PhanChan = Trim$(Str$(Int(NumCurrency))) PhanChan = Space(15 - Len(PhanChan)) + PhanChan NganTy = Val(Left(PhanChan, 3)) Ty = Val(Mid$(PhanChan, 4, 3)) Trieu = Val(Mid$(PhanChan, 7, 3)) Ngan = Val(Mid$(PhanChan, 10, 3)) Dong = Val(Mid$(PhanChan, 13, 3)) If NganTy = 0 And Ty = 0 And Trieu = 0 And Ngan = 0 And Dong = 0 Then BangChu = "không " + DonViTien + " " I=5 Else BangChu = "" I=0 End If While I
  4. End Select If SoDoi 0 Then Tram = Int(SoDoi / 100) Muoi = Int((SoDoi - Tram * 100) / 10) DonVi = (SoDoi - Tram * 100) - Muoi * 10 BangChu = Trim(BangChu) + IIf(Len(BangChu) = 0, "", ", ") + _ IIf(Tram 0, Trim(CharVND(Tram)) + " trăm ", "") If Muoi = 0 And Tram 0 And DonVi 0 Then BangChu = BangChu + "lẻ " Else If Muoi 0 Then BangChu = BangChu + IIf(Muoi 0 And Muoi 1, _ Trim(CharVND(Muoi)) + " mươi ", "mười ") End If End If If Muoi 0 And DonVi = 5 Then BangChu = BangChu + "lăm " + Ten + " " Else If Muoi > 1 And DonVi = 1 Then BangChu = BangChu + "mốt " + Ten + " " Else BangChu = BangChu+IIf(DonVi 0,Trim(CharVND(DonVi))+" "+Ten+" ", Ten + " ") End If End If Else BangChu = BangChu + IIf(I = 4, DonViTien + " ", "") End If I=I+1 Wend If SoLe = 0 Then BangChu = BangChu + "chẵn" End If Mid$(BangChu, 1, 1) = UCase$(Mid$(BangChu, 1, 1)) SoRaChu = BangChu End Function Bạn để ý, hàm SoRaChu có phân biệt cách đọc số 1 (một hay mốt), 5 (năm hay
  5. lăm), mươi hay mười và chỉ đổi số có trị lớn nhất là 922,337, 203, 685, 477. Các chữ Việt có dấu trong đoạn mã 1 có mã Unicode. 3. Chuyển sang cửa sổ Excel để kiểm tra hàm bằng cách thử gõ vào ô bất kỳ, ví dụ: =SoRaChu(922337203,34). Nếu êm xuôi thì chuyển sang bước kế tiếp. 4. Mô tả hàm để chọn chính xác tên hàm khi bạn sử dụng công cụ Past Function. Trong cửa sổ Excel, chọn menu Tools\ Macro\ Macros để hiển thị hộp thoại Macro. Gõ tên hàm SoRaChu vào ô Macro name, rồi bấm Options để mở tiếp hộp thoại Macro Options, gõ nội dung mô tả hàm vào ô Description, bấm OK để đóng hộp thoại Macro Options, cuối cùng bấm Cancel để đóng hộp thoại Macro. 5. Ghi workbook lên đĩa thành tập tin TienBac.XLA (ví dụ). Bạn phải đặt tập tin này đúng chỗ để mỗi lần Excel khởi động sẽ nạp nó tự động. Đối với Excel XP trên Windows XP: C:\Documents and Settings\UserName\Application Data\Microsoft\AddIns Đối với Excel 2000 trên Windows 98: C:\Windows\Application Data\Microsoft\AddIns Đối với Excel 97 trên Windows 98: C:\Program Files\Microsoft Office\Office\Library Đóng Excel mà không cần ghi lại các thay đổi trên Book1. 6. Dùng Windows Explorer để thêm mô tả cho add-in bằng cách bấm chuột phải trên tên tập tin TienBac.XLA, chọn mục Properties để mở hộp thoại Properties, chọn thẻ Summary để gõ mô tả vào ô Comments, gõ tên của add-in vào ô Title. Chọn nút OK để chấp nhận các thông tin vừa nêu. 7. Khởi động lại Excel, cài đặt add-in vừa tạo cho Excel bằng cách chọn trình đơn Tools\ Add-Ins để mở hộp thoại Add-Ins, chọn tên add-in của ta trong danh sách Add-Ins available, rồi bấm OK. Từ đây trở về sau, mỗi lần mở Excel, bạn đương nhiên dùng được hàm SoRaChu trong add-in TienBac.XLA. CHƯƠNG CAN CHÍP Download ở các website trả tiền mà không mất 1 xu Lưu ý: chỉ áp dụng được với 1 số website thôi! Chỉ áp dụng với 1 số trang cho link download ngay sau khi bạn trả tiền chứ không áp dụng được với các trang gửi link qua email. - dùng 1 proxy để giấu IP của bạn (quan trọng lắm đây) - kích chuột phải và chọn View Source của website - tìm từ "return" - bạn có thể nhìn thấy URL của trang gọi là "thank you page"
  6. - paste URL đó vào trình duyệt sẽ thấy trang download.
Đồng bộ tài khoản