Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 21

Chia sẻ: Qwdsdasdvdfv Qwdasdasdasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
28
lượt xem
5
download

Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 21

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'tutorials vbook v0.1-thủ thuật uds part 21', công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 21

  1. cứng cho nó.Tôi phải đưa thêm chú ý này vào bởi có một số hướng dẫn trên tạp chí, sách báo hay thông tin trên mạng từ nước ta cho rằng Hibernate làm nặng hệ thống. Lời nói cuối: XviD là một codec có rất nhiều điểm tuyệt vời.Đầu tiên,nó là một codec mở và hoàn toàn miễn phí.Tiếp theo,nó là một sự kết hợp tuyệt vời giữa tốc độ và chất lượng có thể thu được từ quá trình encode.Tuy chỉ là một MPEG-4 Advanced Simple Profile (ASP) nhưng XviD thực sự có khá nhiều chi tiết để có thể chỉnh sửa so với nhiều ASP codec khác.Và trong giai đoạn hiện nay khi MPEG-4 Advanced Video Codec (AVC) mà điển hình là x264 chưa thực sự lên ngôi thì đây vẫn là một trong những codec đáng dùng nhất khi encode MPEG-4.Hãy thử qua XviD nếu bạn chưa một lần dùng nó! CÀI ĐẶT THÔNG SỐ CHO DIVX 6.1 Bài viết này được thực hiện với VirtualDub và DivX codec 6.1 công bố ngày 6 tháng 12 năm 2005. Bạn có thể thay VirtualDub bằng bất cứ chương trình “convert video to mp4” nào cho phép chọn codec. Muốn dùng codec cho VirtualDub,trên thanh công cụ của VirtualDub chọn video. Chọn một trong 3 mức compress: -Fast recompress -Normal recompress -Full processing mode (không chọn Direct stream copy) Chọn Compression(Ctrl+P) Chọn DivX® 6.1 codec Click vào configure ở bên phải
  2. Giao diện của DivX6 khá “sexy” và có thể nói nó là một trong những configuration GUI thân thiện nhất cho MPEG-4 codec.Sau đây là những chi tiết ta sẽ bắt gặp. 1.Main 1.1.Certification profile. Video do DivX mã hóa ngày nay đã được coi là một định dạng được sử dụng rộng rãi và được hỗ trợ từ những thiết bị chuyên dụng như đầu DVD DIVX, máy chơi MPEG-4 DIVX cầm tay, điện thoại di động.Với sự phát triển của công nghệ ASP codec.MPEG-4 ASP đã có thêm nhiều khả năng mới nhằm nâng cao chất lượng hình ảnh.Thật không may, khác với PC, các loại thiết bị chuyên dụng phải sử dụng một loại chip giải mã MPEG-4 nhất định để có thể hỗ trợ định dạng này, đa phần những loại chip đó lại không hỗ trợ những tính năng của ASP MPEG-4 như QPEL,GMC.Hệ quả tất yếu những video có sử dụng những công nghệ này không thể playback bình thường trên các thiết bị MPEG-4.Để tránh tình trạng thiếu tương thích này, một khái niệm được đưa vào, đó chính là Certification profile.Đây là những loại profile đã giới hạn tính năng có thể làm giảm tương thích với chip giải mã MPEG-4 đời cũ, và khi encode theo đúng profile, ta không sợ nó sẽ không chơi được trên thiết bị của mình. Certification profile có 4 loại: -Handheld -Portable -Home theater -High definition Tùy theo ý muốn, người sử dụng có thể chọn profile phù hợp với mình. Nếu không quan tâm tới sự tương thích hay đơn giản chỉ cần video playback trên PC (hỗ trợ hoàn toàn), chúng ta có thể chọn Unconstrained profile.Profile này unlock toàn bộ những công cụ của ASP MPEG-4 mà DivX cung cấp.Khi sử dụng thêm những tính năng mới, Unconstrained sẽ có chất lượng hơn hẳn Certification ở cùng dung lượng. 1.2.Bitrate 1.2.1.Bitrate Based 1.2.1.1. Bitrate calculator (BC) Để encode một file video và đưa nó vào thiết bị lưu trữ (như CD-R chẳng hạn),
  3. chắc chắn 1 điều rất quan trọng là phải tính đến dung lượng file sẽ thu được.DivX 6 cung cấp một bộ máy giúp tính toán bitrate với file size tùy chọn Tìm đến nút có hình máy tính ở góc trái, khi nhấn vào đó cửa sổ tính toán sẽ hiện ra. BC sẽ làm đơn giản hóa quá trình tính toán bitrate cuối.Nhập thời lượng của file video và fps của nó, chọn file size và nhấn Accept để tính ra bitrate tương ứng.Xin lưu ý với những ai sử dụng công cụ tính toán này, BC có thể tính file size của audio từ audio bitrate được chọn và cộng với file size của video để đi đến kết luận cuối cùng về video bitrate, nhưng BC không có khả năng tính được dung luợng cần thiết cho interleaving-overhead, là dung lượng bắt buộc phải có khi mux video và audio vào một hể thống container.Do đó khi bạn dùng một chương trình hỗ trợ mux nào đó, file size cuối cùng sẽ lớn hơn so với thông số được tính toán và sẽ gây khó khăn.Bạn buộc phải dùng một bộ tính toán khác (đa phần là bộ tính toán của chương trình mux sẽ sử dụng) để tính xem interleaving-overhead cho file audio của mình là bao nhiêu, sau đó lấy dung lượng đang lựa chọn trừ đi con số đó.Khi đó video bitrate thu được mới chính là những gì bạn sẽ sử dụng. 1.2.1.2.Encode mode: Bạn phải quyết định mode cho việc encode. -1 pass:là cách nhanh nhất để encode một file video nhưng giá phải trả sẽ là chất lượng thấp. -Npass:là cách tốt nhất để có thể thu được một video divX tốt.Giá phải trả cho chất lượng là thời gian encode sẽ tăng lên rất nhiều.Dù có thể sử dụng N pass nhưng hầu hết trường hợp chỉ cần dùng 2 pass là đáp ứng được yêu cầu về chất lượng đề ra. Modulation:dành cho Multipass - nth pass.Đây là lựa chọn khai báo cho quá trình encode biết trong video sẽ được encode, sự chuyển động là nhiều hay ít.Đây cũng là một điều đáng lưu ý.Mỗi đoạn video sẽ đạt chất lượng tốt nhất khi được encode ở bias thích hợp với nó nhất. Nếu bạn encode một bộ phim có nhiều chuyển động cỡ Matrix, nên kéo lệch con trượt về phía high-motion.Đừng nhầm tưởng nếu đặt bias tốt cho high-motion có nghĩa là nó cũng sẽ tốt cho low-motion (giống như dao mổ trâu dùng để giết gà), nếu bạn encode một đoạn video ít chuyển động hơn (như “gặp nhau cuối tuần” chẳng hạn, bạn lại phải kéo con trượt về low-motion một mức nhất định.Không có công thức nào giúp bạn lựa chọn tốt thông số này, tất cả
  4. phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự liều lĩnh của chính bạn. 1.2.2.Quality Based Đây là mode kết hợp giữa 1 pass và N pass.Bạn sẽ chỉ cần encode một pass nhưng có thể đạt đến chất lượng nhất định thay vì dựa vào bitrate.Mỗi quantizer sẽ ứng với một chất lượng khác nhau và sẽ giúp ích trong một số trường hợp nhất định khi bạn không cần hoặc không thể sử dụng N pass.Lấy ví dụ, Quality mode thường được dùng để encode các đoạn credit hay intro trong những bộ phim dài hàng giờ, như vậy có thể tiết kiệm được một chút thời gian cho việc nén những đoạn film mà chẳng mấy khi người xem để ý.Hay một trường hợp khác, khi capture realtime, bạn không thể encode N pass, và set một quality hợp lý có thể giúp ta thu được ngay video dạng DivX với chất lượng đủ tốt. 2.Codec 2.1.Codec Performance Nhờ giao diện trực quan của DivX codec này, ta có thể dễ dàng nhận thấy sự tương quan chất lượng+tốc độ giữa các encoding mode.Các mode trong DivX 6.1 là: -Fastest -High performance -Balance -Better Quality -Extreme Quality -Insane Quality Vẫn theo truyền thống, Balance luôn là sự lựa chọn hàng đầu.Fastest thích hợp cho việc encode video thật nhanh chóng, còn Insane có lẽ chỉ dành cho những ai thừa thời gian, thích benchmark codec hay thử sức mạnh CPU của mình. 2.2.Frame Control 2.2.1.Bidirectional coding Sử dụng B-frame trong quá trình encode.Sử dụng B-frame đồng nghĩa với việc file giảm và chất lượng có thể tăng lên.Nhưng hãy thử kiểm tra xem thiết bị playback của bạn có hỗ trợ B-frame không. DivX cho phép sử dụng tối đa 2 B-frame xếp liên tiếp nhau.Ở Certification profile, chỉ có thể sử dụng 1 B-frame (Adaptive Single Consecutive).Với Unconstrained profile, có thể dùng 2 B-frame (Adaptive Multiple Consecutive).Handheld profile
  5. cũng không hỗ trợ B-frame. 2.2.2.Max Keyframe interval Tạm thời bỏ qua những thông tin về kỹ thuật,keyframe (hay I-frame) đơn giản giúp bạn có thể di chuyển con trượt trên seekbar của chương trình playback.Mỗi khi bạn kéo con trượt, điểm dừng của nó sẽ là một keyframe, số keyframe càng nhiều, càng truy cập được nhiều điểm trong đoạn video được encode.Bình thường, keyframe sẽ được chèn khi xuất hiện những đoạn chuyển cảnh (có sự thay đổi hoàn toàn một khung hình).Trong trường hợp quá lâu mới xảy ra đoạn chuyển cảnh, Max Keyframe interval sẽ là giá trị để chèn keyframe.Ví dụ, Max Keyframe interval là 300 với video có fps là 29,97 sẽ chèn một keyframe sau khoảng 10 giây nếu trong khoảng thời gian hơn 10 giây đó không có chuyển cảnh. 2.2.3.Keyframe threshold Trước đây tùy chọn này được gọi là Scene change threshold,giá trị này được định nghĩa là phần trăm của những block không được đánh dấu bởi quá trình tim kiếm chuyển động nhằm làm điểm khởi đầu của một chuyển cảnh.Nếu bạn thấy hơi khó hiểu, không sao, đặt giá trị này trong khoảng 40 tới 60 % (phần trăm càng lớn, càng nhiều untracked block). 2.3.Motion Estimation -QuarterPixelSearch(QPEL): Theo mặc định,hầu hết các codec dành cho mpeg-4 đều nhận diện chuyển động với đơn vị là ½ điểm ảnh (HalfPel).Với QPEL,người sử dụng có thể dò chuyển động với đơn vị là ¼ điểm ảnh,như vậy độ chính xác được tăng lên gấp đôi.Với độ phân tích cụ thể gấp đôi(¼ thay vì ½),hình ảnh thu được cũng sẽ sắc nét hơn rất nhiều. -GlobalMotionCompensation(GMC): GMC sử dung một vectơ chuyển động đơn (single motion vector) cho tất cả những phần chuyển động tương tự như nhau với những frame nó cho là có nhiều phần chuyển động.GMC sẽ giúp lưu lại những phần chuyển động nhỏ khi panning, zoom.Như vậy,với GMC,chuyển động sẽ trở nên sắc nét hơn ngay cả khi tạm dừng,phóng to hình ảnh…qua đó cải thiện chất lượng hình ảnh.GMC rất có ích với các cảnh chuyển động. Motion Estimation không thể sử dụng ở chế độ Certification profile.
  6. 3.Video 3.1.Video Resolution 3.1.1.Nếu bạn dùng frameserver và quyết định size cho video từ trước,giữ nguyên file size bằng cách chọn Keep resolution. 3.1.2.Source aspect Là nơi khai báo cho encoder biết thuộc tính của file đưa vào.Trên PC, pixel là hình vuông nhưng trong một số định dạng video cần convert (ví dụ DVD màn ảnh rộng) , tỷ lệ pixel là hình chữ nhật, điều này dẫn đến việc sau khi encode sẽ không giữ được aspect ratio như ban đầu, và khai báo aspect ratio gốc là việc cần làm để giữ đúng tỷ lệ khung hình. 3.1.3.Custom resize Nếu cần phải resize video,chọn Custom resize. Nhập khung hình mong muốn. Có thể cắt bỏ khung hình nhờ tùy chọn crop. Resize filter gồm có các bộ lọc: -Bilinear(very soft) -Bicubic(soft) -Bicubic(normal) -Bicubic(sharp) -Lanczos4 (đây là filter mới được đưa vào ở DivX 6.1 – có thể coi là tùy chọn very sharp ) Cách lựa chọn bộ lọc rất đơn giản, dựa vào chất lượng video: -Nếu video gốc tốt, video được encode có chất lượng cao,nên chọn bộ lọc sharp
Đồng bộ tài khoản