Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 33

Chia sẻ: Qwdsdasdvdfv Qwdasdasdasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
28
lượt xem
3
download

Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 33

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'tutorials vbook v0.1-thủ thuật uds part 33', công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 33

  1. Trong bảng này,ta thấy vị thế của Intel là rất lớn và AMD phải chịu lép vế khi ngay cả quái vật FX55 còn kém CPU dẫn đầu của Intel xa lắc trong khí giá đắt hơn rất nhiều. Vậy qua các bảng đánh giá trên,chúng ta kết luận nên luôn luôn dùng Intel để encode,sẽ có lợi hơn AMD ? Xin mời bạn tham khảo tiếp những thử nghiệm sau: Để bạn dễ dàng liên tưởng tương quan số tiền phải chi cho các CPU trong thử nghiệm trên,tôi sẽ liệt kê giá của chúng theo bảng giá mới nhất của Newegg khi tôi viết bài này:
  2. Athlon 64 3500+ 2.2GHz Venice 201$ Athlon 64 3800+ 2.4Ghz Venice 282$ Athlon 64 4000+ 2.6Ghz SanDiego 334$ Athlon 64x2 4200+ 2.2Ghz Manchester (dual core) 400$ Pentium D 840 3.2Ghz Smithfield (dual core) 536$ Athlon 64x2 4800+ 2.4Ghz Toledo (dual core) 790$ Athlon 64 FX55 2.6Ghz SanDiego 811$ Pentium EE 840 3.2Ghz Smithfield (dual core) 1040$ Như bạn thấy trong bảng đánh giá thứ ba này,đứng đầu luôn là 2 CPU của AMD,đặc biệt là 2 CPU A64X2.Tại sao lại có kết quả ngạc nhiên như vậy,nhất là khi ta vừa chứng kiến sự ấn tượng của CPU Intel trong 2 bảng so sánh đầu tiên. Một phần chủ yếu nguyên nhân dẫn đến sự đuối sức của các CPU Intel so với AMD thế hệ mới trong lĩnh vực này có thể giải thích một cách rất đơn giản.Trên nền móng hiện nay của Intel,sự giới hạn về băng thông (bandwidth) là một vấn đề lớn.Trái ngược lại với AMD,công nghệ Hypertransport mang tới cho hệ thống này khả năng truyền dữ liệu trên một băng thông rộng lớn hơn rất nhiều so với Intel.Và vào thời điểm này,khi mà cuộc đua đẩy xung nhịp của CPU lên cao đã gần như đến hồi kết thúc và chuyển sang dòng sản phẩm Chip đa lõi-đa ứng dụng,thế mạnh về băng thông của AMD đang được phát huy hơn bao giờ hết.AMD càng tận dụng hơn nữa lợi thế về băng thông khi kết hợp với chip đa lõi và đang chứng minh được rằng encoding multimedia sẽ trở thành một thế mạnh mới ở dòng CPU của họ. Bạn hãy tham khảo thêm một bảng đánh giá nữa dựa trên sự so sánh giá cả/hiệu năng để tự tìm cho mình lựa chọn hợp lý
  3. Kết luận: Cả Intel và AMD đều đưa ra hai bộ mặt,vừa hào nhoáng,vừa ủ dột trong trận chiến về performance trong mã hóa các tập tin đa phương tiện.Cả hai đều có những khoảng không gian để có thể thể hiện ưu thế của mình và một khoảng không khác để phô bày ra sự yếu kém. Nếu bạn định mua một CPU lõi đơn mới và đặt mục đích encode lên hàng đầu,Intel có vẻ là giải pháp sáng suốt hơn nếu so sánh với AMD lõi đơn. Nếu muốn sử dụng chip đa lõi-chắc chắn bạn không thể có lựa chọn tốt hơn là một A64X2.Tại thời điểm tôi viết bài này,A64X2 4800+ đang được coi là một con quái vật trong việc encode dù giá của nó không phải thuộc hàng đắt nhất.Và cũng trong giai đoạn này,AMD đang tiến hành giảm giá các sản phẩm CPU của mình,nếu định mua một PentiumD,có lẽ bạn nên cân nhắc lại khả năng sẽ mua một A64X2 3800+ (giá ở Newegg trong khoảng 330-340$),đây sẽ là một sự lựa chọn tuyệt vời.
  4. © by denise MỘT SỐ CHỈ DẪN VỀ AUDIO Bitrate Là dung lượng mà thiết bị lưu trữ cần có để lưu trữ một giây âm thanh (hay video) tính theo bit (8bit=1byte). Sample Là một bộ phận của âm thanh analog được mã hóa thành dạng số. Sample có thể dùng để chỉ một điểm đơn lẻ trong stream âm thanh số (là đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu dùng để biểu diễn một tín hiệu âm thanh tại một khoảng thời gian nhất định). Một âm thanh hoàn chỉnh hay toàn bộ một stream âm thanh số được cấu tạo từ việc kết hợp những sample riêng biệt ( một chuỗi sample ) cũng có thể được coi là một sample. Sample Rate Là số sample (tạm dịch là mẫu) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 giây) của âm thanh kỹ thuật số ,quyết định trực tiếp tới chất lượng âm thanh.Khi một tập tin âm thanh dạng số được ghi lại,nó phải được convert vào một chuỗi những mẫu (series of samples ) mà bản thân chúng có thể lưu lại được trên bộ nhớ ,trên các thiết bị lưu trữ kỹ thuật số.Sample rate sẽ thông báo cho ta biết trong tập tin âm thanh có bao nhiêu mẫu được ghi lại trong một giây.Đơn vị của sample rate là Hz .Ví dụ dễ hiểu ,một tập tin âm thanh được ghi ở sample rate 44100 sẽ cần đến 44100 mẫu/giây để lưu giữ âm thanh trong một chuỗi mẫu.Sample rate càng cao ,chất lượng của chuỗi mẫu càng tốt và càng ít xảy ra hiện tượng gọi là aliasing (là hiện tượng xuất hiện những tần số âm thanh không mong muốn sinh ra bởi việc
  5. thiếu hụt thông tin từ sample rate).Mỗi mẫu sẽ cần một lượng bit nhất định để lưu trữ gọi là sample size,và ta có thể tính toán dung lượng cần thiết cho một sample.Ví dụ ,với âm thanh 16 bit ,ta cần sử dụng 16 bit hay 2 byte cho một mẫu (8 bit=1 byte).Như vậy 1 giây âm thanh với sample rate 44100/16 bit mono (một
Đồng bộ tài khoản