Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 38

Chia sẻ: Qwdsdasdvdfv Qwdasdasdasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
29
lượt xem
3
download

Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 38

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'tutorials vbook v0.1-thủ thuật uds part 38', công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 38

  1. Khi hoàn thành ta sẽ thu được những file có dạng tương tự như sau: VIDEO_TS.BUP VIDEO_TS.IFO VTS_01_0.BUP VTS_01_0.IFO VTS_01_1.VOB … Trong đó các file VOB có dung lượng lớn nhất và là phần chứa nội dung bộ film. Bây giờ quay trở lại cửa sổ chính của IfoEdit,dùng nút Open ở góc trái phía dưới để chọn file Denisecolor.IFO mà tôi đã upload ở trong gói phần mềm,khi có một cửa sổ warning hiện ra hãy chọn cancel. Trong cửa sổ phân tích file IFO vừa mở ra,chọn VTS_PGCITI/VTS_PCG_1
  2. Tìm tới mục subtitle color trên thanh công cụ,chọn Copy colors from this PCG. Lại dùng nút Open,lần này mở file VTS_01_0.IFO vừa tạo được ở phần trên. chọn VTS_PGCITI/VTS_PCG_1,sau đó tìm tới mục subtitle color trên thanh công cụ,chọn Paste colors into this PCG. Cuối cùng nhấn Save ở cạnh nút Open để lưu file vừa thay đổi. 5.Tạo ảnh đĩa và ghi đĩa DVD Bây giờ ta đã có thể xóa hết những file m2v,AC3,sup vì chúng không còn cần thiết và ta sẽ có đủ không gian đĩa cứng cho việc tạo file ảnh. Tạo một thư mục bất kỳ,ví dụ nó têm là MYDVD.Tạo 2 thư mục con có tên là VIDEO_TS và AUDIO_TS.Đưa tất cả những file IfoEdit tạo được: VIDEO_TS.BUP VIDEO_TS.IFO VTS_01_0.BUP VTS_01_0.IFO VTS_01_1.VOB … vào thư mục VIDEO_TS Chạy chương trình ImgTool,tìm đường dẫn tới thư mục MYDVD,chọn đường dẫn
  3. để lưu ảnh đĩa,chọn Colume ID. Chọn Image để tiến hành dựng đĩa ảo với định dạng ISO. Cuối cùng,dùng một phần mềm ghi đĩa bất kỳ có hỗ trợ chi file ISO để ghi đĩa film của bạn ra đĩa trắng.Chương trình yêu thích của tôi là Alcohol 120. Như bạn thấy,ưu điểm của phương pháp này là khá đơn giản,sử dụng hầu hết là công cụ miễn phí và dễ tìm.Đặc biệt bạn có thể tùy chọn công cụ tạo file m2v và AC3 tùy vào sở thích của mình một cách linh hoạt.Hơn nữa,tất cả là một quy trình mở và dễ dàng chỉnh sửa. Tuy vậy,điểm yếu của phương pháp này là không tạo được các tính năng phụ cho DVD,đặc biệt là không thể tạo menu riêng.Để tạo được một DVD hoàn hảo,bạn phải dùng những công cụ ở mức độ chuyên nghiệp và rất khó sử dụng. © by denise
  4. TỔNG QUAN VỀ MPEG-4. MPEG-4 là gì? MPEG-4(Moving Picture Experts Group-4) là một chuẩn Multimedia mở vô cùng rộng lớn được phát triển bởi Moving Picture Experts Group-một nhóm thuộc tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa(International Organization for Standardization- ISO).Lưu ý rằng chính nhóm này đã phát triển hai chuẩn audio/video hiện nay đang phổ biến trên toàn thế giới là MPEG-1(VCD) và MPEG-2(DVD,SVCD). MPEG-4 còn được giới am hiểu thông tin hiểu là ISO 14496-được thiết kế không nhằm vào việc sản xuất ra một sản phẩm cụ thể nào(giống như MPEG-2 gắn liền với DVD),nó chỉ đưa ra những tiêu chuẩn bắt buộc phải tuân theo,và những nhà cung cấp sẽ dựa vào khuôn mẫu có sẵn đó để phát triển những định dạng của mình.Dựa trên ý tưởng đó,mpeg-4 đề ra nhiều tiêu chuẩn phụ với các tác dụng sau: -ISO 14496-1 systems: Dùng để tạo những tính năng hỗ trợ cho hệ thống MPEG- 4:giống như DVD menu hay chapter. -ISO 14496-2 video: là phần hình ảnh của MPEG-4,được mã hóa và giải mã bởi những Advanced Simple Profile (ASP) codec.ASP codec điển hình là DivX,XviD,3ivX,NeroDigitalASP... -ISO 14496-3 audio:sử dụng Advanced Audio Coding (AAC),là phần âm thanh của MPEG-4,hiện nay có khá nhiều định dạng âm thanh hỗ trợ cho MPEG-4 như MP3,AAC,OGG,AC3,DTS... -ISO 14496-4 Conformance : những test nhất định được tiến hành để kiểm tra độ tương thích của bitstream và decoder với các phần 1,2,3,6. -ISO 14496-5 Reference Software : Những software dành cho MPEG-4 chưa được tối ưu hóa. -ISO 14496-6 Delivery Multimedia Integration Framework -ISO 14496-7 Optimised software for MPEG-4 tools -ISO 14496-8 4 on IP framework : framework dành cho việc truyền phát MPEG-4
  5. stream trên mạng lưới IP. -ISO 14496-10 video:đây là dạng mới hơn dành cho phần hình ảnh của MPEG- 4.Thay vì sử dụng ASP codec,nó sử dụng Advanced Video Coding (AVC),các AVC codec ra đời sau ASP codec và còn trong giai đoạn phát triển ban đầu với nhiều chi tiết chưa thật sự hoạt động tốt,nhưng rõ ràng từ ASP đến AVC là một bước tiến lớn.Các AVC codec được biết đến nhiều nhất gồm có x264,NeroDigitalAVC. -ISO 14496-14 container:định dạng dùng để kết hợp hệ thống MPEG-4(có thể gồm có các kênh âm thanh,hình ảnh,chapter,phụ đề.file đính kèm...) -ISO 14496-17 subtitles: phụ đề dạng ký tự dành cho MPEG-4.Xem hướng dẫn VobSub để rõ hơn. MPEG-4 mang tới một chất lượng streaming tốt hơn ở một dung lượng thấp hơn so với các dạng streaming hiện nay. MPEG-4 được xây dựng cho các mục đích chính sau: -Truyền hình kỹ thuật số (Digital Television -DT) -Ứng dụng đồ họa tương tác. -Multimedia tương tác Vài điều lưu ý với DV 1.Video: *Hầu hết camcorder chỉ hỗ trợ Interlace.Nếu format được chọn để lưu video thâu bởi camcorder không hỗ trợ interlace,sẽ có một quá trình gọi là deinterlace xảy ra.Khi deinterlace đồng nghĩa với việc chất lượng video đã bị giảm so với video gốc , mặt khác quá trình deinterlace cũng tốn thời gian hơn khi không deinterlace. Format không hỗ trợ interlace hay dùng là MPEG-1 , DivX. Format hỗ trợ interlace là MPEG-2.Cần lưu ý rằng chuyển động ở video interlace sẽ mượt hơn chuyển động của progressive (cách phát của video stream trên thiết bị kỹ thuật số chẳng hạn như PC) khi phát trên hệ thống TV bình thường. Đối với camcorder có thể hỗ trợ progressive, ta không cần quá trình deinterlace khi capture video dưới format không hỗ trợ interlace.
  6. *Đa phần người sử dụng sẽ đưa video từ DV camcorder sang máy tính để biên tập
Đồng bộ tài khoản