Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 69

Chia sẻ: Qwdsdasdvdfv Qwdasdasdasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
30
lượt xem
2
download

Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 69

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'tutorials vbook v0.1-thủ thuật uds part 69', công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 69

  1. PC 1600 = DDR200 = 1.6 GB/s PC 2100 = DDR266 = 2.1 GB/s PC 2700 = DDR333 = 2.7 GB/s PC 3200 = DDR400 = 3.2 GB/s --Oc RAM bằng cách nào? ----Đơn giản nhất là thay đổi FSB hoặc tăng hệ số nhân. [/b]Tính ổn định[/b] Sau khi vào được windows, việc quan trọng cần làm đầu tiên là kiểm tra tính ổn định của hệ thống. Có thể kiểm tra bằng cách chạy chương trình Prime 95. Có thể xem tại đây : http://forums.extremeoverclocking.com/showthread.php?s=&threadid=34571 Làm mát Thông thường sau khi tăng vcore, CPU sẽ nóng lên. Lúc này heat sink và fan bán kèm với CPU sẽ không đủ khoẻ để giải nhiệt cho CPU. Giải fáp đơn giản là đi mua cái mới. Khi mua thì nên chú ý đến chỉ số C/W. Ví dụ: có 2 heatsinks 1 và 2 với C/W tương ứng là 0.35 và 0.40. Điều này có nghĩa là sử dụng heatsink thứ 1 sẽ làm giảm nhiệt độ của hệ thống nhiều hơn sử dụng heatsink thứ 2 5độ C khi chạy ở 100w. Thông thường CPU của Intel chạy ở 50w, do vậy có thể -> heatsink thứ nhất làm mát CPU hơn heatsink thứ 2 2,5độ C. Thông thường CPU chạy ổn định dưới 60 độ C. Cụ thể lắp heatsink thế nào thì để bài sau viết tiếp, bi zờ fải đi học pài. sau khi over clock, có thể xem nhiệt độ bằng chương trình speedfan. Nhớ cài trong bios chức năng báo động khi nhiệt độ wa' cao và tự shutdown --> bảo toàn tính mạng Over clock nhớ xem nguồn có đủ điện chạy hay ko. Khi đó công suất tăng đột biến, các bạn tham khảo thêm về nguồn tại http://www.pcworld.com.vn/ (
  2. stackcool của asus . Làm kiểu này chừng vài hôm là phải hút bụi cho máy(hiện có loại máy hút bụi mini dễ dùng lém) cách đây vài số báo, PC world có chỉ cách tối ưu tản nhiệt bằng cách đánh bóng, ai ko biết như tui xin dò tìm trong webside. MỖi con CPU có thông số về nhiệt độ riêng cần xem xét kĩ trước khi lìu kẻo vung tay wa' trán cháy ráng chịu Khái quát về dòng AMD K8 socket AM2 THẾ HỆ CPU AMD SỬ DỤNG SOCKET AM2 Bài viết này có các mục sau :
  3. 1.Giới thiệu tổng quát. 2.Thông tin chi tiết. 2.1.Các tính năng và công nghệ mới. 2.1.1.Bộ nhớ DDR2. 2.1.2.Công nghệ AMD-v (AMD Virtualization Technology) 2.1.3.Energy Efficient. 2.2 Các tính năng và công nghệ có sẵn. 3.Các dòng CPU dùng socket AM2. 3.1.AMD Sempron. 3.2.AMD Athlon 64. 3.3.AMD Athlon 64 X2. 3.4.AMD Athlon 64 FX. A.Thông tin chung về dòng K8 sử dụng socket AM2. 1.Giới thiệu tổng quát. Vào ngày 1 tháng 6 năm 2006, AMD chính thức tung ra thị trường thế hệ CPU K8 sử dụng socket AM2 (socket AM2 có 940 chân). Thế hệ CPU K8 này hỗ trợ RAM DDR2 và có thêm 1 số tính năng, công nghệ mới như công nghệ máy tính ảo AMD Virtualization . Đặc biệt thế hệ CPU K8 dùng socket AM2 còn có dòng EE (Energy Efficient) với công suất tiêu thụ thấp hơn đáng kể. 2.Thông tin chi tiết. 2.1.Các tính năng và công nghệ mới. 2.1.1.Bộ nhớ DDR2. Thế hệ CPU sử dụng socket AM2 hỗ trợ RAM DDR2 ở chế độ dual channel. RAM DDR2 có tốc độ cao hơn DDR1 , tiêu thụ điện năng ít hơn và hiện nay, DDR2 là chuẩn RAM phổ biến nhất.
  4. Bộ xử lí AMD hỗ trợ các loại RAM DDR2 sau : AMD Sempron : DDR2-400/533/667. AMD Athlon 64 : DDR2-400/533/667. AMD Athlon 64 X2 : DDR2-400/533/667/800. AMD Athlon 64 FX : DDR2-400/533/667/800. Chú ý nhỏ về DDR2 SDRAM: DDR2-400 : bus 400MHz, băng thông kênh đơn lí thuyết 3200MB/s. DDR2-533 : bus 533MHz, băng thông kênh đơn lí thuyết 4200MB/s. DDR2-667 : bus 667MHz, băng thông kênh đơn lí thuyết 5300MB/s. DDR2-800 : bus 800MHz, băng thông kênh đơn lí thuyết 6400MB/s. 2.1.2.Công nghệ AMD-v (AMD Virtualization Technology). Công nghệ máy tính ảo giúp người sử dụng tại 1 thời điểm có thể dùng đồng thời song song nhiều hệ điều hành (HĐH) trong cùng 1 máy tính.Trước khi có công nghệ này, máy tính muốn dùng nhiều hệ điều hành thì sử dụng 1 trong 2 cách sau: -Sử dụng nhiều HĐH cùng 1 lúc nhưng chỉ có 1 HĐH khai thác trực tiếp tài nguyên hệ thống , các HĐH còn lại được xem như 1 ứng dụng của HĐH đầu tiên, chúng vẫn khai thác được tài nguyên của máy nhưng gián tiếp, tức là các HĐH này không nhận diện được hệ thống phần cứng, chúng chỉ nhận diện được 1 hệ thống giả lập (không có thật, do phần mềm quản lí các HĐH ảo tạo ra) . -Cài nhiều HĐH trong 1 máy nhưng tại 1 thời điểm chỉ có thể sử dụng được 1 HĐH, HĐH được sử dụng có thể khai thác trực tiếp tài nguyên hệ thống. AMD Virtualization giúp người dùng có thể cùng 1 lúc dùng nhiều HĐH, các HĐH đó đều khai thác trực tiếp tài nguyên hệ thống. Công nghệ này còn có tên mã là PACIFICA. 2.1.3.Energy Efficient. Thế hệ CPU AMD dùng socket 939 đã nổi tiếng về lượng điện năng tiêu thụ ít. Thế hệ CPU AMD sử dụng socket AM2 đã có bước tiến lớn lớn hơn nữa về công suất tiêu thụ. Công suất tiêu thụ của các CPU dùng socket AM2 thấp hơn thế hệ 939 từ 10% đến hơn 30%. Đây thực sự là 1 cải tiến hữu ích cho ocer và ... các phòng net. (công suất tiêu thụ điện thấp -> mát mẻ -> dễ oc cao )
  5. 2.2 Các tính năng và công nghệ có sẵn. AMD64 (Công nghệ tính toán 64-bit). HyperTransport Technology (Công nghệ siêu truyền). Integrated Memory Controller (Bộ điều khiển bộ nhớ tích hợp). Cool’n’Quiet (Công nghệ làm mát và tiết kiệm điện năng). Enhanced Virus Protection (Tính năng phòng chống virus). 90 nm SOI. 3.Các dòng CPU dùng socket AM2. 3.1.AMD Sempron. Đặc điểm : Bus hệ thống 1600MHz. Hỗ trợ RAM DDR2 dual channel 400/533/667MHz. Hỗ trợ Cool’n’Quiet. Hỗ trợ AMD64. Công suất TDP : 62W ( 35W đối với dòng Energy Efficient). Vcore
Đồng bộ tài khoản