Tuyên truyền ý thức của người điều khiển phương tiện giao thông khi mua bảo hiểm - 1

Chia sẻ: ttcao10

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com lời mở đầu Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, phương tiện sử dụng trong ngành giao thông vận tải cũng được cải tiến đến chóng mặt cả về số lượng lẫn chất lượng. Hàng năm có hàng nghìn phương tiện hoạt động được điều khiển từ con người thu: xe đạp, xe máy, ôtô... Song sóng với sự tiến bộ này là tình hình giao thông đường bộ ngày càng phức tạp, tai nạn giao thông ngày càng nhiều gây thiệt hại lớn về tài...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tuyên truyền ý thức của người điều khiển phương tiện giao thông khi mua bảo hiểm - 1

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

lời mở đầu

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, phương tiện sử dụng

trong ngành giao thông vận tải cũng được cải tiến đến chóng mặt cả về số lượng

lẫn chất lượng. Hàng n ăm có hàng nghìn ph ương tiện hoạt động được đ iều khiển

từ con người thu: xe đạp, xe máy, ôtô...

Song sóng với sự tiến bộ này là tình hình giao thông đường bộ ngày càng phức

tạp, tai nạn giao thông ngày càng nhiều gây thiệt hại lớn về tài sản tính mạng cho

con ngư ời cũng như cho toàn xã hội.

Để giảm bớt những thiệt hại đó nnhằm đảm bảo an toàn cho xã hội đồng thời bảo

vệ lợi ích hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimexx gọi tắt

PJICO đã triển khai loại hình “bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối

với ngư ời thứ ba “. BHTNDS là nghiệp vụ bảo hiểm quan trọng, nó đồng thời

thực hiện hai mục tiêu là:

- Thực hiện tốt nghị đ ịnh 115/1997 NĐ/CP (quy định về chế độ bảo hiểm bắt buộc

trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớ nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và h ợp

pháp co những người bị thiệt hại về thân thể và tài sản do cơ giới gây ra, đồng thời

giúp chủ xe cơ giới khắc phục đ ược hậu quả).

- Đóng góp không nhỏ trong tổng doanh thu hàng năm của công ty.

PJICO mới tham gia hoạt động trên thị trường bảo hiểm được 6 năm, nh ưng đã

khẳng đ ịnh được vị trí của mình trên th ị trường bảo hiểm và triển khai nghiệp vụ

BHTNDS có hiệu quả. Nhưng cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, vướng

m ắc trong quá trình hoạt động, triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự

từ khâu khai thác đến khâu bồi thường. Qua thực tế của công ty cùng với vai trò to
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

lớn của nghiệp vụ bảo hiệm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người

thứ ba, sau thời gian thực tập tại văn phòng KVI -28C Lê Ngọc Hân em đã chọn

đ ề tài: “Thực trạng và những giải pháp nhằm nâng cao tính bắt buộc trong nghiệp

vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm

PJICO”

Nội dung đề tài gồm:

Chương I. Những vấn đề chung về BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ

b a.

Chương II. Tình hình triển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với

n gười thứ ba tại công ty cổ phàan bảo hiểm PJICO giai đoạn 1995- 2000.

Chương III. Những giải pháp nhằm thực hiện tốt nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe

cơ giới đối với người thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm PJICO.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong khoa bảo hiểm và

cán bộ nhân viên văn phòng KVI - 28C Lê Ngọc Hân đ ã giúp em hoàn thành tốt

đ ề tài:

Lu ận văn này không tránh khỏi thiếu xót do tài liệu và th ời gian có hạn. Em rất

mong được sự góp ý chân th ành của thầy cô giúp em hoàn thiện tốt hơn cho đề tài

n ày.

chương i những vấn đề chung về BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ

b a.

I. Sự cần thiết phải triển khai BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.

1 . Đặc điểm hoạt động của xe cơ giới trong giao thông đường bộ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trong nhịp độ phát triển không ngừng về kinh tế thì giao thông đóng vai trò quan

trọng trong mọi sự phát triển, là huyết mạch, là một ngành kinh tế kỹ thuật có vị

then chốt. Giao thông ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ngành kinh tế, kỹ

thuật, an ninh, quốc phòng...

a. Tình hình phát triển p ưhơng tiện cơ giới.

Những năm gần đ ây, giao thông nước ta có sự phát triển vư ợt bậc với các h ình

thức vận chuyển ngày càng phong phú, từ vận chuyển bằng ph ương tiện thô sơ

đ ến vận chuyển bằng phương tiện vận tải cơ giới. Do sự phát triển của cơ chế thị

trường, hàng loại xe cơ giới các loại được tham gia lưu hành trong giao thông. Có

th ể nhận xét sự gia tăng phương tiện cơ giới đường bộ của Việt Nam trong 10 năm

qua ở những nét cơ b ản sau:

- Phương tiện tăng tương đối nhanh đặc biệt là ô tô từ năm 1990 đến năm 2000

b ình quân hàng năm phương tiện cơ giới đường bộ tăng 17,8% trong đ ó ô tô tăng

7 ,6%, xe máy là xấp xỉ 19,5. Năm 2000 so với 1990 phương tiện cơ giới đường bộ

tăng 4,5 lần; ôtô tăng 2,14 lần; xe máy tăng 4,63 lần trong đó năm 1993 phương

tiện tăng cao nhất. Từ năm 1998 đ ến nay tỷ lệ này giảm khoảng 7%.

- Tuy nhiên năm gần đ ây mức tăng pưhơng tiện cơ giới đường bộ khá cao nhưng

mức cơ giới hoá của Việt Nam vẫn còn th ấp so với các nư ớc trong khu vực.

Việt Nam có 75 xe/1.000 dân trong khi Thái Lan 190 xe/1.000 dân, Malasia 340

xe/1.000 dân.

- Tỷ lệ xe cũ nát cao, điều kiện an to àn thấp, tổng số phương tiện ô tô vào kiểm

đ ịnh so với thực tế lưu hành còn qúa th ấp (số ph ương tiện chạy bằng xăng là

45%,dicsel là 55%).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Số lượng xe theo đăng ký chênh lệch với số xe thực tế hoạt động, theo số liệu

đ ăng ký thì tổng số ôtô n ăm 2000 là 750.000 xe nhưng số xe vào kiểm định (lưu

h ành trên đường) là chưa đến 500.000 xe. Theo các nh à chuyên gia trong th ập kỷ

tới phương tiện cơ giới của nứoc ta vẫn tăng cao, mức tăng trưởng chỉ căn cứ dự

b áo theo GDP thì cứ mỗi năm khi GDP tăntg 1% thì tổng lư ợng vận taỉ đường bộ

tăng từ 1.2% đ ến 1.5%, đặc biệt trong giai đoạn tới (2.006) nước ta thực hiện các

cam kết cắt giảm thuế thì lượng xe bung ra càng nhiều.

Bảng 1: Viện chiến lược bộ GTVT dự báo phương tiện cơ giới đường bộ như sau:

Năm 2000 2010 2020

Tổng số xe các loại (chiếc) 750.000 1 .400.000 3 .200.000

Tổng số xe máy (chiếc) 6 .000.000 8 .000.000 12.000.000

(Nguồn: Theo báo cáo thống kê của Uỷ Ban An Toàn Quốc Gia)

b . Tình hình tai n ạn giao thông và nguyên nhân:

Tai nạn giao thông là một vấn đề mang tính xã hội: Các nước trên thế giới đều

phải đối mặt với tình trạng tai nạn giao thông gia tăng (dù ở các mức độ khác

nhau) nh ư đối mặt với các vấn đề xã hội khác. Theo số liệu thống kê của Liên hiệp

Quốc th ì hàng năm trên th ế giới có khaỏng 250 ngàn người bị chết và kho ảng 7

triệ người bị th ương vì tai nạn giao thông do ôtô gây ra.

Tình hình tai nạn giao thông ở Việt Nam (số liệu thống kê tai nạn giao thông từ

n ăm 1999 đ ến năm 2000) cho thấy:

- Mỗi năm thư ờng xảy ra 5.150 vụ tai nạn, làm khoảng 2.080 người bị chết, trên

5 .100 người bị thương (từ năm 1988 - 1991).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Từ n ăm 1992 - 19996 từ khi có nghị định 36/CP Chính phủ có nhiều biện pháp

tăng cường đ ảm bảo an toàn giao thông thì bình quân gia tăng tai n ạn giao thông

n ăm nay so với n ăm trước như sau: 7,97% về số vụ; 5,53% số người chết; 9,5% về

số người bị thương. Năm 1999 tỉ lệ số người bị th ương chết vì tai nạn giao thông

tăng nhanh và 8 tháng đầu n ăm 2.000 tỉ lệ n ày vẫn tiếp tục gia tăng có tới 15.370

vụ tai nạn giao thông làm 5.274 người chết, 16.19 người bị thương.

Tám tháng đ ầu năm 2.000 có xảy ra 47 vụ tai nạn ôtô chở khác làm chết 12 người,

b ị thương 479 người ví dụ ở Thanh Chương Ngh ệ An trên quốc lộ 46 làm chết 17

n gười, vụ Khánh Hoà làm chết 12 ngư ời... Trong đó cả năm 1999 xảy ra 52 vụ tai

n ạn ôtô hành khách làm chết 146 người, bị thương 474 người.

Như vậy tai nạn ôtô h ành khách đ ang trở thành một vấn đề cần quan tam đặc biệt,

nhữgn vụ tai nạn này không ch ỉ làm chết người mà cònlàm cho mọi người dân

thực sự lo ngại.

2 . Sự cần thiết khách quan phải triển khai BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với

n gười thứ ba.

Lịch sử phát triển bao đời nay đ ã cho thấy những rủi ỏ bất ngờ luôn xảy ra ngo ài

ý muốn của con người. Mà tính mạng con người là vô giá không thể tính toán

b ằng tiền cụ thể, cũng khó có thể đánh giá được thiệt hại về sức khoẻ một cách

chính xác.

Trong công cuộc phát triển về giao thông vận tải đã đem lại sự phồn vinh cho toàn

xã hội nhưng nó lại cũng chính là nguyên nhân gây ra tai nạn, làm thiệt hại đến

tính m ạng sức khoẻ, tinh thần, tài sản của con người và của toàn xã hội, gây n ên

khó khăn về kinh tế, tình cảm cho người bị nạn.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Như vậy tai nạn giao thông là mối đ e do ạ từng ngày từng giờ đối với các chủ

phương tiện, mặc dù nhà nư ớc đã có nhiều biện páhp ngăn ngừa, hạn chế tai nạn

một cách tích cực song vẫn không thể tránh khỏi. Khi tai nạn xảy ra th ì việc giải

quyết hậu quả thường phức tạp, kéo d ài, cho dù nhà nước có quy đ ịnh rõ chủ

phương tiện phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng và tài

sản do việc lưu hành xe của m ình gây ra theo nguyên tắc “gây thiệt hại bao nhiêu

thì ph ải bồi thường bấy nhiêu”.

Ph ần lớn các vụ tai nạn xảy ra đều bồi thường theo thoả thuận giữa chủ phương

tiện và người bị hại n ên dẫn đến nhiều khúc mắc trong việc bồi thường (hoặc bồi

thường không xứng đáng hoặc bồi thường không đúng thiệt hại thực tế), có những

vụ tai nạn chủ xe không có đ iều kiện đ ể giải quyết bồi thường, nhiều trường hợp

lái xe bị chết trong vụ tai nạn đó cho nên việc giải quyết tai nạn trở n ên khó khăn

h ơn.

Nhằm đảm bảo lợi ích cho ngư ời bị hại và giảm bớt gánh nặng cho chủ xe

BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngư ời thứ ba ra đ ời và đáp ứng kịp thời nhu

cầu của xã hội. Chính phủ đã ban hành NĐ30/HĐBT và bây giờ đư ợc thay bằng

NĐ 115/CP/1997 “về chế độ thực hiện bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ

giới”. Nh ư vậy càng kh ẳng định quyết tâm của Chính phủ thực hiện triệt đ ể loại

h ình b ảo hiểm n ày. Đây là cơ sở pháp lý nhất để các công ty bảo hiểm đ ẩy mạnh

công tác b ảo hiểm cho chủ xe cơ giới tại Việt Nam.

3 . Tác dụng của BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.

a. Đối với chủ xe.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

BHTNDS của chủ xe cơ không chỉ có vai trò to lớn đối với người bị thiệt hiại m à

còn cả xã hội, nó là tấm lá chắn vững chắc cho các chủ xe khi tham gia giao

thông.

- Tạo tâm lý yên tâm, tho ải mái, tự tin, khi đ iểu khiển các phương tiện tham gia

giao thông.

- Bồi th ường chủ động, kịp thời cho chủ xe khi phát sinh TNDS, trong đó có lỗi

của chủ xe thì công ty bảo hiểm nơi mả chủ xe tham g ia ký kết bảo hiểm tiến

h ành bồi thường nhanh chóng để các chủ xe phục hồi lại tinh thần, ổn định sản

xuất., phát huy quyền tự chủ về tài chính, tránh thiệt hại về kinh tế cho chủ xe.

- Có tác d ụng giúp cho chủ xe có ý thức trong việc đề ra các biện pháp hạn chế,

n găn ngừa tai nạn b ăng cách thông qua bảo hiểm TNDS của chủ xe.

- Góp phần xoa dịu, làm giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe và người bị nạn. Đây là

mục đích cao cả trong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ

b a.

b . Đối với người thứ ba.

- Thay mặt người thứ ba bảo vệ quyền lợi chính đáng cho họ. Vì khi chủ xe gây tai

n ạn thì công ty thay m ặt của xe bồi th ường những thiệt hại cho nạn nhân một cách

nhanh chóng, kịp thơì mà không phụ thuộc vào tài chính của xe.

- BHTNDS cũng giúp cho người thứ ba ổn đ ịnh về mặt tài chính và về mặt tinh

th ần, trành gẩya căng thẳng hay sự cố bất thư ờng từ phía của nh à người bị hại

(trong trư ờng hợp người thứ ba bị chết).

c. Đối với xã hội.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Từ công tác giám định cũng như công tác bồi thường sau mỗi một vụ tai nạn,

công ty b ảo hiểm sẽ thống kê được các rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro đ ể từ

đó đề ra biện pháp đề phòng h ạn chế tổn thất một cách hiệu quả nhất, giảm bớt

những đáng kể do hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho mỗi người, giảm bớt thiệt

h ại cho toàn xã hội. Đây là một hoạt động thể hiện phương châm phòng bệnh h ơn

chữa bệnh.

- BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba còn làm giảm nhẹ gánh nặng

cho ngân sách nhà nước, đồng thời làm tăng thu cho ngân sách cho nhà nước.

Việc đ óng phí sẽ là nguồn chủ yếu đ ể chi trả bồi thường cho người thứ ba.

Đây là m ục đích chủ yếu của nghiệp và của nhà nước Việt Nam, nó thể hiện vai

trò trung gian hoà giải có tính chất pháp lý của công ty bảo hiểm.

Với tư cách là một nghiệp vụ bảo hiểm, BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với

n gười thứ ba vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, thể hiện tiníh nhân đạo,

nhân văn cao cả trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Một lần nữa BHTNDS của

chủ xe cơ giới đối với người thứ ba lại khẳng đ ịnh sự cần thiết khách quan cũng

như tính bắt buộc của nghiệp vụ BHTN dân sự của chủ xe cơ giới đối với người

thứ ba.

II. Nội dung cơ b ản của BHTNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.

1 . Đối tư ợng bảo hiểm:

a. Đối tượng được bảo hiểm.

Theo điều 5 ch ương II của NĐ 115 CP/1997.

* Đối tượng đ ược bảo hiểm là trách nhiệm dân cư của chủ xe cơ giới đối với

n gười thứ ba. Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là trách
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

nhiệm bồi thường hay nghĩa vụ ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho người

thứ ba do việc lưu hành xe gây tai n ạn.

* Điều kiện đ ể được bảo hiểm.

Đối tư ợng bảo hiểm không được xác định trước, chỉ khi nào việc lưu hành xe gây

tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba thì

đối tư ợng này m ới được xác định cụ thể.

b . Điều kiện đ ể phát sinh bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Thông thư ờng phải có đủ bốn điều kiện sau:

- Điều kiện thứ nhất: Phải có thiệt hại về tài sản, tính mạng hay sức khoẻ của b ên

thứ ba.

- Điều kiện thứ hai: Chủ xe (lái xe) phải có hành vi trái pháp luật. Có thể do vô

tình hay cố ý m à lái xe vi phạm luật giao thông đường bộ, hoặc vi phạm quy đ ịnh

khác của Nhà nước

- Điều kiện thứ ba: Phải có mối quan hệ nhân quả của hành vi trái pháp luật của

chủ xe (lái xe) với những thiệt hại của người thứ ba.

- Điều kiện thứ tư: Chủ xe (lái xe) phải có lỗi.

Th ực tế chỉ cần thực hiện ba điều kiện thứ 1,2,3 là phát sinh trách nhiệm dân sự

đối với người thứ ba của chủ xe (lái xe). Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên

trách nhiệm dân sự của chủ xe sẽ không phát sinh, và do đó sẽ không phát sinh

trách nhiệm của bảo hiểm. Điều kiện thứ tư có thể có hoặc có thể không vì nhiều

khi tai nạn xảy ra là do tính nguy hiểm cao độ của xe cơ giới m à không hoàn toàn

do lỗi của chủ xe. Ví dụ ôtô đang ch ạy với tốc độ lớn trên đường thì bị làm văng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

lốp xe ra ngo ài làm bắn vào người đi đường gây tai nạn chết người. Trong trường

h ợp n ày trách nhiệm dân sự có thể phát sinh nếu có đủ 3 điều kiện đ ầu tiên.

Trong BHTNDS chủ xe cơ giới đối với ngư ời thứ ba, khi xảy ra tai nạn thiệt hại

cho ngư ời thứ ba th ì người được bảo hiểm bồi thường là chủ xe hoặc người đ i diện

chi chủ xe được pháp luật công nhận.

Người thứ ba của BHTNDS chủ xe cơ giới có thể là ngư ời đi bộ hay đi xe đạp

hoặc các phương tiện cơ giới khác nh ưng không bao gồm những trường hợp sau

đ ây:

- Thiệt hại xảy ra do bản thân phương tiện được bảo hiểm.

- Thiệt hại về tính mạng sức khoẻ xảy ra do bản thân người được bảo hiểm, người

đ iều khiển xe hay bất kỳ ngư ời nào khác đi trên cư.

- Thiệt hại mà phương tiện gây ra cho những ngư ời mà chủ xe có nghĩa vụ nuôi

dưỡng.

- Thiệt hại do hai xe cùng chủ đ âm va.

- Trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự của lái xe.

- Các khoản phạt m à lái xe hoặc chủ xe phải chịu.

2 . Phạm vi bảo hiểm.

a. Các rủi ro đ ược bảo hiểm.

Người bảo hiểm nhận bảo hiểm cho các rủi ro bất ngờ không lường trước được

gây ra tai nạn và làm phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe. Công ty bảo hiểm

bồi thường những thiệt hại về vật chất, về người, về tài sản được tính toán theo

những nguyên tắc nhất định. Theo mục 3 điều 11 chương II thì công ty bảo hiểm

còn phải thanh toán cho chủ xe những chi phí m à họ đã chi ra nhằm phòng ngừa
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

h ạn chế thiệt hại. Những chi phí này chỉ được bồi thường khi nó phát sinh sau khi

tai nạn xảy ra và được coi là chi phí cần thiết và hợp lý.

Trách nhiệm bồi thường của công ty boả hiểm được hạn mức trong mức trách

nhiệm ghi trong hợp đồng hay giấy chứng nhận bảo hiểm. Như vậy bản thân chủ

xe phải tự bảo hiểm cho phần trách nhiệm vượt quá mức n ày (theo mục 3 điều 2

chương I QĐ số 299/QĐ - BTC/1998).

Trong BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, cac sthiệt hại nằm trong

phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm bao gồm:

- Thiệt hạ về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ ba.

- Thiệt hại về tài sản hàng hoá của bên th ứ ba.

- Thiệt hại về tài sản làm thiệt hại đến kết quả kinh doanh hoặc giảm thu nhập.

- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa hạn chế

thiệt hại, các chi phí đ ề xuất của cơ quan bảo hiểm (kể cả biện pháp không mang

lại hiệu quả).

Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những người tham gia cứu chữa, ngăn

n gừa tai nạn, chi phí cấp cứu và ch ăm sóc nạn nhân người được b ảo hiểm mà công

ty bảo hiểm có thẻ mở rộng phạm vi bảo hiểm của mình cho những rủi ro khác.

Những bảo đảm bổ xung xong BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

kéo theo một khoản phí đóng thêm của người khác được bảo hiểm.

b . Các rủi ro loại trừ: theo điều 13 chương II QĐ 299/1998/QĐ - BTC.

Người được bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các vụ tai

n ạn mặc dù có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe trong các trường hợp sau:

- Tai n ạn xảy ra do hành động xấu, cố ý của chủ xe, lái xe.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Tai nạn xảy ra do hành động xấu, cố ý của người thứ ba.

- Xe không có giấy phép lưu hành.

- Lái xe chưa đủ tuổi lái xe theo quy đ ịnh của pháp luật.

- Lái xe không có bằng lái hoặc có những không hợp lệ hoặc bằng lái xe bị đ ình

chỉ hay tạm giữ.

- Điều khiển xe trong tình trạng say rượu, bia, ma tuý, hay các chất kcíh thích

tương tự khác...

- Lái xe sử dụng không được sự đồng ý của chủ xe.

- Xe được sử dụng để chuyên chở chất cháy, chất nổ trái phép.

- Xe trở quá trọng tải hoặc quá số khách quy định.

- Xe có hệ thống lái ben phải.

- Xe sử dụng để tập lái hoặc đua th ể thao.

- Xe đang sửa chữa hay đang trong thời gian chạy thử sau khi sửa chữa.

- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn đ ể lưu hành.

- Đồ vật trở trên xe rơi xuống đường gây thiệt hại cho người thứ ba.

- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp, bị cướp trong tai nạn.

- Thiệt hại đối với người không phải là người thứ ba như đã nêu ở phần đối tượng

b ảo hiểm.

- Thiệt hại gián tiếp do xe bị tai nạn làm ngưng trệ hoạt động sản xuất kinh doanh,

giảm giá thương mại.

- Chiến tranh và các nguyên nhân tương tự khác chiến tranh.

- Tai nạn xảy ra ngo ài phạm vi lãnh thổ n ước sở tại tham gia bảo hiểm (trừ một số

trường hợp có thoả thuận từ trước)
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Lái xe gây tai nạn bỏ trốn.

Ngoài ra người bảo h iểm không chịu trách nhiệm đối với tài sản đ ặc biệt như:

vàng, b ạc, đá, quý, tiền đồ cổ, tranh ảnh quý, thi hài, hài cốt...

Sở dĩ các công ty bảo hiểm phải đưa ra các đ iều khoản loại trừ như vậy là để tránh

tình trạng nhưngx lái xe ẩu, vô trách nhiệm coi thư ờng páp luật đặc biệt là giao

thông của các chủ xe và lái xe. Hơn nữa các công ty bảo hiểm còn tránh tình trạng

trục lợi bảo hiểm, làm như vậy th ì bảo hiểm mới có tác dụng theo đúng nguyên tắc

“ch ỉ bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên”.

3 . Phí bảo hiểm .

a. Phí bảo hiểm.

Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe phải nộp cho nh à b ảo hiểm đ ể thành lập

n ên một quỹ tiền tệ tập trung đủ lớn để bồi thường thiệt hại xảy ra trong năm

n ghiệp vụ theo pham vi bảo hiểm. Có thể coi phí bảo hiểm là giá cả của sản phẩm

b ảo hiểm nên nso có thể tăng giảm phụ thuộc vào tình hinfh cung, cầu trên thị

trường.

Bỉểu phí nghiệp vụ BHTNDS do Bộ Tài Chính quy đ ịnh ngo ài ra doanh nghiệp

b ảo hiểm có thể thoả thuận với chủ xe cơ giới để đảm boả theo biểu phí cao h ơn

hoặc phạm vi rủi ro bảo hiểm rộng theo quy tắc bảo hiểm, biểu phí mà doanh

n ghiệp bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài Chính.

Phí bảo hiểm trong nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự được tính theo đầu

phương tiện. Người tham gia bảo hiểm đóng phí BHTNDS của chủ xe cơ giới đối

với người thứ ba theo số lượng đầu phương tiện của mình.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Mặt khác, các đầu phương tiện khác nhau về chủng loại, về độ lớn có xác suất gây

ra tai n ạn khác nhau. Do đó phí bảo hiểm đ ược tính riêng cho từng loại phương

tiện (hoặc nhóm phương tiện) tuỳ theo mỗi đ ầu phương tiện.

b . Phương pháp tính phí.

Do phí BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba được thu theo mỗi đầu

phương tiện hay thu theo số lượng mỗi loại phương tiện hoạt động. Các phương

tiện khác nhau có xác suất gây ra tai nạn khác nhau. Nên phí b ảo hiểm được tính

riêng cho từng loại phương tiện (th ường tính theo năm) là:

P =f +d.

Trong đó: p - phí bảo hiểm/phương tiện.

f - phí thuẩn.

d - phụ phí.

Phí thuần được xác đ ịnh theo công thức.

Trong đó : Si - số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe

được bảo hiểm bồi thường trong n ăm i.

Ti - số tiền bồi thường b ình quân một vụ tai nạn trong n ăm i/

Ci - số đầu phương tiện tham gia bảo hiểm trong năm i.

n - số năm thống kê thường từ 3 -5 năm i = (1,n)

Như vậy thực chất là số tiền bồ i thường b ình quân trong thời kỳ n năm cho mỗi

đ ầu phương tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó.

ở Việt Nam th ì phụ phí thường từ 20% - 30% phí cơ b ản.

Đây là cách tính b ảo hiểm cho các phương tiện giao thông thông dụng trên cơ sở

quy lu ật số đông. Đối với các phương tiện không thông dụng, mức độ rủi ro lớn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

h ơn như kéo rơmooc, xe chở hàng n ặng... thì tính thêm tỷ lệ phụ phí so với mức

phí cơ b ản.

Đối với các phương tiện hoạt động ngắn (dưới 1 năm) thời gian tham gia bảo hiểm

được tính tròn tháng và phí bảo hiểm được xác định như sau:

Pngắn hạn =

Trường hợp đã tham gia đóng phí cả năm nhưng vào một thời điểm nào đó xe

không hoạt động nữa hoặc chuyển quyền sở hữu cho người khác m à không

chuyển bảo hiểm thì chủ phương tiện sẽ được hoàn trả lại phí bảo hiểm tương ứng

với số thời gian còn lại của n ăm (làm trong tháng) với điều kiện như sau:

Phoàn lại =

Nộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của chủ phương tiện, tuỳ theo số lượng phương

tiện, người bảo hiểm sẽ quy định thời gian, số lần nộp mức phí tương ứng có xét

giảm phí theo tỷ lệ tổn thất và giảm phí theo số lư ợng phương tiện tham gia bảo

h iểm (tối đ a thường giảm 20%). Nếu không thực hiện đúng quy đ ịnh sẽ bị phạt ví

dụ như:

- Chậm từ 1 ngày đến 2 tháng phải nộp thêm 100% mức phí cơ b ản.

- Chậm từ 2 tháng 4 thán g phải nộp th êm 200% mức phí cơ bản.

- Chậm từ 4 tháng trở lên nộp thêm 300% phí cơ b ản.

- Hoặc huỷ hợp đồng bảo hiểm.

c. Các yếu tố làm tăng phí.

Phí bảo hiểm là một khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho nhà b ảo hiểm khi

tham gia bảo hiểm và phí b ảo hiểm được tính theo đầu phương tiện.

- Phí thuần tăng:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

+ Do số đầu phương tiện tham gia bảo hiểm tròn năm thấp.

+ Do số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe được bảo

h iểm bồi thư ờng trong n ăm là nhiều.

+ Số tiền bồi thường bình quân một vụ tai nạn lớn.

- Phu phí tăng:

+ Do các chi phí trong quản lý nghiệp vụ tăng.

+ Chi phí khai thác, giám đ ịnh bồi thường tăng.

- Do chủ xe tham gia bảo hiểm nhưng quá thời hạn đóng phí.

- Ngoài ra: Những lái xe không có kinh nghiệm, không thuộc đường, không thuộc

các biển báo xe trên các trục lộ đường. Trước khi tham gia bảo hiểm chủ xe không

khai báo tiền sử các vụ tai nạn đã xảy ra trước đ ây để công ty bảo hiểm còn biết có

n ên ký hợp đồng bảo hiểm với chủ xe hay bị tai nạn giao thông hoặc tăng mức

phí n ếu nhà b ảo hiểm yêu cầu.

4 . Trách nhiệm và quyền lợi của các b ên tham gia.

a. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ xe cơ giới.

* Trách nhiệm của chủ xe cơ giới: theo đ iều 8 chương I QĐ số 299/1998/QĐ -

BTC thì chủ xe cơ giới phải thực hiện như sau:

- Thứ nhất: Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ và trung

thực những nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm và đóng phí boả hiểm.

- Thứ hai: Khi tia nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:

+ Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn, báo ngay cho

cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn. Trừ khi có một số

lý do chính đáng, trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn, chủ xe cơ giới phải
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm giấy báo tai nạn ghi rõ (ngày giờ, địa điểm xảy ra

tia nạn, giấy đ ăng ký giấy thông báo tai nạn,họ ten chủ xe, lái xe, nguyên nhân tai

n ạn và biện pháp xử lý ban đ ầu...).

+ Không được di chuyển tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến của

doanh nghiệp bảo hiểm , trừ trường hợp làm như vậy là cần thiết đ ể đảm bảo an

toàn coh người và tài sản hoặc phải thi h ành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm

quyền.

- Thứ ba: Bảo lưu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thường cho doanh

n ghiệp bảo hiểm trong phạm vi số tiền đã bồi thường kèm theo toàn bộ chứng từ

có cần thiế liên quan tới trách nhiệm của người thứ ba.

- Thứ tư: Chủ xe cơ giới phỉa trung thực trong việc thu thập và cung cấp các tài

liệu, chứng từ và hồ sơ yêu cầu bồi thường và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh

n ghiệp bảo hiểm trong quá trinìh xác minh tính chân thực của các tài liệu chứng từ

đó.

- Thứ năm: Trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng xe, chủ xe cơ giới phải

thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm biết được điều chỉnh lại tỷ lệ phí cho

phù hợp.

Nếu chủ xe cơ giới không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy đ ịnh trên thì

doanh nghiệp bảo hiểm có thể từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền tèn tương

ứng với thiệt hại do lỗi của chủ xe cơ giới gây ra.

* Quyền lợi của chủ xe.

- Có quyền yêu cầu công ty bảo hiểm bổ sung hay sửa đổi hợp đồng, đ ề xuất công

ty mở rộng phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Khi tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm, chủ xe được công ty bảo hiểm bồi

thường tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của chủ xe.

- Chủ xe có quyền yêu cầu đòi bồi thường trong vòng 6 tháng kể từ ngày xảy ra tai

n ạn trừ trường họp do nguyên nhân khách quan hay b ất khả kháng theo quy đ ịnh

của pháp luật.

- Chủ xe có quyền khiếu nại nh à bảo hiểm trong trường hợp bồi thường không

thoả đáng hay không bồi thường m à không rõ lý do.

Th ời hạn thanh toán của công ty bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ bồi

thường đầy đ ủ, hợp lệ và không kéo dài quá 30 ngày. Thời hạn khiếu nại đòi bồi

thường của chủ xe là 3 tháng kể từ ngày công ty boả hiểm thanh toán hay từ chối

bồi thường.

b . Trách nhiệm và quyền lợi của công ty bảo hiểm.

* Công ty bảo hiểm có trách nhiệm.

- Cung cấp đủ cho chủ xe cơ giới những quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm có

liên quan tới BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.

- Hướng d ẫn tạo điều kiện thuận lợi cho chủ xe cơ giới tham gia bảo hiểm.

- Công ty bảo hiểm có trách nhiệm giám định tai nạn và hậu quả tai nạn khi nhận

được giấy yêu cầu bảo hiểm. Nếu qua xác minh thấy vụ tai nạn thuộc phạm vi

trách nhiệm của công ty th ì công ty xúc tiến các công việc như sau:

+ Phối hợp với công an, cảnh sát giao thông tiến h ành giám định hiện trư ờng, xác

đ ịnh mức lỗi của mỗi bên.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

+ Tranh thủ ý kiến của chủ xe và lời khai báo của nhân chứng qua tờ khai tai nạn

kết hợp với hiện trường nghiên cứu các tài liệu cần thiết và xem xét lại một lần

nữa nguyên nhân tai nạn.

+ Tiến hành xác đ ịnh minh thiệt hại đối với người thứ ba.

- Sau khi giám đ ịnh xong công ty bảo hiểm phải có trách nhiệm bồi thường coh

n gười bị hại khi rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm theo phần lỗi của chủ xe (bồi

thường thiệt hạ về người, về tài sản).

- Các công ty bảo hiểm phải có các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất, xây dựng

cải tạo đường xá cầu cống, ho àn chỉnh hệ thống đèn báo, biển báo giao thông.

Ngoài ra còn giáo dục ý thức cho chủ xe (lái xe) thực hiện tốt an toàn giao thông.

* Quyền lợi của công ty bảo hiểm.

- Công ty bảo hiểm được phép sử dụng phí bảo hiểm đ ể sử dụng các mục đ ích của

m ình (chi bồi thường, chi đ ề phòng h ạn chế tổn thất, chi các hoạt động đ ầu tư).

- Nhà bảo hiểm có quyền giám sát thực hiện đề phòng, ngăn ngừa tai nạn chủ xe

hoặc các b ên có liên quan trong việc tục lơi bảo hiểm (lập hồ sơ giả, khai báo

không trung thực...).

5 . Công tác giám định và giải quyết bồi thư ờng.

a. Thiệt hại của ben thứ ba: theo quy định của pháp luật việc xác đ ịnh mức độ thiệt

h ại về tài sản, tính mạgn và sức khoẻ của con người trong tai nạn xe cơ giới căn

cứ vào nguyên tắc và cách thức xác định trách nhiệm bồi thư ờng thiệt hại ngo ài

h ợp đồng.

* Đối với thiệt hại về tài sản.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Trường hợp thứ nhất: tài sản bị mất, bị hư hỏng hạc bị huỷ hoại mà không thể

sửa chữa đườc. Trong trường hợp này thiệt hại về tài sản được xác định bằng giá

mua của tài sản cùng lo ại tương đương trên thị trường tự do hoặc chi phí hợp lý để

làm lại tài sản đó.,

- Trường hợp thứ hai: tài sản bị hư hỏng có thể sửa chữa đ ược, thiệt hại ở đây là

chi phí thực tế hợp lý đ ể sửa chữa tài sản đ ó, đưa nó về trạng thái trước khi bị

hỏng. Nếu trong quá trình sửa chữa tài sản đó , ph ải thay mới một hoặc nhiều bộ

phận thì phải trừ đi giá trị hao mòn của bộ phận được thay thế. Thiệt hại về tài sản

không tính đến những thiệt hại vê những hư hỏng phát sinh trong quá trình sửa

chữa m à không liên quan gì đ ến tai nạn.

Tuy nhiên trong cả hai trư ờng hợp trên thiệt hại còn phải tính đến lợi ích của

n gười thứ ba gắn liền với việc sử dụng , khai thác tài sản cùng với những chi phí

h ợp lý để ngăn ngừa và kh ắc phục thiệt hại.

* Đối với thiệt hại về người.

- Trong trường hợp bị thương:

+ Các chi phí hựp lý cho công việc ứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sứcd khoẻ và

chức năng bị mất hoặc giảm sút như : chi phí cấp cứu, tiền hao phí vật chất và của

chi phí y tế khác (thuốc men, dịch truyền, chi phí chiếu chụp X quang).

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập bị mất của người ch ăm sóc bệnh nhân ( nếu có

theo yêu cầu của bác sĩ trong trường hợp bệnh nhân nguy kịch) và kho ản tiền cấp

dưỡng cho người m à b ệnh nhân có nghĩa vụ nuôi thường.

+ Kho ản thu nhập bị mất hoặc giảm sút của người đó. Thu nhập bị mát được xác

đ ịnh trong trường hợp bệnh nhân đ iều trị nội trú do hậu quả của tai nụn. Nếu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

không xác định được mức thu nhập này, sẽ căn cứ vào mức lương tối thiểu hiện

h ành. Khoản thiệt hại về thu nhập n ày không bao gồm những thu nhập do làm ăn

phi pháp mà có.

+ Khoản tiền bù đ ắp tổn thất về tinh thần.

- Trong trường hợp n ạn nhân bị chết.

+ Chi phí hợp lý cho việc ch ăm sóc, cứu chữa cho người thứ ba trước khi chết

(xác định tương tự như ở phần thiệt hại về sức khoẻ).

+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng người thứ ba (những chi phí do hủ tục sẽ

không được thanh toán).

+ Tiền trợ cấp cho những người m à người thứ ba phải cung cấp nuôi dư ỡng (vợ,

cồng, con cái... đặc biệt trong trường hợp người thứ ba là lao động chính trong gia

đ ình). Khoản tiền trợ cấp này đ ược xác định tuỳ theo quy định của mỗi quốc gia,

tuy nhiên sẽ được tăng thêm nếu hoàn tcảnh gia đ ình thực sự khó khăn.

b . Tính toán mức bồi thường của người gây thiệt hại.

+ Mức độ lỗi của người gây thiệt hại.

+ Thiệt hại thực tế của bên thứ ba.

Công thức xác đ ịnh mức bồi thường.

Trách nhiệm bồi thư ờng = lỗi của ngư ời gây thiệt hại x thiệt hại của b ên thứ ba.

Trường hợp cả hai b ên đều gây thiệt hại và bên thiệt hại cùng có lỗi thì bên gây

thiệt hại vẫn phải bồi thường phù hợp với mức lỗi của họ. Nếu hai xe đ âm nhau

với bên với mức lỗi ngang nhau thì b ảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho mỗi

b ên với mức bằng 50% thiệt hại của bên kia.

Trong trư ờng hợp chủ xe còn có một b ên thứ khác cùng có lỗi gây ra tai nạn đó:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Số tiền bồi thường = (lỗi của chủ xe + lỗi của chủ xe khác) x thiệt hại của b ên thứ

b a.

Việc bồi th ường được tính theo thực tế thiệt hại bao nhiêu thì bồi thường bấy

nhiêu, nhưng số tiền bồi thường tối đa không vượt quá số tiền bảo hiểm đã ghi

trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Nếu hai cùng một chủ đ âm và nhau và hai xe đều bị thiệt hại đ ồng thời gây thiệt

h ại cho người đi đ ường th ì phần thiệt hại của hai xe không phát sinh trách nhiệm

bồi thư ờng của bảo hiểm. Nhưng ph ần thiệt hại của người đi đ ường lại phát sinh

trách nhiệm dân sự do đó bảo hiểm sẽ bồi thường theo thiệt hại thực tế.

- Nếu hai hay nhiều xe cùng gây thiệt hại cho một hoặc một số người th ì các công

ty bảo hiểm phải liên đới bồi thư ờng cho nạn nhân theo mức độ lỗi của họ gây ra.

Trách nhiệm bồi thường của mỗi bên = thiệt hại của nạn nhân x mức độ lỗi của

từng bên.

Trường hợp tai nạn xảy ra ho àn toàn do ch ất liệu, kết cấu, khuyết tật của chủ xe

hoặc lái xe gây ra vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường to àn bộ thiệt hại cho dù

họ không có lỗi.

c. Giải quyết bồi thường của công ty bảo hiểm.

* Tiếp nhận và hoàn ch ỉnh hồ sơ.

Khi xảy ra tai nạn thuộc trách nhiệm bồi thường của công ty, nh à b ảo hiểm phải

hướng dẫn và giúp ch ủ xe hoàn chỉnh hồ sơ đò i bồi thư ờng, đồng thời chủ xe phải

cung cấp cho nhà bảo hiểm giấy tờ liên quan đến vụ tai nạn. Thông thường một bộ

hồ sơ đòi bồi thường như sau:

- Tờ khai tai nạn của chủ xe.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Giấy yêu cầu đòi bồi thường.

- Biên b ản khám nghiệm xe.

- Bản kết luận điều tra tai nạn (nếu có).

- Biên b ản khám nghiệm hiện trường.

- Chứng từ hoá đơn liên quan đến trách nhiệm của người thứ ba.

- Chỉ rõ nhận dạng nạn nhân và xe của họ, cung cấp tên và đ ịa chỉ những nhân

chứng (nếu có).

- Bản sao các giấy tờ (giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy đ ăng ký xe, giấy phép lái

xe...).

Tất cả những tài liệu trên liên quan đến tổn thất, những khiếu nại của nạn nhân

như: các hoá đơn chứng từ viện phí, các chi phí y tế...

Nhà bảo hiểm xác định số tiền bồi thường.

Căn cứ vào hồ sơ tai nạn đ ã đ ược thu thập, căn cứ vào việc tính toán trách nhiệm

bồi thư ờng của người được bảo hiểm, căn cứ vào hạn mức trách nhiệm đ ã thoả

thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo h iểm, nhà bảo hiểm có

th ể tính toán bồi thường cho chủ xe theo yêu cầu của họ bồi thường trực tiếp cho

n ạn nhân.

Số tiền bồi th ườg = thiệt hại thực tế của bên thứ ba x lỗi của chủ xe.

Trường hợp tai nạn xảy ra do lỗi cua rmột người n ào đó sau khi bồi thườn g nhà

b ảo hiểm sẽ thay m ătj chủ xe khiếu nại người có lỗi này. Nhà b ảo hiểm sẽ từ chối

bồi thường nếu có bằng chứng chứng minh được sự thông đồng gian lận giữa nạn

nhân và người được bảo hiểm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Việc bồi thường của nhà bảo hiểm được tiên shành trong một lần, tuy nhiên óc

những trường hợp để giảm bớt những khó khăn về tài chính cho chủ xe, nh à b ảo

h iểm có thể cho chủ xe ứng trước một số tiền bồi thường. Sau khi đã hoàn ch ỉnh

hồ sơ, tính toán số tiền bồi thường cụ thể, nhà bảo hiểm sẽ trừ đi số tiền mà chủ xe

đ ã ứng trư ớc đây.

Trường hợp bảo hiểm trùng, người được bảo hiểm có thể được quyền lợi từ các

h ợp đồng đ ã ký, xong số tiền bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bồi

thường của người đ ược bảo hiểm đối vơí người thứ ba.

Ngoài ra nhà b ảo hiểm có thể bồi thường trợ cấp tối đa không vượt quá 50% mức

trách nhiệm của chủ xe đã tham gia đối với những trường hợp xe không gây tai

n ạn có thể tham gia bảo hiểm nhưng không thuộc phạm vi bảo hiểm như:

+ Lái xe không có bằng lái hợp lệ.

+ Xe chở quá trọng tải hoặc sóo hành khách quy định...

Nói chung, trách nhiệm của các công ty bảo hiểm là giúp đỡ các đơn vị, chủ xe có

tai nạn xảy ra, động viên thường xuyên có khen thưởng xứng đ áng đối với những

đ ơn vị thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tổn thất. Đồng thời công ty b ảo

h iểm là người đảm bảo thanh toán, bồi thường chính xác đ ầy đủ, kịp thời. Bảo

h iểm luôn phối hợp cùng với các cơ quan chức năng thực hiện tuyên truyền giác

n gộ người tham gia bảo hiểm cũng nh ư việc chấp h ành nghiêm chỉnh luật lệ giao

thông, thực hiện.

Chương II Tình hình triển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với

n gười thứ ba tại Công ty cổ phần Bảo hiểm petrolimex-pjIco giai đo ạn 1996-2000

I. Vài nét sơ lư ợc về Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Th ực hiện Nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo

h iểm, ngày 15/6/1995 Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco, sự hội tụ của 7 th ành viên

sáng lập gồm:

+ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

+ Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam

+ Công ty Tái Bảo hiểm Quốc gia

+ Tổng Công ty Thép Việt Nam

+ Công ty Vật tư và thiết bị toàn bộ

+ Công ty Điện Tử Hà Nội

+ Công ty TNHH Thiết Bị An To àn

Đã chính thức ra đời và tham gia thị trư ờng bảo hiểm.

Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco ra đời trong nền kinh tế thị trường phát triển,

p jIco trở thành mẫu hình trong việc thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanh

n ghiệp Nh à nước.

p jIco ra đời cũng là lúc th ị trường bảo hiểm phát triển mở rộng, đây là cơ hội lớn

cho Công ty pjIco phát triển và phát huy cơ hội. Với tổng số vón b an đầu hoạt

động là 31 tỷ nay lên tới hơn 120 tỷ đồng, tổng doanh thu phí trong 6 năm (từ năm

1996 -2000) đ ạt 514,84 tỷ đ ồng, đ ây là một kết quả đ áng ghi nhận của pjIco.

Với số vốn góp th ì nguồn lực chủ yếu là huy động từ các cổ đông (số vốn góp của

các cổ đông chiếm 85,5%), còn lại là huy động từ các đ ơn vị cá nhân, phần lớn là

các cán bộ nhân viên của các cổ đông sáng lập.

Trong 6 năm ho ạt động với tinh thần quan tâm đến lợi ích của khách hàng và sự

tồn tại phát triển lâu dài của Công ty. Nên đến nay Công ty đ ã có những bước phát
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

triển vượt bậc với doanh thu phí bình quân đạt 3,9%, lãi đ ầu tư tăng d ần qua các

n ăm, lãi cổ tức duy trì ở mức độ 1,2% tháng cao hơn lãi su ất ngân hàng. Từ chỗ

khách hàng của Công ty chủ yếu là các cổ đông, đến nay đã có hàng nghìn khách

h àng thuộc tất cả ca chính sách ngành nghề, lĩnh vực, các th ành ph ần kinh tế tham

gia b ảo hiểm tại pjIco.

Hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm:

+ Nghiệp vụ bảo hiểm phi h àng h ải

+ Nghiệp vụ bảo hiểm h àng h ải

+ Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật và tài sản

+ Nghiệp vụ tái bảo hiểm

+ Ngoài ra còn các hoạt động khác thực hiện liên quan tới bảo hiểm như công tác

giám định, đ iều tra, đầu tư, tín dụng...

Với mạng lưới 200 đ ại lý, 9 chi nhánh và 5 Văn phòng đại diện hoạt động rộng

trên 33 tỉnh, thành phố (Sài Gòn, Cần Th ơ, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Khánh

Hoà, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình). Trụ sở chính của Công ty ở tại

22 Láng Hạ, 5 văn phòng đ ại diện ở các quận huyện (Cầu Giấy, Gia Lâm, Thanh

Xuân, Hai Bà Trưng).

Công ty pjIco có m ặt trên thị trường bảo hiểm đánh dấu bước khởi đ ầu cho sự

phát triển về Công ty cổ phần Nh à nước và sự trưởng thành có sự hoà nhập với thị

trường chung bảo hiểm Việt Nam. pjIco phá vỡ thế độc quyền của Bảo Việt, giúp

cho khách hàng có sự lựa chọn đ ể mua bảo hiểm theo yêu cầu chính đán g của

m ình.

II. Th ực tế công tác triển khai
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Tuy mới được th ành lập trên 6 n ăm nhưng pjIco đã vươn lên đứng thứ 4 với thị

phần nghiệp vụ bảo hiểm pjIco ngày một tăng

+ Bảo Việt chiếm khoảng 53% thị phần bảo hiểm

+ Bảo Minh chiếm khoảng 26% thị phần bảo hiểm

+ PVIC chiếm khoảng 8% thị phần bảo hiểm

+ pjIco chiếm độ khoảng 5,6% thị phần bảo hiểm.

+ Các Công ty khác 7,4% thị phần bảo hiểm.

Biểu đồ 1: Biểu diễn thị phần nghiệp vụ BHTNDS của 4 Công ty bảo hiểm và các

Công ty khác năm 1999

Với sức mạnh nhỏ bé và nguồn tài chính hạn hẹp nhưng k ỹ thuật đ ến với pjIco

n gày càng nhiều bằng sự cạnh tranh đầy thuyết phục của đ ội ngũ nhân viên có

nhiều kinh nghiệm. Số lượng khách h àng tăng dẫn đến tổng doanh thu các nghiệp

vụ cũng tăng theo...

Bảng 2: Chỉ tiêu doanh thu bộ phận hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần

b ảo hiểm pjIco thời kỳ 1996 - 2000.

Chỉ tiêu Năm 1996 1997 1998 1999 2000

Doanh thu B H con người (tr.đ)24.160 35.10542.69845.25348.253

Doanh thu B H TNDS (tr.đ ) 16.02924.11531.41032.16036.160

Doanh thu B H tài sản (tr.đ) 21.13033.05535.08738.14441.144

Doanh thu khác 1 .075 1 .805 1 .445 2 .433 3 .443

Tổng: 62.40094.080111.360 118.000 129.000

Nguồn: Theo báo cáo tổng kết của pjIco năm 1996-2000
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Qua bảng 2 ta thấy rằng, tổng doanh thu của Công ty cũng như các bộ phận của

từng nghiệp vụ khác tăng dần qua các năm. Trong tổng doanh thu nghiệp vụ thì

n ghiệp vụ bảo hiểm con người là lớn nhất, mặc dù nghiệp vụ bảo hiểm trách

nhiệm dân sự chưa thực sự chiếm phần lớn trong tổng doanh thu nhưng nó đóng

góp một phần không nhỏ trong tổng doanh thu nghiệp vụ.

So với các Công ty khác thì pjIco là một trong những Công ty có nghiệp vụ

BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba mạnh nên mới duy trì ở m ức

doanh thu nghiệp vụ tăng liên tục qua các năm cụ thể năm 1996 tổng doanh thu

phí bảo hiểm gốc là 62,4 tỷ đ ồng đến năm 2000 lên tới 129 tỷ đồng, do pjIco có

những thuận lợi sau:

- Là Công ty đ ời sau n ên đã thích ứng được với những thông tin, trang thiết bị

h iện đại, cập nhật và tiếp cận được thị trường nhanh. Đội ngũ nhân viên trẻ, năng

động, nhiệt tình, có trình độ đại học.

- Khách hàng của pjIco vừa là khách hàng trong cổ đông và ngoài cổ đông (trong

đó khách hàng tự có của Công ty đã chiếm một số lượng lớn tham gia đều đặn

h àng năm tại Công ty pjIco. Đây là đ iểm m ạnh trong cạnh tranh thị trư ờng với các

Công ty mạnh Bảo Việt, Bảo Ninh...).

- Ngoài những thuận lợi chủ quan là những thuận lợi khách quan như sự bùng nổ

về số lượng xe cơ giới. Từ năm 1999 đến n ăm 2000 bình quân hàng năm phương

tiện cơ giới đường bộ tăng 16,8%; tuy mức tăng vè số phương tiện cơ giới tham

gia lư u hành lớn nh ưng mức cơ giới hoá lại thấp. đó là nguyên nhân chính dẫn đến

tình trạng tai nạn giao thông ngày một tăng, thiệt hại xảy ra cho chính chủ xe cơ

giới và người thứ ba.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Qua trên cho thấy Công ty pjIco đ ang đứng trước một tiền đồ mở rộng với nhiều

hướng bước. Vậy đ ể đ i con đ ường nào thì đó còn là cả quá trình khó kh ăn đòi hỏi

Công ty ph ải có định hư ớng sao cho phù hợp.

1 . Công tác khai thác:

Đây là khâu đ ầu tiên trong quá trình triển khai n ghiệp vụ bảo hiểm, khâu n ày

quyết đ ịnh đến sự th ành công hay thất bại của Công ty trong kinh doanh nghiệp vụ

BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba. Thực chất của khâu khai thác

là vận vận động tuyên truyền cho các chủ xe cơ giới thấy được sự cần thiết cũng

như trách nhiệm của bản thân khi xe lưu hành và gây thiệt hại cho ngư ời khác.

p jIco đã đề ra khẩu hiệu cho hoạt động khai thác đó là “n ăng động, tích cực, khoa

học, nhanh và tôn trọng lợi ích của khách hàng hay cũng như cộng tác viên”, với

phương châm “ chữ tín làm trọng, coi trọng lợi ích của khách hàng là trên h ết,

n âng cao trình độ chuyên môn và chất lượng phục vụ khách hàng”. Ngay từ khi

thành lập, Công ty đ ã không ngừng mở rộng địa bàn khai thác, đặt nhiều văn

phòng đại diện ở các tỉnh, th ành phố lớn, hàng trăm tổng đại lý được mở rộng ở

các khu vực đông dân cư, nhiều ngư ời qua lại thuận tiện cho việc mua bán bảo

h iểm để thực hiện khai thác tốt nhất. Triệt đ ể nhằm bám sát khách hàng, tạo điều

kiện cho khách h àng tiếp cận và tham gia b ảo hiểm tại Công ty. Phối hợp với các

cơ quan hành chính như Bộ tài chính, Bộ giao thông vận tải, Bộ công an, cảnh

sát... cùng tiến hành triển khai nghiệp vụ.

Sau khi ra đời Nghị đ ịnh 115 CP/1997 “Bàn về phạm vi bảo hiểm và trách nhiệm

b ảo hiểm”, Nghị đ ịnh này quy đ ịnh phạm vi bảo hiểm rộng hơn so với Nghị đ ịnh

30 của Hội đồng bộ trưởng, ngoài BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

b a, chủ xe còn phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng

hoá trở trên xe theo hợp đồng bảo hiểm vận chuyển hành khách.

- Bổ sung quy định về trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm

- Bổ sung quy định về quyền lợi của chủ xe cơ giới.

- Bổ sung quy định về trách nhiệm của các bộ và U ỷ Ban nhân dân các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương nhằm hướng dẫn thi hành và phối hợp triển khai thực

h iện.

- Bổ sung các quyết đ ịnh về xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm chế độ bảo

h iểm bắt buộc nhừm đảm bảo thi h ành Ngh ị định trong thực tế triển khai.

Kết quả đạt đ ược qua tình hình thực tế triển khai theo Nghị định 115 CP/1997, sau

6 n ăm hoạt động trên thị trường bảo hiểm cạnh tr anh gay gắt pjIco vẫn đứng

vững và ho ạt động với hiệu quả cao cụ thể:

a. Về mặt số lượng xe cơ giới:

Theo số liệu bảng 4 cho thấy số lượng xe cơ giới tham gia vào lưu thông qua các

n ă tăng dần, n ăm 2000 lư ợng xe cơ giới tham gia lư u thông là nhiều nhất đặc biệt

là xe máy tăng 150% (thêm 50%). Số xe tham gia bảo hiểm cũng như tỷ lệ xe

tham gia bảo hiểm tăng d ần từ năm 1996 đến năm 2000 (n ăm 1996 là 0,51%, đến

n ăm 2000 là 0,685%), còn về số tuyệt đối năm 1996 số xe tham gia bảo hiểm là

23.418 xe, năm 2000 số xe tham gia bảo hiểm là 41.420 xe.

Th ực tế lư ợng xe máy trong lưu thông gấp gần 12 lần xe ô tô nhưng lượng xe máy

lại tham gia bảo hiểm ít hơn xe ô tô rất nhiều vì n ước ta chưa b ắt buộc đ ược trực

tiếp xe máy tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự m à chỉ bắt buộc được với ô tô

(nhưng với số lượng chưa triệt để vẫn còn rất thấp).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Năm 1997, Công ty đ ã thu hút được 33.426 chiếc xe tăng 10.008 chiếm 0,61%

tổng lượng xe lưu hành trên toàn quóc tăng 42,74% so với năm 1996.

Qua đây ta th ấy được sự vươn lên của pjIco trên thị trường bảo hiểm, từ một Công

ty mới th ành lập nhưng vẫn đủ sức để cạnh tranh với các Công ty bảo hiểm lớn

như Bảo Việt, Bảo Minh đ ang ho ạt động mạnh trên thị trường bảo hiểm.

Đến năm 1998 số lượng xe tham gia bảo hiểm so với năm 1997 tăng 13,4%, năm

2000 tăng chậm khoảng 8,84%. Đây là thời kỳ tăng chậm nhất kể từ khi Công ty

triển khai nghiệp vụ.

Nhận xét chung tình trạng cả nước so sánh với pjIco trong nghiệp vụ bảo hiểm

trách nhiệm dân sự. Mặc dù đã có những chuyển biến tốt trong khâu khai thác bảo

h iểm xe cơ giới trong vả nước nói chung và pjIco nói riêng nhưng vẫn chưa khai

thác hết tiềm năng b ảo hiểm.

* Đối với xe ô tô các loại:

Dựa trên số liệu lượng ô tô các loại trên toàn quốc từ năm 1996 đến năm 2000

tăng xấp xỉ 9% năm.

Năm 1996 cả nước có 386.946 xe đến năm 2000 là 750.000 xe.

- Số xe ô tô được bảo hiểm trong cả nước năm 1996 là 86.998 xe trong khi tham

gia tại pjIco đã là 14.796 xe chiếm gần 6% số lượng xe tham gia bảo hiểm trên

toàn quốc.

- Số xe ô tô được bảo hiểm trong cả nước năm 1999 là 167.625 xe, trong khi tham

gia tại pjIco là 24/360 xe chiếm gần 7% số lượng xe tham gia bảo hiểm trên toàn

quốc.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Số xe ô tô được bảo hiểm trong cả nước năm 2000 là 199.630 xe, trong khi tham

gia tại pjIco là 26.660 xe chiếm gần 13,3% số lượng xe tham gia bảo hiểm trên

toàn quốc.

Tỷ lệ xe ô tô được bảo hiểm bình quân trong giai đo ạn này (1996-2000) mới chỉ

đ ạt gần 35% tổng số xe ôtô các loại.

Biểu đồ 2: Biểu diễn tỷ lệ xe ô tô tham gia bảo hiểm

* Đối với xe máy:

Số lượng xe máy trên toàn quốc từ n ăm 1996 đến n ăm 2000 tăng bình quân gần

15,5% năm.

Năm 1996 trên toàn quốc có 4.208.247 xe máy, đ ến n ăm 1999 lên tới 5.610.884

xe máy các loại. Số xe máy trong cả nư ớc được bảo hiểm năm 1996 trên 900.000

chiếc thấp hơn năm 1995 nhưng cao h ơn so với n ăm 1997, đến năm 2000 chỉ còn

678.915 là 8.622 chiếc, năm 2000 là 18.778 chiếc tăng trên 10% số lư ợng xe tham

gia b ảo hiểm tại pjIco.

Tỷ lệ xe máy được bảo hiểm bình quân của cả nước trong giai đoạn 1996 đến

2000 mới chỉ đạt khoảng 18% tổng số xe máy các loại, tỷ lệ xe máy được bảo

h iểm thấp dần qua các n ăm:

Năm 1996 là 22,58%; năm 1997 là 16,6%; n ăm 1998 là 11,6%; năm 2000 chỉ còn

10,6%.

Biều đồ 3: Biểu diễn số xe máy tham gia bảo hiểm trong cả nư ớc va tại Công ty

p jIco.

BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là loại h ình bảo hiểm bắt buộc

theo Nghị định số 115 CP/1997 ngày 17/12/1997 của Chính Phủ ở Công ty pjIco
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

số lượng xe máy và ô tô tham gia bảo hiểm tại Công ty ngày một tăng, còn trong

cả nước số xe ô tô tham gia bảo hiểm 2000 giảm; số lượng xe máy tham gia bảo

h iểm cũng giảm cho đến n ăm 2000 chỉ còn 10,6T, chứng tỏ việc khai thác ở các

Công ty bảo hiểm khác chưa được tốt. Hiện cho đến năm 2001 còn tới 5,3 triệu xe

m áy ch ưa mua b ảo hiểm.

* Nguyên nhân làm ảnh hưởng với công tác khai thác của pjIco

- Xét trên giác độ chủ quan là:

+ Công ty cổ phần bảo hiểm pjIco chưa nhậy bén chưa thực sự đổi mới phương

thức phục vụ để phù h ợp cơ chế thị trường đặc biệt là các dịch vụ có tính chất xã

hội cao.

+ p jIco ch ưa thực sự hợp tác với các Công ty bảo hiểm khác đ ể cùng nhau thành

lập hội liên hiệp bảo hiểm tương hỗ lẫn nhau để thực hiện Nghị định 115 CP, m ãi

cho đ ến cuối năm 2000 (10/10/2000) thì hiệp hội bảo hiểm gồm có (pjIco, PTI,

b ảo hiểm Th ành phố Hồ Ch í Minh, Bảo Việt họp bàn về việc thực hiện Nghị đ ịnh

115 CP).

+ p jIco chưa biết tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của các cấp, các ngành có liên quan

trong việc tạo điều kiện thuận lợi đ ể khai thác hết tiềm n ăng b ảo hiểm.

- Trình độ nghiệp vụ khai thác của nhân viên Công ty còn yếu, Công ty pjIco chưa

quan tâm đúng mức đ ến việc khai thác nên chưa thuyết phục được người tham gia

b ảo hiểm có hiệu quả.

- Nguyên nhân khách quan:

+ Đứng về phía người tham gia bảo hiểm th ì tuyệt đại đa số là không tự giác tham

gia b ảo hiểm (ý thức của người tham gia bảo hiểm (chủ xe) vẫn chưa cao), các chủ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

xe luôn muốn trốn tránh việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự ở các Công ty bảo

h iểm nói chung và pjIco nói riêng.

+ Do sự hiểu biết về trách nhiệm bản thân của chủ xe cơ giới còn hạn chế, sự ho ài

n ghi về việc được hưởng quyền lợi chưa cao.

+ Cơ ch ế kiểm tra, kiểm soát việc mua bảo hiểm chưa rõ ràng, chưa kết hợp được

với công an giao thông và các ngành có liên quan.

Những nguyên nhân chủ quan và khách quan đ ã dẫn tới hậu quả làm cho khâu

khai thác nghiệp vụ kém đ i.

b . Về doanh thu phí bảo hiểm xe cơ giới:

Theo số liệu bảng phần (4) cho thấy tốc độ tăng tỷ lệ xe máy tham gia bảo hiểm

nhanh h ơn tốc độ tăng tỷ lệ ô tô tham gia bảo hiểm. Cụ thể là năm 1997 tỷ lệ xe

tăng 38,09%, năm 2000 tăng 3,4%. Nhưng do phí b ảo hiểm b ình quân/đầu xe máy

th ấp hơn rất nhiều so với phí bảo hiểm bình quân/đầu ô tô. Các chủ xe máy tham

gia b ảo hiểm phần lớn là do bắt buộc nên không tham gia bảo hiểm với mức trách

nhiệm cao. Trong khi đó chủ xe ô tô tham gia bảo hiểm với mức trách nhiệm cao

và có tính tự nguyện bởi họ ý thức được phần nào “nguồn nguy hiểm cao độ” do ô

tô gây ra cho người khác.

Do vậy nguồn phí thu được từ ô tô đ em lại nhiều hơn, vì có sự tăng giảm không

đồng đều giữa số ô tô và số xe máy tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự nhưng

số phí thu được từ nghiệp vụ n ày vẫn tăng dần qua cac năm.

Năm 1996 phí thu được từ nghiệp vụ BHTNDS là 2,415 tỷ đồng

Năm 1997 phí thu được từ nghiệp vụ BHTNDS là 3,5 tỷ đồng

Năm 199 8 số phí thu đ ược từ nghiệp vụ này l à 3,76 tỷ đ ồng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Năm 1999 số phí thu được là: 3,909 tỷ đồng

Năm 2000 phí thu được từ nghiệp vụ BHTNDS là 4,21284 tỷ đồng

Biểu 5: Tình hình thực hiện kế hoạch thu phí BHTNDS tại Công ty cổ phần bảo

h iểm pjIco

Năm Số xe tham gia B H (chiếc) Phí B.H kế hoạch (triệu đồng) Phí B.H

thực thu (triệu đồng)Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)

199 6 23.4182 .015 2 .414,99 119,8

1997 33.4262 .688 3 .449,25 128,32

1998 34.2152 .880 3 .760,04 130,6

1999 41.2403 .500 3 .909,54 112,0

2000 43.3503 .850 4 .212,84 109,4

(Nguồn: Theo số liệu thống kê của pjIco giai đo ạn 1996-2000)

Với tinh thần và khả n ăng thực hiện tốt của cán bộ nhân viên luôn lấy khai thác

làm nhiệm vụ h àng đầu đ ể bảo toàn vốn cho Công ty pjIco luôn vượt kế hoạch đề

ra về doanh thu phí bảo hiểm gốc, đem lại hiệu quả kinh doanh và ổn đ ịnh cuộc

sống cho cán bộ công nhân viên Công ty.

Nhận xét bảng 5:

Năm 1996 đ ến năm 2000 số xe tham gia bảo hiểm tại Công ty ngày một tăng từ

23.418 chiếc lên 43.350 (năm 2000) làm cho lượng phí thu được cũng tăng lên và

vượt kế hoạch.

- Năm 1996 Công ty thu được 2.414,99 triệu đạt 119,8% kế hoạch, vượt kế hoạch

398,99 triệu đồng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Năm 1997 Công ty thu được 3.449,25 triệu đồng đ ạt 128,32% kế hoạch, vượt kế

hoạch là 761,25 triệu đồng.

- Năm 1998 Công ty thu được 3.760,04 triệu đồng đ ạt 130,6% kế hoạch, vượt kế

hoạch 880,04 triệu đồng.

- Năm 1999 Công ty thu được 3.909,04 triệu đ ạt 112% kế hoạch, vượt kkf là

409,54 triệu.

- Năm 2000 Công ty thu đ ược 4.212,84 triệu đạt 109,4% kế hoạch, vư ợt kế hoạch

là 362,84 triệu.

Thông qua bảng 5 trên thì tình hình thực hiện kế hoạch thu phí là một vấn đ ề m à

Công ty đ ang ph ải xem xét trong thời gian tới, bởi số lượng xe cơ giới tại Việt

Nam tham gia giao thông ngày càng nhiều, thì lượng xe tham gia bảo hiểm sẽ

nhiều càng tạo ra doanh thu phí cao cho các Công ty b ảo hiểm, cũng như pjIco.

Đối với pjIco thì nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

chưa ph ải là nghiệp vụ chính nhưng nó đóng góp một phần doanh thu không nhỏ

vào trong doanh thu b ảo hiểm gốc toàn Công ty.

Biểu 6: Tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đ ối với người

thứ ba

Năm Doanh thu nghiệp vụ (tr.đ) Doanh thu b ảo hiểm gốc toàn Công ty (tr.đ )

Tỷ trọng doanh thu BHTNDS (%)

1996 2 .414,99 62.4003 ,87

1997 3 .449,25 94.0803 ,67

1998 3 .760,04 111.360 3 ,38

1999 3 .909,54 118.000 3 ,33
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

2000 4 .212,84 129.000 3 ,327

(Nguồn: Theo báo cáo thống kê của Công ty pjIco 1996 -2000)

Qua b ảng 6 tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ thấy được tỷ lệ trong doanh thu từ

n ghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngư ời thứ ba

trong tổng doanh thu từ phí bảo hiểm gốc của toàn Công ty giảm dần qua các năm

từ 3,87 (7 năm 1996) xuống còn 3,327% (n ăm 2000) nhưng về số tuyệt đ ối thì

doanh thu nghiệp vụ này vẫn tăng.

- Năm 1996 doanh thu nghiệp vụ n ày là: 2,415 tỷ

- Năm 1997 doanh thu nghiệp vụ n ày là: 3,4993 tỷ

- Năm 1998 doanh thu nghiệp vụ n ày là: 3,6704 tỷ

- Năm 1998 doanh thu nghiệp vụ n ày là: 3,90954 tỷ

- Năm 2000 doanh thu nghiệp vụ n ày là: 4,21284 tỷ

Biểu đồ 4: Doanh thu nghiệp vụ BHTNDS so với doanh thu bảo hiểm gốc to àn

Công ty

Một lần nữa ta lại khảng định rằng khâu khai thác với mục tiêu là giành được

khách hàng về phía Công ty là mục tiêu hàng đầu. Vì đây là khâu quyết định với

sự tồn tại cũng như sự phát triển lâu dài của Công ty, cho n ên việc vận đọng tuyên

truyền được nhiều khách hàng tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ

giới là càng tốt, đó cũng là quy lu ật số động bù số ít. Qua những con số thống kê

của các năm về số lư ợng xe cơ giới khai thác được của Công ty pjIco cho thấy số

xe tham gia bảo hiểm còn thấp, nhất là BHTNDS ch ủ xe cơ giới đ ối với người thứ

b a. Đây cũng là ngyên nhân ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu phí Công ty.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Do sự cạnh tranh gay gắt trđ n tr b ảo hiểm giữa các Công ty lớn nhỏ. Nên đã đẩy

các Công ty bảo hiểm hạ phí xuống một cách tu ỳ ý, không theo ạ chung của Bộ tài

chính làm cho pjIco rơi vào tình thế bị động, tiềm lực tài chính cũng như kinh

n ghiệm trong kinh doanh của pjIco cũng bị hạn chế rất nhiều, nên việc cạnh tranh

h ay thu hút khách hàng chưa đạt hiệu quả cao.

- Ngoài ra mức phí mà Công ty áp dụng ch ưa linh ho ạt, chưa phù hợp với khẳ

n ăng tài chính của chủ xe cơ giới.

2 . Công tác đ ề phòng hạn chế tổn thất.

Từ khâu khai thác đến giải quyết bồi thường của Công ty luôn trong tình trạng bấp

b ênh, Công ty bảo hiểm nào cũng m uốn chi th ì ít nhưng mà thu thì nhiều, tối thiểu

ra thì thu phải đủ bù chi. Đó là nguyên lý tồn tại phát triển của bất kỳ một Công ty

n ào trên thị trường. Vậy th ì Công ty pjIco cần phải có một biện pháp hữu hiệu để

n é tránh tình trạng xảy ra nhiều tổn thất, trong kinh doanh b ảo hiểm th ì công tác

đ ề phòng hạn chế tổn thất không chỉ mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh

m à còn vì sự an toàn và trật tự chung của xã hội, đem lại sự ổn định về tài chính

cho ngư ời thứ ba và chủ xe cơ giới.

Đây là m ột công tác không thể thiếu được trong quá trình hoạt động kinh doanh

của bất kỳ Công ty bảo hiểm nào. Hàng n ăm Công ty luôn theo dõi thống kê tình

trạng tổn thất và tìm ra nguyên nhân gây tai nạn trên cơ sở đó để nghiên cứu đề

suất những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhằm giảm chi xuống mức thấp nhất

khả năng tổn thất xảy ra.

Cụ thể công tác đề phòng h ạn chế tổn thất của Công ty như là:

Tài Liệu Kinh tế - Thương mại Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản