U nhày ruột thừa (Mucocele of the Appendix)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
120
lượt xem
14
download

U nhày ruột thừa (Mucocele of the Appendix)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

U nhày ruột thừa là một bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm vào khoảng từ 0,1% đến 0,2% trong tất cả các trường hợp cắt ruột thừa. U nhày ruột thừa được hình thành do sự tích tụ chất nhày bên trong lòng ống ruột thừa và có sự tắc nghẽn ở gốc ruột thừa. Bệnh này có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào nhưng thường thấy ở tuổi trên 35, nữ bị nhiều hơn nam. Bệnh thường lành tính chỉ khoảng 10% có diễn biến thành u ác tính. Có trên 50% trường hợp u nhày ruột thừa...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: U nhày ruột thừa (Mucocele of the Appendix)

  1. U nhày ruột thừa (Mucocele of the Appendix) U nhày ruột thừa là một bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm vào khoảng từ 0,1% đến 0,2% trong tất cả các trường hợp cắt ruột thừa. U nhày ruột thừa được hình thành do sự tích tụ chất nhày bên trong lòng ống ruột thừa và có sự tắc nghẽn ở gốc ruột thừa. Bệnh này có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào nhưng thường thấy ở tuổi trên 35, nữ bị nhiều hơn nam. Bệnh thường lành tính chỉ khoảng 10% có diễn biến thành u ác tính. Có trên 50% trường hợp u nhày ruột thừa không có triệu chứng và được phát hiện do tình cờ đi siêu âm hay chụp X Quang cắt lớp (CT Scan) hay khi mổ thăm dò một bệnh lý khác trong ổ bụng. Gần 50% trường hợp có triệu chứng đau ở hố chậu phải hay đau ở hạ vị. Do U nhày ruột thừa rất ít triệu chứng do đó siêu âm và chụp cắt lớp là phương tiện hữu hiệu giúp bác sĩ lâm sàng phát hiện bệnh trong đa số trường hợp.
  2. 1. Siêu âm cho ta các hình ảnh sau - Cấu trúc dạng nang ở vùng hố chậu phải - Hình ảnh vỏ củ hành (Union skin like). Theo Caspi đâu là hình ảnh đặc thù của u nhày ruột thừa. 2. CT Scan có giá trị cao hơn siêu âm với các hình ảnh sau - Nang có vỏ bao ở hố chậu phải - Calci hoá vỏ nang - Nốt tăng quang ở thành u nhày. Hình ảnh này gợi ý u hoá ác tính Về phương diện giải phẩu bệnh u nhày ruột thừa có thể phân làm 4 loại: - U nhày đơn thuần (Simple mucocele) - Tăng sản nhày (Mucosal hyperplasia) - U nang tuyến nhày (Mucinous cystadenoma) - Ung thư nang tuyến nhày (Mucinous cystadeno caranoma)
  3. Trong 4 loại trên chỉ có loại cuối cùng là độc tính và chiếm khoảng 10% trường hợp. Phương pháp điều trị - Khi phát hiện ra bệnh lý này, người ta đề nghị phải phẫu thuật cắt trọn khối nhày của ruột thừa. Nhưng hiện nay phẫu thuật cắt khối nhày bằng phương pháp mổ hở hay mổ nội soi là vấn đề còn tranh cãi. Có nhiều tác giả khuyên nên mổ hở cắt ruột thừa vì sợ ruột thừa bị vỡ làm chất nhày lan vào khoang phúc mạc dẫn đến u giả nhày phúc mạc (Pseudomyxoma peritonei) hoặc khi gặp loại ung thư nang tuyến nhày mà để vỡ hoặc đụng chạm vào thành bụng đều là tai hoạ khó lường. Tuy nhiên với kỹ thuật mổ nội soi cắt ruột thừa ngày nay cùng với sự khéo tay của phẫu thuật viên, u nhày ruột thừa có thể được cắt gọn gàng sau khi được cột gốc cẩn thận và đưa vào trong túi nylon để đưa ra ngoài ổ bụng một cách sạch sẽ và gọn gàng. - Sau khi lấy bệnh phẩm làm giải phẫu bệnh mà thấy có tế bào ác tính thì phải thực hiện ngay một cuộc phẫu thuật cắt đại tràng phải hay chí ít là cắt đoạn manh tràng.
  4. Trong nhiều năm qua tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn (CS2), chúng tôi chỉ mới phát hiện được 2 trường hợp u nhày ruột thừa và cả 2 ca này đều được phẫu thuật nội soi và đều không có tế bào ác tính. Ca thứ nhất: - Bệnh nhân Dương Quang, 44 tuổi, Nam (ngụ tại Quận Tân Bình) - Nhập viện ngày 16/12/2006 vì triệu chứng đau hạ vị và đi tiểu nhiều lần. - Các xét nghiệm về huyết học và sinh hoá đều bình thường. - Siêu âm thấy một Mass ở vùng hạ vị và hố chậu phải có kích thước 86 x 47 mm. - MSCT 64 thấy hình ảnh khởi sang thương dạng nang, hình lê kích thước 90 x 35 mm xuất phát mặt trong manh tràng thòng xuống sao bọng đái. Khởi sang thương có đậm độ dịch đồng nhất, có vài nốt vôi hoá # 5 mm tại đáy túi, vách mỏng # 3 mm gợi ý đến Mucocele ruột thừa. - Chẩn đoán: Mucocel ruột thừa. - Xử trí: Phẫu thuật nội soi cắt u nhày ruột thừa. - Kết quả: Mucocel ruột thừa (Giải phẫu bệnh lý lành tính)
  5. Ca thứ hai: - Bệnh nhân Phạm Thị Cẩm, 51 tuổi, Nữ (ngụ tại tỉnh Long An) - Nhập viện ngày 02/10/2008 - Lý do: nhức đầu, phù chân - Siêu âm ổ bụng phát hiện ở hố chậu phải có một khối ECHO kém kích thước 25 x 75 mm có hình vảy hành (+)
  6. - MSCT cho thấy cạnh manh tràng có khối u kích thước 25 x 75 mm có dịch lợn cợn. Tổn thương không bắt thước cản quang. Kết luận: U nhày ruột thừa - Chẩn đoán: U nhày ruột thừa - Xử trí: Phẫu thuật nội soi cắt u nhày ruột thừa - Kết quả: Mucocel ruột thừa (Giải phẫu bệnh lý lành tính) BS. PHAN TIÊU THU; BS. HỒ QUỐC VIỆT; BS NGUYỄN NGỌC THAO Chuyên Khoa Ngoại - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn Tài liệu tham khảo: 1. Dachman AH, Lichtenstein JE, Friedman AC. Mucocele of the appendix and pseudomyxoma peritonei. AJR Am J Roentgenol. 1985;144:923–929. 2. Soweid AM, Clarkston WK, Andrus CH, Jannet CG. Diagnosis and management of appendiceal mucoceles. Dig Dis. 1998;16:183–186. doi: 10.1159/000016863.
  7. 3. Skaane P, Ruud TE, Haffner J. Ultrasonographic features of mucocele of the appendix. J Clin Ultrasound. 1998;16:584–587. doi: 10.1002/jcu.1870160810. 4. Caspi B, Cassif E, Auslender R, Herman A, Hagay Z, Appelman Z. The onion skin sign: a specific sonographic marker of appendiceal mucocele. J Ultrasound Med. 2004;23:117–121. 5. Navarra G, Asopa V, Basaglia E, Jones M, Jiao LR, Habib NA. Mucous cystadenoma of the appendix: is it safe to remove it by a laparoscopic approach? Surg Endosc. 2003;17:833–4. doi: 10.1007/s00464-002-4263-9.
Đồng bộ tài khoản